Các trung tâm này có cơ sở vật chất như: phònghọc, phòng thư viện, phòng họp và các trang thiết bị khác là sách, báo, máychiếu phim, dụng cụ thể thao...Các chương trình được thực hiện tạ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tôi luôn nhậnđược sự động viên khuyến khích, tạo điều kiện của các cấp lãnh đạo, thầy, côgiáo, gia đình, bạn bè
Với tình cảm chân thành tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Khoa sau đại học,trường Đại học Vinh, các thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy lớp cao học quản lýgiáo dục K17 (2009-2011), gia đình và bạn bè đã giúp đỡ tác giả rất nhiềutrong quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đển PGS.TS Ngô SỹTùng, người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo tác giả trong suốtquá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo Sở GD&ĐT Hòa Bình,BGĐ, các đồng nghiệp tại Trung tâm GDTX huyện Cao Phong, tỉnh HòaBình đã tạo mọi điều kiện cho tác giả được theo học lớp Thạc sỹ chuyênngành quản lý giáo dục tại trường Đại học Vinh
Xin cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên phòng GDTX SởGD&ĐT Hòa Bình, Lãnh đạo, Chuyên viên phụ trách GDTX PhòngGD&ĐT huyện Lương Sơn, ban Giám đốc, Giáo viên TTGDTX huyệnLương Sơn, Ban Giám đốc, Giáo viên, Hướng dẫn viên, Học viên cácTTHTCĐ trên địa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình đã giúp đỡ tác giảtrong quá trình điều tra, khảo sát, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Dù đã cố gắng trong quá trình nghiên cứu, song luận văn chắc chắnkhông tránh khỏi những thiếu sót Tác giả mong muốn nhận được những ýkiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo và những người quan tâm đến vấn
đề phát triển các TTHTCĐ
Vinh, tháng 12 năm 2011
Tác giả
Đinh Thái Bình
Trang 2GDTX: Giáo dục thường xuyên
GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
1.1 Cơ sở lý luận 1
1.2 Cơ sở thực tiễn 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
3.1 Khách thể nghiên cứu 3
3.2 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3
6.1 Giới hạn nghiên cứu 3
6.2 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 4
7.2 Phương pháp sử dụng phiếu hỏi 4
7.3 Phương pháp chuyên gia 4
7.4 Phương pháp tổng kết thực tiễn 4
7.5 Phương pháp thống kê toán học 4
CHƯƠNG I 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TTHTCĐ 5
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 5
1.1.2 Sự phát triển TTHTCĐ ở Việt Nam 9
1.2 Một số khái niệm cơ bản 12
1.2.1 Quản lý (Management) 12
1.2.2 Quản lý giáo dục ( Education Management) 14
1.2.3 Trung tâm học tập cộng đồng (Community Learning Centers) 17
1.2.4 Quản lý Trung tâm học tập cộng đồng 20
Trang 41.2.5 Giáo dục cộng đồng 24
1.2.5.1 Giáo dục 24
1.2.5.2 Giáo dục cộng đồng (GDCĐ) 27
1.2.5.4 Xã hội học tập 28
1.3 Trung tâm HTCĐ trong hệ thống giáo dục thường xuyên 31
1.3.1 Giáo dục thường xuyên ( continuing education ) 31
1.3.2 Các mô hình giáo dục thường xuyên 32
1.3.2.1 Trung tâm GDTX 33
1.3.2.2.Trung tâm ngoại ngữ - tin học 33
1.3.2.3 Các hình thức giáo dục từ xa 33
1.3.2.4 Các trường bổ túc văn hoá tại chức 34
1.3.2.5 Các trung tâm GDTX ở trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học 34
1.3.2.6 Trung tâm học tập cộng đồng 35
1.4 Biện pháp quản lý nhằm phát triển các Trung tâm học tập cộng đồng 35
1.4.1 Biện pháp quản lý 35
1.4.2 Phát triển các TTHTCĐ xã/phường/thị trấn 36
1.4.3 Biện pháp quản lý nhằm phát triển TTHTCĐ 38
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 42
CHƯƠNG II 43
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LƯƠNG SƠN TỈNH HOÀ BÌNH 43
2.1 Khái quát về tình hình tự nhiên, kinh tế, văn hóa giáo dục huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình 43
2.1.1 Điều kiện tự nhiên và dân cư 43
2.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội 44
2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục 46
2.1.3.1 Tình hình chung 46
2.1.3.2 Giáo dục thường xuyên 47
2.2 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu 49
Trang 52.2.1 Thực trạng xây dựng và phát triển các TTHTCĐ ở huyện Lương Sơn,
tỉnh Hòa Bình 49
2.2.2 Thực trạng nhận thức của lãnh đạo chính quyền địa phương các ban ngành đoàn thể, CBQL, giáo viên về TTHTCĐ 52
2.2.3 Thực trạng năng lực quản lý các TTHTCĐ ở các xã, thị trấn huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình 57
2.4.4 Thực trạng nhu cầu bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý các TTHTCĐ trên địa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình 63
2.4.5 Thực trạng các biện pháp quản lý đã thực hiện đối với các TTHTCĐ 67 2.4.6 Thực trạng công tác quản lý của BGĐ với đội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên TTHTCĐ 70
2.4.7 Thực trạng phẩm chất chính trị, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng làm việc với cộng đồng của đội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên TTHTCĐ trên dịa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình 72
2.3 Đánh giá chung về công tác quản lý TTHTCĐ ở huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình 74
2.3.1 Những mặt đã làm được 74
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 77
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 79
CHƯƠNG III 80
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM PHÁT TRIỂN 80
BỀN VỮNG CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG 80
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HOÀ BÌNH 80
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 80
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của chính quyền; sự đồng tình ủng hộ của các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội .80
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ các biện pháp 81
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn phù hợp với thực tế phát triển GD&ĐT và kinh tế xã hội tại địa phương 82
Trang 63.1.4 Nguyên tắc đảm bảo kết hợp hài hoà các lợi ích 82
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 83
3.1.6 Nguyên tắc đáp ứng nhu cầu học tập ngay tại địa phương 83
3.2 Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm phát triển các TTHTCĐ trên địa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình 83
3.2.1 Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, vai trò của chính quyền, sự tham gia của Mặt trận tổ quốc, các ban, ngành, đoàn thể trong công tác quản lý TTHTCĐ 83
3.2.2 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về GD&ĐT nhằm nâng cao nhận thức của mọi lực lượng xã hội về TTHTCĐ, xây dựng xã hội học tập 85
3.2.3 Tăng cường công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, điều hành, tổ chức hoạt động cho đội ngũ ban quản lý, giáo viên, hướng dẫn viên trong TTHTCĐ, sự hỗ trợ của TTGDTX 88
3.2.4 Xây dựng mạng lưới cho TTHTCĐ, đảm bảo số lượng, chất lượng đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng tăng của nhân dân và yêu cầu của xã hội 90
3.2.5 Tăng cường các nguồn lực đầu tư cho TTHTCĐ 101
3.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá về hoạt động của TTHTCĐ 103 3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 108
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 110
KẾT LUẬN CHƯƠNG III 117
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 118
1 Kết luận 118
2 Kiến nghị 120
2.1 Đối Bộ Giáo dục và Đào tạo 120
2.2 Đối với UBND tỉnh, UBND huyện 120
2.3 Đối với Phòng GD&ĐT, Trung tâm GDTX 121
2.4 Đối với cấp ủy và chính quyền xã, thị trấn 121
2.5 Đối với TTHTCĐ 121
- TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7- PHỤ LỤC 1,2
Trang 8DANH M C B NG BI UỤC BẢNG BIỂU ẢNG BIỂU ỂU Bảng 1.2: Số lượng học viên đã học tại TTHTCĐ xã, thị trấn của huyện
Lương Sơn tỉnh Hòa Bình 52
Bảng 2.2: Nhận thức về tầm quan trọng của TTHTCĐ 54
Bảng 3.2: Thực trạng mức độ hiểu biết chung về TTHTCĐ: 55
Bảng 4.2: Thực trạng năng lực kế hoạch hóa của BGĐ TTHTCĐ 59
Bảng 5.2: Thực trạng năng lực tổ chức của BGĐ TTHTCĐ 60
Bảng 6.2: Thực trạng năng lực chỉ đạo của BGĐ TTHTCĐ 61
Bảng 7.2: Thực trạng năng lực kiểm tra của BGĐ TTHTCĐ 63
Bảng 8.2: Tổng hợp thực trạng các chức năng quản lý của BGĐ các TTHHĐ 64
Bảng 9.2: Nhu cầu đào tạo bồi dưỡng của BGĐ TTHTCĐ 65
Bảng 10.2: Nội dung đào tạo bồi dưỡng của CBQL các TTHTCĐ 66
Bảng 11.2: Hình thức đào tạo, bồi dưỡng cho CBQL các TTHTCĐ 67
Bảng 12.2: Thực trạng các biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo quản lý đã tiến hành đối với BGĐ các TTHTCĐ 68
Bảng 13.2: Thực trạng các biện pháp quản lý của BGĐ TTHTCĐ đối với đội ngũ giáo viên TTHTCĐ 71
Bảng 14.2: Đánh giá phẩm chất chất chính trị, năng lực chuyên môn và kỹ năng làm việc của đội ngũ giáo viên TTHTCĐ 74
Bảng 15.3: Kiểm định tính cần thiết của các biện pháp quản lý đề xuất .112 Bảng 16.3: Kiểm định tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 114
Trang 9UNESCO đang khuyến khích, thuyết phục các Chính phủ phát triểnnhân rộng mô hình TTHTCĐ ở các Quốc gia, tạo cơ hội học tập thực sựcho tất cả mọi người trong cộng đồng và nhằm tiến tới xây dựng XHHTtrong thế kỉ XXI, khi công cuộc xoá mù chữ (XMC) và phổ cập giáo dụctiểu học về cơ bản đã hoàn thành.
