thể trực tiếp quan sát các sự kiện, hiện tợng đã xảy ra trong quá khứ, giáo viêncần phải sử dụng đồ dùng trực quan để giúp học sinh tạo biểu tợng về quá khứ.Xuất phát từ những yêu cầu đổ
Trang 1Vinh, tháng 5 năm 2010
Sinh viênPhạm Thị Luyến
Trang 2MỤC LỤC
Trang
A Phần mở đầu 1
B Phần nội dung 8 Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan quy ước ở trường phổ thông 8
1.1 Khái niệm 81.2 Vị trí, ý nghĩa của việc thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan quy ướctrong dạy học lịch sử ở trường phổ thông 221.3 Thực trạng của việc thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan quy ước ởtrường phổ thông hiện nay 28
Chương 2 : Xây dựng hệ thống đồ dùng trực quan quy ước trong dạy học khóa trình “Lịch sử thế giới hiện đại từ 1917 đến 1945” (Lớp 11- chương trình chuẩn) 31
2.1 Cơ sở để xây dựng đồ dùng trực quan quy ước trong dạy học khóa trình
“Lịch sử thế giới hiện đại từ 1917 đến 1945” (Lớp 11- chương trình chuẩn) 312.2 Những yêu cầu khi xây dựng đồ dùng trực quan quy ước 432.3 Thiết kế hệ thống đồ dùng trực quan quy ước khóa trình “Lịch sử thế giớihiện đại từ 1917 đến 1945” (Lớp 11- chương trình chuẩn) 44
Chương 3 : Các biện pháp sử dụng đồ dùng trực quan quy ước trong dạy học khóa trình “Lịch sử thế giới hiện đại từ 1917 đến 1945” (Lớp 11- chương trình chuẩn) 70
3.1 Nguyên tắc sử dụng đồ dùng trực quan quy ước 703.2 Các trường hợp sử dụng đồ dùng trực quan quy ước trong dạy học khóatrình “Lịch sử thế giới hiện đại từ 1917 đến 1945” (Lớp 11- chương trìnhchuẩn) 74
Trang 33.2.1 Sử dụng đồ dùng trực quan quy ước trong bài nội khóa 75
3.2.2 Sử dụng đồ dùng trực quan quy ước trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh 87
3.2.3 Sử dụng đồ dùng trực quan quy ước trong các hoạt động ngoại khóa 93
3.3 Thực nghiệm sư phạm 94
C Phần kết luận 101
Tài liệu tham khảo 103
Trang 4BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
CNXH : Chủ nghĩa xó hộiXHCN : Xó hội chủ nghĩaCNTB : Chủ nghĩa tư bảnTBCN : Tư bản chủ nghĩa
A PHầN Mở ĐầU
1 Lý do chọn đề tài
Bớc sang thế kỷ XXI, con ngời đã đạt đợc những bớc tiến quan trọng
trong sự phát triển của mình, bớc vào nền văn minh thứ ba- văn minh hậu“văn minh hậu
công nghiệp, văn minh trí tuệ” Sự phát triển nh vũ bão mang tính chất bùng
nổ của khoa học công nghệ, khối lợng tri thức của nhân loại ngày càng nhiều.Những nội dung mà nhà trờng phổ thông cung cấp cho học sinh không thể baoquát hết nguồn tri thức vô tận ấy Cho nên trờng phổ thông hiện nay chú trọng
đến việc hớng dẫn học sinh phơng pháp tiếp cận với nguồn tri thức, trên cơ sở
đó mà học tập suốt đời Mục tiêu của Việt Nam từ nay đến năm 2020 căn bảntrở thành nớc công nghiệp, hội nhập quốc tế Nhân tố đảm bảo cho quá trìnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập ấy là con ngời Đảng và nhà nớc ta đã
xác định chiến lợc phát triển đất nớc lấy con ng“văn minh hậu ời làm trung tâm , ” trên cơ sở
đó coi trọng sự nghiệp giáo dục-đào tạo
Để hớng tới tơng lai cần phải nhìn nhận lại quá khứ để từ đó học tập, rút
ra những kinh nghiệm của quá khứ Đây không chỉ là nhiệm vụ mà còn là u
điểm của bộ môn Lịch sử Đặc trng cơ bản của dạy học lịch sử là khơi dậy“văn minh hậu
quá khứ để nhìn nhận hiện tại và hớng tới tơng lai” Do đó quá trình dạy học
lịch sử phải làm cho quá khứ sống lại thật chính xác sinh động Xuất phát từnguyên tắc trực quan, trong dạy học lịch sử còn có đặc trng là học sinh không
Trang 5thể trực tiếp quan sát các sự kiện, hiện tợng đã xảy ra trong quá khứ, giáo viêncần phải sử dụng đồ dùng trực quan để giúp học sinh tạo biểu tợng về quá khứ.Xuất phát từ những yêu cầu đổi mới đối với nền giáo dục nớc nhà cũngnhu xu hớng cải cách đổi mới giáo dục trên thế giới, bộ môn Lịch sử cũng đãtiến hành đổi mới từng bớc, đặc biệt là đổi mới phơng pháp dạy học nh: dạyhọc nêu vấn đề, dạy học lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tính tích cựcchủ động sáng tạo của học sinh…Tuy nhiên những đổi mới đó không phải ởTuy nhiên những đổi mới đó không phải ở
đâu và lúc nào cũng đựơc thực hiện Thực tế trong dạy học lịch sử ở tròng phổthông hiện nay vẫn còn lối truyền thụ kiến thức theo kiểu truyền thống thầy
đọc trò chép, nội dung dạy học chỉ bó hẹp trong sách giáo khoa…Tuy nhiên những đổi mới đó không phải ởĐiều đó làmgiảm hứng thú học tập của học sinh, giờ học trở nên nhàm chán, hiệu quả bàihọc không cao
Sách giáo khoa chơng trình đổi mới hiện nay dành một dung lợng lớn cho
đồ dùng trực quan nói chung và đồ dùng trực quan quy ớc nói riêng Đâykhông chỉ là những tài liệu minh hoạ mà còn là một nguồn kiến thức quantrọng mà giáo viên hớng dẫn học sinh khai thác, tìm hiểu Việc học sinh tiếpcận, làm việc với đồ dùng trực quan quy ớc dới sự hớng dẫn của giáo viêncũng làm tăng hứng thú học học tập và hiệu quả việc tự học của các em, khiếnbài học cũng trở nên sinh động hơn Việc thiết kế và sử dụng đồ dùng trựcquan quy ớc còn hạn chế đợc nhiều quan niệm cho rằng dạy học lịch sử chỉmang tính lý thuyết mà không có vận dụng thực hành
Vai trò của đồ dùng trực quan nói chung, đồ dùng trực quan quy ớc nóiriêng rất lớn song tình hình thực tế việc thiết kế và sử dụng các loại đồ dùngtrực quan trong dạy học ở các trờng phổ thông còn rất nhiều hạn chế Việc dạyhọc lịch sử nhiều lúc, nhiều nơi mới chỉ dừng lại ở “văn minh hậulý thuyết suông”, “văn minh hậudạychay, học chay” Đặc biệt là trong dạy học khoá trình “văn minh hậuLịch sử thế giới hiện
đại từ 1917 đến 1945”, đây là chơng trình sách giáo khoa mới, còn ít ngời đềcập đến việc thiết kế, sử dụng đồ dùng trực quan quy ớc riêng cho cả khoátrình Học sinh tiếp nhận nguồn kiến thức quan trọng, có tính chất nền tảngnay còn rất hạn chế, đây là lịch sử thế giới nên nhiều giáo viên còn thiếu kinhnghiệm trong việc dạy các bài này, kết hợp thiết kế, su tầm, sử dụng đồ dùngtrực quan quy ớc
Từ những lý do trên đã đặt ra yêu cầu cần phải xác định đợc những loại
đồ dùng trực quan quy ớc và phơng pháp sử dụng chúng trong từng bài, từng
Trang 6chơng để nhằm nâng cao chất lợng hiệu quả dạy học lịch sử ở trờng phổthông, đặc biệt là trong khoá trình “văn minh hậuLịch sử thế giới hiện đại từ 1917 đến
1945” Chính vì vậy tôi chọn đề tài Thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan quy
ớc trong dạy học khoá trình Lịch sử thế giới hiện đại từ 1917 đến 1945” ” làm
đề tài khoá luận tốt nghiệp
2 Lịch sử vấn đề
Vấn đề thiết kế, sử dụng đồ dùng trực quan nói chung, đồ dùng trực quanquy ớc nói riêng đã đợc đề cập đến trong nhiều công trình nghiên cứu của cácnhà khoa học giáo dục Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài chúng tôi
đã có điều kiện tiếp cận những tác phẩm về tâm lí học, giáo dục học, lí luậndạy học bộ môn Lịch sử và những tài liệu, bài viết về nội dung, phơng phápdạy học lịch sử
Trong cuốn “văn minh hậuPhơng pháp dạy học lịch sử” ( Phan Ngọc Liên chủ biên,NXB ĐHSP, Hà Nội, 2002) trình bày một cách tổng quát nhất về đồ dùng trựcquan trong dạy học lịch sử: trình bày về khái niệm, ý nghĩa, phân loại, các ph-
ơng pháp sử dụng đồ dùng trực quan Đây là một trong những phơng phápnằm trong hệ thống các phơng pháp dạy học lịch sử ở trờng phổ thông ở tàiliệu này, tác giả mới chỉ dừng lại ở mức độ khái quát các phơng pháp dạy họclịch sử nói chung và những nét cơ bản về sử dụng đồ dùng trực quan nói riêng
mà cha đề cập đến vấn đề thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan quy ớc chotừng bài học, từng khoá trình lịch sử
Tác phẩm “văn minh hậuĐồ dùng trực quan trong dạy học lịch sử trờng phổ thông cấpII” (Phan Ngọc Liên, Phạm Kỳ Tá, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1975) đề cập mộtcách có hệ thống vị trí, ý nghĩa, cách phân loại, nguyên tắc sử dụng đồ dùngtrực quan trong dạy học lịch sử, cách sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy họclịch sử cấp II cho giáo viên trung học cơ sở Tài liệu này cũng cha đề cập đếnviệc thiết kế, sử dụng đồ dùng trực quan quy ớc trong dạy học lịch sử ở trunghọc phổ thông, hơn nữa đây là chơng trình, sách giáo khoa cải cách
Cuốn “văn minh hậuKênh hình trong dạy học lịch sử ở trờng trung học cơ sở” ( NguyễnThị Côi, NXB giáo dục, 2000, phần lịch sử thế giới) đề cập đến các loại đồ dùngtrực quan trong sách giáo khoa trung học cơ sở và phơng pháp sử dụng chúng,song cũng cha có điều kiện nghiên cứu đồ dùng trực quan quy ớc trong dạy họckhoá trình “văn minh hậuLịch sử thế giới hiện đại từ 1917 đến 1945”
Trang 7Cùng với việc đổi mới chơng trình, sách giáo khoa, đổi mới phơng phápdạy học, nhiều tài liệu cũng đề cập đến nội dung khoá trình “văn minh hậuLịch sử thế giớihiện đại từ 1917 đến 1945”, nh “văn minh hậuGiới thiệu giáo án lịch sử lớp 11” (NguyễnHải Châu, NXB Hà Nội, 2007), “văn minh hậuHớng dẫn sử dụng kênh hình trong sách giáo
khoa lớp 11 trung học phổ thông ” (Nguyễn Thị Côi, NXB ĐHSP, Hà Nội,2007)…Tuy nhiên những đổi mới đó không phải ởCác tài liệu này giúp giáo viên nắm đựơc mục đích, yêu cầu, nộidung, phơng pháp dạy học của từng bài học, bứơc đầu đa ra những ý tởng về
đổi mới phơng pháp dạy học, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo củahọc sinh nhng cũng chỉ dừng lại ở mức độ khái quát trong sử dụng đồ dùngtrực quan
Qua các công trình chúng tôi tiếp cận đợc, các công trình này mới chỉ ítnhiều đề cập đến việc sử dụng đồ dùng trực quan ở phạm vi, nội dung nhất
định Hiện nay cha có một công trình nào đi sâu nghiên cứu cụ thể về Thiết“văn minh hậu
kế và sử dụng đồ dùng trực quan quy ớc trong dạy học khoá trình Lịch sử thế giới hiện đại từ 1917 đến 1945” để góp phần nâng cao hiệu quả dạy học, giáo
dục toàn diện học sinh
3 Phạm vi, đối tợng nghiên cứu
3.1 Đối tợng nghiên cứu
- Đồ dùng trực quan quy ớc để nâng cao hiệu quả bài học lịch sử
- Đề xuất những phơng pháp tối u cho vịêc sử dụng đồ dùng trực quanquy ớc trong dạy học khoá trình “văn minh hậuLịch sử thế giới hiện đại từ 1917 đến 1945”(Lớp 11- chơng trình chuẩn)
- Phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo, phát triển khả năng quan sát,
t duy, óc thẩm mĩ cho học sinh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đồ dùng trực quan trong dạy học khoá trình “văn minh hậuLịch sử thế giới hiện đại từ
1917 đến 1945” (Lớp 11- chương trỡnh chuẩn)
4 Giả thiết khoa học
Sử dụng đồ dùng trực quan quy ớc trong dạy học khoá trình “văn minh hậuLịch sử thếgiới hiện đại từ 1917 đến 1945” (Lớp 11- chơng trình chuẩn) sẽ có tác dụngphát triển năng lực quan sát, năng lực nhận thức, phát triển khiếu thẩm mĩ, rènluyện kỹ năng thực hành bộ môn cho học sinh, nâng cao hiệu quả bài học
5 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu:
Trang 8Nghiên cứu đề tài này chúng tôi nhằm góp phần nhỏ vào việc đổi mới
ph-ơng pháp dạy học lịch sử, qua đó góp phần vào việc ứng dụng trong thực tiễndạy học lịch sử ở trờng phổ thông hiện nay
Qua việc thiết kế đồ dùng trực quan quy ớc, đề xuất cách sử dụng chúngtrong dạy học khoá trình “văn minh hậuLịch sử thế giới hiên đại từ 1917 đến 1945” gópphần nâng cao hiệu quả dạy học khoá trình nói riêng và chơng trình lịch sử nóichung ở trờng phổ thông
*Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Đọc các tài liệu liên quan đến đề tài: các công trình nghiên cứu về tâm
lý học, giáo dục học, lý luận dạy học bộ môn để tìm cơ sở lý luận, thực tiễn vềviệc sử dụng đồ dùng trực quan quy ớc trong dạy học lịch sử ở trờng phổthông
- Nghiên cứu sách giáo khoa Lịch sử, tài liệu đổi mới chơng trình, sách ớng dẫn giảng dạy…Tuy nhiên những đổi mới đó không phải ởđể rút ra cơ sở khoa học, đảm bảo tính chính xác về mặtnội dung, phơng pháp sử dụng đồ dùng trực quan quy ớc trong dạy học khoátrình “văn minh hậuLịch sử thế giới hiện đại từ 1917 đến 1945 (Lớp 11- chơng trìnhchuẩn)”
h Thiết kế, đề ra các biện pháp sử dụng đồ dùng trực quan quy ớc trongdạy học khoá trình “văn minh hậuLịch sử thế giới hiện đại từ 1917 đến 1945” (Lớp 11- ch-
* Nghiên cứu lý thuyết:
- Nghiên cứu các tài liệu của Đảng, Nhà nớc về giáo dục-đào tạo và lịch sử
- Nghiên cứu các tài liệu tâm lý học, giáo dục học
Trang 9- Các công trình lý luận dạy học nói chung và lý luận dạy học lịch sử nóiriêng, tài liệu nghiên cứu đồ dùng trực quan.
- Nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu hớng dẫn giảng dạy, các tài liệu lịch
sử có liên quan
* Nghiên cứu thực tiễn:
Nghiên cứu, kiểm chứng tính thực tiễn của đề tài, chúng tôi sử dụng
ph-ơng pháp nghiên cứu khoa học:
- Điều tra thực tế dạy học lịch sử ở trờng phổ thông bằng nhiều hình thức:
điều tra, dự giờ, phỏng vấn, quan sát, trao đổi kinh nghiệm với giáo viên phổthông, giáo viên trong khoa Lịch sử trờng Đại học Vinh để nắm đựoc tìnhhình sử dụng đồ dùng trực quan quy ớc hiện nay, học hỏi kinh nghiệm giảngdạy
- Tiến hành thực nghiệm s phạm qua một bài học cụ thể của khoá trình đểkhẳng định tính khả thi của việc thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan quy ớc,góp phần nâng cao hiệu quả bài học
- Sử dụng các phơng pháp toán học để xử lý kết quả điều tra, thực nghiệm
Chơng 3: Các biện pháp sử dụng đồ dùng trực quan quy ớc trong dạy họckhoá trình “văn minh hậuLịch sử thế giới hiện đại từ 1917 đến 1945” (Lớp 11- chơng trìnhchuẩn)
Trang 10B PHẦN NỘI DUNGChơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thiết kế
và sử dụng đồ dùng trực quan quy ớc trong dạy học
lịch sử ở trờng phổ thông
1.1 Khái niệm.
1.1.1 Đồ dùng trực quan quy ớc là gì?
Đồ dùng trực quan là những đồ vật, những công cụ do con ngời sáng tạo
ra, giúp con ngời có đợc những hình ảnh cụ thể về một sự vật hiện tợng nào
đó
Đồ dùng trực quan trong dạy học lịch sử đợc hiểu là những công cụ,
ph-ơng tiện nh bản đồ, tranh ảnh, đồ thị, đồ hoạ, đồ biểu do nhà nứơc cung cấphoặc do giáo viên, học sinh tự thiết kế để phục vụ cho hoạt động dạy học
Đồ dùng trực quan là công cụ nhằm đảm bảo tính trực quan trong dạyhọc, đảm bảo nguyên tắc trực quan trong nhận thức “văn minh hậutừ trực quan sinh động
đến t duy trừu tợng” Mặt khác đồ dùng trực quan còn đảm bảo nguyên tắc về
sự thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tợng Để đảm bảo tính trực quantrong dạy học lịch sử yêu cầu giáo viên phải sử dụng đồ dùng trực quan xuyênsuốt trong tất cả các khâu, các yếu tố, các hình thức của quá trình dạy học.Nếu nh trong các bộ môn khoa học khác, nhất là khoa học tự nhiên, để
đảm bảo tính trực quan trong dạy học, giáo viên có thể cho học sinh quan sáttrực tiếp các sự vật hay hiện tợng xảy ra trong phòng thí nghiệm, thì bộ mônLịch sử lại khác Lịch sử bao gồm những sự vật, hiện tợng xảy ra trong quákhứ xã hội loài ngời, con ngời không thể đem con ngời ra thử nghiệm, lịch sửkhông bao giờ lặp lại nguyên vẹn để con ngời quan sát trực tiếp Vì vậy đồdùng trực quan để giảng dạy và học tập lịch sử không giống với đồ dùng trựcquan để giảng dạy các bộ môn khoa học khác Nó có những đặc thù riêng, đợcthiết kế tái tạo dựa trên cơ sở nội dung lịch sử, mang những thông tin về quákhứ nhằm giúp học sinh hiểu và đánh giá đúng quá khứ đặt trong bối cảnhlịch sử của nó Đồ dùng trực quan các môn khoa học tự nhiên mang tính cụthể, còn đồ dùng trực quan môn lịch sử mang tính khái quát, trừu tợng cao.Trong dạy học lịch sử, ngời giáo viên phải chú ý tới phơng pháp sử dụng
đồ dùng trực quan tức là chú ý tới đặc điểm, trờng hợp sử dụng, cách thức sử
Trang 11dụng đồ dùng trực quan Giáo viên cần nắm đợc các thao tác cần thiết để sửdụng đồ dùng trực quan có hiệu quả.
Có nhiều loại đồ dùng trực quan khác nhau, cách sử dụng và hiệu quảcũng không giống nhau song đều có tác dụng nâng cao chất lợng dạy học lịch
sử Việc sử dụng đồ dùng trực quan hiện nay không chỉ giới hạn ở việc sửdụng bản đồ, tranh ảnh, mô hình mà còn sử dụng các phơng tiện kỹ thuật hiện
đại, do trình độ phát triển của thông tin, của khoa học kỹ thuật hiện đại
Để thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan có hiệu quả, trớc hết cần phânbiệt các loại đồ dùng trực quan Hiện nay, có rất nhiều cách phân loại đồ dùngtrực quan trong dạy học lịch sử Một trong số nhà nghiên cứu phơng pháp dạyhọc lịch sử chia đồ dùng trực quan thành 3 nhóm:
1 Hiện vật(các di vật của một nền văn hoá còn lu lại)
2 Đồ dùng tạo hình(tranh ảnh, phim nhựa, phim đèn chiếu, video, đồphục chế)
3 Đồ dùng quy ớc (bản đồ, sơ đồ, đồ thị, niên biểu)
Có ngời lại chia làm 6 loại:
1 Hiện vật quá khứ
2 Đồ dùng tạo hình và minh hoạ có tính chất t liệu (ảnh, phim tài liệu)
3 Đồ dùng tạo hình nghệ thuật (tranh ảnh lich sử, phim truyện, chândung nghệ thuật)
Những cách phân loại trên đây đều có cơ sở lý luận riêng, đều có u nhợc
điểm nh phản ánh đúng đồ dùng trực quan đã và đang đợc sử dụng trong dạyhọc lịch sử, nó phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh, đều hớng vàophát triển toàn diện ngời học Tuy nhiên hạn chế dễ nhận thấy của các cáchphân loại nh trên có cách khái quát quá, song có cách lại cụ thể quá, nhiềuloại có thể gộp chung lại với nhau
Trang 12Để có thể định ra đặc điểm, phơng pháp xây dựng và sử dụng đồ dùngtrực quan, chúng ta cần phân loại khoa học đồ dùng trực quan nh dựa vào nộidung lịch sử, đặc điểm sử dụng cũng nh chức năng nhiệm vụ môn Lịch sử,trình độ nhận thức của học sinh Về cơ bản, đồ dùng trực quan có thể chiathành 3 nhóm lớn, thờng sử dụng trong dạy học lịch sử ở trờng phổ thông.
* Nhóm thứ nhất: Đồ dùng trực quan hiện vật
Đây là tài liệu hết sức quan trọng, là những vật thật còn lu lại trong quákhứ, bao gồm di tích (là những không gian, địa điểm lu lại những thông tin vềquá khứ, bao hàm nội dung sự kiện diễn ra, hay sự sáng tạo của con ngời vềvật chất và tinh thần, ví dụ nh bức tờng Beclin (Đức), quảng trờng Thiên AnMôn (Trung Quốc), thành nhà Hồ, khu di tích Lam Kinh)
Di vật: Là những đồ vật còn sót lại, lu lại của quá khứ, đợc các nhà khoahọc tìm thấy giúp con ngời hiểu đợc quá khứ, ví dụ công cụ sản xuất (máy hơinớc), đồ dùng sinh hoạt (trống đồng, đồ gốm), vũ khí đấu tranh (giáo mác,súng ống, đại bác),phơng tiện đi lại (ghe, thuyền, xe)
Đồ dùng trực quan hiện vật là loại tài liệu gốc rất có giá trị, ý nghĩa to lớn
về mặt nhận thức, “văn minh hậuThông qua việc tiếp xúc với những di tích hay dấu vết cònsót lại – bằng chứng hiển nhiên về sự tồn tại thực của một thời kỳ lịch sử, họcsinh sẽ có những hình ảnh cụ thể, chân thực về quá khứ, và từ đó có t duy lịch
sử đúng đắn” [18,65] Tuy nhiên việc sử dụng đồ dùng trực quan hiện vật lịch
sử trong dạy học còn nhiều hạn chế do những hiện vật đợc lu lại còn quá ít sovới sự tồn tại thực sự của con ngời trong quá khứ, hơn nữa nó còn quá ít trongnhà trờng phổ thông Đây là những hiện vật đã tách khỏi hiện thực nảy sinh ra
nó vì vậy rất khó khăn cho việc xác định niên đại, nội dung, nên việc nhậnthức nó không đơn giản mà phải có sự giúp sức của những ngời có trình độchuyên môn Đồ dùng trực quan hiện vật chỉ là “văn minh hậudấu vết” của quá khứ chứkhông phải toàn bộ quá khứ, vì vậy khi nghiên cứu hiện vật lịch sử đòi hỏi họcsinh phải phát huy trí tởng tợng tái tạo, t duy lịch sử để hình dung đời sốnghiện thực của quá khứ, với tất cả sự vận động biến thiên muôn màu, muôn vẻcủa nó, nhng hiện nay nó không còn tồn tại nữa
Đồ dùng trực quan hiện vật chủ yếu đợc sử dụng trong hoạt động ngoạikhoá, học bài học nội khoá tại thực địa (giáo viên tổ chức giảng dạy trong cácviện bảo tàng ở trung ơng, địa phơng hay ở các địa điểm diễn ra sự kiện lịch
sử để có thể sử dụng có hiệu quả đồ dùng trực quan hiện vật), cũng có thể sử
Trang 13dừng trong kiểm tra, ẼÌng giÌ kết quả hồc tập cũa hồc sinh (thẬng qua nhứngbẾi thu hoỈch cũa hồc sinh sau cÌc bẾi hồc tỈi thỳc ẼÞa).
