1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện đông sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

103 1,2K 24

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Dương Thị Tú
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Khoa học giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 657,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINHDƯƠNG THỊ TÚ MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN ĐÔNG SƠN, TỈNH THANH HÓA LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC...

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

DƯƠNG THỊ TÚ

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI

NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN ĐÔNG SƠN, TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

Vinh, 2011 MỤC LỤC

BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4

MỞ ĐẦU 5

1 Lý do chọn đề tài 5

2 Mục đích nghiên cứu 7

3 Gỉa thuyết khoa học 7

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 7

4.1 Khách thể nghiên cứu 7

4.2 Đối tượng nghiên cứu 7

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 8

6 Phương pháp nghiên cứu 8

7 Những đóng góp của đề tài 8

8 Cấu trúc luận văn 9

CHƯƠNG 1 10

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 10

1.1 Sơ lược lịch sử vấn đề nghiên cứu 10

1.2 Một số khái niệm liên quan vấn đề nghiên cứư 12

1.2.1 Biện pháp 12

1.2.2 Đội ngũ 12

1.2.3 Quản lý 12

1.2.4 Phát triển 14

1.2.5 Đội ngũ giáo viên 14

1.2.6 Phát triển đội ngũ giáo viên 16

1.3 Giáo dục Tiểu học và phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học 16

1.3.1 Vị trí, vai trò của giáo dục Tiểu học 16

1.3.2 Mục tiêu giáo dục Tiểu học 17

1.3.3 Kế hoạch giáo dục Tiểu học 19

1.3.4 Đặc điểm hoạt động dạy học của giáo viên Tiểu học 20

1.3.5 Vai trò của giáo viên Tiểu học 22

1.3.6 Nhiệm vụ của giáo viên Tiểu học 24

1.3.7 Cơ cấu, loại hình và tiêu chuẩn giáo viên Tiểu học 25

1.3.8 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học 27

1.4 Nội dung quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học 28

1.4.1 Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên về số lượng, chất lượng và cơ cấu 28

1.4.2 Quản lý việc tuyển dụng và sử dụng giáo viên 35

1.4.3 Quản lý việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên 36

1.4.4 Quản lý các điều kiện làm việc của giáo viên 37

Trang 3

1.4.5 Quản lý cơ chế đãi ngộ và chính sách đối với giáo viên 37

TIỂU KẾT CHƯƠNG I 39

CHƯƠNG 2 40

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN ĐÔNG SƠN, TỈNH THANH HOÁ 40

2.1 Một số đặc điểm cơ bản về kinh tế xã hội huyện Đông Sơn 40

2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 40

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội 40

2.1.3 Tình hình văn hoá, xã hội 42

2.2 Khái quát về giáo dục huyện Đông Sơn 43

2.3 Quá trình hình thành và phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu hoc huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá 45

2.4 Thực trạng đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá 47 2.4.1 Số lượng giáo viên Tiểu học 47

2.4.2 Chất lượng giáo viên Tiểu học huyện Đông Sơn 48

2.4.3 Về cơ cấu đội ngũ Tiểu học huyện Đông Sơn 54

2.4.4 Đội ngũ giáo viên cốt cán đầu đàn 56

2.4.5 Những khó khăn bất cập 58

2.5 Thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá 59

2.5.1 Hoạt động quản lý trong việc nâng cao nhận thức xã hội về vai trò vị trí của đội ngũ giáo viên 59

2.5.2 Hoạt động quản lý trong việc ổn định số lượng và điều chỉnh cơ cấu đội ngũ 60

2.5.3 Hoạt động quản lý trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ 61

2.5.4 Hoạt động quản lý trong việc thực hiện chính sách đối với giáo viên 63

2.6 Đánh giá chung 64

2.6.1 Những mặt mạnh 64

2.6.2 Những mặt yếu kém 65

2.6.3 Nguyên nhân của những yếu kém, tồn tại 66

TIỂU KẾT CHƯƠNG II 67

Chương 3 68

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN ĐÔNG SƠN, TỈNH THANH HOÁ 68

3.1 Phương hướng và mục tiêu 68

3.2 Một số nguyên tắc để lựa chọn biện pháp 70

Trang 4

3.3 Các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện

Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá 70

3.3.1 Nâng cao nhận thức xã hội về vai trò, vị trí của đội ngũ giáo viên và công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên 70

3.3.2 Quy hoạch đội ngũ đủ về số lượng, phù hợp định mức lao động theo nội dung, chương trình và sách giáo khoa 73

3.3.3 Bố trí hợp lý, cân đối về cơ cấu đội ngũ 74

3.3.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ 77

3.3.5 Thực hiện đầy đủ, công bằng chế độ, chính sách đối với giáo viên và các quy định về khen thưởng, kỷ luật, tôn vinh với nhà giáo 86

3.3.6 Tăng cường CSVC, thiết bị phục vụ dạy và học 88

3.3.7 Tăng cường hiệu lực các chế định của nhà nước đối với giáo viên .90

3.4 Khảo sát thăm dò tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 90

3.4.1 Tính cấp thiết của các biện pháp 91

3.4.2 Tính khả thi của các biện pháp 93

TIỂU KẾT CHƯƠNG III 94

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95

1 KẾT LUẬN 95

1.1 Về mặt lý luận 95

1.2 Về mặt thực tiễn 96

1.3 Từ cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá 97

2 KIẾN NGHỊ 98

2.1 Với bộ Giáo dục và Đào tạo 98

2.2 Với Sở Giáo dục và Đào tạo 98

2.3 Đối với UBND huyện 99

2.4 Với các trường Tiểu học trong huyện 99

2.5 Với bản thân các nhà giáo 99

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 5

BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT

CNH - HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Từ trớc đến nay, Đảng ta luôn coi cán bộ có vai trò đặc biệt quan trọng

đối với toàn bộ sự nghiệp Cách mạng Nghị quyết Trung ơng 3 khoá VII đã

khẳng định “ Cán bộ có vai trò cực kỳ quan trọng, hoặc thúc đẩy, hoặc kìm

hãm tiến trình đổi mới”.[12]

Đánh giá vai trò cán bộ Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tổng kết “ Cán bộ là

cái gốc của mọi công việc” và “ Công việc thành công hay thất bại đều do cán

bộ tốt hay kém” [16]

Kết luận Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoỏ IX vềtiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 Khoỏ VIII, phương hướng phỏttriển giỏo dục và đào tạo, khoa học và cụng nghệ đến năm 2010 và 2015

cũng đó nhấn mạnh việc xõy dựng và triển khai chương trỡnh : “Xõy dựng đội

ngũ nhà giỏo và cỏn bộ quản lý giỏo dục một cỏch toàn diện”, “…Cỏc Cấp

uỷ Đảng từ trung ương tới địa phương phải thường xuyờn quan tõm cụng tỏc đào tạo, bồi dưỡng nhà giỏo và cỏn bộ quản lý giỏo dục về mọi mặt, coi đõy

là một phần của cụng tỏc cỏn bộ; đặc biệt chủ động nõng cao bản lĩnh chớnh trị, phẩm chất, lối sống của nhà giỏo Xõy dựng kế hoạch đào tạo, đào tạo lại đội ngũ giỏo viờn và cỏn bộ quản lý giỏo dục, đảm bảo đầy đủ về số lượng,

cơ cấu cõn đối, đạt chuẩn đỏp ứng yờu cầu của thời kỳ đổi mới”.[20]

- Bỏo cỏo của Bộ chớnh trị tại Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành TƯ khoỏ

IX cũng nờu : “ Đặc biệt quan tõm xõy dựng đội ngũ cỏn bộ quản lý đủ sức

đủ tài cựng với đội ngũ nhà giỏo và toàn xó hội chấn hưng nền giỏo dục nước nhà” và “ Chỳ trọng việc nõng cao bản lĩnh chớnh trị, phẩm chất, lối sống của nhà giỏo”

Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 18/6/2004 của Ban Bớ thư TW Đảng về xõydựng, nõng cao chất lượng đội ngũ nhà giỏo và cỏn bộ quản lý giỏo dục cũng

Trang 7

chỉ rõ: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”[8]

Như vậy về mặt lý luận, các văn kiện của Đảng và Nhà nước ta đềukhẳng định tầm quan trọng của nhà giáo và công tác xây dựng và phát triểnđội ngũ nhà giáo một cách toàn diện, là một trong những nội dung quan trọngcủa đổi mới công tác quản lý giáo dục