1.2 Cơ sở thực tiễn
Lương Sơn là một huyện cửa ngõ của tỉnh Hoà Bình nằm trên trụcQuốc lộ 6 và đường Hồ Chí Minh với 5 dân tộc anh em ( Kinh, Mường,Dao, H'Mông, Cao Lan), dân tộc Mường chiếm 64% dân số của cả huyện
Trang 1010/2003 toàn huyện có 5 TTHTCĐ, đến tháng 12/2006 20/20 xã, thị trấncủa huyện Lương Sơn thành lập TTHTCĐ Hệ thống TTHTCĐ đi vào hoạtđộng cùng với Trung tâm Giáo dục thường xuyên ( TTGDTX) đã góp phần
to lớn trong việc đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân trong huyện Tuynhiên thực tiễn xây dựng và phát triển TTHTCĐ trên địa bàn huyện LươngSơn tỉnh Hoà Bình đã đặt ra vấn đề về lý luận và thực tiễn cần tháo gỡ đólà: Làm thế nào để phát triển và phát huy hiệu quả các hoạt động của cácTTHTCĐ trong khi nhận thức của cán bộ và các tầng lớp nhân dân vềTTHTCĐ còn chưa đầy đủ, công tác quản lý, tổ chức điều hành TTHTCĐcòn gặp lúng túng, chưa phát huy được vai trò to lớn của TTHTCĐ và chưaphát huy được vai trò hỗ trợ của hệ thống GDTX cũng như các cơ quan,ban ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị, chính trị xã hội tại địa phươngđối với hoạt động của TTHTCĐ Việc quản lý và phát triển các TTHTCĐđang đòi hỏi phải có những yêu cầu nhất định, vấn đề này đang được cácnhà Quản lý quan tâm nghiên cứu, tuy nhiên TTHTCĐ là một mô hình GDmới nên có rất ít các công trình nghiên cứu về quản lý phát triển cácTTHTCĐ Tại tỉnh Hoà Bình chưa có đề tài nào đề cập và tìm hiểu thựctrạng quản lý và hoạt động các TTHTCĐ và tìm ra các biện pháp quản lýnhằm phát triển các TTHTCĐ Xuất phát từ lý do trên, kết hợp với kinh
nghiệm thực tiễn chúng tôi đã chọn đề tài " Một số biện pháp quản lý nhằm phát triển trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình" để nghiên cứu.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng các TTHTCĐ từ đó đềxuất các biện pháp quản lý nhằm phát triển các TTHTCĐ trên địa bànhuyện Lương Sơn tiến tới xây dựng XHHT góp phần nâng cao dân trí, nângcao chất lượng cuộc sống, phát triển kinh tế, văn hoá xã hội, giữ vững anninh quốc phòng trên địa bàn huyện
Trang 113 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý TTHTCĐ của các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Lương Sơn,tỉnh Hoà Bình
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số biện pháp quản lý nhằm phát triển các TTHTCĐ các xã, thịtrấn trên địa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý các TTHTCĐ trên địabàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình thì sẽ đề xuất được một số biện phápquản lý phù hợp, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triểncác TTHTCĐ
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Tổng hợp một số vấn đề về lý luận có liên quan đến TTHTCĐ củacác xã, thị trấn
5.2 Phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý cácTTHTCĐ trên địa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình
5.3 Đề xuất biện pháp quản lý nhằm phát triển TTHTCĐ xã, thị trấntrên địa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình và khảo nghiệm sự cần thiết,tính khả thi của các biện pháp
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu thực trạng Quản lý của BGĐ các TTHTCĐ, một sốlãnh đạo chủ chốt, các ban ngành, đoàn thể xã/thị trấn, một số CBQL đơn
vị trường học, Phòng GD&ĐT, giáo viên TTGDTX tại huyện Lương Sơn,tỉnh Hoà Bình
6.2 Phạm vi nghiên cứu
Trang 12Nghiên cứu các biện pháp quản lý với chủ thể quản lý TTHTCĐ làGiám đốc, phó giám đốc, giáo viên, hướng dẫn viên các TTHTCĐ.
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận.
Bao gồm phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá các tài liệu,các công trình nghiên cứu, các Văn kiện, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng vàNhà Nước có liên quan đến TTHTCĐ
7.2 Phương pháp sử dụng phiếu hỏi
Xây dựng các mẫu phiếu hỏi nhằm trưng cầu ý kiến cán bộ quản lý(CBQL), Giáo viên (GV), học viên các TTHTCĐ, Phòng GD&ĐT,TTGDTX và lãnh đạo địa phương về thực trạng hoạt động của TTHTCĐ
và những biện quản lý đã thực hiện, về sự cần thiết và tính khả thi của cácbiện pháp
7.3 Phương pháp chuyên gia
Thông qua các mẫu phiếu hỏi và trao đổi trực tiếp với các chuyên gia
để xin ý kiến về cách xử lý số liệu điều tra, cách thức thực hiện các biệnpháp quản lý nhằm phát triển các TTHTCĐ
7.4 Phương pháp tổng kết thực tiễn
Thông qua hội nghị, hội thảo, các báo cáo sơ kết, tổng kết thu thậpthông tin về thực trạng và các giải pháp quản lý và phát triển TTHTCĐ
7.5 Phương pháp thống kê toán học
Xử lý số liệu thu thập, lập hệ thống bảng biểu thể hiện kết quả thôngtin thu được
Trang 13CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài.
Trên thế giới mô hình TTHTCĐ đã được nghiên cứu và phát triển từrất sớm ở một số nước Châu Âu như Đan Mạch, Đức và một số nước châu
Á như Nhật bản, Thái Lan, Ấn Độ Nhật bản và Thái Lan là hai nước có sựphát triển mạnh mẽ nhất về TTHTCĐ
* Ở Nhật Bản:
Nhật Bản là một trong những nước có lịch sử lâu đời về giáo dụckhông chính quy (KCQ) Vào thời kỳ Edo ( khoảng thế kỷ XVII đến thế kỷXIX) các trường công mở chủ yếu phục vụ cho con cháu các quan lại vàcác thành viên trong hoàng tộc Bên cạnh đó ngoài giáo dục chính quy củaNhà nước hoặc địa phương người ta còn tự mở lớp XMC tư nhân cho concháu trong làng, trong xã gọi là Tê ra kô ya Mô hình Tê ra kô ya được phổcập và phát triển nhanh chóng trong cả nước, đáp ứng nhu cầu học tập củamọi tầng lớp nhân dân, cũng nhờ Tê ra kô ya trẻ em trong làng, xã đã cóthể biết đọc, biết viết và cập nhật các kiến thức khác phục vụ đời sống hàngngày Việc mở rộng mô hinh Tê- ra kô ya trên khắp đất nước Nhật Bản đãgóp phần đáng kể cho sự nghiệp phát triển của đất nước Nhật Bản thời kỳcông nghiệp hóa (CNH)
Sau chiến tranh thề giới lần thứ II, Bộ Giáo dục Nhật Bản sáng tạomột mô hình cơ sở giáo dục mới gọi là Kômikan ( sau này gọi làTTHTCĐ) Người đề xuất ra TTHTCĐ là giáo sư Teranaka Sakuto một nhàcải cách giáo dục Nhật Bản của trường đại học Matsumoto Bộ Giáo dục
Trang 14Kômikan tại các thành phố, thị trấn, làng xã có vai trò như một trung tâmvăn hoá tại địa phương, nó là nơi cung cấp địa điểm, các phương tiện, trangthiết bị cho giáo dục xã hội nhằm mục đích phục vụ lợi ích của dộng đồng,với những chương trình đặc trưng được xây dưng bởi người quản lý vànhân viên của trung tâm Các trung tâm này có cơ sở vật chất như: phònghọc, phòng thư viện, phòng họp và các trang thiết bị khác là sách, báo, máychiếu phim, dụng cụ thể thao Các chương trình được thực hiện tại trungtâm gồm: các chương trình ngắn hạn phục vụ cho phụ nữ và thanh niên,chương trình cho người lớn, các buổi sinh hoạt văn học, hội họp, triển khaicác hoạt động cộng đồng, chiếu phim, thể thao, văn hoá văn nghệ dân gian.
