Cài đặt Appsever để tạo THIẾT KẾ CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CHO WEBSITE THẾ GIỚI SỐ VÀ TẠO CÁC MODULE CHO 2.3.. Mặc dù có nhiều cố gắng nhưngJoomla là một hệ thống quản trị nội dung mã nguồn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Gi¶ng viªn híng dÉn : T.S PHAN LÊ NA
Sinh viªn thùc hiÖn : NGUYỄN SỸ HÙNG
HỒ ĐÌNH CHUNG
Líp : 47E- CNTT
Vinh - 5/ 2011
Trang 21.1 Cài đặt Appsever để tạo
THIẾT KẾ CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CHO WEBSITE THẾ GIỚI SỐ
VÀ TẠO CÁC MODULE CHO
2.3 Tạo menu cho website thế giới số……….20 2.4 Tạo bài viết và liên kết đến
Trang 32.5 Cài đặt module cho website thế giới
số……….24
2.5.1 module login……… 24
2.5.2 Module show slide ảnh giới thiệu ở trang
KẾT
LUÂN……… 32 TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 33
Trang 4số này, website là một sự lựa chọn rất hiệu quả Bên cạnh những tác dụng to lớnđối với các tổ chức khác nhau, website còn là nơi chia sẻ kiến thức và kết nốicộng đồng, thực sự đem lại rất nhiều lợi ích thiết thực Từ những hiệu quả màmột website mang lại, chúng em muốn tìm hiểu về cách xây dựng và thiết kếwebsite.
Có nhiều phần mềm, công cụ hỗ trợ thực hiện thiết kế một website,Joomla! là hệ thống quản trị nội dung mã nguồn mở số 1 thế giới hiện nay đượcviết bằng ngôn ngữ PHP và kết nối đến cơ sở dữ liệu SQL Linh hoạt, đơn giản,tính tuỳ biến rất cao và cực kỳ mạnh mẽ, đó là những gì có thể nói về Joomla!,được sử dụng trên toàn thế giới từ những trang web đơn giản cho đến những ứngdụng phức tạp Việc cài đặt dễ dàng, quản lý đơn giản, đáng tin cậy Đó là các lý
do chúng em chọn Joomla là công cụ để thực hiện đề tài "Xây dựng website thế giới số bằng joomla".
Chương 3: Tạo trang thư viện ảnh và tài liệu cho website thế giới số
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Cô giáo Phan Lê Na đã
giúp đỡ chúng em hoàn thành bản đề tài này Mặc dù có nhiều cố gắng nhưngJoomla là một hệ thống quản trị nội dung mã nguồn mở Mà chúng em mới tìmhiểu, nên chắc chắn trong báo cáo này chúng em còn nhiều thiếu sót, rất mong
sự đóng góp ý kiến của các Thầy, Cô giáo và toàn thể các bạn sinh viên
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ VÀ
GIỚI THIỆU CÀI ĐẶT APPSEVER VÀ JOOMLA 1.1 Cài đặt Appsever để tạo localhost
1.1.1 Giới thiệu phần mềm nguồn mở
Phần mềm mã nguồn mở (OSS – Open Source Sofware) có lịch sử pháttriển qua hàng chục năm Lợi ích của phần mềm nguồn mở có thể thấy rõ qua sựhình thành của các cộng đồng nguồn mở với các sản phẩm có giá trị cao trongthực tế và cả giá trị trong đào tạo
Sự ra đời và phát triển của phần mềm nguồn mở:
Hơn 2 thập kỉ trớc, khi máy tính lần đầu tiên vơn tới mã nguồn của các ờng đại học và đợc truyền đi miễn phí, các nhà lập trình cho rằng, sẽ đợc trả tiềncho việc lập ra chơng trình chứ không phải bản thân các chơng trình đó Sự việcthay đổi khi máy tính tiến đến thế giới thơng mại và các công ty bắt đầu pháttriển, cấp phép cho phần mềm dựa trên nền tảng thơng mại, hạn chế sự truy cậpmã nguồn
- Văn phòng: MS Office, Sun StartOffice, OpenOffice…
- Mail Cline: Netscape Messenger, MS Outlook, MS Internet Mail,
