1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú trường cao đẳng sư phạm hà tây luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

132 1,1K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú trường cao đẳng sư phạm hà tây
Tác giả Quản Thương Lý
Người hướng dẫn GS.TSKH. Thái Duy Tuyến
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế việc quản lý hoạt động này mớichỉ tập trung vào quản lý thời gian tự học theo quy chế công tác HSSV nội trú và nội quy KTX của nhà trường chứ chưa quan tâm đúng mức đến quản lýhì

Trang 1

- -QUẢN THƯƠNG LÝ

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN NỘI

TRÚ TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY

luËn v¨n th¹c sÜ khoa häc gi¸o dôc

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Trang 2

Để hoàn thành luận văn, tác giả cảm ơn sâu sắc tới Giáo sư - Tiến sĩ khoa học Thái Duy Tuyên về sự hướng dẫn tận tình, có hiệu quả của thầy.

Xin bày tỏ lòng biết ơn Trường Đại học Vinh, Phòng Sau Đại học, Khoa Quản lý Giáo dục, các thầy, cô giáo giảng dạy lớp Cao học Quản lý giáo dục K18 đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi, tận tình giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường.

Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trong Hội đồng bảo vệ Đề cương luận văn đã chỉ dẫn, góp ý để tác giả hoàn thành luận văn này.

Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo trường CĐSP Hà Tây, các đồng chí cán bộ, giảng viên, công nhân viên, các em sinh viên trường CĐSP Hà Tây đã tạo điều kiện giúp đỡ để tác giả hoàn thành luận văn.

Mặc dù đã nỗ lực, cố gắng khắc phục mọi khó khăn, nhưng vì điều kiện công tác, học tập và khả năng có hạn, chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự chỉ bảo của các thầy, cô giáo; sự góp ý của các bạn đồng nghiệp và những người quan tâm nghiên cứu khoa học nói chung và lĩnh vực khoa học quản lý giáo dục nói riêng.

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 9 năm 2012

TÁC GIẢ

Quản Thương Lý

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.2 Các bộ phận tham gia quản lý HĐTH của sinh viên nội trú

33

Bảng 2.1 Thực trạng nhận thức của SV nội trú trường CĐSP Hà Tây

về tác dụng của HĐTH 45 Bảng 2.2 Động cơ tự học của SV nội trú trường CĐSP Hà Tây 47 Bảng 2.3 Ý kiến của GV và CBGV về động cơ tự học của SV nội trú

trường CĐSP Hà Tây 48 Bảng 2.4: Ý kiến của SV nội trú về thời gian tự học của mình 51

Trang 4

Bảng 2.6: Việc thực hiện phương pháp tự học của SV nội trú 52 Bảng 2.7: Ý kiến của GV và CBQL về sử dụng phương pháp tự học

của SV nội trú 53 Bảng 2.8: Các hình thức tự học của SV nội trú 54 Bảng 2.9: Mức độ thực hiện các kỹ năng tổ chức tự học của SV nội

trú 56 Bảng 2.10: Ý kiến của SV nội trú về vấn đề quản lý HĐTH 61 Bảng 2.11: Ý kiến của GV và CBQL về việc quản lý HĐTH 61 Bảng 3.1: Đánh giá của GV và CBQL về biện pháp quản lý nhằm

nâng cao bồi dưỡng và phát triển động cơ tự học cho SV nội trú 92 Bảng 3.2: Đánh giá của GV và CBQL về biện pháp quản lý kế hoạch

tự học của SV nội trú 94 Bảng 3.3: Đánh giá của GV và CBQL về biện pháp quản lý nội dung tự

học 96 Bảng 3.4: Đánh giá của GV và CBQL về biện pháp quản lý phương

pháp tự học của SV nội trú 98 Bảng 3.5: Đánh giá của GV và CBQL về biện pháp quản lý việc kiểm

tra đánh giá HĐTH của SV nội trú 99

Bảng 3.6: Điểm trung bình chung của các biện pháp 101

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN HĐTH CỦA SV NỘI TRÚ 4

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 4

1.1.1 Trên thế giới 4

1.1.2 Ở Việt Nam 5

1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu 6

1.2.1 Quản lý giáo dục 6

1.2.1.1 Quản lý 6

1.2.1.2 Các chức năng của quản lý 9

1.2.1.3 Các kỹ năng quản lý 10

1.2.1.4 Công cụ quản lý 11

1.2.2 Sinh viên nội trú 14

1.3 Hoạt động tự học của sinh viên nội trú 15

1.3.1 Hoạt động tự học 15

1.3.2 Hoạt động tự học của sinh viên nội trú 20

1.4 Quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú 21

1.4.1 Bản chất quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú 22

1.4.2 Mục tiêu quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú 23

1.4.3 Nội dung quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú 23

1.4.3.1 Bồi dưỡng động cơ tự học 23

1.4.3.2 Xây dựng và thực hiện kế hoạch tự học 25

1.4.3.3 Nội dung tự học 27

1.4.3.4 Kiểm tra đánh giá hoạt động tự học 27

1.4.4 Các lực lượng trong trường tham gia quản lý quá trình tự học của sinh viên nội trú 28

Trang 6

1.4.4.2 Phòng công tác Học sinh sinh viên 28

1.4.4.3 Ban quản lý KTX 30

1.4.4.4 Tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh- Hội sinh viên trường 31

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐTH của SV nội trú 33

1.5.1 Yếu tố khách quan 33

1.5.2 Yếu tố chủ quan 34

Kết luận chương 1 37

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SV NỘI TRÚ TRƯỜNG CĐSP HÀ TÂY 38

2.1 Khái quát về trường CĐSP Hà Tây 38

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của nhà trường 38

2.1.2 Về cơ sở vật chất của trường 40

2.1.3 Về cơ cấu tổ chức của trường 41

2.1.4 Về công tác quản lý sinh viên 41

2.2 Thực trạng hoạt động tự học của SVNT trường CĐSP Hà Tây 42

2.2.1 Thực trạng nhận thức của sinh viên, giảng viên và cán bộ quản lý về tầm quan trọng của hoạt động tự học 44

2.2.2 Động cơ tự học của SV 47

2.2.3 Thời gian dành cho tự học của SV 49

2.2.4 Phương pháp tự học của SV 52

2.2.5 Hình thức tự học của SV 54

2.2.6 Kĩ năng tổ chức tự học của SV 56

2.2.7 Nhận xét chung về kết quả điều tra thực tiễn HĐTH 58

2.3 Thực trạng về công tác quản lý HĐTH của SV nội trú trường CĐSP Hà Tây 59

2.3.1 Công tác chỉ đạo quản lý HĐTH 59

2.3.2 Thực trạng về công tác quản lý HĐTH của SV nội trú trường CĐSP Hà Tây 60

Trang 7

2.3.2.2 Về quản lý kế hoạch tự học 62

2.3.2.3 Về quản lý nội dung tự học 63

2.3.2.4 Về việc quản lý phương pháp tự học 63

2.3.2.5 Về quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả tự học 64

2.3.2.6 Về quản lý thiết bị phục vụ tự học 65

2.4 Đánh giá chung về thực trạng 66

2.4.1 Những ưu điểm và hạn chế 66

2.4.1.1 Ưu điểm: 66

2.4.1.2 Hạn chế: 67

2.4.2 Nguyên nhân của những hạn chế 67

Kết luận chương 2 68

Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN NỘI TRÚ TRƯỜNG CĐSP HÀ TÂY 70

3.1 Một số quan điểm chỉ đạo việc xây dựng biện pháp 70

3.2 Các biện pháp quản lý HĐTH của SVNT trường CĐSP Hà Tây 71

3.2.1 Nhóm biện pháp Nâng cao bồi dưỡng và phát triển động cơ tự học cho SVNT 72

3.2.1.1 Bồi dưỡng động cơ tự học thông qua tổ chức trang bị và nâng cao nhận thức cho SV nội trú về mục tiêu, yêu cầu đào tạo, nhiệm vụ học tập ở hệ cao đẳng 73

3.2.1.2 Bồi dưỡng động cơ tự học thông qua xây dựng bầu không khí học tập tích cực, động viên, giúp đỡ lẫn nhau trong SV 74

3.2.2 Nhóm biện pháp Quản lý kế hoạch tự học 76

3.2.2.1 Quản lý việc xây dựng kế hoạch tự học 76

3.2.2.2 Quản lý việc thực hiện kế hoạch tự học 77

3.2.3 Nhóm biện pháp Quản lý nội dung tự học của SV 79

3.2.3.1 Giáo viên giao nhiệm vụ tự học cụ thể cho SV 79

3.2.3.2 Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý KTX SV 80

Trang 8

nội dung tự học của SV một cách vừa sức, thiết thực 80

3.2.3.4 Nâng cao vai trò của GVCN trong quản lý nội dung tự học 81

3.2.4 Nhóm biện pháp Quản lý phương pháp tự học của SV 81

3.2.4.1 GV hướng dẫn phương pháp tự học cho SV 81

3.2.4.2 GV giao nội dung tự học cho SV và đánh giá khả năng vận dụng phương pháp tự học 82

3.2.4.3 Các khoa tổ chức các buổi hội thảo về phương pháp tự học theo từng môn học 83

3.2.5 Nhóm biện pháp Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả HĐTH của SV 83

3.2.5.1 GVCN và CBQL kiểm tra HĐTH của SV nội trú 84

3.2.5.2 GV kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học đã giao cho SV 85

3.2.5.3 GVCN tổ chức cho SV tự đánh giá kết quả tự học 86

3.2.6 Nhóm biện pháp quản lý các điều kiện đảm bảo cho HĐTH của SV 87

3.2.6.1 Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị 87

3.2.6.2 Đảm bảo sử dụng tài liệu, trang thiết bị 88

3.2.6.3 Đảm bảo thời gian cho hoạt động tự học 90

3.3 Thăm dò về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 91

3.3.1 Nâng cao bồi dưỡng và phát triển động cơ tự học cho SV 91

3.3.2.Quản lý kế hoạch tự học của SV 94

3.3.3 Quản lý nội dung tự học 96

3.3.4 Quản lý phương pháp tự học 98

3.3.5 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả HĐTH của SV nội trú .99

Kết luận chương 3 104

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105

1 Kết luận 105

Trang 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110 PHỤ LỤC P1

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời đại ngày nay, thế giới đang bước vào một kỷ nguyên mớivới sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, là động lực thúc đẩy sựphát triển mạnh mẽ về mọi mặt của đời sống xã hội Để đáp ứng yêu cầu pháttriển ngày càng cao của xã hội, con người cần không ngừng học hỏi, nâng caotri thức và kỹ năng của mình Điều đó đã đặt lên vai ngành giáo dục một sứmệnh lớn lao và đã được khẳng định trong Nghị quyết Ban chấp hành Trung

ương 2 khoá VIII Đảng cộng sản Việt Nam: “ Từng bước áp dụng các

phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào trong quá trình dạy học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, nhất là sinh viên đại học”[2].

