1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn ở các trường trung học phổ thông huyện đông sơn tỉnh thanh hóa

105 1,1K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn ở các trường trung học phổ thông huyện Đông Sơn tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Lê Duy Anh
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Thị Mỹ Trinh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tổ chuyên môn hiện nay chỉ hoạt động độc lập mà không có quan hệ chặt chẽvới các tổ chuyên môn khác, với các tổ chức đoàn thể trong trường, như Côngđoàn, Đoàn thanh niên công sản Hồ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

-LÊ DUY ANH

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO

CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HOÁ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60.14.05

VINH, NĂM 2010

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

-LÊ DUY ANH

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO

CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HOÁ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60.14.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN THỊ MỸ TRINH

VINH, NĂM 2010

Trang 3

Lời cảm ơn

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo khoa Sau Đại học trường Đại học Vinh, các thầy cô giáo đã tham gia giảng dạy, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè đồng nghiệp đã động viên giúp

đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi trong việc cung cấp tài liệu, số liệu, đóng góp ý kiến trong quá trình nghiên cứu để tôi hoàn thành luận văn.

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phó Giáo sư- Tiến sỹ Nguyễn Thị Mỹ Trinh đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Trong quá trình học tập và nghiên cứu, bản thân tôi đã có nhiều cố gắng, song luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp chỉ dẫn góp ý.

Xin chân thành cảm ơn!

Vinh, tháng 12 năm 2010

Tác giả

Lê Duy Anh

Trang 4

6 Giáo dục và đào tạo

7 Giáo dục thường xuyên

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

BẢNG BIỂU

1 Bảng 2.1 Thực trạng về số lượng, chất lượng học sinh

ở các trường THPT huyện Đông Sơn tỉnh Thanh Hoá

2 Bảng 2.2

3 Bảng 2.3

Trang

Trang 6

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

MỞ ĐẦU

Trang

1

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục đích nghiên cứu………

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu………

4 Giả thuyết khoa học………

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu……….

6 Phương pháp nghiên cứu………

7 Những đóng góp của luận văn………

8 Cấu trúc của luận văn………

TÀI LIỆU THAM KHẢO……….

PHỤ LỤC

1

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã khẳng định: “Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh viên ”

Để thực hiện thành công chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 và chấnhưng đất nước, Chỉ thị số 40-CT)TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư, vềviệc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đã

chỉ rõ: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự ngiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước ”.

Các tổ chuyên môn là tổ chức quan trọng và nòng cốt trong các nhà trườngnói chung, nhà trường THPT nói riêng, bởi lẽ hoạt động quản lý của Hiệu trưởngchủ yếu thông qua hoạt động chuyên môn, vì tổ chuyên môn là đơn vị sản xuấtchính và nơi thực hiện mọi chủ trương đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước,địa phương, nhà trường về giáo dục Hoạt động của tổ chuyên môn trong nhàtrường có vai trò quyết định đến sự phát triển của nhà trường nói riêng và sự pháttriển giáo dục nói chung Hoạt động của tổ chuyên môn trong nhà trường là nhân tốquyết định trực tiếp đến chất lượng dạy học của các nhà trường hiện nay

Chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn trong nhà trường phụ thuộc rất

nhiều vào quá trình quản lý của Ban giám hiệu đối với tổ chuyên môn trong nhà

Trang 8

trường Nhưng hoạt động của tổ chuyên môn hiện nay ở một số trường THPT trênđịa bàn tỉnh Thanh Hoá nói chung cũng như ở các trường THPT huyện Đông Sơncòn nhiều hạn chế, như:

- Nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn còn mang tính hành chính để giải quyết sự

vụ, sự việc mà không thực hiện nhiệm vụ quy định

- Tổ chuyên môn không có kế hoạch tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụcho giáo viên trong tổ, giáo viên mới tuyển dụng

- TTCM hiện nay phần lớn không chú ý nắm kết quả học tập của học sinh thuộc

bộ môn quản lý để có biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục

- Tổ chuyên môn hiện nay chỉ hoạt động độc lập mà không có quan hệ chặt chẽvới các tổ chuyên môn khác, với các tổ chức đoàn thể trong trường, như Côngđoàn, Đoàn thanh niên công sản Hồ Chí Minh, để có kế hoạch giáo dục đồng bộ.Tạo điều kiện để giáo viên trong tổ làm tốt việc giáo dục học sinh một cách toàndiện, cũng giúp giáo viên giảng dạy đạt kết quả tốt hơn

Qua 14 năm công tác ở trường THPT, từ vị trí giáo viên đến TTCM, nay làngười quản lý nhà trường, bản thân thấy rõ vai trò quyết định của việc quản lý củaHiệu trưởng đối với hoạt động của tổ chuyên môn trong việc nâng cao chất lượngdạy học Xuất phát từ những lý do đã nêu trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu là:

“Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn

ở các trường Trung học phổ thông huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá”

2 Mục đích nghiên cứu

Xác định các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyênmôn ở các trường THPT huyện Đông Sơn tỉnh Thanh Hoá, từ đó góp phần nângcao chất lượng dạy học ở bậc học này trên địa bàn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Trang 9

Quản lý hoạt động của tổ chuyên môn ở trường THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn ở cáctrường THPT của huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá

3.3 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tổ chức khảo sát thực trạng hoạt động tổ chuyên môn ở các trườngTHPT công lập huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh hoá, bao gồm trường THPT ĐôngSơn I, THPT Đông Sơn II, THPT Nguyễn Mộng Tuân

4 Giả thuyết khoa học

Chất lượng hoạt động tổ chuyên môn ở các trường THPT của huyện Đông Sơntỉnh Thanh hoá sẽ được nâng cao nhờ thực hiện tốt một số biện pháp quản lý mangtính khoa học và khả thi

5 Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề quản lý hoạt động tổ chuyên môn

trong trường THPT

5.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên

môn ở các trường THPT huyện Đông Sơn, Thanh Hoá

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tổ

chuyên môn ở các trường THPT huyện Đông Sơn, Thanh Hoá

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến

đề tài, tài liệu liên quan đến nhà trường phổ thông (luật giáo dục điều lệnhà trường các văn bản dưới luật )

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Điều tra viết, tổng kết kinh nghiệm, phương pháp chuyên gia.

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Trang 10

Áp dụng các phương pháp toán thống kê để phân tích kết quả.

7 Những đóng góp mới của đề tài

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyênmôn trong các trường THPT huyện Đông Sơn tỉnh Thanh Hoá

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục luận văn gồm 3chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nâng cao chất lượng hoạt động tổ

chuyên môn ở các trường THPT Đông Sơn - Thanh Hoá

Chương 3: Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hoạt động tổ chuyên

môn ở các trường THPT Đông Sơn - Thanh Hoá

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề

Quản lý hoạt động tổ chuyên môn để nâng cao chất lượng dạy học trong cácnhà trường THPT là một vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm

Từ năm 2008 đến nay tại Khoa đào tạo sau đại học của trường Đại học Vinh đã

có nhiều luận văn thạc sỹ nghiên cứu về quản lý hoạt động chuyên môn để nângcao chất lượng dạy học trong nhà trường, đó là:

- Một số giải pháp phát triển độ ngũ giáo viên THPT huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ

An của tác giả Nguyễn Anh Dũng

- Một số giải pháp của Hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở cáctrường THPT huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An của tác giả Trần Huy Thắng, năm2009

- Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng giáo viêncác trường THPT thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An của tác giả Vương Xuân Chấn, năm2008

- Một số biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học

ở trường THPT huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá của tác giả Hà Trọng Tân, năm2008

Tuy nhiên, các đề tài mới chỉ đề đề cập đến việc quản lý chuyên môn của Hiệutrởng đối với giáo viên Đặc biệt chưa ai nghiên cứu về quản lý của Hiệu trưởngđối với hoạt động của Tổ chuyên môn trong trường THPT huyện Đông Sơn, ThanhHoá

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

1.2.1.1 Khái niệm

Trang 12

Khoa học quản lý xuất hiện cùng với sự phát triển của xã hội loài người.