- Trình duyệt Web: MS IE, Netscape Navigator, Mozila, Opera…
- Mô phỏng Windows: Conntectix Virtual PC, Lindows, Wine…
Trang 6 Phần mềm nguồn mở, công cụ lập trình:
- Trình dịch: Borland Kylix (C++), GNU C++, Sun JDK (Java), PHP
- Web Portal: Borland Jbuilder, IBM WebSphere Studio ApplicationDeveloper, Sun J2EE
- Windows: Microsoft Visual Studio.Net
1.1.2 Hệ phần mềm mở Apache, PHP & MySQL
Apache:
Apache hay là chơng trình máy chủ HTTP là một chơng trình dành cho máychủ đối thoại qua giao thức HTTP Apache chạy trên các hệ điều hành tơng tự
nh Unix, Microsoft Windows, Novell Netware và các hệ điều hành khác Apache
đóng một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của mạng web thế giới.Khi đợc phát hành lần đầu, Apache là chơng trình máy chủ mã nguồn mởduy nhất có khả năng cạnh tranh với chơng trình máy chủ tơng tự của NetscapeCommunications Corporation Từ đó, Apache đã không ngừng tiến triển và trởthành một phần mềm có sức cạnh tranh mạnh so với các chơng trình máy chủkhác về mặt hiệu suất và tính năng phong phú Từ tháng 04/1996,
Apache trở thành một chơng trình máy chủ HTTP thông dụng nhất Hơn nữa,Apache thờng đợc dùng để so sánh với các phần mềm khác có chức năng
tơng tự Tính đến tháng 01/2007 thì Apache chiếm đến 60% thị trờng các chơngtrình phân phối trang web
Apache là một kiểu mẫu webserver rất phổ biến Giống nh Linux, PHP,MySQL nó là một dự án nguồn mở Đây là nguồn mở nên bất kỳ ai có khả năng
đều có thể viết chơng trình mở rộng tính năng của Apache PHP hoạt động với tcách là một phần mở rộng của Apache, là một module của Apache Apache cótính ổn định và tốc độ cao Tuy nhiên Apache không hỗ trợ công cụ đồ hoạ trực
Trang 7quan Apache chỉ làm việc tốt trên Unix, nhng cũng có những phiên bản chạy tốttrên hệ Windows.
PHP (Personal Home Page)
PHP đợc phát triển từ một sản phẩm có tên là PHP/FI do Rasmus Lerdorftạo ra năm 1995, ban đầu đợc xem nh là một tập con đơn giản của các mã kịchbản Perl để theo dõi tình hình truy cập đến bản sơ yếu lý lịch của ông trên mạng
Ông đã đặt tên cho bộ mã kịch bản này là 'Personal Home Page Tools' Khi cần
đến các chức năng rộng hơn, ông đã viết ra một bộ thực thi bằng C lớn hơn để cóthể truy vấn tới các cơ sở dữ liệu và giúp cho ngời sử dụng phát triển các ứngdụng web đơn giản ông đã quyết định công bố mã nguồn của PHP/FI cho mọingời xem, sử dụng cũng nh sửa các lỗi có trong nó đồng thời cải tiến mã nguồn PHP/FI, viết tắt từ "Personal Home Page/Forms Interpreter", bao gồm một
số các chức năng cơ bản cho PHP nh ta đã biết đến chúng ngày nay Nó có cácbiến kiểu nh Perl, thông dịch tự động các biến của form và cú pháp HTMLnhúng Cú pháp này giống nh của Perl, mặc dù hạn chế hơn nhiều, đơn giản và
có phần thiếu nhất quán
a) Tính linh hoạt
Máy chủ cơ sở dữ liệu MySQL cung cấp đặc tính linh hoạt, có sức chứa để
xử lý các ứng dụng đợc nhúng sâu với dung lợng 1MB để chạy các kho dữ liệulên đến hàng terabytes thông tin Sự linh hoạt về flatform là một đặc tính lớn củaMySQL với tất cả các phiên bản của Linux, Unix và Windows đang đợc hỗ trợ
Và tính chất mã nguồn mở của MySQL cho phép sự tùy biến hoàn toàn theo ýmuốn để thêm vào các yêu cầu thích hợp cho database server