* Nhọm thự hai: ưổ dủng trỳc quan tỈo hỨnh
ưổ dủng trỳc quan tỈo hỨnh bao gổm cÌc loỈi Ẽổ phừc chế, mẬ hỨnh, tranh
ảnh lÞch sữ “vẨn minh hậunọ cọ khả nẨng khẬi phừc lỈi hỨnh ảnh con ngởi, Ẽổ vật, cÌc biến
cộ, sỳ kiện lÞch sữ mờt cÌch cừ thể, sinh Ẽờng vẾ khÌ xÌc thỳc” [18,66]
ưổ dủng trỳc quan tỈo hỨnh bao gổm cÌc loỈi:
1 MẬ hỨnh, sa bẾn vẾ cÌc loỈi Ẽổ phừc chế cọ khả nẨng diễn tả khÌ Ẽầy
Ẽũ vẽ bề ngoẾi cũa mờt sỳ vật hay sỳ kiện sữ, nh cẬng cừ lao Ẽờng, vú khÝ,mờt chiến dÞch hay mờt trận ẼÌnh (vÝ dừ: sa bẾn trận ưiện Biàn Phũ, mẬ hỨnhcẬng sỳ Ba ưỨnh trong khỡi nghịa Ba ưỨnh (1886-1887))
2 HỨnh vé, tranh ảnh lÞch sữ cọ gÝa trÞ nh mờt t liệu lÞch sữ, cÌc tranh ảnhphản Ình nời dung sỳ kiện lÞch sữ, tranh chẪn dung nhẪn vật lÞch sữ, tranhminh hoỈ, tranh biếm hoỈ Trong dỈy hồc lÞch sữ ỡ trởng phỗ thẬng thỨ tranh
ảnh Ẽùc sữ dừng tÈng Ẽội phỗ biến, tÝnh hiệu quả khÌ cao, Ẽòi hõi giÌo viànphải biết khai thÌc nguổn nẾy
3 Phim tẾi liệu lÞch sữ, phim truyện lấy t liệu, chũ Ẽề lÞch sữ, vÝ dừ: KhidỈy hồc lÞch sữ Việt Nam thởi kỷ khÌng Mý cựu nợc, giÌo viàn cọ thể sữ dừngphim “vẨn minh hậuưởng mòn Hổ ChÝ Minh” Ẽể giảng dỈy.Khi xem bờ phim nẾy hồc sinh
cọ thể nhận thực Ẽùc tầm quan trồng cũa sỳ chi viện cũa miền B¾c cho miềnNam, trong sỳ nghiệp giải phọng dẪn tờc, thộng nhất nợc nhẾ Hoặc khi dỈybẾi “vẨn minh hậuChiến tranh thế giợi lần thự hai (1939-1945) giÌo viàn cọ thể cho hồcsinh xem mờt ẼoỈn phim “vẨn minh hậuTrẪn ChẪu Cảng” Ẽể thấy Ẽùc tÝnh chất quy mẬ,khộc liệt cũa trận chiến tỈi cảng TrẪn ChẪu (7/12/1941)”
ưổ dủng trỳc quan tỈo hỨnh cọ tÝnh chất mẬ phõng, phừc chế, qua bẾn taycon ngởi Ẽ· lẾm tÌi hiện nhứng thẬng tin về quÌ khự, nhÍm phừc vừ Ẽầy ẼũhÈn nhu cầu tỨm hiểu lÞch sữ cũa con ngởi, Ẽổ dủng trừc quan tỈo hỨnh phản
Ình tÈng Ẽội chÝnh xÌc, Ẽầy Ẽũ về nhứng lịnh vỳc hoỈt Ẽờng cũa con ngởi.VỨvậy khi thiết kế, sữ dừng Ẽổ dủng trỳc quan tỈo hỨnh Ẽòi hõi phải cọ sỳ kết hùptÝnh khoa hồc, chÝnh xÌc, vẾ tÝnh thẩm mý Tuy nhiàn Ẽổ dủng trỳc quan tỈohỨnh chì lẾ mẬ phõng hay phừc chế lỈi nàn giÌo viàn, hồc sinh cúng gặp rấtnhiều khọ khẨn, phực tỈp trong nhận thực, cần cọ sỳ giụp Ẽớ, cừ thể hoÌ cũagiÌo viàn hay ngởi hợng dẫn ưổ dủng trỳc quan tỈo hỨnh thởng Ẽùc sữ dừngtrong bẾi hồc nời khoÌ (phim, tranh ảnh), bẾi hồc ngoỈi khoÌ (sa bẾn, Ẽổ phừc
Trang 14chế, phim tài liệu), sử dụng trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập của họcsinh.
* Nhóm thứ ba: Đồ dùng trực quan quy ớc
Đồ dùng trực quan quy ớc là loại đồ dùng mang tích chất ớc lệ nên cóthể sử dụng một cách khái quát nhiều nội dung, hoặc đi sâu vào nội dung nào
đó có tính chất đặc trng của lịch sử
Những vấn đề liên quan đến đồ dùng trực quan quy ớc nh đặc điểm,cách xây dựng và sử dụng trong dạy học ở trờng phổ thông sẽ đợc đề cậptrong các phần tiếp theo của đề tài này
1.1.2 Các loại đồ dùng trực quan quy ớc sử dụng trong dạy học lịch sử.
1.1.2.1 Bản đồ giáo khoa lịch sử.
* Khái niệm
Bản đồ giáo khoa lịch sử là những bản đồ nhằm phục vụ cho dạy học lịch
sử ở nhiều hình thức, cho các cấp học khác nhau, trình bày nội dung sự kiện
đ-ợc quy định trong chơng trình, sách giáo khoa, nhằm cụ thể hoá nội dung lịch
sử đợc trình bày trong sách giáo khoa
Bản đồ giáo khoa lịch sử có cấu tạo gồm ba phần, phần quan trọng nhất
là nội dung lịch sử bao gồm những yếu tố nh địa danh, niên đại, quá trình pháttriển của sự kiện, bao hàm cả các ký hiệu trên bản đồ, ký hiệu diện tích và cáckết quả trên bản đồ Phần thứ hai là phép chiếu bản đồ: là cơ sở khoa họckhông thể thiếu để xác định một cách chính xác các yếu tố nội dung thể hiệntrên bản đồ Cơ sở sở khoa học cho phép chiếu là đờng kinh tuyến, vĩ tuyến.Thứ ba là các yếu tố phụ trên bản đồ: những yếu tố chú thích, chú giải (có thể
có ở góc bản đồ hay ở phía dới bản đồ)
Nh vậy bản đồ giáo khoa lịch sử nhằm xác định địa điểm của sự kiệntrong thời gian và không gian nhất định, đồng thời bản đồ giáo khoa lịch sửcòn giúp học sinh suy nghĩ và giải thích các hiện tợng lịch sử về mối quan hệnhân quả, tính quy luật và trình tự phát hiện của lịch sử giúp các em cũng cố,ghi nhớ các kiến thức đã học
* Phân loại bản đồ giáo khoa lịch sử: Việc phân loại bản đồ giáo khoalịch sử có nhiều cách khác nhau tuỳ theo quan điểm và cơ sở phân loại củatừng ngời, bao gồm:
Cách 1: Phân loại dựa vào tỷ lệ bản đồ
Trang 15Bản đồ cỡ lớn: tỷ lệ lớn hơn 1/200.000Bản đồ cỡ vừa: tỷ lệ từ 1/200.000 đến dới 1/100.000Bản đồ cỡ nhỏ: tỷ lệ nhỏ hơn 1/1.000.000
Cách 2: Phân loại dựa vào mức độ bao quát cũng nh cụ thể (mức độ baotrùm lãnh thổ ) gồm 6 loại: bản đồ biểu hiện toàn thế giới, bản đồ biểu hiệntừng châu lục, bản đồ biểu hiện các khu vực từng châu lục, bản đồ từng quốcgia, bản đồ các tỉnh, bản đồ các địa phơng
Cách 3: Phân loại dựa vào đặc điểm sử dụng bản đồ, bao gồm:
Bản đồ treo tờng: Là một trong những bản đồ quan trọng nhất phục vụmục đích dạy học, kích thớc rộng 60-65cm, dài 80-85cm, bản đồ do nhà sảnxuất và cung cấp, cũng có thể do giáo viên và học sinh tự thiết kế phục vụ bàihọc Khi sử dụng cần tuân thủ theo các bớc từ việc nêu tên bản đồ đến chúthích, chú giải cũng nh trình bày diễn biến của sự kiện
Bản đồ trong sách giáo khoa lịch sử: loại bản đồ này phục vụ cho cả giáoviên và học sinh, chủ yếu là học sinh Học sinh phải đọc trớc bài học theo yêucầu của giáo viên, học sinh có thể đề cập hoặc đa ra các thắc mắc, đồng thờicũng rèn luyện đợc các kỹ năng vẽ, đọc bản đồ Đối với giáo viên bản đồ sáchgiáo khoa giup giáo viên chuẩn bị bài cẩn thận hơn, là cơ sở quan trọng đểchuẩn bị nội dung thực hiện bài giảng, giáo viên có thể dựa vào bản đồ sáchgiáo khoa để tự thiết kế bản đồ
Bản đồ câm: là loại bản đồ không thể hiện đầy đủ các nội dung lịch sử
đ-ợc phản ánh trong sách giáo khoa mà chỉ là những nét cơ bản về phạm vi lãnhthổ, một vài địa danh chính làm nền, có tác dụng định hớng cho nội dung lịch
sử để giáo viên dựa vào quá trình giảng bài, với hình thức có thể vẽ bằng phấn,mảnh giấy ghi sẵn số hiệu, hình ảnh Về hình thức, bản đồ câm có thể vẽ trêngiấy in, giấy nhựa để treo tờng hoặc phổ biến hơn là giáo viên vẽ trên bảng
đen, ngoài ra còn có loại bản đồ câm khác, nhỏ, đợc đóng thành từng tập dùngcho học sinh sử dụng khi học tập ở nhà hay theo dõi bài giảng của giáo viêntrên lớp, để các em tự điền vào
Sử dụng bản đồ câm trên lớp có tác dụng rất lớn trong việc tập trung sựchú ý của học sinh, học sinh hứng thú tích cực học tập vì đợc tìm hiểu bài mộtcách sinh động, các sự kiện đợc quan sát rõ ràng, dễ nhớ Bản đồ câm còn cótác dụng trong việc kiểm tra nhận thức lịch sử, qua đó góp phần phát triển tduy và khả năng thực hành cho học sinh
Trang 16Atlát lịch sử: Là một tập hợp hệ thống bản đồ trình bày về sự kiện lịch sử
có trong chơng trình, sách giáo khoa ở trờng phổ thông Loại atlát lịch sử kháphong phú, màu sắc và chi tiết trên bản đồ phù hợp cho nên có thể sử dụng tốtcho cả quá trình dạy học ở trờng phổ thông
Cách 4: Phân loại bản đồ dựa vào nội dung lịch sử đợc phản ánh trongbản đồ, gồm 3 loại:
Bản đồ chung: Là loại bản đồ phản ánh lịch sử của một nớc hay một số
n-ớc trong thời gian nhất định của qua trình lịch sử, thông thờng nội dung củabản đồ chung thể hiện biên giới quốc gia, các trung tâm công nghiệp, phân bốdân c trên lãnh thổ, nơi xảy ra các sự kiện lịch sử
Bản đồ tổng hợp: Là loại dùng để trình bày bất kỳ nhiều sự kiện, hiện ợng lịch sử của một nớc hay nhiều nớc (bản đồ chiến tranh thế giới thứ nhất,bản đồ chiến tranh thể giới thứ hai)
t-Bản đồ chuyên đề (chuyên đồ): Là loại bản đồ lịch sử chỉ phản ánh một
số sự kiện, hiện tợng lịch sử, một trận đánh cụ thể nào đó, một cuộc cáchmạng hay một mặt trận của quá trình lịch sử Ngoài ra nó còn nêu lên nhữngchi tiết có liên quan đến những sự kiện đang học nhằm nêu nguyên nhân, diễnbiến của sự kiện (bản đồ diễn biến giai đoạn I của Chiến tranh thế giới thứnhất, chiến dịch Điện Biên Phủ…Tuy nhiên những đổi mới đó không phải ở)
Mặc dù đợc phân loại theo nhiều cách khác nhau nhng trong dạy học lịch
sử sử dụng rất nhiều loại bản đồ, vì nó là loại đồ dùng trực quan quy ớc rấtphong phú, dễ tìm Ngoài số lợng bản đồ có sẵn thì giáo viên và học sinh cóthể linh hoạt trong thiết kế và tạo ra những lợng bản đồ phong phú và đáp ứngyêu cầu của việc dạy và học lịch sử
Trong thiết kế bản đồ phải đảm bảo tính chính xác, khoa học và thẩm mỹ
về những ký hiệu, địa danh, phơng hớng lãnh thổ Cần chú ý rằng bản đồ lịch
sử không cần nhiều chi tiết về điều kiện tự nhiên (khoáng sản, sông núi) màcần có những ký hiệu về biên giới quốc gia, sự phân bố dân c, thành phố, cácvùng kinh tế, địa điểm xảy ra những biến cố quan trọng (các cuộc khởi nghĩa,cách mạng, chiến dịch), đồng thời phải đảm bảo tính hài hoà về màu sắc, đờngnét liên tục, chữ nét vừa phải, đẹp, cẩn thận, in hoa, có kích thớc phù hợp vớikích thớc bản đồ Bản đồ thiết kế phải theo những nguyên tắc ký hiệu trên bản
đồ gốc (có thể điểm thêm những ký hiệu hợp lý về các sự kiện lịch sử)
Trang 17Kỹ thuật vẽ bản đồ: có nhiều cách vẽ bản đồ khác nhau nh phơng pháp cơ
ảnh, phơng pháp thu phóng (chỉ dùng trong cơ quan xây dựng và xuất bản bản
đồ), nhng phổ biến và thông dụng nhất là phơng pháp ô vuông, tức là dựa trênbản đồ gốc, xác định toạ độ kẻ những ô vuông tơng ứng để dịch chuyển từ bản
đồ gốc sang bản đồ mới với tỷ lệ nhất định
* Cách sử dụng bản đồ: Không phải sử dụng bản đồ một cách tuỳ tiện, do
đó để đảm bảo cho dạy và học, bản đồ đợc đa ra khi nào cần dùng và dùngxong thì cất đi, bản đồ phải treo ở vị trí hợp lý, vị trí đứng của giáo viên cũngphải phù hợp, vừa có thể chỉ bản đồ, vừa có thể bao quát hết cả lớp, học sinh
có thể quan sát hết bản đồ Khi chỉ các đờng sông phải theo thứ tự từ Bắc vàoNam, từ Đông sang Tây, từ thợng nguồn đến hạ nguồn Khi tờng thuật các sựkiện phải trình bày theo trình tự diễn biến và thời gian của sự kiện đó Đảmbảo những yếu tố trên đòi hỏi ngời giáo viên phải có sự chuẩn bị chu đáo đểkhi sử dụng không vấp phải những lúng túng, sai sót không đáng có
* Các trờng hợp sử dụng bản đồ: Chủ yếu sử dụng trong bài nghiên cứukiến thức mới, kiểm tra, đánh giá, ra bài tập về nhà
Đối với bài nghiên cứu kiến thức mới thì sử dụng bản đồ để giới thiệu vềthời gian, không gian xảy ra sự kiện lịch sử, giữa các sự kiện bao giờ cũng cómối liên hệ với nhau, nhất là những sự kiện càng phức tạp thì mối liên hệ càngkhó giải thích một cách rõ ràng, rành mạch, do đó bản đồ sẽ cụ thể hoá các sựkiện từ đó học sinh có thể thấy đợc sự tác động qua lại giữa các sự kiện vớinhau
Bản đồ dùng để kiểm tra đánh giá trình độ nhận thức của học sinh Giáoviên có thể treo bản đồ trên bảng và yêu cầu phải tờng thuật lại diễn biến sựkiện lịch sử, một trận đánh và nêu ý nghĩa, nguyên nhân thắg lợi, thất bại,hoặc có thể sử dụng bản đồ câm cho học sinh điền vào những địa danh, thờigian sảy ra các sự kiện lịch sử
Bản đồ còn sử dụng để ra bài tập về nhà nhằm củng cố kiến thức cho họcsinh (quan sát diễn biến trên bản đồ có nhận xét gì về trận đánh, cuộc cáchmạng đó)
