ảnh hởng của các công thức thức ăn đến tốc độ tăng trởng tơng đối về chiều dài toàn thân của cá lóc Đen...21 3.2.6.. ảnh hởng của các công thức thức ăn đến tốc độ tăng trởng tuyệt đối về
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng Đại học Vinh
===== =====
bùi văn trung
Thử nghiệm một số công thức thức ăn
trong ơng nuôi cá lóc Đen (Channa striata) từ
cá bột 12 ngày tuổi lên cá giống
khóa luận tốt nghiệp
kỹ s nuôi trồng thủy sản
vinh - 01/2009
Trang 2Lời cảm ơn
trong quá trình thực tập và làm đề tài tôi rất chân thành cảm ơn đến trờng
Đại Học Vinh, thầy cô giáo trong khoa Nông - Lâm - Ng Thầy giáo TS Trần Ngọc Hùng, Nguyễn Đình Vinh trại trởng trại thuỷ sản nớc ngọt Hng Nguyên
và các anh chị em ở trại thuỷ sản nớc ngọt Hng Nguyên - Đạii Học Vinh Đã chỉ bảo, giúp đỡ tận tình tạo điều kiện thuận lợi tốt nhất cho tôi trong quá trình thực tập và thực hiện làm đề tài
Đặc biệt tôi chân thành cảm ơn sâu sắc đến thầy Lê Minh Hải đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ nhiều cho tôi trong trong quá trình thực tập và thực hiện dề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn ngời thân trong gia đình, bạn bè thân thiết đã giúp đở tôi hoàn thành luân văn này
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Bùi Văn Trung
Trang 3Mục lục
Trang
Mở đầu 1
Chơng 1 Tổng quan tài liệu 3
1.1 Đặc điểm sinh học của cá lóc Đen 3
1.1.1 Hệ thống phân loại 3
1.1.2 Một số đặc điểm của cá lóc Đen 3
1.1.2.1 Đặc điểm hình thái của cá lóc Đen 3
1.1.2.2 Tập tính sinh học của cá lóc 4
1.1.2.3 Tập tính ăn 4
1.1.2.4 Đặc điểm sinh trởng 4
1.1.2.5 Tập tính sinh sản 4
1.2 Tình hình nghiên cứu thức ăn của cá lóc ở Việt Nam 4
1.3 Tình hình nghiên cứu thức ăn của cá lóc trên thế giới 6
Chơng 2 Vật liệu và phơng pháp nghiên cứu 7
2.1 Vật liệu nghiên cứu và đối tợng nghiên cứu 7
2.1.1 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 7
2.1.2 Đối tợng nghiên cứu 7
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 7
2.2.1 Địa điểm 7
2.2.2 Thời gian 7
2.3 Nội dung nghiên cứu 7
2.4 Phơng pháp nghiên cứu 8
2.4.1 Phơng pháp bố trí thí nghiệm 8
2.4.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 9
2.4.3 Phơng pháp thu thập số liệu 10
2.5 Phơng pháp xử lý số liệu 10
3
Trang 4Chơng 3 Kết quả nghiên cứu 13
3.1 Các yếu môi trờng trong quá trình thí nghiệm 13
3.1.1 Diễn biến nhiệt độ trong quá trình thí nghiệm 13
3.1.2 Diễn biến pH trong quá trình thí nghiệm 14
3.2 ảnh hởng của công thức thức ăn đến tốc tăng trởng của cá lóc Đen 15
3.2.1 ảnh hởng của các công thức thức ăn đến tốc độ tăng trởng về khối lợng trung bình của cá lóc Đen 15
3.2.2 ảnh hởng của các công thức thức ăn đến tốc độ tăng trởng về chiều dài toàn phần của cá 17
3.2.3 ảnh hởng của các công thức thức ăn đến tốc độ tăng trởng tơng đối về khối lợng của cá lóc Đen 19
3.2.4 ảnh hởng của các công thức thức ăn đến tốc độ tăng trởng tuyệt đối về khối lợng của cá lóc Đen 20
3.2.5 ảnh hởng của các công thức thức ăn đến tốc độ tăng trởng tơng đối về chiều dài toàn thân của cá lóc Đen 21