Huyện Đông Sơn là huyện đồng bằng, nằm trong lưu vực của sông Mã,phía Đông giáp thành phố Thanh Hóa, phía Bắc giáp huyện Thiệu Hóa, phíaTây giáp huyện Triệu Sơn, phía Tây Nam giáp huyện Nông Cống, phía Nam

và Đông Nam giáp huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

Đông Sơn là vùng đất được kiến tạo trên một địa hình tương đối ổnđịnh, có đồng bằng màu mỡ phì nhiêu và hệ thống núi đồi, gò bãi phong phú.Đông Sơn còn có cảnh quan đẹp và hài hoà Đây là một huyện có nhiều tiềmnăng về tự nhiên và con người, có vị trí quan trọng về kinh tế, văn hoá, xã hộicủa tỉnh Thanh Hoá

Huyện có hai đường quốc lộ 45 và 47 đi qua, hệ thống sông nông giang

đi qua hầu hết các đơn vị hành chính Có nhiều dãy núi đá vôi ở các xã ĐôngNam, Đông Phú, Đông Quang, Đông Vinh, Đông Hưng và thị trấn Nhồi Đấtcanh tác thuận lợi cho gieo trồng cây lương thực ở nhiều địa phương, ở tầngdưới lớp đất mầu là lớp đất sét là nguyên liệu làm gạch ngói, đó cũng là cơ sởcho nghề sản xuất vật liệu xây dựng

Trang 8

Là một huyện có phong trào GD đang bước vào thời kỳ đổi mới toàndiện sâu sắc của tỉnh Thanh Hoá, trong những năm qua chất lượng giáo dục

đã được nâng lên từng bước Thế nhưng, ý thức nghề nghiệp cũng như taynghề của một bộ phận nhỏ giáo viên chưa ngang tầm với thời đại, năng lựcchuyên môn của một số giáo viên còn nhiều mặt hạn chế

Với tình hình kinh tế – Xã hội huyện Đông Sơn đang trên đà phát triển,nói trên Giáo dục và Đào tạo cần phải bắt nhịp với tốc độ cao, nhằm xây dựngđội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Đông Sơn đáp ứng được yêu cầu mới củanền Giáo dục Việt Nam Đây là một việc làm có tính cấp thiết và cũng chính

là lý do để tác giả chọn đề tài luận văn thạc sĩ có tên “Một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá”.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản lýphát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá

3 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý phù hợp và vận dụng vào thựctiễn một cách hợp lý thì sẽ góp phần phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu họchuyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý ở các trường Tiểu học huyện Đông Sơn, tỉnh ThanhHóa

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện ĐôngSơn, tỉnh Thanh Hoá

Trang 9

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác quản lý phát triển đội ngũgiáo viên Tiểu học

5.2 Đánh giá thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện ĐôngSơn, tỉnh Thanh Hoá

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu họchuyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá

5.4 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp và rút ra những kết luận

và đề xuất các kiến nghị cần thiết

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 - Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các tàiliệu lý luận, các văn kiện của Đảng, các chủ trương, chính sách của nhà nước,của ngành, của địa phương có liên quan đến đề tài

6.2 - Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra, khảo sát,thu thập số liệu, phân tích, tổng hợp các vấn đề thực tiễn liên quan đến đề tài

và lấy ý kiến chuyên gia về mức độ cần thiết, khả thi của các biện pháp

6.3 - Nhóm phương pháp bổ trợ khác: Phương pháp thống kê, phươngpháp dự báo, phương pháp so sánh

- Chỉ ra được những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân cần khắc phụctrong việc quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Đông Sơn nói

Trang 10

riêng và tỉnh Thanh Hoá nói chung.

- Đề ra được một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Tiểuhọc huyện Đông Sơn và những kết luận kiến nghị cần thiết trong việc quản lýphát triển đội ngũ giáo viên đối với Sở, Ban ngành tỉnh Thanh Hoá

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được chiathành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài.

Chương 2: Thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học ở

huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá

Chương 3: Một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu

học huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá

Trang 11

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Sơ lược lịch sử vấn đề nghiên cứu

Tăng trưởng kinh tế và sự phát triển mạnh mẽ của Khoa học - Công nghệ

đã tác động và biến đổi nội dung, phương pháp Giáo dục Mối quan hệ giữagiáo viên - học sinh cũng thay đổi, giáo viên từ chỗ là người cung cấp thôngtin, truyền đạt kiến thức trở thành người tổ chức, hướng dẫn học sinh chủđộng, tích cực tham gia chiếm lĩnh tri thức Quá trình giảng dạy, giáo dục cóthêm các phương tiện hiện đại hỗ trợ cho phương pháp dạy học Do đó, yêucầu về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cơ cấu lại đội ngũ giáo viên để đáp ứngyêu cầu phát triển trở thành áp lực thường xuyên đối với ngành giáo dục - đàotạo

Có 5 điều kiện cơ bản để phát triển Giáo dục đó là:

- Môi trường Giáo dục

- Chính sách và công cụ thể chế hóa Giáo dục

- Cơ sở vật chất kỹ thuật và tài chính Giáo dục

- Đội ngũ Giáo viên và người học

- Nghiên cứu lý luận Giáo dục và thông tin Giáo dục

Trong 5 điều kiện cơ bản trên hầu hết các quốc gia trên thế giới đềukhẳng định yếu tố giáo viên là điều kiện quan trọng nhất, quyết định sự pháttriển nền giáo dục của một quốc gia Vì vậy, nhiều nước tiên tiến đi vào cảicách giáo dục, phát triển giáo dục bằng việc phát triển đội ngũ giáo viên Sau hơn 20 năm đổi mới, ngành giáo dục đã có nhiều giải pháp thiếtthực nhằm quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở các cấp học, các đề án, dự

án, các công trình nghiên cứu khoa học đã được áp dụng rộng rãi, đem lạihiệu quả to lớn

Trang 12

Đặc biệt trong thời kỳ đổi mới của nước ta hiện nay, Đảng ta đã và đangtiếp tục khẳng định rõ hơn vai trò to lớn của giáo dục đối với sự phát triểnkinh tế - xã hội: Giáo dục đóng vai trò then chốt trong toàn bộ sự nghiệp xâydựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc, là động lực đưa đất nước thoát khỏinghèo nàn, lạc hậu vươn lên trình độ tiên tiến của thế giới.

Để phát triển Giáo dục – Đào tạo, đã có nhiều đề án và công trình nghiêncứu:

- Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2009-2020

- Đề tài khoa học mã số: KX-07-14 thuộc chương trình khoa học - côngnghệ (năm 1996) cấp nhà nước Mục đích của đề tài là: Đánh giá thực trạng

về tình hình bồi dưỡng đào tạo các loại hình lao động một cách có hiệu quả,đáp ứng nhu cầu về nhân lực cho phù hợp yêu cầu phát triển KT-XH trongđiều kiện mới

- Dự án hỗ trợ Bộ Giáo dục - Đào tạo do ủy ban châu Âu tài trợ

- Dự án quốc gia nghiên cứu tổng thẻ về Giáo dục - Đào tạo và phân tíchnguồn nhân lực (VIE/89/022 năm 1991-1992)

- Các nhà nghiên cứu giáo dục, các chuyên gia đầu ngành đã có nhiềucông trình nghiên cứu về vai trò của các CBQL nhằm nâng cao chất lượnggiáo dục Tiểu học như Đặng Quốc Bảo, Trần Khánh Đức, Mạc Văn Trang,….Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập tới vấn đềquản lý phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học

- Ngoài ra còn một số công trình nghiên cứu, đề tài khoa học, đề án pháttriển giáo dục ở địa phương Thanh Hóa cũng đã có ít nhiều đề cập đến vấn đềxây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Tiểu học

Trang 13

Thế nhưng, cho đến nay, chưa có một công trình nghiên cứu khoa họcnào đề cập đến các biện pháp quản lý cụ thể nhằm quản lý phát triển đội ngũgiáo viên Tiểu học ở huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá.

1.2 Một số khái niệm liên quan vấn đề nghiên cứư

Theo nghĩa khác: Đó là một tập hợp gồm số đông người cùng chức nănghoặc nghề nghiệp thành một lực lượng

Khái niệm đội ngũ tuy có nhiều cách hiểu khác nhau, nhưng đều cóchung một điểm đó là: một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành mộtlực lượng, để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng nghề nghiệphay không cùng nghề nghiệp, nhưng đều có chung một mục đích nhất định

Từ cách hiểu trên, có thể nói: Đội ngũ là một tập thể gồm số đông người,

có cùng lý tưởng, cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy thống nhất có kếhoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất cũng như tinh thần

1.2.3 Quản lý

Xã hội loài người hình thành và phát triển gắn liền với sự ra đời và pháttriển của quản lý Quản lý là điều kiện tiên quyết để tập hợp các đám đông

Trang 14

thành một tổ chức thống nhất, biến hoạt động tự phát thành tự giác Sau quátrình phát triển lâu dài, hiện nay, quản lý đã trở thành một khoa học, một nghệthuật, một nghề phức tạp nhất trong xã hội hiện tại.