1.1.2.2 Niên biểu.
Niên biểu là một loại đồ dùng trực quan quy ớc mang bảng biểu vớinhiều dãy thông tin (những dãy thông tin này phụ thuộc vào nội dung sự kiệncần trình bày), niên đại (thời gian), không gian, các sự kiện cơ bản tiêu biểu,
Trang 18nhân vật lịch sử, kết quả giúp cho học sinh nắm đợc một cách hệ thống về thờigian hoặc các mốc cơ bản của sự kiện lịch sử, mối liên hệ giữa các sự kiện,hiện tợng lịch sử, từ đó học sinh dễ nhớ, hiểu đợc bản chất sự kiện.
Có ba loại niên biểu:
- Niên biểu tổng hợp: Là bảng biểu trình bày những sự kiện lớn xảy ratrong một thời gian dài, loại niên biểu này giúp học sinh không những ghi nhớnhững sự kiện chính, mà còn nắm đợc các mốc thời gian đánh dấu mối quan
hệ của các sự kiện quan trọng Niên biểu tổng hợp còn trình bày những mặtkhác nhau của một sự kiện xảy ra ở một nớc trong một thời gian hay trongnhiều thời kỳ
- Niên biểu chuyên đề: Là bảng biểu trình bày về một sự kiện, một lĩnhvực cụ thể nào đó, đặc biệt là các sự kiện phức tạp diễn ra trong một thời giandài, có nhiều giai đoạn, qua đó giúp học sinh có cái nhìn tổng quát về diễnbiến sự kiện, giáo viên sử dụng kết hợp với bản đồ Ví dụ “văn minh hậuNiên biểu về diễnbiến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ-1954”, “văn minh hậuDiễn biến cách mạng t sảnPháp cuối thế kỷ XVIII”
- Niên biểu so sánh: Là bảng biểu để so sánh, đối chiếu với sự kiện xảy racùng một lúc trong lịch sử nhằm làm nổi bật bản chất đặc trng của sự kiện ấy,hoặc để rút ra một kết luận khái quát có tính chất nguyên lý giúp học sinhphân biệt đợc điểm giống và khác giữa các sự kiện lịch sử Ví dụ “văn minh hậuNiên biểu
so sánh cách mạng dân chủ t sản kiểu cũ với kiểu mới”
Bảng so sánh là một dạng của niên biểu so sánh, nhng có thể dùng số liệu
và cả tài liệu sự kiện chi tiết để làm rõ bản chất, đặc trng của các sự kiện cùngloại hay khac loại (ví dụ: bảng biểu so sánh nội hàm khái niệm cách mạng tsản và cách mạng vô sản)
Trờng hợp sử dụng: Niên biểu đợc sử dụng nhiều nhất là bài sơ kết, tổngkết, bài cung cấp kiến thức mới, ra bài tập về nhà
Niên biểu đợc sử dụng chủ yếu trong bài sơ kết, tổng kết vì kết thúc mộtchơng, một giai đoạn hay một thời kỳ lịch sử giúp học sinh ôn lại những kiếnthức đã học, khắc sâu thêm một lần nữa cho các em, qua đó góp phần nângcao t duy học sinh
Trang 19Trong bài cung cấp kiến thức mới, giáo viên sử dụng niên biểu khi cần,giúp học sinh nắm kiến thức một cách có hệ thống, từ đó giúp các em nhớ lâu,nhớ kỹ và biết sắp xếp các sự kiện, hiện tợng lịch sử theo thứ tự thời gian.Ngoài ra, niên biểu còn sử dụng để ra bài tập về nhà cho học sinh, giúpcác em tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện kỹ năng.
1.1.2.3 Sơ đồ
Sơ đồ là loại đồ dùng trực quan quy ớc nhằm cụ thể hoá nội dung sự kiệnlịch sử bằng những mô hình hình học đơn giản để diễn tả, trình bày về cơ cấuxã hội, tính chất bộ máy nhà nớc, nội dung một sự kiện hay các quan hệ xãhội
Trờng hợp sử dụng: Sơ đồ thờng đợc dùng trong bài cung cấp kiến thứcmới để biểu thị các mối quan hệ xã hội hay các mô hình kết cấu của nhà nớc,của nền kinh tế Ví dụ: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nớc thời kỳ Lý –Trần, thời Lê sơ
Khi sử dụng sơ đồ, giáo viên cần phải kết hợp giải thích, phân tích, thuyếttrình, miêu tả để học sinh hiểu sự kiện một cách cặn kẽ và chính xác Sơ đồ cóthể dùng trong bài ôn tập, sơ kết, tổng kết Sơ đồ có thể vẽ lên bảng đen bằngphấn trắng hoặc vẽ sẵn trong giấy khổ lớn để trong quá trình dạy bài sẽ sửdụng
1.1.2.4 Đồ thị
Đồ thị là loại đồ dùng trực quan quy ớc sử dụng trong dạy học lịch sửnhằm trình bày về diễn biến sự vận động, phát triển của một sự kiện, hiện tợnglịch sử giúp học sinh dễ hình dung về tiến trình phát triển của sự kiện, hiện t -ợng lịch sử
Có hai loại đồ thị:
- Đồ thị đơn giản: Đợc thể hiện bằng mũi tên minh hoạ sự phát triển đilên hay đi xuống của sự kiện, hiện tợng lịch sử cùng với ngày tháng diễn ra sựkiện ấy
- Đồ thị phức tạp: Là loại đồ thị đảm bảo các yêu cầu, yếu tố của một đồthị (trục tung, trục hoành, tỷ lệ, đờng giao nhau), trong dạy học lịch sử ngời tathờng dùng trục hoành để ghi ngày tháng, trục tung để ghi các sự kiện chủ yếutơng ứng với niên đại của trục hoành, sau đó nối các đờng giao nhau của sựkiện và niên đại tạo thành đờng biểu diễn sự vận động và phát triển của sự
Trang 20kiện lịch sử cụ thể Ví dụ: Đồ thị biểu diễn sự phát triển đi lên của cách mạng
Trờng hợp sử dụng: Đồ hoạ đợc sử dụng trong bài cung cấp kiến thức mớicho học sinh và kiểm tra bài cũ để học sinh nắm đợc kiến thức và hình dungcác sự kiện lịch sử xảy ra Từ đó sẽ phát triển trí tởng tợng phong phú óc độthẩm mỹ cho học sinh
Cần chú ý hình vẽ bằng phấn trên bảng có tác dụng tạo hình nhng có tínhchất quy ớc, có nh vậy giáo viên trình bày mới ăn khớp với bài giảng và khôngcần dùng đến các loại đồ dùng trực quan khác Điều quan trọng là khi phácthảo những đờng nét cơ bản về hình dáng bên ngoài hay cấu trúc bên trongcủa một mặt nào đó thì giáo viên phải biết kết hợp với mô tả, phân tích để họcsinh nắm đợc bản chất vấn đề Mặt khác đồ hoạ cũng có thể dùng để kiểm tratrình độ nhận thức của học sinh và kỹ năng thực hành bộ môn
1.1.2.6 Đồ biểu
Đồ biểu sử dụng đờng tròn, cột thẳng đứng để trình bày các sự kiện hiệntợng lịch sử, mối quan hệ giữa các hiện tợng, bộ phận, hoặc sự kiện lịch sửmang tính sản xuất , kinh tế Ví dụ “văn minh hậuBiểu đồ sự phân công lao động trong cácngành sản xuất ở Nhật Bản từ 1976-1980”, “văn minh hậuBiểu đồ về sự phân công lao độngtrong kinh tế Mỹ 1950”
Trờng hợp sử dụng: Đồ biểu đợc sử dụng trong trình bày kiến thức mới,củng cố bài, ra bài tập về nhà để giúp học sinh nắm kiến thức sâu hơn vì đồbiểu thờng làm nổi bật so sánh giữa các sự kiện lịch sử, cũng nh giúp học sinh
Trang 21nắm đợc tốc độ phát triển của các lĩnh vực của một quốc gia nào đó trongnhững khoảng thời gian nhất định.
Nh vậy, đồ dùng trực quan quy ớc có ý nghĩa rất quan trọng trong dạyhọc lịch sử, bởi các loại đồ dùng trực quan quy ớc giáo viên có thể vận dụnglinh hoạt kết hợp với các phơng pháp khác trong bài giảng sẽ giúp học sinhkhắc sâu và ghi nhớ các sự kiện, hiện tợng lịch sử Dựa vào đồ dùng trực quanquy ớc học sinh có thể trình bày, mô tả, giải thích một sự kiện, diễn biến, địa
điểm của sự kiện lịch sử Đồ dùng trực quan quy ớc có tác dụng giáo dục tínhthẩm mĩ, óc tởng tợng, t duy cho học sinh Đồ dùng trực quan quy ớc là loạirất dễ tìm, ít tốn kém nên đợc sử dụng một cách rộng rãi, phổ biến
Tuy nhiên, đồ dùng trực quan quy ớc chỉ phản ánh một mặt, một vấn đề,một khía cạnh của sự kiện lịch sử Nó không phản ánh hết nội dung các sựkiện, hiện tợng lịch sử, không đi sâu vào chi tiết, cụ thể mà chỉ diễn tả cái cơbản, cái khái quát cho nên để nâng cao hiệu quả sử dụng đồ dùng trực quanquy ớc cần tới nghệ thuật kết hợp linh hoạt các phơng pháp của ngời giáo viêntrong quá trình dạy học
Việc phân loại đồ dùng trực quan quy ớc trong dạy học lịch sử không chỉgiúp giáo viên biết cách sử dụng hợp lý để bài giảng trở nên sinh động hấpdẫn mà còn làm cho học sinh hứng thú học tập, nâng cao hiệu quả bài học
1.2 Vị trí, ý nghĩa của việc thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan quy ớc trong dạy học ở trờng phổ thông.
