1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh của trường trung cấp công thương hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

100 1,4K 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Quản Lý Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Môn Tiếng Anh Của Trường Trung Cấp Công Thương Hà Nội
Tác giả Phan Như Hùng
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Trinh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 815,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá cao vai trò của ngoại ngữ trong xu thế hội nhập toàn cầu, BộGiáo dục và Đào tạo đã xây dựng “Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệthống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008- 2020”, tr

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Trang 2

Trong bối cảnh toàn cầu hoá, ngoại ngữ đã thực sự trở thành một phươngtiện giao tiếp hữu ích, vừa nối dài mối quan hệ vừa rút ngắn khoảng cách giữacác nước; là chìa khoá mở cửa kho tàng tri thức nhân loại, góp phần to lớntrong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế.Ngoại ngữ là công cụ giao tiếp mới, giúp người học nâng cao và mở rộng tầmhiểu biết của mình qua việc tiếp xúc, tìm hiểu và chọn lọc được những tri thứcvăn hoá không những của riêng dân tộc có thứ tiếng đó mà còn của cả loàingười Thực tế đặt ra cho ngành Giáo dục đối với việc dạy và học ngoại ngữ

là đào tạo ra nguồn nhân lực lao động có chất lượng cao, có khả năng sử dụngđược ngoại ngữ như một công cụ giao tiếp trong công việc hàng ngày

Trong chiến lược phát triển con người, Đảng và Nhà nước ta rất quantâm đến chất lượng của việc dạy và học ở các cấp học, ngành học và ở cáchình thức, lĩnh vực đào tạo khác nhau Ngay từ những năm 60, Đảng và Nhànước ta đã chủ trương, ngoại ngữ phải được coi là môn học “văn hoá giáo dụcphổ thông” Trong khi đánh giá việc Dạy - Học ngoại ngữ của những năm 60,trong Chỉ thị số 43/ CT- TTg ngày 14/4/1968, Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã

Trang 3

chỉ ra những thiếu sót “Các cơ quan giáo dục chưa làm cho mọi người thấy rõngoại ngữ là một phần không thể thiếu trong nền giáo dục” Trong báo cáotổng kết năm học 2007- 2008, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng khẳng định

“Ngoại ngữ cần được coi trọng như môn Toán học và Văn học”

Đánh giá cao vai trò của ngoại ngữ trong xu thế hội nhập toàn cầu, BộGiáo dục và Đào tạo đã xây dựng “Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệthống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008- 2020”, trong đó, xác định vai tròquan trọng của ngoại ngữ đối với thời kỳ hội nhập và phát triển kinh tế củađất nước và đưa ra những nhiệm vụ trọng tâm của việc dạy và học ngoại ngữgiai đoạn 2008- 2020, cũng như nêu rõ yêu cầu sản phẩm đào tạo đối với bậcgiáo dục chuyên nghiệp là:“ học sinh có năng lực và có đạo đức nghềnghiệp, kỷ luật lao động và tác phong lao động hiện đại, có khả năng sử dụngngoại ngữ, nhất là tiếng Anh trong học tập và làm việc tương đương với họcsinh ở các nước phát triển trong khu vực, đáp ứng được yêu cầu xuất khẩu laođộng và khả năng cạnh tranh nhân lực của đất nước”

Quản lý hoạt động dạy - học môn ngoại ngữ có ý nghĩa vô cùng quantrọng đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo trong nhà trường Quản lý tốthoạt động dạy - học môn ngoại ngữ sẽ giúp giảng viên và sinh viên có nhữngbước đi đúng đắn trong từng khâu của quá trình dạy học nhằm đạt được cácyêu cầu do mục tiêu giáo dục đề ra

Tuy nhiên, việc dạy và học ngoại ngữ nói chung, tiếng Anh nói riêng ởcác trường Trung cấp chuyên nghiệp còn nhiều bất cập Nhiều giáo viên còn

sử dụng phương pháp “chay”, chưa đầu tư nhiều cho bài giảng nên chưa lôicuốn, hấp dẫn học sinh Học sinh sợ và lười học tiếng Anh, do bản chất nhútnhát, cộng với ngại giao tiếp Một bộ phận lớn sinh viên chỉ chú trọng học đểđối phó với thi cử Về phía nhà trường, chưa quản lý sát sao giờ giảng củagiáo viên dạy tiếng Anh, chưa chú trọng, khuyến khích việc áp dụng phươngpháp dạy học tích cực để nâng cao chất lượng dạy và học Tiếng Anh Việc

Trang 4

đầu tư và sử dụng trang thiết bị hiện đại phục vụ cho việc dạy và học còn hạnchế

Trường Trung cấp Công thương Hà Nội mỗi năm đào tạo hàng ngàn

HS các chuyên ngành trong lĩnh vực: Kinh tế, Thương mại, Điện, Tài chínhngân hàng, Xây dựng Tuy là một ngôi trường “non trẻ”, nhưng trong nhữngnăm qua, Nhà trường đã cung cấp một nguồn lao động khá lớn và có tay nghềvững vàng cho Thủ đô và đất nước

Là một môn học cơ bản và bắt buộc, tuy nhiên, chất lượng dạy và học

bộ môn tiếng Anh vẫn chưa thực sự đáp ứng được mục tiêu nâng cao chấtlượng đào tạo của Nhà trường, vì thế, sản phẩm đào tạo chưa thực sự đáp ứngnhu cầu của thị trường lao động chất lượng cao Một trong những nguyênnhân cơ bản của hiện tượng trên đó là Nhà trường chưa có những biện pháphữu hiệu để quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh

Từ đó, chúng tôi chọn đề tài: “Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh của trường Trung cấp Công thương Hà Nội” cho luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý Giáo dục của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học mônTiếng Anh ở trường trường Trung cấp Công thương Hà Nội, từ đó nâng caochất lượng đào tạo của nhà trường

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh ở các trường TCCN

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh ởTrường Trung cấp Công thương Hà Nội

Trang 5

4 Giả thuyết khoa học

Nếu có được những biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ và khả thi thì

có thể nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh ở Trường Trung cấpCông thương Hà Nội

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh

ở trường Trung cấp chuyên nghiệp

- Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy và học môn Tiếng Anhtại trường Trung cấp Công thương Hà Nội

- Đề xuất và khảo nghiệm tính cần thiết, khả thi của các biện pháp quản

lý nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh ở trường Trung cấp Côngthương Hà Nội

6 Phương pháp nghiên cứu

* Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: phân tích, tổng hợp và

hệ thống hóa, cụ thể hóa lý thuyết trong các tài liệu có liên quan nhằm xâydựng cơ sở lý luận cho đề tài

* Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: dùng phiếu hỏi điều

tra xã hội học; PP phỏng vấn; PP tổng kết kinh nghiệm giáo dục để xây dựng

cơ sở thực tiễn của đề tài

* Nhóm các phương pháp thống kê toán: để xử lý số liệu thu được.

Trang 6

7 Những đóng góp của đề tài

- Về mặt lý luận: Đề tài góp phần hệ thống hóa lý luận về quản lý hoạt

động dạy học môn Tiếng Anh ở các trường trường trung cấp chuyên nghiệp

- Về mặt thực tiễn: Đề tài đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao

chất lượng hoạt động dạy học môn Tiếng Anh ở trường Trung cấp Côngthương Hà Nội đáp ứng nhu cầu xã hội trong thời kỳ hội nhập

8 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, đề tài gồm

3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh ở trường Trung cấp công thương Hà Nội

Chương 3: Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh ở trường Trung cấp Công thương Hà Nội

Trang 7

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trong những năm qua việc nghiên cứu về dạy và học tiếng Anh cũngnhư các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng Anhkhông phải là một nội dung mới mẻ Tuy nhiên, vì nhiều lý do khác nhau mànhững nghiên cứu nói trên chưa mang tính hệ thống và chưa toàn diện, chưalàm nổi bật được vị trí, vai trò của môn Tiếng Anh trong chương trình đàotạo, đặc biệt là yêu cầu của việc học tiếng Anh đối với lao dộng có trình độtrung cấp trong thời kỳ hội nhập

Nhận thức rõ vai trò quan trọng của ngoại ngữ, nhất là tiếng Anh đối vớinền kinh tế tri thức, trong báo cáo của Chính phủ tại kỳ họp thứ 6 Quốc hộikhoá XI (tháng 12/2004) đã nhấn mạnh: “Triển khai chiến lược dạy và họcngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, tập trung chủ yếu vào tiếng Anh,khuyến khích dạy và học ngoại ngữ thứ hai Cho phép một số cơ sở giáo dụcĐại học và sau đại học giảng dạy song ngữ (bằng tiếng Việt và tiếng nướcngoài) ở một số môn học, ngành học" Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốclần thứ XI của Đảng cũng đã yêu cầu “ Mở rộng và nâng cao chất lượng đàotạo ngoại ngữ ” [14,132]

Đánh giá cao vai trò của ngoại ngữ trong xu thế hội nhập toàn cầu, BộGiáo dục và Đào tạo đã xây dựng “Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệthống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008- 2020”, trong đó, xác định vai tròquan trọng của ngoại ngữ đối với thời kỳ hội nhập và phát triển kinh tế củađất nước và đưa ra những nhiệm vụ trọng tâm của việc dạy và học ngoại ngữgiai đoạn 2008- 2020 Gần đây nhất, ngày 25/6/2011, Bộ Giáo dục & Đào tạocùng với “Đề án Ngoại ngữ quốc gia 2020” đã tổ chức Hội nghị triển khai kếhoạch dạy học ngoại ngữ năm 2011 với sự tham dự của 18 trường ĐH và CĐ

Trang 8

trong toàn quốc Tham dự và chỉ đạo Hội nghị có Thứ trưởng Bộ GD&ĐTNguyễn Vinh Hiển và Thứ trưởng Bùi Văn Ga Hội nghị đã một lần nữakhẳng định vai trò quan trọng của ngoại ngữ trong đào tạo nguồn nhân lựcchất lượng cao trong thời kỳ hội nhập.

Cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu, đề án, bài báo, hội thảo khoahọc đề cập đến vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục trong thời kỳ hội nhập

Có thể kể đến:

- Hà Thế Ngữ với công trình “Dự báo giáo dục- Vấn đề và xu hướng”(1989);

- Đặng Bá Lãm, Phạm Thành Nghị với công trình “Chính sách và kếhoạch trong quản lý giáo dục” (1999);

- Phạm Minh Hạc và nhiều tác giả với công trình “Giáo dục Việt Namtrước ngưỡng của thế kỷ XXI” (2002);

- Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng với công trình “Giáo dục ViệtNam hướng tới tương lai - Vấn đề và giải pháp” (2004);

- Trần Khánh Đức với công trình “Giáo dục và phát triển nguồn nhânlực trong thế kỷ XXI”(2009)…

Có thể thấy, bằng sự tổng hoà các tri thức về giáo dục học, tâm lý học,

xã hội học, kinh tế học…các tác giả để thể hiện trong công trình nghiên cứucủa mình một cách khoa học về các vấn đề giáo dục và vai trò của giáo dụcđối với nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Tuy nhiên, vấn đề dạy và họcngoại ngữ và vai trò của ngoại ngữ đối với nâng cao chất lượng nguồn nhânlực chỉ được trình bày lồng ghép mà chưa có một công trình nào nghiên cứuchuyên biệt

Bên cạnh đó, có một số tác giả nghiên cứu về vấn đề chất lượng giáo dục

và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục nước ta trongthời kỳ hiện nay như:

Trang 9

- “Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn bảo đảm chất lượng giáo dục đạihọc và trung học chuyên nghiệp” - Báo cáo khoa học tổng kết đề tài B2000-TDD52-44 của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm, 2000

- "Nguồn nhân lực và phát triển” của tác giả Nguyễn Trọng Chuẩn đăng trên Tạp chí Giáo dục lý luận, số 4 - 1995;

- Nguyễn Khắc Chương có bài viết “Công tác đào tạo Đại học, Cao đẳng

và ngành nghề để phát triển nguồn nhân lực ở nước ta” đăng trên Tạp chí Lýluận Chính trị, số 7-2003

Tuy nhiên, những bài viết kể trên mới chỉ nêu ra một số nét cơ bản củathực trạng giáo dục ở VIệt Nam nói chung và giáo dục chuyên nghiệp nóiriêng Bài viết cũng đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáodục, song chưa đầy đủ và có đề cập rất ít đến vai trò của ngoại ngữ

Đặc biệt, đã có một số tác giả nghiên cứu về các biện pháp nâng cao hiệuquả quản lý dạy và học ngoại ngữ đối với các loại hình trường như:

- Nguyễn Phương Lan (2006) “Một số biện pháp tăng cường quản lýnâng cao chất lượng dạy học môn ngoại ngữ ở Trung tâm đào tạo bồi dưỡngcán bộ - Trường Đại học Hải Phòng”

- Vũ Thị Thuý (2005) “Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học mônngoại ngữ của bộ môn ngoại ngữ của trường Cao đẳng kinh tế kỹ thuật Y tế I”;

- Hà Xuân Nam (2006) “Các biện pháp quản lý đào tạo hệ tại chức ngoạingữ ở Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Hải Dương”

- Vũ Thị Hồng Ngọc (2006) “Một số biện pháp quản lý nâng cao chấtlượng dạy học ngoại ngữ ở trường Cao đẳng sư phạm Trung ương”

- Bùi Phi Yến (2006) “Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ngoạingữ của chủ nhiệm bộ môn trường Cao đẳng sư phạm Trung ương”

- Lưu Bá Thức (2010) với đề tài “Biện pháp quản lý nâng cao chất lượngdạy ngoại ngữ tại trường Trung cấp Nông Nghiệp Hà Nội”

Trang 10

Phải thừa nhận rằng, các nghiên cứu trên được các tác giả đầu tư nghiêmtúc, công phu, nêu được thực trạng việc dạy và học ngoại ngữ ở Việt Namhiện nay và đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học ngoạingữ Song, các công trình của các tác giả chỉ xoay quanh vấn đề dạy và họcngoại ngữ nói chung mà chưa có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu riêng vềdạy và học môn tiếng Anh và quản lý nâng cao chất lượng dạy học môn tiếngAnh ở trường TCCN, đặc biệt, ở Trường Trung cấp Công thương Hà Nội thìchưa có tác giả nào nghiên cứu

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường

1.2.1.1 Quản lý

a) Khái niệm

Trong quá trình hình thành và phát triển của lý luận quản lý, khái niệmquản lý đã được những nhà nghiên cứu đưa ra khác nhau, tuỳ theo những cáchtiếp cận khác nhau:

- Theo F.W Taylor cho rằng: “Quản lý là biết được chính xác điều bạnmuốn người khác làm và sau đó khiến họ hoàn thành công việc tốt nhất và rẻnhất” [7,12]

- Theo Henri Fayol (1841- 1925) và Max Weber (1864- 1920) của Đứcđều khẳng định: “Quản lý là một khoa học, đồng thời là một nghệ thuật thúcđẩy sự phát triển của xã hội”

- Theo Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ: “Quản lý là một quá trình địnhhướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được nhữngmục tiêu nhất định”.[1,37]

- Theo Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý là động tác có mục đích, có kếhoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (khách thể quảnlý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”.[32,24]

Trang 11

- Theo Thái Văn Thành: “Quản lý là sự tác động có mục dích, có kếhoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đềra” [36,5]

Tóm lại: Quản lý lá sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến đốitượng quản lý thông qua các chức năng: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tranhằm thực hiện được mục đích đặt ra, phù hợp với quy luật khách quan

b) Chức năng của quản lý

b.1) Chức năng lập kế hoạch:

Là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức

và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó

Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hoá là:

- Xác định, hình thành mục tiêu đối với tổ chức

- Xác định và đảm bảo về các nguồn lực của tổ chức để đạt được cácmục tiêu này

- Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được mụctiêu đó

b.2) Chức năng tổ chức:

Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc quan hệ giữa các thành viên,giữa các bộ phận trong tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kếhoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ việc tổ chức có hiệuquả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực vànhân lực Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực củangười quản lý sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả và kết quả

Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ phận,các phòng ban cùng các công việc của chúng Và sau đó là vấn đề nhân sự,cán bộ sẽ tiếp nối ngay sau các chức năng kế hoạch hoá và tổ chức

b.3) Chức năng chỉ đạo:

Trang 12

Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu bộ máy đã hình thành, phải cần

có ai đó đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức Một số học giả gọi đó là quá trìnhchỉ đạo (directing) hay tác động (influencing) Dù gọi thế nào, “chỉ đạo” phảibao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hoàn thànhnhững nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Hiển nhiên việclãnh đạo, chỉ đạo không chỉ bắt đầu sau khi lập kế hoạch và thiết kế bộ máy

đã hoàn tất, mà nó thấm vào, ảnh hưởng quyết định tới hai chức năng kia

b.4) Chức năng kiểm tra, đánh giá

Thông qua kiểm tra, đánh giá một cá nhân, một nhóm hoặc một tổchức, người quản lý theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hànhnhững hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết Một kết quả hoạt động phảiphù hợp với những chi phí bỏ ra, nếu không tương ứng thì phải tiến hànhnhững hành động điều chính, uốn nắn Đó cũng là quá trình tự điều chỉnh diễn

ra có tính chu kỳ như sau:

+ Người quản lý đặt ra những chuẩn mực thành đạt của hoạt động

+ Người quản lý đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt so với chuẩnmực đã đặt ra

+ Người quản lý tiến hành những điều chỉnh sai lệch

+ Người quản lý hiệu chính, sửa lại chuẩn mực nếu cần.[18,333]

1.2.1.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường

a) Quản lý giáo dục

- Theo P.V.Khuđôminxky: “QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch,

có ý thức của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của

hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệtrẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ trên cơ sở nhận thức và

sử dụng các quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật khách quan củaquá trình dạy học và giáo dục, của sự phát triển thể chất và tâm lý trẻ em”.[18,341]

Trang 13

- Theo M.M.Mechiti Zade: “QLGD là tập hợp những biện pháp (tổ chức,phương pháp, cán bộ giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính, cung tiêu ) nhằmđảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục,đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả mặt số lượng cũng nhưchất lượng”.[1,52]

- Theo Trần Kiểm “QLGD là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướngđích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trồi của hệthống, sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằmđưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện đảm bảo sự cânbằng với môi trường bên ngoài luôn biến động”.[26,37]

- Theo Đặng Quốc Bảo: QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điềuhành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh mẽ công tác đào tạothế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội”.[1,52]

- Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 BCH Trung ương Đảng khoá VIII cũng

đã viết “QLGD là sự tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằmđưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn”

Như vậy, có thể hiểu: QLGD là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý giáo dục lên đối tượng quản lý giáo dục nhằm thực hiện được mục đích giáo dục đặt ra.

b) Quản lý nhà trường

Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý nhà trường

- Theo Trần Kiểm: “QLNT là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lýgiáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với ngành giáo dục,với thế hệ trẻ và từng HS”.[26,29]

- Theo Phạm Minh Hạc: “QLNT là thực hiện đường lối giáo dục củaĐảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hànhtheo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đốivới ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng người học” [20, tr25]

Trang 14

Như vậy, có thể hiểu: Quản lý nhà trường là quản lý một hệ thống xã hội- sư phạm chuyên biệt Đó là những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt xã hội- kinh tế, tổ chức- sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang trưởng thành