Nó là một phạm trù tồn tại khách quan, được ra đời một cách tất yếu do nhu cầucủa xã hội Lao động xã hội càng phát triển thì khoa học quản lý cũng ngày càngphát triển theo nội tại của mọi quá trình lao động Nói cách khác nội dung, tínhchất, đặc thù của mỗi đặc thù lao động tạo nên hệ quy chiếu của họat động quản lýriêng cho chính nó Không thể vận dụng phương pháp quản lý của một hệ thống,một ngành nghề, một đơn vị, một tổ chức này áp đặt nguyên xi cho hệ thống, ngànhnghề, đơn vị, tổ chức khác Quản lý là một khoa học sử dụng tri thức của nhiềumôn khoa học tự nhiên, xã hội - nhân văn khác như: Toán học, thống kê, kinh tế,tâm lý học, giáo dục học, đạo đức học, xã hội học, v.v… nó còn là một nghệ thuậtđòi hỏi sự khôn khéo và tinh tế cao độ để đạt được mục đích

Chính vì vậy có thể nhìn nhận khái niệm quản lý theo nhiều cách khác nhau, đólà:

- Theo C.Mác: “Quản lý là loại lao động sẽ điều khiển mọi quá trình lao động phát triển xã hội”

- A.Fayon cho rằng “Quản lý là đưa xí nghiệp tới đích, cố gắng sử dụng tốt nhất nguồn lực của nó”.

- Theo quan điểm của các nhà điều khiển học: “Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (sinh học, xã hội, kỹ thuật …)

nó bảo toàn cấu trúc các hệ, duy trì chế độ hoạt động Quản lý là một tác động hợp quy luật khách quan làm cho hệ vận hành phát triển” Nhà điều khiển học Berg.A.I cho rằng: “Quản lý là quá trình chuyển một hệ động lực phức tạp từ trạng thái này sang trạng thái khác nhờ tác động vào các phần tử biến thiên của nó”.

- Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì: “Quản lý là phương thức tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên hệ thống bao gồm các hệ quy tắc, các

Trang 13

ràng buộc về hành vi đối với mọi đối tượng ở các cấp trong hệ thống nhằm duy trì tính trội hợp lý của cơ cấu và đưa hệ thống sớm đạt tới mục tiêu”.

- Theo các nhà xã hội học Kozlova.O.V và Kuznetsov.I.N thì: “Quản lý là sự tác động có mục đích đến từng tập thể con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình sản xuất”.

- Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt và tác giả Hà Thế Ngữ thì: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt tới một mục tiêu nhất định”.

-Theo tác giả Nguyễn Văn Lê thì: “Quản lý là một hệ thống xã hội, là khoa học

và nghệ thuật tác động vào từng thành tố của hệ thống bằng những phương pháp thích hợp, nhằm đạt được mục tiêu đề ra cho hệ thống và từng thành tố của hệ”.

- Theo tác giả Hà Sĩ Hồ: “Quản lý là một quá trình hoạt động có định hướng,

có tổ chức, lựa chọn trong các tác động có thể dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định”.

Tuy có nhiều cách tiếp nhận khác nhau nhưng khái niệm quản lý được coi là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm

sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường Nó bao hàm một số đặc điểm

chung như sau:

- Quản lý là các hoạt động tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý(khách thể) để đảm bảo mục đích chung là hoàn thành công việc qua sự nỗ lực củacác cá nhân trong tổ chức Đối tượng tác động của quản lý là một hệ thống xã hộihoàn chỉnh như một cơ thể sống gồm nhiều yếu tố liên quan hữu cơ theo một quyđịnh nhất định tồn tại trong thời gian, không gian cụ thể Ví dụ: Một doanh nghiệp,một trường THPT, một khối liên minh, một huyện, một tỉnh, một quốc gia…

Trang 14

- Quản lý là hoạt động mang tính sáng tạo bằng những quyết định đúng quy luật,hợp thời điểm và có hiệu quả nhưng cũng phải tuân theo những nguyên tắc nhấtđịnh hướng đến mục tiêu đó là đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ của các cá thể nhằmđạt được mục đích chung của tổ chức.

- Hệ thống quản lý bao giờ cũng gồm 2 phân hệ là: Chủ thể quản lý và khách thểquản lý (người quản lý và người bị quản lý) Tác động quản lý là tác động có địnhhướng, có tổ chức mang tính tổng hợp bao gồm nhiều giải pháp khác nhau thôngqua cơ chế quản lý để sử dụng có hiệu quả cao nhất nguồn lực sẵn có của tổ chứctrong điều kiện nhất định nhằm đảm bảo cho hệ thống ổn định, phát triển và đạtđược mục tiêu đã định

- Mục tiêu cuối cùng của quản lý là chất lượng sản phẩm vì lợi ích phục vụ conngười Người quản lý là nghiên cứu khoa học nghệ thuật giải quyết các mối quan

hệ giữa con người với nhau vô cùng phức tạp không chỉ giữa chủ thể và khách thểtrong hệ thống mà còn trong mối quan hệ tương tác với các hệ thống khác nhằmhướng đến mục tiêu chung của tổ chức mình

Nh vậy, bản chất của quản lý là một loại lao động để điều khiển lao động Xã

hội ngày càng phát triển các loại hình lao động ngày càng phong phú, phức tạp,tinh vi thì hoạt động quản lý càng có vai trò quan trọng và quyết định để tổ chứchướng tới đích bằng con đờng gắn nhất, hiệu quả nhất

1.2.1.2 Chức năng quản lý

Theo lý luận quản lý hiện đại thì quản lý có 4 chức năng sau đây:

+ Chức năng kế hoạch: Là chức năng đầu tiên quan trọng nhất của quá trình quản

lý Kế hoạch được hiểu là việc xác định và thực hiên hệ thống mục tiêu, chỉ tiêubằng các biện pháp cụ thể trong những điều kiện xác định

+ Chức năng tổ chức: Là sắp xếp, bố trí một cách khoa học và phù hợp nhữngnguồn lực (nhân lực, vật lực và tài lực) của hệ thống thành một hệ toàn vẹn nhằm

Trang 15

đảm bảo cho chúng tương tác với nhau để đạt được mục tiêu của hệ thống một cáchtối ưu nhất, hiệu quả nhất.

Đây là một chức năng quan trọng, đảm bảo tạo thành sức mạnh của tổ chức đểthực hiện thành công kế hoạch Như Lê Nin nói: “Tổ chức là nhân tố sinh ra hệtoàn vẹn, biến một tập hợp các thành tố rời rạc thành một thể thống nhất

+ Chức năng chỉ đạo: có tính chất tác nghiệp, điều chỉnh, điều hành hoạt độngcủa hệ thống nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã định để biến mục tiêu dự kiến thànhkết quả hiện thực Trong quá trình chỉ đạo phải thường xuyên bám sát các hoạtđộng, các trạng thái vận hành của hệ thống đúng tiến trình, đúng kế hoạch đã định.Đồng thời phát hiện ra những sai sót để kịp thời sửa chữa, điều chỉnh không làmthay đổi mục tiêu, hướng vận hành của hệ thống nhằm giữ vững mục tiêu chiếnlược mà kế hoạch đã đề ra

+ Chức năng kiểm tra, đánh giá: Thu thập những thông tin ngược từ đối tượngquản lý trong quá trình vận hành của hệ thống để đánh giá mục tiêu dự kiến banđầu và toàn bộ kế hoạch đã đạt đến mức độ nào? Trong quá trình kiểm tra kịp thờiphát hiện những sai sót trong qúa trình hoạt động để kịp thời điều chỉnh, sửa chữamục tiêu, đồng thời tìm ra nguyên nhân thành công, thất bại giúp cho chủ thể quản

lý rút ra được kinh nghiệm để thực hiện cho quá trình quản lý tiếp theo

Tổng hợp tất cả các chức năng quản lý tạo nên nội dung của quá trình quản

lý Điều đáng chú ý là trong quá trình quản lý người quản lý thực hiện một dãychức năng kế tiếp nhau một cách logic, bắt buộc Bắt đầu từ việc xác định mục tiêu

và nhiệm vụ quản lý cho đến khi kiểm tra kết quả đạt được và tổng kết quá trìnhquản lý Mỗi quá trình quản lý xảy ra trong một thời gian cụ thể của một chu trìnhquản lý nhất định Trong một chu trình quản lý các chức năng kế tiếp nhau và độclập với nhau chỉ mang tính tương đối bởi vì một số chức năng có thể diễn ra đồngthời hoặc kết hợp với việc thực hiện các chức năng khác

Trang 16

Ngoài 4 chức năng nêu trên trong chu trình quản lý, chủ thể quản lý phải

sử dụng thông tin như là một công cụ hay chức năng đặc biệt để thực hiện các chứcnăng trên

Chúng ta có thể biểu diễn chu trình quản lý theo sơ đồ sau:

Hình 1.2 Mối quan hệ của các chức năng trong chu trình quản lý

Kế hoạch

Tổ chứcKiểm tra

Chỉ đạo

Thông tinquản lý

Môi trường quản lý

Trang 17

1.2.2 Quản lý giáo dục; Quản lý nhà trường

1.2.2.1.Quản lý giáo dục

Chúng ta đã biết rằng giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt Bản chất của

nó là sự truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm đã được tích lũy trong quá trình pháttriển của xã hội loài người, từ thế hệ đi trước cho đến thế hệ đi sau Thế hệ đi sau

có trách nhiệm lĩnh hội, kế thừa, bổ sung và phát triển những kinh nghiệm đó Hiệntượng này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với xã hội và đối với cá nhân Nó giúpcho xã hội bảo tồn nền văn hoá nhân loại, đồng thời giúp cho cá nhân phát triểntâm lý, ý thức, phát triển tiềm năng của bản thân Tính đặc thù của quá trình giáodục là sản phẩm của quá trình hình thành nhân cách con người phù hợp với yêu cầucủa xã hội Đây là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong sự tồn tại và phát triểncủa xã hội loài người Đặc biệt trong thời đại ngày nay giáo dục đã trở thành nhântố quyết định động lực thúc đẩy sự phát triển xã hội vì chỉ có giáo dục mới đào tạonguồn lực đáp ứng yêu cầu của sự phát triển xã hội Vì vậy đã trở thành mục tiêuphát triển hàng đầu của tất cả các quốc gia trên thế giới trong thời đại ngày nay.Giáo dục có vị trí quan trọng như vậy nên nhiều nhà nghiên cứu giáo dục đưa ranhững khái niệm về quản lý giáo dục

- Theo nhà giáo dục Liên Xô M.I.Kônđacốp thì: “Quản lý giáo dục là tác động

có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở tất cả các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cơ quan quản lý cao nhất

Trang 18

là Bộ đến Sở và nhà trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng nh quy trình của giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em”.

- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội”.

- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì: “Quản lý giáo dục là hệ thống những động tác có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý Nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ

là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ Đưa giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”.

Trên đây là những quan điểm khác nhau về quản lý giáo dục, nhưng có thể coi:

“Quản lý giáo dục là quá trình tác động có định hướng của người quản lý giáo dục trong việc vận dụng những nguyên lý, phương pháp chung nhất của khoa học quản

lý vào lĩnh vực giáo dục nhằm đạt được mục tiêu mà giáo dục đề ra”.

1.2.2.2 Quản lý nhà trường

- Theo phó giáo sư tiến sĩ Trần Kiệm: “Quản lý trường học là quản lý hoạt động dạy và học làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác

để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục”

- Mục đích của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang có, tiếnlên một trạng thái phát triển mới Bằng phương thức xây dựng và phát triển mạnh

mẽ các nguồn lực giáo dục và hướng các nguồn lực đó vào phục vụ cho việc tăngcường chất lượng giáo dục

Quản lý giáo dục đối với nhà trường cũng có nghĩa tạo cơ chế, môi trường đểcác lực lượng giáo dục trong xã hội quan tâm đến sự nghiệp giáo dục và nhà

Trang 19

trường, có biện pháp chủ động phối hợp với nhà trường trong công tác giáo dục vàdạy học, điều đó có một ý nghĩa thật quan trọng Hệ thống giáo dục của xã hộithống nhất với nhà trường về mục tiêu, nội dung và phương thức giáo dục, đó làđiều kiện tối ưu để dạy tốt và học tốt, đào tạo lớp thanh niên thông minh, sáng tạo,năng động, tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và của xã hội Mục đích cuối cùng của quản lý giáo dục đối với nhà trường là tổ chức quátrình giáo dục có hiệu quả để thực hiện được sứ mạng của nhà trường.

Công tác quản lý nhà trường bao gồm các nội dung sau:

+ Xây dựng đội ngũ các thầy giáo, cán bộ nhân viên và tập thể học sinh thựchiện tốt các nhiệm vụ trong chương trình công tác của nhà trường Động viên, giáodục tập thể sư phạm trở thành một tập thể đoàn kết nhất trí, gương mẫu và hợp táctương trợ nhau làm việc Giáo dục học sinh phấn đấu học tập và tu dưỡng trở thànhnhững công dân ưu tú Quản lý con người là việc làm phức tạp, nó bao gốm các nộidung về nhân sự, tư tưởng, tinh thần,chuyên môn, đào tạo bồi dưỡng, khen thưởng

và đề bạt Quản lý con người là một khoa học và một nghệ thuật Chính đội ngũgiáo viên có chất lượng và phương pháp quản lý giáo dục tốt sẽ làm nên mọi thànhquả của giáo dục

+ Chỉ đạo tốt các hoạt động chuyên môn theo chương trình giáo dục của Bộ,của nhà trường Làm sao để chương trình được thực hiện nghiêm túc và cácphương pháp giáo dục luôn được cải tiến, chất lương dạy và học ngày một nângcao Trong quản lý giáo dục, điều quan trọng nhất là quản lý chuyên môn, bao gồmquản lý chương trình, quản lý thời gian, quản lý chất lượng Biện pháp quản lý làtheo dõi sát sao mọi công việc, kiểm tra kịp thời, thanh tra để uốn nắn… Tổ chứctốt việc tự giám sát, tự kiểm tra của các bộ phận, các tổ chức chuyên môn là biệnpháp quản lý tốt và có hiệu quả nhất

Trang 20

+ Quản lý nhà trường cũng có ý nghĩa là chăm lo đến đời sống vật chất và tinhthần của tập thể giáo viên, công nhân viên Chỉ khi nào cuộc sống vật chất của giáoviên được đảm bảo, tinh thần phấn khởi vươn lên, lúc đó mới có thể nói là quản lýtốt Cần tạo thành một phong trào thi đua phấn đấu liên tục trong nhà trường, thầydạy tốt, trò học tốt, cả trường hướng tới một chất lượng giáo dục tốt.

+ Quản lý toàn bộ các cơ sở vật chất và thiết bị nhà trường nhằm phục vụ tốtnhất cho việc giảng dạy, học tập và giáo dục học sinh Quản lý tốt cơ sở vật chấtnhà trường không đơn thuần chỉ là bảo quản tốt, mà phải phát huy tốt năng lực củachúng cho dạy học và giáo dục, đồng thời còn làm sao để có thể bổ sung thêmnhững thiết bị mới và có giá trị

+ Quản lý tốt nguồn tài chính hiện có của nhà trường theo đúng nguyên tắcquản lý tài chính của Nhà nước và của ngành giáo dục Đồng thời biết động viên,thu hút các nguồn tài chính khác nhằm xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bịphục vụ các hoạt động giáo dục và dạy học

1.2.3 Tổ chuyên môn trong nhà trường THPT

1.2.3.1 Tổ chuyên môn.

Điều lệ trường trung học quy định giáo viên trường trung học được tổ chức thành

tổ chuyên môn theo môn học hoặc nhóm môn học Mỗi tổ chuyên môn có một tổtrưởng và một hoặc hai tổ phó do Hiệu trưởng bổ nhiệm và giao nhiệm vụ

Tổ chuyên môn trong các nhà trường được kiện toàn sau mỗi năm học Căncứ vào tình hình cụ thể của nhà trường mà hiệu trưởng quyết định thành lập tổchuyên môn cho phù hợp Có những tổ chuyên môn gồm 2 hoặc 3 nhóm sinh hoạtvới nội dung giảng dạy khác nhau, như Hoá-Sinh - Công nghệ, Vật lý - Công nghệ-Tin học, Giáo dục thể chất- Giáo dục quốc phòng an ninh…) có những tổ chuyênmôn chỉ hoạt động trên một chuyên môn duy nhất Đặc điểm nổi bật của tổ chuyênmôn trong các nhà trường THPT là hầu hết các thành viên trong tổ, tuy tay nghề và

Trang 21

thâm niên công tác khác nhau, song tất cả họ đều có thể hoạt động chuyên môn trêncùng một đối tượng, nội dung chương trình như nhau.

- Nhiệm vụ của tổ chuyên môn trong trường THPT:

+ Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lý kếhoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình và cácquy định của Bộ giáo dục và Đào tạo và kế hoạch năm học của nhà trường

+ Chịu trách nhiệm giảng dạy cho học sinh theo nội dung chương trình đã đượcđào tạo đồng thời chịu trách nhiệm trước nhà trường về chất lượng đào tạo bộ môn + Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức đánh giá kiểm tra chấtlượng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên theo kế hoạch của nhà trường

+ Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên

1.2.3.2 Hoạt động tổ chuyên môn.

Hoạt động của tổ chuyên môn chính là quản lý hoạt động giảng dạy trên phânmôn chính của tổ mà các thành viên đã được đào tạo

Hoạt động của tổ chuyên môn có vai trò quyết định đến chất lượng giáo dụccủa nhà trường Hoạt động của tổ chuyên môn phải bám sát nội dung chương trìnhdạy học theo quy định của Bộ giáo dục, Sở giáo dục và nhà trường

Tổ chuyên môn là nơi thực hiện mọi đường lối chính sách của Đảng nhà nước,

Bộ giáo dục và Đào tạo, Sở giáo dục và Đào tạo, địa phương và nhà trường về giáodục

Tổ chuyên môn là đơn vị thực hiện mọi quá trình chỉ đạo đổi mới phương phápđể nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường Chính vì vậy mà hiệu trưởngquản lý hoạt động của tổ chuyên môn tốt thì sẽ nâng cao chất lượng dạy và họctrong nhà trường

Quản lý hoạt động của tổ chuyên môn trong nhà trường gồm có:

Trang 22

- Quản lý hoạt động của giáo viên ở trên lớp theo phân phối chương trình quyđịnh của Bộ giáo dục và đào tạo.

