1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

143 824 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ
Tác giả Nguyễn Đức Bình
Người hướng dẫn PGS.TS. Ngô Sỹ Tùng
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên trong quá trìnhchuyển đổi từ đào tạo CNKT sang đào tạo nghề theo 3 cấp trình độ như đãnói trên và xu hướng đào tạo nghề chuyển từ hướng cung sang cầu, hoạtđộng dạy học của trườ

Trang 1

BỘ GIAO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN ĐỨC BÌNH

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌCPGS.TS NGÔ SỸ TÙNG

Trang 2

Vinh – 2011 LỜI CẢM ƠN

Luận văn được thực hiện và hoàn thành với sự giúp đỡ qúy báu của QúyThầy, Cô giáo, Qúy lãnh đạo, đồng nghiệp và bạn bè thân thiết

Tác giả luận văn trân trọng cảm ơn:

- PGS - TS NGÔ SỸ TÙNG- Người đã tận tình hướng dẫn, góp ý cho tác

giả luận văn trong quá trình học tập, nghiên cứu, và đặc biệt là tấm gươngsáng về phẩm chất đạo đức của Nhà giáo, về phương pháp lãnh đạo của Nhàquản lý

- Ban Giám hiệu, Khoa sau đại học, các Phòng, Khoa Trường Đại học Vinh,Qúy Thầy, Cô giảng dạy lớp Cao học Quản lý giáo dục - K17 đã trang bịnhững kiến thức cơ bản, phương pháp luận khoa học để tác giả luận văn làmquen và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học

- Ban Giám hiệu, Các Phòng, Khoa, Quý thầy, cô và quý đồng nghiệpTrường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ thuộc Bộ Lao động-Thươngbinh và Xã hội đã giúp đỡ, hợp tác, động viên tinh thần để tác giả hoànthành luận văn này

- Gia đình; bạn bè lớp Cao học Quản lý giáo dục - K17 đã chân tình độngviên, hỗ trợ tác giả mọi phương diện trong quá trình học tập và thực hiệnluận văn

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, nhưng do điều kiện nghiên cứu và năng lựccòn hạn chế nên luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhấtđịnh Kính mong Qúy Thầy, Cô trong hội đồng khoa học, và các bạn bèđồng nghiệp vui lòng góp ý thêm để luận văn được hoàn thiện và giúp tácgiả cải thiện những giải pháp trong công tác quản lý thực tế

Một lần nữa tác giả luận văn trân trọng cảm ơn Quí Thầy, Cô và bạn bèđồng nghiệp

Tác giả

Trang 3

Nguyễn Đức Bình

Trang 4

- CĐNKTCN : Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ

- CNKT : Công nhân kỹ thuật

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1.2 Về quản lý hoạt động dạy học trong trường Dạy nghề 8

1.3 Quản lý hoạt động dạy học ở trường Cao đẳng nghề 271.3.1 Mục tiêu, nhiệm vụ và quyền hạn của trường Cao đẳng nghề 271.3.2 Nội dung quản lý hoạt động dạy học trong trường cao đẳng

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến các biện pháp quản lý trong việc nâng

cao chất lượng hoạt động dạy học ở trường Dạy nghề

39

CHƯƠNG 2: THỰC TRANG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY

HỌC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

2.1 Khái quát chung về tình hình Kinh tế, Xã hội, Giáo dục và Dạy

nghề trên địa bàn Huyện Đông Anh, Hà nội

45

2.2 Vài nét về Trường Cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ 452.2.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển 45

2.2.3 Cơ cấu tổ chức; đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý của

trường

48

2.2.5 Định hướng phát triển nhà trường đến năm 2015, tầm nhìn

đến 2020

54

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường Cao đẳng nghề 57

Trang 6

2.3.6 Thực trạng quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học

của Giáo viên

CHƯƠNG 3:MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 883.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 883.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 883.2 Các biện pháp đề xuất nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy

học ở Trường Cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ

Trang 7

động dạy học

3.2.6 Biện pháp quản lý hoạt động học của HSSV 1013.2.7 Biện pháp đổi mới kiểm tra đánh giá chất lượng dạy học 104

3.4 Khảo nghiệm về tính khả thi, cần thiết của các biện pháp 109

Trang 8

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài.

Cùng với khoa học - công nghệ, vốn đầu tư; nguồn nhân lực đóng vai tròquyết định đến sự thành công của sự nghiệp đổi mới toàn diện kinh tế - xãhội (KT-XH) ở nước ta, bởi lẽ những nguồn lực khác chỉ có thể khai thác cóhiệu quả khi nguồn lực con người được phát huy

Phát triển nguồn nhân lực chính là đầu tư cho con người thông qua cáchoạt động giáo dục, đào tạo, dạy nghề, chăm sóc sức khoẻ, tạo việc làm, ansinh xã hội…nhằm phát triển thể lực, trí lực, khả năng nhận thức và tiếp thukiến thức, kỹ năng nghề nghiệp; tính năng động sáng tạo của con người; đó

là nguồn nội lực, là yếu tố nội sinh, nếu được phát huy và sử dụng có hiệuquả sẽ là động lực, nguồn sức mạnh để phục vụ chính con người và xã hội.Trong chiến lược phát triển KT-XH, Việt nam rất coi trọng yếu tố conngười, coi con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển Cóthể nói rằng phát huy tiềm năng nguồn nhân lực Việt nam trong thời kỳ đẩymạnh Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá (CNH-HĐH) và hội nhập là khâu độtphá nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu chiến lược phát triển KT-XH đếnnăm 2015, sớm đưa Việt nam ra khỏi tình trạng kém phát triển, rút ngắnđược khoảng cách về trình độ phát triển so với các nước trong khu vực, trênthế giới trong quá trình hội nhập

Trong những năm qua, cùng với sự đi lên của cả nước, ngành Giáo dụcđào tạo và ngành Dạy nghề đã có những bước phát triển vượt bậc, đã đào tạo

ra một lực lượng đông đảo các nhà tri thức khoa học, kỹ sư và công nhân kỹthuật lành nghề, nguồn nhân lực qua đào tạo của nước ta đã cơ bản đáp ứngđược nhu cầu phát triển KT-XH Tuy nhiên trong quá trình phát triển, chấtlượng nguồn nhân lực cũng như cơ cấu nguồn lực cần phải được điều chỉnh.Tình trạng mất cân đối giữa đào tạo với sử dụng chưa được cải thiện, nguồnlực đào tạo ra vừa thừa lại vừa thiếu gây lãng phí lớn cho xã hội, hiện tượng

Trang 9

“Thừa Thầy thiếu Thợ” vẫn chậm được khắc phục Sau khi luật Dạy nghề rađời năm 2006 cùng với sự củng cố về tổ chức mạng lưới hệ thống Dạy nghề,đến nay cả nước đã có 123 Trường Cao đẳng nghề, 301 Trường Trung cấpnghề và 760 Trung tâm dạy nghề, đã đào tạo nghề cho 1,7 triệu đến 1,8 triệungười/ năm, tạo ra một lực lượng lao động hùng hậu trực tiếp tham gia laođộng sản xuất phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước

Cùng với sự chuyển dịch đào tạo nghề từ hướng cung sang hướng cầucủa thị trường lao động theo chỉ đạo của Tổng cục Dạy nghề, tức là công tácdạy nghề sẽ cơ bản chuyển từ đào tạo theo năng lực sẵn có của cơ sở dạynghề sang dạy nghề theo nhu cầu của thị trường và xã hội, chương trình dạynghề cũng đã được thiết kế theo hướng dạy theo modul (mô đun) thay chodạy theo môn học trước đây Hoạt động dạy của giáo viên, giảng viên vàhoạt động học của học sinh sinh viên cũng cần phải có những đổi mới vàchuyển biến tích cực để phù hợp với mục tiêu, chương trình, góp phần nângcao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu lao động xã hội và hội nhập quốc tế.Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ (CĐNKTCN) thuộc Bộ laođộng-Thương binh và Xã hội, tiền thân là Trường Công nhân kỹ thuật vàBồi dưỡng Lao động xuất khẩu, được thành lập năm 2000 với nhiệm vụchính là đào tạo Công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ và giáo dục địnhhướng cho người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.Sau 3 năm hoạt động, ngày 10/12/2003, Bộ Lao động – Thương binh & Xãhội ra Quyết định số 1639/QĐ-LĐTBXH đổi tên Trường thành Trường Kỹthuật - Công nghệ Triển khai thực hiện luật dạy nghề năm 2006, ngày29/12/2006, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã ký Quyếtđịnh số 1983/QĐ-BLĐTBXH thành lập Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuậtCông nghệ trên cơ sở nâng cấp trường Kỹ thuật - Công nghệ Theo đó,trường có nhiệm vụ: Đào tạo nghề theo 3 cấp trình độ: Sơ cấp nghề, Trungcấp nghề và Cao đẳng nghề theo quy định; bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ

Trang 10

năng nghề cho người lao động theo yêu cầu của cơ sở sản xuất, kinh doanh,dịch vụ và người lao động; nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật-công nghệ nângcao chất lượng, hiệu quả đào tạo, tổ chức sản xuất kinh doanh, dịch vụ theoquy định của pháp luật Định hướng phát triển của trường đến năm 2015 vàtầm nhìn đến năm 2020 là: Phát triển Trường CĐNKTCN thành trườngtrọng điểm ở khu vực Miền Bắc, từng bước tiếp cận, hội nhập trình độ đàotạo nghề tiên tiến khu vực châu Á và thế giới; cung cấp lao động kỹ thuật cóchất lượng cao góp phần đáp ứng yêu cầu cho phát triển thị trường lao độngtrong và ngoài nước.