Số Komikan ở Nhật bản phát triển qua các năm: 3.534 Trung tâm(năm 1947); 20.268 Trung tâm (năm 1950); 19.410 Trung tâm (năm 1963);17.562 Trung tâm (năm 1993); 17.947 Trung tâm (năm 2002) và năm 2006
ở Nhật Bản có 18.000 Komikan hoạt động dưới sự bảo trợ của nhà nướctrung ương, các địa phương và 76.883 Komikan tự quản.[43]
Theo đạo luật giáo dục - xã hội Nhật Bản ban hành năm 1949Komikan là một bộ phận của hệ thống giáo dục người lớn và giáo dụcthường xuyên trong hệ thống giáo dục của Nhật vì vậy các Komikan được
hỗ trợ một phần kinh phí từ trung ương và địa phương cho việc tổ chức cáchoạt động
* Ở Thái Lan:
Hiện nay, Thái Lan đang phải đối mặt với những thay đổi lớn về xãhội, kinh tế và chính trị Những thay đổi đó ảnh hưởng rất lớn đến cuộcsống của nhân dân nói riêng và toàn bộ đất nước nói chung Nhân dân đượcxác định là nhân tố quan trọng nhất cho sự phát triển của đất nước và cầnphải được trang bị những kiến thức và khả năng thiết yếu để thích ứng vớinhững thay đổi đó Vì vậy, các cơ sở giáo dục cộng đồng thực sự cần thiết
để cung cấp kiến thức và thông tin cho mọi người sống trong cộng đồng
Trang 15Hiện nay, ở Thỏi Lan khụng cú cỏc Sở GD&ĐT mà tổ chức quản lýgiỏo dục theo 5 khu vực hành chớnh Để quản lý cỏc hoạt động GDTX ởmỗi khu vực hành chớnh cú trung tõm nguồn; ở cấp huyện cú trung tõmGDTX và ở cấp xó cú TTHTCĐ.
Năm 2006, ở Thỏi Lan cú 7 trung tõm nguồn (riờng Thủ đụ Băngkok
cú 3 trung tõm), 858 trung tõm GDTX cấp huyện và 7000 TTHTCĐ cấp xó.Tổng biờn chế cho cỏc trung tõm này là 10.600 người, riờng số biờn chếcho 7 trung tõm nguồn là 400 người [43]
Hỡnh 1.1 Mụ hỡnh quản lý TTHTCĐ ở Thỏi Lan
(Nguồn Trung tõm nghiờn cứu XMC&GDTX, Viện KH GD Việt Nam)
Ngõn sỏch nhà nước dành cho hoạt động GDTX ở Thỏi Lan khoảng 4
tỷ Bạt/1 năm Ngoài ra nguồn đúng gúp từ khu vực tư nhõn chiếm khoảng10% ngõn sỏch nhà nước
Mối quan hệ giữa cỏc loại trung tõm: Trung tõm nguồn cú nhiệm vụ
Các giáo
viên, cộng tác
viên
Trung tâm GDTX cấp huyện
Trung tâm nguồn (cấp vùng)
Trung tâm học tập cộng đồng Các chuyên
gia
Các tổ chức xã hội Các cơ sở
Trang 16sách nhà nước và các nguồn tài trợ nước ngoài), nhân sự (điều phối, cán bộquản lý, nhân viên) cho các trung tâm GDTX và TTHTCĐ Trung tâmGDTX cấp huyện điều phối giáo viên, tập huấn cán bộ, hỗ trợ về học liệucho các TTHTCĐ.
* Ở Ấn Độ:
Từ năm 1988, Chính phủ Ấn Độ quyết định thành lập hàng loạt cáctrung tâm học tập trong cả nước nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ chocông cuộc sau XMC và GDTX Các trung tâm học tập này là nơi triển khaichính thức các chương trình sau XMC và GDTX, cứ 4 đến 5 làng thì cómột trung tâm học tập phục vụ cho khoảng 5000 dân Sau năm 1990, Chínhphủ Ấn Độ chủ trương thành lập các TTGDTX nhằm mục đích:
+ Tạo cơ hội học tập suốt đời thực sự có hiệu quả cho tất cả bgười lớn
ở mọi lúc, mọi nơi
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng cho GDTX nhằm tạo điều kiện cho nhữngngười mới biết chữ củng cố và nâng cao và vận dụng những kiến thức đãhọc phục vụ cho cuộc sống, tìm kiếm việc làm
Những TTGDTX này chủ yếu do cộng đồng tự cam kết, thành lập vàquản lý các TTGDTX không chỉ phục vụ cho những người mới biết chữ
mà tất cả những ai có nhu cầu (trẻ em, thanh niên thất học, các thành viêntrong cộng đồng) Cứ 1.500 đến 2.000 người dân thì thành lập mộtTTGDTX ( trước đây 5.000 dân mới thành lập một trung tâm) và cứ 8 đến
10 trung tâm thì thành lập một trung tâm đầu mối[14] Những Trung tâmnày có chức năng:
+ Mở các lớp học buổi tối trong tuần để củng cố kỹ năng biết chữ.+ Tổ chức đọc sách, cho mượn sách
+ Tổ chức các buổi thảo luận về các vấn đề chung của cộng đồng
Trang 17+ Tổ chức các chương trình huấn luyện ngắn ngày về sức khoẻ, kỹthuật mới trong sản xuất, chăn nuôi, huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp chothanh niên
+ Tổ chức các hoạt động giải trí ( văn hoá văn nghệ, thể thao, nghệthuật dân gian )
* Ở Đan Mạch:
Trong cuộc đời làm việc của người dân Đan Mạch họ thường thay đổicông việc ít nhất là 4 lần, các trường đào tạo chính quy không thể đáp ứnghết các nhu cầu về đào tạo để đáp ứng sự thay đổi công việc cho mỗi ngườidân, do vậy những trung tâm học tập đáp ứng nhu cầu học tập của ngườidân Đan Mạch đã ra đời từ rất sớm vào khoảng thế kỷ XVIII với tên gọi "trường trung học nhân dân" ngày nay đang tiếp tục phát triển, đây là môhình mà các nước châu Âu đang học hỏi và phát triển [14]
1.1.2 Sự phát triển TTHTCĐ ở Việt Nam
Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói " là làm sao cho đất nước ta ai cũng
có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành" [21,161] Người cũng từngkhẳng định " một dân tộc dốt là dân tộc yếu" [21,8], từ đó kêu gọi tri thứchoá công nông để đưa dân tộc ta thành một dân tộc thông thái Cũng ngaysau đó ngày 04/10/1945 Bác Hồ đã chỉ rõ " Muốn giữ vững nền độc lập,muốn làm cho dân mạnh, nước giầu, mọi người Việt Nam phải hiểu biếtquyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải có kiến thức mới để tham giavào công cuộc xây dựng nước nhà" [21, 36 ]
Tư tưởng ấy của Hồ Chí Minh đã được Đảng ta kế thừa và phát triển.Văn kiện Đại hội đảng lần thứ IX đã đề ra chủ trương mới về phát triểnGD&ĐT ngang tầm với thời đại " Đẩy mạnh phong trào học tập trong nhândân bằng những hình thức giáo dục chính quy và KCQ, thực hiện giáo dụccho mọi người, cả nước trở thành một XHHT và thực hiện chủ trương xã
Trang 18Hội nghị TW 7, khoá IX (tháng 3/2003) đã quyết định tiến hành cuộcvận động lớn toàn dân xây dựng phong trào “Cả nước trở thành một xã hộihọc tập”, “Học tập suốt đời" [16.23]
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X trong đó đã xác định “Chuyển mô hình giáo dục hiện nay sang mô hình giáo dục mở - mô hình xãhội học tập với hệ thống học tập suốt đời, đào tạo liên tục, liên thông giữacác bậc học, ngành học; xây dựng và phát triển hệ thống học tập cho mọingười và những hình thức học tập, thực hành linh hoạt, đáp ứng nhu cầuhọc tập thường xuyên, học tập suốt đời, tạo nhiều khả năng, cơ hội khácnhau cho người học, bảo đảm sự công bằng xã hội trong giáo dục” [ 17,95]
Vì vậy học tập giờ đây không phải quyền lợi mà còn là trách nhiệmcủa mỗi công dân Học tập không phải là việc nhất thời mà là việc suốt đờiđối với mỗi người dân Việt Nam Học tập của mỗi người được tiến hành ởmọi lúc, mọi nơi, trong nhà trường chính quy, ngoài nhà trường (khôngchính quy) Mỗi người thường xuyên học tập, học tập suốt đời sẽ tạo nênmột xã hội mà trong đó mọi người đều thường xuyên học tập, học tập suốtđời, đó là tiền đề cho một xã hội học tập Muốn xây dựng XHHT, cần phải
có những giải pháp tổng thể không những đối với GD trong nhà trường màcòn cả đối với GD ngoài nhà trường
Đã từ lâu ở Việt Nam đã có các thiết chế văn hoá - giáo dục ở cộngđồng như “ Nhà Rông”, “Đình làng” Đây là nơi hội họp, là địa điểm sinhhoạt chung của cộng đồng, là nơi chuyển giao, tiếp nhận các kinh nghiệmvăn hoá, xã hội TTHTCĐ là sự kế thừa, phát huy các yếu tố tích cực cácthiết chế truyền thống, tuy nhiên nó là bước phát triển mới về chất, đượcthiết kế hoàn thiện hơn, phù hợp hơn với điều kiện, hoàn cảnh hiện nay, với
ý tưởng của thời đại
Trang 19Năm 1993, Viện khoa học giáo dục Việt Nam đã có những nghiên cứuđầu tiên về GDCĐ Tạp chí Thông tin khoa học giáo dục đã có một chuyênsan " Giáo dục cộng đồng: vấn đề và sự phát triển" ( số 36-1993) Tạp chí
đã đăng tải một số bài viết của các nhà nghiên cứu của Viện Khoa học giáodục và trường Cán bộ Quản lý giáo dục về GDCĐ Tác giả Đặng QuốcBảo với bài viết " Giáo dục cộng đồng: quan niệm, vấn đề và giải pháp"được độc giả hết sức quan tâm, tác giả đã xác định nội hàm của GDCĐ vàchỉ rõ những tồn tại trong phát triển GDCĐ ở Việt Nam và bước đầu đềxuất các giải pháp nhằm giải quyết những vấn đề mới này