3.2.6 ảnh hởng của các công thức thức ăn đến tốc độ tăng trởng tuyệt đối về chiều dài toàn thân của cá lóc Đen 22
3.3 ảnh hởng của các công thức thức ăn đến mức độ phân đàn của cá lóc Đen 23
3.4 ảnh hởng của các công thức thức ăn đến tỷ lệ sống của cá lóc Đen 24
3.5 Bệnh dịch gặp phải trong quá trình thí nghiệm 26
3.6 Hệ số chuyển đổi thức ăn 26
3.7 Hạch toán kinh tế 27
Kết luận và đề xuất 28
Tài liệu tham khảo 30
Trang 5Danh môc viÕt t¾t
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
NTTS Nuôi trồng thuỷ sản NXB Nhà xuất bản
TP Thành phố
Trang 6DANH MỤC BẢNG
3.1 Nhiệt độ trung bình trong bể ơng nuôi cá lóc bột 13
3.3 Tốc độ tăng trởng khối lợng trung bình của cá 16
3.5 Tốc độ tăng trởng tơng đối về khối lợng của cá 193.6 Tốc độ tăng trởng tuyệt đối về khối lợng của cá 203.7 Tốc độ tăng trởng tơng đối về chiều dài toàn phần của cá 213.8 Tốc độ tăng trởng tuyệt đối về chiều dài toàn phần của cá 22
Trang 7lãc ®en
23
3.10 Tû lÖ sèng cña c¸ lãc trong qu¸ tr×nh nu«i vµ thÝ nghiÖm 24
7
Trang 8mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, với sự phát triển của mạnh mẽ của ngành nuôi trồng thuỷ sản Nhiều mô hình nuôi cá nớc ngọt đã đợc nghiên cứu và ứng dụng vào trong sản xuất Vì vậy nhu cầu về con giống cũng nh cung cấp thức ăn là rất lớn Để đáp ứng nhu cầu đó đã có hàng loạt nghiên cứu khoa học về vấn đề sản xuất giống, cũng nh tìm ra nhiều loại thức ăn cho động vật thuỷ sản đã ra đời,
nh ta đã biết cá lóc là loài cá nớc ngọt là món ăn a thích của nhiều ngời dân Vì thế việc nghiên cứu mô hình nuôi và con giống cũng nh tìm ra nhiều loại thức
ăn cho đối tợng này là hết sức cần thiết, và đã có nhiều tác giả trong lỉnh vực thuỷ sản, quan tâm và nghiên cứu về ảnh hởng của các loại thức ăn lên tốc độ tăng trởng của cá lóc nh: Trần Thị Bích Huyền (2006) với nghiên mô hình nuôi cá lóc bằng cá Rô phi Tại phờng Huy Lợi TP Cần Thơ, Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1 đã nuôi thử nghiệm cá lóc với cá rô phi dùng làm thức ăn cho cá lóc (NTNN, 31/10/2003) và nhiều loại thức ăn công nghiệp đã đợc nghiên cứu (Tạp chí Thuỷ sản 2003) Tuy nhiên các nghiên cứu sử dụng một số loại thức ăn còn một số hạn chế: ví dụ nh dùng cá rô phi tơi làm thức sẽ không chủ
động, dùng nhiều loại thức ăn công nghiệp thì giá cả lại cao nên ngời nông dân thể không mua đợc những loại thức ăn đó Vì vậy việc thí nghiệm tìm hiểu loại thức ăn thích hợp cho loài cá lóc sinh trởng và phát triển tốt lại vừa rẻ tiền, vừa
dễ kiếm dễ bảo quản và có lợi về mặt kinh tế là vấn đề quan trọng, để từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế cao hơn đối với thuỷ đặc sản này, góp phần xây dựng cơ sở khoa học nuôi cá lóc ở nớc ta
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi đã chọn đề tài “Thử nghiệm một số
công thức thức ăn trong ơng nuôi cá lóc Đen (Channa striata) từ cá bột 12
ngày tuổi lên cá giống ”
2 Mục tiêu của đề tài
Trang 9- Tìm ra thức ăn phù hợp dùng để ơng nuôi cá lóc Đen, để giảm bớt chi phí thức ăn, tăng hiệu quả kinh tế khi nuôi cá lóc Đen, đóng góp nhiều vào nguồn lơng thực thực phẩm cho ngời dân.
