1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng và quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở quận 10, thành phố hồ chí minh giai đoạn 2011 đến 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

141 856 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng và quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở quận 10, thành phố hồ chí minh giai đoạn 2011 đến 2020
Tác giả Ngô Tấn Đạt
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 4,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật Giáo dục, điều 27 đã ghi: “Bậc tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, cónhiệm vụ giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triểnđúng đắn và lâu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGÔ TẤN ĐẠT

CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60.14.05 LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN NGỌC HỢI

VINH - 2011

Trang 2

Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối vớiHội đồng khoa học chuyên ngành “Quản lý giáo dục”, Trường Đại học Vinh –Đại học Sài Gòn, Khoa Quản lý giáo dục cùng quý thầy cô đã tham gia quản

lý, giảng dạy động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, học tập để viếtluận văn tốt nghiệp

Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS – TS Nguyễn Ngọc Hợi – Thầyhướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhnghiên cứu để hoàn thành bản luận văn

Xin trân trọng cảm ơn:

 Ban giám đốc, Trưởng, Phó các phòng ban và chuyên viên của Sở Giáodục và Đào tạo TP Hồ Chí Minh

 Lãnh đạo, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Quận và các phòngban, ngành chức năng Quận 10

 Lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng các Thầy côcán bộ quản lý, giáo viên các trường tiểu học, trung học cơ sở Quận 10 đã tạođiều kiện cung cấp những thông tin, những số liệu và tư vấn khoa học trongquá trình nghiên cứu và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

 Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ, khích lệ trongquá trình học tập nghiên cứu

Bản thân đã hết sức cố gắng, nhưng do còn hạn chế về điều kiện nghiêncứu nên chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mongnhận được sự chỉ dẫn, góp ý và giúp đỡ thêm của các nhà khoa học, quý thầy

cô và các bạn đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn

Tác giả luận văn Ngô Tấn Đạt

MỤC LỤC

Trang 3

Trang phụ bìa

Lời cám ơn

Mục lục

Ký hiệu viết tắt trong luận văn

Danh mục phụ lục luận văn

Mở đầu 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2.Mục đích nghiên cứu 3

3.Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4.Giả thuyết khoa học 3

5.Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6.Phương pháp nghiên cứu 4

7.Cấu trúc luận văn 4

Chương 1: Cơ sở lý luận về quy hoạch phát triển giáo dục TH và THCS 5

1.1.Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.2.Vị trí, vai trò và nhiệm vụ của giáo dục TH, THCS trong hệ thống

giáo dục quốc dân và vai trò của nó đối với sự phát triển KT 6

1.2.1.Vị trí, vai trò của giáo dục và đào tạo nói chung, giáo dục phổ thông nói riêng trong sự nghiệp phát triển KT – XH 6

1.2.2.Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của giáo dục TH và THCS 8

1.3.Một số khái niệm, thuật ngữ cơ bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu 9

1.3.1.Dự báo, dự báo giáo dục và dự báo quy mô giáo dục 9

1.3.2.Quy hoạch, quy hoạch phát triển KT – XH và quy hoạch phát triển giáo dục 10

1.3.3.Phát triển 12

Trang 4

1.3.5.Những yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của quy hoạch 15

1.4.Quy hoạch phát triển giáo dục TH và THCS 17

1.4.1.Khái niệm chung về quy hoạch phát triển ngành GDĐT 17

1.4.2.Mục đích, yêu cầu của quy hoạch phát triển GDĐT 17

1.4.3.Nội dung của quy hoạch phát triển GDĐT 18

1.4.4.Quy hoạch phát triển giáo dục TH và THCS địa phương 18

1.5.Vai trò dự báo trong xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục 19

1.5.1.Dự báo, dự báo gd và ý nghĩa công tác dự báo 19

1.5.2.Một số phương pháp dự báo áp dụng trong quy hoạch phát triển giáo dục TH và THCS 20

1.6.Phương pháp xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục TH,THCS 24

1.6.1.Phương pháp luận xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo nói chung và giáo dục TH, THCS nói riêng 24

1.6.2.Mục đích yêu cầu của quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo nói chung, quy hoạch giáo dục TH và THCS nói riêng 25

1.6.3.Vị trí, mối quan hệ giữa quy hoạch GD – ĐT với các ngành, lĩnh vực khác của quy hoạch phát triển KT – XH địa phương 26

1.6.4.Cấu trúc văn bản quy hoạch phát triển giáo dục 26

1.7.Những nhân tố ảnh hưởng đến quy hoạch phát triển giáo dục TH và THCS 27

1.7.1.Nhóm nhân tố chính trị, kinh tế 28

1.7.2.Nhóm nhân tố văn hóa, xã hội 28

1.7.3.Dân số và dân số trong độ tuổi đến trường 29

1.7.4.Thực trạng giáo dục là một nhân tố quan trọng tác động đến sự phát triển của giáo dục 29

1.7.6.Những nhân tố khác 30

Trang 5

Tp Hồ Chí Minh 32

2.1 Đặc điểm địa lý, kinh tế - xã hội của quận 10 32

2.1.1 Đặc điểm địa lý, dân cư, dân số và nguồn nhân lực 32

2.1.2 Đặc trưng kinh tế - xã hội 34

2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn về kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển giáo dục nói chung, phát triển GDTH và GDTHCS nói riêng 35

2.2 Thực trạng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở quận 10 Tp,Hồ Chí Minh 36

2.2.1 Khái quát chung về giáo dục quận 10 36

2.2.2 Về quy mô học sinh và mạng lưới trường lớp 37

2.2.3 Thực trạng về các điều kiện đáp ứng cho GDTH và THCS 41

2.3 Nhận xét, đánh giá chung về giáo dục TH và THCS quận 10 Tp.Hồ Chí Minh 58

2.3.1 Mặt mạnh 58

2.3.2 Mặt yếu kém 58

2.3.3 Những thuận lợi 58

2.3.4 Những khó khăn, thách thức 59

Chương 3: Quy hoạch phát triển giáo dục TH và THCS quận 10 Tp Hồ Chí Minh đến 2020 62

3.1 Những cơ sở để xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục 62

3.1.1 Định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam trong thời gian tới 62

3.1.2 Định hướng phát triển KT – XH quận 10 Tp Hồ Chí Minh từ năm 2011 đến năm 2020 62

Trang 6

những năm tiếp theo 63

3.1.4 Căn cứ thực tế và dự báo dân số của quận đến năm 2011 và tầm nhìn đến năm 2020 64

3.2 Dự báo quy mô học sinh TH và THCS quận 10 giai đoạn 2011 – 2020 64

3.2.1 Cơ sở và định mức tính toán trong dự báo 64

3.3 Quy hoạch phát triển mạng lưới trường lớp đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh tiểu học và trung học cơ sở trên địa bàn 77

3.3.1 Định hướng quy hoạch 77

3.3.2 Quy hoạch chi tiết 79

3.4 Quy hoạch các điều kiện phát triển giáo dục TH và THCS quận 10, Tp Hồ Chí Minh đến năm 2020 79

3.4.1 Quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo 79

3.4.2 Quy hoạch cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học phục vụ quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở 83

3.5 Những biện pháp cơ bản để thực hiện quy hoạch 85

3.5.1 Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng và chính quyền địa phương đối với sự phát triển giáo dục và đào tạo 85

3.5.2 Đảm bảo đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu và nâng cao chất lượng đội ngũ 86

3.5.3 Huy động tốt các nguồn lực đầu tư cho giáo dục và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn 90

3.5.4 Tăng cường công tác quản lý và kế hoạch hóa giáo dục 91

3.5.5 Phân luồng học sinh sau THCS 93

3.5.6 Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục 94

Trang 7

thực hiện quy hoạch 95

Kết luận và kiến nghị 98

Tài liệu tham khảo 102

Phụ lục luận văn 105

Trang 8

1 BCHTW Ban Chấp hành Trung ương

5 CNH – HDH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

22.TTGDTX Trung tâm giáo dục thường xuyên

Trang 9

Số Nội dung Trang

1 Tổng quan về cương lĩnh, chiến lược quy hoạch và kế hoạch

105

2 Bản đồ hành chính Quận 106

3 Danh sách các trường TH và THCS Quận 10 năm học 2006 – 2011 107

4 Số lượng học sinh tiểu học và THCS giai đoạn 2006 – 2011 108 5 Hệ thống trường lớp tiểu học và THCS trên địa bàn Quận 10 giai đoạn 2006 – 2011 109