Như vậy, tự học là sự thể hiện đầy đủ nhất vai trò chủ thể trong quátrình nhận thức của học sinh-sinh viên Có những yếu tố khách quan và chủquan ảnh hưởng đến kết quả tự học của học sinh - sinh viên, một trong nhữngyếu tố đó là tổ chức quản lý Vì vậy, việc nghiên cứu các biện pháp quản lýhoạt động tự học của sinh viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo là một việclàm cần thiết

Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Tây qua 51 năm xây dựng và trưởngthành đã đào tạo được hàng chục nghìn giáo viên Mầm non, Tiểu học, Trunghọc cơ sở Hiện nay, hàng năm nhà trường đào tạo khoảng gần 3000 học sinh

- sinh viên chính quy học tập tập trung tại trường, trong đó khoảng 1000 sinhviên ở trong kí túc xá tại 03 cơ sở đào tạo chính của nhà trường Trong nhiềunăm qua, nhà trường và Ban quản lý Kí túc xá đã có nhiều cố gắng trong việcquản lý học sinh-sinh viên trong kí túc xá, tạo môi trường tốt cho học sinh-sinh viên học tập và rèn luyện nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạocủa nhà trường, đáp ứng phần nào yêu cầu, nhiệm vụ đào tạo

Năm học 2011-2012, nhà trường triển khai đào tạo theo tín chỉ áp dụngcho sinh viên năm thứ nhất trong toàn trường Chính vì vậy, yêu cầu sinh viên

Trang 11

tự học, tự nghiên cứu tài liệu để đáp ứng với chương trình đào đạo theo tín chỉcàng cao so với các năm học trước.

Tuy nhiên, kết quả học tập, rèn luyện của HSSV nói chung, sinh viênnội trú nói riêng vẫn còn thấp, hoạt động học của SV nội trú còn hạn chế, SVchưa có động cơ, mục đích học tập rõ ràng; chưa tự giác học tập; đại đa sốmới chỉ học để đối phó với thi cử Thực tế việc quản lý hoạt động này mớichỉ tập trung vào quản lý thời gian tự học theo quy chế công tác HSSV nội trú

và nội quy KTX của nhà trường chứ chưa quan tâm đúng mức đến quản lýhình thức, phương pháp và dẫn đến kết quả học tập, rèn luyện của SV nội trúchưa cao

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Một số biện pháp

quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú trường Cao đẳng sư phạm

Hà Tây” làm đề tài nghiên cứu của mình.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng công tác quản lý HĐTHcủa SV nội trú trường CĐSP Hà Tây, đề xuất một số biện pháp quản lýHĐTH của SV nội trú nhằm nâng cao kết quả học tập của SV nội trú trườngCĐSP Hà Tây

3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình quản lý hoạt động dạy học.

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên

nội trú ở trường CĐSP Hà Tây

4 Giả thuyết khoa học

Nếu nắm được bản chất, thực trạng của HĐTH và quản lý HĐTH thì cóthể đề xuất được các biện pháp quản lý HĐTH phù hợp với đặc điểm tìnhhình thực tế của nhà trường, có tính khoa học và khả thi, góp phần nâng caokết quả hoạt động học tập của SV nội trú, từ đó góp phần nâng cao chất lượngđào tạo của nhà trường

Trang 12

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Xác định cơ sở lý luận của việc đề xuất biện pháp quản lý HĐTH

của SV nội trú trường CĐSP Hà Tây

5.2 Điều tra, phân tích và đánh giá thực trạng HĐTH, biện pháp quản

lý HĐTH của SV nội trú trường CĐSP Hà Tây

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý HĐTH của SV nội trú trường CĐSP

Hà Tây

6 Phạm vi nghiên cứu

Địa bàn nghiên cứu là trường CĐSP Hà Tây

Giới hạn nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ nghiên cứu HĐTH và biệnpháp quản lý HĐTH ngoài giờ lên lớp của SV nội trú trường CĐSP Hà Tây

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợpnhững tư liệu và các văn bản có liên quan

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát bằng phiếu,phỏng vấn, trò chuyện, quan sát, xin ý kiến chuyên gia

7.3 Phương pháp hỗ trợ: Sử dụng phương pháp thống kê toán học đểphân tích, xử lý các thông tin, số liệu thu được từ phương pháp cụ thể

8 Đóng góp của đề tàì

8.1 Về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về

quản lý HĐTH của SVNT ở các trường đại học, cao đẳng; làm rõ đặc trưngtrong quản lý HĐTH của SVNT trường CĐSP

8.2 Về mặt thực tiễn: Luận văn đã khảo sát tương đối toàn diện côngtác quản lý HĐTH của SVNT trường CĐSP Hà Tây, từ đó đề xuất một sốbiện pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi để nâng cao hiệu quả công tácquản lý HĐTH của SVNT trường CĐSP Hà Tây

9 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Trang 13

Chương 1: Cơ sở lý luận “Hoạt động tự học của sinh viên nội trú”.Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động tự học của sinh viênnội trú trường CĐSP Hà Tây.

Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên nộitrú trường CĐSP Hà Tây

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN HĐTH CỦA SV NỘI TRÚ

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên thế giới

Trong lịch sử giáo dục, tự học là một vấn đề được nhiều nhà nghiêncứu trên thế giới quan tâm Song trong từng giai đoạn lịch sử nhất định, nóđược đề cập dưới các góc độ và hình thức khác nhau Các tác giả đã làm rõvai trò của HĐTH, tự nghiên cứu tìm tòi, khám phá của bản thân người học,

đó là cơ sở cho mọi sự thành công trong học tập

Thời cổ đại, Khổng Tử (551 - 479 TCN), Nhà giáo dục kiệt xuất củaTrung Hoa luôn quan tâm và coi trọng mặt tích cực suy nghĩ của người học

Khi nói về cách học, ông cho rằng cách học đúng là: “Học và suy nghĩ phải

phù hợp với nhau và coi trọng cả hai”

XôCơRát (469 - 339 TCN) đã đưa ra quan niệm rất nổi tiếng: Giáo

dục phải giúp con người tự khẳng định chính mình Vận dụng quan điểm đó

vào dạy học, ông cho rằng cần phải để cho người học tự suy nghĩ, tự tìm tòi,cần giúp người học tự phát hiện thấy sai lầm của mình và tự khắc phục nhữngsai lầm đó

Thời cận đại, nhà sư phạm lỗi lạc người Tiệp Khắc J A Komenxky

(1592 - 1670) đã khẳng định: “Không có khát vọng học tập thì không thể

trở thành tài năng” Năm 1657, ông đã hoàn thành tác phẩm “Khoa sư phạm

Trang 14

vĩ đại” trong đó nêu rõ: “Việc học hành, muốn trau dồi kiến thức vững chắc

không thể làm một lần mà phải ôn đi ôn lại, có bài tập thường xuyên phù hợp với trình độ”

Trong giai đoạn hiện đại, các nhà giáo dục học đi sâu nghiên cứu khoahọc giáo dục và đã khẳng định vai trò to lớn của tự học Trong tác phẩm “Tự họcnhư thế nào” của N A Rubakin (1862 - 1946) do Nguyễn Đình Khôi dịch, đãtập trung trình bày nhiều vấn đề về các phương pháp tự học, các phương pháp sửdụng sách

chỉ đạo giúp vào” Việc học tập phải dựa trên tinh thần tự giác, hứng thú,

“Vui mà học” Phải có ý thức tự tìm hiểu, học tập thường xuyên Tư tưởng

của Người về giáo dục đã được vận dụng, quán triệt trong các Nghị quyết củaĐảng Nghị quyết Ban chấp hành Trung ương 2 khoá VIII Đảng cộng sản

Việt Nam đã khẳng định:“Đổi mới PPDH nâng cao khả năng tự học, tự

nghiên cứu của người học” [2]

Từ quan điểm chỉ đạo trên, để không ngừng nâng cao chất lượng giáodục, nhiều công trình nghiên cứu khoa học về tự học đã hoàn thành như: “Quátrình dạy - Tự học” do Nguyễn Cảnh Toàn chủ biên và các tác giả, “Phát triểntính tích cực, tính tự lực của HS trong quá trình dạy học” của tác giả Nguyễn

Trang 15

Ngọc Bảo, “Tổ chức dạy học cho HS dân tộc miền núi” của tác giả PhạmHồng Quang và nhiều công trình nghiên cứu về tự học của các giáo sư, cácnhà giáo dục như Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Thái Duy Tuyên, NguyễnNgọc Bảo, Hà Thị Đức…

Thời gian qua, dưới sự hướng dẫn của các thầy, cô giảng viên cáctrường đại học, có nhiều học viên cao học đã nghiên cứu về vấn đề tự học và

đã hoàn thành nhiều luận văn thạc sĩ như: "Một số biện pháp nhằm nâng caochất lượng tự học của sinh viên Học viện Quân Y" của tác giả Quản ThànhMinh,“Một số biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh THPT nộitrú Đồ Sơn” của tác giả Trịnh Khắc Hậu …