Trang 8Các đặc trng bao gồm hỗ trợ giao dịch ACID hoàn thiện, khóa mức dòng khônghạn chế, khả năng giao dịch đợc phân loại, và hỗ trợ giao dịch đa dạng mà ngời
đọc không bao giờ gây trở ngại cho ngời viết và ngợc lại Tính toàn vẹn của dữliệu cũng phải đợc bảo đảm trong suốt quá trình server có hiệu lực, các mức giaodịch độc lập đợc chuyên môn hóa
d) Là nơi lu trữ Web và Data
MySQL là nơi cho các website trao đổi thờng xuyên vì nó có engine xử lýtốc độ cao, khả năng chèn dữ liệu nhanh, và hỗ trợ mạnh cho các chức năngchuyên dụng của web nh tìm kiếm văn bản nhanh Những tính năng này cũng
đợc áp dụng cho môi trờng lu trữ dữ liệu mà MySQL tăng cờng đến hàngterabyte cho các server đơn
e) Chế độ bảo mật dữ liệu cao
Vì bảo mật dữ liệu cho một công ty là công việc quan trọng nhất của cácchuyên gia về cơ sở dữ liệu, MySQL đa ra tính năng bảo mật tuyệt đối Trongviệc xác nhận truy cập cơ sở dữ liệu, MySQL cung cấp các kỹ thuật mà chỉ cóngời sử dụng đã đợc xác nhận mới có thể truy nhập đợc vào server cơ sở dữ liệu.Tiện ích backup và recovery cung cấp bởi MySQL và các hãng phần mềm chophép backup logic và vật lý hoàn thiện cũng nh recovery toàn bộ hoặc tại mộtthời điểm nào đó
1.1.3 Cài đặt Appsever để tạo localhost
a Giới thiệu chung về Appsever
Để xõy dựng website Joomla! trờn localhost, cần phải cú một server ảotrờn mỏy tớnh, Appsever là một software và cũng là một cụng cụ giả lập sever,
Trang 9hosting ngay trên PC, ngoài Appsever hiện nay còn nhiều trình giả lập khác nhưEasyPHP, Xampp, Wamp, VertrigoServ
Appsever tích hợp sẵn các tính năng của Apache, MySQL, PHP vàphpMyadmin Ưu điểm của Appsever là chương trình này hoàn toàn miễn phí,
dễ sử dụng và rất nhẹ, phù hợp với các máy cấu hình trung bình, tương thích cao
và đầy đủ chức năng để chạy PHP
Tải chương trình này tại trang chủ: www.appservnetwork.com
b Cài đặt Appsever để tạo localhost
Các bước cài đặt
Bước 1: Chạy tập tin chương trình appserv-win32-2.5.9.exe
Bước 2: Xuất hiện giao diện chương trình Chọn NEXT
Bước 3: Xuất hiện bản License, chọn I argee Chọn NEXT
Bước 4: Chọn đường dẫn cài đặt (mặc định là C:\AppSev) Chọn NEXT
Trang 10Bước 5: Chọn các Components, Ở Appsever đã tổ hợp cài đặt Apache,
MySQL, PhpMyadmin Chọn NEXT
Bước 6: Điền thông tin sever.
Trang 11SeverName : localhost
Email: Email quản trị viên
Apache HTTP Port: 80
Chọn NEXT
Bước 7: Tên và mật khẩu của MySQL
Name: Root (mức ưu tiên cao nhất)
Nhập password và confirm password
Chọn NEXT
Bước 8: Chương trình tiến hành cài đặt
Trang 12Bước 9: Hoàn tất cài đặt
Chọn Start Apache và Start MySQL để chương trình khởi động
Chọn FINISH
Với cài đặt mặc định:
C:\AppServ\www là địa chỉ webroot, nơi copy các file php vào đây
C:\AppServ\mysql\data\ chứa CSDL MySQL, mỗi CSDL sẽ là 1 folder, để sao lưu dữ liệu MySQL, copy folder này thành nhiều bản sao
Kết quả:
Trang 131.2 Cài đặt Joomla trên localhost
Tải chương trình tại địa chỉ: www.joomla.org
1.2.1 Tiến hành cài đặt
Giải nén file zip ra một thư mục (tạm đặt tên thư mục là joomla) và chép thư
mục joomla vào thư mục www của Appsev (mặc định là C:\Appsev\www).