5.1 Thống kê hiệu quả đào tạo của học sinh TH, THCS Quận 10 từ 2006 đến 2011 110

5.2 Thống kê đào tạo HS Giỏi TH và THCS Quận 10 từ 2006 đến 2011 111

5.3 Tỷ lệ xếp loại học lực của học sinh TH .111

5.4 Tỷ lệ xếp loại học lực của học sinh THCS .112

6 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trường TH .113

6.1 Số lượng cơ cấu đội ngũ giáo viên dạy các môn chuyên biệt ở các trường tiểu học năm học 2006 – 2011 .114

6.2 Số lượng cơ cấu đội ngũ giáo viên dạy các môn chuyên biệt ở các trường THCS năm học 2006 – 2011 .115

6.3 Tỷ lệ xếp loại hạnh kiểm của học sinh TH và THCS 116

7 Dự báo số lượng học sinh TH và THCS .117

7.1 Thống kê và dự báo số lượng học sinh tiểu học theo phương án 3 .117

Trang 10

10 Hệ thống phòng chức năng THCS theo chuẩn quốc gia .120

11 Thống kê và dự báo dân số trong độ tuổi 6 đến 10 tuổi

(phương án 2) 121

12 Thống kê và dự báo dân số trong tuổi 11 đến 14

(phương án 2) .122

13 Mạng lưới trường tiểu học và trung học cơ sở năm 2020 .123

14 Kết quả dự báo quy mô TH, THCS phương án chọn 2020 124

15 Phiếu hỏi ý kiến chuyên gia về quy mô học sinh phổ thông đến

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Qua hơn ba mươi lăm năm Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo thành công,công cuộc đổi mới đất nước, đất nước ta đạt được những thành tựu quantrọng, khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế, từng bước đưa đấtnước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển Thành tựu ấy thể hiện sự đúng đắncủa Đảng là xây dựng và phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủnghĩa, chọn mục tiêu “phát triển kinh tế làm trọng tâm”, đặt giáo dục và đàotạo lên vị trí “quốc sách hàng đầu” Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam ( năm 1992), điều 35 ghi rõ:

“Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu”;Nhà nước phát triển giáo

dục nhằm mục tiêu“nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân

tài”.

Để thực hiện được mục tiêu trên, một trong những vấn đề quan trọng đầutiên là phải xây dựng được một nền giáo dục phổ thông tốt Giáo dục phổthông bao gồm giáo dục tiểu học (TH), trung học cơ sở (THCS) và trung họcphổ thông (THPT) Trong đó giáo dục tiểu học và giáo dục trung học cơ sở cómột vị trí đặc biệt quan trọng Luật Giáo dục, điều 27 đã ghi:

“Bậc tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, cónhiệm vụ giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triểnđúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơbản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở

Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển nhữngkết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn ở trình độ cơ sở và những hiểu biếtban đầu về kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông,trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”

Theo phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục, phòng giáo dục và đào tạo(GDĐT) giúp ủy ban nhân dân (UBND) Quận 10 thực hiện chức năng quản lý

Trang 12

nhà nước về giáo dục trên địa bàn Quận, trong đó có quản lý giáo dục tiểu học(GDTH) và giáo dục trung học cơ sở (GDTHCS).

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của việc quản lý nhà nước về giáodục (GD) là “Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, chínhsách phát triển giáo dục” (điều 99 Luật Giáo Dục) Chính vì thế, việc dự báo,lập quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục là việc làm có tính chiến lượchàng đầu, với ý nghĩa và tầm quan trọng đó, Nghị quyết Hội nghị Trung ương

2 (khóa VIII) về “Định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trongthời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” khẳng định và nêu rằng: mộttrong những giải pháp quan trọng để đổi mới công tác quản lý giáo dục(QLGD) là phải “tăng cường công tác dự báo và kế hoạch hóa sự phát triểngiáo dục Đưa giáo dục vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của

cả nước và từng địa phương” và kết luận hội nghị Trung ương 6, khóa IXcũng nhấn mạnh “Tăng cường công tác quy hoạch và kế hoạch phát triển giáodục”

Trong những năm qua, nhờ những chính sách đúng đắn của Đảng và Nhànước, sự quan tâm nhiều mặt của chính quyền các cấp, sự nỗ lực của đội ngũcán bộ quản lý và giáo viên; giáo dục TH và THCS trên phạm vi trên toànquốc nói chung, trên địa bàn Quận 10, TP Hồ Chí Minh nói riêng đã có sựchuyển biến về nhiều mặt Tuy nhiên, đối chiếu với yêu cầu, nhiệm vụ củatừng bậc học trong thời kỳ phát triển mới của đất nước thì giáo dục TH vàTHCS ở Quận 10, TP.Hồ Chí Minh hiện đang gặp rất nhiều khó khăn và tồnđọng nhiều vấn đề bất cập Nổi lên trong những vấn đề trên là chất lượng giáodục còn hạn chế và bộc lộ nhiều nhược điểm, tồn tại Một trong nhữngnguyên nhân chính dẫn đến những hạn chế là trên địa bàn Quận đang thiếu sựquy hoạch phát triển dài hạn cho từng bậc học

Thực trạng ấy cần phải được giải quyết; bởi lẽ, có làm tốt công tác quyhoạch mới tạo ra được hướng đi đúng đắn, chuẩn bị được những tiền đề cần

Trang 13

thiết về mọi mặt nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục cho trẻ em từsáu tuổi đến mười lăm tuổi, tạo ra được điều kiện về cơ sở ban đầu thuận lợi

để phát triển con người toàn diện

Từ những vấn đề lý luận và thực tiễn đã nêu, tác giả chọn nghiên cứu vấn

đề “Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở Quận

10, TP Hồ Chí Minh đến năm 2020” làm luận văn tốt nghiệp cao học chuyênngành Quản lý giáo dục, mã ngành: 60.14.05

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở của việc nghiên cứu lý luận và phân tích đánh giá thực trạnggiáo dục TH và THCS Quận 10, TP.Hồ Chí Minh, xây dựng quy hoạch pháttriển giáo dục TH và THCS Quận 10, TP.Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 –

2020, nhằm đáp ứng yêu cầu học tập của con em nhân dân trong Quận, gópphần duy trì phổ cập giáo dục tiểu học, THCS và nâng cao chất lượng, hiệuquả giáo dục toàn diện trên địa bàn Quận

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hệ thống giáo dục tiểu học và THCS Quận 10, TP.Hồ Chí Minh

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục TH và THCS Quận 10, TP.HồChí Minh giai đoạn 2011 – 2020

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Giáo dục tiểu học và THCS Quận 10, TP.Hồ Chí Minh sẽ phát triển đồng

bộ, cân đối; đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội bền vững hơn trên địabàn nếu hệ thống giáo dục Quận được phát triển trên quy hoạch có luận cứkhoa học rõ ràng, phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1.Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy hoạch phát triển GD

nói chung và quy hoạch phát triển giáo dục TH và THCS nói riêng

Trang 14

5.2.Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng giáo dục TH và THCS Quận

10, TP.Hồ Chí Minh trong thời gian qua

5.3.Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục TH và THCS đến năm 2020 và

đề xuất một số biện pháp để thực hiện quy hoạch

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp phân loại, phân tích, tổng hợp các Chỉ thị, Nghịquyết của Đảng, Nhà nước, của ngành, địa phương và các tài liệu khoa học cóliên quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Sử dụng các phương pháp khảo sát, phương pháp điều tra thu thập vàphân tích các tài liệu, số liệu thực tiễn có liên quan đến vấn đề nghiên cứuthông qua các phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp

Phương pháp chuyên gia

6.3 Nhóm các phương pháp khác

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả nghiên cứu.Các phương pháp dự báo quy mô giáo dục và đào tạo (phương pháp sơ đồluồng, phương pháp chuyên gia,…)

7 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Luận văn có cấu trúc sau:

Mở đầu: Trình bày một số vấn đề chung của luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận về quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học

và trung học cơ sở.

Chương 2: Thực trạng quy hoạch giáo dục tiểu học và trung học cơ

sở Quận 10, TP.Hồ Chí Minh

Chương 3: Quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ

sở Quận 10, TP.Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 đến 2020.

Kết luận và kiến nghị.

Danh mục tài liệu tham khảo.

Phần phụ lục.

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN

GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

Quy hoạch phát triển giáo dục nói chung, quy hoạch phát triển giáo dụctiểu học và trung học cơ sở nói riêng có một tầm quan trọng đặc biệt, ở nước

ta, việc nghiên cứu quy hoạch về giáo dục và đào tạo (GDĐT) trong đó cóquy hoạch phát triển giáo dục phổ thông (GDPT) đã được tiến hành từ nhữngnăm đầu thập kỷ 80 của thế kỷ trước và từ đó đến nay đã được nhiều nhà khoahọc quan tâm nghiên cứu

Trong nội dung giảng cho học viên cao học chuyên ngành quản lý giáo

dục (QLGD) – chuyên đề “Quy hoạch phát triển giáo dục” đã trình bày một

cách hệ thống nhiều vấn đề lý luận quan trọng liên quan đến vấn đề quyhoạch như vị trí, vai trò của công tác dự báo, quy hoạch; những nhân tố ảnhhưởng đến quy hoạch phát triển GD, phương pháp quy hoạch phát triển GD.Vấn đề cũng được nhiều nhà QLGD từ cấp Sở, Phòng GDĐT trên cả nướcquan tâm khảo sát và thực hiện Trong đó có nhiều công trình rất công phu, cógiá trị thực tiễn lớn Có thể nêu ra đây một số công trình tiêu biểu như công

trình của tác giả Đỗ Văn Chấn (năm 1999) với bài viết “Quy hoạch phát triển

Giáo dục và Đào tạo”; tác giả Hà Thế Ngữ năm (1988 – 1990) với đề tài:

“Dự báo phát triển giáo dục phổ thông”; tác giả Lê Khánh Tuấn (năm 2006)

về “Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục phổ thông tỉnh Thừa Thiên Huế

thời kỳ từ năm 2001 đến 2010”,…

Tuy nhiên, phần lớn các công trình đã đầu tư rất công phu, nhưng việckhảo sát thực tiễn mới dừng lại việc quy hoạch bề nổi, thiên về số lượng, ít cócông trình nghiên cứu chiều sâu nhằm đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng,hiệu quả của hệ thống giáo dục được khảo sát và quy hoạch Các tác giả cũng

Trang 16

chưa có điều kiện và sự quan tâm đúng mức đến việc đổi mới chương trìnhGDPT theo tinh thần nghị quyết số 40/2000/QH của Quốc hội đang diễn rahiện nay.