Khái niệm “Quản lý” là khái niệm rất chung và tổng quát Quản lý vừa làmột khoa học vừa là một nghệ thuật, tác động đến một hệ thống xã hội từ tầm

vĩ mô đến tầm vi mô (quản lý xã hội, quản lý các vật thể, quản lý sinh vật)

- Quản lý: Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhấtđịnh

- Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thểquản lý, đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạtmục tiêu nhất định [13]

- Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người sao cho mục tiêu củatừng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội [15]

- Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động,phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, phối hợp các nguồn lực (nhân lực, vậtlực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằmđạt được mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [15]

- Quản lý là một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thểngười, thành viên của hệ – làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích

dự kiến

- Quản lý là sự tác động chỉ huy điều khiển, hướng dẫn các quá trình xãhội và hành vi hoạt động quản lý, đó là: Hoạt động quản lý nhằm làm cho hệthống vận động theo mục tiêu đã đề ra, tiến tới trạng thái có chất lượng mới.+ Quản lý gồm có các yếu tố sau:

- Phải có ít nhất một chủ thể quản lý, là tác nhân tạo ra các hoạt động và

ít nhất có một đối tượng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ

Trang 15

thể quản lý tạo ra, các khách thể khác chịu tác động gián tiếp của chủ thể quản

Hoặc là: Trong quản lý có hai bộ phận khăng khít với nhau Đó là chủthể và khách thể quản lý Chủ thể có thể là một cá nhân hay một nhóm người

có chức năng quản lý hay điều khiển tổ chức, làm cho tổ chức vận hành và đạttới mục tiêu Khách thể quản lý bao gồm những người thừa hành nhiệm vụtrong tổ chức, chịu sự tác động, chỉ đạo của những chủ thể quản lý nhằm đạtmục tiêu chung Chủ thể quản lý nhằm nảy sinh ra các tác động quản lý, cònkhách thể quản lý sinh sản ra vật chất, tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếpđáp ứng nhu cầu con người, đáp ứng mục đích của chủ thể quản lý

Quản lý có 4 chức năng cơ bản quan hệ khăng khít tác động qua lại lẫn

nhau và tạo thành chu trình quản lý Đó là các chức năng: Lập kế hoạch, tổ

chức, chỉ đạo và kiểm tra Cùng các yếu tố khác như thông tin và ra quyết định Mỗi chức năng có vai trò, vị trí riêng trong chu trình quản lý Thông tin

là mạch máu của quản lý

1.2.4 Phát triển

Theo từ điển Tiếng Việt, 1992, phát triển là biến đổi hoặc làm cho biếnđổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp [19]

1.2.5 Đội ngũ giáo viên

- Đội ngũ giáo viên là tập thể những người trực tiếp tham gia giảngdạy Đội ngũ giáo viên trong một nhà trường là lực lượng chủ yếu để tổ chức

Trang 16

quá trình giáo dục trong nhà trường Chất lượng đào tạo cao hay thấp phụthuộc rất nhiều vào đội ngũ giáo viên Một đội ngũ am hiểu công việc, tâmhuyết với nghề nghiệp có đủ phẩm chất và năng lực thì nó đóng vai trò tíchcực vào thành tích chung của trường Vì vậy người quản lý nhà trường – Hiệutrưởng – hơn ai hết phải thấy rõ vai trò của đội ngũ giáo viên để củng cố vàxây dựng lực lượng đó ngày càng vững mạnh.[15]

- Quản lý đội ngũ giáo viên là một hệ thống những tác động có mụcđích, có kế hoạch hợp quy luật và chủ thể quản lý nhằm tạo cho trình độ độingũ nhà giáo đảm bảo trình độ về chính trị, trình độ chuyên môn , trình độ vềquản lý giáo dục theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiệnđược các tính chất của nhà nước XHCN Việt Nam mà hạt nhân cơ bản là quátrình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến đếntrạng thái mới

Quản lý đội ngũ giáo viên nhằm xây dựng đội ngũ nhà giáo thành mộttập thể sư phạm vững mạnh đó là:

+ Đội ngũ nhà giáo nắm vững và thực hiện đường lối quan điểm giáodục của Đảng, hết lòng vì học sinh thân yêu, luôn trung thành với chủ nghĩaMac- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh nhận thức rõ mục tiêu giáo dục củaĐảng

+ Đội ngũ nhà giáo có tất cả giáo viên được đào tạo đúng chuẩn; khôngngừng học tập để trao dồi năng lực phẩm chất, có ý thức tự học tự bồi dưỡng

để nâng cao phảm chất và năng lực, tâm huyết với nghề nghiệp, luôn luôn traudồi năng lực sư phạm để thực sự là một tập thể giỏi về chuyên môn

+ Đội ngũ có tổ chức chặt chẽ, có ý thức kỷ luật cao, chấp hành tốt cácquy chế chuyên môn, kỷ cương, kỷ luật của nhà trường Biết coi trọng kỷ luật,thấy kỷ luật là sức mạnh của tập thể

Trang 17

+ Đội ngũ giáo viên luôn có ý tiến thủ, ý thức xây dựng tập thể, phấnđấu trong mọi lĩnh vực, mỗi thành viên phải là một tấm gương sáng cho họcsinh noi theo Trong đó người Hiệu trưởng thực sự là con chim đầu đàn củatập thể sư phạm.

1.2.6 Phát triển đội ngũ giáo viên

Việc phát triển đội ngũ giáo viên thực chất là phát triển nguồn nhân lựctrong lĩnh vực giáo dục

Theo GS.TSKH Nguyễn Minh Đường, phát triển nguồn nhân lực có thểhiểu theo những nghĩa sau đây:

“Với nghĩa hẹp nhất đó là quá trình đào tạo và đào tạo lại, trang bịhoặc bổ sung thêm những kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để người laođộng có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ mà họ đang làm hoặc để đi tìm một việclàm mới”

Với nghĩa rộng hơn bao gồm 3 mặt: Phát triển sinh thể, phát triển nhâncách, đồng thời tạo ra môi trường xã hội thuận lợi cho nguồn nhân lực pháttriển”

- Một cách tổng quát, phát triển nguồn nhân lực là làm gia tăng giá trịvật chất, giá trị tinh thần, đạo đức và giá trị thể chất, … cho con người

Phát triển đội ngũ giáo viên trong giáo dục chính là xây dựng và pháttriển một tổ chức những người gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH,

có phẩm chất đạo đức trong sáng, lành mạnh, năng lực chuyên môn vữngvàng, có ý chí kiên định trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc, biết gìngiữ và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc đồng thời có khả năng tiếp thu nềnvăn hoá tiến bộ của nhân loại

1.3 Giáo dục Tiểu học và phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học

1.3.1 Vị trí, vai trò của giáo dục Tiểu học

Trang 18

Điều lệ trường Tiểu học ban hành theo kèm theo Thông tư số:41/2010/TT - BGDĐT ngày 30/12/2010, tại điều 2 đã nêu vị trí của trườngTiểu học: "Trường Tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông, của hệ thống giáodục quốc dân Trường Tiểu học có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấuriêng" [3, tr.01].

Trường Tiểu học có các loại hình: Tiểu học công lập, bán công, dân lập.Ngoài ra còn có: Trường Tiểu học dành cho trẻ em bị thiệt thòi, trường Tiểuhọc dành cho các em bị tàn tật, trường phổ thông dân tộc nội trú Các cơ sởgiáo dục khác gồm lớp Tiểu học linh hoạt, lớp Tiểu học gia đình, lớp Tiểu họcdành cho trẻ em bị thiệt thòi, bị khuyết tật

Điều 3.1, 3.2 Điều lệ trường Tiểu học khẳng định vai trò của giáo dụcTiểu học là:

"Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theomục tiêu, chương trình giáo dục Tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo ban hành" [3, tr.01]

Theo điều 2 Luật phổ cập giáo dục Tiểu học: Giáo dục Tiểu học là bậchọc nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ xây dựng và pháttriển tình cảm, đạo đức, trí tuệ, thẩm mĩ và thể chất của trẻ em, nhằm hìnhthành cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện nhân cách con người ViệtNam xã hội chủ nghĩa Giáo sư, tiến sĩ Phạm Tất Dong đã khẳng định "Giáodục Tiểu học là bộ phận nền tảng để trên đó chúng ta xây dựng tòa nhà họcvấn cho toàn dân"

1.3.2 Mục tiêu giáo dục Tiểu học

Mục tiêu giáo dục Tiểu học bao gồm những phẩm chất và những nănglực chủ yếu cần hình thành cho học sinh Tiểu học để góp phần vào quá trình