Trong những năm qua, nhà trường không ngừng phát triển về cơ sở vậtchất, quy mô đào tạo, ngành nghề đào tạo và chất lượng đào tạo Sau 3 năm

tổ chức đào tạo, năm 2010 khoá Cao đẳng nghề đầu tiên ra trường, đánh dấubước ngoặt quan trọng trong quá trình đào tạo và phát triển nhà trường đượcTổng cục Dạy nghề đánh giá cao, xã hội ghi nhận tích cực, thể hiện trongviệc tiếp nhận sinh viên ra trướng đến làm việc Tuy nhiên trong quá trìnhchuyển đổi từ đào tạo CNKT sang đào tạo nghề theo 3 cấp trình độ như đãnói trên và xu hướng đào tạo nghề chuyển từ hướng cung sang cầu, hoạtđộng dạy học của trường đang bộc lộ nhiều vấn đề bất cập như: Đầu tư, bốtrí cơ sở vật chất thiết bị chưa phù hợp với hình thức tổ chức dạy học theo

mô đun; dạy học tích hợp chưa được thực hiện theo đúng bản chất của nó;các hình thức tổ chức dạy học chưa phong phú, chủ yếu là dạy học trongphạm vi nhà trường, việc kết hợp tổ chức dạy học tại Doanh nghiệp cònnhiều hạn chế; đội ngũ giáo viên của trường ít có sự giao lưu học hỏi hoặchọc tập các công nghệ mới ở Doanh nghiệp, các kỹ sư giỏi ở Doanh nghiệpchưa có cơ hội tham gia giảng dạy taị trường, nên chất lượng học sinh sinhviên ra trường vẫn còn những hạn chế nhất định

Từ thực tiễn về hoạt động dạy và học ở nhà trường và do yêu cầu cầnđào tạo ra những con người lao động có kỹ năng nghề nghiệp cao, năng

Trang 11

động và sáng tạo, thích ứng nhanh với thị trường lao động, chúng tôi đã

chọn đề tài: “Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ” làm đề tài của luận

văn tốt nghiệp với mong muốn được góp phần một công sức nhỏ bé cho việcnâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường mà chúng tôi đang làm việc,công tác

2 Mục đích nghiên cứu.

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quản lý hoạtđộng dạy học ở trường từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nângcao chất lượng hoạt động dạy học ở trường CĐNKTCN

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu.

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Quản lý hoạt động dạy học ở trường CĐNKTCN

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học

ở trường CĐNKTCN

4 Giả thuyết khoa học.

Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hiệu quả, khả thi trong hoạtđộng dạy học thì sẽ nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, tạo uy tín

và thương hiệu của trường trong cộng đồng và xã hội

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quá trình dạy học

- Đánh giá thực trạng về hoạt động day học ở trường CĐNKTCN

Phân tích nguyên nhân dẫn tới thực trạng trên

- Đề xuất được một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượnghoạt động dạy học áp dụng tại trường trong giai đoạn mới

Trang 12

5 2 Phạm vi nghiên cứu.

- Một số biện pháp Quản lý hoạt động dạy học ở trường CĐNKTCN,

Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

- Thu thập tài liệu, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quanđến đề tài;

- Phân tích, tổng hợp những vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quanđến đề tài nghiên cứu;

- Nghiên cứu các văn kiện, văn bản về chủ trương chính sách củaĐảng, của Nhà nước và của ngành Giáo dục, ngành Dạy nghề

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm.

- Dự giờ, thăm lớp để theo dõi kết quả học tập của HSSV

- Tham gia đánh giá bài giảng trong Hội giảng giáo viên để đánh giánăng lực giảng dạy của GV

6.3 Phương pháp Chuyên gia

- Phỏng vấn các cán bộ quản lý, giáo viên để tìm hiểu thực trạng;

- Tham khảo ý kiến chuyên gia để đưa ra các biện pháp cụ thể, tích cực

6.4 Phương pháp trắc nghiệm test

- Phiếu khảo sát cán bộ quản lý

- Phiếu khảo sát giáo viên, giảng viên

6.5 Phương pháp thống kê toán học, xử lý số liệu.

Trang 13

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài các phần: mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụlục; Nội dung luận văn gồm có 3 phần chính:

- Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài.

- Chương 2: Thực trạng về quản lý hoạt động dạy học ở Trường

CĐNKTCN

- Chương 3: Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động

dạy học ở Trường CĐNKTCN

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Sơ lược lịch sử vấn đề nghiên cứu.

1.1.1 Về đào tạo nghề

Cùng với quá trình phát triển về mọi mặt của đời sống KT-XH, hệ thốnggiáo dục nói chung cũng như trong lĩnh vực đào tạo nghề nói riêng luôn luônđược hầu hết các quốc gia trên thế giới quan tâm phát triển và hoàn thiện đểđáp ứng nhu cầu ngày càng cao về phát triển nguồn nhân lực, tham gia laođộng trực tiếp tạo ra những giá trị kinh tế cho xã hội Đặc biệt là trong giaiđoạn hiện nay, với sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ, sựphát triển mạnh mẽ của toàn cầu hóa, cũng như sự ra đời của nền kinh tế trithức, yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực càng cao Ở tất cả các nước trên thếgiới, bất luận là nước giàu hay nghèo, hay ở châu lục nào, thì hệ thống giáodục nói chung, công tác đào tạo nghề nói riêng luôn có vai trò quyết định đếnviệc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài và qua đó nângcao vị thế và trình độ phát triển của mỗi quốc gia

Như chúng ta được biết, trong cơ cấu lao động thì lao động qua đào tạonghề là lực lượng đông đảo nhất, trực tiếp tham gia sản xuất ra của cải vậtchất cho xã hội Khi nghiên cứu về hệ thống giáo dục nghề nghiệp ở Việtnam(năm 1977) các chuyên gia trong và ngoài nước đều khẳng định hệ thốnggiáo dục nghề nghiệp đã bị quên lãng trong một thời gian dài Đã đến lúcchúng ta cần phải nhìn nhận thực tế vai trò của đào tạo nghề với quan niệm vàcách nhìn khác Đào tạo nghề được xác định là một trong những công cụmạnh nhất để cho các thành viên trong cộng đồng đối mặt với những tháchthức mới và tự tìm thấy vai trò của mình trong xã hội Không phải ngẫu nhiên

mà Hội nghị quốc tế có hơn 150 nước tham dự với chủ đề “Giáo dục kỹ thuậtnghề nghiệp trước thềm thế kỷ XXI” được tổ chức tại Hàn quốc năm 1999 đãđưa ra khuyến nghị:

Trang 15

- Uy tín và địa vị của đào tạo nghề phải được tăng cường trong con mắtcủa cộng đồng và các phương tiện thông tin đại chúng;

- Học suốt đời là cuộc hành trình với nhiều hướng đi, trong đó giáo dục

kỹ thuật nghề nghiệp là hướng đi chủ yếu trong cuộc hành trình này

Đến nay cả nước đã có 123 Trường Cao đẳng nghề, 301 Trường Trungcấp nghề và 760 Trung tâm dạy nghề và 212 Trường THCN, CĐ, ĐH có dạynghề, hàng năm đã đào tạo được khoảng 1,7 -1,8 triệu lao động Tuy nhiênvẫn chưa đáp ứng nhu cầu về số lượng, chất lượng, cơ cấu ngành nghề và cơcấu trình độ đào tạo theo yêu cầu của thị trường lao động Vì thế nâng caochất lượng đào tạo, phát triển quy mô, mở rộng ngành nghề đào tạo là yêu cầucấp bách cho các cơ sở dạy nghề hiện nay

1.1.2 Về quản lý hoạt động dạy học trong trường dạy nghề

Cùng với các lĩnh vực khác, QLGD nói chung và quản lý hoạt động dạyhọc nói riêng luôn là vấn đề được các nhà nghiên cứu quan tâm Có nhiềucông trình nghiên cứu đã đóng góp nhiều giá trị trong lý luận và thực tiễnquản lý quá trình dạy học:

Tác giả Hồ Văn Vĩnh trong giáo trình “Khoa học quản lý” [26] và cáctác giả Trần Quốc Thành trong giáo trình “Khoa học quản lý đại cương” [19]

đã đề cập đến lịch sử tư tưởng quản lý và chức năng quản lý

Về quản lý giáo dục, các tác giả Phạm Khắc Chương trong giáo trình

“Quản lý giáo dục đại cương” [5] và các tác giả Trần Kiểm trong giáo trình

“Khoa học giáo dục quản lý, một số vấn đề lý luận và thực tiễn” [10] đãnghiên cứu về quản lý giáo dục, các chức năng quản lý giáo dục, một số vấn

đề về quản lý giáo dục trên cơ sở quản lý nhà trường

Tác giả Trần Kiểm trong giáo trình “Quản lý và lãnh đạo nhà trường” đãnghiên cứu về nhà trường và quản lý, lãnh đạo nhà trường [11]

Tác giả Nguyễn Ngọc Bảo trong giáo trình “Những vấn đề cơ bản của lýluận dạy học” đã cung cấp lý luận về quá trình dạy học, tính quy luật của quá

Trang 16

trình dạy học và hệ thống các nguyên tắc dạy học, các phương pháp dạy họclàm cơ sở nghiên cứu về hoạt động dạy học [2].