Đối với UBND, PGD – ĐT Quận 10, đến nay vẫn chưa có công trìnhnghiên cứu vấn đề này Mặc dù, có các kế hoạch 5 năm phát triển giáo dụccủa các thời kỳ Đại hội Đảng bộ Quận, nhưng các kế hoạch chưa khảo sátthực tiễn, chưa nghiên cứu chiều sâu, ít quan tâm đến việc nghiên cứu quy môphát triển giáo dục nói chung, giáo dục TH và THCS nói riêng

1.2. VỊ TRÍ, VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA GIÁO DỤC TIỂU HỌC, TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN

VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI .

1.2.1 Vị trí, vai trò của giáo dục và đào tạo nói chung, giáo dục phổ thông nói riêng trong sự nghiệp phát triển KT – XH

Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, giáo dục ra đời, tồn tại và pháttriển cùng với sự phát triển của xã hội loài người và loài người cũng sớmnhận ra giáo dục là nền móng cho sự phát triển KT – XH đem lại sự phồnvinh cho đất nước Ở phương Đông, ngay từ thế kỷ VII trước công nguyên,Quản Trọng, vị tể tướng lỗi lạc của nước Tề đã hiến kế cho Tề Hoàn Công

“Nhất niên thụ cốc, thập niên thụ mộc, bách niên thụ nhân” Từ cách diễn đạt

của người xưa, nhấn mạnh vị trí vai trò của giáo dục, ngày 13 tháng 9 năm

1958 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ra lời kêu gọi: “Vì lợi ích mười năm trồng

cây, vì lợi ích trăm năm trồng người” Hồ Chí Minh nói về vai trò quan trọng

của giáo dục đối với nhiệm vụ phát triển kinh tế văn hóa là “không có giáo

dục, không có cán bộ thì không nói gì đến kinh tế văn hóa Trong việc đào tạo cán bộ, giáo dục là bước đầu”.

Ở phương Tây, nhà kinh tế học người Anh, William Petty (1623 – 1687),tuy là người của phái trọng thương (coi trọng yếu tố thương mại trong nền

Trang 17

kinh tế) nhưng ngay trong tác phẩm đầu tay của mình cũng đã có những nhậnxét hết sức sâu sắc về giá trị của con người, nhất là giá trị sức lao động củacon người có được do GDĐT mang lại Adam Smith, nhà kinh tế học cổ điểnngười Anh, người được coi là cha đẻ của khoa học kinh tế đã coi giáo dục như

là một của cải vô giá của các dân tộc

Các - Mác, vị lãnh tụ thiên tài của giai cấp vô sản, ngay từ thế kỷ XIX đãtiên đoán về việc trong tương lai, một ngày không xa, khoa học kỹ thuật sẽ trởthành lực lượng sản xuất trực tiếp và chính giáo dục sẽ là nhân tố để tạo ra lựclượng sản xuất đó Tiên đoán của Mác trong vài thập niên trở lại đây đã trởthành hiện thực; giáo dục thay đổi vị thế của mình trong sự phát triển tổng thểcủa mỗi quốc gia Không có một tiến bộ nào của nền kinh tế, sản xuất của đờisống xã hội lại không có yếu tố cấu thành của GDĐT Mặt khác sự phát triểncủa giáo dục không tách rời nhu cầu và khả năng của nền sản xuất Như vậy,chức năng của giáo dục đối với xã hội trong điều kiện nền kinh tế thị trường

có sự quản lý của nhà nước là:

P1: Chức năng phát triển xã hội (đầu tư phát triển GD, phát triển nguồn

Trang 18

Hiện nay, loài người đang trải qua nền văn minh hậu công nghiệp – với

nền kinh tế tri thức Trong nền kinh tế tri thức “Các quốc gia có tăng trưởng

và phát triển kinh tế nhất thiết phải đầu tư cho giáo dục và đào tạo, phát triển khoa học công nghệ Đầu tư cho giáo dục và đào tạo và phát triển khoa học công nghệ là nhằm thay đổi tận gốc lực lượng sản xuất, tạo ra năng suất, chất lượng sản phẩm cao hơn, là đầu tư chiều sâu”.

Giáo dục phổ thông (GDPT) là nền tảng của nền GD quốc gia, là nơi xâydựng nền móng văn hóa tương lai cho dân tộc GDPT giữ vai trò đặc biệtquan trọng trong việc góp phần xây dựng nền văn hóa mới, cải tạo giống nòi,tạo dựng mặt bằng dân trí, nâng cao chỉ số phát triển người (HDI) cho đấtnước

1.2.2 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của giáo dục tiểu học và THCS

1.2.2.1 Giáo dục tiểu học

Luật giáo dục đã ghi: “Giáo dục tiểu học là bậc học bắt buộc đối với mọi

trẻ em từ 6 đến 14 tuổi, được thực hiện trong 5 năm học, từ lớp 1 đến lớp 5 Tuổi của học sinh vào học lớp 1 là 6 tuổi” Giáo dục tiểu học là bậc học nền

tảng của hệ thống giáo dục quốc dân có nhiệm vụ xây dựng và phát triển tìnhcảm, đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và thể chất của trẻ em Nhằm hình thành cơ sởban đầu cho sự phát triển toàn diện nhân cách con người Việt Nam XHCN

1.2.2.2 Giáo dục trung học cơ sở

Trung học cơ sở là cấp cơ sở của bậc trung học tạo điều kiện cho phân

luồng và liên thông giữa GDPT và GDCN “Giáo dục THCS có nhiệm vụ

giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của GDTH, giúp các em

có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật, hướng nghiệp để tiếp tục THPT, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”.

Giáo dục TH và THCS có một điểm giống nhau cơ bản là cấp học phổ

cập Theo đó cả hai cấp học được nhà nước “đảm bảo các điều kiện để phổ

cập giáo dục trong cả nước” và “mọi công dân trong độ tuổi quy định có

Trang 19

nghĩa vụ học tập để đạt trình độ giáo dục phổ cập”, “gia đình có trách nhiệm

và tạo ra điều kiện cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi quy định được học tập để đạt trình độ giáo dục phổ cập”.

Giáo dục tiểu học và THCS có một vai trò hết sức quan trọng trong việctạo tiền đề để tiến tới phổ cập giáo dục bậc trung học vào năm 2020

1.3. MỘT SỐ KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ CƠ BẢN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

1.3.1 Dự báo, dự báo giáo dục và dự báo quy mô giáo dục

Dự báo: “Dự báo là dự kiến, tiên đoán về những sự kiện, hiện tượng trạng

thái nào đó có thể hay nhất định sẽ xảy ra trong tương lai”, “là sự nghiên cứu những triển vọng của một hiện tượng nào đó, chủ yếu là những đánh giá số lượng và chỉ ra khoảng thời gian mà trong đó hiện tượng có thể diễn ra những biến đổi” (Từ điển bách khoa Việt Nam, tập 1, trang 691).

Dự báo tập hợp những thông tin có cơ sở khoa học về các trạng thái khả dĩcủa đối tượng trong tương lai và dự kiến các con đường khác nhau để đạt tớitrạng thái tương lai ở các thời điểm khác nhau

Dự báo giáo dục là một trong những căn cứ cần thiết giúp chúng ta thoátkhỏi tư duy kinh nghiệm, trực giác mơ hồ trong việc xây dựng chiến lược,quy hoạch GDĐT mà còn có ý nghĩa định hướng phát triển giáo dục trongtoàn bộ hệ thống dự báo KT – XH của một đất nước Dự báo giáo dục là xácđịnh trạng thái tương lai của một đất nước Dự báo giáo dục là xác định trạngthái tương lai của hệ thống GDĐT với một xác suất nào đó và dự kiến điềukiện khách quan để thực hiện

Dự báo quy mô GDĐT của một địa phương hay cả nước với nhiệm vụ cơbản là phải xác định được số lượng học sinh (HS), sinh viên (SV) các cấp học,ngành học theo các hình thức học cho đến thời điểm dự báo để đáp ứng nhucầu học tập của người dân và phù hợp với các điều kiện đảm bảo của xã hộicho GDĐT

Trang 20

Trong dự báo, thông thường người ta dự báo theo chỉ tiêu tương đối giántiếp, căn cứ vào các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến đối tượng dự báo như: Tỉ lệhọc sinh tiểu học/dân số tuổi từ 6 đến 10 tuổi.