1.2.2 Dạy học

- Theo Phạm Minh Hạc: “Dạy học là chức năng xã hội nhằm truyền đạt

và lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm xã hội đã tĩch luỹ được, nhằm biến kiếnthức, kinh nghiệm xã hội thành phẩm chất và năng lực cá nhân”.[20,18]

- Theo Nguyễn Ngọc Bảo: “Quá trình dạy học là quá trình dưới sự lãnhđạo, tổ chức, điều khiển của giáo viên, người học tự giác, tích cực, chủ độngbiết tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức - học tập của mình nhằm thựchiện những nhiệm vụ dạy học, đó là:

+ Điều khiển, tổ chức HS nắm vững hệ thống tri thức phổ thông cơ

bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn của đất nước về tự nhiên, xã hội nhân văn, đồng thời rèn luyện cho họ hệ thống kỹ năng kỹ xảo tương ứng.+ Tổ chức, điều khiển HS hình thành, phát triển năng lực và những phẩmchất trí tuệ, đặc biệt là năng lực tư duy độc lập, sáng tạo

-+ Tổ chức, điều khiển HS hình thành cơ sở thế giới quan khoa học,những phẩm chất đạo đức nói riêng và phát triển nhân cách nói chung”.[2,7]

- Theo Đặng Vũ Hoạt - Hà Thế Ngữ: “Quá trình dạy học là một quá trình

sư phạm bộ phận, một phương tiện để trau dồi học vấn, phát triển giáo dục vàgiáo dục phẩm chất, nhân cách thông qua sự tác động qua lại giũa người dạy

và người học nhằm truyền thụ và lĩnh hội một cách có hệ thống những tri thứckhoa học, những kĩ năng, kĩ xảo, nhận thức và thực hành”.[ 23,25]

- Theo Nguyễn Thị Hường “Dạy học là một khái niệm chỉ hoạt độngchung của người dạy và người học Hai hoạt động này song song tồn tại và

Trang 15

phát triển trong cùng một quá trình thống nhất Trong đó, hoạt động dạy giữvai trò chủ đạo còn hoạt động học giữ vai trò tích cực chủ động”.[25,5]

- Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1997) cho rằng “Dạy học làmột quá trình trong đó dưới tác động chủ đạo (tổ chức, điều khiển, lãnh đạo)của thầy, học sinh tự giác tích cực tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thứcnằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học”.[8,5]

Có thể hiểu: “Dạy học là quá trình tác động qua lại giữa GV và HS nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học, những kỹ năng và kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng các phẩm chất nhân cách người học theo mục đích giáo dục”

Quá trình dạy học là một hệ vẹn toàn bao gồm hoạt động dạy và hoạtđộng học Hai hoạt động này luôn tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau,sinh thành ra nhau:

a) Hoạt động dạy:

Là tổ chức, điều khiển tối ưu quá trình HS lĩnh hội kiến thức, hoàn thiện

và phát triển nhân cách HS Vai trò chủ đạo của hoạt động dạy được biểu hiện

ra với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển sự học tập của HS giúp cho họ nắmđược kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ Hoạt động dạy tuân theochương trình quy định

b) Hoạt động học:

Là quá trình tự điều khiển tối ưu sự chiếm lĩnh khái niệm khoa học, bằngcách đó hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triển nhân cách toàn diện Vaitrò tự điều khiển của hoạt động học thể hiện ở sự tự giác, tích cực tự lực vàsáng tạo dưới sự điều khiển của thầy nhằm chiếm lĩnh khái niệm khoa học.Khi chiếm lĩnh khái niệm khoa học bằng hoạt động tự lực sáng tạo, HS đồngthời đạt được 3 mục đích bộ phận đó: trí dục, phát triển tư duy và năng lựchoạt động

Trang 16

Nội dung của hoạt động học bao gồm toàn bộ hệ thống khái niệm củacác môn học, bằng phương pháp đặc trưng của môn học, của khoa học đó đốivới phương pháp nhận thức, phương pháp chiếm lĩnh khoa học để biến kiếnthức của nhân loại thành học vấn của chính bản thân.

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học

Từ các quan niệm khác nhau về quản lý và hoạt động dạy học, chúng ta

có thể hiểu quản lý hoạt động dạy học theo một số cách tiếp cận sau đây:

a) Quản lý hoạt động dạy học là quá trình quản lý hoạt động dạy của

GV và quản lý hoạt động học của HS [37]

Theo quan điểm này thì quan hệ giữa hoạt động dạy và học là quan hệđiều khiển Do đó, hành động quản lý của Hiệu trưởng chủ yếu tập trung vàohoạt động dạy của thầy và trực tiếp với thầy, gián tiếp trò, thông qua hoạtđộng dạy của thầy, quản lý hoạt động học của trò

Khi đó nội dung quản lý hoạt động dạy của GV hướng vào quản lý: Việcthực hiện chương trình, kế hoạch dạy học; Việc soạn bài, chuẩn bị lên lớp;Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS; Các hoạt động chuyên mônnghiệp vụ của GV

Nội dung quản lý hoạt động học của HS: Quản lý hoạt động xảy ra trênlớp, ngoài lớp, ngoài trường, ở gia đình và được thể hiện qua nhiều hình thức:học trên lớp, thực hành, lao động, tự học ở nhà

b) Quản lý hoạt động dạy học là quản lý các thành tố của quá trình dạyhọc

Khi đó, nội dung quản lý của Hiệu trưởng hướng vào: quản lý việc thựchiện mục tiêu, chương trình, kế hoạch dạy học; quản lý việc thực hiện nộidung dạy học; quản lý phương pháp, phương tiện dạy học; quản lý người dạy;người học; quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học

c) Theo quan điểm hệ thống thì quản lý hoạt động dạy học là quản lýcác yếu tố đầu vào (mục tiêu; nội dung; chương trình dạy học; đội ngũ GV;

Trang 17

HS; CSVC; TBDH; tài chính ) quá trình dạy học (quá trình dạy và quá trìnhhọc); các yếu tố đầu ra (sự phát triển ở người học; sự hài lòng của xã hội )

d) Quản lý hoạt động dạy học là việc thực hiện các chức năng cơ bảncủa nhà quản lý: kế hoạch; tổ chức; chỉ đạo; kiểm tra đánh giá hoạt động dạyhọc

Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng tích hợp cả 2 cách tiếp cận (a) và(b)

1.2.4 Chất lượng và chất lượng giáo dục

1.2.4.1.Chất lượng

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về chất lượng:

- Từ điển Tiếng Việt thông dụng : “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất,giá trị của một người, một sự vật, một sự việc”.[35]

- Theo Từ điển Tiếng Việt phổ thông “Chất lượng là tổng thể những tínhchất, thuộc tính cơ bản của sự vật làm cho sự vật này phân biệt với sự vậtkhác”.[36]

- Theo tiêu chuẩn Pháp: “Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm haydịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của người dụng”

- Theo định nghĩa của ISO 9000-2000: “Chất lượng là mức độ đáp ứngcác yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có” Trong đó yêu cầu đượchiểu là các nhu cầu hay mong đợi đã được công bố ngầm hiểu là bắt buộc

- Theo TCVN- ISO 8402: “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của mộtthực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn nhữngnhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn”

Từ những quan niệm khác nhau về chất lượng, có thể hiểu: Chất lượng dùng để chỉ những giá trị vật chất, giá trị sử dụng của một vật phẩm, một sản phẩm trong hệ quy chiếu với một chuẩn giá trị nào đó có tính quy ước,

có tính xã hội Chất lượng được đo bởi sự thoả mãn nhu cầu, mà nhu cầu thì luôn biến động nên chất lượng cũng luôn biến động theo thời gian,

Trang 18

không gian và điều kiện sử dụng Vậy chất lượng có tính thời gian, không gian và gắn với sự phát triển

Từ những khái niệm nói trên về chất lượng giáo dục, ta có thể hiểu chất lượng dạy học chính là chất lượng thực hiện mục tiêu, nội dung dạy học được thể hiện thông qua các phẩm chất, năng lực, kỹ năng của người học

và đáp ứng yêu cầu của xã hội.

- Biện pháp quản lý (managerial measure): là tổ hợp các cách thức tiếnhành của chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý nhằm khai thác và

sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, cơ hội của đối tượng quản lý để đạt mụctiêu quản lý

Như vậy, biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh là cách làm, giải quyết của nhà quản lý liên quan đến việc kế hoạch hoá, tổ

Trang 19

chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm nâng cao chất lượng dạy và học tiếng Anh đáp ứng yêu cầu xã hội trong hệ thống được quản lý.

1.3 Dạy học tiếng Anh ở các trường Trung cấp Chuyên nghiệp

1.3.1 Mục tiêu dạy học Tiếng Anh ở trường Trung cấp Chuyên nghiệp

Mục đích chủ yếu nhất, bao trùm nhất của quá trình dạy - học tiếngAnh là trang bị cho người học một công cụ giao tiếp mới tại các trườngTCCN hoặc các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Qua từng giai đoạnphát triển của đất nước, trong giáo dục và đào tạo của nước ta, có thể thay đổinhiều hay ít về tầm quan trọng và vị thế của môn tiếng Anh, về thời lượngdành cho môn học, về mức độ, yêu cầu sử dụng tiếng Anh trong nhà trườnghay ngoài cuộc sống

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và sự hội nhập quốc tế,ngoại ngữ trở thành một trong hai công cụ quan trọng nhất của mỗi quốc gia,mỗi dân tộc, nhất là tiếng Anh Tin học và ngoại ngữ chính là hai chìa khoá

để mở cánh cửa đến với thế giới, với nền văn minh nhân loại, với khoa họccông nghệ, với kinh tế toàn cầu và kinh tế tri thức

Đối với bậc TCCN, không chỉ dạy - học tiếng Anh cơ sở thông thường,

mà quan trọng hơn là phải dạy và học tiếng Anh chuyên ngành Tiếng Anhchuyên ngành dành cho mục đích giao tiếp nghề nghiệp cụ thể Ví dụ: dạytiếng Anh chuyên ngành ở TC Công thương Hà Nội cho các ngành: Kinh tế,Thương mại, Điện, Tài chính ngân hàng, Xây dựng Trên cơ sở kiến thứctiếng Anh phổ thông đã được trang bị, nhà trường củng cố, ôn tập những kiếnthức tiếng Anh mà HS đã được học và có thể phát triển ở mức độ cao hơn Đó

là, ngoài việc được trang bị những kiến thức tiếng Anh cơ bản, HS còn đượctrang bị kiến thức tiếng Anh chuyên ngành để phục vụ thiết thực cho côngviệc sau khi ra trường Ngoài ra, nhà trường cũng có nhiều chương trình hợp

Trang 20

tác với nước ngoài trong việc chuyển giao công nghệ và lao động Vì vậy,việc đào tạo tiếng Anh chuyên ngành cho HS sẽ tạo nhiều cơ hội cho họ tìmkiếm môi trường làm việc mới Bên cạnh đó, HS còn có thêm cơ hội rènluyện, phát huy khả năng nhạy bén, tư duy độc lập, sáng tạo, tinh thần làmviệc theo nhóm.