1.2.1 Vị trí.
Lịch sử là bộ môn khoa học đợc giảng dạy ở trờng phổ thông có nhiều u
điểm trong giáo dục, phát triển toàn diện học sinh Tuy nhiên do đặc tr ng của
bộ môn nên đồ dùng trực quan nói chung và đồ dùng trực quan quy ớc nóiriêng có vị trí hết sức quan trọng, không thể thiếu đợc, xuất phát từ nhiềunguyên nhân
Một là, xuất phát nguyên tắc trực quan trong tất cả các khâu của quá trìnhdạy học, nguyên tắc trực quan là một trong mời nguyên tắc cơ bản của lý luậndạy học nhằm tạo cho học sinh những biểu tợng Những biểu tợng nên đợchình thành trên cơ sở quan sát trực tiếp sự vật, hiện tợng đang học hay đồdùng trực quan minh hoạ Nguyên tắc trực quan trong dạy học lịch sử đòi hỏiviệc dạy và học mà giáo viên và học sinh phải thực hiện xuất phát từ những sự
Trang 22kiện, hiện tợng lịch sử để tạo những hình ảnh về quá khứ, vì vậy giáo viên cần
sử dụng đồ dùng trực quan, nhất là đồ dùng trực quan quy ớc
Hai là, việc học tập môn lịch sử sử dụng đồ dùng trực quan quy ớc phảituân theo quy luật nhận thức chung cũng nh quy luật nhận thức lịch sử củahọc sinh Điều đó đã đợc V.I.Lênin nêu trong “văn minh hậuBút ký triết học”: “văn minh hậutừ trực quansinh động đến t duy trừu tợng, từ t duy trừu tợng đến thực tiễn, đó là con đờngbiện chứng của nhận thức, chân lý, nhận thức hiện thực khách quan ”[29,189] Quá trình nhận thức của con ngời đi từ nhận thức cảm tính (cảmgiác, tri giác) đến nhận thức lý tính (t duy, trí nhớ, tởng tợng…Tuy nhiên những đổi mới đó không phải ở), vận dụng vàothực tiễn Quá trình nhận thức lịch sử của học sinh cũng bắt đầu từ giai đoạnnhận thức cảm tính đến nhận thức lý tính, vận dụng những tri thức lịch sử đãhọc vào thực tiễn cuộc sống
Ba là, sử dụng đồ dùng trực quan quy ớc nói riêng và đồ dùng trực quannói chung là phù hợp với đặc trng nhận thức lịch sử Nhận thức lịch sử là nhậnthức cái đã qua, cái không lặp lại nên giai đoạn nhận thức cảm tính học tậplịch sử không qua cảm giác, tri giác (tức là không trực tiếp quan sát các sựkiện xảy ra), bớc khởi đầu là giáo viên cung cấp sự kiện lịch sử để tạo biểu t-ợng lịch sử cho học sinh, học sinh phải thông qua nắm các yếu tố của sự kiện
để có đợc biểu tợng (hình ảnh) Về các sự kiện lịch sử đã xảy ra trong quákhứ Trong giai đoạn nhận thức lý tính để hiểu sâu sắc về các sự kiện lịch sử,thông qua các hình thức nắm đợc khái niệm, hiểu đợc quy luật ra đời, pháttriển của sự kiện, từ đó rút ra bài học lịch sử Vận dụng vào thực tiễn thôngqua các bài học giai đoạn trên rút ra để phát huy thành quả con ngời đã đạt đ-
ợc, hạn chế, khắc phục những sai lầm, xác định đợc trách nhiệm của cá nhântrong việc giữ gìn, phát huy truyền thống
Do đó, để tạo biểu tợng lịch sử cho học sinh trong giai đoạn nhận thứccảm tính, đồ dùng trực quan có vị trí vô cùng quan trọng, mang những thôngtin về quá khứ, dựa vào đó, kết hợp với những phơng pháp khác, giáo viên cóthể tái tạo lại đợc bức tranh quá khứ, từ đó hình thành biểu tợng cho học sinh
Sử dụng đồ dùng trực quan nói chung và đồ dùng trực quan quy ớc nóiriêng không những phù hợp với nội dung lịch sử mà còn phù hợp với phơngpháp nhận thức lịch sử Sử dụng đồ dùng trực quan quy ớc giúp học sinh đisâu tìm hiểu, phân tích đợc bản chất của sự kiện, hiện tợng lịch sử, từ đó giúphọc sinh phân biệt đợc cái chung và cái riêng, cái phổ biến và cái đặc thù
Trang 23trong quá trình phát triển phức tạp của lịch sử xã hội loài ngời Nó phù hợp vớiquá trình nhận thức lịch sử từ mức thấp đến mức độ cao, học sinh hiểu sâu, ghinhớ, nắm vững các sự kiện trong lịch sử quá khứ khách quan của con ngời.
1.2.2 í nghĩa
Thiết kế, sử dụng đồ dùng trực quan nói chung và đồ dùng trực quan quy
ớc nói riêng trong dạy học lịch sử ở trờng phổ thông có ý nghĩa to lớn, gópphần giáo dục toàn diện học sinh, thể hiện ở cả ba nhiệm vụ của dạy-học
Có thể mô hình hoá ý nghĩa đồ dùng trực quan trong dạy học lịch sử bằngsơ đồ sau [17,63]:
1.2.2.1 Về mặt hình thành kiến thức lịch sử cho học sinh:
Đồ dùng trực quan quy ớc có tác dụng tạo hình ảnh, tạo biểu tợng, cụ thểhoá một sự kiện, hiện tợng cụ thể để học sinh dễ hình dung sự kiện ấy Đồngthời sử dụng đồ dùng trực quan quy ớc để khắc phục tình trạng “văn minh hậuhiện đại hoálịch sử” của học sinh Việc tạo biểu tợng, tạo hình ảnh cho học sinh rất cầnthiết trong quá trình hình thành và phát triển t duy, trong quá trình tìm kiếmphát hiện và chiếm lĩnh tri thức cũng nh dễ hình dung về sự kiện, hiện tợnglịch sử ấy Ví dụ, quan sát vị trí của Ba Lan, Tiệp Khắc trên “văn minh hậuLợc đồ Đức -Italia gây chiến và bành trớng (từ tháng 10/1935-8/1939)” bài 17 “văn minh hậuchiến tranhthế giới lần hai (1939-1945)” học sinh hình dung đợc vị trí chiến lợc của hainớc này, hiểu đợc vì sao Đức tìm đủ mọi cách để chiếm Tiệp Khắc và tấn công
Đồ dùng trực quan
trong dạy học lịch
sử
Vận dụngkiến thức
T duy về thông tin
Thu nhận
thông tin
Minh hoạ, khắc sâu, bổ sung sự kiện
Rèn luyện kỹ năng thực hành
Trang 24Ba Lan đầu tiên, châm ngòi cho cuộc chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ(1/9/1939).
Đồ dùng trực quan là chỗ dựa để hiểu sâu sắc bản chất của sự kiện lịch
sử, là phơng tiện rất có hiệu lực để hình thành các khái niệm lịch sử quantrọng nhất, giúp cho học sinh nắm vững các quy luật của sự phát triển xã hội.A.A.Xmiêcnop đã từng nói: “văn minh hậuNắm vững kiến thức khoa học có nghĩa là trớchết là phải nắm vững các hệ thống khái niệm” Ví dụ: “văn minh hậusử dụng đồ biểu sánhcách mạng t sản và vô sản” trong bài “văn minh hậuCách mạng tháng Mời Nga năm 1917
và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917-1921)”, học sinh so sánh về mụctiêu cách mạng, giai cấp lãnh đạo, động lực cách mạng, xu hớng phát triển, từ
đó học sinh đợc củng cố khái niệm “văn minh hậucách mạng t sản” đợc học trong chơngtrình lịch sử lớp 10, đồng thời học sinh còn nắm đợc nội hàm khái niệm “văn minh hậucáchmạng vô sản”, có sự so sánh hai cuộc cách mạng, từ đó ghi nhớ, nắm vững đ-
ợc khái niệm, bản chất khái niệm
K.Đ Usin-ki đã khẳng định “văn minh hậuhình ảnh đợc giữ lại đặc biệt vững chắctrong trí nhớ chúng ta, là hình ảnh mà chúng ta thu nhận đợc bằng trực quan
và những hình ảnh nào đợc khắc sâu vào trí nhớ chúng ta, thì cũng đợc chúng
ta nhớ kỹ hiểu sâu những t tởng của nó”
Nh vậy “văn minh hậuĐồ dùng trực quan nếu đợc sử dụng tốt sẽ huy động đợc sự thamgia của nhiều giác quan, sẽ kết hợp chặt chẽ đợc hai hệ thống tín hiệu vớinhau: Tai nghe, mắt thấy tạo điều kiện cho học sinh dể hiểu, nhớ lâu, gây đợcnhững mối liên hệ thần kinh tạm thời khá phong phú, phát triển ở học sinhnăng lực chú ý, quan sát, hứng thú” [15,40]
1.2.2.2 Về mặt t tởng, tình cảm, thái độ:
Bộ môn lịch sử nói chung, đồ dùng trực quan, đồ dùng trực quan quy ớcnói riêng có ý nghĩa tích cực trong việc giáo dục học sinh Đồ dùng trực quantác động mạnh mẽ vào t t tởng, tình cảm, thái độ của học sinh về nội dung lịch
sử mà giáo viên trình bày thông qua bản đồ, đồ biểu, đồ thị vì khi sử dụng đồdùng trực quan có yêu cầu cơ bản là phải đảm bảo tính t tởng Ví dụ khi dạy
về khởi nghĩa Ba Đình (1886-1887) trong bài 21 “văn minh hậuPhong trào yêu nớc chốngPháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ XIX” (lớp 11-ch-
ơng trình chuẩn), giáo viên sử dụng lợc đồ căn cứ Ba Đình, kết hợp sử dụnglời nói, giúp học sinh tìm hiểu về kết cấu, bố trí phòng bị của căn cứ, từ đó học
Trang 25sinh cảm thấy khâm phục trí tuệ tài năng của cha ông đi trớc, đồng thời cũngnhận thức đợc những hạn chế của nghĩa quân trong việc xây dựng căn cứ đó.Hay khi dạy bài 31 “văn minh hậuCách mạng t sản Pháp cuối thế kỷ XVIII”(lớp 10-chơngtrình chuẩn) giáo viên có thể sử dụng biểu đồ hình tròn để thể hiện tình cảnhngời dân Pháp trớc cách mạng phải chia 50% hoa lợi nộp cho nhà nớc, 10-20% cho nhà thờ, một phần bị chim chóc, sâu bệnh phá hoại, phần còn lại ng-
ời dân đợc hởng, thành quả mà họ phải lao động vất vả cực nhọc còn lại không
đáng là bao, từ đó học sinh nhận thức đợc và căm ghét những gì xấu xa củachế độ phong kiến, của giáo hội Kitô, hiểu đợc vì sao nông dân Pháp là độnglực cơ bản của cách mạng, là những ngời kiên quyết cách mạng nhất
Bên cạnh yêu cầu về tính t tởng, chính xác, khoa học thì đồ dùng trựcquan quy ớc còn phải đảm bảo tính thẩm mỹ, vì vậy nó có tác dụng giáo dụcthẩm mỹ cho học sinh, điều này thể hiện rõ nét ở bản đồ, niên biểu, biểu đồ,học sinh tiếp cận và hình thành những t tởng, quan niệm về nghệ thuật, về cái
đẹp một cách lành mạnh, đúng đắn
1.2.2.3 Về mặt phát triển toàn diện học sinh:
Một là, phát triển năng lực nhận thức cho học sinh, đồ dùng trực quanquy ớc cùng với bài giảng của giáo viên góp phần phát triển năng lực tri giác(từ năng lực quan sát) của học sinh, từ đó học sinh hình dung (tạo biểu tợnglịch sử-đây là yếu tố quan trọng nhất bởi nguồn tri thức học sinh có đợc làbằng con đờng giao tiếp) Giáo viên sử dụng đồ dùng trực quan quy ớc kết hợpvới phơng pháp sử dụng lời nói: Miêu tả, tờng thuật sự kiện lịch sử, tạo biểu t-ợng không gian, địa điểm xảy ra sự kiện lịch sử Sử dụng đồ dùng trực quanquy ớc góp phần phát triển trí nhớ cho học sinh, đồ dùng trực quan quy ớc có -
u thế đặc biệt trong việc này bởi đó là những hình ảnh trực quan mà học sinhthu nhận đợc Để ghi nhớ sự kiện lịch sử, học sinh có thể trình bày trên bản
đồ, lập bảng niên biểu thống kê, sổ sách, hay trả lời những câu hỏi trong
ph-ơng pháp “văn minh hậu5W” bằng bảng biểu (What, When, Where, Who, Why) (đây lànhững hình thức có hiệu quả rất cao) Từ việc học sinh ghi nhớ đợc sự kiện sẽtạo điều kiện để phát triển đợc t duy (ở mức độ nhận thức cao hơn)
Hai là, đồ dùng trực quan quy ớc góp phần hình thành nhân cách cho họcsinh bởi: Đồ dùng trực quan phản ánh những hình ảnh chân thực về quá khứ,