Những năm 1995-1996 Viện Khoa học giáo dục Việt Nam nghiên cứu,triển khai thí điểm mô hình TTHTCĐ ở các vùng kinh tế khác nhau như xãCao Sơn ( Đà Bắc - Hoà Bình), xã Pú Nhung ( Tuần giáo - Điện Biên), xãViệt Thuận ( Vũ Thư - Thái Bình), xã An Lập ( Sơn Động - Bắc Giang) Từnăm 1999 Bộ GD&ĐT đã triển khai mở rộng mô hình TTHTCĐ ở nhiềutỉnh và thành phố trên cả nước Được sự giúp đỡ của các tổ chức Quốc tếnhư: hiệp hội các quốc gia và tổ chức UNESCO Nhật Bản đã giúp đỡ 2 tỉnhLai Châu và Điện Biên 40 TTHTCĐ và 03 TTGDTX ( giai đoạn 2000-2003); 8 tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Cao Bằng, Lạng Sơn, YênBái, Lào Cai, Sơn La mỗi tỉnh 01 TTHTCĐ UNESCO Hà Nội giúp 5 tỉnhTây Nguyên ( Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Đắc Nông) và tỉnhBình Phước mỗi tỉnh một TTHTCĐ Các TTHTCĐ ở Việt Nam phát triểnrất nhanh, tháng 12/2000 toàn quốc có 8 TTHTCĐ do UNESCO hỗ trợ xâydựng thí điểm, đến tháng12/2002 có 680 TTHTCĐ (chủ yếu ở các tỉnh phíabắc), đến tháng 12/2003 có 2.588 TTHTCĐ, đến tháng 8/2004 có3.300TTHTCĐ, đến tháng 01/2007 7.384 TTHTCĐ, đến tháng 6/2009 có9.551 TTHTCĐ Tính đến tháng 4/2011 cả nước có 10.428 TTHTCĐ [8]Vấn đề phát triển TTHTCĐ là biện pháp quan trọng để xây dựng
Trang 20tạo Thạc sỹ quản lý GD của một số cơ sở đào tạo như: Đại học Quốc gia
Hà Nội, Viện Chiến lược và chương trình GD một số học viên Cao họcQuản lý giáo dục (QLGD) đã lựa chọn phát triển TTHTCĐ làm đề tài luậnvăn tốt nghiệp như: " Xây dựng Trung tâm giáo dục cộng đồng, một bệnpháp đẩy mạnh xã hội hoá công tác giáo dục và hỗ trợ phát triển GDCĐtrên địa bàn nông thôn tỉnh Bắc Giang" của tác giả Trần Mạnh Cung; " Một
số biện pháp xây dựng đội ngũ giáo viên cho các TTHTCĐ trên địa bànhuyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang" của tác giả Hoàng Quốc Huy; " Một sốbiện pháp nâng cao năng lực quản lý của chủ nhiệm TTHTCĐ vùng đồngbằng sông Cửu Long" của tác giả Phạm Thị Ngọc Hải Tuy nhiên, chưa cónhững nghiên cứu vấn đề này trên địa bàn của tỉnh Hoà Bình nói chung vàhuyện Lương Sơn nói riêng
1.2 Một số khái niệm cơ bản
Theo Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ " Quản lý là hoạt động thiết yếunẩy sinh khi con người hoạt động tập thể, là sự tác động của chủ thể vàokhách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, nhằm thực hiệncác mục tiêu chung của tổ chức" [10, 62]
Nhà thực hành quản lý lao động và nghiên cứu quá trình lao động F.WTaylor cho rằng " Quản lý là nghệ thuật, biết rõ ràng, chính xác cái gì cần
và làm cái gì đó bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất" [39, 28]
Trang 21Nhà Nghiên cứu Quản lý nổi tiếng thế giới Harold Koontz cho rằng
"Quản lý là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làmviệc với nhau trong nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ mà mục tiêu đãđịnh" [20, 32]
Các Mác đã viết "Tất cả lao động trong xã hội trực tiếp hay lao độngchung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đếnmột sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện nhữngchức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khácvới sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩcầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì phải có nhạctrưởng" [19, 01]
Nguyễn Bá Dương cho rằng " Hoạt động quản lý là sự tác động qua lạimột cách tích cực giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý thông qua conđường tổ chức, là sự tác động điều khiển tâm lý và hành động của các đốitượng quản lý, lãnh đạo cùng hướng vào việc hoàn thành những mục tiêunhất định của tập thể và xã hội" [9, 55]
Nguyễn Phúc Châu định nghĩa " Quản lý là sự tác động liên tục có tổchức, có định hướng của chủ thể quản lý ( người quản lý) lên khách thểquản lý ( những người bị quản lý) bằng việc sử dụng các phương tiện quản
lý nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt tới mục tiêu quản lý" [11,20]
Hiện nay thuật ngữ "quản lý" đã trở nên phổ biến, nhưng chưa có mộtkhái niệm thống nhất, tuy nhiên theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động cómục đích của con người, nhiều người cho rằng: quản lý chính là các hoạtđộng do một người hoặc nhiều người điều phối hành động của những ngườikhác nhằm thu được kết quả mong muốn
Theo từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học " Quản lý là trôngcoi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định, là tổ chức và điều khiển các hoạt
Trang 22Các khái niệm trên đây tuy có khác nhau song từ những ý chung củacác khái niệm và xét quản lý với tư cách là một hành động, tác giả sử dụng
khái niệm sau trong nghiên cứu của mình " Quản lý là sự tác động có mục
đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đề ra" [33, 5]
Như vậy khái niệm trên cần lưu ý 04 điểm sau đây:
- Thứ nhất: Quản lý bao giờ cũng là một tác động có mục đích, cómục tiêu xác định
- Thứ hai: Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận của chủ thểquản lý và đối tượng quản lý, đây là quan hệ ra lệnh - phục tùng khôngđồng cấp và có tính bắt buộc
- Thứ ba: Quản lý bao giờ cũng là quản lý con người
- Thứ tư: Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phùhợp với quy luật khách quan
Mục tiêu của quản lý là cần tạo dựng một môi trường mà trong đó mỗingười có thể hoàn thành được mục đích của mình, của nhóm với thời gian,tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất
Đối tượng của quản lý là các quan hệ quản lý, tức là quan hệ giữangười và người trong quản lý, quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượngquản lý
Quản lý là một khoa học, có tính nghệ thuật và là một nghề
1.2.2 Quản lý giáo dục ( Education Management)
Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt vì vậy quản lý trong giáodục có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, vấn đề quản lý trong giáo dục luôn làvấn đề thời sự, cấp bách vì nó ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc tới toàn xãhội, tới mọi gia đình và " Giáo dục thúc đẩy sự hình thành và phát triển nềnkinh tế tri thức" [1,11]
Khái niệm về quản lý giáo dục cũng có nhiều quan điểm khác nhau:
Trang 23Theo Thái Văn Thành " Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định làtác động của hệ thống có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thểquản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống nhằmmục đích đảm bảo hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ, trên cơ sở nhậnthức " [33, 7]
Học giả Khuđôminxki.P.V cho rằng " Quản lý giáo dục là tác động có
hệ thống, có kế hoạch, có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khácnhau để tất cả các khâu của hệ thống giáo dục, nhằm đảm bảo việc giáo dụccộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện, hài hoàcủa họ [26]
Phạm Viết Vượng " Mục đích cuối cùng của quản lý giáo dục là tổchức quá trình giáo dục có hiệu quả để đào tạo lớp thanh niên thông minh,sáng tạo, năng động tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc của bảnthân và xã hội" [ 46,206]
Theo Nguyễn Ngọc Quang " Quản lý giáo dục là hệ thống những tácđộng có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý ( hệ giáodục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục củaĐảng, thực hiện được tính chất nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểmhội tụ là quá trình dạy và học, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến,tiến tới trạng thái mới về chất" [29, 35]