1.3.2 Mục tiêu của môn học tiếng Anh ở trường Trung cấp Công thương

1.3.2.1 Mục tiêu chung

HS được trang bị kiến thức Tiếng Anh và kỹ năng sử dụng Tiếng Anhnghe, nói, đọc, viết ở trình độ sơ cấp - Elementary

1.3.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Về kiến thức: HS được trang bị tiếng Anh trình độ sơ cấp theo giáo

trình New English File (Elementary) gồm ngữ liệu cơ bản về ngữ âm, từvựng, ngữ pháp và một số từ vựng liên quan đến các chuyên ngành trườngđào tạo

- Về kỹ năng: Vận dụng được các kiến thức cơ bản về ngữ âm, từ vựng,ngữ pháp được học vào phát triển các kỹ năng nghe, đọc, nói, viết tiếng Anh

1.3.2.3 Điều kiện thực hiện mục tiêu:

- HS học tập trong môi trường và điều kiện đảm bảo: có sách giáo khoa,đài đĩa cassette, các tài liệu tham khảo, số HS không quá 40 em một lớp

Trang 21

- GV có trình độ Tiếng Anh từ cử nhân sư phạm trở lên.

1.3.3 Nội dung dạy học Tiếng Anh ở trường TCCN

- Yêu cầu: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo ,nội dung dạy họcmôn ngoại ngữ nói chung và môn tiếng Anh nói riêng ở trình độ trung cấpphải phù hợp với mục tiêu dạy học: cần phải tập trung đào tạo năng lực thựchành tiếng, nâng cao kiến thức ngôn ngữ theo yêu cầu đào tạo, phát triển tưduy, đảm bảo tính hệ thống, cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn và đápứng sự phát triển của khoa học công nghệ, đáp ứng được nhu cầu xã hội Bêncạnh đó cũng cần coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, lý tưởng, niềm tin vàrèn luyện sức khoẻ cho HS

Chương trình dạy học môn ngoại ngữ phải đáp ứng được mục tiêu giáodục nghề nghiệp ở trung cấp; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi vàcấu trúc nội dung bộ môn, phương pháp và hình thức dạy học môn ngoại ngữ,cách thức đánh giá kết quả dạy học đối với môn học của giáo dục nghề nghiệp

và phải bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình khác

1.3.4 Phương pháp và phương tiện dạy học môn Tiếng Anh ở trường Trung cấp Chuyên nghiệp

1.3.4.1 Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

Trong việc lựa chọn và sử dụng các phương pháp dạy học tiếng Anhcần chú trọng đến thực hành, luyện tập để hình thành và phát triển ở ngườihọc các kỹ năng thực hành về nghe, nói, đọc, viết tiếng Anh chuyên ngành ởmức thuần thục, thành thạo Khi đó người thầy không đơn thuần có kiến thức

kỹ năng sử dụng tiếng Anh mà còn phải có kiến thức nghiệp vụ thì mới có thểdạy tiếng Anh cơ bản và chuyên ngành đúng và hay được Thêm vào đó là cácchuyên ngành khác nhau, trình độ người học khác nhau nên các phương pháp

sử dụng trong giảng dạy môn tiếng Anh cũng càng phải phong phú và đadạng

Trang 22

Trong quá trình giảng dạy tiếng Anh, GV chủ yếu sử dụng phương phápvấn đáp đàm thoại, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp trắc nghiệmkhách quan trong kiểm tra, đánh giá để giúp HS khi học tiếng Anh có thể pháthuy hết khả năng của mình một cách tốt nhất, đồng thời phát huy khả năngnhạy bén, tư duy và sáng tạo, nhất là kỹ năng thực hành Tiếng.

Ngoài ra, thông qua các hoạt động ngoại khoá, như: tổ chức các câu lạc

bộ tiếng Anh, tổ chức Festival tiếng Anh, tổ chức các kỳ thi Olympic tiếngAnh, thi hát, kể chuyện bằng tiếng Anh, giao lưu với các trung tâm ngọai ngữnhằm giúp cho học sinh có thêm nhiều cơ hội sử dụng và trau dồi kiến thứctiếng Anh của mình Việc mời giáo viên hoặc chuyên gia nước ngoài cộng táctrong giảng dạy tiếng Anh ở các trường TCCN rất quan trọng

Việc học tiếng Anh ở trường thôi - không đủ, mà HS còn phải có ý thứccao trong việc tự học ở nhà Tuy nhiên, việc tự học ở nhà của HS, kết quảkhông cao và khó kiểm soát, có chăng, chỉ kiểm tra được qua việc làm bài tập

ở nhà (homework) và ý thức xây dựng bài trên lớp

Như vậy, thông qua các phương pháp dạy học tiếng Anh, chúng ta có thểthấy các hình thức tổ chức dạy học bộ môn này chủ yếu là hình thức lên lớp,hình thức thảo luận, hình thức hoạt động theo nhóm, hình thức hoạt độngngoại khoá và một hình thức nữa không thể thiếu đối với HS là hình thức tựhọc

Như vậy, việc dạy học tiếng Anh ở các trường TCCN không chỉ có vaitrò thoả mãn nhu cầu giao tiếp thông thường mà còn giúp HS sau khi ratrường sẽ tự tin hơn trong công việc khi làm việc với các đối tác nước ngoài,tạo nhiều cơ hội cho HS trong xu thế hội nhập

1.3.4.2 Về phương tiện dạy học tiếng Anh:

- Giáo trình dạy học: Hiện nay, đối với môn tiếng Anh hệ TCCN chưa cógiáo trình chuẩn sử dụng chung cho các trường, mà do các trường tự biênsoạn Một số trường trung cấp có thể giao cho GV tự biên soạn, xây dựng

Trang 23

chương trình Anh văn cơ bản và chuyên ngành giảng dạy tại trường theochương trình khung của Bộ hoặc áp dụng một số tài liệu nước ngoài thamkhảo có sẵn trên thị trường.

- Về CSVC, TBDH: CSVC và TBDH tiếng Anh ở trường TCCN đòi hỏiphải có phòng học và thực hành Tiếng chuyên biệt Đó là phòng học có đầy

đủ các trang thiết bị hiện đại như: đầu video, tivi, băng đĩa, đài cassette, mànchiếu…Mỗi HS có một ô ngồi riêng biệt, được ngăn cách bởi vách cách âm

và kết nối trực tuyến với GV và các học viên khác Bên cạnh đó, phòng họccòn có nơi để thực hiện hoạt động nhóm và các hoạt động giao lưu khác.Tuy nhiên, CSVC và TBDH phục vụ cho môn học tiếng Anh ở cáctrường TCCN hiện nay còn gặp nhiều khó khăn và thiếu thốn Đa số ở cáctrường, việc giảng dạy môn tiếng Anh được thực hiện trên lớp học lý thuyết

và “dạy chay”, mà chưa có phòng học chuyên biệt và chưa được đầu tư đạttiêu chuẩn Việc trang bị TBDH hiện đại như: giáo án điện tử, đầu video, tivi,băng đĩa, đài cassette, màn chiếu…chậm được đổi mới và chưa được đầu tưđúng mức Cũng đã có một số GV đầu tư giáo án điện tử, tranh ảnh…trongtiết dạy, nhưng không nhiều và chưa thường xuyên, có khi chỉ thực hiện trongcác giờ thao giảng

Chính vì mức độ đầu tư CSVC và TBDH cho dạy và học tiếng Anh chưađáp ứng yêu cầu người dạy và người học nên chất lượng và kết quả đạt đượcchưa cao Rất ít HS sau khi ra trường có thể vận dụng vốn tiếng Anh học tạitrường để phục vụ cho công việc

Từ những thực trạng trên cho thấy, các trường TCCN, trong đó có trường

TC Công thương Hà Nội cần quan tâm và đầu tư hơn nữa cho dạy- học tiếngAnh

1.3.5 Kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn tiếng Anh

- Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS TCCN được thực hiệntheo Quy chế 29 của Bộ giáo dục và Đào tạo Việc đánh giá kết quả học tập

Trang 24

theo cả quá trình, gồm: điểm trung bình chung điểm thành phần môn học vàđiểm thi hết học phần

+ Điểm thành phần gồm: điểm hệ số 1 và hệ số 2 (15 tiết phải có mộtđiểm hệ số 2)

+ Với môn thi: trung bình môn học được tính bằng trung bình cộng củađiểm trung bình chung môn học và điểm thi hết môn, tất cả chia 2

+ Với môn kiểm tra: điểm trung bình môn học cộng điểm kiểm tra hếtmôn tính hệ số 3, tất cả chia cho 4

- Môn tiếng Anh ở trường TCCN là môn thi, nên ngoài điểm thành phần,

HS còn phải tham gia thi hết môn học để lấy điểm tổng kết môn

- Hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh của HSchủ yếu bằng: kiểm tra vấn đáp trên lớp; xây dựng đoạn hội thoại theo nhóm -cặp; làm bài kiểm tra với hình thức trắc nghiệm và viết; làm bài tập về nhà

1.4 Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh ở các trường Trung cấp chuyên nghiệp.