Tỉ lệ học sinh THCS đi học/dân số tuổi từ 11 đến 14 tuổi v.v… những chỉtiêu tương đối này có vai trò quan trọng trong việc so sánh quy mô phát triển

ở các thời kỳ khác nhau của đối tượng dự báo, làm cơ sở lựa chọn phương ántối ưu dự báo giáo dục trong tương lai

1.3.2 Quy hoạch, quy hoạch phát triển KT – XH và quy hoạch phát triển giáo dục

Trên thế giới, quy hoạch đã được nhiều nước khẳng định là có ý nghĩaquan trọng cả trên hai bình diện lý luận và thực tiễn, nhằm mục đích tạo ranhững cơ sở khoa học để khẳng định chính sách, chương trình phát triển KT –XH

 Ở Anh, quy hoạch được hiểu là sự bố trí có trật tự, sự tiến hóa có kiểmsoát các đối tượng trong một khoảng không gian được xác định

 Ở Pháp, quy hoạch là dự báo phát triển và tổ chức thực hiện theo lãnhthổ

 Ở Trung Quốc, quy hoạch được hiểu là dự báo kế hoạch phát triển, làchiến lược quyết định các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu đề ra, từ đóquyết định các mục tiêu mới và giải pháp mới

 Ở Hàn Quốc, quy hoạch được quan niệm là xây dựng chính sách pháttriển

 Ở Việt Nam, theo từ điển Tiếng Việt do Viện nghiên cứu Ngôn ngữ học

xuất bản năm 1998 thì: “Quy hoạch là sự bố trí, sắp xếp toàn bộ theo một

trình tự hợp lý trong từng thời gian, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch dài hạn”.

Từ các khái niệm trên có thể hiểu quy hoạch là bước cụ thể hóa chiến lược

ở mức độ toàn hệ thống, đó là kế hoạch hành động mang tính tổng thể, thống

Trang 21

nhất với chiến lược về mục đích, yêu cầu và là căn cứ để xây dựng kế hoạch.Quy hoạch có nhiệm vụ góp phần thực hiện đường lối, chiến lược phát triển,tăng cường cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc ra quyết định, hoạch định cácchính sách phục vụ cho việc xây dựng các kế hoạch; đồng thời làm nhiệm vụđiều khiển, điều chỉnh trong công tác quản lý, chỉ đạo.

Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội: bao gồm quy hoạch phát triển KT –

XH cả nước, quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực và quy hoạch phát triển

KT – XH một địa bàn lãnh thổ

Quy hoạch là bước cụ thể hóa của chiến lược, còn kế hoạch là bước cụ thểhóa của quy hoạch Mối quan hệ giữa chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đượcthể hiện qua mô hình sau:

Sơ đồ 1.1 Mối liên hệ giữa chiến lược, quy hoạch, kế hoạch

Như vậy, chiến lược và quy hoạch là căn cứ, là tiền đề của kế hoạch Chấtlượng kế hoạch có được nâng cao, phù hợp với yêu cầu phát triển KTXH vàđảm bảo sự quản lý vĩ mô của Nhà nước hay không chính là do khâu xâydựng quy hoạch góp phần quyết định

Giáo dục là ngành nằm trong hệ thống KT – XH Quy hoạch phát triểngiáo dục thuộc loại quy hoạch phát triển ngành và lĩnh vực, là một bộ phậnkhông thể tách rời của quy hoạch phát triển KT – XH

Quy hoạch phát triển giáo dục là bản luận chứng khoa học về quan điểm,mục tiêu, phương hướng, những giải pháp phát triển và phân bố hệ thốngGDĐT, trong đó đặc biệt chỉ rõ yêu cầu nâng cao chất lượng GDĐT, pháttriển đội ngũ cán bộ, lực lượng giáo viên và phân bố hệ thống GDĐT theo cácbước đi và không gian đáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện con người và pháttriển KT – XH của đất nước

1.3.3 Phát triển

Trang 22

Thuật ngữ “phát triển” (development) xuất hiện từ những năm 60, vớicách hiểu đơn giản là phát triển kinh tế, sau đó khái niệm này được bổ sungthêm nội hàm và ngày nay được hiểu một cách toàn diện hơn mang ý nghĩaphát triển bền vững Phát triển nhằm vào ba mục tiêu cơ bản: phát triển conngười toàn diện, bảo vệ môi trường, tạo ra hòa bình và ổn định chính trị.

Phát triển có điểm giống với tăng trưởng là đều cùng hàm chứa ý nghĩa về

sự tăng lên, đi lên Song, phát triển khác với tăng trưởng ở chỗ: sự tăngtrưởng phải bảo đảm tính cân đối, tính hiệu quả và tính mục tiêu Tăng trưởngtrước mắt phải đặt cơ sở cho tăng trưởng trong tương lai thì sự tăng trưởng đómới tạo điều kiện cho phát triển

Sự phát triển giáo dục cũng chứa đựng các đặc thù tương tự Tuy nhiêntheo cách trình bày ở trên thì sự phát triển giáo dục còn là phương tiện, điềukiện cho sự phát triển nói chung Sự phát triển giáo dục còn bao hàm cả ýnghĩa chính trị và liên quan mật thiết với thể chế chính trị quốc gia

1.3.4 Mối quan hệ giữa quy hoạch với một số vấn đề có liên quan

1.3.4.1 Khái niệm một số vấn đề có liên quan như: cương lĩnh, chiến lược, kế hoạch, dự báo.

Cương lĩnh: “Là văn kiện cơ bản xác định mục tiêu nhiệm vụ chiến lược

về chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa,… trong một thời kỳ lịch sử nhất định của một chính đảng, một nhà nước” (từ điển bách khoa, tập 1, tr637); là

đường lối chỉ đạo, với mức cao nhất, tổng hợp và khái quát nhất thể hiện mụctiêu tổng quát và toàn bộ hệ thống, các định hướng lớn để thực hiện mục tiêu.Đường lối chỉ đạo phải hợp lý, thống nhất trong một thời gian dài và phù hợpvới đường lối của hệ thống cao hơn

Chiến lược: là sự cụ thể hóa đường lối ở mức độ toàn hệ thống nhằm thực

hiện được những mục tiêu đã đề ra, trong đó cần phải xem xét kỹ mối quan hệgiữa các mục tiêu trong những điều kiện không gian và thời gian nhất định.Trên cơ sở đó, xác định, sắp xếp các mục tiêu theo thứ tự ưu tiên, xác định

Trang 23

các mục tiêu có tính khả thi cho từng giai đoạn, định hướng chỉ đạo và cóbước đi thích hợp cho việc phân bố nguồn nhân lực và các điều kiện cho cáchoạt động, đề ra các giải pháp, huy động nguồn lực để đạt cho được mục tiêu

đề ra

Kế hoạch: là chương trình hành động, là sự cụ thể hóa việc thực hiện mục

tiêu trong khoảng không gian, thời gian và điều kiện nguồn lực nhất định Có

sự cân đối giữa các mục tiêu và nguồn lực để đạt được kết quả có thể đánh giá

và định lượng được nguồn lực sử dụng tối ưu

Dự báo: “Dự báo là sự tiên đoán có căn cứ khoa học và mang tính xác

suất về mức độ, nội dung, các mối quan hệ, trạng thái, xu thế phát triển của đối tượng nghiên cứu hoặc về cách thức với thời hạn đạt được các mục tiêu nhất định và đề ra trong tương lai”.

Xét về mặt tính chất thì dự báo chính là khả năng nhìn trước được tươnglai với mức độ tin cậy nhất và trù tính được các điều kiện khách quan để thựchiện dự báo đó Dự báo là cơ sở nền tảng cho việc hoạch định chiến lược, xâydựng kế hoạch, quy hoạch, khi đó dự báo phải thiết lập được các phương ánxác định được xu hướng phát triển, các mục tiêu có thể đạt được, từ đó xâydựng quy hoạch, chương trình và các dự án trong tất cả các lĩnh vực đời sống

KT – XH ở các cấp độ khác nhau và làm hạn chế các hoạt động tùy tiện, sailầm của các cấp quản lý Ngược lại, quá trình thực hiện quy hoạch phải luônxem xét sự cân đối giữa mục tiêu và nguồn lực, sự đồng bộ giữa các nguồnlực khác nhau trong phạm vi không gian, thời gian nhất định, nếu gặp nhữngtác động có tính chất bất thường thì cần thiết phải điều chỉnh dự báo, đồngthời làm hạn chế các hoạt động tùy tiện, sai lầm của các cấp quản lý

Quy hoạch có nhiệm vụ quan trọng trong việc thực hiện đường lối, chiếnlược phát triển, tăng cường cơ sở khoa học cho việc ra quyết định, hoạch địnhcác chính sách, phục vụ việc xây dựng kế hoạch, đồng thời có nhiệm vụ điềuchỉnh công tác chỉ đạo trên cơ sở những tiên đoán của dự báo