Trang 26sử dụng đồ dùng trực quan nói chung và đồ dùng trực quan quy ớc nói riêng sẽtập trung đợc sự chú ý, khả năng quan sát của học sinh về sự kiện, hiện tợnglịch sử mà học sinh đang quan sát Bởi nhìn vào bất cứ đồ dùng trực quan nàohọc sinh cũng thích huy động các giác quan, năng lực t duy, để nhận xét, phán
đoán, hình dung quá khứ lịch sử đợc phản ánh minh hoạ nh thế nào Vì vậy,giáo viên sẽ gây đợc sự chú ý của học sinh trong bài học, bao quát đợc họcsinh, hạn chế tối đa học sinh làm việc riêng
Sử dụng đồ dùng trực quan sẽ gây hứng thú cho học tập của học sinh.Hứng thú là nhu cầu nhuốm màu sắc xúc cảm đi trớc giai đoạn gây động cơlàm cho hoạt động của con ngời có tính chất hấp dẫn Xuất phát từ lý luận cuảgiáo dục về vai trò của hoạt động-nhân tố quyết định đến sự phát triển củanhân cách Nh A.N Lêônchiép đã khẳng định “văn minh hậuChính là các hành động củachủ thể” [10,88]
Để học sinh tự thiết kế,sử dụng đồ dùng trực quan quy ớc phát triển đợc ýchí, năng lực tự học, học sinh tự phấn đấu, muốn thể hiện hết năng lực củamình, làm thế nào để có sản phẩm, kết quả tốt nhất (nhất là trong thiết kế bản
đồ)
Ba là, sử dụng đồ dùng trực quan quy ớc rèn luyện kỹ năng thực hành bộmôn cho học sinh, hạn chế một số quan điểm ho rằng dạy học lịch sử chỉmang tính lý thuyết, không có thực hành Việc vận dụng, sử dụng bản đồ, lậpniên biểu, vẽ biểu đồ, đồ thị, đồ hoạ phục vụ cho việc tiếp cận tốt hơn nguồntri thức của quá khứ xã hội loài ngời
Với tất cả ý nghĩa nêu trên, đồ dùng trực quan nói chung và đồ dùng trựcquan quy ớc nói riêng góp phần to lớn nâng cao chất lợng dạy học lịch sử, gâyhứng thú học tập cho học sinh Nó thực sự là chiếc “văn minh hậucầu nối” giữa quá khứ vàhiện tại
1.3 Thực trạng của việc thiết kế và dử dụng đồ dùng trực quan quy
-ớc ở các trờng phổ thông hiện nay
Nhõn lọai hiện nay đang bước vào nền văn minh tri thức, với sự phỏttriển như vũ bóo của khoa học cụng nghệ đó tạo cho mỗi chỳng ta nhiều cơhội cũng như thỏch thức Để hướng tới tương lai cần nhỡn nhận lại quỏ khứ,dõn ta vốn cú truyền thống hiếu học Như Chủ tịch Hồ Chớ Minh đó từng núi:
“Dõn ta phải biết sử ta / Cho tường gốc tớch nước nhà Việt Nam”
Trang 27Môn lịch sử có nhiệm vụ và cũng là ưu thế trong việc giáo dục truyềnthống Tuy nhiên, hiện nay chất lượng dạy và học môn Lịch sử đang là vấn đềđáng báo động Là một môn học trong trường phổ thông, môn Lịch sử cónhiệm vụ cung cấp cho học sinh hệ thống kiến thức cơ bản, trên cơ sở đó giáodục tư tưởng, tình cảm, thái độ, phát triển toàn diện cho học sinh Nhưng điềuđáng buồn hiện nay ở nhiều trường phổ thông không coi trọng môn Lịch sử,chỉ coi đó là “môn phụ” Điều này xảy ra không chỉ đối với học sinh mà cònđối với cả giáo viên dạy lịch sử Chất lượng dạy-học lịch sử thấp do nhiềunguyên nhân, trong đó vấn đề phương pháp dạy học chưa đổi mới là nguyênnhân chủ yếu Cách dạy học phổ biến hiện nay vẫn rất đơn điệu, thầy đọc tròchép, thiếu ví dụ minh họa,ít sử dụng đồ dùng trực quan, nhất là đồ dùng trựcquan quy ước Học sinh chỉ đọc sự kiện chứ không hiểu sự kiện.
Hiện nay chương trình, sách giáo khoa Lịch sử đã được đổi mới, cảicách, dành một dung lượng lớn cho đồ dùng trực quan nói chung và đồ dùngtrực quan quy ước nói riêng Thế nhưng đa phần giáo viên dạy lịch sử chưachú trọng đến việc khai thác nguồn tài liệu quan trọng này Đồ dùng trực quanquy ước có sẵn trong sách giáo khoa chủ yếu là bản đồ, để khai thác có hiệuquả yêu cầu giáo viên cần có sự đầu tư, in phóng to bản đồ Nhưng để thựchiện được điều này cần ở giáo viên dạy lịch sử lòng nhiệt huyết, sự chauchuốt, đầu tư và cả vấn đề kinh phí Nhiều giáo viên khi mới ra trường đầy sựnhiệt huyết chăm lo cho việc chuẩn bị bài dạy Song nhiều người sau một thờigian công tác, việc làm này đã không được mấy quan tâm Loại đồ dùng trựcquan quy ước khổ lớn như bản đồ cỡ lớn được sử dụng chủ yếu do nhà xuấtbản Giáo dục cung cấp, số lượng do giáo viên và học sinh tự thiết kế là rất ít.Không chỉ trong vấn đề thiết kế đồ dùng trực quan quy ước, việc sử dụngnguồn tài liệu này cho có hiệu quả còn rất nhiều hạn chế Trong mỗi giờ họclịch sử nhiều giáo viên còn dạy theo lối dạy học truyền thống, không hoặc ít
Trang 28sử dụng đồ dùng trực quan Kỹ năng sử dụng đồ dùng trực quan quy ước củahọc sinh như đọc bản đồ, vẽ bản đồ, tường thuật sự kiện trên bản đồ, lập niênbiểu, sơ đồ, đồ thị còn nhiều yếu kém.
Để khắc phục tình trạng dạy và học lich sử như hiện nay cần có sự đổimới phương pháp dạy học, trong đó phải chú trọng đến việc thiết kế và sửdụng đồ dùng trực quan nói chung và đồ dùng trực quan quy ước nói riêng,không chỉ đối với giáo viên mà còn đối với cả học sinh Mọi hình thức đổimới phương pháo dạy học đều nhằm mục tiêu giúp học sinh không chỉ “biết”lịch sử mà con phải “hiểu” lịch sử, và hơn thế nữa là giúp các em yêu thích,say mê tìm hiểu lịch sử, từ đó bồi dưỡng tinh thần dân tộc, tinh thần quốc tế,góp sức trẻ để tương lai xây dựng đất nước ngày càng giàu mạnh
Trang 29Chơng 2: Xây dựng hệ thống các đồ dùng trực quan quy ớc trong dạy học khoá trình “Lịch sử thế giới hiện đại từ 1917 đến 1945” (Lớp 11- chơng trình chuẩn)
2.1 Cơ sở để xây dựng đồ dùng trực quan quy ớc sử dụng trong dạy học khoá trình Lịch sử thế giới hiện đại “văn minh hậu từ 1917 đến 1945 ” (Lớp 11- chương trỡnh chuẩn).
2.1.1 Mục đích, yêu cầu, nội dung cơ bản của khoá trình Lịch sử thế“văn minh hậu
giới hiện đại từ 1917 đến 1945 (Lịch sử lớp 11- ch” ơng trình chuẩn).
2.1.1.1 Mục đích, yêu cầu.
* Vị trí của khoá trình:
Chơng trình lịch sử 11- chơng trình chuẩn ở trờng trung học phổ thôngcung cấp cho học sinh hệ thống kiến thức bao gồm: Tiếp tục phân tích lịch sửthế giới cận đại đã học ở lớp 10 đến năm 1945, và kiến thức lịch sử từ giữa thế
kỷ XIX đến 1918 Đó là hệ thống kiến thức cơ bản, phù hợp với đối tợng họcsinh và theo đúng chủ trơng của việc đổi mới chơng trình và sách giáo khoa ởtrờng trung học phổ thông Trong đó khoá trình lịch sử thế giới hiện đại (phần
từ 1917 đến 1945) chiếm vị trí quan trọng với phân phối chơng trình 11 tiếttrong tổng số35 tiết
Nội dung chủ yếu của khoá trình này là cuộc đấu tranh phức tạp, căngthẳng, gay gắt giữa một bên là Liên Xô xã hội chủ nghĩa, các dân tộc bị ápbức và toàn thể loài ngời tiến bộ với một bên là chủ nghĩa đế quốc, thực dân,phát xít, quân phiệt và các thế lực phản động khác, nhằm thực hiện các mụctiêu độc lập dân tộc, dân chủ, hoà bình và tiến bộ xã hội trong một trật tự thếgiới bình đẳng, an ninh, phát triển, chống chiến tranh, trớc hết là chiến tranhthế giới Thời kỳ 1917-1945 còn chứng kiến cuộc đấu tranh căng thẳng, phứctạp giữa các cờng quốc đế quốc t bản chủ nghĩa nhằm thiết lập lại phạm vi ảnhhởng, trật tự thế giới theo ý đồ và tơng quan lực lợng giữa họ với nhau
* Mục đích dạy học khoá trình:
Về mặt giáo dỡng: Đây là mục tiêu hàng đầu trong quá trình giảng dạycủa giáo viên, trên cơ sở nắm vững các kiến thức cơ bản, học sinh có thể thấmnhuần đợc t tởng của bài học, cũng nh phát triển đợc t duy, sau khi học xong
Trang 30khoá trình lịch sử thế giới hiện đại từ 1917 đến 1945), giáo viên cần giúp họcsinh nắm vững đợc các kiến thức cơ bản sau:
+ Học sinh cần nắm đợc những nét chính tình hình kinh tế, chính trị, xãhội nớc Nga đầu thế kỷ XX, từ đó có thể giải thích đợc vì sao ở Nga năm 1917lại diễn ra hai cuộc cách mạng: Cách mạng tháng Hai và Cách mạng tháng M-
ời, cuộc đấu tranh xây dựng và bảo vệ chính quyền Xô viết Giáo viên giúphọc sinh hiểu đợc ý nghĩa to lớn của cách mạng tháng Mời đối với dân tộcNga với phong trào cách mạng thế giới trong đó có Việt Nam
Sau khi đập tan âm mu của liên quân 14 nớc đế quốc bảo vệ vững chắcchính quyền Xô viết, nớc Nga xô viết (và từ cuối 1922 là Liên Xô) đã bắt tayvào công cuộc xây dựng CNXH, học sinh cũng cần nắm đợc quá trình LiênXô xây dựng CNXH với các chính sách kinh tế nhằm khôi phục, phát triểnkinh tế, các kế hoạch 5 năm (nội dung và thành tựu) của Liên Xô trong 20năm đầu xây dựng CNXH, giáo viên làm cho học sinh thấy đợc ý nghĩa và bàihọc kinh nghiệm của Liên Xô trong hơn 20 năm đối với Liên Xô và thế giới.+ Trong khoá trình này học sinh cũng cần nắm đợc những nét khái quát
về các giai đoạn phát triển của CNTB giữa hai cuộc chiến tranh thế giới
1918-1939, đặc biệt là ảnh hởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 đối vớinớc đó, từ những nét chung, học sinh thấy cần nắm đợc tình hình cụ thể ở một
số nớc Đức, Mỹ, Nhật với những nét đặc thù riêng, đồng thời học sinh cầnphải có sự so sánh sự phát triển của ba nớc này Trong đó học sinh cần nắm đ-
ợc những nét chính về sự ra đời của chủ nghĩa phát xít và hiểu đợc: sự ra đờicủa chủ nghĩa phát xít đặt nhân loại trớc nguy cơ một cuộc chiến tranh thếgiới mới
+ Dới ảnh hởng của cách mạng tháng Mời Nga, phong trào đấu tranhgiành độc lập ở các nớc châu á giữa hai cuộc chiến tranh diễn ra mạnh mẽ vớinhững nét mới so với các giai đoạn trớc, học sinh cần thấy rõ phong trào đấutranh ở một số khu vực điển hình: Trung Quốc, ấn Độ, Đông Nam á, đồng thờilàm cho học sinh hiểu đợc chân lý “văn minh hậukhông có gì quý hơn độc lập tự do”
Mâu thuẫn giữa các nớc t bản chính là nguyên nhân chính dẫn đến Chiếntranh thế giới thứ hai, học sinh có đợc nhận thức cơ bản về Chiến tranh thếgiới thứ hai với những nét chính về nguyên nhân, các giai đoạn chính, các mặttrận chính, những bớc ngoặt quan trọng trong cuộc chiến, cũng nh kết quả, tác
động của nó đối với các nớc tham chiến và với tình hình chung của thế giới
Trang 31Ngoài ra ở khoá trình này còn có rất nhiều khái niệm mới vì thế giáo viêncần phải làm cho học sinh nhận biết, hiểu và vận dụng các khái niệm: “văn minh hậuCáchmạng dân chủ t sản kiểu mới”, “văn minh hậucách mạng xã hội chủ nghĩa”, “văn minh hậuchủ nghĩa phátxít”, “văn minh hậuchính sách cộng sản thời chiến”, “văn minh hậuchính sách NEP”, “văn minh hậuchiến tranh kỳquặc”.