Trang 19

đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa

và hội nhập Quốc tế

Mục tiêu giáo dục Tiểu học được xác định trong điều 27, Luật giáo dụcnhư sau: "Giáo dục Tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở banđầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm

mĩ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở" [22,tr.32]

Mục tiêu của giáo dục Tiểu học nêu trên đã khẳng định

+ Phát triển toàn diện con người là mục tiêu chung và lâu dài của giáodục phổ thông, giáo dục Tiểu học chỉ hình thành cơ sở ban đầu cho sự pháttriển đó

+ Con người phát triển toàn diện phải có đầy đủ các phẩm chất và nănglực về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và phải có các kỹ năng cơ bản đểtiếp tục học lên, sẵn sàng tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

+ Học xong bậc Tiểu học, học sinh phải học tiếp Trung học cơ sở, mụctiêu giáo dục Tiểu học được cụ thể hóa thành mục tiêu của các môn học vàcác hoạt động giáo dục khác trong chương trình Tiểu học Đặc biệt, mục tiêugiáo dục Tiểu học đã cụ thể hóa thành các yêu cầu cơ bản về kiến thức, kỹnăng, thói quen, niềm tin, thái độ, hành vi, định hướng Các yêu cầu cơ bảnnày lại phân định thành các mức độ phù hợp với từng lớp ở bậc Tiểu học

Trang 20

1.3.3 Kế hoạch giáo dục Tiểu học

Bảng 1: Thời lượng quy định cho từng môn học, lớp học ở bậc Tiểu học

Môn học

trong cả bậc học

So với tổng số

Trang 21

sinh ở nhà trường cả ngày (học 2 buổi/ngày và hướng dẫn các trường Tiểuhọc phân phối thời gian theo đặc điểm sức khỏe của học sinh và điều kiện cụthể của từng vùng, từng địa phương.

1.3.4 Đặc điểm hoạt động dạy học của giáo viên Tiểu học

Dạy học ở Tiểu học là một nghề, nghề dạy học ở bậc Tiểu học có nhữngđiểm giống nghề dạy học ở các bậc khác, nhưng nó có đặc thù riêng về mặt sưphạm mà người làm nghề dạy học khác không có hoặc không có được Chínhhoạt động dạy học giúp cho học sinh Tiểu học vừa chiếm lĩnh được những trithức sơ đẳng, ngày càng có hệ thống, vừa chiếm lĩnh được cách thức vớinhững phẩm chất hoạt động trí tuệ (tính định hướng, tính nhất quán, tính kháiquát) Trên cơ sở đó, các em phát triển trí tuệ

Hoạt động dạy học giúp cho học sinh Tiểu học không phải nắm đượcnhững tri thức rời rạc mà phải nắm chắc được những tri thức ngày càng cótính hệ thống, nhất là ở lớp cuối bậc học Không phải nắm được những trithức phiến diện mà là nắm được những tri thức ngày càng toàn diện cân đối

về tự nhiên, xã hội, tư duy

Hệ thống tri thức này sẽ giúp cho học sinh Tiểu học dần dần hình thànhđược bức tranh chung của thế giới hiện thực mà các em còn có nhu cầu, tráchnhiệm cải tạo vừa sức phục vụ cho lợi ích của bản thân, cho xã hội trong sựthống nhất với nhau

Hoạt động dạy học giúp cho học sinh Tiểu học không những chỉ nắmđược hệ thống những tri thức mà còn chuyển hóa chúng thành những kỹ năng,

kỹ xảo tương ứng; đảm bảo cho các em biết kết hợp học với hành, biết vậndụng những điều đã học vào thực tiễn muôn màu muôn vẻ

Hoạt động dạy học giúp cho học sinh Tiểu học nắm chắc được tri thức,chiếm lĩnh chúng không những bằng kinh nghiệm sẵn có mà còn bằng những

Trang 22

kinh nghiệm sáng tạo như trong cái cũ tìm ra cái mới, giải bài tập phươngpháp tối ưu; biết vận dụng những điều đã học vào những tình huống đa dạng Hoạt động dạy học của Tiểu học không những chỉ giúp cho học sinhchiếm lĩnh tri thức khoa học, hệ thống, những kỹ năng, kỹ xảo tương mà còngiúp cho học sinh chiếm lĩnh hệ thống, những chuẩn mực ứng xử trong mốiquan hệ đa dạng để có thể hội nhập vào cuộc sống cộng đồng Nói khác đi,dạy học mang lại cả hiệu quả giáo dục (theo nghĩa hẹp).

Giáo viên Tiểu học vừa là giáo viên chủ nhiệm, vừa là giáo viên dạy cácmôn không phải năng khiếu (Thể dục, Âm nhạc, Mỹ thuật) hoặc tự chọn (Anhvăn, Tin học) Giáo viên Tiểu học trực tiếp quản lý toàn diện lớp mình phụtrách, chịu trách nhiệm về kế hoạch và chương trình giảng dạy, phối hợp vớicác giáo viên năng khiếu, tự chọn, tổng phụ trách Đội để hoàn thành kế hoạchgiáo dục Đối tượng của giáo viên Tiểu học là học sinh lứa tuổi từ 6 đến 11tuổi, các em hiểu biết về xã hội và học đường chỉ mới dừng lại ở cơ sở nhậnthức ban đầu nên giáo viên phải tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp vềhoàn cảnh gia đình, tình hình học tập, năng lực, sở trường để có biện pháptiến hành nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục với mỗi lớp và từng em

Ở bậc Tiểu học, hoạt động dạy học trên lớp tất cả các môn học quyđịnh theo chương trình là hoạt động chủ yếu của người giáo viên Hoạt độngnày đòi hỏi giáo viên phải nắm vững con đường, cách thức của sự hình thànhtrí tuệ và nhân cách của trẻ, định hướng sự phát triển đó, phải biết "dạy chữ"kết hợp với "dạy người" Để đáp ứng yêu cầu của nghề nghiệp, giáo viên Tiểuhọc phải được phát triển toàn diện về trình độ và nhân cách, phải có kiến thức

và các nghiệp vụ sư phạm vững vàng

1.3.5 Vai trò của giáo viên Tiểu học

Trang 23

Giáo viên Tiểu học là bộ phận lâu đời nhất trong đội ngũ giáo viên nướcnhà, xuất hiện ngay từ giai đoạn sơ khai của nền giáo dục nước nhà, ở giaiđoạn nào, giáo viên Tiểu học cũng là bộ phận đông đảo nhất, gắn bó mật thiếtvới nhân dân Trong tâm trí mọi lứa tuổi trong cộng đồng dân cư, hình ảnhngười thầy để lại dấu ấn sâu đậm thường là hình ảnh người giáo viên thuởkhai trí con đường học vấn của họ.

Đội ngũ giáo viên Tiểu học là một bộ phận nhân lực của giáo dục đang

thực hiện hoạt động giảng dạy, giáo dục trong cấp học Tiểu học Đây là bộphân chủ yếu quan trọng nhất quyết định chất lượng giáo dục ở trường Tiểuhọc Nội dung của việc phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học không nằmngoài nội dung phát triển đội ngũ giáo viên nói chung; nhưng do vị trí và vaitrò của cấp học Tiểu học có đặc điểm các cấp, bậc học khác Do vậy, đội ngũgiáo viên Tiểu học cũng có những đặc điểm riêng khác với giáo viên THCS

và giáo viên THPT

Từ đặc điểm này đã hình thành nên hệ thống trường, lớp sư phạm để đàotạo, bồi dưỡng giáo viên một cách khác nhau cho từng bậc học, cấp học Cótrường hoặc khoa sư phạm đào tạo giáo viên Tiểu học (THSP, CĐSP Tiểu học, ĐHSP Tiểu học), có trường CĐSP hoặc ĐHSP đào tạo giáo viên Tiểu học.Đội ngũ giáo viên là yếu tố hàng đầu quyết định chất lượng giáo dục.Giáo dục Tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, là bậchọc đầu tiên của giáo dục phổ thông, nơi giáo viên không chỉ truyền đạt kiếnthức cơ bản, tổng hợp cho học sinh mà còn là người định hướng, định hìnhcác giá trị đạo đức, nhân cách cho lớp người nhỏ tuổi trước khi bước vào đời.Lời nói, cử chỉ, cuộc sống lao động sư phạm của người giáo viên Tiểu học cóảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển nhân cách của học sinh

Có thể xác định, vai trò của người giáo viên Tiểu học như sau:

Trang 24

+ Giáo viên Tiểu học là nhân tố quan trọng trong việc xây dựng bậc Tiểuhọc trở thành bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, tạo điều kiện

cơ bản để nâng cao dân trí và trang bị những cơ sở ban đầu hết sức trọng yếu

để phát triển toàn diện nhân cách con người Việt Nam tương lai

+ Giáo viên Tiểu học là người giữ vai trò chủ yếu trong việc thực hiệnphổ cập GDTH, do vậy người giáo viên trở thành người sâu sát, gần gũi nhấtvới mọi người và là người thầy đầu tiên đối với mỗi công dân tương lai