Theo Trần Kiểm " Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tựgiác ( có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) củachủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống ( từ cao nhất đến các
cơ sở giáo dục là nhà trường) [27,30]
Quản lý giáo dục có những chức năng cơ bản là: Kế hoạch hoá, tổchức, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá quá trình giáo dục Các chức năng quản
lý tạo thành quá trình quản lý và chu trình quản lý
Trang 24Hình 1.2 Các chức năng cơ bản của quản lý
Như vậy, quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động của chủ thể quản
lý đến khách thể quản lý trong lĩnh vực hoạt động giáo dục, nói cách khácquản lý giáo dục là hệ thống những tác động có kế hoạch, có mục đích, hợpvới quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hànhcủa hệ thống giáo dục quốc dân đến các cơ sở giáo dục nhằm thực hiệnmục tiêu giáo dục và là hoạt động điều hành, phối hợp với các lực lượng xãhội, nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội Quản
lý giáo dục ở nước ta là phải đảm bảo thực hiện chủ trương của Đảng,chính sách pháp luật của Nhà nước; đảm bảo các nguyên lý giáo dục vàcuối cùng là đảm bảo được mục tiêu giáo dục đề ra
Giáo dục là một hệ thống xã hội, quản lý giáo dục cũng chịu sự chiphối của các quy luật xã hội và tác động của quản lý xã hội, do vậy quản
lý giáo dục có những đặc trưng sau:
- Sản phẩm giáo dục là nhân cách, là sản phẩm có tính đặc thù nênquản lý giáo dục phải ngăn ngừa sự dập khuôn máy móc trong việc tạo rasản phẩm cũng như không được phép tạo ra phế phẩm
- Quản lý giáo dục nói chung cũng như quản lý nhà trường nói riêngphải chú ý đến sự khác biệt giữa đặc điểm lao động sư phạm so với laođộng xã hội nói chung
Kế hoạch
Chỉ đạo Thông tin quản lý
Trang 25- Trong quản lý giáo dục, các hoạt động quản lý hành chính Nhà nước
và quản lý sự nghiệp chuyên môn đan xen vào nhau, không tách rời nhau,tạo thành hệ thống quản lý giáo dục thống nhất
- Quản lý giáo dục đòi hỏi những yêu cầu cao về tính toàn diện, tínhthống nhất, tính liên tục, tính kế thừa và phát triển
- Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng, quản lý giáo dục là phải quántriệt quan điểm quần chúng
Theo phạm vi quản lý, người ta chia ra hai loại quản lý giáo dục:
- Quản lý hệ thống giáo dục được diễn ra ở tầm vĩ mô ( quản lý hệthống giáo dục) trong phạm vi toàn quốc, trên địa bàn lãnh thổ địa phương( tỉnh, thành phố)
- Quản lý nhà trường: quản lý giáo dục ở tầm vi mô trong phạm vi mộtđơn vị, một cơ sở giáo dục
Quản lý nhà trường là khách thể quản lý cơ bản của tất cả các cấpQLGD trong hệ thống giáo dục quốc dân, đồng thời nhà trường lại là một
hệ thống độc lập tự quản của xã hội Lý do tồn tại của các cấp QLGD trướchết và trên hết là chất lượng và hiệu quả hoạt động của nhà trường
Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có mục đích, có kếhoạch hợp với quy luật của chủ thể quản lý ( các cấp quản lý của hệ thốngGD) nhằm làm cho nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để đạt tớimục tiêu giáo dục Quản lý nhà trường thực chất là QLGD trên tất cả cácmặt, cách khía cạnh liên quan đến hoạt động GD&ĐT trong phạm vi nhàtrường
1.2.3 Trung tâm học tập cộng đồng (Community Learning Centers)
TTHTCĐ được hình thành từ rất sớm tại các quốc gia khu vực châuÁ- Thái bình dương, TTHTCĐ được hình thành đã giúp mọi người dân cóđịa điểm để tổ chức các sinh hoạt tập thể như: hội họp, vui chơi, giải trí,
Trang 26việc, kinh nghiệm nghề nghiệp, tổ chức học đọc, học viết với sự giúp đỡcủa những người biết chữ, những nhà giáo Hình thức hoạt động này dầntrở nên phổ biến ở một số Quốc gia đã làm cho các nhà giáo nảy sinh ra ýtưởng thành lập các TTHTCĐ, rồi sau đó các nhà trường mới ra đời.
Như vậy có thể thấy giữa nhà trường cộng đồng và TTHTCĐ có điểmkhác nhau cơ bản Nhà trường cộng đồng là một cơ sở giáo dục và đào tạo,
có sự tổ chức quản lý mang tính chất xã hội - Nhà nước, có thông báo chiêusinh, có nhiều phương tiện vật chất và đội ngũ giáo viên cơ hữu để làmthỏa mãn nhu cầu của người học TTHTCĐ không hẳn là là một cơ sở đàotạo bài bản vì những người học và cả người dạy chủ yếu là cùng nhau bànbạc, thỏa thuận rồi tự tổ chức hoạt động giáo dục với các hình thức phù hợp
để thỏa mãn nhu cầu của chính mình
Theo UNESCO " Nền giáo dục của kỷ nguyên thông tin là là một nềngiáo dục cho mọi người, tạo điều kiện để mọi người được học, giúp mọingười biết cách học, biết cách tự học, học tập liên tục, học tập sốt đời"[1,16] UNESCO chỉ rõ TTHTCĐ là cơ sở giáo dục KCQ ở khu vực xã,phường, cụm dân cư TTHTCĐ thường được quản lý bởi nhân dân địaphương để cung ứng cơ hội học tập khác nhau cho việc phát triển cộngđồng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi người TTHTCĐ đặt ởphường/xã nào thì gắn tên phường/xã đó cho TTHTCĐ
Luật giáo dục (2005) quy định " GDTX nằm trong hệ thống giáo dụcquốc dân" như vậy TTHTCĐ là cơ sở của GDTX ở xã/phường/thị trấn [30]
Để có căn cứ pháp lý trong việc thành lập và hoạt động của TTHTCĐ
Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã ban hành Quyết định 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày24/3/2008 về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của TTHTCĐ tạixã/phường/thị trấn, TTHTCĐ là cơ sở GDTX trong hệ thống giáo dục quốcdân, do UBND xã/phường/thị trấn quản lý trực tiếp và chịu sự chỉ đạo vềchuyên môn, nghiệp vụ của Phòng GD&ĐT huyện, thành phố.[2]
Trang 27Quyết định 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24/3/2008 đã chỉ rõ "TTHTCĐ là cơ sở GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân, là trung tâmhọc tập tự chủ của cộng đồng cấp xã, có sự quản lý hỗ trợ của nhà nước,đồng thời phát huy mạnh mẽ sự tham gia đóng góp của nhân dân trongcộng đồng dân cư để xây dựng và phát triển các trung tâm theo cơ chế Nhànước và nhân dân cùng làm TTHTCĐ có con dấu và tài khoản riêng" [2,2]
" Hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng nhằm tạo điều kiệnthuận lợi cho mọi người ở mọi lứa tuổi được học tập thường xuyên, học tậpsuốt đời; được phổ biến kiến thức và sáng kiến kinh nghiệm trong sản xuất
và cuộc sống góp phần xoá đói giảm nghèo, tăng năng suất lao động, giảiquyết việc làm; nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người dân và cảcộng đồng; là nơi thực hiện việc phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luậtđến với mọi người dân".[2,2]
TTHTCĐ là mô hình GDTX, là cơ sở giáo dục tổ chức học tập theohình thức KCQ ở xã/phường nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống chonhân dân và phục vụ phát triển kinh tế xã hội ở các địa phương Mục đíchcủa TTHTCĐ là góp phần phát triển nguồn nhân lực bằng cách cung ứngcác cơ hội học tập cho tất cả các đối tượng có nhu cầu, đồng thời giúp địaphương phát triển GDTX một cách chủ động để xây dựng một XHHT.TTHTCĐ có vai trò là đầu mối tâp hợp lực lượng của xã hội học tập ở cộngđồng, địa phương, cụm dân cư
TTHTCĐ là nơi tạo cơ hội, nơi tổ chức cho mọi thành viên của cộngđồng, mọi lứa tuổi được học thường xuyên, học tập suốt đời, của nhân dân,học không chỉ vì bằng cấp mà chủ yếu để nâng cao chất lượng cuộc sống,chăm sóc gia đình, cập nhật kiến thức pháp luật, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
hộ gia đình Chính vì vậy học hình thức học tập rất đa dạng, mềm dẻo vàlinh hoạt đáp ứng yêu cầu " cần gì học nấy", "học để làm ngay", " vừa học,
Trang 28quyết những vấn đề chung của cộng đồng rất phù hợp với nguyện vọng vàhoàn cảnh của người lao động, cán bộ đảng viên, thế hệ trẻ, đặc biệt rất phùhợp với vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa.