- Việc quản lý hoạt động dạy và học tiếng Anh ở TCCN sao cho môn họcđược thực hiện đúng chương trình, nội dung; kế hoạch đào tạo đã được phêduyệt;

- Làm cho cán bộ quản lý, GV và HS nhận thức đầy đủ về tầm quantrọng của tiếng Anh trong xu thế hội nhập, từ đó yêu cầu GV phải thực hiệnđúng mục tiêu; đầy đủ nội dung, chương trình môn học; phải thường xuyên áp

Trang 25

dụng các phương pháp dạy học mới đối với môn học; phải thực hiện đầy đủcác yêu cầu về kiểm tra, đánh giá, cũng như yêu cầu HS nghiêm túc học tập

và đạt kết quả tốt

1.4.2 Nội dung quản lý

1.4.2.1 Quản lý việc thực hiện mục tiêu dạy học

Đối với bất kỳ một bộ môn nào, việc quản lý thực hiện mục tiêu là vôcùng quan trọng Nếu như người GV xác định không đúng mục tiêu cần đạtcủa môn học cũng như cho từng bài giảng, thì hoạt động dạy học của người

GV đó sẽ không đạt yêu cầu Bởi vậy, ngay từ đầu, bản thân nhà quản lý cũngnhư các GV dạy tiếng Anh phải xác định đúng mục tiêu môn học, mục tiêucho từng phần, chương và mỗi bài giảng, mỗi tiết học

Đồng thời, để quản lý tốt việc thực hiện mục tiêu môn học, BGH cũngphải nắm bắt, kiểm tra, giám sát các khâu soạn bài, giảng bài của GV thườngxuyên để tránh tình trạng dạy học lệch mục tiêu và yêu cầu của môn học.BGH cũng cần thực hiện việc kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học của GVthông qua các tiết dự giờ, các buổi thao giảng và kết quả học tập của HS đểđánh giá đúng năng lực và trình độ của GV, từ đó có biện pháp điều chỉnh kịpthời Bên cạnh đó, BGH cũng cần giao cho Tổ trưởng bộ môn tổ chức việcthảo luận cho các GV trong tổ về mục tiêu từng bài, từng tiết học cho giáotrình tiếng Anh mà tổ bộ môn đang giảng dạy để có sự thống nhất trong việc

cụ thể hóa mục tiêu tổng thể thành mục tiêu bộ phận

Ngoài ra, BGH cũng nên chỉ đạo cho các GV giảng dạy tiếng Anh lồngghép yêu cầu, mục tiêu dạy tiếng Anh trong xu thế hội nhập vào từng bàigiảng, tiết học chuyên ngành

1.4 2.2 Quản lý thực hiện chương trình và nội dung dạy học

BGH chỉ đạo các GV của bộ môn luôn bám sát chương trình khung của

Bộ cho bộ môn tiếng Anh ở từng bậc học: sơ cấp nghề, trung cấp nghề,TCCN

Trang 26

Trên cơ sở chỉ đạo đó, quản lý GV thực hiện giảng dạy đủ và đúng cácnội dung theo chương trình của bộ môn Chỉ đạo cho người dạy lựa chọn cácnội dung (đã được thống nhất trong chương trình và bài giảng) sao cho ngườidạy chọn lọc các tri thức thiết thực mang tính phổ thông và thích ứng Từ đóđịnh ra các kiến thức và kỹ năng nào mà người học phải biết và phải rènluyện, nên biết và nên rèn luyện Chỉ đạo người dạy thể hiện được các nộidung đã được chọn lọc trong việc soạn, giảng và đánh giá kết quả học tập củaHS.

Các GV giảng dạy luôn ghi nhớ nội dung dạy học phải hướng tới việcthực hiện mục tiêu dạy học đã thống nhất Các GV không được tự ý giảm tải,cắt xén nội dung nếu không có sự thống nhất và chỉ đạo từ cơ quan quản lýgiáo dục: Bộ, Sở hay các BGH nhà trường

Mỗi GV đều phải có lịch trình giảng dạy cụ thể cho môn học về thờigian, số tiết dạy, bài dạy để đi theo đúng tiến độ cũng như để nhà quản lý dễkiểm tra, theo dõi

1.4.2.3 Quản lý đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

Trước hết, nhà quản lý phải cho GV trong tổ bộ môn nâng cao nhận thức

về tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy học tiếng Anh hiện nay

Ở các trường TCCN, thông qua các kỳ hội giảng cấp trường, cấp thànhphố, cấp toàn quốc, chúng ta có thể thấy rõ những biến đổi lớn lao về PPDH,nhất là việc áp dụng các PPDH hiện đại vào dạy tiếng Anh là rất phù hợp vàhiệu quả Do đó, các GV giảng dạy tiếng Anh trong toàn trường phải nắmvững và sử dụng thành thạo các phương pháp dạy học tích cực Để đạt đượcđiều đó, trước hết, các GV trong tổ bộ môn phải tự tìm tòi, sáng tạo, kết hợpcác PPDH sao cho hiệu quả và hợp lý Nhà quản lý có thể mời các chuyêngia hướng dẫn giúp bộ môn và các GV xác định những phương pháp dạy họcphù hợp nhất áp dụng cho mỗi bài giảng, mỗi tiết học

Trang 27

Đồng thời chỉ đạo bộ môn có kế hoạch dự giờ, thao giảng, rút kinhnghiệm, nhằm tạo phong trào đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường.Nhà quản lý phải biết chỉ đạo bộ môn áp dụng đa dạng hoá các loại hình

tổ chức dạy học Các GV trong tổ nên trao đổi, thảo luận và đi đến thống nhấtbài nào, tiết nào sẽ phù hợp với từng loại hình tổ chức dạy học và phươngpháp đổi mới Cũng cần lưu ý là, phải chuẩn bị đầy đủ các phương tiện vàđiều kiện cho việc đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy học

1.4.2.4 Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

- Cần chú trọng công tác quản lý, kiểm tra và giám sát sự hoạt độngcủa các CSVC phục vụ dạy học tiếng Anh như phòng học tiếng, các thiết bịdạy học như máy tính, máy chiếu, đài cassette, đầu đĩa VCD…

- Thường xuyên nâng cấp bảo dưỡng và trang bị kịp thời, đầy đủ cơ sởvật chất và thiết bị dạy học nhằm đảm bảo chất lượng dạy học của GV

- Các thiết bị phải đạt chuẩn về yêu cầu khoa học, kỹ thuật, tính sưphạm và phải hiện đại

- Luôn khuyến khích, động viên và yêu cầu các GV trong tổ bộ môn có

ý thức sáng tạo trong việc chế tạo những đồ dùng, thiết bị dạy học phục vụmôn học góp phần cho sự đổi mới PPDH

- Quản lý các nguồn tư liệu, các đầu sách, báo có liên quan đến bộ môn

- Chỉ đạo tất cả các GV không ngừng tìm tòi sách báo, tài liệu hỗ trợ,chia sẻ kinh nghiệm lẫn nhau trong việc sử dụng các TBDH hiện đại

1.4.2.5 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học

- Thống nhất về tiêu chuẩn, tiêu chí và thang đo kết quả hoạt động dạy vàhọc tiếng Anh:

+ Đối với hoạt động dạy: kế hoạch dạy học; kế hoạch bài dạy; kế hoạchkiểm tra, đánh giá; việc soạn bài, việc thực hiện giờ lên lớp;

+ Đối với người học: Thiết kế ngân hàng đề thi các học phần tiếng Anhnhằm kiểm tra, đánh giá đúng trình độ, năng lực của người học

Trang 28

- Chỉ đạo việc lực chọn phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá phùhợp.

- Sử dụng kết quả kiểm tra, đánh giá để kịp thời điều chỉnh các hoạt độngcủa GV và HS nhằm nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh

- Đẩy mạnh hoạt động tự đánh giá của người dạy và người học

1.4.2.6 Quản lý nề nếp học tập của học sinh

Chỉ đạo cho các GV bộ môn:

- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá quá trình học tập của HS bằng kiểmtra thường xuyên và định kỳ

- Kiểm tra các tài liệu học tập của HS

- Giám sát quá trình học tập của HS ở trên lớp, kỷ luật trật tự trong lớp

- Nâng cao ý thức học tập của HS đối với bộ môn (cả trên lớp và tự học ởnhà)

- Khuyến khích động viên HS hăng hái xây dựng bài

- Kịp thời tháo gỡ những vướng mắc về kiến thức bộ môn hay phươngpháp học tập bộ môn sao cho hiệu quả

- Cần có thái độ động viên và nhắc nhở kịp thời rõ ràng đối với những

HS giỏi, có ý thức tốt và và nhắc nhở kịp thời rõ ràng đối với HS cá biệt

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy học môn tiếng Anh

1.4.3.1 Các yếu tố bên ngoài

Trong bối cảnh toàn cầu hoá, tiếng Anh đã thực sự trở thành một phươngtiện giao tiếp hữu ích, là công cụ giao tiếp mới, giúp người học nâng cao và

mở rộng tầm hiểu biết của mình qua việc tiếp xúc, tìm hiểu và chọn lọc đượcnhững tri thức văn hoá không những của riêng dân tộc có thứ tiếng đó mà còncủa cả loài người

Thực tế đặt ra cho ngành giáo dục đối với việc dạy và học tiếng Anh làđào tạo ra nguồn nhân lực lao động có chất lượng cao, có khả năng sử dụngđược tiếng Anh như một công cụ giao tiếp trong công việc hàng ngày