9
Trang 10Chơng 1 tổng quan tài liệu
1.1 éặc điểm sinh học và sinh sản của cá lóc Đen
Loài cá Lóc Đen : Channa striata
1.1.2 Một số đặc điểm của cá lóc Đen
1.1.2.1.Đặc điểm hình thái của cá lóc Đen
Hình1.1 Hình ảnh cá lóc Đen
Cá lóc Đen có vây lng có 40 - 60 vây, vây hậu môn có 28 - 30 tia vây, vảy
đờng bên 41 - 55 cái Đầu cá lóc đen ( Channa striata ) tơng đối nhọn và dài giống nh đầu rắn
Trang 111.1.2.2 Tập tính sinh học của cá lóc
Cá lóc Đen thích sống ở vùng nớc đục có nhiều rong cỏ, thờng nằm phục dới đáy vùng nớc nông có nhiều cỏ để bắt con mồi Tính thích nghi với môi tr-ờng xung quanh rất mạnh, nhờ có cơ quan hô hấp phụ nên nó có thể hít đợc o2
trong không khí, ở vùng nớc có hàm lợng o2 thấp củng vẫn sống đợc, có khi không cần nớc chỉ cần da và mang cá có độ ẩm nhất định nó vẫn có thể sống đ-
ợc thời gian khá dài
1.1.2.3 Tập tính ăn
Cá lóc thuộc loại cá dữ, thức ăn là chân chèo, giáp xác, ấu trùng bọ gậy, thân dài 3- 8cm ăn côn trùng, cá con và tôm con, cá thân dài trên 8cm ăn cá con Khi khối lợng nặng 0,5kg có thể ăn 100g cá Trong điều kiện nuôi nó cũng
ăn thức ăn chế biến, mùa đông chúng không bắt mồi
1.1.2.4.Đặc điểm sinh trởng
Cá lóc đen sinh trởng tơng đối nhanh, con lớn nhất đến 5kg, nhìn chung cá
1 tuổi thân dài 19 - 39cm nặng 95 - 760g, cá 2 tuổi thân dài 38,5 - 40cm, nặng
625 - 1.395g, cá 3 tuổi thân dài 45 - 59cm, nặng 1.467 – 2 031g (con đực và con cái chênh lệch lớn), khi nhiệt độ trên 200C cá sinh trởng nhanh, dới 150C cá sinh trởng chậm
1.1.2.5 Tập tính sinh sản
Mùa vụ đẻ trứng từ tháng 4 - 7, tập trung đẻ nhiều nhất vào tháng 4 - 5 Cá tròn 1 tuổi, thân dài 20cm, nặng 130g đã thành thục đẻ trứng, số lợng trứng thùy thuộc vào cơ thể to hay nhỏ mà thay đổi Cá nặng 0,5 kg số trứng 8.000 - 10.000 cái, cá nặng 0.25 kg, số lợng trứng 4.000 - 6.000 cái
1.2 Tình hình nghiên cứu thức ăn của cá lóc ở Việt Nam
Trong những năm gần đây lợng khai thác và đánh bắt cá lóc trong điều kiện tự nhiên phát triển mạnh mẽ [3] Nên lợng cá lóc trong tự nhiên giảm sút
đáng kể, mà nhu cầu ăn thức ăn cá lóc ngày càng tăng Là vì do cá lóc là loại
11
Trang 12cá nớc ngọt có giá trị dinh dỡng cao có thịt thơm ngon bổ dỡng [3] Để đáp ứng nhu cầu về lợng thức ăn từ cá lóc thì phải nuôi cá lóc Vì thế trong những năm gần đây phong trào nuôi cá lóc đã đợc nuôi khắp mọi nơi trên đất nớc ta.