Bên cạnh những công trình nghiên cứu mang tính phổ quát đó, một sốluân văn Thạc sỹ chuyên ngành QLGD cũng đề cập đến vấn đề quản lý hoạtđộng dạy học của Tác giả Nguyễn Năng Tuấn nghiên cứu về “Biện pháp quản

lý hoạt động dạy học của Ban quản lý trung tâm Hải Dương thuộc TrườngĐại học Sư phạm kỹ thuật Hưng yên” [21]; Tác giả Giang Lê Nho nhiên cứu

về “Một số biện pháp tăng cường quản lý hoạt động dạy học của phòng đàotạo trường Quản lý kinh tế công nghiệp” [16] và tác giả Tạ Quang Thảonghiên cứu về “Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học tại Trường Trunghọc kinh tế-Kỹ thuật Vĩnh Phúc” [20] Ngoài ra còn rất nhiều luận văn đề cậpnghiên cứu nhiều khía cạnh của quản lý quá trình đào tạo, quản lý hoạt độngdạy học Hầu hết các tác giả đã đánh giá một cách cụ thể và sâu sắc thực trạngcông tác quản lý quá trình đào tạo, quá trình dạy học của một số trường tạimột số địa phương, đồng thời đề ra một số biện pháp quản lý hợp lý nhằmgiải quyết vướng mắc ở từng cơ sở giáo dục, dạy nghề cụ thể Tuy nhiên, dođịnh hướng nghiên cứu của đề tài, vấn đề quản lý hoạt động dạy học trongtrường nghề chưa được đề cập nhiều, những biện pháp mà các các giả đã nêutrong các luận văn trên không thể áp dụng hoàn toàn vào Trường CĐNKTCN

do tình hình đặc điểm riêng cũng như vị trí, chức năng nhiệm vụ và địnhhướng phát triển nhà Trường được Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội giaokhác với các trường khác Do đó việc nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạtđộng dạy học tại Trường CĐNKTCN là đòi hỏi cấp bách và mới mẻ, vừa giảiquyết những vướng mắc đang tồn tại, vừa tạo ra bước chuyển biến về chấtlượng đào tạo, phù hợp với thức tiễn, góp phần đào tạo nguồn nhân lực chấtlượng cao, phục vụ đắc lực cho việc đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước

1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Trang 17

1.2.1.1 Khái niệmquản lý

Ngày nay, thuật ngữ quản lý đã được dùng khá phổ biến cả trong lĩnhvực lý luận, hoạt động thực tiễn và trong đời sống hàng ngày Thế nhưng, vẫnchưa có một định nghĩa mang tính thống nhất về quản lý

Từ thuở xa xưa của xã hội loài người, hoạt động tổ chức, quản lý đãđược con người quan tâm Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công laođộng nhằm đạt hiệu quả cao hơn Đó là hoạt động giúp cho người đứng đầu tổchức phối hợp được sự nỗ lực giữa các thành viên trong nhóm, trong cộngđồng nhằm đạt mục tiêu đề ra Có thể đề cập đến một số khái niệm, cơ bản vềquản lý đang phổ biến:

- Khi nói đến quản lý, K Marx ví hoạt động này như công việc củangười nhạc trưởng Ông viết: “Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển, còn dànnhạc thì cần nhạc trưởng”

- Theo Từ điển Giáo dục học thì quản lý là hoạt động hay tác động cóđịnh hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thểquản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạtđược mục đích của tổ chức

- Giáo trình khoa học quản lý, nhà xuất bản khoa học kỹ thuật đã đưa ra

3 khái niệm sau:

“Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác”

“Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức”

“Quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm”

- Theo giáo trình Khoa học quản lý của Tác giả Trần Kiểm, NXBChính trị Quốc gia, Hà Nội năm 2006 thì khái niệm quản lý được trình bày

Trang 18

như sau: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản

lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [10]

- Ở một góc nhìn khác mang tính chất cụ thể, giáo trình của trường Cán

bộ quản lý GD, thuộc Bộ Giáo dục và đào tạo thì định nghĩa: “Quản lý là sựtác động liên tục có tổ chức, định hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chứcquản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về mặt chính trị, văn hóa, xã hội,kinh tế bằng hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, cácphương pháp, các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho

sự phát triển của đối tượng Đối tượng quản lý có thể trên quy mô toàn cầu,khu vực, quốc gia, ngành, đơn vị và có thể là một con người cụ thể, sự vật cụthể [12]

- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì công tác quản lý, lãnh đạo ở một tổchức xét cho cùng là thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau: quản

và lý Quá trình “quản” bao gồm sự coi sóc, gìn giữ, duy trì hệ ở trạng thái ổnđịnh Còn quá trình “lý” gồm việc sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa về thế “pháttriển”

Như vậy, rõ ràng quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là một nghệthuật và hoạt động quản lý vừa có tính chất khách quan, vừa mang tính chủquan, vừa có tính chất pháp luật nhà nước, vừa có tính xã hội rộng rãi vàchúng là những mặt đối lập trong một thể thống nhất Mặt khác, có thể phântích nội hàm của khái niệm quản lý như sau:

- Quản lý chỉ gắn liền với những hoạt động mang tính tập thể của conngười Con người làm việc độc lập một mình thì không cần quản lý

- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận (hay hai phân hệ), đó làchủ thể quản lý và khách thể quản lý Chủ thể quản lý có thể là một hoặcnhiều người Khi chủ thể quản lý là nhiều người thì phải được tổ chức lạithành một bộ máy quản lý Chủ thể quản lý gây ra tác động quản lý Khách

Trang 19

thể quản lý là những người mà hoạt động của họ chịu sự tác động của chủ thểquản lý

- Nhiệm vụ của nhà quản lý là thiết lập một môi trường để các cá nhâncủa tập thể thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ của mình và phối hợp nhịp nhànghoạt động của mỗi cá nhân thành hoạt động tập thể nhằm hoàn thành nhiệm

vụ chung của tập thể tới mức có thể được với những nguồn lực sẵn có

Có thể thấy, tùy theo cách tiếp cận khác nhau, người ta có thể nêu ranhững khái niệm về quản lý khác nhau, nhưng bản chất của hoạt động quản lýđều là sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lýnhắm mục đích đã định Nói một cách ngắn gọn, quản lý là một loại lao động

để điều khiển lao động Về bản chất nó là quá trình điều chỉnh mọi quá trìnhkhác của xã hội

Từ sự phân tích trên cho thấy: Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ

thể quản lý lên đối tượng quản lý thông qua việc lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra các hoạt động của hệ thống nhằm đạt được mục tiêu đã định phù hợp với quy luật khách quan.

1.2.1.2 Chức năng Quản lý

Chức năng quản lý là những dạng hoạt động quản lý chuyên biệt, thôngqua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện mụctiêu nhất định Việc đánh giá thực trạng một hoạt động quản lý, về thực chất

là đánh giá việc chủ thể quản lý thực hiện các chức năng quản lý

Có nhiều cách khác nhau trong việc phân loại và đặt tên cho các chứcnăng quản lý Tuy nhiên, nếu xem xét hoạt động quản lý theo quan điểm hệthống, thì hoạt động quản lý gồm bốn chức năng cơ bản, với nội dung cụ thểnhư sau:

a Chức năng lập kế hoạch:

Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên của một hoạt động quản lý, nó có vaitrò định hướng cho toàn bộ các hoạt động của quá trình quản lý, nó là sự lựa

Trang 20

chọn trước một trong những phương án hành động trong tương lai cho toàn bộđơn vị và cho từng bộ phận trong đơn vị Thực hiện chức năng kế hoạch,người quản lý cần hoàn thành hai nhiệm vụ:

Một là xác định đúng các mục tiêu mà hoạt động của tập thể phải thực hiệnđược Căn cứ vào nhiệm vụ cơ bản của đơn vị theo chức năng mà xã hội giaophó, căn cứ vào các nguồn lực thực tế của đơn vị, nhà quản lý phải xác địnhđược một cách rõ ràng hệ thống mục tiêu, mà đơn vị do mình quản lý, phảiđạt được Với nhiệm vụ này, nhà quản lý phải chỉ ra được mục tiêu chung củatoàn thể đơn vị, trên cơ sở đó, chuyển hóa mục tiêu chung thành mục tiêu củacác bộ phận trong đơn vị và thành mục tiêu của từng thành viên Mục tiêuchung của đơn vị, mục tiêu của các bộ phận trong đơn vị và mục tiêu của mỗithành viên phải liên kết, thống nhất với nhau Các mục tiêu được xác địnhphải xác đáng, nghĩa là phải có thể đo lường được Thông thường, các mụctiêu phải được định tính và định lượng rõ ràng Trong những trường hợpkhông định lượng được, thì phải mô tả được rõ ràng các đặc tính của mục tiêu