+ Học sinh Tiểu học tiềm ẩn nhiều khả năng phát triển song do chưa cókinh nghiệm về cuộc sống nên các em tiếp thu không chọn lọc cả cái tốt lẫncái xấu trong xã hội Giáo viên Tiểu học là người có uy tín, là "thần tượng"đối với lứa tuổi nhỏ Lời thầy là sự thuyết phục, cử chỉ của thầy là mẫu mực,cuộc sống lao động của thầy là tấm gương với các em Giáo viên Tiểu học giữvai trò quyết định sự phát triển đúng hướng của các em, ấn tượng về ngườithầy Tiểu học giữ mãi trong ký ức các em

+ Phù hợp với đặc điểm tâm lý, sinh học và nét truyền thống từ xưa đếnnay, mỗi lớp Tiểu học chủ yếu có một giáo viên làm chức năng "Tổng thể"tương ứng với cả một ê kíp giáo viên bậc học khác Do đặc điểm lao động sưphạm ở Tiểu học cũng là nhân tố quyết định về sự phát triển và về chất lượnggiáo dục của mỗi lớp Tiểu học, của từng học sinh Tiểu học Vì vậy điều 15của Luật phổ cập giáo dục Tiểu học đã quy định "Cán bộ giáo viên Tiểu họcphải được tuyển chọn, đào tạo, theo tiêu chuẩn đạo đức, tác phong, chuyênmôn, nghiệp vụ do Nhà nước quy định"[20, tr3]

1.3.6 Nhiệm vụ của giáo viên Tiểu học

Giáo viên Tiểu học chịu trách nhiệm giảng dạy, tạo điều kiện để pháthuy tính tích cực, sáng tạo của học sinh trong việc tiếp thu kiến thức các môn

Trang 25

học và thực hiện công tác giáo dục toàn diện đối với học sinh ở bậc Tiểu họctheo đúng nội dung, chương trình, kế hoạch của cơ quan quản lý giáo dục cáccấp quy định.

Nhiệm vụ cụ thể của giáo viên Tiểu học được thể hiện ở điều 34 chương

IV của Điều lệ trường Tiểu học (ban hành kèm theo Thông tư số BGDĐT, ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) quy địnhnhư sau:

41/2010/TT-Giảng dạy, giáo dục đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục kếhoạch dạy học; soạn bài, kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh; quản lý họcsinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức, tham gia các hoạtđộng của tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy

và giáo dục

Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất,danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh, thương yêu, đối xửcông bằng và tôn trọng nhân cách học sinh; bảo vệ các quyền lợi và lợi íchchính đáng của học sinh; đoàn kết giúp đỡ đồng nghiệp

Tham gia công tác phổ cập giáo dục Tiểu học ở địa phương

Rèn luyện sức khỏe, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục

Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành,các quyết định của Hiệu trưởng; nhận nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công,chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục

Phối hợp với Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao nhi đồng HồChí Minh, với gia đình học sinh và các tổ chức xã hội liên quan trong hoạtđộng giảng dạy và giáo dục

Trang 26

Giáo viên tổng phụ trách Đội: Giáo viên Tiểu học được bồi dưỡng vềcông tác Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Sao nhi đồng có nhiệm vụ

tổ chức các hoạt động của Đội thiếu niên và Sao nhi đồng ở nhà trường

1.3.7 Cơ cấu, loại hình và tiêu chuẩn giáo viên Tiểu học

* Cơ cấu và loại hình:

Giáo viên Tiểu học công lập được tuyển chọn theo các tiêu chuẩn nghiệp

vụ, các bậc, ngạch công chức ngành giáo dục để dạy tại các trường Tiểu họccông lập

Giáo viên bán công cũng được tuyển chọn theo tiêu chuẩn nghiệp vụ,ngạch công chức ngành giáo dục dạy tại các trường Tiểu học bán công

Giáo viên dân lập, giáo viên dạy các lớp tình thương được nhà trường,chính quyền địa phương, các hội, đoàn thể hợp đồng giảng dạy tại các cơ sởgiáo dục và các lớp học

Giáo viên dạy các môn đặc thù, năng khiếu (Âm nhạc, Mĩ thuật, Ngoạingữ) được các cơ quan quản lý giáo dục tuyển chọn, hợp đồng dạy theo môn.+ Về loại hình giáo viên Tiểu học có các loại:

Giáo viên dạy nhiều môn học và các hoạt động tương ứng với kế hoạchgiáo dục của một lớp Tiểu học nhưng không dạy một số môn học (Âm nhạc,

Mĩ thuật, Ngoại ngữ, Tin học )

Giáo viên dạy chuyên môn một số môn: Âm nhạc, Mĩ thuật, Ngoại ngữ,Tin học

Giáo viên tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và Saonhi đồng

Giáo viên dạy nghề cho học sinh ở các trường lớp khiếm thị, khiếmthính, tàn tật

* Tiêu chuẩn người giáo viên Tiểu học.

Trang 27

Để đáp ứng yêu cầu của giáo dục và xã hội người giáo viên Tiểu họcphải được đào tạo ban đầu ở trường sư phạm đạt được chuẩn đào tạo (Trunghọc sư phạm, Cao đẳng sư phạm, Đại học Sư phạm ) được bồi dưỡng và tựbồi dưỡng tiếp tục để đạt được các mức độ yêu cầu về phẩm chất đạo đức, tưtưởng chính trị, kiến thức và kỹ năng sư phạm.

Với nghề dạy học, sự thành công trong nghề nghiệp do nhiều yếu tố tạothành nhưng yếu tố đầu tiên và cũng là yếu tố quan trọng là phẩm chất chínhtrị, đạo đức Bởi trong nghề dạy học nhân cách người thầy là phương tiện, làcông cụ sắc bén trong việc giáo dục toàn diện cho học sinh

Để đáp ứng yêu cầu, người giáo viên phải được rèn luyện và thể hiện cácyêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức cơ bản sau:

- Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, chấp hành luật pháp Nhà nước, quyđịnh của ngành; thực hiện chức năng, nhiệm vụ của người giáo viên Tiểu học

- Yêu nghề, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với học sinh

- Có tinh thần trách nhiệm trong công tác, có ý thức tổ chức kỷ luật, cóđạo đức, lối sống lành mạnh, có tinh thần hợp tác

- Có tinh thần tự học, phấn đấu nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn,nghiệp vụ

Người thầy giáo muốn thành công trong nghề nghiệp tất yếu phải cótrình độ, kiến thức kỹ năng sư phạm giỏi Trong lĩnh vực kiến thức người giáoviên phải phấn đấu để:

- Có kiến thức khoa học cơ bản để dạy các môn học trong chương trìnhTiểu học

- Có kiến thức cơ bản về tâm lý học sư phạm và trẻ em, giáo dục vàphương pháp dạy học các môn ở Tiểu học

Trang 28

- Có hiểu biết về những chủ trương, chính sách lớn của Đảng, Nhà nướcđối với kinh tế, văn hóa, xã hội và giáo dục.

- Có hiểu biết về tình hình KT-CT, văn hóa, xã hội ở địa phương

- Có kiến thức phổ thông về những vấn đề xã hội: Môi trường, dân số, anninh quốc phòng, an toàn giao thông, quyền trẻ em, y tế học đường, phòngchống ma túy, tệ nạn xã hội

Về lĩnh vực kỹ năng sư phạm người giáo viên Tiểu học phải phấn đấuđạt được tới các yêu cầu:

- Biết lập kế hoạch bài học

- Biết tổ chức hoạt động dạy học theo hướng đổi mới phương pháp dạyhọc

- Biết làm công tác chủ nhiệm lớp, tổ chức các hoạt động giáo dục như:Sinh hoạt tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động Đội và Sao nhiđồng

- Biết lập hồ sơ, lưu giữ và sử dụng hồ sơ vào việc giảng dạy và giáo dụchọc sinh

1.3.8 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định số 14/2007 về Chuẩn

nghề nghiệp giáo viên Tiểu học[2]

Trong Quyết định đã nêu rõ các yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáoviên Tiểu học, tiêu chuẩn xếp loại, quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên Tiểuhọc, cách thức tổ chức thực hiện các quy định về chuẩn giáo viên Tiểu học.Đồng thời Quyết định cũng nêu rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành trongviệc tổ chức xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên Tiểuhọc, các quy định về kiểm định chất lượng chương trình đào tạo giáo viênTiểu học có trình độ Đại học, Cao đẳng; Kiểm định chất lượng các trường