Nhiều mô hình nuôi cá lóc đã đợc nghiên cứu và áp dụng vào thực tế nh nuôi lồng ở Bạc Liêu, nuôi trong hồ lót bạt ở tại Thanh Thuận, nuôi trên cát ở Khánh Hoà, nuôi cá lóc trong bồn nilông ở An Giang (Nguồn: Tạp chí Khoa học và Công nghệ thuỷ sản), nuôi cá bằng lồng bè ở các tỉnh Châu Đốc, An Giang và nhiều tỉnh khác thuộc Hậu Giang [3] nuôi cá lóc ở trong ao ở huyện Diễn Châu - Nghệ An Đã mang nhiều lơi nhuận kinh tế cho ngời dân Phong trào nuôi cá lóc ở mọi nơi đặc biệt là ở đồng Bằng Sông Cửu Long với diện tích mặt nớc lớn và có khí hậu tơng đối ổn định đã cho một số lợng cá lóc thơng phẩm lớn Tuy nhiên muốn nuôi cá lóc theo một cách có quy mô và bền vững thì vấn đề cần đợc quan tâm hiện nay là phải giải quyết đợc đủ và tốt số lợng con giống và tìm các loại thức ăn phù hợp mang lai giá trị kinh tế cao cho loài cá lóc này Vì thế hàng loạt trại cá giống cho cá lóc và các công trình nghiên cứu về thức ăn đã đợc nhiều nhà khoa học trong nuớc quan tâm và nghiên cứu nhiều loại thức ăn nh thức ăn tổng hợp, thức ăn tự chế biến, thức ăn công nghiệp, thức ăn sống nh dùng cá rô phi cá tạp cho cá ăn Các đề tài khoa học nghiên cứu về thức ăn cho cá lóc nh đề tài của Trần Thị Bích Huyền (2006) với nghiên cứu mô hình nuôi cá lóc cho rô phi làm thức ăn cho cá tại phờng Hng Lợi TP Cần Thơ, Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thuỷ Sản I đã tiến hành thử nghiệm nuôi cá lóc bằng nuôi cá rô phi làm thức ăn cho cá lóc đã cho kết quả tốt (Nguồn: NTNN, 30/10/2003), Đề tài của TS Dơng Nhứt Long chủ nhiệm đề tài (đợc thực hiện vào tháng 6/2001 đến tháng 6/2002) với nghiên cứu ơng cá lóc bằng thức ăn tổng hợp (nguồn: www.ctu.edu.vn, ngày 24/12/2008), Đề tài
do 3 tác giả Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Thị Ngọc Lan và Trần Thị Thanh Hiền nghiên cứu sử dụng thức ăn chế biến (trùn chỉ và cá xay tỷ lệ 1:1) ơng nuôi cá lóc giai đoạn bột và cá hơng (nguồn: Tạp chí NCKH, 2004)
Trang 131.3 Tình hình nghiên cứu thức ăn của cá lóc trên thế giới
Cá lóc là loài cá thích nghi rộng với môi trờng nớc nó cũng sống đợc ở
điều kiện môi trờng không thuận lợi: Nh nớc đục, nớc bẩn tù đọng lâu ngày,
n-ớc nhiễm chua phèn, nhiễm mặn Giới hạn chịu đựng nhiệt độ và độ pH tơng
đối cao, là loài cá giữ ăn tạp, tốc độ tăng trởng nhanh sinh sản nhiều [3] Chính vì lẽ đó mà cá lóc phân bố rộng khắp trên thế giới Từ Châu á nh Trung Quốc, Pakistan, ấn Độ, Băngladesh, nhất là Đông Nam á, cho đến châu Mỹ La Tinh nh: Hoa Kỳ, Brazin, Mexico, Canada v.v (nguồn từ www.fisc.er.ugs.gov) Nhiều nớc nh nớc Thái Lan, Hoa Kỳ, ấn Độ, Pakistan coi thức ăn từ cá lóc là loại thực phẩm quan trọng không thể thiếu Nên rất nhiều nớc rất coi trọng việc nuôi cá lóc đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình nuôi loại thuỷ đặc sản này, ở Việt Nam cũng nh trên thế giới nhiều mô hình nuôi cá lóc thơng phẩm củng nh sản xuất giống cá này đợc phát triển một cách nhanh chóng nhất là những năm gần
