LỜI CẢM ƠNTrong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các tổ chức và cá nhân.. Với lòng bi
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, ngoài sự
nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các tổ chức và cá nhân Với lòng biết ơn sâu sắc:
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Chủ nhiệm khoa cùng các thầy cô giáo trong Khoa Nông Lâm Ngư - Trường Đại học Vinh, những người đã dạy dỗ và truyền đạt kiến thức cho tôi
Tôi xin chân thành cảm ơn quý công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam, An Hải - Ninh Phước - Ninh Thuận, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi về cơ sở vật chất cũng như kỹ thuật trong quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS Trương Thị Thành Vinh, người đã hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài
Tôi xin cảm KS Nguyễn Tiến Lâm người đã đưa ra những góp ý, kinh nghiệm của mình, để giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ thư viện Trường Đại học Vinh
Tôi xin cảm ơn đến tập thể 48K - NTTS, các anh chị, những người đã luôn bên cạnh tôi, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Và, tôi xin dành sự biết ơn đặc biệt đến gia đình và người thân đã luôn động viên cổ vũ cho tôi vượt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình học tập
Cuối cùng cho tôi gửi lời hỏi thăm và chúc sức khỏe tới toàn thể cán bộ công nhân viên khoa Nông Lâm Ngư, quý công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam và các bạn đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn một cách suất xắc nhất
Sinh viên thực hiện Trần Nam Long
i
Trang 2MỤC LỤC
Trang
2.1 Thời gian, địa điểm và đối tượng nghiên cứu 19
Trang 3THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Ar: Artemia
CP: Charoen Pokphand
CPF: Charoen Pokphand Foods
CPSH: Chế phẩm sinh học
EDTA: Ethylenediamine tetraacetic acid C10H14N2O8Na2.2H2O FAO: Tổ chức nông nghiệp và lương thực thế giới
M1 – M3: Mysis 1 – Mysis 3
N1 – N6: Nauplius 1 – Nauplius 6
NN&PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NTTS: Nuôi trồng thủy sản
PCR: Polymerase Chain Reaction
PL: Post Larvae
ppm: phần triệu (part per million)
PVC: Polyvinyl clorua
PVP: Povidone iotdine 50%
T1 – T4: TNT 100 – TNT 400
TLS: Tỷ lệ sống
Th: Thalassiosira
SXTG: Sản xuất tôm giống
Vasep: Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thuỷ sản Việt Nam Z1 – Z3: Zoea 1 – Zoea 3
iii
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Thời gian, địa điểm và đối tượng nghiên cứu 19
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
2.1 Thời gian, địa điểm và đối tượng nghiên cứu 19
v
Trang 6MỞ ĐẦU
Với hơn 3.260 km bờ biển, 12 đầm phá và các eo vịnh, 112 cửa sông, lạch và hàng ngàn đảo lớn nhỏ ven biển Thêm vào đó, trong nội địa hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt đã tạo cho nước ta có tiềm năng về mặt nước, nguồn lợi giống loài thủy sản phong phú, là những tiền đề thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản
Trong NTTS, sản lượng nuôi hải sản chiếm đa số và đóng vai trò quan trọng trong giá trị xuất khẩu Điều này thể hiện rõ trong những năm gần đây, giá trị xuất khẩu hàng năm tăng bình quân 20%/năm Năm 2000 là 1,47 tỷ USD, năm 2001 là 1,76 tỷ USD, năm 2002 đạt gần 2 tỷ USD Trong tổng giá trị ngoại tệ, xuất khẩu thì tôm luôn là mặt hàng có tỷ trọng từ 44 - 52%, trong đó chủ yếu là tôm nuôi
Do đời sống xã hội ngày một tăng nên nhu cầu về thực phẩm giàu đạm, động vật thủy sản của con người ngày càng lớn, trong đó tôm là một loại hải sản có giá trị dinh dưỡng cao (Protein 18%; lipid 1 - 2%; một số các acid amin, vitamin…) được
ưa thích
Mặt khác, nghề nuôi tôm đã góp phần đáng kể vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế ven biển, nông thôn, giải quyết việc làm, tăng thu nhập và xóa đói giảm nghèo, góp phần vào việc thay đổi ngành khai thác thủy sản cũng như bảo vệ nguồn lợi và môi trường sinh thái
Trong những năm qua, do sự phát triển của khoa học kỹ thuật và sự chuyển đổi của các mô hình nuôi rất nhanh, diện tích nuôi tôm của nước ta không ngừng mở rộng nhưng còn nhiều khó khăn bất cập như sự phát triển của nghề nuôi mang tính tự phát và thiếu quy hoạch, trình độ hiểu biết về kỹ thuật của người nuôi, nguồn giống sạch bệnh nên môi trường nuôi ngày càng xấu đi và dịch bệnh thường xuyên xảy ra
Trang 7đó, việc giải quyết các vấn đề trong ương nuôi con giống được coi là một trong những khâu quan trọng quyết định đến hiệu quả của mỗi vụ nuôi Hiện nay, đã có một số quy trình ương nuôi tôm he chân trắng được áp dụng tại một số địa phương, song tính hiệu quả của mỗi quy trình vẫn chưa được so sánh đánh giá một cách cụ thể Chính vì những lý do đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài :
Tìm hiểu quy trình kỹ thuật ương nuôi ấu trùng tôm he chân trắng
(Penaeus vannamei, Boone 1931) của công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam
chi nhánh Ninh Thuận.