Trang 29

Tiểu học và các nội dung có liên quan đến xây dựng đội ngũ giáo viên Tiểuhọc

1.4 Nội dung quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học

Trong thời đại ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của Khoa học và Côngnghệ, đặc biệt là Công nghệ thông tin đã dẫn đến xu hướng toàn cầu hoá và

xu hướng này đòi hỏi phải có sự thay đổi không ngừng trong mọi lĩnh vực xãhội Đối với giáo dục, đổi mới và phát triển mạnh mẽ đội ngũ giáo viên là mộttrong những yếu tố cần thiết và quan trọng trong những năm tới Điều đó đãđược UNETSCO khẳng định: “ Chỉ có đổi mới và phát triển mạnh mẽ đội ngũgiáo viên mới đảm bảo chất lượng và sự phù hợp của giáo dục trong một thếgiới đang thay đổi”

Nói đến phát triển đội ngũ giáo viên, phải xây dựng và phát triển đồngthời cả 3 yếu tố: Quy mô, số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ

1.4.1 Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên về số lượng, chất lượng và cơ cấu

1.4.1.1 Về số lượng đội ngũ giáo viên

Đội ngũ giáo viên Tiểu học được xác định trên cơ sở số lớp học và địnhmức biên chế theo quy định của Nhà nước Hiện tại Nhà nước quy định địnhmức 1,2 giáo viên đứng lớp cho một lớp học Định mức này bao gồm cả giáoviên dạy các môn văn hoá cơ bản, dạy Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục, TiếngAnh Đơn thuần về số lượng thì việc xác định số giáo viên cần có cho một

trường, một cấp học là giống nhau và theo công thức:

Số giáo viên cần có = Số lớp học x 1,2

( Đối với trường Tiểu học dạy 1 buổi trong ngày được bố trí biên chế khôngquá 1,20 giáo viên trong 1 lớp;

Trang 30

Đối với trường Tiểu học dạy 2 buổi trong ngày được bố trí biên chế khôngquá 1,50 giáo viên trong 1 lớp )

Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch phát triển số lớp học, ta dễ dàng xácđịnh được ngay số lượng giáo viên cần có cho một trường, một cấp học củamột tỉnh hay nhiều tỉnh Từ đó, căn cứ vào số giáo viên hiện có; sau khi trừ đi

số giáo viên nghỉ BHXH, chết, bỏ việc, thuyên chuyển ra bên ngoài và cộngthêm số thuyên chuyển từ ngoài vào; ta xác định được số giáo viên cần bổsung cho nhà trường hay cho cấp học Đó là cơ sở cho việc lập kế hoạch đàotạo (đương nhiên khi lập kế hoạch đào tạo, ta còn phải tính toán đến số giáosinh tốt nghiệp từ bên ngoài vào khu vực đang xem xét và những yếu tố liênquan khác)

Số giáo viên cần đào tạo = Số GV cần có – Số GV hiện có – Số GV nghỉ BHXH, chết, bỏ việc, thuyên chuyển + Số GV chuyển vào – Số giáo sinh đào tạo từ nguồn khác tới.

Một nội dung quan trọng khi xem xét về số lượng giáo viên là nhữngbiến động liên quan chi phối đến việc tính toán số lượng, chẳng hạn như: Việc

bố trí sắp xếp đội ngũ, tình trạng sĩ số học sinh/lớp cũng như định mức về giờdạy, định mức về lao động của giáo viên, chương trình môn học…, đều cóảnh hưởng chi phối đến số lượng đội ngũ giáo viên

Trong điều kiện đa dạng hoá loại hình trường, có trường công lập, cótrường ngoài công lập Do vậy, giáo viên thường dạy liên trường (Dạy ởtrường công lập, dạy ở trường ngoài công lập), họ chấp nhận một định mứclao động cao hơn quy định để tăng thu nhập, vì vậy làm sai lệch chuẩn tínhtoán lý thuyết Trong phạm vi cả nước việc đào tạo giáo viên hiện tại là chotoàn xã hội, riêng với ngành sư phạm lại được Nhà nước bao cấp, cũng cầnphải có các biện pháp cần thiết để không tạo ra một lượng giáo viên dư thừa,

Trang 31

làm lãng phí ngân sách Nhà nước và làm nảy sinh các vấn đề xã hội liên quan.

Số lượng giáo viên là một yếu tố định lượng của đội ngũ Nó rất quantrọng, nhưng sẽ không nói lên được gì, ngoài vấn đề chất lượng còn cần phảixem xét một cách thấu đáo đến cơ cấu đội ngũ

1.4.1.2 Chất lượng đội ngũ giáo viên

Là một khái niệm rộng, chất lượng đội ngũ giáo viên nó bao hàm nhiềuyếu tố: Trình độ được đào tạo của từng thành viên trong đội ngũ, thâm niênlàm việc trong tổ chức, thâm niên trong vị trí làm việc mà người đó đã vàđang đảm nhận, sự hài hoà giữa các yếu tố Tựu chung lại, chúng ta chútrọng đến 2 nội dung:

- Trình độ đào tạo: Đạt chuẩn hay vượt chuẩn, đào tạo chính quy haykhông chính quy, chất lượng và uy tín của cơ sở đào tạo

- Sự hài hoà giữa các yếu tố trong đội ngũ:

+ Hài hoà giữa chức vụ, ngạch bậc và trình độ đào tạo; giữa phẩm chấtđạo đức và năng lực chuyên môn

+ Sự hài hoà giữa nội dung công việc và vị trí mà giáo viên đang đảmnhận với mức thâm niên và mức độ trách nhiệm của giáo viên

Từ việc phân tích, xác định nội dung, nhiệm vụ nhằm nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên Tiểu học, những biện pháp cần được nghiên cứu nằmtrong nhóm công việc: đào tạo cơ bản ban đầu; đào tạo để đạt chuẩn và nângchuẩn; bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật tri thức trong điều kiện khốilượng tri thức nhân loại tăng lên nhanh chóng, sự thay đổi của nhà trườngcũng đang diễn ra không ngừng

Khái niệm về năng lực: năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc

tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó

Đội ngũ giáo viên là những người trực tiếp truyền thụ những tri thức

Trang 32

khoa học của cấp học, môn học trong hệ thống giáo dục đến người học.

Khái niệm về chất lượng:

"Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, một sựviệc, sự vật”.[19] Hoặc là “ cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật nàykhác sự vật kia”[19] Theo TCVNISO 8402 : chất lượng là tập hợp các đặctính của một thực thể ( đối tượng) tạo cho thực thể đó có khả năng thoả mãnnhững nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn

Chất lượng đội ngũ: Trong lĩnh vực giáo dục chất lượng đội ngũ giáoviên với đặc trưng sản phẩm là con người có thể hiểu là các phẩm chất, giá trịnhân cách và năng lực sống hoà nhập đời sống xã hội; là giá trị sức lao động,năng lực hành nghề của người giáo viên tương ứng với mục tiêu đào tạo củatừng bậc học ngành học trong hệ thống giáo dục quốc dân.[19]

Chất lượng đội ngũ giáo viên được thể hiện ở:

+ Điều kiện mới của kinh tế xã hội

+ Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ

+ Yêu cầu đổi mới giáo dục và chất lượng dạy học, giáo dục cho họcsinh Tiểu học nói chung

+ Quá trình đào tạo, đặc biệt là quá trình đào tạo và bồi dưỡng giáoviên

+ Vai trò của giáo viên trong hoạt động dạy học

+ Chính sách chế độ giáo viên

Trang 33

* Cơ sở tâm lý và đặc điểm lao động phẩm chất và năng lực của người giáo viên

Đặc điểm lao động của người giáo viên

Đối tượng lao động của người giáo viên là học sinh

Nghề của giáo viên là nghề dạy học, đây là lao động trí óc đặc thù.Nghề dạy học yêu cầu về phẩm chất và năng lực rất cao ở giáo viên vìgiáo viên dạy học bằng chính năng lực và nhân cách của mình Giáo viên làmột tấm gương sáng cho học sinh noi theo

Nghề dạy học đòi hỏi phải có tính khoa học, tính nghệ thuật và tính sángtạo

Một số phẩm chất và năng lực của người giáo viên

- Phẩm chất người giáo viên:

Thế giới quan là thành tố, nền tảng, định hướng thái độ, hành vi ứng xửcủa giáo viên trước các vấn đề của thế giới tự nhiên, thực tiễn nghề nghiệp.Lòng yêu trẻ và lòng yêu nghề

Trước tiên, điều chúng ta quan tâm nhiều nhất là sự ổn định nội bộ nhà

trường Vì thế, nền tảng của nó là cần phải giải quyết đúng đắn các mối quan

hệ giữa con người và sự hài hòa giữa các lợi ích, đảm bảo tính nguyên tắc công bằng, công khai dân chủ Trong ứng xử cần tôn trọng lẫn nhau bởi thái