Trang 24

1.3.4.2 Mối quan hệ và sự khác nhau giữa quy hoạch với những vấn đề liên quan như: “cương lĩnh”, “chiến lược”, “kế hoạch”

Quy hoạch khác chiến lược ở chỗ: chiến lược là nghệ thuật sáng tạo và sửdụng các kế hoạch hoặc biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu; chiến lược thểhiện ý chí, nghệ thuật; còn trong quy hoạch, vấn đề mưu kế ít đặt ra nhưng lạiphải tiên liệu, trù tính đến khả năng xảy ra, những thách thức cần vượt qua vàbiện pháp để đối phó

Quy hoạch khác kế hoạch ở chỗ: quy hoạch bao gồm một số kế hoạch gắnkết với nhau, diễn ra trong một khoảng thời gian, tính dự báo, dự đoán đối vớiquy hoạch ở mức cần thiết, đồng thời quy hoạch cũng cần căn cứ định mức,nhưng định mức có điều chỉnh tùy thuộc vào mức độ biến động của các yếu tốảnh hưởng Còn kế hoạch là chương trình hành động, là sự cụ thể hóa quyhoạch, mục tiêu đã được xác định Những điều kiện trong kế hoạch được quyđịnh một cách rõ ràng trong một thời gian ngắn

Mối quan hệ cương lĩnh, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch (phụ lục 1)

1.3.4.3 Mối quan hệ giữa quy hoạch với những vấn đề liên quan như: dự báo, đường lối, chiến lược, kế hoạch.

1) Dự báo là công cụ, phương tiện cho việc xây dựng quy hoạch, kếhoạch Kết quả dự báo là cơ sở khoa học cho việc lựa chọn những mục tiêuchiến lược phát triển

2) Chiến lược là nền tảng để xây dựng quy hoạch Nếu chiến lược làcách để thực hiện các mục tiêu trong điều kiện nguồn lực cho phép, trongkhông gian và thời gian nhất định thì quy hoạch là sự cụ thể hóa chiến lược, làgiải pháp, cách thức sắp xếp, bố trí thực hiện chiến lược đã định nhằm đạtđược mục tiêu của chiến lược

3) Quy hoạch là cơ sở để các kế hoạch được xây dựng và thực hiện.Trong quy hoạch, kế hoạch thực hiện và các mục tiêu gắn liền với nhau tạonên sự đồng bộ cân đối và hỗ trợ lẫn nhau

Trang 25

4) Kế hoạch là sự cụ thể hóa của quy hoạch Mục tiêu trong kế hoạch lànhằm thực hiện từng nội dung của quy hoạch và thường được thực hiện trongkhông gian hẹp, thời gian ngắn (khoảng từ 1 đến 2 năm).

Quy hoạch là bước cụ thể hóa của chiến lược, còn kế hoạch là bước cụ thểhóa của quy hoạch Nếu mục tiêu của chiến lược là mục tiêu tổng quát mà hệthống KT – XH hoặc tiểu hệ thống phải đặt trong vòng 10 năm hoặc 20 năm,thì trong quy hoạch mục tiêu tổng quát được phân hoạch thành hệ thống cácmục tiêu cho từng giai đoạn và bố trí sắp xếp nguồn lực hợp lý để thực hiệncác mục tiêu ấy

Mối quan hệ giữa đường lối, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và dự báođược biểu diễn theo sơ đồ 1.2

Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa giáo dục, chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội

1.3.5 Những yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của quy hoạch

1.3.5.1 Những yêu cầu cơ bản của quy hoạch

1) Việc xây dựng quy hoạch phải giúp cho các cơ quan lãnh đạo vàquản lý có căn cứ khoa học để đưa ra các chủ trương, kế hoạch, giải pháp hữuhiệu để điều hành quá trình phát triển KT – XH ở địa phương

2) Quy hoạch phải đảm bảo yêu cầu của nền kinh tế, tiến bộ khoa họccông nghệ và yêu cầu phát triển nhanh, bền vững

3) Quy hoạch là một quá trình động, có trọng điểm trong từng thời kỳ

Do đó quy hoạch phải đề cập được nhiều phương án, thường xuyên cập nhật,

bổ sung tư liệu cần thiết để có giải pháp kịp thời điều chỉnh cho phù hợp tình

Trang 26

hình thực tế; tìm ra giải pháp, giải quyết các mâu thuẫn và tính tới những vấn

đề đã, đang và sẽ nảy sinh nhằm đảm bảo sự phát triển hài hòa của hệ thống(tự nhiên, KT – XH)

4) Quy hoạch là kết quả của quá trình nghiên cứu đề xuất và lựa chọncác giải pháp khác nhau cho các nhiệm vụ khác nhau

5) Quy hoạch phải tiến hành thường xuyên, điều chỉnh nhiều lần, cậpnhật kịp thời

1.3.5.2 Nguyên tắc cơ bản khi xây dựng quy hoạch.

1) Nguyên tắc kế thừa hiệu quả: quy hoạch mới cần có sự kế thừa quyhoạch cũ; cần lựa chọn và sử dụng những phần của quy hoạch cũ đang cònphát huy tác dụng; tránh phủ định sạch trơn cái cũ, gây lãng phí không cầnthiết

2) Nguyên tắc thực hiện: quy hoạch phải phù hợp với hoàn cảnh thực

tế, có tính khả thi, hài hòa giữa yêu cầu phát triển và khả năng thực hiện.3) Nguyên tắc kết hợp giữa phát triển trọng điểm với toàn diện, giữa sựhoàn thiện tương đối của toàn hệ thống với sự chưa hoàn thiện của một sốphân hệ, giữa sự kết hợp định tính và định lượng

4) Nguyên tắc phù hợp giữa quy hoạch của địa phương với quy hoạchcủa vùng, của cả nước và của các ngành, đồng thời trên cơ sở phân tích thựctrạng của tình hình dưới sự tác động qua lại của các yếu tố bên trong cũngnhư các yếu tố bên ngoài để đưa ra một mô hình triển vọng phù hợp, cân đối.5) Nguyên tắc nhiều phương án: những quyết định quan trọng cần đượcxây dựng theo phương án và đưa ra thẩm định cùng một lúc

1.4. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ THCS 1.4.1 Khái niệm chung về quy hoạch phát triển ngành GDĐT

Quy hoạch phát triển GDĐT là quy hoạch phát triển ngành, là một bộphận hữu cơ của quy hoạch phát triển KT – XH nói chung và là bản luậnchứng khoa học quá trình phát triển của hệ thống giáo dục trong thời kỳ quy

Trang 27

hoạch Trên cơ sở đánh giá đúng đắn thực trạng GD, phân tích được nhữngđiểm mạnh, điểm yếu; dự đoán để nắm bắt những cơ hội, nhận biết nhữngnguy cơ, tiên đoán những xu thế phát triển giáo dục, quy hoạch phát triểnGDĐT phải xác định các nguồn lực từ đó đưa ra các quan điểm, mục tiêu,phương hướng, những giải pháp phân bố và phát triển toàn bộ hệ thốngGDĐT, trong đó đặc biệt chỉ rõ yêu cầu phát triển đội ngũ cán bộ quản lý(CBQL), giáo viên (GV), xây dựng cơ sở vật chất (CSVC), nâng cao chấtlượng GD toàn diện phù hợp với khả năng, điều kiện và xu thế thời đại.

1.4.2 Mục đích, yêu cầu của quy hoạch phát triển GDĐT

1.4.2.1.Mục đích của quy hoạch phát triển GDĐT

Quy hoạch phát triển GDĐT nhằm tạo cơ sở khoa học để giúp các nhàquản lý giáo dục hoạch định chủ trương, chính sách, kế hoạch phát triển chotừng giai đoạn, từng khâu, từng bước của ngành GDĐT cũng như của cácngành khác và của địa phương; phục vụ cho việc xây dựng các chương trình,

kế hoạch, dự án đầu tư phát triển dài hạn 5 năm và hàng năm; tạo thế chủđộng trong lĩnh vực có khả năng giúp nền kinh tế của đất nước thực hiệnchiến lược đi tắt, đón đầu

1.4.2.2.Các yêu cầu của quy hoạch phát triển GDĐT

1) Quy hoạch phát triển GDĐT phải được xây dựng trên cơ sở cươnglĩnh, đường lối, chiến lược phát triển KT – XH của quốc gia và đường lối,chiến lược, định hướng phát triển GDĐT của Đảng và Nhà nước Cụ thể làphải bám sát “định hướng chiến lược phát triển GDĐT trong thời kỳ côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” được đề cập trong nghị quyết Hội nghị lầnthứ hai BCH Trung ương Đảng khóa VIII và kết luận của Hội nghị TW6 khóaIX

2) Quy hoạch giáo dục là một bộ phận không thể thiếu của quy hoạch

KT – XH; vì thế, quy hoạch phải phù hợp với chiến lược phát triển GDĐT vàquy hoạch phát triển KT – XH trên địa bàn lãnh thổ; phù hợp với quy hoạch

Trang 28

phát triển KT – XH, quy hoạch phát triển của các ngành khác có liên quan củađịa phương; phù hợp với quy mô, cơ cấu, phân bố dân cư trên địa bàn lãnhthổ nơi quy hoạch; kết hợp trước mắt và lâu dài, có tính toán lộ trình pháttriển và phải xác định rõ ràng những vấn đề bức xúc, những trọng điểm cầnphải đầu tư và thứ tự cần ưu tiên; tăng cường mối quan hệ với các ngành, lĩnhvực khác.