- Quản lý hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực học tập cho học sinh (như ônthi học sinh giỏi, đại học) và phụ đạo học sinh yếu kém theo quy định của Bộ giáodục và Đào tạo, Sở giáo dục và Đào tạo nhà trường

- Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng dạy

và học trong nhà trường

- Quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng theo chuyên đề bồi dưỡng giáo viênđịnh kỳ theo chương trình của bộ giáo dục và đào tạo, viết sáng kiến kinh nghiệmgiảng dạy hàng năm, tổ chức hoạt động ngoại khoá…

- Ngoài ra, các thành viên trong tổ còn tham gia các công tác khác như: Côngtác đoàn thể, công tác chủ nhiệm…khi được Hiệu trưởng hoặc đoàn thể giao nhiệm

Trang 23

chức, chỉ đạo tổ chuyên môn thực hiện tốt nhiệm vụ và quyền hạn của mình nângcao chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn, từ đó thúc đẩy quá trình dạy và họctrong nhà trường

Như vậy, theo chúng tôi thì quản lý hoạt động tổ chuyên môn trong trường

THPT là một loại lao động để điều khiển lao động Đó là quá trình tác động có định hướng của Hiệu trưởng đến các tổ chuyên môn và các yếu tố khác nhằm giúp tổ chuyên môn đạt được mục tiêu, kế hoạch đề ra.

b) Nội dung quản lý hoạt đông tổ chuyên môn trong trường THPT

b.1) Theo chức năng quản lý

Nội dung quản lý hoạt động tổ chuyên môn có thể là:

- Quản lý công tác kế hoạch và thực hiện kế hoạch dạy học của các tổ chuyênmôn và giáo viên

- Quản lý công tác nhân sự và bồi dưỡng giáo viên theo yêu cầu của hoạt độngchuyên môn

- Quản lý công tác kiểm tra đánh giá và việc thực hiện kế hoạch dạy học của tổchuyên môn, kế hoạch dạy học của giáo viên

- Quản lý công tác cải tiến hoạt động dạy học của tổ chuyên môn và của giáoviên

b.2) Theo nội dung hoạt động của tổ chuyên môn:

Nội dung quản lý hoạt động tổ chuyên môn của Hiệu trưởng là:

- Quản lý việc xây dựng kế hoạch dạy học môn học và các hoạt động giáo dụcthông qua dạy học do tổ chuyên môn phụ trách

- Quản lý việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học của giáo viên

- Quản lý hoạt động bồi dưỡng nâng cao chất lượng học sinh

- Quản lý bồi dưỡng giáo viên và tổ chức sinh hoạt chuyên đề theo yêu cầu củaquá trình dạy học và các hoạt động giáo dục ngoài môn học

Trang 24

- Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả dạy học của giáo viên

Trong đề tài này chúng tôi sử dụng phối hợp các cách tiếp cận nói trên đểquản lý hoạt động của tổ chuyên môn

1.2.5 Biện pháp; Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn.

1.2.5.1 Biện pháp

Theo định nghĩa của từ điển Tiếng Việt: “Biện pháp là cách làm, cách giảiquyết một vấn đề cụ thể (ví dụ: Biện pháp hành chính; Biện pháp kỹ thuật…) Nhưvậy: Biện pháp mang tính cụ thể và ở diện hẹp, nó nghiêng về cách làm của một cánhân hoặc một cơ sở

Theo tiến sỹ Bùi Văn Quân (Đại học sư phạm Hà Nội) “Biện pháp được hiểu làcách làm, cách giải quyết một công việc, một vấn đề cụ thể Trong hoạt động, biệnpháp là yếu tố hợp thành phương pháp, phụ thuộc vào phương pháp Trong nhiềutình huống cụ thể, biện pháp và phương pháp có thể chuyển hoá lẫn nhau Lúc nàybiện pháp được sử dụng tương ứng với khái niệm thủ thuật thực hiện phươngpháp”

“Biện pháp với tư cách là cách thức tiến hành công việc hay giải quyết vấn đề

sẽ có quan hệ với phương pháp theo kiểu quan hệ giữa các hoạt động tác nghiệp vớiyếu tố định hướng các hoạt động ấy” [Tạp chí KHGD số 8 tháng 5)2006]

1.2.5.2 Biện pháp quản lý:

Biện pháp quản lý là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể củachủ thể quản lý tác động lên khách thể quản lý nhằm đạt hiệu quả quản lý mongmuốn Biện pháp quản lý là cách làm cụ thể của chủ thể quản lý sử dụng để giảiquyết những nhiệm vụ cụ thể trong những tình huống cụ thể, môi trường cụ thể.Tính hiệu quả của quản lý phụ thuộc vào sự lựa chọn đúng các biện pháp tác độngvào tổ chức

Trang 25

1.2.5.3 Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn:

Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn là cách vậndụng sáng tạo chức năng quản lý của Hiệu trưởng nhằm tác động đến các tổ chuyênmôn và các yếu tố khác có liên quan để nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môntrong nhà trường Thực tế cho thấy, đối tượng quản lý càng đa dạng, phức tạp đòihỏi các biện pháp quản lý phải phong phú, đa dạng, linh hoạt

1.3 Nội dung quản lý hoạt động chuyên môn trong trường THPT

1.3.1 Quản lý công tác kế hoạch của tổ chuyên môn và của giáo viên.

a) Vai trò của công tác kế hoạch đối với tổ chuyên môn:

Đây là là quá trình xác định mục tiêu hoạt động của tổ chuyên môn và quy địnhnhững biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu Nó có vai trò định hướng cho toàn

bộ các hoạt động, là cơ sở để huy động tối đa các nguồn lực cho việc thực hiện cácmục tiêu và là căn cứ cho việc kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu,nhiệm vụ của nhà trường, của tổ cũng như của từng cá nhân

b) Các lo i k ho ch Hi u trại kế hoạch Hiệu trưởng cần quản lý đối với tổ chuyên môn và ế hoạch Hiệu trưởng cần quản lý đối với tổ chuyên môn và ại kế hoạch Hiệu trưởng cần quản lý đối với tổ chuyên môn và ệu trưởng cần quản lý đối với tổ chuyên môn và ưởng cần quản lý đối với tổ chuyên môn vàng c n qu n lý ần quản lý đối với tổ chuyên môn và ản lý đối với tổ chuyên môn và đối với tổ chuyên môn và ới tổ chuyên môn và ổ chuyên môn vài v i t chuyên môn và

- Chương trìnhcông tác hàngtháng

- Lịch sinhhoạt tổ, nhómchuyên môn

Giáo viên - Kế hoạch dạy

học; Kế hoạch

chủ nhiệm; Kế

hoạch công tác

- Kế hoạch dạyhọc; Kế hoạchchủ nhiệm; Kếhoạch công tác

- Kế hoạch tự học,

tự bồi dưỡng vàviết sáng kiến kinhnghiệm

Sổ báo giảng

Trang 26

c) Biện pháp quản lý kế hoạch của hiệu trưởng đối với tổ chuyên môn:

c.1) Quản lý việc lập kế hoạch:

Để lập được kế hoạch đáp ứng với mục tiêu, sát với tình hình thực tế và có tínhkhả thi thì Hiệu trưởng tiến hành các bước sau sau:

- Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên: Công việc này yêu cầuHiệu tưởng cần làm cho CBQL và GV hiểu rõ vai trò, đặc điểm và cách thức lầm

kế hoạch

- Thành lập tổ, nhóm để xây dựng kế hoạch: Sau khi CBQL, GV được nâng caonhận thức Hiệu trưởng tiến hành thành lập tổ, nhóm gồm các tổ trưởng, nhómtrưỏng chuyên môn xây dựng kế hoạch, đội ngũ này có trách nhiệm:

+ Xác định mục tiêu, chương trình công tác của tổ, nhóm trên tinh thần mụctiêu của nhà trường

+ Tiến hành thu thập các thông tin, tổ chức đánh giá thông tin, dự báo sự pháttriển từ đó xác định các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể, các phương pháp, biện pháp thựchiện trong kỳ kế hoạch

- Lập kế hoạch sơ bộ

- Lập kế hoạch chính thức

c.2) Quản lý việc thực hiện kế hoạch:

+ Quản lý việc triển khai và tổ chức việc thực hiện kế hoạch: Sau khi kế hoạchchính thức được xây dựng, Hiệu trưởng phê duyệt kế hoạch và bố trí thời gian để tổnhóm chuyên môn sinh hoạt triển khai kế hoạch đã đề ra

+ Theo dõi, giám sát, điều chỉnh và sửa chữa (nếu có)

c.3) Quản lý kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch: Chỉ đạo việc kiểm tra,đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch để rút bài học kinh nghiệm để điều chỉnh kếhoạch cho kỳ kế hoạch

Trang 27

1.3.2 Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên

Giáo viên là chủ thể quản lý trực tiếp hoạt động dạy học, vì hoạt động bao giờcũng diễn ra ở cấp độ cá nhân, gắn liền với chủ thể hoạt động Nội dung quản lýhoạt động dạy học của Hiệu trưởng thông qua tổ chuyên môn bao gồm:

- Quản lý việc lập kế hoạch dạy học của giáo viên

- Quản lý việc thực hiện kế hoạch dạy học của giáo viên

- Quản lý lớp học và hoạt động của học sinh trong các hoạt động giáo dụcngoài môn học

- Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

- Quản lý việc phát triển kế hoạch dạy học và giáo dục của giáo viên trong chutrình dạy học tiếp theo

1.3.3 Quản lý hoạt động nâng cao chất lượng học tập của học sinh

Các biện pháp thực hiện nội dung quản lý hoạt động nâng cao chất lượng họctập của Học sinh:

a) Khảo sát đánh giá thực trạng chất lượng học tập của học sinh

Ngay từ đầu năm học, với học sinh khối 10 chỉ trong tuần thứ hai sau khi gọihọc sinh vào nhập học Hiệu trưởng phải tổ chức kiểm tra các môn văn hoá, để đánhgiá và phân loại chất lượng đầu vào.Với học sinh khối 11 và 12, thì căn cứ vào kếtquả xếp loại học lực của năm học trước để phân loại học sinh Giao cho các tổ,nhóm chuyên môn thống kê số lượng học sinh xếp loại học lực giỏi, khá và họcsinh yếu kém theo môn học

b) Lập kế hoạch nâng cao chất lượng học tập của học sinh

Căn cứ vào kết quả đã khảo sát tình hình thực tế nhà trường Hiệu trưởng giaocho phó hiệu trưởng chuyên môn cùng với các tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên mônsắp xếp lớp học theo khối với các đối tượng học sinh và tiến hành cử giáo viên cónăng lực chuyên môn và có phẩm chất đạo đức tốt trực tiếp tham gia bồi dưỡng học

Trang 28

sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém Đồng thời phân công giáo viên tham gia ônluyện để nâng cao chất lượng đại trà đối với các lớp học sinh có học lực trung bình

và trung bình khá Từ đó thống nhất kế hoạch nâng cao chất lượng học tập của họcsinh, thông qua thời khoá biểu

c) Thực hiện kế hoạch nâng cao chất lượng học tập của học sinh

Căn cứ vào kế hoạch đã đề ra tiến hành Hiệu trưởng tổ chức, triển khai lịch học

và quản lý hoạt động học tập để nâng cao chất lượng học tập của học sinh cả vềthời gian và chất lượng học tập, tinh thần thái độ và phương pháp học tập Để quản

lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh thì ngườiquản lý cần chú ý tới việc quản lý hoạt động học của học sinh Hiệu trưởng căn cứvào tình hình cụ thể của nhà trường mà đề ra các biện pháp giáo dục thái độ, động

cơ học tập, xây dựng nề nếp, nội quy học tập thống nhất trong toàn trường

1.3.4 Quản lý việc bồi dưỡng, tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và công tác nghiên cứu khoa học cho GV

Để quản lý tốt công tác tự học, tự bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học của GVngay từ đầu năm học Hiệu trưởng cùng với Ban giám hiệu và các TTCM phải bànbạc thống nhất để xây dựng kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng cho giáo viên

a) Hàng năm cùng với TTCM Hiệu trưởng phải phân loại đánh giá năng lực củatừng giáo viên trong tổ để có kế hoạch bồi dưỡng giáo viên Việc đánh giá phânloại GV phải chính xác Để phân loại GV một cách khách quan, Hiệu trưởng phảithu thập và phân tích thông tin từ nhiều kênh như dự giờ thăm lớp, dùng phiếuthăm dò học sinh, thông qua tổ, nhóm chuyên môn, lấy ý kiến từ phía cha mẹ họcsinh… Đây là việc làm rất cần thiết đối với Hiệu trưởng các nhà trường trong việcquản lý giáo viên Việc phân loại đúng giáo viên giúp Hiệu trưởng phân công giảngdạy phù hợp, tổ chức bồi dưỡng giáo viên đúng năng lực làm cho công tác giảngdạy của giáo viên đáp ứng được yêu cầu của người học, từ đó nâng cao chất lượng

Trang 29

dạy và học trong nhà trường Cùng với tổ trưởng, Hiệu trưởng cân nhắc xem trong

tổ chuyên môn ai có khả năng đi đào tạo trên chuẩn, đào tạo ngắn hạn, dài hạn và

có chế độ động viên khuyến khích giáo viên tham gia các lớp học tập trên Chuẩnnhư đào tạo Thạc sĩ và các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn ngắn hạn theochương trình bồi dưỡng thường xuyên của Bộ, Sở Phải coi vấn đề bồi dưỡngthường xuyên để nâng cao nghiệp vụ là quyền lợi và nghĩa vụ đối với mọi giáo viêntrong điều kiện nhà trường khó khăn về kinh phí không có điều kiện cho đi học tậptrung dài hạn nhiều

Hiệu trưởng chỉ đạo các tổ chuyên môn bàn bạc, để lên kế hoạch cụ thể về vấn

đề tự học, tự bồi dưỡng của tổ mình qua việc phân công cụ thể cho từng giáo viênnghiên cứu những vấn đề cần thiết để thảo luận trước tổ trong buổi họp chuyênmôn như những nội dung dạy học khó, phương pháp dạy học mới, những chuyên

đề về đổi mới phương pháp giảng dạy…từ đó các giáo viên được phân công chịutrách nhiệm giảng dạy nêu vấn đề cả tổ cùng bàn bạc thảo luận đi đến thống nhấtchung

Hiệu trưởng có kế hoạch phân công GV kèm cặp giúp đỡ lẫn nhau trong chuyênmôn Đồng chí có năng lực kèm đồng chí yếu, đặc biệt là đối với những giáo viêntrẻ mới ra trường đang có thời gian tập sự phải phân công người kèm cặp hướngdẫn chu đáo Hiệu trưởng cần phải giảm số giờ tối đa theo quy định để giáo viênđang tập sự có điều kiện dự giờ tham lớp, học hỏi đồng nghiệp Trong bản kế hoạchcủa mình mỗi cá nhân đều phải đăng ký vấn đề tự học, tự bồi dưỡng Tất cả cácgiáo viên trong nhà trường đều phải có sổ tự học, tự bồi dưỡng đây là một loại hồ

sơ bắt buộc đối với giáo viên

b) Ngay từ đầu năm học Hiệu trưởng chỉ đạo các tổ chuyên môn bàn bạc chocác cá nhân trong tổ chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm trong năm và xây dựng kếhoạch bảo vệ đề cương, bảo vệ chính thức Phải coi việc viết sáng kiến kinh

Trang 30

nghiệm là việc làm bắt buộc đối với tất cả các giáo viên và là tiêu chí xếp loại thiđua đối với tổ trưởng, cá nhân.