độ lịch sự, hòa nhã, thân ái, chân tình, tế nhị trong một tập thể sư phạm đoàn kết nhất trí cao với bầu không khí tâm lý vui tươi phấn khởi Đối với mối quan hệ thầy trò cần giữ sự mẫu mực, trong sáng, học sinh kính trọng thầy cô, thầy cô hết lòng vì học sinh

Điều quan trọng thứ hai là người giáo viên phải nhiệt tình, tận tụy với nghề nghiệp, luôn đầu tư công sức của mình cho việc giảng dạy và giáo dục học sinh mà không bị chi phối bởi yếu tố nào khác Từ đó, giáo viên mới có điều

Trang 34

kiện giáo dục và rèn luyện học sinh của mình một cách hiệu quả nhất, hình thành nhân cách tốt đẹp cho các em ngay từ khi ngồi trên ghế nhà trường Nghề dạy học thật sự xứng đáng với nghề cao quý khi được xã hội tôn vinh, được phụ huynh và học sinh đồng tình ủng hộ Qua đó, đòi hỏi mỗi thầy cô giáo cần vượt qua khó khăn gian khổ, rèn luyện tay nghề, trải nghiệm cuộc sống, bồi dưỡng tâm hồn để tạo nên giá trị tốt đẹp của nghề dạy học

- Năng lực của người giáo viên:

Năng lực chuẩn đoán nhu cầu và đặc điểm đối tượng dạy học- giáo dục.Năng lực thiết kế dạy học- giáo dục

Năng lực giám sát, đánh giá kết quả các hoạt động dạy học - giáo dục

Con đường hình thành phẩm chất và năng lực của người giáo viên

- Trong thời gian đào tạo tại trường sư phạm

- Quá trình học tập và rèn luyện khi công tác

Với tốc độ nhanh; các biện pháp về tổ chức, nhân sự để hoàn thiện bộmáy, nhằm tạo ra môi trường tốt cho hoạt động

Song song với việc thực hiện các biện pháp là vấn đề kiểm tra, đánh giátình hình giảng dạy của giáo viên để duy trì chúng Thanh tra giáo dục cần cónhững biện pháp để duy trì các quy chế về giảng dạy và không ngừng nângcao chất lượng giảng dạy Đổi mới phương pháp dạy học và vận dụng cácnghiệp vụ sư phạm vào thực tế giảng dạy của giáo viên trong tình hình mới.Quy trình và cơ chế xếp loại giáo viên hàng năm của nhà trường

1.4.1.3 Cơ cấu đội ngũ giáo viên

Cơ cấu đội ngũ giáo viên Tiểu học sẽ được nghiên cứu trên các tiêu chí

có liên quan đến các biện pháp phát triển đội ngũ Các nội dung cơ bản gồm:

- Cơ cấu chuyên môn (theo môn dạy) hay còn gọi là cơ cấu bộ môn

Đó là trình trạng tổng thể về tỷ trọng giáo viên của các môn học hiện có

Trang 35

ở cấp Tiểu học, sự thừa, thiếu giáo viên ở môn học Các tỷ lệ này vừa phải,phù hợp với định mức quy định thì ta có được cơ cấu chuyên môn hợp lý.Ngược lại thì phải điều chỉnh, nếu không ảnh hưởng đến hiệu quả của cáchoạt động giáo dục.

- Cơ cấu theo trình độ đào tạo

Cơ cấu giáo viên theo trình độ đào tạo là sự phân chia giáo viên theo tỷtrọng ở các trình độ đào tạo Các trình độ đào tạo của giáo viên ở Tiểu học cóthể có là: THSP, CĐSP, ĐHSP, Thạc sỹ Xác định một cơ cấu hợp lý về trình

độ đào tạo và thực hiện các hoạt động liên quan để đạt đến cơ cấu đó cũng làmột giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Nhưng xác định một tỷ

lệ thích đáng số giáo viên đào tạo vượt chuẩn là một vấn đề cần xem xét, đểvừa đảm bảo hiệu quả kinh tế, vừa nâng cao chất lượng đội ngũ Trong điềukiện kinh phí còn khó khăn như hiện nay, một đội ngũ ngang tầm nhiệm vụcủa cấp học có lẽ sẽ tốt hơn một đội ngũ vượt tầm yêu cầu, mà trước mắt chưathể sử dụng hết trình độ chuyên môn của họ

- Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo độ tuổi

Việc phân tích giáo viên theo độ tuổi, nhằm xác định cơ cấu đội ngũtheo từng nhóm tuổi, là cơ sở để phân tích thực trạng, chiều hướng phát triểncủa tổ chức, đặc biệt là xác định chính xác “dòng nhân viên ra đi”, làm cơ sởcho việc tuyển dụng và đào tạo bổ sung Đối với giáo viên Tiểu học ta có thể

cơ cấu nhóm tuổi theo các mốc sau: Dưới 30 tuổi, 31 – 35 tuổi, 36 – 40 tuổi,

41 – 45 tuổi, 46 – 50 tuổi, 51 – 55 tuổi, 56 – 60 tuổi

- Cơ cấu giới tính của đội ngũ

Chỉ xét mặt tỷ trọng của cơ cấu giới tính đội ngũ giáo viên trong trườngTiểu học, có thể không nói lên điều gì sự phát triển về giới Bởi vì, khác vớithị trường lao động các khu vực khác, ở đây giáo viên nữ thường chiếm một

Trang 36

tỷ lệ cao hơn nam giới.

Tuy nhiên, về các khía cạnh như: Điều kiện để đào tạo nâng cao, bồidưỡng thường xuyên, thời gian học tập của cá nhân, thời gian nghỉ dạy dosinh đẻ, do con ốm, …lại là các yếu tố có tác động đến chất lượng đội ngũ

Mà những yếu tố này phụ thuộc vào giới tính cá nhân Do đó, cơ cấu về giớitính của 2 đội ngũ khác nhau thì biện pháp liên quan đến từng nơi một cũngphải khác nhau Ngay cả về số lượng, trước đây nhà nước dành 8% cho việctăng thêm đội ngũ để bù đắp vào thời gian thai sản của họ Hiện nay chế độnày không áp dụng nữa nhưng chế độ thai sản vẫn được áp dụng Ngân sáchnhà nước sẽ trả cho phần dạy thêm, dạy thay, tăng giờ do thai sản

Tóm lại, nghiên cứu cơ cấu giới tính đội ngũ là để có những tác độngcần thiết thông qua quản trị nhân sự, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu suấtcông tác của từng cá nhân và của cả đội ngũ

1.4.2 Quản lý việc tuyển dụng và sử dụng giáo viên

1.4.2.1 Quản lý việc tuyển dụng

Hàng năm Hiệu trưởng theo quy định biên chế năm học kết quả đánh giácông chức và nhu cầu của nhà trường để tiến hành tuyển chon bổ sung

Quy trình chung

Đào tạo - >Tuyển dụng - > Sử dụng - > Bồi dưỡng

Trong thực tế hiện nay việc tuyển chọn, bổ sung phụ thuộc chính vào tổ chứcchính quyền tỉnh, huyện và Phòng giáo dục

Việc tuyển chọn, bổ sung phải thực hiện theo quy định của Pháp lệnh côngchức và Chỉ thị số 18/2001/CT – TTg ( 27.8.2001) của Thủ tướng Chính phủ

Cơ sở pháp lý biên chế hiện nay cho nhà trường còn vận Điều lệ của Bộ Giáodục về trường Tiểu học

1.4.2.2 Sử dụng giáo viên

Trang 37

Bố trí cán bộ giáo viên theo đúng quy định của Bộ, hợp lý, phân công phânnhiệm rõ ràng, hoạt động nhịp nhàng theo nguyên tắc :

- Phải đảm bảo quán triệt sử dung giáo viên (kể cả cán bộ công nhânviên) theo nhiệm vụ kế hoạch đào tạo

- Phải xuất phát từ yêu cầu đảm bảo chất lượng đào tạo và lợi ích họctập của học sinh; bố trí xen kẽ giáo viên cũ với giáo viên mới; giáo viên giỏivới giáo viên chuyên môn chưa cao và cùng nhóm soạn bài… để có điều kiệngiúp đỡ nhau

- Đảm bảo khối lượng công tác vừa phải và tương đối đồng đều đối vớigiáo viên kể cả giáo viên kiêm nhiệm

- Quan tâm đúng mức tới hoàn cảnh, nguyện vọng chính đáng của từnggiáo viên khi phân công