Như vậy, vấn đề tự học của sinh viên đã được nhiều nhà khoa học,nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu ở những khía cạnh khác nhau Trong cáccông trình nghiên cứu, các tác giả đã chỉ rõ vai trò, tầm quan trọng củaHĐTH, biện pháp sư phạm của người thầy nhằm hướng dẫn cho người họcphương pháp tự học, hình thành ở người học kỹ năng tự học Đồng thời cũng

đề ra một số biện pháp tổ chức, quản lý HĐTH của sinh viên

Tuy nhiên, về phương diện quản lý hoạt động tự học của sinh viên nộitrú trong trường Cao đẳng sư phạm Hà Tây hiện nay chưa có tác giả nào đềcập đến Do đó, đề tài tập trung nghiên cứu sâu về cơ sở lý luận của HĐTH,thực trạng các biện pháp quản lý HĐTH, trên cơ sở đó đề xuất các biện phápquản lý nâng cao chất lượng tự học của sinh viên trong trường Cao đẳng sưphạm Hà Tây

1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu

1.2.1 Quản lý giáo dục

1.2.1.1 Quản lý

Bất cứ tổ chức nào, cơ cấu phức tạp hay đơn giản, quy mô rộng hayhẹp, theo mục đích gì đều cần có sự quản lý Như vậy, quản lý là yếu tố

Trang 16

không thể thiếu được trong đời sống xã hội, gắn liền với quá trình phát triển,đặc biệt trong xã hội phát triển như hiện nay thì quản lý có vai trò rất lớn

Do đối tượng quản lý rất đa dạng, phong phú, phức tạp tùy thuộc từnglĩnh vực hoạt động cụ thể Hơn nữa, mỗi giai đoạn phát triển xã hội khác nhaucũng có những quan niệm khác nhau nên định nghĩa về quản lý cũng cónhững cách khác nhau

Theo Mary Parker Follett: Quản lý là một quá trình động, liên tục, kếtiếp nhau chứ không tĩnh lại

Theo điều khiển học: Quản lý là quá trình điều khiển của chủ thể quản

lý đối với đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu đã định

Theo Từ điển Tiếng Việt của tác giả Hoàng Phê, Quản lý là:

- Trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định

- Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định

Theo GS Harold Koontz: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm

bảo sự phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích củanhóm Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường màtrong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian,tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất Với tư cách thực hành thìcách quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức về quản lý là mộtkhoa học”[5]

Tác giả Nguyễn Minh Đạo cho rằng: “Quản lý là sự tác động liên tụccủa tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về cácmặt văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội bằng một hệ thống luật lệ, các chínhsách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môitrường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”[3]

Trang 17

Các tác giả Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt định nghĩa: “ Quản lý là mộtquá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý là một hệ thống, là quátrình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định”[15]

Từ các quan niệm và định nghĩa trên, chúng ta nhận thấy có nhữngđiểm thống nhất:

- Quản lý tồn tại trong mọi hoạt động của xã hội loài người nhưlao động, học tập, vui chơi

- Quản lý là hoạt động quan trọng giúp cho xã hội tồn tại, vậnđộng, phát triển ổn định và bền vững

- Trong hoạt động quản lý, yếu tố con người - người quản lý vàngười bị quản lý - giữ vị trí trung tâm Hoạt động quản lý nhằmmục đích đáp ứng yêu cầu của người quản lý

Từ đó, chúng ta nhận thấy quản lý có một số đặc trưng sau đây:

- Quản lý là hoạt động có mục đích, có định hướng, có kế hoạch

- Quản lý là sự lựa chọn khả năng tối ưu Ở đâu không có quản lýthì sẽ không có sự lựa chọn khả năng tối ưu

- Quản lý sắp xếp và thể hiện hợp lý các tác động đã lựa chọn

- Quản lý làm giảm tính bất định và làm tăng tính có tổ chức vàtính ổn định của hệ thống

Quản lý là một dạng hoạt động mang tính tất yếu của xã hội Chủ thểquản lý và khách thể quản lý luôn luôn có tác động qua lại và chịu tác độngcủa môi trường Con người là yếu tố trung tâm của hoạt động quản lý Vì thế,quản lý vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật Người quản lý phải nhạycảm, linh hoạt, sáng tạo, mềm dẻo để chỉ đạo hoạt động của tổ chức đi đếnđích mong muốn

Bản chất của hoạt động quản lý là cách thức tác động (tổ chức, điềukhiển, chỉ huy) hợp quy luật của chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản

Trang 18

lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý, đối tượng quản lý) trong một tổchức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt mụctiêu đề ra.

Tóm lại, quản lý là quá trình tác động của chủ thể quản lý đến đối

tượng quản lý nhằm hướng dẫn, điều khiển các quá trình xã hội, các hành vi hoạt động của con người để đạt tới mục đích phù hợp với ý chí của nhà quản

lý và phù hợp với quy luật khách quan.

1.2.1.2 Các chức năng của quản lý

Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu củachủ thể quản lý, nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hóa của hoạt độngquản lý Nó là tập hợp các nhiệm vụ mà chủ thể quản lý phải thực hiện để đạtmục tiêu đề ra Quản lý có bốn chức năng chủ yếu sau:

* Chức năng lập kế hoạch

Lập kế hoạch là chức năng cơ bản nhất của các chức năng quản lý Đó

là quá trình ấn định những nhiệm vụ, những mục tiêu và phương pháp tốtnhất, để thực hiện những mục tiêu nhiệm vụ đó Lập kế hoạch bao gồm:

- Dự báo nhu cầu phát triển;

- Đánh giá thực trạng phát triển của tổ chức;

- Xác định những mục tiêu, biện pháp và phương tiện cần thiết đểthực hiện mục tiêu đề ra

* Chức năng tổ chức thực hiện kế hoạch

Tổ chức thực hiện kế hoạch là quá trình sắp xếp và phân phối cácnguồn nhân lực để thực hiện mục tiêu đã đề ra, là sự sắp đặt một cách khoahọc những con người, những công việc hợp lý, là sự phối hợp để lập mối quan

hệ giữa các bộ phận trong tổ chức Công tác tổ chức bao gồm:

- Xác định cấu trúc cho bộ máy;

- Tiếp nhận và phân phối các nguồn nhân lực theo cấu trúc bộ máy;

Trang 19

- Xác lập cơ chế phối hợp giữa các bộ phận, các thành viên trong tổchức.

* Chức năng kiểm tra đánh giá

Kiểm tra là một chức năng có liên quan đến mọi cấp quản lý để đánhgiá đúng kết quả hoạt động của hệ thống, đo lường các sai lệch nảy sinh trongquá trình hoạt động với các mục tiêu, kế hoạch đã định Qua việc kiểm tra, cóthể thấy được những tồn tại, tìm ra nguyên nhân những sai sót, lệch lạc,những vấn đề mới nảy sinh, điều chỉnh kịp thời để bộ máy đạt được mục tiêu

Bốn chức năng quản lý trên đây có quan hệ biện chứng, gắn bó hữu cơvới nhau, phối hợp và bổ sung cho nhau, tạo thành một chu trình quản lý củamột hệ thống Trong chu trình đó, yếu tố thông tin luôn có mặt trong các khâuvới vai trò vừa là điều kiện, vừa là phương tiện không thể thiếu khi thực hiệncác chức năng quản lý và ra quyết định Thông tin về kế hoạch làm cơ sở chocông tác chỉ đạo, phục vụ cho công tác kiểm tra, thông tin về kết quả kiểm tra

có thể dẫn đến điều chỉnh kế hoạch, rút kinh nghiệm trong các khâu tổ chứcthực hiện, chỉ đạo và kiểm tra Thông tin đóng vai trò là huyết mạch của hoạtđộng quản lý

1.2.1.3 Các kỹ năng quản lý

Người quản lý cần có các kỹ năng cơ bản sau:

Trang 20

* Các kỹ năng Kĩ thuật: Là vận dụng các phương pháp kỹ thuật, biện pháphay quy trình cụ thể, tìm thấy điểm chuyên biệt trong các lĩnh vực chuyênmôn khác nhau.

* Các kỹ năng Liên cá nhân: Là khả năng lãnh đạo, chỉ dẫn, động viên, xử

lý tình huống và làm việc cùng với mọi người

* Các kỹ năng Khái quát hóa: Biết nhìn nhận, đánh giá tổ chức như một thểthống nhất, biết áp dụng các kĩ năng kế hoạch hóa và khả năng tư duy

* Các kỹ năng Giao tiếp: Người quản lý phải có kĩ năng giao tiếp cơ bản vềnói, viết, diễn đạt bằng cử chỉ tạo được ấn tượng tốt và thuyết phục đốivới đối tượng giao tiếp

1.2.1.4 Công cụ quản lý

Công cụ quản lý là các phương tiện (mang tính điều kiện chủ quan vàkhách quan) giúp cho chủ thể quản lý dùng nó để thực hiện các chức năngquản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra Công cụ quản lý nói chung cần có 4yếu tố chính là:

- Các Chế định xã hội: Như hiến pháp, hệ thống pháp luật, nghị quyết củaĐảng và nhà nước

- Bộ máy tổ chức: Phân cấp và có chức năng, nhiệm vụ rõ ràng

- Bộ máy thông tin: Trực tiếp và gián tiếp

- Nguồn lực: Nhân lực, tài lực, vật lực và kinh nghiệm của chủ thể quản lý

Để cụ thể hóa các văn bản pháp quy của chính phủ, cũng như để thựchiện tốt công tác quản lý trong đơn vị, nhà trường soạn thảo và ban hànhnhững nội quy, quy định phù hợp với điều kiện riêng của nhà trường dựa trêncác văn bản, quy định của Đảng và nhà nước, Bộ Giáo dục- Đào tạo, cơ quancấp trên

Ngoài ra, người quản lý giỏi cần phải nắm vững các phương pháp quản

lý và vai trò của quản lý

Trang 21

Muốn cho hoạt động quản lý có hiệu quả, phải vận dụng các phươngthức tác động một cách thích hợp vào đối tượng quản lý, khiến cho đối tượngquản lý làm việc với tinh thần nhằm đạt được tốt nhất các mục tiêu đã đề ra.Dựa vào những kết quả nghiên cứu về tính cách con người, các nhà nghiêncứu khoa học quản lý nêu ra bốn phương pháp đặc thù để quản lý con người:

* Phương pháp Thuyết phục

Đây là phương pháp tác động vào nhận thức con người bằng lý lẽ, làmcho con người nhận thức đúng đắn và tự nguyện thừa nhận các yêu cầu củanhà quản lý, từ đó có thái độ và hành vi phù hợp với các yêu cầu đó Bản chất

của phương pháp này là làm cho đối tượng quản lý “Hiểu mà làm”.