Trang 29

Đánh giá cao vai trò của ngoại ngữ trong xu thế hội nhập toàn cầu, Bộ

Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng “Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008- 2020”, trong đó, xác định vai trò

quan trọng của ngoại ngữ đối với thời kỳ hội nhập và phát triển kinh tế củađất nước và đưa ra những nhiệm vụ trọng tâm của việc dạy và học ngoại ngữgiai đoạn 2008- 2020, cũng như nêu rõ yêu cầu sản phẩm đào tạo đối với bậc

giáo dục chuyên nghiệp là:“ học sinh có năng lực và có đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật lao động và tác phong lao động hiện đại, có khả năng sử dụng ngoại ngữ, nhất là tiếng Anh trong học tập và làm việc tương đương với học sinh ở các nước phát triển trong khu vực, đáp ứng được yêu cầu xuất khẩu lao động và khả năng cạnh tranh nhân lực của đất nước”

Trên cơ sở chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Sở Giáodục và Đào tạo địa phương, các trường Đại học, Cao đẳng trên cả nước hàngnăm đều xây dựng kế hoạch năm học đối với môn tiếng Anh và triển khaithực hiện đối với GV và HD Nhà trường

1.4.3.2 Các yếu tố bên trong

Chất lượng dạy học môn tiếng Anh phụ thuộc vào các yếu tố bên trongcủa từng nhà trường, như: Công tác quản lý; Người dạy; Người học; Nộidung, Phương pháp; Cơ sở vật chất, TBDH

a) Về sự phân cấp quản lý:

* Các chủ thể quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh là:

- Hiệu trưởng: Phải là người có trình độ và năng lực quản lý; phải nhậnthức sâu sắc vai trò của tiếng Anh trong thời kỳ hội nhập để từ đó có kếhoạch: tuyển dụng, bồi dưỡng giáo viên; xây dựng chương trình, mục tiêumôn học; đầu tư CSVC và TBDH đáp ứng yêu cầu môn học, nhằm nâng caochất lượng đào tạo

- Trưởng phòng Đào tạo và Công tác Học sinh: Hỗ trợ, tham mưu choHiệu trưởng trong công tác quản lý dạy - học tiếng Anh

Trang 30

- Tổ trưởng chuyên môn:

+ Về trình độ chuyên môn: phải là người đạt trình độ chuẩn và trênchuẩn về trình độ chuyên môn Như vậy, trình độ tối thiểu của tổ trưởngchuyên môn ở các trường TCCN phải đạt trình độ Cử nhân chuyên ngànhtiếng Anh trở lên

+ Về nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng quản lý: Tổ trưởng bộ môn phảiđược đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng quản lý, trình độ lýluận chính trị và phải có đầy đủ phẩm chất khác của người lãnh đạo

* Việc thực hiện các chức năng quản lý:

- Hiệu trưởng: hành động quản lý của Hiệu trưởng chủ yếu tập trung vàohoạt động dạy của thầy và trực tiếp với thầy, gián tiếp trò, thông qua hoạtđộng dạy của thầy, quản lý hoạt động học của trò

+ Nội dung quản lý hoạt động dạy của giáo viên hướng vào quản lý: Việcthực hiện mục tiêu, chương trình, kế hoạch dạy học; Việc quản lý phươngpháp, phương tiện dạy học; Việc soạn bài, chuẩn bị lên lớp; Việc kiểm tra,đánh giá kết quả học tập của học sinh;

+ Nội dung quản lý hoạt động học của học sinh: Quản lý hoạt động xảy

ra trên lớp, ngoài lớp, ngoài trường, ở gia đình và được thể hiện qua nhiềuhình thức: học trên lớp, thực hành, ngoại khóa, tự học ở nhà

Ngoài ra, Hiệu trưởng còn giám sát và bao quát chung toàn bộ hoạtđộng giảng dạy và thực hiện mục tiêu của giáo viên thông qua Tổ trưởng bộmôn Tuy nhiên, Hiệu trưởng có thể xuống lớp kiểm tra đột xuất một tiếtgiảng của giáo viên nào đó để tránh hiện tượng giáo viên chỉ giảng dạy tốt và

áp dụng phương pháp dạy học tích cực qua các tiết dự giờ và thao giảng

- Trưởng phòng Đào tạo và Công tác Học sinh: Nắm vững mục tiêu,chương trình môn học, kế hoạch, lịch trình giảng dạy của GV và quy chế tínhđiểm để theo dõi chất lượng dạy - học của GV và HS; thường xuyên theo dõi,đôn đốc việc thực hiện kế hoạch giảng dạy và lên lớp của GV cho bảo đảm

Trang 31

tiến độ năm học; phân công cho bộ phận phụ trách môn học để có báo cáothường xuyên, định kỳ về kết quả dạy - học của GV và HS.

- Tổ trưởng bộ môn: là người quản lý trực tiếp GV và chịu trách nhiệmtrước BGH, phòng Đào tạo về GV của tổ mình Nội dung quản lý của tổtrưởng bộ môn:

+ Đối vớiGV: Quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương trình, kế hoạch

và lịch trình giảng dạy, kế hoạch lên lớp theo từng tuần; quản lý việc GV sửdụng phương pháp và phương tiện dạy học từng tiết học, nhất là việc đổi mớiPPDH; quản lý việc GV soạn bài, chuẩn bị lên lớp (chủ yếu thông qua việckiểm tra giáo án và kiểm tra đột xuất một số tiết dạy) và quản lý việc kiểm tra,đánh giá kết quả học tập của HS theo tuần, theo tháng và theo học kỳ để báocáo phòng Đào tạo và BGH

Vì vậy, tổ trưởng cần thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở giáo GVhoàn thành nhiệm vụ được giao Đồng thời, họ cũng cần quan tâm đến đờisống, mong ước, nguyện vọng chính đáng của GV, nhất là nhu cầu được nângcao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của họ để đề xuất với BGH giải quyếtnhững yêu cầu trong điều kiện cho phép

+ Đối với HS: quản lý gián tiếp thông qua kết quả học tập do GV báocáo; quản lý thông qua các hoạt động ngoại khóa, như; Olympic tiếng Anh,Festival tiếng Anh, câu lạc bộ tiếng Anh và các hoạt động giao lưu với cáctrung tâm ngoại ngữ liên kết

Trang 32

c) Về người học:

Yêu cầu đối với người học: đã được học tiếng Anh ở bậc học phổ thông,phải có vốn tiếng Anh và kỹ năng học ngoại ngữ nhất định Có như vậy, khihọc ở TCCN mới có khả năng theo học, nhất là đối với tiếng Anh chuyênngành

Tuy nhiên, hiện nay, theo quy định tại khoản 1, điều 32 của Luật Giáodục 2005 “TCCN được thực hiện từ ba đến bốn năm học đối với người cóbằng tốt nghiệp THCS, từ một đến hai năm đối với người có bằng tốt nghiệpTHPT” Bởi vậy, đầu vào của HS TCCN không đồng đều, thậm chí, cónhững HS ở vùng sâu, vùng xa chưa bao giờ được tiếp xúc với một ngoại ngữnào Điều đó, vô hình chung đã gây nên những bất cập và khó khăn trong quátrình dạy tiếng Anh ở TCCN

d) Nội dung và phương pháp giảng dạy

- Nội dung: Nội dung dạy học quyết định đến trình độ chuyên môn củangười học sau khi tốt nghiệp Họ có đáp ứng được yêu cầu công việc haykhông là do trong quá trình học tập, họ được học những gì và họ làm ra saokhi ra trường

Nội dung môn tiếng Anh ở TCCN hiện nay đã đáp ứng mục đích, yêucầu chương trình đào tạo người lao động có trình độ trung cấp, song, chưa đápứng yêu cầu xã hội Đó là do, khả năng thực hành Tiếng của HS còn kém Saukhi ra trường, rất ít HS có khả năng giao tiếp tiếng Anh lưu loát

- Phương pháp giảng dạy: Hiện nay, PPDH môn tiếng Anh ở TCCNcòn lạc hậu, nhiều GV không hoặc ít áp dụng PPDH mới vào giảng dạy nênchất lượng môn học không cao Tình trạng GV “dạy chay” diễn ra phổ biếnnên không kích thích người học khiến cho kết quả học tập không cao

đ) Về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

CSVC và TBDH phục vụ cho môn học tiếng Anh ở các trường TCCNhiện nay còn gặp nhiều khó khăn và thiều thốn Đa số ở các trường, việc

Trang 33

giảng dạy môn tiếng Anh được thực hiện trên lớp học lý thuyết và “dạychay”, chưa có phòng học chuyên biệt và chưa được đầu tư đạt tiêu chuẩn.Việc trang bị TBDH hiện đại như: giáo án điện tử, đầu video, tivi, băng đĩa,đài cassette, màn chiếu…chậm được đổi mới và chưa được đầu tư đúng mức.Cũng đã có một số GV đầu tư giáo án điện tử, tranh ảnh…trong tiết dạy,nhưng không nhiều và chưa thường xuyên, có khi chỉ thực hiện trong các giờthao giảng.