3) Quy hoạch phát triển GDĐT phải được xây dựng sao cho các hệthống con của hệ thống giáo dục được phát triển cân đối, đồng bộ với nhau hỗtrợ và thúc đẩy nhau cùng phát triển, tạo cho hệ thống giáo dục phát triển bềnvững

1.4.3 Nội dung của quy hoạch phát triển GDĐT

Nội dung chủ yếu của quy hoạch phát triển GDĐT bao gồm vấn đề:

 Xác định quy mô học sinh cho từng thời kỳ trong giai đoạn quy hoạch

 Quy hoạch về mạng lưới trường lớp

 Quy hoạch những điều kiện thực hiện quy hoạch: về đội ngũ giáo viên,nhân viên, cán bộ quản lý và về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đáp ứngcho sự phát triển giáo dục

1.4.4 Quy hoạch phát triển giáo dục TH và THCS địa phương.

Quy hoạch phát triển GDTH và THCS địa phương là một bộ phận của quyhoạch GDĐT trên địa bàn, là bản luận chứng khoa học về dự báo phát triển vàsắp xếp, bố trí hợp lý theo không gian và thời gian hệ thống này của địaphương Nội dung của quy hoạch phát triển GDTH và THCS của địa phương

về cơ bản gồm những thành phần sau:

 Đánh giá thực trạng hệ thống GDTH và GDTHCS của địa phương

 Dự báo quy mô học sinh tiểu học và THCS

 Quy hoạch mạng lưới trường lớp

Trang 29

 Quy hoạch các điều kiện phục vụ yêu cầu phát triển trường lớp gồm:quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; quy hoạch về cơ sởvật chất, trang thiết bị dạy học.

 Xây dựng các biện pháp thực hiện quy hoạch

1.5. VAI TRÒ DỰ BÁO TRONG XÂY DỰNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC

1.5.1 Dự báo, dự báo GD và ý nghĩa công tác dự báo.

Dự báo là yếu tố vốn có của con người, ngay từ lúc xuất hiện trên trái đấtcon người phải dự báo để sinh tồn và phát triển Ông cha ta có nhắc nhở “Ôn

cố tri tân” V.I Lênin nói: “Khi xem xét bất cứ hiện tượng nào, trong sự vậnđộng và phát triển của nó bao giờ cũng thấy có những vết tích của quá khứ,những cơ sở của hiện tại và những mầm móng của tương lai”

Mục tiêu cuối cùng của công tác dự báo là phải thể hiện được một cáchtổng hợp các kết quả dự báo theo những phương án khác nhau, chỉ ra được xuthế phát triển của đối tượng dự báo trong tương lai, tạo ra tiền đề cho việc quyhoạch, lập kế hoạch có căn cứ khoa học Đối với một dự báo có hai điểm cầnđược lưu ý: một là mỗi dự báo phải là một giả thuyết nhiều phương án để chủthể quản lý lựa chọn; hai là mỗi dự báo không chỉ là nêu đơn thuần giả thuyết

có căn cứ về những gì có khả năng xảy ra trong tương lai, mà còn phải dựkiến được những khả năng, các nguồn tiềm năng và biện pháp tổ chức cầnthiết cho việc thực hiện giả thuyết được nêu

Dự báo giáo dục là xác định trạng thái tương lai của hệ thống GD với mộtxác suất nào đó Dự báo GD có ý nghĩa định hướng, đặt cơ sở khoa học choviệc xác định các phương hướng và mục tiêu lớn của GDĐT

Trong thời đại văn minh hậu công nghiệp vai trò của dự báo giáo dục lại

càng trở nên cực kỳ có ý nghĩa Anvin Topler viết: “Nền giáo dục phải dịch

chuyển vào tương lai”, “Để giảm nhẹ bớt ảnh hưởng của cú sốc tương lai, chúng ta phải bắt đầu bằng việc làm cho những suy đoán về tương lai phải

Trang 30

được tôn trọng”, “Việc này được thực hiện bằng nhiều cách như khuyến

khích mọi người dự đoán những gì sẽ xảy ra” [1, tr 284]

Quá trình dự báo GD được thể hiện qua sơ đồ 1.3

Sơ đồ 1.3 Quá trình dự báo giáo dục.

1.5.2 Một số phương pháp dự báo áp dụng trong quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cớ sở

1.5.2.1 Khái niệm về phương pháp dự báo

Phương pháp dự báo là cách thức, là con đường dẫn đến mục tiêu đã đề ratrong một nhiệm vụ dự báo cụ thể Phương pháp dự báo tập hợp những thaotác và thủ pháp tư duy khoa học, các kinh nghiệm thực tiễn cho phép đưa ranhững tiên đoán, phán đoán có độ tin cậy nhất định về trạng thái khả dĩ trongtương lai của đối tượng dự báo

1.5.2.2 Các phương pháp dự báo

Sơ đồ 1.3.1: Mô tả quá trình dự báo giáo dục

Trang 31

Có nhiều phương pháp dự báo khác nhau, người làm dự báo căn cứ vàođối tượng dự báo, vào điều kiện tiến hành để lựa chọn phương pháp phù hợp.Tác giả chọn sử dụng các phương pháp khi tiến hành quy hoạch phát triểngiáo dục TH và THCS:

1) Phương pháp chuyên gia

Là phương pháp sử dụng sự hiểu biết, kinh nghiệm của các chuyên gia cótrình độ dự báo sự phát triển của đối tượng nghiên cứu Phương pháp nàythường được sử dụng trong các trường hợp:

 Khi đối tượng dự báo có tầm bao quát nhất định, phụ thuộc nhiều yếu

tố chưa có hoặc còn thiếu những cơ sở lý luận chắc chắn để xác định

 Trong những điều kiện thiếu thông tin hoặc thông tin chưa đáng tin cậy

về đặc tính của đối tượng dự báo

 Trong điều kiện có độ bất ổn định lớn về chức năng của đối tượng dựbáo

 Trong điều kiện thiếu thời gian hoặc do hoàn cảnh cấp bách của việc dựbáo

 Quá trình áp dụng phương pháp này có thể chia thành các giai đoạn:

 Chọn các chuyên gia để hỏi ý kiến

 Xây dựng các câu hỏi

 Xây dựng các phiếu câu hỏi và bản ghi kết quả xử lý các ý kiến của cácchuyên gia

 Làm việc với một số chuyên gia

 Phân tích và xử lý các phiếu trả lời vòng 1

 Kiểm tra và xử lý kết quả dự báo thu được ở vòng 1

 Tổng hợp và lựa chọn kết quả dự báo sau một số vòng câu hỏi cần thiết

 Việc tiến hành dự báo theo phương pháp chuyên gia cần tuân thủ cácnguyên tắc sau:

Trang 32

 Cách đánh giá phải do các chuyên gia am hiểu về lĩnh vực cần dự báođưa ra theo một quy trình có tính hệ thống để có thể tổng hợp được.

 Để có được ý kiến đánh giá của chuyên gia một cách có hệ thống cầngiúp họ hiểu rõ ràng mục đích và nhiệm vụ phải làm

 Nhóm điều hành dự báo cần phải thống nhất và nắm vững hệ thống cácphương pháp tiến hành cụ thể từ khâu đầu đến khâu cuối của công tác dự báo.Tùy theo hình thức thu nhập và xử lý ý kiến chuyên gia, phương phápchuyên gia được thông qua hai hình thức: hội đồng (lấy ý kiến tập thể cácchuyên gia) và phương pháp DELPHI (lấy ý kiến của từng chuyên gia rồitổng hợp lại)

2) Phương pháp ngoại suy xu thế

Phương pháp ngoại suy xu thế còn gọi là ngoại suy theo dãy thời gian, nộidung của phương pháp này là dựa vào các số liệu thu thập được trong quá khứ

về đối tượng dự báo để thiết lập mối quan hệ giữa đại lượng đặc trưng cho đốitượng dự báo và đại lượng thời gian Mối quan hệ này đặc trưng bởi hàm xuthế: y=f (t)

Trong đó: * y – Đại lượng đặc trưng cho đối tượng dự báo

* t – là đại lượng đặc trưng cho thời gian

Các bước thực hiện phương pháp ngoại suy xu thế là:

 Thu thập và phân tích số liệu ban đầu về đối tượng dự báo trong mộtkhoảng thời gian nhất định

 Định dạng hàm xu thế dựa trên quy luật phân bố các đại lượng của đốitượng dự báo trong thời gian quan sát