đó và chỉ rõ thời điểm hoàn thành Tốt nhất là khi xác định các mục tiêu, đồngthời xác định các chuẩn mực đánh giá và cách đánh giá mức độ hoàn thànhmục tiêu Chỉ khi xác định được hệ thống mục tiêu xác đáng, nhà quản lý mới

có cơ sở chắc chắn để thực hiện những chức năng còn lại của quản lý, đảmbảo mọi hoạt động của đơn vị chắc chắn tiến tới mục tiêu đã xác định

Hai là quyết định những biện pháp có tính khả thi và xác định một chươngtrình hành động để đạt được các mục tiêu đã xác định Thực chất đây là việcvạch ra một cách khái quát những bước đi, những chặng đường, những côngviệc phải thực hiện trên con đường tiến tới mục tiêu đã định của đơn vị, nó trảlời câu hỏi vào lúc nào sẽ phải làm cái gì, cần phải có những nguồn lực và vậtchất gì, để làm tăng cơ hội đạt tới mục tiêu đã lựa chọn Chương trình hànhđộng càng chu đáo và chi tiết và càng được các thành viên hiểu rõ, thì càngđảm bảo các kế hoạch là thích hợp và hiệu quả

Trang 21

Tuy nhiên, cũng cần phải chú ý rằng, chương trình hành động bao giờcũng chỉ là một phương án giả định, được coi là tối ưu nhất do nhà quản lýlựa chọn trước Bởi thế, trong thực tiễn việc thực hiện chương trình hànhđộng, phải tùy theo diễn biến thực tế của tình hình mà có sự thay đổi cho phùhợp, để đảm bảo vẫn tiến tới mục tiêu như mong muốn Điều này đòi hỏi cácnhà quản lý cần có những phương án hành động dự phòng Kết quả của việclập kế hoạch là các quyết định quản lý Các quyết định quản lý là trung tâmcủa việc lập kế hoạch, vì nó là sự lựa chọn trước của nhà quản lý về mục tiêu,

về những việc phải làm, ai làm và làm vào lúc nào Có nhiều loại kế hoạch: có

kế hoạch chung cho toàn bộ hoạt động của cả đơn vị; có kế hoạch cho từng bộphận cơ sở trong đơn vị; có kế hoạch dài hạn, kế hoạch ngắn hạn

b Chức năng tổ chức:

Để mọi người trong đơn vị làm việc với nhau một cách có hiệu quả nhằmhoàn thành mục tiêu chung, nhà quản lý cần phải xây dựng và duy trì một cơcấu nhất định về những vai trò nhiệm vụ và vị trí công tác Mỗi nhiệm vụ phảigắn với những mục tiêu, những quyền hạn rõ ràng, với những công cụ, nguồnlực và thông tin cần thiết Đặc biệt là các nhiệm vụ phải được giao cho nhữngcon người có đủ năng lực và phẩm chất cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ Đểcác vị trí công tác hỗ trợ lẫn nhau một cách có hiệu quả, chúng phải được sắpxếp theo một trật tự nhất định, hướng đích Đó là việc thực hiện chức năng tổchức trong hoạt động quản lý Nội dung của chức năng tổ chức bao gồm: Một là: nhà quản lý phải hình thành được một cơ cấu tổ chức tối ưu của hệthống quản lý và phối hợp tốt nhất các hệ thống quản lý với hệ thống bị quản

lý Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận, các cá nhân khác nhau, có mốiquan hệ phụ thuộc lẫn nhau được chuyên môn hóa, có quyền hạn và tráchnhiệm nhất định được bố trí theo các cấp và các khâu khác nhau, nhưng cùngnhằm đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý và cùng hướng vào đíchchung Tùy thuộc vào thực tiễn của từng đơn vị, nhà quản lý có thể lựa chọn

Trang 22

các cấu trúc tổ chức theo các kiểu mô hình khác nhau: Cấu trúc trực tuyến,cấu trúc tham mưu, cấu trúc chức năng, cấu trúc trực tuyến - chức năng haycấu trúc trực tuyến - tham mưu - chức năng Việc xây dựng một cơ cấu tổchức bao hàm các nhiệm vụ:

- Xác định rõ các bộ phận (các yếu tố) của bộ máy tổ chức đơn vị

- Xác định rõ các chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

- Xây dựng những quy chế quy định mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phậncủa tổ chức

- Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn và định mức lao động đối vớitừng vị trí công tác trong bộ máy quản lý

Hai là: trên cơ sở một cơ cấu tổ chức và mối liên hệ phối hợp chặt chẽ củanhững bộ phận cấu thành, nhà quản lý phải xây dựng và phát triển đội ngũnhân sự tương ứng cho bộ máy của mình Đây là quá trình hoạt động và pháttriển đội ngũ của một đơn vị, thể hiện rõ các khâu: quy hoạch đội ngũ, tuyểnchọn, bồi dưỡng, thẩm định, thuyên chuyển, đề bạt, miễn nhiệm Việc bố trínhân sự phải phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ, giao trách nhiệm luôn phảigắn liền với giao quyền hạn tương ứng để hoàn thành nhiệm vụ

c Chức năng điều khiển (lãnh đạo):

Lãnh đạo là sự tác động đến con người để sao cho họ sẵn sàng cố gắng,hăng hái hướng tới việc đạt được các mục tiêu của nhóm và của tổ chức Thựcchất của chức năng lãnh đạo là quá trình tác động và ảnh hưởng của chủ thểquản lý tới những người khác nhằm biến những yêu cầu chung của đơn vịthành nhu cầu của mỗi cá nhân, trên cơ sở đó mọi người tích cực tự giác vàmang hết khả năng để làm việc Về mặt nội dung, chức năng lãnh đạo baogồm :

- Thông báo, hướng dẫn các thành viên của tổ chức nhận thức rõ mục tiêu,nhiệm vụ chung của toàn đơn vị và của mỗi cá nhân, hướng dẫn các cá nhânnhận thức rõ trách nhiệm, quyền hạn của mình

Trang 23

- Thống nhất các kế hoạch hành động của các cấp dưới với kế hoạch chung

và tiến tới thực hiện mục tiêu cao nhất

- Tạo bầu không khí tốt, tự giác, hợp tác trong công việc Thường xuyênđôn đốc, động viên các thành viên tích cực trong công việc trên cơ sở tácđộng đúng đến động cơ của mỗi người

- Điều chỉnh, làm hài hòa các mục tiêu

Để thực hiện chức năng lãnh đạo một cách hiệu quả, nhà quản lý cần phảinắm vững những động cơ chi phối hoạt động của các cá nhân, phải hiểu biết

về vai trò của mọi người, cá tính và nhân cách của họ, đồng thời phải tạo lậpcho mình một uy tín lãnh đạo cần thiết

d Chức năng kiểm tra - đánh giá:

Kiểm tra là công việc đo lường và điều chỉnh các hoạt động của các bộphận trực thuộc, để tin chắc rằng các sự kiện đang diễn ra phù hợp với kếhoạch đã định Kiểm tra là chức năng có liên quan đến mọi cấp quản lý, nógiúp cho chủ thể quản lý biết được đúng kết quả hoạt động của hệ thống, đolường các sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động so với mục tiêu và kếhoạch đã định Kế hoạch hướng dẫn việc sử dụng các nguồn lực để hoànthành các mục tiêu, còn kiểm tra xác định xem chúng hoạt động có phù hợpvới mục tiêu và kế hoạch hay không Mục đích của kiểm tra nhằm phát hiệnkịp thời những sai sót, tìm ra nguyên nhân, trên những cơ sở đó, nhà quản lýchủ động điều chỉnh các hoạt động, giúp đỡ hay thúc đẩy các cá nhân, tập thểđạt tới mục tiêu đã đề ra Quá trình kiểm tra phổ biến trong mọi hệ thống gồm

có ba bước:

Bước 1: xây dựng các tiêu chuẩn Các tiêu chuẩn chẳng qua là những chỉtiêu thực hiện nhiệm vụ, đó là các đích hoặc các mục tiêu được phát biểu dướidạng số lượng hoặc chất lượng, được thiết lập một cách thường xuyên trong

hệ thống hoạt động tốt

Bước 2: đo lường việc thực hiện nhiệm vụ dựa theo các tiêu chuẩn

Trang 24

Bước 3: điều chỉnh các sai lệch

Muốn cho công việc kiểm tra có kết quả, cần có những kế hoạch rõ ràng,làm căn cứ cung cấp những chỉ tiêu xác đáng cho việc kiểm tra; sắp xếp tổchức khoa học, hợp lý nhằm xác định chính xác nhiệm vụ của từng bộ phận

cá nhân trong việc thực hiện kế hoạch Việc kiểm tra - đánh giá cần được tiếnhành thường xuyên và kết hợp một cách linh hoạt nhiều hình thức kiểm tra.Kiểm tra không được làm cản trở đối tượng thực hiện mục tiêu Các chứcnăng quản lý tạo thành một hệ thống thống nhất với một trình tự nhất định,trong đó từng chức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệphụ thuộc với các chức năng khác Thực hiện chức năng kế hoạch là cơ sở đểxây dựng bộ máy tổ chức cơ chế hoạt động của bộ máy và sắp xếp nhân sự.Chỉ trên cơ sở có được bộ máy tổ chức với đầy đủ những con người cụ thể đãđược trao trách nhiệm và quyền hạn cụ thể, thì mới thực hiện sự lãnh đạo, vậnhành bộ máy quản lý tốt, mới kiểm tra, đánh giá được hoạt động của mỗi bộphận, mỗi cá nhân và của cả đơn vị Tuy nhiên ngay trong việc thực hiện mỗichức năng quản lý, thì đã hàm chứa đầy đủ cả bốn chức năng: kế hoạch, tổchức, lãnh đạo và kiểm tra - đánh giá