- Đảm bảo quy trình đào tạo, bồi dưỡng, tuyển chọn, sử dụng đào thải

1.4.3 Quản lý việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên

Muốn cho một tổ chức luôn có những người có đủ năng lực, đảmnhiệm những nhiệm vụ cụ thể ở những vị trí cần thiết vào những thời gianthích hợp để hoàn thành các mục tiêu của tổ chức thì cần phải dự báo và lập

kế hoạch về nhu cầu dự báo nguồn nhân lực

+ Phát triển nguồn nhân lực

Phát triển nguồn nhân lực là việc tạo ra sự tăng trưởng bền vững vềhiệu suất của mỗi thành viên và hiệu quả chung của tổ chức, gắn liền với việctăng lên về mặt chất lượng và số lượng của đội ngũ, cũng như chất lượngsống của nhân lực

Nội dung của phát triển nguồn nhân lực, xét trên bình diện xã hội làmột phạm trù rộng lớn Theo chương trình phát triển của Liên hợp quốc(UNDP) có 5 nhân tố của sự phát triển nguồn nhân lực, đó là: Giáo dục và

Trang 38

đào tạo, sức khoẻ và dinh dưỡng, môi trường, việc làm, sự giải phóng conngười Trong đó yếu tố giáo dục và đào tạo là quan trọng nhất, bởi vì suy chocùng nó là nhân tố tạo ra cơ sở cho các nhân tố khác

- Đánh giá giáo viên

- Đề bạt, bổ nhiệm

1.4.4 Quản lý các điều kiện làm việc của giáo viên

Tạo điều kiện làm việc của giáo viên có đầy đủ đồ dùng dạy học, trangthiết bị dạy và học

1.4.5 Quản lý cơ chế đãi ngộ và chính sách đối với giáo viên

Lương và đãi ngộ là tất cả những bù đắp mà người lao động nhận đượcxuất phát từ kết quả lao động của họ Đãi ngộ bao gồm đãi ngộ vật chất và đãingộ phi vật chất

+ Bảo đảm an toàn và sức khoẻ

Bảo đảm an toàn là thực hiện những biện pháp bảo vệ người lao độngtránh khỏi những tai nạn lao động, thương tật phát sinh trong quá trình laođộng Bảo vệ sức khoẻ đề cập đến những hoạt động nhằm tránh cho nhân viêncác bệnh nghề nghiệp, đảm bảo sự mạnh khoẻ về thể chất và tinh thần để làmviệc lâu dài

+ Động viên và quản lý nhân viên là thúc đẩy nhân viên làm việc, vừa

để cho học thoả mãn những mong muốn của họ, vừa hoàn thành các mục tiêucủa tổ chức

Quản lý nhân viên là hoạt động nhằm đem lại cho họ những trạng tháitâm lý, tình cảm và các mối quan hệ tình cảm tại nơi làm việc Đồng thời giảiquyết những xung đột nội bộ, những phàn nàn, khiếu nại nhằm tạo ra và duytrì một bầu không khí hợp tác, đối xử với nhau trong tổ chức

+ Xây dựng tương quan nhân sự là những hoạt động nhằm thiết lập

Trang 39

những quan hệ bền vững giữa tổ chức (có tính nhà nước) với các nghiệp đoànlao động đại diện cho người lao động trong khuôn khổ luật pháp.

Các mối quan hệ này thiết lập thông qua thương lượng tập thể là nhữngbản thoả ước lao động tập thể

Trang 40

TIỂU KẾT CHƯƠNG I

Phần trên của luận văn đã làm sáng tỏ các khái niệm, những vấn đề lýluận liên quan đến quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học Nội dungchương 1 cũng đã nêu rõ các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng vàNhà nước về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học

Những cơ sở lý luận của chương 1 là căn cứ quan trọng để xem xét, phântích, đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Đông Sơn, tỉnhThanh Hóa, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viênTiểu học huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa đáp ứng yêu cầu đổi mới và nângcao chất lượng giáo dục Tiểu học đến năm 2015

Từ đó chúng tôi nhận thấy để việc phát triển đội ngũ thực hiện tốt, hiệuquả cao, cần có các quan điểm, định hướng chỉ đạo và cơ chế, chính sách cụthể, rõ ràng, sự quan tâm của các cấp, nhận thức sâu sắc của toàn xã hội, củamỗi thầy cô giáo và các cấp quản lý, các điều kiện về CSVC cần thiết, hợp lýđáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóađất nước

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo, một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục & Đào tạo Trung ương I, Hà Nội (1997) Khác
2. Bộ Giáo dục & Đào tạo - Quyết định số: 14/2007/QĐ & BGDĐT về Chuẩn nghề nghiệp Giáo viên Tiểu học Khác
3. Bộ giáo dục & Đào tạo - Điều lệ Trường Tiểu học ( TT số 41/2010/TT & BGDĐT ngày 30/12/2010) Khác
4. C. mác – Ph ăng ghen, toàn tập NXB chính trị quốc gia Hà Nội (1993) 5. Cục đào tạo bồi dưỡng - Bộ Giáo dục & Đào tạo, một số vấn đề nghiệp vụ quản lý của Hiệu trưởng trường phổ thông, Hà Nội (1997) Khác
6. Đỗ Văn Chấn – Tài chính Giáo dục, dự báo, quy hoạch và kế hoạch phát triển Giáo dục. bài giảng lớp cao học Quản lý Giáo dục (2008) Khác
10. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội (2011) Khác
11. Phạm Minh Hạc, một số vấn đề về quản lý giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, hà Nội (1986) Khác
13. Nguyễn Sinh Huy - Nguyễn Văn Lê, Giáo dục học đại cương, Nxb Giáo dục, Hà Nội (1997) Khác
14. Huyện uỷ Đông Sơn: nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Đông Sơn, khoá III, nhiệm kỳ 2005- 2010 Khác
16. Hồ Chí Minh – Toàn tập, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội (1997) Khác
17. Hồ Chí Minh, vấn đề giáo dục, Nxb Giáo dục , Hà Nội (1997) Khác
18. M I. Côn – đa- cốp những cơ sở lý luận quản lý trường học, Trường cán bộ quản lý Giáo dục – đào tạo trung ương – Hà Nội (1984) Khác
19. Hoàng Phê (Chủ biên), từ điển Tiếng Việt, Viện Khoa học xã hội Việt Nam, (1992) Khác
20. Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam - Luật phổ cập giáo dục 21. Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam - Nghị quyết 40/2000/QH10 kỳ họp thứ 10 khoá VIII của Quốc hội về việc đổi mới nội dung, chương trình giáo dục phổ thông Khác
24. Sở Giáo dục – Đào tạo Thanh hoá: Đề án đào tạo và bồi dưỡng giáo viên 2009- 2015, Thanh hoá 2008 Khác
25. Trần Quốc Thành : Khoa học quản lý đại cương, tập bài giảng dành cho học viên cao học chuyên ngành quản lý giáo dục, Hà nội 2003 Khác
26. Tỉnh uỷ Thanh hoá : Chương trình hành động thực hiện nghị quyết 02 ban chấp hành Trung ương khoá VIII, Thanh Hoá – 1997 Khác
27. V.I. Lê nin Toàn tập – Nhà xuất bản chính trị Quốc gia – 1975 28. Viện ngôn ngữ học: Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng 1996 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT - Một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện đông sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT (Trang 3)
Bảng 1: Thời lượng quy định cho từng môn học, lớp học ở bậc Tiểu  học - Một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện đông sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 1 Thời lượng quy định cho từng môn học, lớp học ở bậc Tiểu học (Trang 18)
BẢNG 5: SỐ LƯỢNG GIÁO VIÊN DẠY GIỎI BẬC TIỂU HỌC QUA CÁC  NĂM - Một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện đông sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
BẢNG 5 SỐ LƯỢNG GIÁO VIÊN DẠY GIỎI BẬC TIỂU HỌC QUA CÁC NĂM (Trang 50)
BẢNG  6: ĐÁNH  GIÁ VỀ  KIẾN THỨC  CHUYÊN MÔN  CỦA  GIÁO VIÊN - Một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện đông sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
6 ĐÁNH GIÁ VỀ KIẾN THỨC CHUYÊN MÔN CỦA GIÁO VIÊN (Trang 51)
BẢNG 7: TỶ LỆ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SƯ PHẠM CỦA GIÁO VIÊN - Một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện đông sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
BẢNG 7 TỶ LỆ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SƯ PHẠM CỦA GIÁO VIÊN (Trang 51)
Bảng  9 : Thực trạng cơ cấu độ tuổi của giáo viên Tiểu học huyện Đông  Sơn  (Tính theo %) - Một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện đông sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
ng 9 : Thực trạng cơ cấu độ tuổi của giáo viên Tiểu học huyện Đông Sơn (Tính theo %) (Trang 54)
Bảng 10: Tổng hợp kết quả khảo sát về tính cấp thiết của các biện - Một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện đông sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 10 Tổng hợp kết quả khảo sát về tính cấp thiết của các biện (Trang 91)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w