Như vậy TTHTCĐ là cơ sở giáo dục được thành lập ở các
xã/phường/thị trấn TTHTCĐ vừa có chức năng giáo dục, thể hiện ở việc cung ứng các dịch vụ giáo dục cho cộng đồng; vừa có chức năng cung cấp
thông tin, liên kết phối hợp phân phối nguồn lực, góp phần vào sự phát
triển KT-XH của địa phương TTHTCĐ hoạt động theo phương thứcGDTX, được thành lập theo Quyết định của UBND huyện/thành phố, tổchức các hoạt động đáp ứng mọi nhu cầu học tập của mọi tầng lớp nhândân dưới sự chỉ đạo chuyên môn của Phòng GD&ĐT, được nhà nước cấpmột phần kinh phí, có con dấu và tài khoản riêng, cán bộ của TTHTCĐhoạt động theo hình thức kiêm nhiệm
1.2.4 Quản lý Trung tâm học tập cộng đồng
Nội dung quản lý TTHTCĐ bao gồm:
* Quản lý các đối tượng tham gia học tập tại TTHTCĐ
TTHTCĐ xã/phường/thị trấn là nơi tiến hành các hoạt động GDTX,với mục đích đáp ứng các nhu cầu học tập cụ thể của các nhóm đối tượngkhác nhau, TTHTCĐ là một mô hình của hệ thống GDTX, giúp mọi ngườikhông có điều kiện tham gia học tập trong các trường lớp chính quy đượctham gia học tập, thực hiện quyền bình đẳng về cơ hội học tập TTHTCĐgiúp mọi người vừa học, vừa làm, học liên tục, học suốt đời Mở rộng cơhội cho tất cả các đối tượng khác nhau, từ trẻ em thất học đến người lớnchưa biết chữ, từ cán bộ công chức nhà nước đến công nhân, nông dân, kể
cả những người đã được đào tạo chính quy cần học thêm các chương trình
bổ trợ nào đó, hoặc cập nhật thêm các kiến thức về pháp luật, văn hóa xãhội Đây là chương trình GD mềm dẻo, linh hoạt, đa dạng về đối tượng,
Trang 29phong phú về nội dung chương trình Do đó công tác quản lý cần tạo ramôi trường thân thiện, thoải mái cho người học.
* Quản lý đội ngũ GV, hướng dẫn viên, báo cáo viên tại cácTTHTCĐ Đội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên, báo cáo viên, ngoài cán bộthường trực là giáo viên tiểu học hoặc THCS được biệt phái tham gia quản
lý, tổ chức hoạt động của TTHTCĐ thì chủ yếu là những người tình nguyện
có kinh nghiệm, hiểu biết về một số lĩnh vực của cộng đồng, của các banngành, đoàn thể và các nhà trường, TTGDTX Họ nhiệt tình, hiểu biết, cónăng lực, có tâm huyết sẵn sàng tự nguyện tham gia giảng dạy vì sự pháttriển của cộng đồng, đó là các cán bộ xã, kỹ sư của các ban ngành, đoàn thể
ở trung ương, tỉnh, huyện, bí thư chi bộ, trưởng thôn/xóm, những người sảnxuất giỏi, những nghệ nhân, giáo viên tiểu học, THCS và giáo viênTTGDTX nhiệt tình ở cộng đồng
* Quản lý chương trình của TTHTCĐ
Các chương trình của TTHTCĐ là các hoạt động học tập được tổ chứctại TTHTCĐ nhằm đáp ứng nhu cầu " cần gì học nấy' của nhân dân trongcộng đồng Ngày 27/10/2010 Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư26/2010/BGDĐT về việc ban hành Chương trình giáo dục thường xuyênđáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giaocông nghệ, bao gồm 05 chương trình được tổ chức thực hiện trong các cơ
sở GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân đó là:
- Chương trình giáo dục pháp luật gồm 03 phần, nhằm giúp người họccập nhật, bổ sung kiến thức, kĩ năng sống cần thiết về chính trị, pháp luậtnhằm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của bản thân, gia đình vàgóp phần phát triển cộng đồng cụ thể:
+ Phần 1: Một số vấn đề chung
+ Phần 2: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Trang 30- Chương trình giáo dục văn hóa – xã hội gồm 8 phần, nhằm giúpngười học cập nhật, bổ sung kiến thức, kĩ năng sống cần thiết về văn hoá -
xã hội, góp phần nâng cao hiểu biết và giải quyết có hiệu quả các vấn đềtrong cuộc sống của bản thân, gia đình và góp phần phát triển cộng đồng
cụ thể:
+ Phần 1: Lịch sử Việt Nam
+ Phần2: Địa lí Việt Nam
+ Phần 3 Con người Việt Nam
+ Phần 4 Văn hóa Việt Nam
+ Phần 3 Một số vấn đề môi trường thế giới hiện nay
- Chương trình giáo dục bảo vệ sức khỏe, gồm 02 phần nhằm giúpngười học cập nhật, bổ sung kiến thức, kĩ năng sống cần thiết để chăm sóc,bảo vệ sức khoẻ cho bản thân, gia đình và góp phần phát triển cộng đồng ,
Trang 31kinh tế góp phần nâng cao thu nhập của bản thân, gia đình và phát triểncộng đồng , cụ thể:
+ Phần 1: Phát triển kinh tế trong cơ chế thị trường và hội nhập
+ Phần 2: Phát triển kinh tế nông nghiệp
+ Phần 3: Phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn
+ Phần 4: Kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt
* Quản lý các phương thức và hình thức tổ chức học tập tại cácTTHTCĐ:
Phối kết hợp là phương thức hoạt động chủ yếu trong các TTHTCĐnhằm huy động nguồn lực cho TTHTCĐ ( Nhân lực, Tài lực, Vật lực, Tinlực) để duy trì và phát triển trung tâm Nội dung hoạt động của trung tâmtrên cơ sở các chương trình do Bộ GD&ĐT ban hành phải do cộng đồng vàtất cả các ban ngành, đoàn thể cùng xây dựng, cùng tổ chức thực hiện, cùng
lo kinh phí, tài liệu, báo cáo viên, hướng dẫn viên, giảng viên
Học tập tại TTHTCĐ là hình thức KCQ, do vậy việc tổ chức học tậptại các TTHTCĐ phải đảm bảo tính đa dạng, linh hoạt và mềm dẻo, với nộidung học tập thiết thực, phù hợp với các đối tượng và địa phương, thủ tụchọc đơn giản song phải đảm bảo nguyên tắc quản lý Nhà nước về giáo dục.Hình thức tổ chức các hoạt động học phải đa dạng ( cấp lớp, chuyên đề tạitrung tâm, tại các xóm/bản/tổ, các buổi nói chuyện, tập huấn chuyển giao
kỹ thuật tại nơi sản xuất, sinh hoạt câu lạc bộ )
* Quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng
Để đảm bảo chất lượng hoạt động của các TTHTCĐ ngoài việc quản
lý tốt chương trình học tập, cần phải quản lý tốt đội ngũ giáo viên, hướngdẫn viên, nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất và phương tiện dạy học
Đội ngũ CBQL phải có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, cókinh nghiệm quản lý, có tâm huyết, bố trí thời gian hợp lý và nhiệt tình với
Trang 32cộng đồng, đảm bảo có đội ngũ báo cáo viên, hướng dan viên đa dạng, đảmbảo chất lượng, có sức thuyết phục cộng đồng cao.