 Tính toán thông số của hàm xu thế và tính giá trị ngoại suy

 Đánh giá trị độ tin cậy của kết quả dự báo

3) Phương pháp sơ đồ luồng

Là phương pháp thông dụng để dự báo quy mô học sinh Phươngpháp này có thể cho phép ta tính toán “luồng” học sinh suốt cả hệ thống

Trang 33

giáo dục phổ thông, nhất là ở các cấp học phổ cập như tiểu học và THCS.Phương pháp sơ đồ luồng dựa vào 3 tỷ lệ quan trọng:

 Tỷ lệ học sinh lên lớp P

 Tỷ lệ học sinh lưu ban R

 Tỷ lệ học sinh bỏ học D

Sơ đồ luồng được hình dung như sau:

Theo sơ đồ trên thì số lượng học sinh lớp 1 ở năm học T2 sẽ được tínhbằng công thức sau: E1.2= N2 + (E1.1 x R1.1)

Trong đó:

 E1.2: là số học sinh lớp 1 ở năm học thứ T2

 N2: là số lượng học sinh nhập học vào lớp 1 năm học thứ T2

 E1.1: là số học sinh lớp 1 ở năm học thứ T1

 R1.1: là tỷ lệ lưu ban của lớp 1 ở năm học thứ T1

Cũng theo sở đồ trên số lượng học sinh lớp 2 năm học T2 sẽ được tínhtheo công thức: E2.2 = (E1.1 x P1.1) + (E2.1 x R2.1)

Trang 34

Tương tự như thế ta có thể tính được số lượng học sinh cho các lớp 3, 4, 5

ở năm học T2 hoặc tính cho học sinh lớp n ở năm học thứ Tn

Dùng mô hình sơ đồ luồng để dự báo ta thấy:

 Phương pháp này có thể áp dụng để dự báo một cách khá chính xác quy

mô học sinh phổ thông

 Để dự báo được chính xác, phải nắm chắc các chỉ số:

 Dân số trong độ tuổi nhập học trong thời kỳ dự báo

1.6. PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TIỂU HỌC, TRUNG HỌC CƠ SỞ.

1.6.1 Phương pháp luận xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo nói chung và giáo dục tiểu học, THCS nói riêng

Xây dựng quy hoạch phát triển GDĐT nói chung, quy hoạch phát triểnGDTH và THCS nói riêng cũng phải tuân thủ phương pháp luận xây dựngquy hoạch Việc xây dựng quy hoạch bao gồm những bước cơ bản sau:

Bước 1: Tổng hợp quan điểm, đường lối của Đảng, Nhà nước, của địa

phương về phát triển KT – XH trong đó có phát triển GDĐT nói chung, giáodục tiểu học và THCS nói riêng

Bước 2: Phân tích, đánh giá thực trạng để làm rõ về thời gian, không gian

các sự kiện; phát hiện mâu thuẫn giữa các sự việc, hiện tượng Qua việc phân

Trang 35

tích thực trạng, dự báo trạng thái tương lai của ngành GDĐT, của giáo dụctiểu học và THCS.

Bước 3: Phát triển xu thế phát triển, tìm ra quy luật và sự vận động có tính

quy luật của các sự phát triển các yếu tố bên trong của ngành GDĐT nóichung, giáo dục tiểu học và THCS nói riêng, dự báo phương án và định lượngcác chỉ tiêu phát triển

Bước 4: Đề ra các giải pháp thực hiện gồm:

(1) Giải pháp cân đối giữa các yếu tố cho sự phát triển

(2) Các giải pháp chỉ đạo, quản lý

(3) Khuyến nghị của các cấp quản lý về chính sách, chế độ, giải pháp đốivới sự phát triển của giáo dục tiểu học và THCS

1.6.2 Mục đích yêu cầu của quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo nói chung, quy hoạch giáo dục tiểu học và THCS nói riêng.

Mục đích cơ bản của quy hoạch ngành GDĐT nói chung, giáo dục tiểuhọc và THCS nói riêng nhằm tạo cơ sở khoa học cho việc hoạch định các chủtrương kế hoạch phát triển của bản thân ngành cũng như của các ngành kháctrong địa phương, phục vụ cho việc xây dựng các chương trình kế hoạch, dự

án đầu tư phát triển ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

Quy hoạch phát triển và phân bố ngành GDĐT nói chung, giáo dục tiểuhọc và THCS nói riêng phải đáp ứng được những yêu cầu cơ bản sau:

 Phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển của vùng, của cả nước vàcủa địa phương

 Phù hợp với quy mô, cơ cấu và phân bố dân cư

 Kết hợp trước mắt và lâu dài, có tính toán bước đi cụ thể, xác định rõnhững vấn đề bức xúc, trọng điểm đầu tư theo thứ tự ưu tiên

 Xử lý tốt mối quan hệ với các ngành, các lĩnh vực khác Xác định cơchế quản lý và cơ chế hoạt động để đảm bảo hiệu quả và công bằng xã hội

Trang 36

1.6.3 Vị trí, mối quan hệ giữa quy hoạch giáo dục và đào tạo với các ngành, lĩnh vực khác của quy hoạch phát triển KT – XH địa phương.

Quy hoạch phát triển và phân bố ngành GDĐT của địa phương là một bộphận hữu cơ của quy hoạch KT – XH trên địa bàn lãnh thổ, do đó cần có sựphối hợp chặt chẽ để xử lý tốt những vấn đề liên ngành, liên vùng làm cho dự

án, quy hoạch có tính thống nhất cao

Quy hoạch phát triển GDĐT làm cơ sở cho các quy hoạch ngành nhưngành địa chính, ngành xây dựng, ngành bảo hiểm, các ngành sản xuất, dịch

vụ khác, nhằm xác định số lượng lao động được đào tạo, định hướng trình độphát triển dân trí đồng thời cũng tính toán được nhu cầu các loại sản phẩm màcác ngành sản xuất cung cấp cho ngành giáo dục

Quy hoạch phát triển GDĐT dựa trên cơ sở kết quả nghiên cứu của cácquy hoạch ngành khác như kết quả dự báo dân số, phân bố dân cư, nguồnnhân lực, quy mô phát triển và phân bố các ngành sản xuất để xác định nhucầu đào tạo lao động kỹ thuật

1.6.4 Cấu trúc văn bản quy hoạch phát triển giáo dục

Một văn bản quy hoạch phát triển giáo dục có những phần chính sau:

1.6.4.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến phát triển giáo dục

1) Đặc điểm địa lý tự nhiên

2) Quy mô, cơ cấu tuổi và đặc điểm phân bố dân cư

3) Trình độ phát triển KT – XH và phát triển khoa học – công nghệ

4) Các nhân tố tâm lý xã hội và truyền thống

Trang 37

1.6.4.2 Thực trạng phát triển và phân bố hệ thống giáo dục và đào tạo của địa phương

 Phân tích, đánh giá các chủ trương, chính sách phát triển GDĐT của địaphương

 Phân tích thực trạng quy mô phát triển GDĐT của địa phương trong 10năm gần đây (quy mô học sinh, số lớp, số lượng cán bộ quản lý, giáo viên,nhân viên, CSVC, trang thiết bị dạy học, nguồn tài chính cho GDĐT)

 Phân tích chất lượng và hiệu quả GDĐT

 Những thành tựu và yếu kém, nguyên nhân cơ bản

1.6.4.3 Phương pháp phát triển GDĐT của địa phương

 Bối cảnh phát triển GDĐT: bối cảnh quốc tế, bối cảnh trong nước, cácquan điểm phát triển GDĐT của quốc gia, của địa phương

 Dự báo quy mô phát triển GDĐT các giai đoạn: quy mô học sinh, cán

bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, mạng lưới trường lớp

1.6.4.4 Các giải pháp phát triển GDĐT của địa phương

Đề ra các giải pháp về điều kiện phát triển giáo dục như: đội ngũ, tàichính, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học… nhằm đáp ứng quy mô pháttriển số lượng học sinh, phát triển kinh tế xã hội

1.7. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ

Giáo dục và đào tạo nói chung, GDTH và GDTHCS nói riêng là phân hệtrong hệ thống KT – XH, trong quá trình phát triển nó chịu ảnh hưởng và phụthuộc vào nhiều nhân tố khác nhau: dân số, dân số trong độ tuổi đến trường,trình độ phát triển sản xuất, khả năng nguồn lao động, thu nhập quốc dân, cấutrúc xã hội, trình độ phát triển văn hóa, kết cấu và cơ cấu kinh tế

Tuy nhiên, GDTH và THCS vẫn có vị trí độc lập tương đối với sự pháttriển kinh tế, trong đó các đặc trưng sư phạm như: cơ cấu hệ thống, nội dung,hình thức tổ chức giáo dục và các điều kiện giáo dục: cơ sở vật chất, đội ngũ

Trang 38

giáo viên, Nếu các yếu tố bên trong này được phát huy tốt sẽ có tác động tốtgóp phần thúc đẩy các nhân tố tích cực và hạn chế những diễn biến tiêu cựccủa KT – XH.