Như vậy, muốn nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng Anh, phải tiếnhành cải cách một cách đồng bộ toàn bộ các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượngday học, trong đó, yêu cầu bức thiết nhất là đổi mới tư duy- tư duy quản lý

1.5 Các quan điểm chỉ đạo về nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh

1.5.1 Định hướng về nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh

Trong khi đánh giá việc dạy - học ngoại ngữ của những năm 60, Chỉ thị43-TTG/VG ngày 14/4/1968 về việc đẩy mạnh công tác dạy và học ngoại ngữtrong các trường phổ thông, các trường chuyên nghiệp, trong cán bộ khoahọc, kỹ thuật, kinh tế và trong công nhân kỹ thuật đã chỉ ra những thiếu sót

“Các cơ quan giáo dục chưa làm cho mọi người thấy rõ ngoại ngữ là mộtphần không thể thiếu trong nền giáo dục” Đối với riêng cấp học phổ thông vàchuyên nghiệp, Chỉ thị cũng nhận định“Việc tổ chức dạy và học ngoại ngữ ởcác trường phổ thông và chuyên nghiệp thiếu sự chỉ đạo chặt chẽ, thống nhất

từ trên xuống dưới” Sau này, các Quyết định 251/TTg (1972) và Chỉ thị 422/TTG (1994) của Thủ tướng chính phủ cũng chỉ rõ: dạy - học phổ biến cả 4ngoại ngữ trong nhà trường, trong đó tiếng Anh chiếm vị trí ưu tiên, còn tiếngNga, Pháp, Hàn phát triển ngang bằng nhau tuỳ theo nhu cầu và điều kiện củađịa phương

Trong báo cáo của Chính phủ tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội khoá XI(tháng12/2004) đã nhấn mạnh: “Triển khai chiến lược dạy và học ngoại ngữ

Trang 34

trong hệ thống giáo dục quốc dân, tập trung chủ yếu vào tiếng Anh, khuyếnkhích dạy và học ngoại ngữ thứ hai” Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lầnthứ XI của Đảng cũng đã yêu cầu “ Mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạongoại ngữ ” (Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trịQuốc gia, Hà Nội, 2011, tr132)

Tại khoản 3, điều 7, chương 1, Luật Giáo dục nêu rõ “Ngoại ngữ quyđịnh trong chương trình giáo dục là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến tronggiao dịch quốc tế Việc tổ chức dạy ngoại ngữ trong nhà trường và cơ sở giáodục khác phải đảm bảo để người học được học liên tục và có hiệu quả”

Đánh giá cao vai trò của ngoại ngữ trong xu thế hội nhập toàn cầu, BộGiáo dục và Đào tạo đã xây dựng “Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệthống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008- 2020”

Ngày 25/6/2011, Bộ GD&ĐT cùng với Đề án Ngoại ngữ quốc gia 2020

đã tổ chức Hội nghị triển khai kế hoạch năm 2011 của đề án Ngoại ngữ quốcgia 2020 với sự tham dự của 18 trường ĐH và CĐ trong toàn quốc tham gia

đề án Tham dự và chỉ đạo Hội nghị có Thứ trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn VinhHiển và Thứ trưởng Bùi Văn Ga

Theo Thứ trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Vinh Hiển, mục tiêu chung của

đề án là đổi mới toàn diện việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dụcquốc dân, triển khai chương trình dạy và học ngoại ngữ mới ở các cấp học,trình độ học, nhằm đến năm 2015 đạt được một bước tiến rõ rệt về trình độ,năng lực sử dụng ngoại ngữ của nguồn nhân lực, nhất là đối với một số lĩnhvực ưu tiên; đến năm 2020, ngoại ngữ phải trở thành thế mạnh của HS, SVViệt Nam trong học thuật, giao tiếp, nghiên cứu…

Cũng đồng quan điểm này, Thứ trưởng Bộ GD&ĐT Bùi Văn Ga chorằng, cần phải đổi mới tư duy về dạy - học ngoại ngữ Nếu cứ duy trì như hiệnnay thì môn ngoại ngữ sẽ trở thành nỗi sợ hãi của SV Phương pháp giảng dạyphải có sự điều chỉnh tùy theo trình độ, đối tượng SV để đạt được mục tiêu

Trang 35

cuối cùng là SV khi tốt nghiệp phải sử dụng được ngoại ngữ ở trình độ chúng

ta mong muốn chứ không phải là hoàn thành xong giáo trình, đạt được mộtchứng chỉ nào đó Chính vì vậy, theo Thứ trưởng Bùi Văn Ga, việc đào tạo

GV tại các trường ĐH, CĐ là một yếu tố quan trọng tạo nên sự thành côngcủa đề án Việc đầu tư, mua sắm trang thiết bị cho việc học ngoại ngữ cũngkhông thể giống như trước đây mà phải nghiên cứu để sử dụng những công cụhiện đại, mang tính mềm dẻo hơn

Đề án được chia thành ba giai đoạn như sau:

a) Giai đoạn 2008 - 2010: Chuẩn bị điều kiện triển khai Đề án cho cáccấp học phổ thông

b) Giai đoạn 2011 – 2015: Triển khai từng bước chương trình ngoại ngữ

10 năm ở phổ thông và chương trình dạy và học ngoại ngữ tăng cường đối vớicác bậc, trình độ đào tạo

c) Giai đoạn 2016 - 2020: Triển khai đại trà chương trình ngoại ngữ 10năm trên quy mô cả nước và triển khai chương trình dạy và học ngoại ngữtăng cường đối với tất cả các trường dạy nghề, trung cấp chuyên nghiệp, caođẳng và đại học

Trong Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2009- 2020, Bộ Giáo dục

và Đào tạo cũng nêu rõ yêu cầu đối với bậc giáo dục chuyên nghiệp “Sau khihoàn thành các chương trình giáo dục nghề nghiệp, HS có năng lực và có đạođức nghề nghiệp, kỷ luật lao động và tác phong lao động hiện đại, có khảnăng sử dụng ngoại ngữ, nhất là tiếng Anh trong học tập và làm việc tươngđương với HS ở các nước phát triển trong khu vực, đáp ứng được yêu cầuxuất khẩu lao động và khả năng cạnh tranh nhân lực của đất nước Đến 2020

có trên 95% số HS tốt nghiệp được các doanh nghiệp và cơ quan sử dụng laođộng đánh giá đáp ứng được các yêu cầu của công việc”

Trang 36

1.5.2 Định hướng của Đảng bộ, UBND và Sở Giáo dục & Đào tạo thành phố Hà Nội về dạy và học ngoại ngữ.

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Hà Nội, trong nội dung về pháttriển giáo dục thủ đô giai đoạn 2010- 2015, có đoạn viết: “…Đào tạo côngdân thủ đô trở thành những người lao động vững về chuyên môn, có phẩmchất chính trị vững vàng, có kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, có trình độ ngoạingữ để sẵn sàng hội nhập và theo kịp thế giới…”

UBND thành phố Hà Nội cũng đã giao cho Sở Giáo dục và đào tạo Hà

Nội xây dựng và triển khai “Đề án dạy và học ngoại ngữ cho học sinh thủ

đô giai đoạn 2010- 2015” Đề án đã khẳng định vai trò và tầm quan trọng to

lớn của ngoại ngữ, nhất là tiếng Anh trong quá trình hội nhập quốc tế Đề án

đã nêu bật yêu cầu về trình độ ngoại ngữ đối với học sinh TCCN sau khi tốtnghiệp: “ …Học sinh TCCN sau khi tốt nghiệp phải có khả năng giao tiếp vớingười nước ngoài và có thể làm việc trong những đơn vị có vốn đầu tư củanước ngoài và xuất khẩu lao động…”

Trong kế hoạch phát triển nhà trường trong 5 năm kế tiếp ( 2010- 2015)của trường TC Công thương Hà Nội cũng đã nêu: “…Có kế hoạch đầu tư vàxây dựng Bộ môn tiếng Anh phát triển vững mạnh; tuyển thêm giáo viên cótrình độ từ Thạc sỹ trở lê; tạo điều kiện và khuyến khích giáo viên đi học đểnâng cao trình độ, kể cả việc đi tu nghiệp ở nước ngoài Phấn đấu đến năm

2015, học sinh tốt nghiệp ra trưòng có khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh…”

Từ những định hướng trên, có thể thấy rằng, ngoại ngữ đang ngày càngđược quan tâm và đầu tư đúng hướng Việc thực hiện những chủ trương và kếhoạch đó đòi hỏi phải có sự nỗ lực và quyết tâm của toàn ngành giáo dục nóichung và thủ đô Hà Nội nói riêng

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trang 37

Trong các hoạt đông quản lý giáo dục của nhà trường, quản lý hoạt độngdạy học, trong đó có hoạt động dạy học tiếng Anh là việc làm thường xuyên,liên tục Tuy nhiên, để đạt hiệu quả trong quản lý không phải là việc làm dễ.

Trong quá trình nghiên cứu lý luận ở chương 1, thông qua các kháiniệm và những nội dung về quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở trườngTCCN, chúng tôi nhận thấy rằng: tiếng Anh có vai trò to lớn trong quá trìnhđào tạo người lao động có trình độ trung cấp, nhất là trong xu thế hội nhập.Việc quản lý tốt hoạt động dạy - học tiếng Anh ở trường TCCN sẽ giúp nângcao chất lượng học tiếng Anh của HS, giúp họ có bổ sung và hoàn thiện trình

độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp sau khi ra trường và tự tin trong côngviệc

Từ cơ sở lý luận của đề tài, chúng tôi thấy rõ cần có các biện pháp quản

lý phù hợp hơn nữa để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học tiếngAnh ở trường TC Công thương Hà Nội trên cơ sở tìm hiểu và phân tích thựctrạng dạy và học tiếng Anh của Gv và HS Nhà trường

Trang 38

CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNGDẠY - HỌC TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP

CÔNG THƯƠNG HÀ NỘI

2.1 Giới thiệu khái quát về Trường Trung cấp Công thương Hà Nội

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của nhà trường

Trường Trung cấp Công thương Hà Nội (tiền thân là Trường Trung cấpKinh tế - Kỹ thuật Hoa Lư) được thành lập ngày 14/01/2003 theo Quyết định

số 325/ QĐ-UB của UBND Thành phố Hà Nội Là đơn vị sự nghiệp giáo dụcchuyên nghiệp, trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội, trườngđặt mục tiêu đào tạo như sau: đào tạo những cán bộ có có trình độ trung cấp:vững về kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành thành thạo, có phẩm chấtđạo đức tốt, tác phong nghề nghiệp, nếp sống lành mạnh, sống và làm việctheo Hiến pháp và pháp luật; biết vận dụng chuyên môn vào thực tế