đây đã đợc áp dụng để nuôi loài cá này Cùng thừa hởng của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đa nhiều ngành phát triển một cách nhanh nh ngành công nghệ thông tin, ngành chế tạo ô tô và ngành nuôi trồng thuỷ sản cũng không ngoại lệ, nhiều trang thiết bị, công cụ, phục vụ cho ngành thuỷ sản đã đợc nghiên cứu và áp dụng vào thực tế Nhiều công trình nghiên cứu về thức ăn đợc
đã đợc các nhà khoa học của thế giới thực hiện nhằm tìm ra loại thức ăn tốt phù hợp cho nhiều loài cá trong đó có loại cá lóc nh: Mohsi và Ambak, 1983 nghiên cứu về thức ăn và chỉ ra rằng, cá lóc ăn những loài tôm cá ếch nhỏ, Rao và Darve, 1989, nghiên cứu và tìm ra ba loài làm thức ăn tốt cho cá lóc là loài c.gaccrua, c.malulius và c.panctalou (nguồn từ www.fisc.er.ugs.gov)
Chơng 2vật liệu và phơng pháp nghiên cứu
13
Trang 142.1 Vật liệu nghiên cứu và đối tợng nghiên cứu
2.1.1 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu
a Vật liệu nghiên cứu:
b Dụng cụ thí nghiệm
+ Bể composite 1m3, hình trụ tròn màu xanh
2.1.2.Đối tợng nghiên cứu
- Cá lóc Đen (Channa striata) trong giai đoạn cá bột 12 ngày tuổi
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Theo dõi hàng ngày các yếu tố môi trờng trong bể
- Nghiên cứu ảnh hởng của một số công thức thức ăn đến tốc độ tăng trởng
về khối lợng cá từ giai đoạn ơng cá bột từ 12 ngày tuổi lên cá giống
Trang 15- Nghiên cứu ảnh hởng của một số công thức thức ăn đến tốc độ tăng trởng
về chiều dài của cá từ giai đoạn ơng cá bột từ 12 ngày tuổi lên cá giống
- Nghiên cứu ảnh hởng của một số công thức thức ăn đến tỷ lệ sống của cá
từ giai đoạn ơng cá bột từ 12 ngày tuổi lên cá giống
- Nghiên cứu ảnh hởng của một số công thức thức ăn lên tỷ lệ của phân đàn của cá từ giai đoạn ơng cá bột từ 12 ngày tuổi lên cá giống
-Theo dõi dịch bệnh của cá
- Hệ số chuyển đổi thức ăn
- Đánh giá hiệu qủa kinh tế của các loại thức ăn đợc phối trộn
2.4 Phơng pháp nghiên cứu
2.4.1.Phơng pháp bố trí thí nghiệm
- Bố trí TN kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên:Thí nghiệm đợc bố trí 12 bể gồm 4
công thức mỗi công thức đợc lặp lại 3 lần, lựa chọn ngẫu nhiên 3 bể cho một công thức thí nghiệm
- Công thức đối chứng 1 (CT1): 100% bột cá tạp
- Công thức thí nghiệm 2 (CT2): 81% bột cá tạp + 19% bột sắn
- Công thức thí nghiệm 3 (CT3): 70% bột cá tạp +19% đậu nành + 11% bột sắn
- Công thức thí nghiệm 4 (CT4): 60% bột cá tạp + 39% đậu nành + 1% vitamin)