Phương pháp này phù hợp với tâm lý của con người là ưa nhẹ nhàng,không thích sự cưỡng bức về tư tưởng, muốn hiểu được ý nghĩa của công việcmình phải làm Phương pháp này tác động vào nhận thức, mà nhận thức là cơ

sở chi phối thái độ và hành vi của con người Khi con người hiểu được ýnghĩa công việc của mình, họ sẽ làm việc một cách tự giác và có trách nhiệm

* Phương pháp Hành chính - Tổ chức

Đây là cách thức tác động vào ý thức về nghĩa vụ và trách nhiệm củađối tượng quản lý trên cơ sở quan hệ tổ chức và quyền lực hành chình.Phương pháp này thể hiện qua các mệnh lệnh, các quy định giữa một bên banhành mệnh lệnh, quy định (nhà quản lý) và một bên có bổn phận chấp hànhmệnh lệnh, quy định (đối tượng quản lý), nếu không chấp hành sẽ có thể bị xử

phạt Bản chất của phương pháp này là làm cho đối tượng quản lý “Sợ mà

làm”

Phương pháp này làm cho hoạt động của hệ thống đi vào nề nếp, pháthuy được sức mạnh thống nhất về tổ chức của cả hệ thống để mọi người hoànthành các công việc được giao một cách nhanh chóng và trong khuôn khổ các

Trang 22

quy định Khi thực hiện phương pháp này, nhà quản lý phải đưa ra nhữngmệnh lệnh và quy định có tính khả thi.

* Phương pháp Tâm lý - Giáo dục

Đây là cách thức tác động đến đối tượng quản lý thông qua đời sốngtâm lý cá nhân, tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của họ Nội dung cơ bản củaphương pháp này là sử dụng các tác động tâm lý như thể hiện sự thông cảm

và tôn trọng nhân cách của đối tượng quản lý, thu phục nhân tâm, làm cho họtin và nể nhà quản lý, từ đó kêu gọi họ làm việc với tinh thần trách nhiệm,phát huy hết tiềm năng, kích thích ý thức tự giác, sự say mê của họ, làm cho

họ chủ động và sáng tạo trong hoạt động của mình, do đó đạt hiệu quả cao

Bản chất của phương pháp này là làm cho đối tượng quản lý “Nể mà làm”.

Phương pháp này đề cao giá trị tinh thần và nhân cách của con người,tạo ra sự gắn bó giữa đối tượng quản lý với nhà quản lý vì một mục đíchchung, tạo thêm niềm tin và niềm phấn khởi của người lao động để làm theoyêu cầu của nhà quản lý Nhà nghiên cứu Maslow quan niệm con người cómột hệ thống các nhu cầu cơ bản, trong đó có các nhu cầu văn hóa tinh thần,giao lưu tình cảm, được người khác tôn trọng, tự khẳng định mình trong xãhội và cộng đồng

* Phương pháp Kinh tế

Đây là phương thức tác động của nhà quản lý đến đối tượng quản lýthông qua các đảm bảo về vật chất để kích thích tính tích cực của đối tượngquản lý Với giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài này là quản lý HĐTH củasinh viên, phương pháp kinh tế trong quản lý chỉ được đề cập đến dưới góc độnhà quản lý đảm bảo các điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất cho HĐTH củasinh viên, giúp cho họ yên tâm và phấn khởi tự học Bản chất của phương

pháp này là làm cho đối tượng quản lý “ Ham thích mà làm”.

Trang 23

Qua phân tích ở trên, ta thấy các phương pháp quản lý đều nhằm tácđộng vào đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu chung, nhưng mỗi phươngpháp có hướng tác động riêng và có mức độ hiệu quả riêng đối với từng hoàncảnh Vì vậy, nhà quản lý phải luôn luôn chú ý vận dụng phối hợp các phươngpháp quản lý để cho các phương pháp quản lý hỗ trợ nhau, tạo ra hiệu lựctổng hợp của tất cả các phương pháp, tác động đồng thời vào nhiều mặt củađối tượng quản lý.

Vai trò của quản lý là tập hợp có tổ chức các hành vi của người quản lý

* Vai trò Liên nhân cách: Gồm vai trò đại diện, thủ lĩnh, vai trò liên hệ

* Vai trò Thông tin: Gồm vai trò hiệu thính viên, phát tín viên, phátngôn viên

* Vai trò Quyết định: Gồm vai trò sáng nghiệp, người dàn xếp, ngườiphân phối nguồn lực, người thương thuyết

1.2.2 Sinh viên nội trú

Trong tiếng pháp, từ “étudiant”(sinh viên) được cấu thành từ từ gốc

“étude” (học tập, nghiên cứu) Trong tiếng Anh, từ “student”(sinh viên) đượccấu thành từ từ gốc “study” (học tập, nghiên cứu) Như vậy, SV là nhữngngười gắn liền với công việc học tập và nghiên cứu

Một bộ phận SV học tập và sinh hoạt ở kí túc xá của nhà trường gọi là

Trang 24

phẩm chất nghề nghiệp SV sống có niềm tin, có lý tưởng, có ước mơ caođẹp, có hoài bão cho tương lai, có tình cảm, nghĩa vụ, tinh thần trách nhiệm,khát vọng được cống hiến Họ có tính độc lập, sáng tạo, có nguyện vọng tựkhẳng định mình và mong muốn xã hội đánh giá đúng mình SV là thanh niênlứa tuổi có thể lực đang phát triển khỏe mạnh, trí tuệ tiếp thu nhanh, nhạybén, ham học hỏi và tìm tòi cái mới.

Bên cạnh những điểm mạnh trên đây, SV cũng thường bộc lộ một sốnhược điểm, họ mới rời ghế nhà trường phổ thông, chưa từng trải, có ít kinhnghiệm trong cuộc sống, tiếp thu các yếu tố bên ngoài không chọn lọc kỹ, khi

có tác động của ngoại cảnh thì dễ bị ảnh hưởng, chưa quen với phương pháphọc của sinh viên khối trường Cao đẳng Hơn nữa, sau kì thi tuyển sinh căngthẳng, những SV không xác định đúng mục đích, động cơ học tập dễ có tưtưởng “xả hơi”, học hành chểnh mảng Vì vậy, nhà trường cần có những biệnpháp quản lý, giáo dục, định hướng cho SV để họ tránh những quan điểm,hành động lệch lạc trong cuộc sống cũng như trong học tập

SV là lớp người có nhiều cơ hội được tiếp xúc với những tiến bộ khoahọc mới nhất của nhân loại, được trang bị một cách có hệ thống những trithức và kỹ năng cần thiết cho cuộc sống tương lai Vì vậy, trong quá trình họctập ở nhà trường, SV phải tận dụng mọi cơ hội để học tập, không chỉ học tập

ở trên lớp mà còn phải tự học, tự nghiên cứu để trang bị kiến thức một cáchvững chắc, cho phép mình tự tin bước vào cuộc sống

Đối với SV, học tập là hoạt động chủ đạo và liên tục Học tập của SVkhông chỉ để có học vấn mà còn để chuẩn bị những kỹ năng chuyên môn sâunên hoạt động học tập của SV là loại hình lao động rất vất vả Để nắm đượctri thức đã khó, việc hình thành các kỹ năng còn khó hơn rất nhiều, vì thế việchọc tập ở trên lớp không thể nào đủ thời gian, SV cần phải tích cực tự học, tự

Trang 25

nghiên cứu để đạt được kết quả cao trong học tập cũng như trong cuộc sốngthực tế sau này.

1.3 Hoạt động tự học của sinh viên nội trú

Tác giả GS Nguyễn Văn Đạo định nghĩa: "Tự học là công việc tự giáccủa mỗi người do nhận thức được đúng đắn vai trò quyết định của nó đến sựtích lũy kiến thức cho bản thân, cho chất lượng công việc mình đảm nhiệm,cho sự tiến bộ xã hội"[4]

Theo tác giả PGS Lưu Xuân Mới: “Tự học là hình thức hoạt động nhậnthức của cá nhân nhằm nắm vững hệ thống tri thức và kỹ năng do chính sinhviên tiến hành ở trên lớp hoặc ở ngoài lớp theo hoặc không theo chương trình

và SGK đã quy định” [14]

Theo Giáo sư Thái Duy Tuyên “Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnhkiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm lịch sử xã hội loài người nóichung và của chính bản thân người học”[27]

Giáo sư Nguyễn Cảnh Toàn và các cộng sự của ông đã đưa ra kháiniệm tự học như sau: “ Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng cácnăng lực trí tuệ (quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp ) và có khi cả cơ bắp(khi phải sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất của mình rồi cả động cơ, tìnhcảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như trung thực, khách quan, có chí tiến

Trang 26

thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng ham mê khoa học ) đểchiếm lĩnh một lĩnh vực nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữucủa mình”[23].