Về mặt giáo dục:
Lịch sử thế giới hiện đại 1917-1945 chứng kiến cuộc đấu tranh dân tộc vàgiai cấp quyết liệt, vì thế nó có tác dụng rất tốt trong việc giáo dục t tởng, tìnhcảm cho học sinh
Trên cơ sở cung cấp cho học sinh ý nghĩa của cuộc Cách mạng tháng
M-ời, học sinh biết trân trọng những giá trị mà cuộc cách mạng CNXH đầu tiêntrên thế giới mang lại cho lịch sử nhân loại lúc bấy giờ, cũng nh hiện tại và t-
ơng lai Nếu nh CNXH trớc cách mạng tháng Mời chỉ là “văn minh hậubóng ma ám ảnhchâu Âu” thì sau cách mạng nó đã trở thành hiện thực hiện hữu giữa châu Âuvới những nét u việt hơn so với CNTB.Những thành tựu mà Liên Xô đạt đợctrong hơn 20 năm đầu xây dựng CNXH chính là nhờ tinh thần lao động củanhững ngời cộng sản và nhân dân Liên Xô Giáo viên cần giáo dục cho họcsinh sự khâm phục về tinh thần lao động sáng tạo, dũng cảm của nhân dânLiên Xô và làm cho học sinh ý thức đợc trách nhiệm của bản thân đối vớicông cuộc xây dựng đất nớc hiện nay, đồng thời giáo viên giáo dục cho họcsinh lòng tin vào tơng lai tốt đẹp của chế độ XHCN
CNTB ra đời đa nhân loại sang một bớc phát triển cao hơn, nó sản xuất ramột khối lợng vật chất gấp nhiều lần thế kỷ trớc cộng lại, nhng đến giai đoạnnày, CNTB đã bộc lộ rõ những mặt trái của nó Qua tìm hiểu những nét chung
về tình hình các nớc t bản giữa hai cuộc chiến tranh học sinh nhận thức đợcnhững mâu thuẫn giữa các nớc TBCN, sự phát triển không đồng đều giữa cácnớc, đó chính là nguyên nhân dẫn đến chiến tranh thế giới lần thứ hai, họcsinh biết lên án chủ nghĩa phát xít, chiến tranh, đồng thời ủng hộ cuộc đấutranh của nhân dân lao động các nớc t bản vì hoà bình, tiến bộ xã hội
Có áp bức bóc lột sẽ có đấu tranh, nhân dân các nớc châu á đã vùng dậy
đấu tranh giành độc lâp, học sinh nhận thức đợc sự mất mát của nhân dân cácnớc châu á nói chung, nhân dân Trung Quốc, ấn Độ, Đông Nam á nói riêngtrên con đờng đấu tranh giành độc lập Học sinh có thái độ khâm phục trântrọng nền độc lập của dân tộc mình
Trang 32Đồng thời giáo viên cần trang bị cho học sinh kiến thức để học sinh đánhgiá một cách khách quan vị trí của một số nhân vật lịch sử nh Lênin, Rudoven,Gan-đi đối với tiến trình lịch sử của mỗi nớc, với tiến trình lịch sử thế giới.
Về phát triển toàn diện học sinh
Thông qua giảng dạy khóa trình, giáo viên cần rèn luyện kỹ năng phântích, tổng hợp, đánh giá các sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử, hiện tợng lịch sử,
đây chính là cơ sở để các em có thể hiểu lịch sử một cách sâu sắc nhất
Đồng thời khoá trình này cũng có tác dụng tăng cờng cho học sinh khảnăng đối chiếu, so sánh sự kiện lịch sử Ví dụ dạy bài14 “văn minh hậuNhật Bản giữa haicuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)” giáo viên cần cho học sinh liên hệ vớibài 12 “văn minh hậuNớc Đức giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)” để trên cơ sở
đó học sinh có sự đối chiếu, so sánh về cách thức phát xít hoá của hai nớc, mặtkhác, giáo viên cần cho học sinh liên hệ với bài 13 “văn minh hậuNớc Mỹ giữa hai cuộcchiến tranh thế giới (1918-1939)” để học sinh hiểu đợc vì sao Mỹ không cầnphải phát xít hoá chính quyền và nền kinh tế mà vẫn có thể vợt qua cuộckhủng hoảng 1929-1933
Giáo viên cần bồi dỡng cho học sinh phơng pháp liên hệ giữa quá khứ vàcuộc sống hiện tại, ví dụ khi dạy bài 10 “văn minh hậuLiên Xô xây dựng CNXH (1921-1941)” học sinh cần liên hệ với công cuộc xây dựng của nớc ta trong giai đoạnhiện nay
Hơn nữa, mục đích phát triển t duy còn thể hiện ở chỗ rèn luyện cho họcsinh kỹ năng khai thác kiến thức qua kênh hình lịch sử, kỹ năng thực hành bộmôn vẽ, sử dụng bản đồ, sơ đồ, lập bảng niên biểu, vẽ đồ thị
2.1.1.2 Nội dung kiến thức cơ bản của khoá trình Lịch sử thế giới hiện“văn minh hậu
đại từ 1917 đến 1945 ( ” Lớp 11- chương trỡnh chuẩn)
Bài 10: Liên Xô xây dựng CNXH (1921-1941)
Chơng 2: Các nớc TBCN giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939).Bài 11: Tình hình các nớc TBCN giữa hai cuộc chiến tranh thế giới(1918-1939)
Trang 33Bài 12: Nớc Đức giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939).
Bài 13: Nớc Mỹ giữa hai cuộc hiến tranh thế giới (1918-1939)
Bài 14: Nhật Bản gữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)
Chơng 3: Các nớc châu á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939).Bài 15: Phong trào cách mạng ở Trung Quốc và ấn Độ (1918-1939).Bài 16: Các nớc Đông Nam á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939).Chơng 4: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)
Bài 17: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)
Bài 18: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (phần từ năm 1917 đến 1945).Nội dung cơ bản của khoá trình:
Chơng 1: Tình hình nớc Nga trớc cách mạng, những nét chính về cáchmạng tháng Hai, diễn biến cách mạng tháng Mời, cuộc đấu tranh xây dựng vàbảo vệ chính quyền Xô viết, ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Mời
-Những nét chính về công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ 1921-1941trên các lĩnh vực: phục hồi và phát triển kinh tế, sự thành lập liên bang Cộnghoà XHCN Xô viết, quan hệ ngoại giao của Liên Xô
- Sự phát triển của kinh tế Mỹ trong thập niên 20 (thế kỉ XX) hậu quảcuộc khủng hoảng 1929-1933 đối với Mỹ, chính sách của tổng thống MỹRudover (nội dung, ý nghĩa)
-Những nét lớn về các giai đoạn phát triển của nớc Nhật trong những năm1918-1939 cuộc khủng hoảng kinh tế và quá trình quân phiệt hoá ở Nhật Bản.Chơng 3:
-Những nét chính về phong trào cách mạng ở Trung Quốc từ 1918-1939,phong trào Ngũ Tứ, ý nghĩa đối với cách mạng Trung Quốc, sự ra đời của
Đảng Cộng sản Trung Quốc, diễn biến cuộc nội chiến Quốc- Cộng 1937), nét nổi bật trong phong trào giành độc lập dân tộc ở ấn Độ qua hai giai
(1927-đoạn 1918-1929, 1929-1939
Trang 34- Những chuyển biến về kinh tế-chính trị-xã hội của các nớc châu á sauchiến tranh thế giới lần thứ nhất , nét mới trong phong trào giải phóng dân tộc
ở châu á giữa hai cuộc chiến tranh, diễn biến của phong trào độc lập dân tộc ởIndonexia, cuộc đấu tranh chống thực dân ở Lào, Campuchia, Mã Lai, Miến
Điện, cuộc cách mạng 1932 ở Xiêm
Chơng 4:
- Nguyên nhân chiến tranh thế giới thứ thứ hai:
- Diễn biến chính của cuộc chiến tranh qua 3 giai đoạn:
9/1939-6/1941 ; 6/1941- 11/1942 ; 11/1942 -8/1945
- Kết cục của cuộc chiến tranh thế giới thứ 2:
- Vai trò của Liên Xô và các nớc đồng minh trong việc tiêu diệt chủnghĩa phát xít
Bài ôn tập:
+ Những chuyển biến quan trọng trong sản xuất vật chất
+ CNXH đợc xác lập ở một nớc đầu tiên trên thế giới
+ CNTB không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới
+ Tính chất, đặc điểm của chiến tranh thế giới thứ hai
2.1.2 Căn cứ vào đặc điểm từng loại đồ dùng trực quan quy ớc để xây dựng.
Mỗi loại đồ dùng trực quan quy ớc khác nhau có cách xây dựng khônggiống nhau Có loại đồ dùng trực quan quy ớc phải chuẩn bị sẵn trên giấy nh:bản đồ, niên biểu, nhng cũng có loại giáo viên có thể vẽ nhanh trên bảng đennh: sơ đồ, đồ thị, đồ biểu, đồ hoạ
+ Sơ đồ: Sơ đồ lịch sử nhằm cụ thể hoá nội dung một biến cố hay mộthiện tợng lịch sử để học sinh nắm đợc những nét chủ yếu, các “văn minh hậulôgic” vận
động và phát triển của lịch sử, trên cơ sở ấy các em nắm vững đợc các đặc trngcơ bản, cấu tạo của nội hàm khái niệm Giáo viên có thể vẽ sơ đồ lên bảnghoặc vào giấy Ao, khi xây dựng sơ đồ lịch sử, giáo viên có thể sử dụng hìnhvuông, hình chữ nhật hoặc hình tròn Để biểu thị mối liên hệ giữa các sự kiệnlịch sử, ngời ta vẽ các mũi tên hoặc các đoạn thẳng nối các hình học với nhau
Và trong quá trình sử dụng, giáo viên phải giúp học sinh hiểu đợc ý nghĩa củacác ký hiệu quy ớc
Trang 35+ Biểu đồ lịch sử: Nhằm diễn tả, so sánh sự thay đổi trong cơ cấu hay mặtcấu tạo của một hiện tợng lịch sử Trong quá trình giảng bài trên bảng đen,giáo viên có thể vẽ nhanh một số biểu đồ Khi vẽ biểu đồ, có thể dùng biểu đồhình tròn hoặc hình trụ Chú ý khi vẽ biểu đồ phải đảm bảo sự chính xác vềmặt tỷ lệ trong sự so sánh.
+ Bản đồ lịch sử: Nhằm diễn tả sự phát triển, vận động của một sự kiệnlịch sử, khắc họa vào trí óc học sinh những số liệu cần phải nhớ để hiểu đợc sựphát triển, vận động của sự kiện ấy Loại đồ thị đơn giản đợc diễn tả bằng mộtmũi tên đi lên (đi xuống) thì giáo viên có thể kết hợp minh họa ngay trên bảng
đen Khi cần so sánh sự vận động của các sự kiện để nêu lên bản chất củachúng Giáo viên có thể sử dụng đồ thị phức tạp, trong đó trục tung ghi sốliệu, trục hoành ghi thời gian Ví dụ nh “văn minh hậuBiểu đồ thu nhập quốc dân của Mỹ(1929-1941)” sử dụng trong dạy học bài 13 “văn minh hậuNớc Mỹ giữa hai cuộc chiếntranh thế giới (1918-1939)”
+ Bản đồ: Đây là loại đồ dùng trực quan quy ớc chủ yếu đợc sử dụngtrong dạy học lịch sử ở trờng phổ thông, nó không chỉ minh họa, cụ thể hoákiến thức cơ bản trình bày trong sách giáo khoa Đây là nguồn cung cấp kiếnthức mới, củng cố ôn tập kiến thức đã học, phát triển t duy, khả năng hoạt
động độc lập của học sinh Đồng thời việc sử dụng bản đồ cũng tránh đợc sự
“văn minh hậuquá tải”, “văn minh hậunhồi nhét” kiến thức cho học sinh
Để xây dựng đợc bản đồ, giáo viên và cả học sinh cần nắm đợc các kỹnăng cơ bản:
Kỹ năng xác định nội dung lịch sử đợc thể hiện qua bản đồ
Một là những tài liệu về điều kiện tự nhiên của đời sống xã hội nhất là tàiliệu địa lý có liên quan đến sự kiện lịch sử đang học nh núi, sông, đờng biêngiới, địa hình, điều này rất cần thiết cho việc học lịch sử các quốc gia cổ đại
và diễn biến các trận đánh
Hai là những kiến thức về hoạt động trong đời sống của con ngời nh các
điểm dân c, các lãnh thổ, quốc gia, những cơ sở sản xuất (nông nghiệp, côngnghiệp, tự nhiên, văn hoá ) Đây là nội dung thể hiện tính toàn diện của lịch sửxã hội trên mọi mặt của đời sống con ngời Việc xác định các biên giới quốcgia, các lãnh thổ có ý nghĩa quan trọng bậc nhất đối với nội dung của bản đồlịch sử và nó thể hiện một kiến thức về địa lý-lịch sử, qua đó mà hiểu rõ sựphát triển của quốc gia, dân tộc, việc bảo vệ, việc bảo vệ độc lập dân tộc
Trang 36Ba là, việc sử dụng các ký hiệu trên bản đồ không chỉ có ý nghĩa minhhoạ mà còn có tác dụng giáo dỡng, giáo dục lớn (góp phần tạo biểu tợng, gâycảm xúc) và phát triển t duy học sinh.