Các chức năng quản lý hòa quyện vào nhau, có mối liên hệ mật thiết vớinhau, tạo thành một chu trình quản lý của một hệ thống như sơ đồ minh họadưới đây:

Lập kế hoạch

Kiểm tra

Trang 25

Như vậy, nhà quản lý phải luôn luôn nắm bắt thông tin, xử lý thông tin

và tiến hành việc quản lý theo 4 chức năng trên để dẫn dắt tổ chức, cơ sở đến mục tiêu cần đạt được

1.2.2 Quản lý giáo dục

1.2.2.1 Khái niệm Quản lý giáo duc.

Cho đến nay cũng có nhiều định nghĩa về “Quản lý giáo dục”, nhưngtrên bình diện chung, những định nghĩa này đều thống nhất về mặt bản chất

Theo M.Zade thì “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp nhằmbảo đảm sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục,bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng lẫnchất lượng”

Theo P.V Khudominxki thì “Quản lý giáo dục là việc xác định nhữngđường lối cơ bản, những nhiệm vụ chủ yếu của các cơ quan trong hệ thốnggiáo dục”

Theo F.G.Panatrin thì “Quản lý giáo dục là tác động một cách có hệthống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của các chủ thể quản lý ở cáccấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sựphát triển toàn diện, hài hòa ở thế hệ trẻ.”

Tiến sỹ Nguyễn Gia Quý thì khái quát “Quản lý là sự tác động có ýthức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dụctới mục tiêu đã định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luậtkhách quan của hệ thống giáo dục quốc dân” (Bản chất của hoạt động quản lý– Nguyễn Gia Quí – Hà nội, 1996)

GS.TS Nguyễn Ngọc Quang cho rằng “Quản lý giáo dục là hệ thốngnhững tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lýnhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng,thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, màtiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới

Trang 26

mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” (Những khái niệm cơ bản về

lý luận quản lý giáo dục- GS.TS Nguyễn Ngọc Quang – Trường Cán bộ quản

lý giáo dục đào tạo I, Hà Nội, 1989)

1.2.2.2 Các chức năng của Quản lý giáo dục

Chức năng quản lý giáo dục là những loại công việc được lặp đi lặp lạitheo những chu kỳ nhất định nhằm thực hiện mục tiêu quản lý Các công việcthuộc chức năng quản lý giáo dục được phân loại theo bước công việc của quátrình triển khai thực hiện các nhiệm vụ công tác Các bước công việc đó là:

- Chức năng kế hoạch hóa: kế hoạch hóa là căn cứ vào thực trạng của nhàtrường và căn cứ vào nhiệm vụ được giao mà vạch ra mục tiêu của nhà trườngtrong từng thời kỳ, từng giai đoạn và từ đó tìm ra con đường, biện pháp, cáchthức đưa nhà trường đạt được mục tiêu đó

- Chức năng tổ chức: Tổ chức là những nội dung và phương pháp hoạtđộng cơ bản trong việc thiết lập cấu trúc của tổ chức mà nhờ cấu trúc đó chủthể quản lý tác động đến đối tượng một cách có hiệu quả nhằm thực hiệnđược mục tiêu của kế hoạch Chức năng tổ chức ở đây được hiểu theo nghĩa

là tổ chức sự hoạt động của tập thể giáo viên, học viên, và cán bộ - công nhânviên để thực hiện các kế hoạch công tác

- Chức năng chỉ đạo: là phương thức tác động của chủ thể quản lý nhằmđiều hành, tổ chức nhân lực đã có của tổ chức (đơn vị) vận hành theo đúng kếhoạch để thực hiện mục tiêu quản lý

- Chức năng kiểm tra và đánh giá kết quả:

Kiểm tra: kiểm tra là một chức năng phổ biến trong mọi quá trình quản lý.Kiểm tra là nhằm thu thập được các thông tin và tình hình thực hiện cácnhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh và các nhiệm vụ quan trọng khác Đánh giá kết quả: Đánh giá chất lượng đào tạo là đánh giá mức độ thựchiện mục tiêu quản lý Đây là một hoạt động phức tạp đòi hỏi vừa phải phântích vừa phải tổng hợp và có thể nói đây là một chức năng rất khó thực hiện

Trang 27

Đánh giá các hoạt động của con người, một tập thể hay một nhà trường trướchết cần phải dựa vào các kết quả cụ thể, tiếp đó là dựa vào quá trình hoạtđộng đưa đến kết quả, cố gắng của con người trong hoàn cảnh cụ thể Việcđánh giá như vậy có tác dụng động viên, khích lệ con người rất lớn.

1.2.3 Quản lý nhà trường

1.2.3.1 Khái niệm quản lý nhà trường.

Nhà trường là một tổ chức giáo dục cơ sở của hệ thống giáo dục quốcdân, ở đó vừa mang tính giáo dục vừa mang tính xã hội, trực tiếp hình thànhquá trình giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ, trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục

Nhà trường được tổ chức và hoạt động theo một mục đích xác định vớinội dung giáo dục được chọn lọc và sắp xếp có hệ thống; với những phươngpháp giáo dục có cơ sở khoa học và được kiểm nghiệm trong thực tiễn vớinhững nhà sư phạm được trang bị đầy đủ về mặt kiến thức khoa học và traudồi về phẩm chất đạo đức; với những phương tiện và điều kiện giáo dục ngàymột hoàn thiện; với một quá trình đào tạo được tổ chức liên tục cho các tậpthể học sinh cùng nhau học tập rèn luyện Vì vậy, nhà trường vừa là khách thểchính của mọi cấp quản lý từ Trung ương đến địa phương, vừa là một hệthống độc lập trong xã hội Chất lượng của giáo dục và đào tạo chủ yếu là docác nhà trường đảm nhiệm Do đó, khi nói đến Quản lý giáo dục thì phải đềcập đến quản lý nhà trường cũng như hệ thống các nhà trường Các nhànghiên cứu về giáo dục đã đưa ra khái niệm về quản lý nhà trường như sau:

- “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vitrách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáodục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục vớithế hệ trẻ và cùng với từng học sinh” [11]

- “ Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có hướng đích của chủthể quản lý đến cong người (Giáo viên, cán bộ nhân viên và học sinh) đến các

Trang 28

nguồn lực (Cơ sở vật chất, tài chính, thông tin) hợp quy luật nhằm đạt mụctiêu giáo dục [13]

- Như vậy có thể hiểu: Quản lý Nhà trường là một hệ thống những những

tác động sư phạm hợp lý và có tính hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đúng đường lối giáo dục-đào tạo của Đảng, biến đường lối đó trở thành hiện thực.

- Quản lý nhà trường chính là quản lý giáo dục được thực hiện trong mộtđơn vị giáo dục mà nền tảng là nhà trường Vì thế, quản lý nhà trường phảivận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý giáo dục để đẩy mạnh hoạtđộng của nhà trường, thực hiện có hiệu quả mục tiêu đào tạo Quản lý nhàtrường phải là quản lý toàn diện nhằm phát triển, hoàn thiện nhân cách cũngnhư nghề nghiệp cho học sinh

1.2.3.2 Mục tiêu quản lý nhà trường

Mục tiêu quản lý nhà trường là chỉ tiêu cho mọi hoạt động của nhà trườngđược dự kiến trước khi triển khai những công việc trước đó Mục tiêu quản lýnhà trường thường được cụ thể hóa trong kế hoạch năm học của nhà trường.Trong quản lý nhà trường, cần xác định các mục tiêu bộ phận chính xác để

từ đó có biện pháp quản lý tốt hơn và cũng là thực hiện tốt công tác kiểm trahoạt động chuyên môn ở nhà trường Các mục tiêu bộ phận là:

- Quản lý đảm bảo bảo hiệu lực pháp chế về giáo dục đào tạo: Là làm chocác quy định trong hệ thống pháp chế, các quy định pháp luật được thực hiệnđầy đủ và đúng đắn trong hoạt động dạy học mà trước hết là trong các khâumục tiêu chương trình, quá trình dạy học, đánh giá kết quả dạy học…

- Phát triển và điều hành có hiệu quả bộ máy tổ chức nhân lực dạy học:Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên nhằm tạo cho họ có đủđiều kiện thích ứng với việc cải tiến phương pháp dạy học; thiết lập được cơcấu tổ chức của trường một cách phù hợp, xây dựng được cơ chế vận hành

Trang 29

hợp lý của trường, nhằm tạo thuận lợi cho từng bộ phận, từng cá nhân dễ dàngliên hệ, phối hợp và hỗ trợ sư phạm cho nhau khi viết bài giảng, giảng bài vàđánh giá kết quả dạy học.

- Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn tài lực và vật lực dạy học:Thực hiện có hiệu quả chính sách xã hội hóa giáo dục, nhằm huy động tài lực

và vật lực từ cộng đồng bổ trợ cho ngân sách nhà nước đã cấp và nguồn họcphí cho các trường Sử dụng nguồn tài lực, vật lực đúng mục đích và tiếtkiệm

- Nâng cao chất lượng thông tin và môi trường quản lý dạy học: Tổ chức

hệ thống thông tin quản lý dạy học có chất lượng Xây dựng các mối quan hệgiữa Nhà trường-Xã hội nhằm tạo ra môi trường dạy học thuận lợi Chú trọngtới việc tranh thủ các cơ hội thuận lợi từ cộng đồng và xã hội, giải quyết sựcạnh tranh, thực hiện tự vệ hay phòng ngừa những tác động bất lợi của thiênnhiên và xã hội đối với hoạt động dạy học

Trong mục tiêu quản lý nhà trường, mục tiêu chung ( nâng cao kết quảhoạt động dạy học) thể hiện nhiều mặt về định lượng của hiệu quả quản lýdạy học nó đặt ra những yêu cầu cho việc xác định các mục tiêu bộ phận đãnêu trên Các mục tiêu bộ phận biểu đạt nhiều mặt định tính của hiệu quảquản lý dạy học và chúng là phương tiện (Nghĩa rộng) để đạt mục tiêu chung

Có thể mô tả mối quan hệ của các mục tiêu quản lý dạy học bằng mô hình tứ

Vật lực dạy học

Kết quả dạy học

Trang 30

diện đều mà trong mỗi đỉnh của tứ diện là các mục tiêu bộ phận, còn trongtâm của tứ diện là mục tiêu chung

1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học

1.2.4.1 Hoạt động dạy học

* Dạy học là quá trình tác động qua lại giữa người dạy và người học

nhằm giúp cho người học lĩnh hội những tri thức khoa học, kỹ năng hoạt độngnhận thức và thực tiễn, phát triển năng lực hoạt động sáng tạo, trên cơ sở đóhình thành thế giới quan và các phẩm chất nhân cách của người học theo mụctiêu giáo dục

* Hoạt động dạy học: là hoạt động mà trong đó dưới sự tổ chức, điềukhiển, lãnh đạo của người dạy làm cho người học tự giác, tích cực, chủ động,

tự tổ chức, tự điều kiển hoạt động nhận thức-học tập của mình nhằm thực hiệnnhững nhiệm vụ dạy học

1.2.4.2 Quản lý hoạt động dạy học

Trong nhà trường, hoạt động dạy học nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục

là: Đào tạo con người Việt nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức,

sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc

và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc (Điều 2 luật giáo dục 2005) [15]

Hoạt động dạy học chiếm hầu hết thời gian trong các hoạt động giáodục, nó chi phối các hoạt động khác trong nhà trường Trong hoạt động dạyhọc thầy và trò là hai yếu tố chính, ngoài ra những yếu tố khác như cơ sở vậtchất của nhà trường, thông tin phục vụ dạy học và các lực lượng xã hội trong

và ngoài trường cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động dạy học

Muốn hoạt động dạy học đạt hiệu quả phải tác động quản lý đến tất cảcác yếu tố trên

Trang 31

Vậy Quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường là hệ thống những tácđộng có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của cán bộ quản lý tới các yếu tốtác động đến hoạt động dạy học nhằm làm cho quá trình dạy học vận hànhtheo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được mục tiêu đào tạo đặt ra chonhà trường.

1.2.5 Chất lượng hoạt động dạy học

1.2.5.1 Khái niệm chất lượng

Chất lượng là một vấn đề rất trừu tượng, không ai nhìn thấy được và cảmnhận được nó một cách trực tiếp bằng các giác quan của mình, không thể đolường bằng những công cụ đo thông thường Vì vậy, nhiều học giả đã cố gắng

lý giải chất lượng thông qua các điều kiện đảm bảo chất lượng đầu vào, quátrình và đầu ra

- Chất lượng là: “Tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sựviệc)… làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác (Từđiển tiếng Việt phổ thông)

- Chất lượng là: “Cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là “cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia” (Từ điển tiếng Việtthông dụng – Nhà Xuất bản Giáo dục – 1998)

- Chất lượng là: “Mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệtđối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản” (Oxford PoketDictionnary)

- Chất lượng là “Tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng” ( Tiêu chuẩn Pháp – NFX 50 – 109)

- Chất lượng là: “Tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn (TCVN – ISO 8402)

Chất lượng được thể hiện ở các khía cạnh sau: (theo Harvey & Green – 1993) đó là:

Trang 32

 + Sự xuất chúng, tuyệt vời, ưu tú, xuất sắc

- Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu khách hàng;

- Xem xét vấn đề chất lượng không chỉ qua sản phẩm đầu ra mà cả chấtlượng đầu vào và chất lượng quá trình Nói cách khác, nói đến chất lượng của

hệ thống là nói đến chất lượng của tất cả các thành tố thuộc hệ thống, các yếu

tố đầu vào và quá trình, không thuần túy chỉ là các điều kiện đảm bảo chấtlượng mà bản thân chúng là các nhân tố chất lượng để tạo ra hệ thống chấtlượng (Quality system)

- Khi nói đến chất lượng hay đánh giá chất lượng cần đề cập đến các chuẩnchất lượng Vì vậy, thiết kế chuẩn chất lượng phù hợp là điều hết sức quantrọng

Dựa vào chuẩn để đánh giá mức độ chất lượng của các thành tố trong hệthống nói riêng và tổng thể của hệ thống nói chung Như vậy, chất lượng cónhiều mức độ khác nhau Trên thực tế chúng ta thường nói thứ này chất lượngcao, thứ kia chất lượng trung bình, thứ khác chất lượng thấp…Các mức độchất lượng trong lĩnh vực giáo dục cũng vậy

Chất lượng theo quan niệm tuyệt đối là sự xuất chúng, tuyệt hảo, xuất sắc, là mức độ cao nhất của chất lượng Cách hiểu này không thể hiện đầy đủ

ý nghĩa cũng như các mức độ khác nhau của chất lượng Tuy nhiên, đó cũng

là đích để chúng ta hướng tới

Chất lượng theo quan niệm tương đối là mức độ đáp ứng nhu cầu,mong muốn của khách hàng và có thể đo được Quan niệm cho rằng chất

Trang 33

lượng giáo dục được đánh giá qua mức độ trùng khớp với mục tiêu định sẵnchỉ phù hợp trong điều kiện mục tiêu được thiết kế chuẩn xác, đáp ứng đượcnhu cầu của xã hội

1.2.5.2 Chất lượng hoạt động dạy học

Trong lĩnh vực đào tạo, chất lượng đào tạo với đặc trưng sản phẩm là

“con người lao động” có thể hiểu là kết quả (đầu ra) của quá trình đào tạo vàđược thể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao độnghay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu đào tạocủa từng ngành đào tạo trong hệ thống đào tạo nghề Với yêu cầu đáp ứng nhucầu nhân lực của thị trường lao động quan niệm về chất lượng đào tạo nghềkhông chỉ dừng ở kết quả của quá trình đào tạo trong nhà trường mà còn phảitính đến mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp với thị trường laođộng như tỷ lệ có việc làm sau khi tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại các vịtrí làm việc cụ thể ở các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức sản xuất - dịch vụ,khả năng phát triển nghề nghiệp…

Tuy nhiên cần nhấn mạnh rằng chất lượng đào tạo trước hết phải là kếtquả của quá trình đào tạo và được thể hiện trong hoạt động nghề nghiệp củangười tốt nghiệp Sản phẩm này là tổng hợp của sự kết hợp giữa chất lượngđầu vào và quá trình Dạy học trong trường Tất cả các kiến thức, kỹ năng kỹxảo nghề nghiệp của học sinh sinh viên được hình thành trong quá trình dạyhọc thông qua hoạt động dạy của thầy, hoạt động học của trò và hoạt độngquản lý của các cấp quản lý Như vậy chất lượng hoạt động dạy học chính làchất lượng dạy của giáo viên, chất lượng học của học sinh được tổ chức thựchiện thông qua kế hoạch đào tạo của trường dưới sự chỉ đạo, quản lý điềuhành của các cấp quản lý trong trường từ tổ bộ môn đến Khoa và Phòng Đàotạo

Chất lượng hoạt động dạy học quyết định chất lượng đào tạo (Chất lượnglao động) Điều này tạo nên sự khác biệt chất lượng đào tạo của các khóa học

Trang 34

của một trường, của một nghề cụ thể khi thay đổi những yếu tố liên quan đến

tổ chức hoạt động dạy học như thay đổi Hiệu trưởng, thay đổi bộ máy tổ chứccủa Tổ chuyên môn, Khoa và Phòng Đào tạo

1.3 Quản lý hoạt động dạy học ở trường Cao đẳng nghề

1.3.1 Mục tiêu nhiệm vụ và quyền hạn trường Cao đẳng nghề

Trường Cao đẳng nghề là cơ sở dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