Những quan điểm trên về tự học tuy khác nhau, nhưng đều chung bảnchất đó là sự tự giác và kiên trì cao; sự tích cực, độc lập và sáng tạo của ngườihọc trong học tập Do đó, có thể khái quát chung: Tự học là hoạt động độclập, chủ yếu mang tính cá nhân của người học trong quá trình nhận thức, họctập để cải biến nhân cách, nó vừa là phương tiện vừa là mục tiêu của quá trìnhđào tạo

Tự học là cốt lõi của việc học, hễ có học là có tự học, không ai có thểhọc hộ người khác Khi nói đến tự học là nói đến nội lực của người học vàngoại lực của người dạy Trò học, cốt lõi là tự học cách học, cách tư duy;thầy dạy, cốt lõi là dạy cách học, cách tư duy Tác động dạy của thầy là vôcùng quan trọng nhưng vẫn chỉ là ngoại lực hỗ trợ cho SV tự phát triển, còn

tự học mới là nhân tố quan trọng, là nội lực quyết định sự phát triển của SV

Khi người học tự mình huy động những phẩm chất, năng lực để tiếnhành các hoạt động tìm tòi, khám phá độc lập nhằm mục đích chiếm lĩnh trithức tức là họ tiến hành HĐTH

HĐTH có thể được thực hiện dưới 3 hình thức sau:

- HĐTH có thể diễn ra dưới sự chỉ đạo, điều khiển, hướng dẫn trực tiếpcủa GV Khi đó người học là chủ thể nhận thức tích cực Họ phải huy độngmọi phẩm chất tâm lý cá nhân tiến hành những hoạt động học tập để lĩnh hộiđược kiến thức theo sự chỉ dẫn trực tiếp của GV

- Khi không có GV điều khiển trực tiếp, người học tự mình sắp xếp kếhoạch, huy động các điều kiện cơ sở vất chất và năng lực bản thân để ôn tập,củng cố, đào sâu, mở rộng và hoàn chỉnh kiến thức, hoàn thành nhiệm vụ học

Trang 27

tập mà GV giao, lĩnh hội phần kiến thức mới Đó là tự học dưới sự điều khiểngián tiếp của GV nhằm hoàn thiện nhiệm vụ dạy - học.

- Trong quá trình học tập, SV còn tiến hành HĐTH nhằm đáp ứng nhu cầuhiểu biết riêng, bổ sung và mở rộng tri thức ngoài chương trình đào tạo đãquy định của nhà trường

Như vậy, HĐTH của SV về bản chất là hoạt động nhận thức độc lập

Nó có phạm vi rất rộng, từ tự học trên lớp dưới sự tổ chức, điều khiển trựctiếp của GV, tự học ở nhà dưới sự điều khiển gián tiếp của GV cho tới tự họchoàn toàn độc lập không có sự tổ chức điều khiển của GV

HĐTH thường biểu hiện ở những hoạt động sau:

- Đọc sách, nghe giảng, nghiên cứu giáo trình: Hoạt động này đượcthực hiện ở giờ tự học theo quy định và cả ngoài giờ học Người học chủ độngthực hiện nhằm củng cố, mở rộng tri thức tiếp thu trên lớp Đây là hoạt độngphổ thông nhất đối với tự học của SV

- Làm bài tập, chuẩn bị để thảo luận, Xêmina: Đây là hoạt động ngườihọc vận dụng tri thức lý luận để tập giải quyết 1 vấn đề nào đó, qua đó vừacủng cố tri thức, vừa rèn luyện kĩ năng vận dụng, thực hành

- Đọc sách tại thư viện: Người học phải tìm đọc những tài liệu theo chỉdẫn của GV hoặc theo chủ đề tự chọn nhằm mở rộng tri thức cần nắm hoặc bổsung tư liệu nhằm giải quyết nhiệm vụ nào đó, qua đó bổ sung được lượng trithức cần thiết và rèn luyện kỹ năng khai thác tài liệu

- Xêmina, thảo luận theo nhóm: Trong hoạt động này, SV tiến hànhthảo luận, cùng nhau bàn bạc để làm rõ một vấn đề lý luận nào đó hoặc vậndụng tri thức lý luận để giải quyết một vấn đề, một tình huống đặt ra, có thể

có sự tham gia hướng dẫn, chỉ đạo của GV và được thực hiện trên lớp Hoạtđộng này vừa giúp SV củng cố, mở rộng tri thức, vừa rèn luyện kỹ năng trìnhbày và kỹ năng hợp tác, làm việc theo nhóm

Trang 28

- Suy nghĩ, vận dụng kinh nghiệm hoặc khai thác tài liệu để cùng nhau

tự làm sáng tỏ vấn đề theo chỉ đạo, gợi ý của GV trên lớp: Đây là hình thức tựhọc có GV hướng dẫn thông qua hình thức dạy học tích cực, nhằm giúp ngườihọc tích cực động não trong quá trình học tập để nắm bắt bài một cách chủđộng Đồng thời rèn kỹ năng, thói quen độc lập giải quyết vấn đề trong họctập cho người học

- Nghiên cứu đề tài khoa học: Là việc SV tổng quan vấn đề nghiên cứu;điều tra, khảo sát 1 nội dung nào đó; tiến hành thực nghiệm khoa học

Đây là hình thức tự học cao nhất vừa giúp SV củng cố mở mang hiểubiết và rèn luyện kỹ năng nghiên cứu vừa hình thành những phẩm chất cầnthiết của người lao động khoa học

Các HĐTH trên là cơ bản và rất cần thiết cho mọi SV Công tác quản lý

tự học cần thúc đẩy và tạo điều kiện để SV thực hiện đầy đủ và hiệu quả

Để tự học có hiệu quả, người học cần có ý thức thực hiện tốt các bướcsau:

- Chuẩn bị cho hoạt động tự học: Như xác định nhu cầu và động cơ,kích thích hứng thú học tập; xác định mục đích học tập; xây dựng kế hoạchhọc tập

- Tự lực nắm lấy nội dung học vấn: Lựa chọn tài liệu và hình thức tựhọc; tiếp cận thông tin; xử lý thông tin; vận dụng thông tin để giải quyết vấnđề; phổ biến thông tin

- Kiểm tra và đánh giá: Kiểm tra; đánh giá kết quả tự học

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học của người học Phảiđiều khiển, phối hợp những nhân tố ấy trong quá trình tổ chức tự học mới đạtđược chất lượng và hiệu quả mong muốn Những yếu tố chính ảnh hưởng tớiHĐTH là:

Trang 29

- Bản thân người học: Trong đó phải chú ý đến động lực (động cơ, nhucầu); tố chất, năng khiếu bẩm sinh; trình độ lý luận và sự trải nghiệm thựctiễn; kĩ năng tự học; phẩm chất, ý chí, cảm xúc

- Thầy giáo, cha mẹ, bạn bè, xã hội nói chung: Thầy giáo ảnh hưởngtrực tiếp và quan trọng tới quá trình tự học qua nội dung, phương pháp,phương tiện và hình thức tổ chức dạy học; ngoài ra thái dộ, mối quan hệ củathầy cũng như sự quan tâm của cha mẹ, anh em trong gia đình, họ hàng cũng

là nguồn động viên tinh thần quý giá cho người học, đồng thời những đốitượng này cũng là người kiểm tra, đánh giá chặt chẽ và nghiêm khắc, lànguồn cung cấp tài chính và phương tiện cho người học; bạn bè nhất là cácnhóm nhỏ có tác dụng rất lớn trong việc trao đổi, tranh luận, giúp đỡ nhautrong học tập nhằm vượt qua những khó khăn, nảy nở những ý tưởng khoahọc mới, giúp nhau củng cố niềm tin vào bản thân và cộng đồng

- Các điều kiện vật chất và tinh thần: Đây là vấn đề không thể thiếutrong sự phát triển nhân cách nói chung và trong quá trình tự học nói riêng, đó

là cơ sở vật chất thiết yếu, thời gian, môi trường đạo đức lành mạnh, tài chính,bầu không khí phù hợp thúc đẩy quá trình phát triển Tất cả các yếu tố trêncần được xem xét dưới dạng tổng thể khi giải quyết vấn đề tự học và phảiphát hiện kịp thời những thiếu hụt, khiếm khuyết để kịp thời bổ sung và khắcphục, nhằm tạo ra động lực để thúc đẩy quá trình tự học

1.3.2 Hoạt động tự học của sinh viên nội trú

Trong môi trường nội trú, thời gian dành cho học tập và sinh hoạt ngoàigiờ chính khoá chiếm phần lớn thời gian đào tạo Trong các dạng hoạt độnggiáo dục ngoài giờ chính khoá như vui chơi, văn hoá văn nghệ, thể thao, sinhhoạt câu lạc bộ, tham quan, học tập ngoại khoá thì HĐTH nhằm củng cố, bổsung, nâng cao, mở rộng kiến thức đã học, phát triển hứng thú học tập, rèn

Trang 30

luyện kỹ năng tự học cho SV Như vậy, môi trường tự học hoàn toàn thuận lợidưới sự quản lý, tổ chức điều khiển thống nhất ở các địa điểm nhất định

Kho tàng tri thức của xã hội loài người rất phong phú và đa dạng, đòihỏi của xã hội đối với SV ra trường rất lớn, nhà trường không thể dạy hết cho

SV được Vì vậy, nhà trường coi tự học, tự đào tạo là phương thức tạo ra chấtlượng thực sự, lâu bền của quá trình giáo dục - đào tạo Tự học đối với SV làmột nhiệm vụ không thể thiếu được khi đất nước và thế giới đang trong đàphát triển như vũ bão

Hình thức tự học trong môi trường nội trú đa dạng, phong phú, SV cóthể tự học một mình, học trao đổi nhóm với bạn hay với GV, học có GVhướng dẫn chung và riêng; thời gian dành cho tự học trong ngày nhiều, đượcphân chia theo thời gian cụ thể

Thời gian dành cho học tập trong ngày nhiều, nhưng do còn bị chi phốibởi cách học, kế hoạch học, động cơ học tập nên mức độ thực hiện nội dungcông việc còn hạn chế Phần lớn SV chỉ chú ý đến những bài học, bài tập mà