-Các bể đợc bố trí trong nhà bằng bể composit có thể tích 1m3
-Mật độ thả ban đầu là: 30con/bể
- Chế độ cho ăn: cho cá ăn hàng ngày, mỗi ngày cho ăn vào lúc 8h và 16h
- Cho cá ăn với lợng thức ăn bằng 10% khối lợng cá
Bể10
Bể8
Bể3
Bể12
1 Bể12
Bể2
Bể9
Bể7
Bể4
Bể5
- Hiệu quả kinh tế
Kết luận và đề xuất ý kiến
Thử nghiệm một số công thức thức ăn trong ương nuôi cá lóc đen
(Channa striata) từ cá bột 12 ngày tuổi lên cá giống
Trang 16Hình 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Ghi chú: - CT1 công thức thí nghiệm 1 (công thức đối chứng)
- CT2: công thức thí nghiệm 2
- CT3: công thức thí nghiệm 3
Trang 17b Phơng pháp xác định tỷ lệ sống
Xác định tỷ lệ sống theo từng thời điểm tích luỹ (2 tuần/lần) bằng cách
đếm số lợng cá thể
c Phơng pháp xác định các yếu tố môi trờng
• Xác định nhiệt độ bằng máy đo nhiệt độ
• Xác định pH bằng máy đo pH meter
Hàng ngày đo các yếu tố vào lúc 6 giờ, và 14 h chiều
Trong đó: FCR: là hệ số chuyển đổi thức ăn
Trang 18t s
W
W W
∆
− (%/ngày)
* Chiều dài thân toàn phần
Ltd =
t t
t s
L
L L
∆
−(%/ngày)Trong đó: W s: Là khối lợng ở thời điểm trớc (g)
W t: Là khối lợng ở thời điểm trớc(g)
ws: Là khối lợng ở thời điểm sau (g)
Trang 19M: là khối lợng thức ăn sử dụng T: tăng trọng cá trong thí nghiệm.
) (
1
1
Xi X n
n i i
3.1 Các yếu môi trờng trong quá trình thí nghiệm
3.1.1 Diễn biến nhiệt độ trong quá trình thí nghiệm
19
Trang 20Nhiệt độ là một yếu tố thuỷ lý rất quan trọng, ảnh hởng đến tốc độ tăng ởng của cá lóc Đen Nhiệt độ thấp hơn 200C hoặc nhiệt độ cao hơn 35oC đều không thích hợp cho quá trình sinh trởng và phát triển của cá lóc Đen, sự biến
tr-động quá lớn của nhiệt độ làm cá bị sốc và có thể cá không bắt mồi
Bảng 3.1 Nhiệt độ trung bình trong bể ơng nuôi cá lóc bột
Môi trờng Nhiệt độ nớc ( o C) Buổi
đây Trong quá trình nghiên cứu ta củng thấy rằng nhiệt độ không biến đổi nhiều và nhiệt độ biến động giữa buổi sáng và chiều là không lớn
Trang 21Hình 3.1 Diễn biến nhiệt độ trung bình trong bể ơng nuôi cá lóc bột
3.1.2 Diễn biến pH trong quá trình thí nghiệm
pH là yếu tố môi trờng rất quan trong nó ảnh hởng trực tiếp và gián tiếp lên tốc độ sinh trởng và tỷ lệ sống của cá lóc nhiệt độ thấp quá hoặc cao quá đều
ảnh hởng xấu đến quá trình sinh trởng và hoạt động của cá lóc, pH thích hợp nhất của cá lóc là từ 6,5 đến 8,0 nhng chúng có thể sống ở độ pH lớn hơn, pH ngoài tác động trực tiếp đến đời sống của cá lóc đen pH còn ảnh hởng gián tiếp
đến sự phát triển của cá do pH có liên quan đến tính độc của NH3 và H2S Khi
Trang 22Hình 3.2 Diễn biến pH trong bể ơng nuôi cá lóc bột
Kết quả nghiên cứu ta thấy pH qua thời gian nuôi có biến động tơng đối lớn, pH biến lớn nhất l 6,5 - 8 từ khi cá đạt từ 26- 40 ngày tuổi Vì đợt này cóànhiệt độ biến động cao nên kéo theo pH tăng lên đáng kể Từ ngày cá lóc Đen