Để thực hiện tốt công tác quy hoạch phát triển GDTH và THCS cần phảilàm sáng tỏ những đặc trưng sư phạm của hệ thống GDTH, THCS hiện nay

và những đặc trưng KT – XH của mô hình xuất phát Các nhóm nhân tố màcác nhà nghiên cứu khoa học đã khái quát sự tác động của nó ảnh hưởng trựctiếp đến quy hoạch phát triển giáo dục TH và THCS là:

Giáo dục là nền tảng để phát triển kinh tế, đầu tư cho giáo dục là đầu tưcho phát triển Nhưng muốn để cho giáo dục thực hiện được chức năng vànhiệm vụ của nó thì các tổ chức kinh tế phải đầu tư cho giáo dục phát triển.Nhìn chung, ứng với mỗi nền kinh tế có một nền giáo dục tương ứng

1.7.2 Nhóm nhân tố văn hóa, xã hội

Nội dung, hình thức, phương pháp giáo dục… được xây dựng một phầnnhờ vào các giá trị văn hóa của cộng đồng và xã hội Chính những giá trị vănhóa của cộng đồng, của dân tộc sẽ thúc đẩy từng người nổ lực tham gia giáodục và thúc đẩy phát triển sự nghiệp giáo dục Yếu tố tâm lý xã hội, trình độhọc vấn, quy mô và cơ cấu độ tuổi, đặc điểm phân bố dân cư cũng có tác độngquan trọng đến sự phát triển của giáo dục

Trang 39

1.7.3 Dân số và dân số trong độ tuổi đến trường

Giáo dục tiểu học và THCS là các cấp học phổ cập nên chịu sự ảnh hưởngtrực tiếp, to lớn của dân số và dân số trong độ tuổi đến trường Mức tăng,giảm dân số, tỉ suất sinh, sự di dân, cơ cấu nam – nữ, thành phần dân tộc củadân số và sự phân bố dân số ở thành thị, nông thôn… đều ảnh hưởng tới dân

số học đường Nếu dân số tăng nhanh sẽ tạo ra sự “bùng nổ” dân số họcđường, gây sức ép cho giáo dục tiểu học và THCS Ngược lại, nếu dân sốgiảm đột ngột cũng sẽ làm cho giáo dục tiểu học và THCS bị giảm quy mô

1.7.4 Thực trạng giáo dục là một nhân tố quan trọng tác động đến sự phát triển của giáo dục

1.7.4.1 Quy mô học sinh

Học sinh là nhân vật trung tâm của trường học, là lý do để nhà trường tồntại Quy mô học sinh lớn, nhỏ, tăng hay giảm đều ảnh hưởng trực tiếp đến quyhoạch giáo dục Quy mô học sinh cũng là một trong những tiêu chí quan trọng

để xác định quy mô trường lớp, làm cơ sở để phân hạng trường, để hoạchđịnh diện tích cần có, để tính biên chế giáo viên, nhân viên

1.7.4.2 Cơ sở vật chất và trường lớp

Từ khi nhà giáo dục vĩ đại Kômenxki đề xuất mô hình trường lớp tậptrung, CSVC trường, lớp trở thành một bộ phận không thể thiếu của hệ thốnggiáo dục, là một trong những điều kiện tiên quyết để hệ thống giáo dục hoạtđộng, đồng thời phải được xây dựng, củng cố và phát triển liên tục để đáp ứngcho sự phát triển, đổi mới của hệ thống giáo dục

1.7.4.3 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trường học

Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trường học vừa là lực lượngthực thi quy hoạch, vừa là lực lượng nòng cốt quyết định chất lượng của quátrình giáo dục Đội ngũ CBQL, GV, NV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu,

có tay nghề vững vàng sẽ góp phần tạo nên chất lượng giáo dục tốt

Trang 40

1.7.5 Thu nhập quốc dân và đầu tư cho giáo dục TH, THCS

Nhóm nhân tố này có ảnh hưởng cơ bản và trực tiếp quy mô phát triểngiáo dục tiểu học và THCS Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và GNP bìnhquân đầu người cao sẽ tạo điều kiện cho việc đầu tư cho GDĐT, làm cho côngtác phổ cập GDTH và THCS được tiến hành thuận lợi, tạo tiền đề cho phổ cậpgiáo dục bậc trung học trong những năm tiếp theo

Nguồn ngân sách nhà nước chi cho giáo dục chiếm tỷ lệ cao trong ngânsách nhà nước và ngày càng tăng lên qua các năm sẽ tạo điều kiện để giáo dụcphát triển nhanh và bền vững

Các nhân tố này nếu tốt, thuận lợi sẽ tạo điều kiện để hoàn thiện quyhoạch, nếu chưa tốt sẽ gây khó khăn, trở ngại cho chính hệ thống này

Ngày đăng: 19/12/2013, 11:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mối liên hệ giữa ba chức năng của giáo dục - Xây dựng và quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở quận 10, thành phố hồ chí minh giai đoạn 2011 đến 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1.1 Mối liên hệ giữa ba chức năng của giáo dục (Trang 13)
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa giáo dục, chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội - Xây dựng và quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở quận 10, thành phố hồ chí minh giai đoạn 2011 đến 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa giáo dục, chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội (Trang 20)
Sơ đồ 1.3. Quá trình dự báo giáo dục. - Xây dựng và quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở quận 10, thành phố hồ chí minh giai đoạn 2011 đến 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1.3. Quá trình dự báo giáo dục (Trang 25)
Sơ đồ luồng được hình dung như sau: - Xây dựng và quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở quận 10, thành phố hồ chí minh giai đoạn 2011 đến 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ lu ồng được hình dung như sau: (Trang 27)
Bảng 2.1. Số lượng học sinh tiểu học từ năm 2006– 2011 - Xây dựng và quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở quận 10, thành phố hồ chí minh giai đoạn 2011 đến 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.1. Số lượng học sinh tiểu học từ năm 2006– 2011 (Trang 41)
Bảng 2.3.Hệ thống trường học phổ thông trong Quận (2006 – 2011) - Xây dựng và quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở quận 10, thành phố hồ chí minh giai đoạn 2011 đến 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3. Hệ thống trường học phổ thông trong Quận (2006 – 2011) (Trang 43)
Bảng 2.4. Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên các trường tiểu  học từ 2006 - 2011 - Xây dựng và quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở quận 10, thành phố hồ chí minh giai đoạn 2011 đến 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4. Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên các trường tiểu học từ 2006 - 2011 (Trang 45)
Bảng 2.7. Cán bộ quản lý, GV, NV các trường THCS từ 2006 - 2011 - Xây dựng và quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở quận 10, thành phố hồ chí minh giai đoạn 2011 đến 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.7. Cán bộ quản lý, GV, NV các trường THCS từ 2006 - 2011 (Trang 50)
Bảng 2.10. Tổng số bàn ghế, chỗ ngồi của học sinh TH, THCS  năm học 2010 – 2011 - Xây dựng và quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở quận 10, thành phố hồ chí minh giai đoạn 2011 đến 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.10. Tổng số bàn ghế, chỗ ngồi của học sinh TH, THCS năm học 2010 – 2011 (Trang 54)
Bảng 2.11. (1) Nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục tiểu học trên địa bàn  Quận trong giai đoạn 2006 - 2010 - Xây dựng và quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở quận 10, thành phố hồ chí minh giai đoạn 2011 đến 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.11. (1) Nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục tiểu học trên địa bàn Quận trong giai đoạn 2006 - 2010 (Trang 55)
Bảng 2.11 (2) Nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục trung học cơ sở trên  địa bàn Quận trong giai đoạn 2006 - 2010 - Xây dựng và quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở quận 10, thành phố hồ chí minh giai đoạn 2011 đến 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.11 (2) Nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn Quận trong giai đoạn 2006 - 2010 (Trang 57)
Bảng 2.12. Tỷ lệ xếp loại hạnh kiểm của học sinh TH, THCS qua các năm - Xây dựng và quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở quận 10, thành phố hồ chí minh giai đoạn 2011 đến 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.12. Tỷ lệ xếp loại hạnh kiểm của học sinh TH, THCS qua các năm (Trang 58)
Bảng 2.17: Phân tích theo sơ đồ SWOT - Xây dựng và quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở quận 10, thành phố hồ chí minh giai đoạn 2011 đến 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.17 Phân tích theo sơ đồ SWOT (Trang 62)
Bảng số 3.2. Bảng đơn giá tính toán trong xây dựng, mua sắm hiện nay  tại địa phương năm học 2009 - 2010 - Xây dựng và quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở quận 10, thành phố hồ chí minh giai đoạn 2011 đến 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng s ố 3.2. Bảng đơn giá tính toán trong xây dựng, mua sắm hiện nay tại địa phương năm học 2009 - 2010 (Trang 68)
Bảng 3.5. Dự báo tỷ lệ tuyển sinh, lưu ban, lên lớp, được công nhận tốt  nghiệp THCS từ năm 2006 – 2020. - Xây dựng và quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở quận 10, thành phố hồ chí minh giai đoạn 2011 đến 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.5. Dự báo tỷ lệ tuyển sinh, lưu ban, lên lớp, được công nhận tốt nghiệp THCS từ năm 2006 – 2020 (Trang 69)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w