GV sẽ kiểm tra ngày hôm sau

Sự nỗ lực của bản thân SV trong tự học chưa cao, khi gặp khó khăntrong học tập (một bài tập khó, một vấn đề chưa hiểu…) hầu hết các em bỏqua, chỉ một số ít hỏi thầy, hỏi bạn hoặc tự tìm hiểu, tiếp tục suy nghĩ tìm tàiliệu để giải quyết vấn đề

1.4 Quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú

Quản lý HĐTH là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong quản lýgiáo dục nói chung và quản lý nhà trường nói riêng, là bộ phận cấu thành nên

hệ thống quản lý quá trình giáo dục, đào tạo trong nhà trường Quản lý HĐTHcủa SV bao gồm hai quá trình cơ bản là quản lý HĐTH trong giờ lên lớp vàquản lý HĐTH ngoài giờ lên lớp, được tiến hành trên cả hai phương diện ởtrường và ở nhà

Trang 31

Quản lý HĐTH là sự tác động của chủ thể quản lý đến quá trình tự họccủa SV làm cho SV tích cực, chủ động tự chiếm lĩnh tri thức bằng sự cố gắng

nỗ lực của chính mình Chủ thể quản lý trong HĐTH của SV nội trú là những

bộ phận chịu trách nhiệm tác động vào quá trình học tập của SV nội trú Đốivới nhà trường thì chủ thể quản lý HĐTH của SV nội trú là Hiệu trưởng, giúpviệc cho Hiệu trưởng là các bộ phận chức năng trong nhà trường được Hiệutrưởng giao quản lý SV ở trong KTX như Phòng công tác HSSV, Ban quản lýKTX, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên nhà trường, các khoa và các

GV chủ nhiệm có SV ở trong KTX Đối tượng quản lý trong HĐTH của SVnội trú là quá trình tự học của những SV đang ở trong KTX của nhà trường

1.4.1 Bản chất quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú

Quản lý HĐTH của SV nội trú là những tác động có mục đích, cóphương hướng rõ ràng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm nângcao chất lượng học tập của SV nội trú Quản lý HĐTH của SV nội trú là quátrình thực hiện hàng loạt các chức năng của quản lý bao gồm các chức năng

từ kế hoạch hóa, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra Quản lý HĐTH củaSVnội trú là quá trình tạo ra các phương pháp Các phương pháp quản lýHĐTH của SV nội trú phụ thuộc vào các điều kiện, môi trường khách quan.Một khi môi trường thay đổi, các phương pháp quản lý cũng phải thay đổi chophù hợp, hiệu quả Tuy nhiên, quản lý HĐTH của SV nội trú cũng phải tuântheo những nguyên tắc nhất định của quản lý nói chung, nếu xa rời nguyên tắcquản lý sẽ lệch quỹ đạo, không đạt được kết quả mong muốn

Hệ thống tổ chức quản lý HĐTH của SV nội trú phải thường xuyênthay đổi mới cho phù hợp với mục tiêu trong từng tình huống cụ thể Chủ thểquản lý HĐTH của SV nội trú phải biết xử lý tốt nhất các kênh thông tin chomình; phải ứng phó, nắm vững mọi biến đổi của môi trường; phải luôn sángtạo, chủ động trong công tác quản lý mới có thể đạt được các mục tiêu quản lý

Trang 32

đặt ra Cụ thể, quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú phải dựa trên 4bước sau:

- Xây dựng kế hoạch: Căn cứ vào các quy định pháp quy và tình hìnhthực tế để xác định mục tiêu, nội dung, thời gian, đối tượng, hình thức tổ chứcthực hiện, dự kiến kính phí cho hoạt động

- Tổ chức: Căn cứ vào kế hoạch để phân chia thời gian cũng như hìnhthức sao cho phù hợp với nội dung học 1 cách hiệu quả nhất (cá nhân, tậpthể)

- Chỉ đạo: Ban hành các văn bản chỉ đạo tới các tập thể, cá nhân có liênquan tới quá trình quản lí hoạt động tự học của SV nội trú

- Kiểm tra: Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệmsau mỗi đợt hoạt động

1.4.2 Mục tiêu quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú

Mục tiêu của quản lý HĐTH của SV chính là đạt được mục tiêu về chấtlượng đào tạo của nhà trường Các mục tiêu cụ thể được xác định trên cơ sởmục tiêu chung là:

- Sinh viên cần có nhận thức đúng đắn về mục đích, ý nghĩa của tự họcđối với bản thân

- Sinh viên có thái độ tích cực đối với việc học tập và rèn luyện; có ýthức tự học, tự nghiên cứu, chủ động và sáng tạo trong quá trình học tập Biếtkhắc phục những khó khăn trong học tập

- Sinh viên có phương pháp, kỹ năng tự học, biết vận dụng sáng tạonhững lý thuyết đã học vào cuộc sống

- Nhà trường đảm bảo các điều kiện về CSVC, các trang thiết bị choviệc tự học của SV

Trang 33

- Nhà trường thực hiện việc kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của

SV đảm bảo tính công bằng, khách quan, tạo động lực cho quá trình tự họccủa SV

1.4.3 Nội dung quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú

1.4.3.1 Bồi dưỡng động cơ tự học

Mọi hoạt động của con người đều có mục đích, được thúc đẩy bởi động

cơ, động cơ hoạt động là lực đẩy giúp chủ thể vượt khó khăn để đạt được mụcđích đã định HĐTH của SV phải được xây dựng bởi động cơ tự học, mà động

cơ tự học lại được hình thành từ nhu cầu bản chất của vấn đề giáo dục, trong

đó hình thành nhu cầu, động cơ tự học cho SV là yếu tố quyết định

Muốn tự học có kết quả cao đòi hỏi chủ thể tự học phải có động cơ vàthái độ học tập đúng đắn, phải có nhu cầu và hứng thú học tập, phải có sự say

mê khoa học, phải nhận thức rõ được mục đích của hoạt động học tập và ýthức một cách đầy đủ về việc học của mình Để hoàn thành nội dung học tậpđòi hỏi chủ thể tự học phải có ý chí vượt khó để vượt qua vật cản hay chướngngại vật trong quá trình tự học nhằm đạt được các mục tiêu học tập đã đề ra

Khơi gợi hứng thú học tập để trên cơ sở đó ý thức tốt về nhu cầu học

tập Người học tự xây dựng cho mình động cơ học tập đúng đắn là việc cần

làm đầu tiên Nhu cầu xã hội và thị trường lao động hiện tại đặt ra cho mỗingười những tố chất cần thiết chứ không phải là những điểm số đẹp, nhữngchứng chỉ như vật trang sức vào đời mà không có thực lực vì động cơ học tậplệch lạc Có động cơ học tập tốt khiến cho người ta luôn tự giác say mê, họctập với những mục tiêu cụ thể rõ ràng với một niềm vui sáng tạo bất tận Trong rất nhiều động cơ học tập của SV, có thể khuôn tách thành hainhóm cơ bản:

- Các động cơ hứng thú nhận thức

Trang 34

- Các động cơ trách nhiệm trong học tập.

Thông thường các động cơ hứng thú nhận thức hình thành và đến được

với người học một cách tự nhiên khi bài học có nội dung mới lạ, thú vị, bất

ngờ, động và chứa nhiều những yếu tố nghịch lí, gợi sự tò mò Động cơ này

sẽ xuất hiện thường xuyên khi GV biết tăng cường tổ chức các trò chơi nhậnthức, các cuộc thảo luận hay các biện pháp kích thích tính tự giác tích cực từngười học

Động cơ nhiệm vụ và trách nhiệm thì bắt buộc người học phải liên hệvới ý thức về ý nghĩa xã hội của sự học Giống như nghĩa vụ đối với Tổ quốc,trách nhiệm đối với gia đình, thầy cô, uy tín, danh dự trước bạn bè…Từ đó,các em mới có ý thức kỷ luật trong học tập, nghiêm túc tự giác thực hiện mọinhiệm vụ học tập, những yêu cầu từ GV, phụ huynh, tôn trọng mọi chế địnhcủa xã hội và sự điều chỉnh của dư luận

1.4.3.2 Xây dựng và thực hiện kế hoạch tự học

Kế hoạch tự học là bảng phân chia nội dung tự học theo thời gian mộtcách hợp lý dựa trên yêu cầu, nhiệm vụ tự học, khả năng của bản thân và cácđiều kiện được đảm bảo nhằm hướng tới việc nắm vững kiến thức của từngmôn học Có kế hoạch tự học, người học sẽ thực hiện nhiệm vụ học tập mộtcách khoa học, năng động, sáng tạo và hiệu quả hơn

Đối với bất kì ai muốn việc học thật sự có hiệu quả thì mục đích, nhiệm

vụ và kế hoạch học tập phải được xây dựng cụ thể, rõ ràng Trong đó, kếhoạch phải được xác định với tính hướng đích cao Tức là kế hoạch ngắn hạn,dài hơi thậm chí từng môn, từng phần phải được tạo lập thật rõ ràng, nhấtquán cho từng thời điểm từng giai đoạn cụ thể sao cho phù hợp với điều kiệnhoàn cảnh của mình Vấn đề kế tiếp là phải chọn đúng trọng tâm, cái gì là cốtlõi là quan trọng để ưu tiên tác động trực tiếp và dành thời gian công sức cho

nó Nếu việc học dàn trải thiếu tập trung thì chắc chắn hiệu quả sẽ không cao

Trang 35

Sau khi đã xác định được trọng tâm, phải sắp xếp các phần việc một cách hợp

lí logic về cả nội dung lẫn thời gian, đặc biệt cần tập trung hoàn thành dứtđiểm từng phần, từng hạng mục theo thứ tự được thể hiện chi tiết trong kếhoạch Điều đó sẽ giúp quá trình tiến hành việc học được trôi chảy thuận lợi