đạt từ ngày tuổi từ 40-54 ngày nuôi thì độ pH ít biền động nhất Tóm lại pH
đ-ợc đo trong quá trình thí nghiệm đều thích hợp cho sự sinh trởng và phát triển của cá lóc trong giai đoạn này
3.2 ảnh hởng của công thức thức ăn đến tốc tăng trởng của cá lóc đen
3.2.1 ảnh hởng của các công thức thức ăn đến tốc độ tăng trởng về khối ợng trung bình của cá lóc đen
l-Tốc độ tăng trởng của cá sẻ là chỉ tiêu để đánh giá sự lớn lên nhanh hay chậm của cơ thể cá Tốc độ tăng trởng cá càng lớn thì cá lớn lên nhanh và ngợc lại tốc độ tăng trởng chậm thì phản ánh cá thể chậm lớn
Trang 23Bảng 3.3 Tốc độ tăng trởng khối lợng trung bình của cá
0,72 ± 0,18a 0,71 ± 0,19a 0,68 ± 0.15 0,62 ± 0,16a40
0,99 ± 0.25a 0,93 ± 0,24a 0,90 ± 0,20a 0,80 ± 0,18a 54
1,40 ± 0,39a 1,36 ± 0,35a 1,24 ±0,30a 1,10 ± 0,28a68
Trang 24lợng trung bình của cá bột 12 ngày tuổi không khác biệt nhau nhiều gần nh là bằng nhau Nhng đến khi cá đạt 68 ngày tuổi, khi đã nuôi cá đợc một thời gian dài thì lúc này khối lợng trung bình lớn nhất của cá bột không phải là công thức
2 mà là ở công thức 1 là 2,1 (g)
Qua trình nghiên cứu ta thấy khối lợng trung bình của cá tăng dần qua các ngày nuôi Ta thấy khối lợng cá ở CT1 và CT2 tăng lớn nhất lần lợt là 2,1 và 2,06 (g) khi cá đạt 68 ngày tuổi ở CT4 tốc độ tăng trởng trung bình về khối l-ợng là chậm nhất trong quá trình thí nghiệm
Từ phân tích ANOVA chúng tôi thấy thấy rằng chỉ có ở CT1 và CT4 ở cá
68 ngày tuổi là có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0.05) Ngoài ra các CT
ở các ngày nuôi còn lại không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05 ) Nh vậy ta có thể nói các nguồn prôtein thay thế không ảnh hởng đến tốc độ tăng trởng về khối l-ợng của cá
3.2.2 ảnh hởng của các công thức thức ăn đến tốc độ tăng trởng về chiều dài toàn phần của cá
Bảng 3.4 Chiều dài trung bình toàn phần của cá
Trang 25đầu tiên, còn ở công thức 2 thì chiều dài trung bình toàn phần của cá lớn thứ 2
có độ dài là 62,0 (mm) và ở công thức thứ 4 thì chiều dài trung bình toàn phần của cá là thấp nhất chỉ có độ dài là 55,94 (mm)
Quá trình nghiên cứu chúng tôi nhận thấy rằng tốc độ tăng trởng trung bình về chiều dài toàn phần của cá ở công thức 1 là lớn nhất, tiếp đến là ở công thức 2 Nhìn chung tốc độ tăng trởng trung bình về chiều dài toàn phần ở đợt thí nghiệm của cá lóc đen ở công thức 4 là bé nhất So sánh một nghiên cứu khác cho cá lóc đen ở giai đoạn ơng nuôi từ cá bột lên cá giống trong ao nuôi, cho cá
ăn bằng các loại thức ăn nh tảo trần, cá con và tôm con (Nguồn từ Tạp chí Khoa học và Công nghệ thuỷ sản - 1/2001) cho ta thấy sau hai tháng nuôi thì cá lóc