* Mục tiêu đào tạo:

Dạy nghề trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người học nghề kiếnthức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khảnăng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạoứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huốngphức tạp trong thực tế; có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tácphong công nghiệp, có sức khỏe, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốtnghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình

độ cao hơn (Điều 24 Luật dạy nghề) [14]

Trên cơ sở mục tiêu, chương trình khung của các nghề do Bộ LĐTBXHban hành, các trường xây dựng chương trình dạy nghề của trường đảm bảokiến thức, kỹ năng, thái độ theo chương trình khung (70-75%) và phù hợp vớiđiều kiện kinh tế khu vực, vùng, miền địa phương (25-30%)

Quy trình dạy học được bắt đầu bằng việc phân tích đối tượng để xácđịnh mục tiêu học tập và kết thúc bằng mức độ đạt được mục tiêu của ngườihọc

Như vậy các nhà quản lý từ Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Trưởng,phó các Phòng, Khoa đến tổ bộ môn phải xây dựng được quy chế tổ chức vàhoạt động để quản lý và điều hành các hoạt động của đơn vị mình một cáchhiệu quả Điều đó đòi hỏi người lãnh đạo phải có cách quản lý sáng tạo, nhạybén, có như vậy mới hoàn thành được các mục tiêu đã đề ra góp phần tích cựctrong việc nâng cao chất lượng đào tạo

Trang 35

Theo điều lệ trường Cao đẳng nghề (ban hành kèm theo Quyết định số02/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 4/1/2007 của Bộ trưởng Bộ LĐTBXH):

* Quy định nhiệm vụ của trường Cao đẳng nghề (Điều 6) [3]

- Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở cáctrình độ Cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề nhằm trang bị chongười học năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sứckhỏe, đạo đức lương tâm nghề nghiệp; ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp,tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tụchọc lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động

- Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình, họcliệu dạy nghề đối với các nghề được phép đào tạo

- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề

- Tổ chức các hoạt động dạy học; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấpbằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ LĐTBXH

- Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trường đủ

về số lượng; phù hợp với ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quyđịnh của pháp luật

- Phối hợp với các Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người họcnghề trong hoạt động dạy nghề

- Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia cáchoạt động xã hội

- Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạynghề, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt độngtài chính

- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính của trườngtheo quy định của pháp luật

- Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Trang 36

*Quy định quyền hạn của trường cao đằng nghề (Điều 7) [3]

- Được chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển nhàtrường phù hợp với chiến lược phát triển dạy nghề và quy hoạch phát triểnmạng lưới các trường cao đẳng nghề

- Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quyđịnh của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động dạy nghề

- Quyết định thành lập các đơn vị trực thuộc trường theo cơ cấu tổ chức đãđược phê duyệt trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường; quyết định bổnhiệm các chức vụ từ cấp trưởng phòng, khoa và tương đương trở xuống

- Phối hợp với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ tronghoạt động dạy nghề về lập kế hoach dạy nghề, xây dựng chương trình, giáotrình dạy nghề, tổ chức thực tập nghề Hợp tác, liên kết với các tổ chức kinh

tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài nhằm nâng caochất lượng dạy nghề, gắn dạy nghề với việc làm và thị trường lao động

- Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vậtchất của trường, chi cho các hoạt động dạy nghề và bổ sung nguồn tài chínhcủa trường

- Được nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vậtchất; được hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao theo đơnđặt hàng; được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng theo quy địnhcủa pháp luật

- Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật

1.3.2 Nội dung quản lý hoạt động dạy học trong trường cao đẳng nghề

1.3.2.1 Nhiệm vụ của Phòng Đào tạo trường Cao đẳng nghề(Điều 18

Điều lệ trường Cao đẳng nghề) [3]

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề hàng năm và dài hạncủa trường;

Trang 37

- Lập kế hoạch và tổ chức việc xây dựng các chương trình, giáo trình, họcliệu dạy nghề;

- Lập kế hoạch và tổ chức tuyển sinh, thi tốt nghiệp, công nhận và cấpbằng, chứng chỉ nghề;

- Tổ chức thực hiện và quản lý quá trình đào tạo, bồi dưỡng nghề;

- Quản lý việc kiểm tra, thi theo quy định;

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp

vụ cho giáo viên;

- Thực hiện các công việc giáo vụ gồm: Lập các bảng biểu về công tácgiáo vụ, dạy và học, thực hành, thực tập nghề; theo dõi, tổng hợp, đánh giáchất lượng các hoạt động dạy nghề; thống kê, làm báo cáo theo quy định của

Bộ LĐTBXH, của cơ quan quản lý cấp trên và của Hiệu trưởng

- Các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Hiệu trưởng

1.3.2.2 Nội dung quản lý hoạt động dạy học trong trường dạy nghề

- Hoạt động dạy học trong các nhà trường nói chung và ở các trường caođẳng nghề nói riêng là hoạt động trung tâm vì đây là tiền đề để tổ chức cáchoạt động giáo dục khác Quản lý hoạt động dạy học do phòng đào tạo thựchiện Việc quản lý tốt hoạt động dạy học có ý nghĩa đặc biệt quan trọng quyếtđịnh đến sản phẩm Giáo dục-Đào tạo Muốn vậy phải thực hiện đầy đủ cácchức năng quản lý tác động vào hoạt động dạy học, đó là: Lập kế hoạch, tổchức, chỉ đạo kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học Các chức năng trên được

cụ thể hóa thành các nội dung sau:

- Lập kế hoạch đào tạo;

- Quản lý việc thực hiện chương trình đào tạo;

- Quản lý hoạt động dạy của giáo viên;

- Quản lý công tác sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên;

- Quản lý tổ chức đổi mới phương pháp dạy học;

- Quản lý hoạt động học tập của học sinh;

Trang 38

- Quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ dạy học;

- Quản lý việc kiểm tra đánh giá chất lượng dạy học.

1.3.3 Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường Cao đẳng nghề

* Biện pháp quản lý:

“Biện pháp” là cách làm, cách thức tiến hành một công việc cụ thể nào đó.Trong QLGD, biện pháp quản lý là tổ hợp nhiều cách thức tiến hành của chủthể (Nhà quản lý) nhằm tác động đến đối tượng quản lý (Giáo viên, học sinh)

để giải quyết những vấn đề trong công tác quản lý, làm cho hệ vận hành đạtđược mục tiêu mà chủ thể quản lý đã đề ra phù hợp với quy luật khách quan.Biện pháp quản lý giáo dục là bộ phận năng động nhất, linh hoạt nhấttrong hệ thống quản lý Biện pháp quản lý cũng thể hiện rõ nhất tính sáng tạo,năng động của chủ thể quản lý trong mỗi tình huống, mỗi đối tượng nhất định,người quản lý phải biết sử dụng biện pháp quản lý thích hợp Tính hiệu quảcủa quản lý phụ thuộc một phần vào sự lựa chọn đúng đắn và áp dụng linhhoạt nhất các biện pháp quản lý

Chúng ta biết rằng không có biện pháp nào là vạn năng, thường là phải sửdụng phối hợp nhiều biện pháp để giải quyết một nhiệm vụ Mỗi biện pháp có

ưu điểm và hạn chế nhất định Do đó các biện pháp quản lý hoạt động dạy họccần được thực hiện một cách có hệ thống và đồng bộ Điều đó tạo điều kiệncho nhà quản lý phát huy được sức mạnh tổng hợp của các biện pháp, thựchiện tốt công việc của mình

* Biện pháp quản lý hoạt động dạy học

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học là những cách thức tiến hành củanhà quản lý để tác động đến những lĩnh vực trong quản lý hoạt động dạy họcnhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động dạy học và nhằm thực hiện mục tiêugiáo dục của bậc học, nghề học đã đề ra

Trang 39

Để quản lý hoạt động dạy học, phòng đào tạo ở trường cao đẳng nghềcần có các biện pháp sau:

1.3.3.1 Lập kế hoạch trong quản lý dạy học

Lập kế hoạch theo quy trình sau

- Thu thập thông tin và phân tích cụ thể tình hình bên trong và bên ngoàinhà trường

- Lập kế hoạch phác thảo cho việc quản lý hoạt động dạy học;

- Trao đổi với các trưởng khoa về kế hoạch phác thảo để có sự điềuchỉnh cần thiết đảm bảo tính khả thi cao;

- Lập kế hoạch chi tiết cho từng năm, từng tháng, từng học kỳ và cho cảnăm học;

- Công bố công khai kế hoạch cho giáo viên và học sinh biết;

- Theo dõi tình hình để có sự điều chỉnh nhanh chóng và hợp lý;

- Lập kế hoạch để thực hiện có hiệu quả hoạt động dạy học trong nhàtrường là việc làm có vai trò quan trọng Để có thể xây dựng được kế hoạch,Phòng đào tạo trước hết phải phân tích được đặc điểm tình hình năm học củanhà trường dựa trên các phương pháp xây dựng kế hoạch

1.3.3.2 Quản lý việc thực hiện chương trình

Chủ thể quản lý phải giải quyết tất cả vấn đề về thực hiện nội dung,phương pháp giảng dạy, kế hoạch giáo dục mà trước hết là phải dạy đúng, dạy

đủ chương trình theo nội dung nhà trường đã quy định cho từng môn học/môđun của từng nghề Không tùy tiện cắt xén, thêm bớt hoặc đảo lộn chươngtrình, đảm bảo số tiết học theo đúng chương trình và thời lượng quy định.Thực hiện chương trình dạy học là thực hiện kế hoạch đào tạo theo mục tiêuđào tạo của nhà trường Về nguyên tắc, chương trình dạy học là pháp lệnh bắtbuộc, mọi giáo viên phải thực hiện nghiêm chỉnh Do đó để quản lý, trước hếtnhà quản lý phải nắm vững chương trình, đồng thời tổ chức cho giáo viênnghiên cứu cùng nắm vững những nguyên tắc cấu tạo mục tiêu, nội dung

Trang 40

chương trình đào tạo của từng nghề; nội dung kiến thức cơ bản của từng mônhọc; phương pháp dạy học đặc trưng của bộ môn.