Xây dựng kế hoạch tự học là việc làm thể hiện tính khoa học, tính tíchcực chủ động nhằm giúp cho SV bố trí thời gian, công việc một cách hợp lý,hoàn thành đúng tiến độ và có chất lượng Song việc thực hiện kế hoạch mộtcách có hiệu quả và thường xuyên lại là một việc khó hơn Đây là quá trìnhbiến những điều đã dự định thành hiện thực, là sự tiến hành trong thực tiễncác hoạt động theo những phương thức đã lựa chọn Chính giai đoạn này đòihỏi sự kiên trì, mạnh mẽ và chủ động ở người học nhằm vượt qua những khókhăn trong quá trình học tập

Để thực hiện tốt kế hoạch tự học, sinh viên phải nắm bắt được nhữngyêu cầu cơ bản của Phương pháp tự học và những điều kiện cần thiết tối thiểucho việc tự học

Phương pháp tự học được xác định bắt đầu từ mục đích, động cơ họctập đúng đắn, qua đó hình thành cách học, biện pháp học, kỹ thuật học mà

có thể gọi là kỹ năng tự học Do vậy, người học cần phải được hướng dẫn, bồidưỡng và rèn luyện kỹ năng tự học ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trườngphổ thông, từ đó mới có thể xây dựng được phương pháp tự học Xây dựngphương pháp tự học của bản thân theo một kế hoạch hợp lý, là điều kiện đảmbảo giúp cho người học đạt hiệu quả học tập cao hơn Mỗi SV cần phải xácđịnh và chọn cho mình phương pháp tự học phù hợp; GV, cha mẹ SV cầnphải hướng dẫn và tạo điều kiện đảm bảo để SV xây dựng kế hoạch tự học vàlựa chọn phương pháp tự học phù hợp

Từ những quan điểm về phương pháp học tập, tự học như trên, mỗi SVcần xác định và chọn cho mình một phương pháp học tập phù hợp Cán bộ

Trang 36

quản lý, GV cần hướng dẫn cho SV xây dựng kế hoạch tự học và hướng dẫncho SV phương pháp tự học.

Các điều kiện phục vụ cho học tập cũng góp phần không nhỏ trong việcnâng cao chất lượng HĐTH của SV nội trú Đó là: Cơ sở vật chất phục vụ choviệc học tập trên lớp và ở kí túc xá; thời gian dành cho tự học; sách giáo khoa,tài liệu tham khảo, thiết bị đồ dùng để thầy và trò cùng tích cực trong đổi mớiPPDH

Trong quản lý hoạt động tự học của SV cần phải phối hợp quản lýchặt chẽ tất cả các nội dung trong mối quan hệ thống nhất Đồng thời cần phốihợp chặt chẽ các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để quản lýHĐTH trong và ngoài giờ lên lớp nhằm đảm bảo thời gian tự học của SV

1.4.3.3 Nội dung tự học

Nội dung tự học là hệ thống kiến thức học tập có tính bắt buộc phảihoàn thành và hệ thống kiến thức tự đào sâu, mở rộng các vấn đề, nội dung

học tập mà thầy, cô giảng trên lớp

Sinh viên có thể tự học, tự nghiên cứu trong lĩnh vực tri thức và nghềnghiệp theo sở thích, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp tương ứng với trình độđược đào tạo Việc quản lý nội dung tự học nhằm hướng SV vào những nộidung tự học phù hợp với mục tiêu, chương trình đào tạo

Nội dung tự học phụ thuộc vào từng đối tượng cụ thể, nhưng chúng ta

có thể nêu lên những nội dung cơ bản, cần thiết cho mọi đối tượng như sau:

Chuẩn bị cho hoạt động tự học

Tự lực nắm lấy nội dung học vấnKiểm tra và đánh giá hoạt động tự họcTrong quá trình tự học của SV, người thầy đóng vai trò rất quan trọngbởi thầy là người trang bị cho SV hệ thống tri thức, kĩ năng, thái dộ đối vớiviệc tự học một cách khoa học và hệ thống, mới giúp các em tự học có kết

Trang 37

quả khi còn ngồi trên ghế nhà trường, cũng như phát huy nó khi đã bước vàocuộc sống.

1.4.3.4 Kiểm tra đánh giá hoạt động tự học

Tổ chức, hướng dẫn cho SV tự đánh giá cũng là một biện pháp rất quantrọng để rèn luyện kỹ năng tự học Tự đánh giá có tác dụng điều chỉnh hành

vi, thái độ của con người Nó là tiền đề, là điều kiện của tự giáo dục Như vậy,trong quá trình tổ chức HĐTH của bản thân, mỗi SV phải biết tự kiểm tra,đánh giá quá trình hoạt động để điều chỉnh, điều khiển hoạt động theo mụcđích đã đề ra [2]

Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch tự học của SV hàng ngày, hàng tuần,hàng tháng, học kỳ, năm học và thực hiện kế hoạch tự học theo những mụctiêu, yêu cầu, nhiệm vụ học tập nhằm phát hiện những sai lệch giúp SV điềuchỉnh kế hoạch tự học Kiểm tra đánh giá kết quả tự học là chức năng nhiệm

vụ của GV và cán bộ quản lý thông qua hiệu suất đào tạo của GV và chấtlượng học tập của SV

1.4.4 Các lực lượng trong trường tham gia quản lý quá trình tự học của sinh viên nội trú.

Trong nhà trường, các bộ phận chức năng tùy theo chức năng,nhiệm vụ đều tham gia quản lý trực tiếp hoặc gián tiếp HĐTH của SV nội trú

1.4.4.1 Giáo viên chủ nhiệm

Giáo viên chủ nhiệm là lực lượng nòng cốt tham gia vào việc quản lýsinh viên, chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng hoặc trưởng khoa, đơn vị phụtrách công tác HSSV theo sự phân cấp của Hiệu trưởng và có nhiệm vụ:

- Giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý, giáo dục và rèn luyện ngườihọc

- Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn các hoạt động của lớp học do mình phụtrách

Trang 38

- Phối hợp với các GV bộ môn, các tổ chức trong và ngoài trường, giađình người học để quản lý và giáo dục người học.

Giáo viên chủ nhiệm vừa là cán bộ giảng dạy, vừa là cố vấn theo dõi,hướng dẫn chỉ đạo đơn vị lớp do mình phụ trách Giáo viên chủ nhiệm làngười nắm bắt rõ nhất về tình hình SV trong lớp mình phụ trách Do đó, giáoviên chủ nhiệm phải không ngừng bồi dưỡng cho SV kỹ năng, phương pháp

tự học; biết tạo động lực và không khí thi đua trong phong trào tự học của tậpthể lớp

1.4.4.2 Phòng công tác Học sinh sinh viên

Phòng công tác HSSV là phòng chức năng giúp Hiệu trưởng trong côngtác HSSV với các nhiệm vụ sau:

- Sắp xếp bố trí vào các lớp HSSV; chỉ định Ban cán sự lớp HSSV lâmthời (lớp trưởng, lớp phó) trong thời gian đầu khoá học;

- Phối hợp với Ban quản lý KTX tổ chức tiếp nhận HSSV vào ở nộitrú; kiểm tra, đánh giá HSSV trong kí túc xá

- Thống kê, tổng hợp dữ liệu, quản lý HSSV trong suốt quá trình họctại trường

- Tổ chức phát Bằng tốt nghiệp cho HSSV

- Giải quyết các công việc hành chính có liên quan cho HSSV

- Theo dõi, đánh giá ý thức học tập, rèn luyện của HSSV; phân loại,xếp loại HSSV cuối mỗi học kỳ hoặc năm học, khoá học; tổ chức thi đua,khen thưởng cho tập thể và cá nhân HSSV đạt thành tích cao trong học tập vàrèn luyện; xử lý kỷ luật đối với HSSV vi phạm quy chế, nội quy

- Tổ chức “Tuần sinh hoạt công dân - HSSV” vào đầu khoá, đầu năm

và cuối khóa học

- Phối hợp với Phòng đào tạo tổ chức kiểm tra và đôn đốc việc thựchiện kế hoạch, chương trình học tập, thực tập, thi và kiểm tra học phần, mônhọc, học kì, lên lớp, thi học sinh giỏi Tổ chức cho HSSV tham gia các hoạt

Trang 39

động nghiên cứu khoa học, thi HSSV giỏi, Olympic các môn học, thi sáng tạotài năng trẻ và các hoạt động khuyến khích học tập khác.

- Tổ chức triển khai công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lốisống cho HSSV; tổ chức cho HSSV tham gia các hoạt động văn hoá, vănnghệ và các hoạt động ngoài giờ lên lớp khác; tổ chức đối thoại định kỳ giữaHiệu trưởng nhà trường với HSSV

- Theo dõi công tác phát triển Đảng trong HSSV; tạo điều kiện thuậnlợi cho HSSV tham gia tổ chức Đảng, các đoàn thể trong trường; phối hợp vớiĐoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên và các tổ chức chính trị – xã hộikhác có liên quan trong các hoạt động phong trào của HSSV, tạo điều kiệncho HSSV có môi trường rèn luyện, phấn đấu

- Tổ chức tư vấn học tập, nghề nghiệp, việc làm cho HSSV

- Tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đối với HSSV

- Tổ chức thực hiện công tác y tế trường học, khám sức khỏe, xử lý cáctrường hợp không đủ tiêu chuẩn sức khỏe để học tập

- Tạo điều kiện giúp đỡ HSSV tàn tật, khuyết tật, HSSV diện chínhsách, HSSV có hoàn cảnh khó khăn

- Thực hiện công tác an ninh chính trị, trật tự, an toàn, phòng chống tộiphạm và các tệ nạn xã hội

- Thực hiện công tác quản lý HSSV nội trú, ngoại trú

1.4.4.3 Ban quản lý KTX

Theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường, Ban quản lý KTX cónhững chức năng, nhiệm vụ cơ bản sau:

- Tham mưu, tổng hợp, đề xuất ý kiến, giúp Hiệu trưởng tổ chức, quản

lý và thực hiện công tác HSSV nội trú của nhà trường theo quy định

- Xây dựng kế hoạch công tác HSSV nội trú hàng tháng, hàng quý,hàng năm để trình lên Hiệu trưởng nhà trường phê duyệt

- Quản lý điều hành các mặt công tác KTX

Trang 40

- Phổ biến và hướng dẫn thi hành quy chế công tác HSSV và nội quyKTX; Quyết định danh sách HSSV, học viên được ký hợp đồng nội trú và cấpthẻ ra vào của HSSV nội trú.