Cơ sở vật chất của trung tâm do cấp uỷ, chính quyền xây dựng do vậyphải quản lý tốt nguồn ngân sách hỗ trợ để mua sắm các trang thiết bị phục
vụ các hoạt động của trung tâm
* Kiểm tra đánh giá
Với chương trình đào tạo, hình tức học tập, đối tượng đa dạng, linhhoạt, mềm dẻo như vậy đòi hỏi việc quản lý, kiểm tra, đánh giá cũng phải
đa dạng Đối với các đối tượng học để lấy văn bằng, chứng chỉ ( tin học,ngoại ngữ, XMC, bổ túc tiểu học, bổ túc THCS ) thì việc kiểm tra, đánhgiá cần phải thực hiện nghiêm túc, đúng quy chế để đánh giá đúng năng lựccủa người học để tạo uy tín cho trung tâm Còn với các đối tượng khác thì
có thể vận dụng linh hoạt các hình thức kiểm tra đánh giá như: kiểm tra vấnđáp, qua hiệu quả kinh tế, qua khả năng thực hiện các thao tác, thực hànhngay tại buổi học
Như vậy: Quản lý TTHTCĐ là hoạt động điều hành, phối hợp các lựclượng xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của cộng đồng theo phươngchâm " Cần gì học nấy" Đó là hệ thống những tác động, những biện phápcủa chủ thể quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra tại trungtâm
1.2.5 Giáo dục cộng đồng
1.2.5.1 Giáo dục
Giáo dục là một hiện tượng xã hội, lúc đầu giáo dục xuất hiện nhưmột hiện tượng tự phát, ngẫu nhiên , trực tiếp diễn ra đơn giản theo lốiquan sát, bắt chước, về sau giáo dục trở thành một hoạt động có ý thức.Con người dần dần biết xác định mục đích, hoàn thiện về nội dung và tìm
ra các phương thức để tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả "Giáo dục làhoạt động nhằm tác động có hệ thống đến sự phát triển tinh thần, thể chất
Trang 33của một đối tượng nào đó, làm cho những đối tượng ấy dần dần có nhữngphẩm chất và năng lực theo yêu cầu đề ra" [40, 4]
Ngày nay giáo dục đã trở thành một khoa học được tổ chức đặc biệt,đạt tới trình độ cao, có chương trình, có kế hoạch, nội dung, phương pháphiện đại, diễn ra theo một nhịp độ khẩn trương và đã là động lực thúc đẩycủa xã hội loài người
Phân tích các hiện tượng giáo dục trong lịch sử nhân loại về tất cả cácphương diện, giáo dục có những tính chất cơ bản sau
- Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, chỉ có ở xã hội loài
người Giáo dục xuất hiện, phát triển gắn bó cùng loài người Để tồn tại và
phát triển, loài người không ngừng tác động vào thế giới tự nhiên, quá trìnhtác động đó, loài người để lại những kinh nghiệm, những kinh nghiệm nàycần phải truyền lại cho các thế hệ sau để duy trì và phát triển xã hội, vậy ởđâu có con người, ở đó có giáo dục ( tính phổ biến) Khi nào còn loàingười, khi đó còn giáo dục ( tính vĩnh hằng)
- Giáo dục là một hình thái ý thức xã hội, là hiện tượng văn minh của
xã hội loài người Về bản chất, giáo dục là sự truyền đạt và tiếp thu nhữngkinh nghiệm lịch sử xã hội của các thế hệ Về mục đích, giáo dục là sự địnhhướng của thế hệ trước cho sự phát triển của thế hệ sau Về phương thức,giáo dục là cơ hội giúp mỗi cá nhân đạt tới hạnh phúc và là cơ sở đảm bảocho sự kế thừa, tiếp nối và phát triển những thành quả văn minh của xã hộiloài người
- Giáo dục là hiện tượng có tính lịch sử, giáo dục ra đời theo nhu cầu
của lịch sử xã hội, một mặt nó phản ánh trình độ phát triển của lịch sử, mặtkhác nó lại tác động tích cực vào sự phát triển của lịch sử Ở mỗi thời điểmlịch sử khác nhau của xã hội có một trang lịch sử giáo dục và giáo dục cầnphải đào tạo những mẫu người khác nhau để phục vụ cho sự phát triển của
Trang 34- Giáo dục là hiện tượng có tính giai cấp, giáo dục được sử dụng như
một công cụ của giai cấp cầm quyền nhằm duy trì quyền lợi của mìnhthông qua mục đích, nội dung và phương pháp giáo dục Giáo dục đào tạo
ra những lớp người phục vụ cho lợi ích của giai cấp đó
- Giáo dục là hiện tượng có tính dân tộc, mỗi quốc gia, mỗi dân tộc có
một truyền thống lịch sử, nền văn hoá, văn hiến và bản sắc riêng nên giáodục ở mỗi nước cũng có những nét độc đáo, những sắc thái riêng thể hiệntrong mục đích, nội dung phương pháp và trong sản phẩm giáo dục củamình
Từ những phân tích trên chúng tôi đi đến kết luận: Giáo dục là mộthiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền đạt và lĩnh hội kinhnghiệm lịc sử - xã hội của các thế hệ loài người, nhờ có giáo dục các thế hệnối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hoá dân tộc và của nhân loại được kếthừa, được bổ sung và phát triển, trên cơ sở đó loài người không ngừng tiếnlên
Trong giáo dục học khái niệm giáo dục ở cấp độ xã hội được hiểu theonghĩa rộng và nghĩa hẹp
- Theo nghĩa rộng: Khái niệm giáo dục theo nghĩa rộng ở cấp độ xãhội là khái niệm được dùng để chỉ một hệ thống toàn vẹn của hoạt động xãhội, một phân hệ của các hệ thống kinh tế xã hội, một thiết chế đang vậnđộng theo một phương hướng đặc thù ( có mục đích riêng), với các giaiđoạn diễn biến ( tiến trình) nhất định Giáo dục có thể hiểu là quá trình hìnhthành nhân cách dưới ảnh hưởng của những tác động chủ quan và kháchquan, có ý thức và không có ý thức của cuộc sống, hoàn cảnh xã hội đối vớicác cá nhân Đó là quá trình xã hội hoá con người
- Theo nghĩa hẹp: Khái niệm giáo dục theo nghĩa hẹp ở cấp độ xã hội
là khái niệm chỉ quá trình tác động, gây ảnh hưởng đến ý thức và hành vicủa người khác Theo nghĩa hẹp, giáo dục được hiểu là quá trình bồi dưỡng
Trang 35để hình thành những phẩm chất đạo đức cụ thể thông qua việc tổ chức cuộcsống, hoạt động giao lưu Ở cấp độ này khái niệm giáo dục ngang hàng vớikhái niệm dạy học.
1.2.5.2 Giáo dục cộng đồng (GDCĐ)
Trên thế giới, khái niệm GDCĐ (Community Education) được sửdụng cuối thế kỷ XIX, ở Việt Nam, khái niệm này cũng đã được triển khaimột số loại hình giáo dục mang tính chất GDCĐ trước khi nói đến GDCĐ.Chúng tôi có thể dẫn ra một số định nghĩa khác nhau về GDCĐ nhưsau:
- Theo tuyên bố về sứ mạng của Hiệp hội GDCĐ quốc tế: GDCĐ làquá trình làm cho cộng đồng có đủ khả năng kiểm soát sự phát triển và cảithiện chất lượng cuộc sống của cộng đồng thông qua học tập suốt đời, nótạo thêm sinh lực và nguồn lực tự nguyện xây dựng, cải thiện cộng đồngthông qua việc xác định và đáp ứng những nhu cầu của cộng đồng Nó traoquyền cho mọi người, do đó họ có thể quyết định và hành động vì sự pháttriển của cộng đồng mình
- GDCĐ là một phương thức gáo dục KCQ tạo cơ hội cho các địaphương, các nhà trường cộng đồng, chính quyền đoàn thẻ trở thành nhữngđối tác chủ động, tích cực giải quyết những vấn đề quan tâm về giáo dục,cũng như mối quan tâm chung của cộng đồng Nó làm các thành viên củacộng đồng xích lại gần nhau hơn, cùng các định và liên kết những nhu cầu
và nguồn lực của cộng đồng theo cách thức giúp mọi người là tự giúpmình để nâng cao chất lượng cuộc sống trong cộng đồng, đồng thời nó giúpnâng cao nhận thức của cộng đồng về sự phát triển để tạo ra những thayđổi
- GDCĐ là những hoạt động có tính chất giáo dục, nhằm tạo cơ hộicho các thành viên của cộng đồng trở thành những đối tác tích cực và chủ
Trang 36cung cấp kiến thức vui chơi, giải trí, cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ,dịch vụ xã hội, định hướng nghề nghiệp, rèn luyện kỹ năng sống, kỹ nănglao động sản xuất cho mọi lứa tuổi trong cộng đồng.
Tích hợp cách hiểu trên đây chúng tôi đưa ra những nội dung cơ bảncủa khái niệm này: giáo dục cộng đồng là một phương thức giáo dục - đàotạo không chính quy, hoặc những hoạt động mang tính giáo dục diễn ra tạicộng đồng nhằm:
+ Tạo thêm cơ hội và lựa chọn những vấn đề cần học tập cho mọi cưdân của cộng đồng, không phân biệt lứa tuổi
+ Làm cho người dân trong cộng đồng, nhà trường cộng đồng, chínhquyền, các đoàn thể trở thành những đối tác tích cực chủ động liên kết cácnhu cầu và nguồn lực để giải quyết những vấn đề chung của chính cộngđồng mình
+ Giúp nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển cộng đồng
1.2.5.4 Xã hội học tập
Hiện nay mô hình xã hội học tập đang được rất nhiều các quốc giađang phát triển quan tâm do tác dụng to lớn của việc học tập mang lại đốivới sự phát triển kinh tế - xã hội Có thể nói rằng cốt lõi của khái niệm xãhội học tập là có được những thiết chế giao dục đủ để mọi người dân đều
có những cơ hội đi học và thực hiện được việc học tập suốt đời, nhờ đóviệc học tập của mỗi người không bị hạn chế ở một lứa tuổi nào đó trongcuộc sống mà được kéo dài trong suốt cuộc đời họ " triết lý học suốt đờiđược xem như chiếc chìa khoá mở cửa cho mọi người tiếp tục đi đến cậpnhật được các thành tựu khoa học, công nghệ; những nét mới của sự pháttriển văn hoá " [12, 47]
Hệ thống giáo dục trong một xã hội học tập sẽ mở ra nhiều phươngpháp học tập khác nhau Trước đây phương pháp " Mặt đối mặt" được ápdụng phổ biến thì với một xã hội học tập người ta có thể học theo nhiều
Trang 37cách như: học qua ti vi, internet, sách báo, cầm tay chỉ việc Hệ thống giáodục trong một xã hội học tập với tính mềm dẻo, linh hoạt như vậy sẽ đápứng được nhu cầu học tập của mọi người trong một thế giới đang toàn cầuhoá và thay đổi nhanh chóng.