Để có điều kiện tốt cho giáo viên trong công tác tự học, tự bồi dưỡng thì Hiệutrưởng bàn bạc với Ban giám hiệu uỷ quyền cho Phó Hiệu trưởng chuyên môn có

kế hoạch thường xuyên liên tục tổ chức các chuyên đề, hội thi trong nhà trườngnhư: Chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học, chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi

và phụ đạo học sinh yếu - kém, chuyên đề trao đổi kinh nghiệm luyện thi đại học.Hội thi thao giảng giáo viên giỏi tuyến trường để chọn giáo viên giỏi cụm, phongtrào dự giờ thăm lớp do công đoàn tổ chức Hội thi làm đồ dùng dạy học, cácchuyên đề ngoại khoá… tất cả các hoạt động đó đều có tác dụng nâng cao năng lựcdạy học của giáo viên Vì vậy nhà trường phải có kế hoạch cụ thể để tất cả giáoviên tham gia Sau mỗi lần tổ chức các hội thi đều phải rút kinh nghiệm, tổng hợpkhen - chê đúng lúc, đúng chỗ để động viên khuyến khích mọi người

1.3.5 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch chuyên môn

- Kiểm tra là chức năng cơ bản, có vai trò quan trọng trong quá trình quản lýtrường học nói chung, quản lý hoạt động tổ chuyên môn nói riêng Chúng ta có thểkhẳng định rằng không có kiểm tra thì không có quản lý Như vậy kiểm tra, đánhgiá hoạt động tổ chuyên môn của Hiệu trưởng là biện pháp quan trọng không thểthiếu được trong quá trình quản lý Mục đích kiểm tra, đánh giá hoạt động tổchuyên môn của Hiệu trưởng:

+ Theo dõi tiến trình hoạt động tổ chuyên môn để điều chỉnh hoạt động đó điđúng với kế hoạch, mục tiêu đã đề ra Làm cho hoạt động tổ chuyên môn không đilệch hướng, tuỳ tiện ảnh hưởng lớn đến chất lượng dạy và học

+ Kiểm tra hoạt động tổ chuyên môn nhằm nắm bắt được tinh thần thái độ thựchiện quy chế chuyên môn, thực hiện nhiệm vụ của người giáo viên và có tác dụng

Trang 31

uốn nắn, giáo dục những giáo viên có tư tưởng sai lệch trong hoạt động chuyênmôn.

+ Kiểm tra đánh giá hoạt động tổ chuyên môn nhằm mục đích đưa nề nếphoạt động chuyên môn trong nhà trường thành kỷ cương trách nhiệm góp phầnnâng cao chất lượng dạy và học

+ Kiểm tra đánh giá hoạt động chuyên môn còn giúp cho Hiệu trưởng cácnhà trường kịp thời điều chỉnh kế hoạch hoạt động chuyên môn của nhà trườngcho đúng hướng, phù hợp với thực tiễn nhà trường và đảm bảo cho hoạt độngchuyên môn đạt được mục tiêu đã định

- Để tránh tình trạng phát động phong trào nhưng không tổ chức kiểm tra đánhgiá rút kinh nghiệm mà để cả một thời gian dài mới nhìn lại, trong quá trình quản

lý hoạt động tổ chuyên môn Hiệu trưởng phải coi công việc kiểm tra, đánh giá làcông việc tiến hành thường xuyên, đều đặn và kiểm tra ở mọi góc độ theo kế hoạchđịnh trước, kiểm tra đột xuất, kiểm tra thông qua các hình thức nắm bắt thông tintrong tập thể giáo viên và học sinh

+ Ngay từ đầu năm học Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kế hoạch hoạt độngchuyên môn, kế hoạch hoạt động tổ để đề ra kế hoạch cụ thể trong công tác kiểmtra đánh giá

+ Khâu kiểm tra đánh giá hoạt động chuyên môn là khâu rất phức tạp nhưng lạicực kỳ quan trọng đòi hỏi Hiệu trưởng phải sử dụng nhiều kênh, nguồn thông tintrong kiểm tra, đánh giá Đánh giá phải đúng, mang tính sư phạm để phát huy đượcsức mạnh của nội lực trong tập thể sư phạm Vì hoạt động chuyên môn là hoạt độngđặc thù do đó công tác kiểm tra đánh giá của Hiệu trưởng phải kết hợp cả khoa họcquản lý, khoa học sư phạm thì mới có hiệu quả

+ Kiểm tra đánh giá hoạt động chuyên môn phải tiến hành thường xuyên hàngbuổi học, tuần học, tháng và liên tục thông báo, rút kinh nghiệm có thể là riêng đối

Trang 32

với cá nhân giáo viên, tổ trưởng hoặc trước tập thể sư phạm nếu thấy vấn đề cầnphải đưa ra rút kinh nghiệm chung.

+ Trong kiểm tra đánh giá hoạt động chuyên môn, Hiệu trưởng phải thực sựkhách quan, vô tư vì mục đích phát triển chung của cả nhà trường Trách tình trạngchủ nghĩa cá nhân trong công tác kiểm tra đánh giá nói chung, kiểm tra đánh giáhoạt động của tổ chuyên môn nói riêng Có như vậy hoạt động của các tổ chuyênmôn trong các nhà trường mới trở thành hoạt động nòng cốt, góp phần tích cực vàoviệc nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của tổ chuyên

môn trong nhà trường.

1.4.1 Yếu tố khách quan:

1.4.1.1 Nhu cầu nâng cao chất lượng giáo dục THPT:

Hoạt động giáo dục là hoạt động rất quan trọng, góp phần to lớn thúc đẩy xãhội loài người phát triển vì nó tác động đến mọi hoạt động khác trong xã hội Đặcbiệt sự phát triển kinh tế của xã hội, nhất là sự hội nhập vào WTO chúng ta rất cầnđội ngũ nhân lực có chất lượng cao, sáng tạo và tự chủ trong công việc Sự trì trệcủa giáo dục phổ thông trong thời gian qua đã đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đổi mới

về chương trình, nội dung và phương pháp, từ đó thúc đẩy đổi mới giáo dục phổthông và nâng cao chất lượng của bậc học này Những vấn đề đó đã thúc đẩy tổchuyên môn trong trường THPT phải không ngừng đổi mới nâng cao chất lượnghoạt động mới đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của giáo dục THPT

1.4.1.2 Các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và của Bộ GD&ĐT.

- Theo định hướng và chính sách phát triển xã hội: Đảng cộng sản Việt Nam đãnhận thức sâu sắc tầm quan trọng của giáo dục trong sự nghiệp công nghiệp hoáhiện đại hoá đất nước Hội nghị lần II Ban chấp hành TW đảng khoá VIII đã nêu

rõ: “Để thực hiện được mục tiêu chiến lược mà Đại hội VIII đã đề ra cần phải khai

Trang 33

thác và sử dụng nhiều nguồn nhân lực khác nhau, trong đó nguồn nhân lực con người là quý báu nhất, có vai trò quyết định, đặc biệt là đối với nước ta khi nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chất còn hạn hẹp Nguồn lực đó là nguồn lực lao động có trí tuệ cao, có tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp, được đào tạo bồi dưỡng và phát huy bởi một nền giáo dục tiên tiến gắn liền với nền khoa học công nghệ hiện đại Giáo dục phải làm tốt nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước, đội ngũ lao động cho khoa học và công nghệ” Những quan điểm chỉ đạo của

Đảng và nhà nước đã ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao chất lượng hoạt độnggiáo dục phổ thông nói chung và hoạt động của tổ chuyên môn trong trường THPThiện nay nói riêng

1.4.2 Yếu tố chủ quan

1.4.2.1 Nhận thức của Hiệu trưởng và cán bộ tổ chuyên môn:

Trong xu thể phát triển giáo dục hiện nay thì các Hiệu trưỏng trong các trườngTHPT nói riêng, các nhà quản lý giáo dục nói chung đều đã nhận thức được rằngphải không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng điều hành và quản lý hoạt động tổchuyên môn của mình để qua đó tác động một cách có hiệu quả vào quá trình nângcao chất lượng giáo dục trong nhà trường

1.4.2.2 Năng lực của Hiệu trưởng và TTCM.

Hiệu trưởng và các TTCM cần có năng lực quản lý, có trình độ và phẩm chấtchính trị để nắm vững và thực hiện tốt mục tiêu và nhiệm vụ của ngành, của trường

và của tổ mình phụ trách

- Phải giỏi về chuyên môn nghiệp vụ; phải nắm vững khoa học và nghệ thuậtquản lý để xác định được và thực hiện có hiệu quả các biện pháp quản lý; phải cónhân cách quản lý, từ đó mới tổ chức tốt quá trình quản lý nhà trường, tổ chuyênmôn mà mình phụ trách

1.4.2.3 Các điều kiện khác:

Trang 34

Để nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn trong nhà trường thì cácđiều kiện khác như: Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác dạy và họcphải được tăng cường và liên tục bổ sung, nhất là các thiết bị thực hành và thiết bịđể ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Điều này phải được sự ủng hộ củacán bộ quản lý và cán bộ giáo viên trong các nhà trường

1.5 Cơ sở pháp lý của đề tài

1.5.1 Định hướng phát triển giáo dục và đào tạo ở Việt Nam từ 2006 đến 2020:

1.5.2.1 Mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo ở Việt Nam từ năm 2006 đến năm 2020.

a) Mục tiêu chung:

+ Tạo bước chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục theo hướng tiếp cận vớitrình độ tiên tiến của thế giới, phù hợp với thực tiễn Việt Nam, phục vụ thiết thựccho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của từng vùng, từng địa phương,hướng tới một xã hội học tập Phấn đấu đưa nền giáo dục nước ta thoát khỏi tìnhtrạng tụt hậu trên một số lĩnh vực so với các nước phát triển trong khu vực

+ Ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực, đặc biệt chú trọng nhân lựckhoa học - công nghệ trình độ cao, cán bộ quản lý kinh doanh giỏi và công nhân kỹthuật lành nghề trực tiếp góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, đẩymạnh tiến độ thực hiện phổ cập trung học cơ sở

+ Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình giáo dục các cấp cácbậc học và trình độ đào tạo, phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu vừa tăngquy mô, vừa tăng cao chất lượng hỉệu quả và đổi mới phương pháp dạy học, đổimới quản lý giáo dục, tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội lực phát triển giáo dục b) Mục tiêu cụ thể về phát triển giáo dục THPT

Trang 35

- Giáo dục phổ thông: Thực hiện giáo dục toàn diện về đức, trí, thể, mỹ Cungcấp học vấn phổ thông cơ bản, hệ thống và có tính hướng nghiệp, tiếp cận trình độcác nước phát triển trong khu vực Xây dựng thái độ học tập đúng đắn, phươngpháp học tập chủ động, tích cực, sáng tạo lòng ham học, ham hiểu biết, năng lực tựhọc, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

- Trung học phổ thông: Thực hiện chương trình phân ban hợp lý nhằm đảm bảocho học sinh có học vấn phổ thông, cơ bản theo một chuẩn thống nhất, đồng thờitạo điều kiện cho sự phát huy năng lực của mỗi học sinh, giúp học sinh có nhữnghiểu biết về kỹ thuật, chú trọng hướng nghiệp để tạo điều kiện thuận lợi cho việcphân luồng sau trung học phổ thông, để học sinh vào đời hoặc chọn ngành nghềhọc tiếp sau khi tốt nghiệp

1.5.1.2 Quan điểm chỉ đạo của Đảng CSVN về giáo dục và đào tạo trong thời

kỳ CNH-HĐH.

Chiến lược phát triển giáo dục của chính phủ đã khẳng định: “Để đi tắt đón đầu

từ một nước kém phát triển thì vai trò của giáo dục và khoa học công nghệ lại càng

có tính chất quyết định Giáo dục phải đi trước một bước, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Để thực hiện thành công chiến lược phát triển kinh tế – xã hội” [ trang 7].

- Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1992), Luật giáo dục(1998), Báo cáo chính trị tại đại hội IX của Đảng (2001) và Chiến lược phát triểnkinh tế- xã hội 2001-2010 đã chỉ rõ những quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dụcnước ta là:

+ Giáo dục là quốc sách hàng đầu

+ Xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, khoa học hiện đại, theođịnh hướng XHCN, lấy chủ nghĩa Mác - Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nềntảng

Trang 36

+ Phát triển giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ khoahọc công nghệ, cũng cố quốc phòng - an ninh

+ Giáo dục là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân

1.5.1.2 Giải pháp phát triển giáo dục giai đoạn 2006-2020 của Nhà nước:

a) Đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục và đào tạo:

Mục tiêu, nội dung, chương trình được đổi mới theo hướng chuẩn hoá, hiện đạihoá, tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới Đồng thời thích ứng vớinhu cầu nguồn nhân lực cho lĩnh vực kinh tế - xã hội của đất nước, của từng vùng

và từng địa phương Thực hiện nguyên lý học đi đôi với hành giáo dục kết hợp vớilao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết với giáodục gia đình và xã hội Chú trọng giáo dục thể chất, bồi dưỡng nhân cách ngườihọc Hiện đại hoá trong thiết bị giảng dạy và học tập, phòng thí nghiệm, cơ sở thựchành Nhanh chóng áp dụng công nghệ thông tin vào giáo dục, để đổi mới phươngpháp giáo dục và quản lý Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo về số lượng, hợp lý

về cơ cấu và chuẩn về chất lượng, đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng caochất lượng, hiệu quả giáo dục

Đổi mới và hiện đại hoá phương pháp giáo dục, chuyển từ việc truyền đạt trithức thụ động, thầy giảng trò ghi sang hướng dẫn người học tư duy trong quá trìnhtiếp cận tri thức, dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin mộtcách hệ thống và có tư duy phân tích, tổng hợp, phát triển được năng lực tự học củamột cá nhân, tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của học sinh, sinh viên trongquá trình học tập, hoạt động tự quản trong nhà trường và tham gia các hoạt động xãhội

Đổi mới chương trình đào tạo bồi dưỡng giáo viên, chú trọng rèn luyện, giữ gìn

và nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo

b) Đổi mới quản lý giáo dục:

Trang 37

Đổi mới cơ bản về tư duy và phương thức quản lý giáo dục theo hướng nângcao hiệu lực quản lý của Nhà nước, phân cấp mạnh mẽ nhằm phát huy tính chủđộng và tự chịu trách nhiệm của các địa phương, của các cơ sở giáo dục, giải quyếtmột cách có hiệu quả các vấn đề bức xúc, ngăn chặn và đẩy lùi các hiện tượng tiêucực.

Đổi mới cơ chế và phương thức quản lý theo hướng phân cấp một cách hợp lýnhằm giải phòng và phát huy mạnh mẽ tiềm năng, sức sáng tạo, tính chủ động và tựchịu trách nhiệm của mỗi cấp và mỗi cơ sở giáo dục, giải quyết một cách có hiệuquả những bất cập của toàn hệ thống quản lý giáo dục trong quá trình phát triển Xây dựng và thực hiện chuẩn hoá đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục Đào tạo vàobồi dưỡng thường xuyên đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp về kiến thức,

kỹ năng quản lý và rèn luyện phẩm chất đạo đức, đồng thời điều chỉnh, sắp xếp lạicán bộ theo yêu cầu mới phù hợp với phẩm chất năng lực của từng người

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với giáo dục, các cấp uỷ Đảng từ TWđến địa phương thường xuyên lãnh đạo kiểm tra và thực hiện các chủ trương, chínhsách giáo dục chính trị, tư tưởng, xậy dựng nề nếp kỷ cương, coi việc phát triển,nâng cao chất lượng giáo dục là chỉ tiêu phấn đấu xây dựng Đảng bộ trong sạchvững mạnh, phát triển Đảng, tăng cường xây dựng và củng cố tổ chức Đảng đểthực sự trở thành hạt nhân lãnh đạo trong nhà trường

c) Tiếp tục hoàn chỉnh cơ cấu, hệ thống giáo dục quốc dân và phát triển mạnglưới trường lớp, cơ sở giáo dục

Hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng đa dạng hoá, chuẩnhóa, liên thông, liên kết từ giáo dục phổ thông, giáo dục dạy nghề đến cao đẳng, đạihọc và sau đại học Tổ chức phân luồng sau trung học cơ sở và trung học phổthông

Trang 38

Phát triển mạng lưới trường lớp, cơ sở giáo dục theo hướng khắc phục các bấthợp lý về cơ cấu trình độ, ngành nghề và cơ cấu vùng miền, gắn nhà trường với xãhội, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và ứng dụng Ưu tiên phát triển cáctrường cao đẳng kỷ thuật công nghệ Ưu tiên phát triển các cơ sở giáo dục ở cácvùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa.

d) Tăng cường nguồn tài chính cơ sở vật chất cho giáo dục

Tăng cường đầu tư ngân sách nhà nước giáo dục, huy động mọi nguồn lựctrong xã hội để phát triên giáo dục Đổi mới cơ chế quản lý tài chính, chuẩn hoá,hiện đại hoá trường sở, trang thiết bị giảng dạy, nghiên cứu và học tập

e) Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục:

Khuyến khích huy động để toàn xã hội tham gia phát triển giáo dục Tạo cơ hội cho mọi người, ở mọi lứa tuổi, mọi trình độ được học thường xuyên, học suốtđời, tiến tới một xã hội học tập

g) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về giáo dục:

Khuyến khích mở rộng và đẩy mạnh các quan hệ hợp tác về đào tạo, nghiêncứu với các trường, các cơ quan nghiên cứu có uy tín cà chất lượng cao trên thếgiới, nhằm trao đổi những kinh nghiệm tốt, phù hợp với điều kiện Việt Nam vàtăng thêm nguồn lực cho giáo dục

1.5.2 Định hướng phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2010 đến 2015 của tỉnh Thanh Hoá và của huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá

1.5.2.1 Mục tiêu chung:

- Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII nhiệm kỳ 2010-2015 đã quán triệt

và triển khai thực hiện nghị quyết đại hội lần thứ X của Đảng, tiếp tục thực hiệnNghị quyết TW 2 (khoá 8) trên tầm cao mới, tạo điều kiện vững chắc, đẩy mạnhphát triển nguồn nhân lực có kỹ thuật, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá -hiện đại hoá quê hương đất nước