Mở trình duyệt web, gõ localhost/joomla (nếu thư mục chứa mã nguồn
Joomla! trong thư mục www của Appsev là joomla, như đã nói ở trên) Trangweb Joomla! Web Installer xuất hiện
NEXT để qua bước tiếp theo và PREVIOUS để trở lại bước trước.
Bước 1: Choose Language: chọn ngôn ngữ.
Trang 14Chọn English (United Kingdom) (thường để default) và chọn NEXT
Bước 2: Pre-installation Check: Kiểm tra cài đặt
Kiểm tra xem hệ thống có thể cài được Joomla! không, phần Recommended
Settings gồm 2 cột (bên phải là yêu cầu Recommended, bên phải là hệ thống
của Actual) Actual tương xứng sẽ có màu đỏ ở phần nào thì tức là phần đó chưa đáp ứng được yêu cầu Joomla! đặt ra, nếu là phần Register Globals thì
khắc phục bằng cách liên hệ với nhà cung cấp hosting để tắt đi
Chọn NEXT
Trang 15Bước 3 License: quy định sử dụng chương trình
Chọn NEXT
Bước 4: Database Configuration: Thiết lập cơ sở dữ liệu
- Database Type: Hiện MySQL hỗ trợ 2 chuẩn là mysql và mysqli ( mới hơn ),
thường chọn mysql
- Host Name: nếu sử dụng MySQL trên chính máy cài Joomla! thì điền vào là
localhost, còn trong trường hợp khác, nếu sử dụng MySQL và truy xuấtdatabase thông qua 1 máy khác, thì chúng ta điền tên host đó hoặc IP của host
đó tại đây
- Username: tài khoản MySQL khi cài AppSever, nếu dùng trên localhost thì
tài khoản này nên đặt là root ( tài khoản có mức ưu tiên cao nhất ), trong
Trang 16table khác
Chọn NEXT
Bước 5: FTP Configuration: thiết lập FTP, có thể mở hoặc không Chọn NEXT
Bước 6: Main Configuration: thiết lập cho website như tên web, email và
password của admin
- Site Name: đặt tên website
- Confirm the admin email and password Password này sẽ là password của
admin sau này đăng nhập vào trang quản trị của website
- Install default sample data: Cài đặt mặc định dữ liệu cho Joomla!
- Load local Joomla! 1.5 SQL script : Export dữ liệu từ bản 1.5 cũ và load tại
đây
Trang 17- Load migration script : dùng để nâng cấp các trang từ phiên bản 1.0.x lên
1.5
Nhấn NEXT
Bước 7: Finish: Cài đặt hoàn tất
1.2.2 Kiểm tra cài đặt đã hoàn tất
Để website hoạt động, cần xóa hoặc rename thư mục Installation trong thư mục
Appsev\www\Joomla Chọn Site để xem thử site (địa chỉ truy cập vào site có
dạng "http://localhost/joomla")
Vào C:\AppServ\www\webcntt\ để sửa lỗi cơ bản bằng cách viết vào sau dòng
1 của configuration dòng ini_set(“memory_limit”, “30M”);
Kết quả thu được:
1.2.3 Dùng quyền quản trị để quản lý thành viên xây dựng
Việc xây dựng một website trên thực tế luôn là một vấn đề phức tạp, donhu cầu biến đổi mà website có thể thay đổi các mục đích, bố cục nên sự đónggóp phát triển website của các thành viên khác chiếm một vai trò quan trọng
- Trang quản trị:
Mở trình duyệt web, nhập địa chỉ: "http://localhost/administrator"
Xuất hiện trang quản trị, nhập :
Username : admin
Password: là password ở bước 6 khi cài đặt Joomla!
Xuất hiện trang quản trị website:
Trang 18Các nội dung chính trong báo cáo được thực hiện tại trang quản trị này.