Theo báo cáo của UNESCO: XHHT bao hàm ý niệm giáo dục là mộtchức năng của các bộ phận trong xã hội chứ không riêng gì của cơ quangiáo dục Về bản chất XHHT là một xã hội trong đó mọi người đều học tậpthường xuyên, học suốt đời và mọi lực lượng trong xã hội đều có tráchnhiệm tạo cơ hội học tập cho mọi người, là một xã hội mà trong đó các tổchức xã hội đều là những người cung cấp giáo dục, mọi người dân đều phảihọc tập và triệt để tận dụng cơ hội do xã hội học tập cung cấp
Ở nước ta: Quyết định 112/2005/QĐ -TTg ngày 18/5/2005 của Thủtướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “ Xây dựng xã hội học tập giaiđoạn 2005 -2010” chỉ rõ: “ Xây dựng cả nước trở thành một xã hội học tậpvới tiêu chí cơ bản là tạo điều kiện thuận lợi để mọi người ở mọi lứa tuổi,mọi trình độ được học tập thường xuyên, học liên tục, học suốt đời ở mọinơi, mọi lúc, mọi cấp, mọi trình độ; huy động sức mạnh tổng hợp của toàn
xã hội tham gia xây dựng và phát triển giáo dục; mọi người, mọi tổ chứcđều có trách nhiệm, nghĩa vụ trong việc học tập và tham gia tích cực xâydựng xã hội học tập”; “ Phát triển và nhân rộng mô hình TTHTCĐ trên cácđịa bàn xã, phường, thị trấn trong cả nước nhằm thực hiện các chương trìnhXMC, giáo dục tiếp tục sau biết chữ và các chương trình giáo dục đáp ứngyêu cầu của người học trong cộng đồng dân cư….” [34]
Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010 được Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt (12/2001) xác định “Giáo dục là sự nghiệp của Đảng, Nhànước và của toàn dân; xây dựng XHHT; tạo điều kiện cho mọi người, ởmọi lứa tuổi, mọi trình độ được học tập thường xuyên, suốt đời” [36]
Trang 38Chỉ thị số 11 CT/TW, ngày 13/4/2007 của Bộ Chính trị về tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xãhội học tập chỉ rõ " Mở rộng và nâng cao chất lượng phong trào khuyếnhọc, khuyến tài, góp phần hỗ trợ các cơ sở giáo dục trong giảng dạy và họctập; xây dựng gia đình hiếu học; cộng đồng, dòng họ, cơ quan, doanhnghiệp, đơn vị khuyến học Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng các trung tâm họctập cộng đồng ở xã, phường, thị trấn; phát triển nhiều loại hình học tập đadạng, phù hợp với điều kiện và nhu cầu học tập của cán bộ, nhân dân từngđịa phương, đơn vị " [6]
Hình 1.3 Sơ đồ về xã hội học tập
Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI một lần nữa khẳng định "Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi côngdân được học tập suốt đời" [18,77]
Báo cáo chính trị về Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội gai đoạn2011-2020 tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI xác định " Đẩy mạnhphong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập, mở rộng cácphương thức đào tạo từ xa và hệ thống các trung tâm học tập cộng đồng,
Các tổ chức
tôn giáo và Gia đình Cộng đồng
Những người hiểu biết tại địa phương
Trường học
chính quy
Giáo dục chính quy
và giáo dục thường xuyên
Các nhóm cộng đồng
Doanh nghiệp
Trung tâm THTCĐ
Các tổ chức phi chính phủ
Trang 39trung tâm giáo dục thường xuyên Thực hiện tốt cơ hội bình đẳng về cơ hộihọc tập và các chính sách xã hội trong giáo dục" [ 18, 132]
Theo nhiều nhà nghiên cứu việc học tập suốt đời trong một xã hội học
tập sẽ làm tăng nhanh 3 nguồn vốn quan trọng của cộng đồng " Thứ nhất:
Vốn con người, thể hiện ở trình độ trí tuệ, sự lành nghề và trình độ sức
khoẻ Thứ hai: Vốn tổ chức, thể hiện ở tinh thần sống và làm việc theo luật pháp, thái độ ứng xử nhân ái giữa con người và tinh thần đồng đội Thứ ba:
Vốn xã hội, thể hiện ở sự đoàn kết xã hội, thể hiện sự đồng thuận cao vàhợp tác trong mọi hoạt động của cộng đồng, sẵn sàng hoạt động vì lợi íchchung của mọi người" [ 1, 25]
Như vậy: XHHT mà cốt lõi của nó là học suốt đời, đây là xu thế mớitrong quá trình phát triển của nhân loại ở thời kỳ hậu công nghệp nhằm tậptrung vào thực hiện các tru cột của giáo dục đó là: Học để biết; Học để làm;Học để chung sống; Học để làm người Đó cũng là đòi hỏi của yêu cầu pháttriển kinh tế, của tiến bộ khoa học và công nghệ và cũng là đòi hỏi của sựphát triển con người trong thời đại mới
1.3 Trung tâm HTCĐ trong hệ thống giáo dục thường xuyên
1.3.1 Giáo dục thường xuyên ( continuing education )
Quá trình phát triển của GDTX là một quá trình kế thừa và phát triểnliên tục Trong bức thư gửi cho cán bộ, giáo viên BTVH, Bác Hồ nhấnmạnh: "Muốn xây dựng CNXH thì phải tăng gia sản xuất Muốn tăng giasản xuất thì phải có kỹ thuật cải tiến Muốn sử dụng tốt kỹ thuật thì phải cóvăn hoá Vì vậy, công việc BTVH là cực kỳ cần thiết".[13, 16]
Trải qua hơn 65 năm từ bình dân học vụ đến GDTX, thông qua cáchoạt động: bình dân học vụ (1945-1954), bổ túc văn hoá tại chức ( 1954-1990) và ngày nay là GDTX, giáo dục người lớn của nước ta đã đáp ứngnhu cầu học tập nhiều mặt và thường xuyên của nhân dân, đối tượng học
Trang 40tập của GDTX chủ yếu là những người không được hưởng hoặc đượchưởng không đầy đủ nội dung giáo dục trong nhà trường chính quy.
GDTX là hệ thống GD mềm dẻo, linh hoạt, với nội dung thiết thực,hình thức đa dạng, phong phú, thủ tục đơn giản được quản lý theo nguyêntắc phân cấp hợp lý cho cơ sở, giúp mọi người nếu có nhu cầu, có điềukiện, có khả năng đều có thể chọn cho mình nội dung học tập với nhữnghình thức phù hợp Hơn 65 năm phát triển GDTX đã góp phần quan trọngtrong sự nghiệp diệt "Giặc dốt" và xoá mừ chữ cho trên 90% dân số, bồidưỡng văn hoá, nghiệp vụ cho hàng chục vạn Anh hùng, Chiến sỹ thi đua,Thanh niên ưu tú để Đảng và Nhà nước đào tạo thành cán bộ chủ chốt từTrung ương đến địa phương
GDTX hiện nay là một trong 5 ngành học của hệ thống giáo dục quốcdân Theo điều 44, mục 5 Luật Giáo dục Việt nam ( 2005) " GDTX giúpmọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiệnnhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn,nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm
và thích nghi với đời sống xã hội Nhà nước có chính sách phát triểnGDTX, thực hiện giáo dục cho mọi người, xây dựng một xã hội học tập"[30,14]
Như vậy GDTX được hiểu một cách khái quát là cung ứng cơ hội họctập cho mọi người để học tập suốt đời nhằm thúc đẩy hình thành nguồn vốncon người thông qua các chương trình giáo dục GDTX
1.3.2 Các mô hình giáo dục thường xuyên.
GDTX là mô hình vừa mang tính nhà trường, vừa mang tính cộngđồng, là loại hình giáo dục được tổ chức theo cách thức mềm dẻo, tạo điềukiện và cơ hội cho mọi người trong bất kỳ điều kiện hoàn cảnh nào cũng cóthể học tập thường xuyên, học suốt đời để hoàn thiện bản thân, cập nhật