Với mục đích nắm vững quy trình ương nuôi ấu trùng tôm he chân trắng tại Ninh Thuận, góp phần hoàn thiện quy trình, nhằm cung cấp cho thị trường con giống tốt cả về chất lượng và số lượng Cũng trên cơ sở đó có thể nhân rộng mô hình ra các địa phương khác trong cả nước
2
Trang 8Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đặc điểm của tôm thẻ chân trắng
1.1.1 Hệ thống phân loại
Ngành: Arthropoda
Lớp: Crustacea
Bộ: Decapoda
Họ: Penaeidae Giống: Penaeus
Loài: Penaeus vannamei Boone, 1931 Tên khoa học theo giống phụ: Liptopenaeus vannamei
Tên tiếng Anh: Pacific white/ Whitelegs prown [3]
Tên Việt Nam: Tôm thẻ chân trắng hoặc Tôm he chân trắng
1.1.2 Phân bố
Tôm he chân trắng phân bố tự nhiên ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới khắp thế giới, chủ yếu ở vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương, Châu Mĩ - từ ven biển Mexico đến miền trung Peru, nhiều nhất ở vùng biển gần Ecuado Đây là loài tôm được nuôi phổ biến nhất (chiếm hơn 70% các loài tôm he Nam Mĩ) ở Tây Bán Cầu
Trang 9Tôm he chân trắng thích nghi với biên độ độ mặn rộng từ 2 - 40‰, chúng có thể sinh trưởng được trong nước lợ, ngọt, mặn Tôm sống ở các vùng biển đáy cát có
độ sâu từ 0 - 72m, nhiệt độ nước tương đối ổn định: 25 - 32 ºC, độ mặn 28 - 34‰,
pH 7,7 - 8,3 Tôm he chân trắng có sự thích nghi rất tốt với những sự thay đổi đột ngột của môi trường sống, lên khỏi mặt nước khá lâu vẫn không chết [1] Một số nghiên cứu cho thấy: Ngưỡng Oxy tối thiểu của tôm he chân trắng cỡ 4cm là 2mg O2/lít Tôm cỡ 2 cm là 1,05mg O2/lít
Trong tự nhiên, tôm he chân trắng sinh trưởng, thành thục sinh dục, giao vĩ và
đẻ trứng ở những vùng biển có độ sâu 70m với nhiệt độ khoảng 26 - 28 ºC, độ mặn khá cao (35‰) Trứng nở ra ấu trùng và vẫn sống ở khu vực này Đến giai đoạn Post Larvae (PL), chúng bơi vào gần bờ và sinh sống ở đáy những vùng cửa sông cạn Điều kiện môi trường ở đây khác biệt hơn: thức ăn nhiều hơn, độ mặn thấp hơn, nhiệt
độ cao hơn… Sau một vài tháng tôm ấu niên trưởng thành bơi ngược ra biển và tiếp tục vòng đời [1]
1.1.3 Đặc điểm hình thái
Tôm he chân trắng có màu trắng bạc, vỏ mỏng và không có vằn như tôm Sú Nhìn vào cơ thể có thể thấy rõ đường ruột, chân bò có màu trắng ngà, chân bơi màu vàng nhạt, các vành chân đuôi có màu đỏ nhạt Râu tôm có màu đỏ và chiều dài râu gấp 1,5 lần chiều dài thân Tôm he chân trắng có 8 - 9 răng trên chủy và 2 răng dưới chủy [2]
Cơ thể tôm chia làm 2 phần: đầu ngực (Cephalothorax) và phần bụng (Abdomen) Phần đầu ngực có 14 đôi phần phụ, bao gồm:
1 đôi mắt kép có cuống mắt
2 đôi râu: Anten 1 (A1) và Anten 2 (A2) A1 ngắn, đốt 1 lớn và có hốc mắt, có 2 nhánh ngắn A2 có nhánh ngoài biến thành vẩy râu (Antennal scale), nhánh trong kéo dài Hai đôi râu này đảm nhận chức năng khứu giác và giữ thăng bằng
3 đôi hàm: đôi hàm lớn, đôi hàm nhỏ 1 và đôi hàm nhỏ 2
3 đôi chân hàm (Maxilliped), có chức năng giữ mồi, ăn mồi và hỗ trợ cho hoạt động bơi lội của tôm
5 đôi chân bò hay chân ngực (pereiopods hoặc walking legs), giúp cho tôm
bò trên mặt đáy
4
Trang 10Ở tôm cái, giữa gốc chân ngực 4 và 5 có thelycum (cơ quan sinh dục ngoài, nơi nhận và giữ túi tinh từ con đực chuyển sang)
Phần đầu ngực được bảo vệ bởi giáp đầu ngực (carapace) Trên giáp đầu ngực
có nhiều gai, gờ, sóng, rãnh
Phần bụng có 7 đốt Năm đốt đầu mỗi đốt mang 1 đôi chân bơi hay còn gọi là chân bụng Mỗi chân bụng có 1 đốt chung bên trong, đốt ngoài chia làm 2 nhánh: nhánh trong và nhánh ngoài Đốt bụng thứ 7 biến thành telson hợp với đôi chân đuôi phân nhánh tạo thành đuôi, giúp cho tôm chuyển động lên xuống và búng nhảy Ở tôm đực, 2 nhánh trong của đôi chân bụng 1 biến thành petasma và 2 nhánh trong của đôi chân bụng 2 biến thành đôi phụ bộ đực, là các bộ phận sinh dục đực bên ngoài
Hình 1.2 Tôm he chân trắng 1.1.4 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển
Tôm he chân trắng nói riêng, giáp xác nói chung, sự tăng lên về kích thước có dạng bậc thang, thể hiện sự sinh trưởng không liên tục Kích thước cơ thể giữa hai lần lột xác hầu như không tăng hoặc tăng không đáng kể và sẽ tăng vọt sau mỗi lần