Đen đạt khích thớc về chiều dài đạt 90-120mm Nh vậy, trong nghiên cứu này tốc độ tăng trởng về chiều dài lớn hơn tốc độ tăng về chiều dài mà chúng tôi
25Hình 3.4 Tốc độ tăng trởng về chiều dài trung bình toàn phần của cá lóc
Trang 26nghiên cứu chỉ đạt khích thớc về chiều dài đạt trung bình là từ 55,96 - 63,34mm, lý giải cho điều trên chúng tôi cho rằng là do sự khác nhau của địa
điểm nghiên cứu và dụng cụ nghiên cứu nh chúng tôi nuôi trong bể composite
mà thí nghiệm chúng tôi đua ra để so sánh lai đợc nuôi trong ao nuôi Theo chúng tôi phân tích ANOVA thì giữa các công thức thức ăn đều không có ý nghĩa về mặt thống kê (P > 0,05) điều này cũng đồng nghĩa có thể thay thế đợc protein có nguồn gốc từ động vật và thực vật mà không ảnh hởng gì đến tốc độ tăng trởng về chiều dài toàn phần của cá lóc Đen
3.2.3 ảnh hởng của các công thức thức ăn đến tốc độ tăng trởng tơng đối về khối lợng của cá lóc Đen
Bảng 3.5 Tốc độ tăng trởng tơng đối về khối lợng của cá
Hình 3.5 Tốc độ tăng trởng tơng đối về khối lợng của cá
Ngày tuổi
Trang 27Tốc độ tăng trởng tơng đối về khối lợng cá lóc Đen ở mỗi công thức giảm mạnh khi cá đạt từ 26 - 40 ngày tuổi Đến giai đoạn từ 40 - 68 ngày tuổi thì tốc
độ tăng trởng về tăng dần Nhìn chung ta thấy giai đoạn cá 26 ngày tuổi thì tốc
độ tăng trởng tơng đối về trọng lợng cá lóc Đen lớn nhất, tốc độ tăng trởng tơng
đối về trọng lợng cá lóc Đen bé nhất là cá ở 40 ngày tuổi
3.2.4 ảnh hởng của các công thức thức ăn đến tốc độ tăng trởng tuyệt đối
về khối lợng của cá lóc Đen
Bảng 3.6 Tốc độ tăng trởng tuyệt đối về khối lợng của cá
Đơn vị: gam/ngày CT
Trang 28Kết quả nghiên cứu cho thấy tốc độ tăng trởng tuyệt đối về khối lợng cá cá lóc Đen giảm xuống ở từ cá đạt 26 đến 40 ngày tuổi, và từ đó tăng dần lên cho
đến cá lóc Đen 68 ngày tuổi Lý do là từ ngày giữa các ngày tuổi từ 26 đến 40 ngày tuổi thì điều kiện thời tiết thuận lợi (nhiệt độ tăng lên và pH tăng trong khoảng giới hạn chịu đựng của cá lóc) cho nên tốc độ tăng trởng của cá tăng lên Đến khi cá lóc Đen từ 54 đến 68 ngày tuổi tốc độ tăng trởng tuyệt đối của cá tăng nhanh chóng đặc biệt ở công thức 1 và công thức 2
3.2.5 ảnh hởng của các công thức thức ăn đến tốc độ tăng trởng tơng đối về chiều dài toàn thân của cá lóc Đen
Bảng 3.7 Tốc độ tăng trởng tơng đối về chiều dài toàn phần của cá Đơn vị: %/ngày
Qua quá trình nghiên cứu ta thấy tốc độ tăng trởng tơng đối về chiều dài
toàn phần của cá 26 ngày tuổi là lớn nhất ở công thức 1 trong quá trình thí
nghiệm có 0,014 (%/ngày ) và cá lóc đen ở 40 ngày tuổi có tốc độ tăng trởng
t-0 0.002
Hình 3.7 Tốc độ tăng trởng tơng đối về chiều dài toàn phần của cá
Ngày tuổi