- Xử lý cán bộ viên chức, HSSV vi phạm Quy chế công tác HSSV nộitrú và Nội quy KTX theo thẩm quyền được quy định trong Quy chế công tácHSSV nội trú do Bộ Giáo Dục và Đào tạo ban hành

- Phối hợp với các phòng ban, tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hộisinh viên trong công tác quản lý HSSV nội trú, tổ chức các hoạt động tự quản,hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí cho HSSV vàngười học trong KTX

- Phối hợp các lực lượng bảo vệ chuyên trách, Đội Thanh niên xungkích, an ninh của nhà trường, kết hợp chặt chẽ với Công an phường, Công ankhu vực, an ninh tiểu khu thực hiện tốt công tác bảo vệ tài sản và tính mạngcủa HSSV, học viên, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn trong khu vựcnội trú và trong toàn trường

1.4.4.4 Tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh- Hội sinh viên trường

Tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là một tổ chức chính trị-xã hội củathanh niên Việt Nam, là đội dự bị tin cậy của Đảng cộng sản Việt Nam, làtrường học xã hội chủ nghĩa, đại diện quyền lợi của thanh niên Việt Nam.Nhiệm vụ cụ thể của tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là:

Xây dựng phong trào thi đua học tập, rèn luyện trong Đoàn viên – Sinhviên; phát động mạnh mẽ phong trào SV tự quản; thường xuyên đôn đốc,kiểm tra giờ tự học của SV, nắm bắt các nhu cầu nguyện vọng chính đáng của

SV để kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết Tạo các diễn đàn, sân chơitrao đổi học thuật; bồi dưỡng ý thức tự học, tự rèn luyện; phối hợp tổ chứccho SV nghiên cứu khoa học, các hoạt động ngoại khóa; xây dựng các gươngđiển hình vượt khó vươn lên trong học tập

Phối hợp với các đơn vị trong trường làm tốt công tác động viên, thiđua khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có kết quả học tập tốt

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Quy định tiêu chí đánh giá công tác HSSV nội- ngoại trú (số 9735), BGD & ĐT- HSSV Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định tiêu chí đánh giá công tác HSSV nội- ngoại trú (
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2005
[2]. Đảng cộng sản Việt Nam (2007), Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII , NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
[3]. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở khoa học quản lý, NXB chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
[4]. Nguyễn Văn Đạo (1998), Tự học là kinh nghiệm suốt đời của mỗi con người, Tự học - tự đào tạo tư tưởng chiến lược của phát triển giáo dục Việt Nam, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học là kinh nghiệm suốt đời của mỗi con người, Tự học - tự đào tạo tư tưởng chiến lược của phát triển giáo dục Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Đạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
[6]. Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lãm,Trần Khánh Đức (2007), Giáo dục Việt Nam đổi mới và phát triển hiện đại hóa, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam đổi mới và phát triển hiện đại hóa
Tác giả: Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lãm,Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2007
[7]. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
[8]. Luật Giáo dục (2005), NXB chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Tác giả: Luật Giáo dục
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
[9]. Lê Thị Liên (2004), “Nâng cao tính tự học, tự nghiên cứu cho SV qua việc tổ chức seminar và hướng dẫn ôn tập, tổng kết chương”, Tạp chí Giáo dục (số 82), trang 26-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao tính tự học, tự nghiên cứu cho SV qua việc tổ chức seminar và hướng dẫn ôn tập, tổng kết chương
Tác giả: Lê Thị Liên
Năm: 2004
[10]. A.M.Machiukin (1986), Các tình huống có vấn đề trong tư duy và trong dạy học (1986), Tư liệu trường Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các tình huống có vấn đề trong tư duy và trong dạy học
Tác giả: A.M.Machiukin (1986), Các tình huống có vấn đề trong tư duy và trong dạy học
Năm: 1986
[11]. Hồ Chí Minh (1962), Bàn về Giáo dục, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về Giáo dục
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1962
[12]. Hồ Chí Minh (1957), Bàn về học tập, NXB GD Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về học tập
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB GD Hà Nội
Năm: 1957
[13]. Quản Thành Minh (1998), Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng tự học của sinh viên Học viện Quân Y, Luận văn thạc sĩ Khoa học GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng tự học của sinh viên Học viện Quân Y
Tác giả: Quản Thành Minh
Năm: 1998
[14]. Lưu Xuân Mới (1999), Lý luận dạy học đại học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học đại học
Tác giả: Lưu Xuân Mới
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
[15]. Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1987, Giáo dục học, NXB GD Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Nhà XB: NXB GD Hà Nội
[16]. Bùi Minh Hiền (2006), Quản lý giáo dục, NXB ĐH sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền
Nhà XB: NXB ĐH sư phạm Hà Nội
Năm: 2006
[17]. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường cán bộ quản lý giáo dục Trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
[19]. N. A.Rubakin (1973), Tự học như thế nào, NXB Thanh niên Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học như thế nào
Tác giả: N. A.Rubakin
Nhà XB: NXB Thanh niên Hà Nội
Năm: 1973
[20]. Nguyễn Quốc Trí, Nguyễn Mỹ Lộc (1996, Lý luận đại cương về quản lý, Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận đại cương về quản lý
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội
[21]. Hà Nhật Thăng, Đào Thanh Âm (1998), Lịch sử giáo dục học thế giới, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử giáo dục học thế giới
Tác giả: Hà Nhật Thăng, Đào Thanh Âm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
[22]. Phạm Trung Thanh (1999), Phương pháp học tập nghiên cứu của sinh viên cao đẳng - đại học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp học tập nghiên cứu của sinh viên cao đẳng - đại học
Tác giả: Phạm Trung Thanh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2. Các bộ phận tham gia quản lý HĐTH của sinh viên nội trú - Một số biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú trường cao đẳng sư phạm hà tây luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1.2. Các bộ phận tham gia quản lý HĐTH của sinh viên nội trú (Trang 44)
Bảng 2.1. Thực trạng nhận thức của SV nội trú trường CĐSP Hà Tây về  tác dụng của HĐTH - Một số biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú trường cao đẳng sư phạm hà tây luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.1. Thực trạng nhận thức của SV nội trú trường CĐSP Hà Tây về tác dụng của HĐTH (Trang 57)
Bảng 2.2. Động cơ tự học của SV nội trú trường CĐSP Hà Tây - Một số biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú trường cao đẳng sư phạm hà tây luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.2. Động cơ tự học của SV nội trú trường CĐSP Hà Tây (Trang 59)
Bảng 2.3. Ý kiến của GV và CBGV về động cơ tự học của SV nội trú  trường CĐSP Hà Tây - Một số biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú trường cao đẳng sư phạm hà tây luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3. Ý kiến của GV và CBGV về động cơ tự học của SV nội trú trường CĐSP Hà Tây (Trang 60)
Bảng 2.6: Việc thực hiện phương pháp tự học của SV nội trú. - Một số biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú trường cao đẳng sư phạm hà tây luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.6 Việc thực hiện phương pháp tự học của SV nội trú (Trang 64)
Bảng 2.7: Ý kiến của GV và CBQL về sử dụng phương pháp tự học của  SV nội trú - Một số biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú trường cao đẳng sư phạm hà tây luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.7 Ý kiến của GV và CBQL về sử dụng phương pháp tự học của SV nội trú (Trang 65)
Bảng 2.9: Mức độ thực hiện các kỹ năng tổ chức tự học của SV nội trú - Một số biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú trường cao đẳng sư phạm hà tây luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.9 Mức độ thực hiện các kỹ năng tổ chức tự học của SV nội trú (Trang 68)
Bảng 2.10: Ý kiến của SV nội trú về vấn đề quản lý HĐTH. - Một số biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú trường cao đẳng sư phạm hà tây luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.10 Ý kiến của SV nội trú về vấn đề quản lý HĐTH (Trang 73)
Bảng 2.11: Ý kiến của GV và CBQL về việc quản lý HĐTH - Một số biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú trường cao đẳng sư phạm hà tây luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.11 Ý kiến của GV và CBQL về việc quản lý HĐTH (Trang 73)
Bảng 3.1: Đánh giá của GV và CBQL về biện pháp quản lý nhằm nâng  cao bồi dưỡng và phát triển động cơ tự học cho SV nội trú. - Một số biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú trường cao đẳng sư phạm hà tây luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.1 Đánh giá của GV và CBQL về biện pháp quản lý nhằm nâng cao bồi dưỡng và phát triển động cơ tự học cho SV nội trú (Trang 104)
Bảng 3.2: Đánh giá của GV và CBQL về biện pháp quản lý kế hoạch tự  học của SV nội trú - Một số biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú trường cao đẳng sư phạm hà tây luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.2 Đánh giá của GV và CBQL về biện pháp quản lý kế hoạch tự học của SV nội trú (Trang 106)
Bảng 3.3: Đánh giá của GV và CBQL về biện pháp quản lý nội dung tự học - Một số biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú trường cao đẳng sư phạm hà tây luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.3 Đánh giá của GV và CBQL về biện pháp quản lý nội dung tự học (Trang 107)
Bảng 3.4: Đánh giá của GV và CBQL về biện pháp quản lý phương pháp  tự học của SV nội trú - Một số biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú trường cao đẳng sư phạm hà tây luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.4 Đánh giá của GV và CBQL về biện pháp quản lý phương pháp tự học của SV nội trú (Trang 109)
Bảng 3.6: Điểm trung bình chung của các biện pháp - Một số biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú trường cao đẳng sư phạm hà tây luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.6 Điểm trung bình chung của các biện pháp (Trang 112)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w