- Giới hạn thành viên
Tại trang quản trị, sử dụng tab: Site/ User Manager
Thêm thành viên: chọn New User
Name: Tên thành viên
UserName: Tên sử dụng khi đăng nhập website
Email: Email thành viên
Trang 19Verify Password: nhập lại mật khẩu
Group: Tạo quyền quản trị của thành viên
Public Front-end: Thành viên có quyền đăng nhập website
Public Back-End: Thành viên có quyền đăng nhập quản trị website
Xóa thành viên: Tick vào tên thành viên và nhấn Trash
Hạn chế thành viên: Chọn thành viên và đổi group (nhóm làm việc) phù hợp.
Kết quả thu được: danh sách thành viên và nhóm làm việc của website:
Trang 20CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CHO WEBSITE THẾ GIỚI SỐ
VÀ TẠO CÁC MODULE CHO WEBSITE
2.1 Cài đặt template
Template là một bản mẫu khung sẵn trong đó cho phép người dùng đặtcác vị trí module và component đã được định vị trước
Tuỳ thuộc vào nhu cầu và ý muốn mà chúng ta chọn cho mình những
template hợp lý Sau khi tải về máy, mở trang quản trị, chọn menu Extensions, Install/Uninstall chọn đường dẫn đến templates, nhấn Upload File & Install
để cài đặt
Tiếp theo vào Extensions\Template Manager Di chuyển chuột đến template
để xem mẫu, chọn Template cho website bằng cách tick vào temp vừa cài đặt
chọn Defaut.
Trang 21Kết quả thu được:
2.2 Phân loại tin tức
Với mục đích xây dựng một website giới thiệu, không chỉ cần nội dungbài viết phải có chất lượng và chọn lọc kĩ càng, việc bố cục và sắp xếp bài viếtcũng rất quan trọng, với những website vừa và nhỏ, việc phân vùng, chủng loạitài liệu, bài viết được thực hiện đơn giản hơn
2.2.1 Tạo Section
Section dùng để phân vùng tin tức
Mở menu Content/Section Manager
Section Title: dùng để hiển thị ở Back-End
Section Name: hiển thị ở Front-End
Trang 22Nhấn Apply và Save để kết thúc.
2.2.2 Tạo Category
Catelogy dùng để phân loại tin tức
Mở menu Content/Catelogy Manager
Catelogy Title: dùng để hiển thị ở Back-End
Catelogy Name: hiển thị ở Front-End
Select Section: Chọn vùng tin tức đã tạo (Section)
Nhấn Apply và Save để kết thúc
2.3.Tạo Menu cho website
Trang 23a Tạo menu
Mở menu Menus/Main menu/New:
Select Menu Item Type: Chọn Internal Link\Articles\Category Blog
Layout
Tittle: Trang chủ (tên menu)
Display in: Vị trí hiển thị
Parent Item: Cấp độ của Menu ( chọn Top)
Published: Hiển thị trên web (Yes)
Order: Thứ tự Menu
Access Level: Mức độ truy cập
On Click, Open in: Chọn trình duyệt khi click chuột
Parameters:
Section: Chọn vùng tin tức
Description: Phần mô tả
Description Images: Ảnh hiển thị
Nhấn Apply và Save để kết thúc tạo menu
b Hiển thị Menu lên website
Để làm menu mặc định, chọn dấu tick vào menu và nhấn Default Để hiển thị menu nhấn Published Để khóa menu: UnPublished.
Trang 24Kết quả thu được khi Published menu vừa tạo:
2.4 Tạo bài viết và liên kết bài viết đến Menu
2.4.1 Tạo bài viết
Mở menu Content/Aticle Manager/New
Trang 25Xoá bài viết: Mở menu Content/Aticle Manager tick chọn bài viết cần xóa và nhấn Trash.
Sửa bài viết : Mở menu Content/Aticle Manager và chọn bài viết cần sửa Apply và Save để kết thúc
2.4.2 Tạo liên kết bài viết đến Menu
Mở menu Menus/Main menu/New:
Select Menu Item Type: Article/Article Layout