Chức năng, nhiệm vụ của nhà trường:

- Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ trung cấp cho thủ đô và đất nước,với các chuyên ngành đào tạo: Công nghệ thông tin, Công nghệ môi trường,Tài chính Ngân hàng, Tài chính Kế toán, Xây dựng dân dụng & Công nghiệp

Trang 39

- Quản lý, sử dụng, khai thác có hiệu quả đội ngũ cán bộ, giáo viên, cơ

sở vật chất và các nguồn lực khai thác do Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội,

Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội giao; đồng thời gìn giữ, đảm bảo trật tự trị antrong trường và địa phương nơi sở tại

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

- Ban Giám hiệu gồm Hiệu trưởng và 2 Phó Hiệu trưởng

- 5 phòng chức năng: phòng Đào tạo và Công tác HS, phòng Hành chính

- Quản trị, phòng Tổ chức, phòng Tài vụ, phòng Tuyển sinh và hợp tác Đàotạo và Trung tâm thông tin- Thư viện

- Có 6 khoa chuyên ngành: Công nghệ thông tin, Công nghệ môi trường,Tài chính Ngân hàng, Tài chính Kế toán, Xây dựng dân dụng & Công nghiệp

và Quản lý đô thị ;

- Các tổ chức Chính trị- Xã hội: Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ ChíMinh, Công đoàn trường, chi bộ trực thuộc Quận ủy Thanh Xuân Hà Nội

2.1.3 Quy mô giáo viên, học sinh và chất lượng đào tạo

2.1.3.1 Quy mô giáo viên và học sinh qua các năm

- Số lượng đội ngũ GV của nhà trường từ năm học 2003 - 2004 đến nămhọc 2009 - 2010 tăng từ 20 GV cơ hữu, 10 GV hợp đồng thỉnh giảng lên 48

GV cơ hữu và 20 GV thỉnh giảng

Bảng 2.1: Quy mô giáo viên và học sinh qua các năm

Năm học Số lớp Số học sinh Số giáo viên Ghi chú

Trang 40

Với số lớp, số HS và số lượng GV tương đối đủ đảm bảo tỷ lệ chuẩn 25HS/1 GV Song cơ cấu GV theo ngành cũng nhiều bất cập, vừa thừa lại vừathiếu

- Số lượng HS: Mặc dù trong vài năm gần đây, công tác tuyển sinh củacác trường TCCN gặp nhiều khó khăn Song do sự nỗ lực của BGH, toàn bộcán bộ GV và uy tín nhất định của nhà trường nên số lượng HS đăng ký họctập tại trường vẫn tăng đều hàng năm (bảng 2.1)

2.1.1.2 Kết quả đào tạo của nhà trường

Bảng 2.2 Chất lượng học tập, rèn luyện đạo đức của HS nhà trường

Xuất sắc Tốt Khá

TB

2008-2009 0,7 19,5 44,6 20,4 13,8 3,5 18,1 33,3 34,0 6,9 4,2 2009-2010 1,2 33,9 40,3 13,8 10,8 2,8 12,7 27,5 34,9 14,4 7,7 2010-2011 1,0 43,5 31,7 12,7 11,1 2,9 14,3 30,3 29,6 15,7 7,2

(Nguồn số liệu: Phòng Đào tạo - trường TC Công thương Hà Nội)

Qua bảng 2.2 cho thấy:

- Kết quả học tập của HS trong 3 năm gần đây: tỷ lệ HS xếp loạihọc tập khá, giỏi chỉ đạt khoảng 17,4 %/ năm, song có tăng; Số HS xếploại học tập TB vẫn chiếm tỷ lệ khá cao 15,6%; tỷ lệ HS yếu, kém chiếm11,9% và giảm dần theo từng năm

Qua khảo sát thực tế, số HS xếp loại học tập yếu, kém thường rơi vàocác lớp học năm đầu và chủ yếu ở các môn học chung, môn học cơ sở Cónhiều nguyên nhân, nhưng ngoài chất lượng đầu vào thấp, thì nguyênnhân chủ quan vẫn là chương trình đào tạo, điều kiện đảm bảo dạy học,chất lượng của đội ngũ GV, CSVC và TBDH

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số kinh nghiệm về quản lý, Trường CBQL Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kinh nghiệm về quản lý
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
2. Đặng Quốc Bảo (1997) Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường CBQLGD- ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
3. Nguyễn Ngọc Bảo (2006), Những vấn đề cơ bản của lý luận dạy học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của lý luận dạy học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bảo
Năm: 2006
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1998), Những vấn đề chiến lược phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chiến lược phát triển giáodục trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
7. Trần Hữu Cát - Đoàn Minh Duệ (2007), Đại cương Khoa học quản lý, NXB Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương Khoa học quản lý
Tác giả: Trần Hữu Cát - Đoàn Minh Duệ
Nhà XB: NXBNghệ An
Năm: 2007
8. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Mỹ Lộc (1966), Đại cương về quản lý, Tập bài giảng cao học Quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Mỹ Lộc
Năm: 1966
9. Chính phủ nước CHXHCNVN (2001), Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001– 2010
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCNVN
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
11. Nguyễn Đức Chính (2004), Quản lý chất lượng đào tạo, Chương trình huấn luyện kỹ năng quản lý và lãnh đạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng đào tạo
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2004
12. Phạm Khắc Chương (2004), Lý luận quản lý giáo dục đại cương, Giáo trình dùng học viên cao học Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận quản lý giáo dục đại cương
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Năm: 2004
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành trung ương khóa 8. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấphành trung ương khóa 8
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốclần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốclần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốclần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
18. Trần Khánh Đức (2009), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thếkỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
20. Phạm Minh Hạc (1998), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục.NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
21. Vũ Ngọc Hải (2003), Lý luận về quản lý, Tập bài giảng Cao học Quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận về quản lý
Tác giả: Vũ Ngọc Hải
Năm: 2003
22. Bùi Minh Hiền (Chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quảnlý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền (Chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2006
23. Đặng Vũ Hoạt - Hà Thế Ngữ (1986), Giáo dục học, Tập 1- NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học, Tập 1
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt - Hà Thế Ngữ
Nhà XB: NXB Giáodục
Năm: 1986
25. Nguyễn Thị Hường (2009), Tập bài giảng Giáo dục học dành cho học viên cao học chuyên ngành QLGD- K17, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng Giáo dục học dành cho học viêncao học chuyên ngành QLGD- K17
Tác giả: Nguyễn Thị Hường
Năm: 2009
26. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục – Một số vẩn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục – Một số vẩn đề lý luận vàthực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Quy mô giáo viên và học sinh qua các năm - Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh của trường trung cấp công thương hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.1 Quy mô giáo viên và học sinh qua các năm (Trang 39)
Bảng 2.2.  Chất lượng học tập, rèn luyện đạo đức của HS nhà trường - Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh của trường trung cấp công thương hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.2. Chất lượng học tập, rèn luyện đạo đức của HS nhà trường (Trang 40)
Bảng 2.3. Chất lượng HS tốt nghiệp tại trường TC Công thương Hà Nội - Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh của trường trung cấp công thương hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3. Chất lượng HS tốt nghiệp tại trường TC Công thương Hà Nội (Trang 41)
Bảng 2.4 : Nhận thức của CBQL, GV và HS về mức độ cần thiết của dạy- học tiếng Anh tại nhà trường - Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh của trường trung cấp công thương hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4 Nhận thức của CBQL, GV và HS về mức độ cần thiết của dạy- học tiếng Anh tại nhà trường (Trang 44)
Bảng 2.5: Tự đánh giá của GV  tiếng Anh về mức độ  thực hiện các nhiệm vụ của mình - Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh của trường trung cấp công thương hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.5 Tự đánh giá của GV tiếng Anh về mức độ thực hiện các nhiệm vụ của mình (Trang 46)
Bảng 2.8: Kết quả học tập môn tiếng Anh của HS trường - Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh của trường trung cấp công thương hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.8 Kết quả học tập môn tiếng Anh của HS trường (Trang 52)
Bảng 2.9: Đánh giá của GV về hoạt động học tiếng Anh của HS - Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh của trường trung cấp công thương hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.9 Đánh giá của GV về hoạt động học tiếng Anh của HS (Trang 53)
Bảng 2.11: Đánh giá của CBQL và GV  về mức độ thực hiện chương trình và - Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh của trường trung cấp công thương hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.11 Đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện chương trình và (Trang 54)
Bảng 2.13: Đánh giá của CBQL và GV  về mức độ đổi mới phương pháp, hình - Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh của trường trung cấp công thương hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.13 Đánh giá của CBQL và GV về mức độ đổi mới phương pháp, hình (Trang 55)
Bảng 2.14: Đánh giá của CBQL và GV  về mức độ quản lý - Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh của trường trung cấp công thương hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.14 Đánh giá của CBQL và GV về mức độ quản lý (Trang 56)
Bảng 2.15: Đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện công tác - Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh của trường trung cấp công thương hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.15 Đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện công tác (Trang 57)
Bảng 2.17: Đánh giá của BGH về công tác kế hoạch hóa của Bộ môn tiếng Anh - Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh của trường trung cấp công thương hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.17 Đánh giá của BGH về công tác kế hoạch hóa của Bộ môn tiếng Anh (Trang 64)
Bảng 2.18: Đánh giá của CBQL về việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng cho các GV dạy tiếng Anh tại nhà trường - Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh của trường trung cấp công thương hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.18 Đánh giá của CBQL về việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng cho các GV dạy tiếng Anh tại nhà trường (Trang 67)
Bảng 3.3  :    Tổng hợp đánh giá về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp. - Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh của trường trung cấp công thương hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.3 : Tổng hợp đánh giá về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp (Trang 92)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w