Để giáo viên và cán bộ quản lý nắm vững chương trình, ngay từ đầu nămhọc Phòng Đào tạo thừa lệnh Hiệu trưởng phổ biến những thay đổi về nộidung chương trình (Nếu có) Chỉ đạo các khoa thảo luận những vấn đề nẩysinh trong thực tiễn dạy học của năm học trước và những vấn đề mới củachương trình dạy học để thực hiện thống nhất trong năm học

Hàng tháng, cuối kỳ và hết năm học Phòng Đào tạo yêu cầu các khoa lập

kế hoạch dạy học các môn học/ môđun do Khoa phụ trách, trong đó việc thựchiện chương trình dạy học phải được thể hiện rõ trong kế hoạch của từng giáoviên; Kết hợp với các khoa theo dõi, nắm bắt tình hình thực hiện chương trìnhdạy học hàng tuần, hàng tháng của giáo viên

Phòng Đào tạo phối hợp với các Khoa khai thác số liệu trong hồ sơ giáoviên như sổ lên lớp, sổ tay giáo viên, giáo án, hay trực tiếp dự giờ thăm lớp đểnắm bắt tình hình thực hiện chương trình của giáo viên và của khoa Sử dụngthời gian biểu để điều tiết tiến độ thực hiện chương trình dạy học của các mônhọc/ mô đun đảm bảo cân đối và khoa học

1.3.3.3 Quản lý việc sử dụng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

- Sử dụng đội ngũ giáo viên thông qua việc phân công hợp lý về chuyênmôn sẽ phát huy được tính tích cực chủ động sáng tạo trong giảng dạy

- Quản lý hoạt động bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm

và tay nghề theo những thay đổi của nội dung chương trình cũng là một trongnhững hoạt động quản lý dạy học Ngày nay, trong thời đại bùng nổ thông tin,

sự tiến bộ vượt bậc của kỹ thuật công nghệ, người thầy cần phải cập nhậtnhững tri thức mới mẻ, không chỉ trong sách vở mà còn trong thực tế sản xuất

để đưa đến cho HSSV những kiến thức, kỹ năng mới và chính xác Muốn đạtđược điều đó, hoạt động quản lý cần có biện pháp để nâng cao hiệu quả côngtác bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1999), Phương pháp nghiên cứu chuyên nghành QLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu chuyên nghành QLGD
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1999
2. Nguyễn Ngọc Bảo (2006), Những vấn đề cơ bản của lý luận dạy học, Giáo trình Cao học quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của lý luận dạy học, Giáo trình Cao học quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bảo
Năm: 2006
3. Bộ LĐTBXH (2007), Điều lệ trường Cao đẳng nghề, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường Cao đẳng nghề
Tác giả: Bộ LĐTBXH
Năm: 2007
4. Bộ LĐTBXH (2007), Quyết định số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH ban hành Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghế hệ chính quy, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH ban hành Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghế hệ chính quy
Tác giả: Bộ LĐTBXH
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2007
5. Phạm Khắc Chương (2004), Lý luận Quản lý giáo dục đại cương, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận Quản lý giáo dục đại cương
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Nhà XB: NXB Đạihọc Sư phạm
Năm: 2004
6. Nguyễn Bá Dương (1999), Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo
Tác giả: Nguyễn Bá Dương
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
7. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
8. Phạm Minh Hạc (2001), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
9. Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ (1988), Giáo dục học tập1,2, NXB KH-GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học tập1,2
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ
Nhà XB: NXB KH-GD
Năm: 1988
10. Trần Kiểm (2006), Khoa học quản lý giáo dục-Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo duc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục-Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo duc
Năm: 2006
11. Trần Kiểm (2007), Quản lý và lãnh đạo nhà trường, Giáo trình Cao học quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và lãnh đạo nhà trường
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 2007
12. Kônđacôp.M.I (1990). Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục, Trường cán bộ QLGD TƯ I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Kônđacôp.M.I
Năm: 1990
13. Nguyễn Văn Lê (1994), Khoa học quản lý Nhà trường, NXB TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý Nhà trường
Tác giả: Nguyễn Văn Lê
Nhà XB: NXB TPHCM
Năm: 1994
14. Luật Dạy nghề (2006), NXB Tư pháp, Hà Nội 15. Luật Giáo dục (2005), NXB Tư pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Dạy nghề
Nhà XB: NXB Tư pháp
Năm: 2006
16. Giang Lê Nho (2006), Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Phòng Đào tạo trường quản lý kinh tế công nghiệp, Luận văn Thạc sỹ khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Phòng Đào tạo trường quản lý kinh tế công nghiệp
Tác giả: Giang Lê Nho
Năm: 2006
17. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những vấn đề cơ bản về QLGD, Trường cán bộ QLGD TƯ I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về QLGD
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
18. Nguyễn Gia Quí (1996), Bản chất của hoạt động quản lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản chất của hoạt động quản lý
Tác giả: Nguyễn Gia Quí
Năm: 1996
19. Trần Quốc Thành (2003), Khoa học quản lý đại cương, Giáo trình cao học quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý đại cương
Tác giả: Trần Quốc Thành
Năm: 2003
20. Tạ Quang Thảo (2004), Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tại Trường TH Kinh tế-Kỹ Thuật Vĩnh Phúc, Luận văn Thạc sỹ khoa học giáo dục, Trường ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tại Trường TH Kinh tế-Kỹ Thuật Vĩnh Phúc
Tác giả: Tạ Quang Thảo
Năm: 2004
21. Nguyễn Năng Tuấn (2006), Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Ban quản lý Trung tâm Hải Dương thuộc ĐHSPKT Hưng yên, Luân văn Thạc sỹ KHGD, Trường ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Ban quản lý Trung tâm Hải Dương thuộc ĐHSPKT Hưng yên
Tác giả: Nguyễn Năng Tuấn
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY - Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY (Trang 56)
Bảng 2.1: Đội ngũ CBCNV-GV của trường CĐNKTCN - Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.1 Đội ngũ CBCNV-GV của trường CĐNKTCN (Trang 57)
Bảng 2.4: Đánh giá của Ban giám hiệu; Trưởng phó các Phòng, Khoa; - Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4 Đánh giá của Ban giám hiệu; Trưởng phó các Phòng, Khoa; (Trang 70)
Bảng 2.5: Đánh giá của Ban giám hiệu; Trưởng, phó các Phòng, Khoa; - Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.5 Đánh giá của Ban giám hiệu; Trưởng, phó các Phòng, Khoa; (Trang 74)
Bảng 2.7: Đánh giá của Ban giám hiệu; Trưởng phó các Phòng, Khoa; - Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.7 Đánh giá của Ban giám hiệu; Trưởng phó các Phòng, Khoa; (Trang 78)
Bảng 2.8: Đánh giá của Ban giám hiệu; Trưởng phó các Phòng, Khoa; - Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.8 Đánh giá của Ban giám hiệu; Trưởng phó các Phòng, Khoa; (Trang 81)
Bảng 2.9: Đánh giá của Ban giám hiệu; Trưởng phó các Phòng, Khoa; - Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.9 Đánh giá của Ban giám hiệu; Trưởng phó các Phòng, Khoa; (Trang 83)
Bảng 2.10: Đánh giá của Ban giám hiệu; Trưởng phó các Phòng, Khoa; - Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.10 Đánh giá của Ban giám hiệu; Trưởng phó các Phòng, Khoa; (Trang 85)
Bảng 3.1: Đánh giá tính cấp thiết, tính khả thi các biện pháp quản lý  hoạt động dạy học của Ban giám hiệu, Trưởng phó các Phòng, Khoa - Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.1 Đánh giá tính cấp thiết, tính khả thi các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Ban giám hiệu, Trưởng phó các Phòng, Khoa (Trang 117)
Bảng 3.2: Đánh giá tính cấp thiết, tính khả thi các biện pháp quản lý hoạt  động dạy học của giáo viên - Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.2 Đánh giá tính cấp thiết, tính khả thi các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của giáo viên (Trang 118)
Bảng 3.3: Đánh giá tính cấp thiết, tính khả thi các biện pháp quản lý hoạt  động dạy học của Cán bộ phòng Đào tạo - Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.3 Đánh giá tính cấp thiết, tính khả thi các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Cán bộ phòng Đào tạo (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w