Trang 39

- Nghị quyết Đại hội đại biểu huyện Đảng bộ huyện Đông Sơn lần thứ XXIII là:Tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW 2 (khoá 8), triển khai và thực hiện chiến lượcphát triển giáo dục và đào tạo của Chính phủ thời kỳ 2001-2020, tạo sự chuyểnbiến rõ rệt trong chấn chỉnh kỷ cương, nền nếp, cũng cố vững chắc kết quả phổ cậptiểu học, xoá mũ chữ và phổ cập trung học cơ sở, tiến tới phổ cập THPT Tích cựctriển khai và thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông Giải quyết dứtđiểm những yếu kém, bức xúc trong giáo dục sau 5 năm thực hiện nghị quyết TW

II Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo toàn diện, chất lượng bồi dưỡng họcsinh giỏi, đưa công tác xã hội hoá giáo dục sang giai đoạn mới tạo điều kiện vữngchắc, đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực có kỹ thuật, phục vụ cho sự nghiệp côngnghiệp hoá - hiện đại hoá quê hương đất nước

1.5.2.2 Mục tiêu cụ thể:

a) Mục tiêu phát triển giáo dục của tỉnh Thanh Hoá:

+ Tạo bước chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục theo hướng tiếp cận vớitrình độ tiên tiến của thế giới, phù hợp với thực tiễn Việt Nam, thiết thực cho

sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, của Tỉnh, của từng vùng miền, địaphương hướng tới một xã hội học tập

+ Coi trọng nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực, đẩy mạnh tiến độ phổ cấpgiáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập trung học cơ sở, xây dựng trường đạtchuẩn quốc gia các cấp

b) Mục tiêu phát triển giáo dục của huyện Đông Sơn:

+ Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục ở các cấp học, bậc học

và trình độ đào tạo phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô,vừa nâng cao chất lượng hiệu quả đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới quản lýgiáo dục, tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội lực phát triển giáo dục

Trang 40

+ Tiếp tục tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho dạy và học theo hướngchuẩn hoá, hiện đại hoá và xã hội hoá Xây dựng được 2 trường THPT đạt chuẩnquốc gia.

1.6 Kết luận chương 1:

Trong chương này, chúng tôi đã phân tích và hệ thống hoá những nội dung cơbản và chủ yếu là các khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, tổ chuyên môn trongnhà trường, hoạt động của tổ chuyên môn trong nhà trường, đặc biệt là những nộidung quản lý hoạt động tổ chuyên môn trường THPT Đây là những vấn đề rất cơbản, điều kiện cần thiết để Hiệu trưởng thực hiện các chức năng kế hoạch, tổ chức,chỉ đạo, kiểm tra đánh giá hoạt động tổ chuyên môn trong các trường THPT Từ đó

có cơ sở để nghiên cứu, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môntrong các nhà trường THPT nhằm nâng cao chất lượng dạy và học

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đặng Quốc Bảo và các tác giả khác (1999), Khoa học tổ chức và quản lý - Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý - Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo và các tác giả khác
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
4. Đặng Quốc Bảo (2008), Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
6. Các Mác (1997), Tư Bản, quyển thứ nhất tập II, NXB Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư Bản
Tác giả: Các Mác
Nhà XB: NXB Sự thật
Năm: 1997
7. Nguyễn Hữu Châu (2007), Giáo dục Việt Nam những năm đầu thế kỷ XXI, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam những năm đầu thế kỷ XXI
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
8. Nguyễn Phúc Châu (2005), Thanh tra, kiểm tra và đánh giá trong quản lý giáo dục, đề cương bài giảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh tra, kiểm tra và đánh giá trong quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Năm: 2005
9. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2001), Chiến lược phát triển Giáo dục 2001 - 2010, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển Giáo dục 2001 - 2010
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
11. M.I.KONDACÔP (1984), Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục, Trường CBQL giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: M.I.KONDACÔP
Năm: 1984
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2006
16. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở của khoa học quản lý, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở của khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1997
17. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1986
18. Trần Kiểm (1997), Giáo trình “Quản lý giáo dục và trường học”, Viện khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình “Quản lý giáo dục và trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1997
19. Trần Kiểm (2004), Khoa học giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
20. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật giáo dục, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
22. Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1987), Giáo dục học, tập 1,2, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học, tập 1,2
Tác giả: Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1987
23. Hà Thế Ngữ (2001), Giáo dục học một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Hà Thế Ngữ
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia
Năm: 2001
24. Nguyễn Ngọc Quang (1998), Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục, Trường cán bộ QLGD TW1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1998
25. Thái Văn Thành (2007), Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, NXB Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
Tác giả: Thái Văn Thành
Nhà XB: NXB Đại học Huế
Năm: 2007
26. Thái Duy Tuyên (2001), Giáo dục học hiện đại, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học hiện đại
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2001
28. Thái Duy Tuyên (2007), Triết học giáo dục Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triết học giáo dục Việt Nam
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2007
5. Bộ Giáo dục - Đào tạo (2007), Quyết định số 07)2007)QĐ-BGD&ĐT, ngày 02 tháng 4 năm 2007 Về việc ban hành Điều lệ trường trung học Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Mối quan hệ của các chức năng trong chu trình quản lý - Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn ở các trường trung học phổ thông huyện đông sơn tỉnh thanh hóa
Hình 1.2. Mối quan hệ của các chức năng trong chu trình quản lý (Trang 16)
Bảng 2.1 - Thực trạng về số lượng, chất lượng học sinh ở các trường THPT huyện Đông Sơn tỉnh Thanh Hoá - Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn ở các trường trung học phổ thông huyện đông sơn tỉnh thanh hóa
Bảng 2.1 Thực trạng về số lượng, chất lượng học sinh ở các trường THPT huyện Đông Sơn tỉnh Thanh Hoá (Trang 43)
Bảng 2.2.  Thực trạng về đội ngũ cán bộ quản lý của 3 trường   THPT trong - Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn ở các trường trung học phổ thông huyện đông sơn tỉnh thanh hóa
Bảng 2.2. Thực trạng về đội ngũ cán bộ quản lý của 3 trường THPT trong (Trang 43)
Bảng 2.4. Phân tích thực trạng chất lượng giáo viên THPT Đông Sơn trong 3 năm  qua. - Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn ở các trường trung học phổ thông huyện đông sơn tỉnh thanh hóa
Bảng 2.4. Phân tích thực trạng chất lượng giáo viên THPT Đông Sơn trong 3 năm qua (Trang 46)
Bảng 2.6: Kết quả khảo sát việc xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ chuyên   môn ở các trường THPT huyện Đông Sơn, Thanh hoá. - Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn ở các trường trung học phổ thông huyện đông sơn tỉnh thanh hóa
Bảng 2.6 Kết quả khảo sát việc xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn ở các trường THPT huyện Đông Sơn, Thanh hoá (Trang 49)
Bảng 2.8- Thực trạng quản lý việc soạn bài, chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên - Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn ở các trường trung học phổ thông huyện đông sơn tỉnh thanh hóa
Bảng 2.8 Thực trạng quản lý việc soạn bài, chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên (Trang 51)
Bảng 2.9. Thực trạng các biện pháp Hiệu trưởng quản lý giờ lên lớp của giáo   viên. - Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn ở các trường trung học phổ thông huyện đông sơn tỉnh thanh hóa
Bảng 2.9. Thực trạng các biện pháp Hiệu trưởng quản lý giờ lên lớp của giáo viên (Trang 53)
Bảng 2.12. Bảng thống kê sáng kiến kinh nghiệm cấp ngành của các  trường THPT huyện Đông Sơn trong 5 năm qua - Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn ở các trường trung học phổ thông huyện đông sơn tỉnh thanh hóa
Bảng 2.12. Bảng thống kê sáng kiến kinh nghiệm cấp ngành của các trường THPT huyện Đông Sơn trong 5 năm qua (Trang 58)
Bảng 2.13 - Thống kê giải học sinh giỏi cấp tỉnh của các trường THPT huyện  Đông Sơn trong 3 năm qua - Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn ở các trường trung học phổ thông huyện đông sơn tỉnh thanh hóa
Bảng 2.13 Thống kê giải học sinh giỏi cấp tỉnh của các trường THPT huyện Đông Sơn trong 3 năm qua (Trang 60)
Bảng 2.14. Thực trạng việc kiểm tra, đánh giá việc thực hiện  kế hoạch chuyên   môn. - Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn ở các trường trung học phổ thông huyện đông sơn tỉnh thanh hóa
Bảng 2.14. Thực trạng việc kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch chuyên môn (Trang 62)
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp - Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn ở các trường trung học phổ thông huyện đông sơn tỉnh thanh hóa
Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp (Trang 87)
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp - Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn ở các trường trung học phổ thông huyện đông sơn tỉnh thanh hóa
Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w