Để hiểu và xác định đúng nội dung lịch sử đợc thể hiện trên bản đồ, trớctiên phải hiểu sâu sắc nội dung của bài giảng trong sách giáo khoa Mỗi nét,mỗi ký hiệu trên bản đồ đều mang ý nghĩa, nội dung lịch sử nào đó của bàigiảng đòi hỏi ngời sử dụng phải nghiên cứu Thông thờng ngời ta thống nhấtnhững ký hiệu đợc thể hiện trên bản đồ nh sau:
- Ký hiệu màu sắc: Ví nh thể hiện địa hình đồng bằng cho các màu xanhlá mạ, cao nguyên màu vàng, miền núi màu da cam, biển màu xanh lam, xanh
da trời…Tuy nhiên những đổi mới đó không phải ởNếu thể hiện các chế độ xã hội khác nhau thì màu hồng thể hiện cácnớc XHCN, màu nâu thể hiện các nớc thuộc địa và phụ thuộc, màu xanh thẫmthể hiện các nớc t bản, đế quốc chủ nghĩa
- Ký hiệu chữ: Thủ đô các nớc in chữ to, bên cạnh có ký hiệu ngôi saohoặc sử dụng ký hiệu hoá học nh Pb (chì), Ni (niken), Cu (đồng), Zn (kẽm)
- Ký hiệu hình học: than, sắt, hay bó đuốc thể hiện cuộc đấu tranhcủa nhân dân hay khởi nghĩa
- Ký hiệu trực quan (minh hoạ): Mũi tên có các màu sắc khác nhau diễntả tấn công hoặc rút lui trong trận đánh, chiến tranh, tợng hình(vẽ tả thực hoặc
ảnh của đối tợng) nh ngời cầm cờ (chiến thắng), ngời giơ hai tay lên trời (X)chiến bại
Kỹ năng thể hiện nội dung và hình thức trên bản đồ lịch sử: “văn minh hậuBản đồ lịch
sử là sự thể hiện những sự kiện, hiện tợng lịch sử trên một nền địa lý nhất
định, ở một thời điểm nhất định của lịch sử Bản đồ lịch sử phải thể hiện đợcnhững vị trí của sự kiện lịch sử đã diễn ra, những điều kiện tự nhiên và xã hộicủa một quốc gia, dân tộc nào đó (theo yêu cầu của nội dung) ảnh hởng đến sựkiện lịch sử cần nghiên cứu” [4,63] Tuỳ thuộc vào nội dung lịch sử mà xâydựng các loại bản đồ, không nhất thiết trên bản đồ phải xây dựng thật chi tiếtcác loại ký hiệu, màu sắc về điều kiện tự nhiên nh bản đồ địa lý nhng trên nềnmột bản đồ phải có các ký hiệu về biên giới quốc gia, sự phân bố dân c, cácthành phố lớn, hải cảng lớn, thủ đô, các vùng kinh tế, địa điểm xảy ra sự kiệnquan trọng
Khi xây dựng bản đồ giáo khoa lịch sử trong dạy học ở trờng phổ thôngcần đảm bảo các yêu cầu sau đây:
Trang 37- Phải nghiên cứu kỹ nội dung bài viết trong sách giáo khoa để xác địnhkiến thức cơ bản liên quan đến bản đồ.
- Phải nắm vững các ký hiệu trên bản đồ giáo khoa lịch sử
- Phải nắm vững nội dung kiến thức lịch sử đợc thể hiện trên bản đồ
- Những nội dung kiến thức và ký hiệu đợc thể hiện trên bản đồ phải đầy
Thứ hai, xác định các toạ độ, không gian địa lý, vị trí quan trọng trên bản
đồ và sử dụng bút chì vẽ phác hoạ bản đồ, nối các điểm lại với nhau
Ba là, sau khi đã vẽ đợc khung và sờn của bản đồ, chúng ta vẽ chuẩn các
đờng cong, xác định không gian địa lý, tên các địa danh xảy ra sự kiện biến cốlịch sử trên bản đồ sẽ dạy và điền các ký hiệu chính liên quan Công việc này
đòi hỏi tính tỉ mỉ, chính xác cao, không đợc hiện đại hoá lịch sử
Thứ t, hoàn chỉnh nội dung kiến thức trên bản đồ, tô màu sắc, hình thứcthể hiện và thông tin ở phần chú giải Khi thể hiện màu sắc nếu trong bản đồ
đã có màu thhì nên sử dụng màu sắc theo các bản đồ thông thờng, kết hợp vớinhững màu sắc thể hiện thông tin lịch sử Tên của bản đồ phải phản ánh đợcnội dung của sự kiện lịch sử cần thể hiện
Nh vậy căn cứ vào đặc điểm từng loại đồ dùng trực quan quy ớc mà giáoviên và học sinh xác định cách xây dựng khác nhau, đảm bảo nhng yêu cầu vànguyên tắc
2.1.3 Căn cứ vào trình độ nhận thức của học sinh.
Đối tợng dạy học trong khoá trình này là học sinh trung học phổ thông.Nội dung và tính chất hoạt động học tập ở thanh niên học sinh trung học phổthông rất khác so với hoạt động của thiếu niên, hoạt động học tập của học sinhtrung học phổ thông đòi hỏi tính năng động, sáng tạo, tính độc lập ở mức cao
Trang 38hơn nhiều, đồng thời cũng đòi hỏi muốn nắm đợc chơng trình một cách sâusắc cần phát triển t duy lý luận.
Thái độ của học sinh trung học phổ thông đối với môn học cũng có sự lựachọn hơn do ở các em đã hình thành những hứng thú học tập gắn với khuynhhớng nghề nghiệp Hiện nay nhiều học sinh có khái niệm “văn minh hậumôn chính, mônphụ” và môn lịch sử thờng bị xếp vào danh sách các” môn phụ” là rất lớn Vậy
để tạo hứng thú học tập cho học sinh trong việc học môn lịch sử, đồ dùng trựcquan nói chung và đồ dùng trực quan quy ớc nói riêng không thể thiếu đợc
ở học sinh trung học phổ thông tri giác có mục đích đạt tới mức cao,quan sát trở nên có mục đích, có hệ thống và toàn diện hơn, quá trình quan sátchịu sự điều khiển của hệ thống tín hiệu thứ hai nhiều hơn và không tách khỏi
t duy ngôn ngữ Đồng thời giáo viên cũng cần phải quan tâm hớng dẫn họcsinh hớng vào quan sát, nhất là đồ dùng trực quan Vì vậy đồ dùng trực quanquy ớc khi xây dựng không những phải đảm bảo tính t tởng, tính khoa học,chính xác mà cần phải đảm bảo tính thẩm mỹ và thực hiện với yêu cầu cao.Học sinh trung học phổ thông ghi nhớ có chủ định giữ vai trò chủ đạotrong họat động trí tuệ, vai trò của ghi nhớ logic trừu tợng, ghi nhớ ý nghĩa rõrệt Sử dụng đồ dùng trực quan quy ớc, đặc biệt là niên biểu, bản đồ là biệnpháp ghi nhớ kiến thức (tóm tắt ý chung, so sánh đối chiếu, cụ thể hoá sinh
động sự kiện)
Do sự phát triển của quá trình nhận thức, đặc biệt là sự phát triển của tduy mà trình độ nhận thức của học sinh trung học phổ thông cao hơn hẳn cáccấp dới ở trung học cơ sở việc học tập lịch sử mới chỉ dừng lại ở mức độ hìnhthành những tri thức lịch sử ban đầu thì ở cấp này là hoàn chỉnh, hệ thống,củng cố, khắc sâu những tri thức ấy (ở đây có sự kết hợp của hai nguyên tắc là
“văn minh hậuđồng tâm” và “văn minh hậuđờng thẳng”)
ở lứa tuổi thanh niên trung học phổ thông, do sự phát triển của tự ý thứcnên việc thiết kế, sử dụng đồ dùng trực quan quy ớc không chỉ dừng lại ở mức
độ giáo viên chuẩn bị hay sử dụng đồ có sẵn mà còn phải tạo cho học sinh tựthiết kế trên cơ sở sự hớng dẫn của giáo viên
2.2 Những yêu cầu khi xây dựng đồ dùng trực quan quy ớc.
Đồ dùng trực quan quy ớc rất phổ biến và cũng dễ thiết kế, song khi thiết
kế cần phải chú ý đảm bảo các yêu cầu:
- Phản ánh nội dung cơ bản của chơng trình
Trang 39- Phải đảm bảo tính t tởng, phải giúp học sinh nhận thức đúng nội dungphản ánh trong đó, đồng thời nhận thức đúng những vấn đề giáo viên trìnhbày.
- Đảm bảo tính chính xác, khoa học, trình bày đúng nội dung, nguyênnhân, diễn biến, bản chất của sự kiện, hiện tợng lịch sử
- Đảm bảo tính thẩm mỹ, tính trực quan Đảm bảo đợc yêu cầu này sẽgiúp thực hiện nhiệm vụ phát triển trí tởng tợng, óc thẩm mỹ cho học sinh Ví
dụ nh trong thiết kế cần chú ý đến kích cỡ theo quy định để học sinh quan sát
đợc các yếu tố phân bố trên bản đồ và diễn biến Các ký hiệu phải rõ ràng,
đảm bảo học sinh ngồi cuối lớp cũng quan sát đợc Về màu sắc, cần thể hiện
đúng nguyên tắc sử dụng đã nêu trên, không sử dụng màu sắc quá tơng phản,loè loẹt Tuy nhiên, để thể hiện các chế độ chính trị khá nhau trên cùng mộtbản đồ, có thể dùng màu tự chọn (phải có chú thích), chữ viết trên bản đồcũng phải rõ ràng, đẹp, đủ lớn để học sinh quan sát
- Đồ dùng trực quan quy ớc phải đảm bảo tính s phạm tức là nội dung sựkiện trình bày phải phù hợp với chơng trình, phù hợp với học sinh và đợc trìnhbày rõ ràng
- Đảm bảo đợc các yêu cầu trên khi xây dựng đồ dùng trực quan quy ớc
sẽ góp phần thục hiện đợc các mục tiêu giáo dỡng, phát triển toàn diện họcsinh trong dạy học khoá trình này
2.3 Thiết kế đồ dùng trực quan quy ớc khoá trình Lịch sử thế giới“văn minh hậu
hiện đại từ 1917 đến 1945 ”
2.3.1 Đồ dùng trực quan quy ớc trong dạy học bài 9: Cách mạng“văn minh hậu
tháng Mời Nga-1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917-1921)”
Cách mạng tháng Mời Nga đánh dấu sự mở đầu cho một thời kỳ lịch sửmới-thời kỳ lịch sử thế giới hiện đại Bài này là bài mở đầu trong khoá trình,nằm trong chơng I “văn minh hậuCách mạng tháng Mời Nga năm 1917 và công cuộc xâydựng CNXH ở Liên Xô (1921-1941)”
Các loại đồ dùng trực quan quy ớc trong bài 9:
- Niên biểu so sánh cách mạng dân chủ t sản (kiểu cũ) và cách mạngtháng Hai-1917 (cách mạng dân chủ t sản kiểu mới):
Nội dung so sánh Cách mạng dân chủ t sản
kiểu cũ
Cách mạng dân chủ tsản kiểu mớiNhiệm vụ Đánh đổ và xoá bỏ tàn
tích của chế độ phong
Đánh đổ, xoá bỏ tàntích phong kiến
Trang 40kiến, thực thi dân chủGiai cấp lãnh đạo Giai cấp t sản Giai cấp vô sản
Động lực T sản, nông dân Công nhân, nông dân,
binh línhChính quyền nhà nớc Chính quyền t sản Chính quyền vô sản
Xu hớng phát triển Xây dựng chủ nghĩa t
bản
Tiến lên cách mạng xãhội chủ nghĩa
Bảng niên biểu so sánh này đợc sử dụng trong mục 2 phần I “văn minh hậuTừ cáchmạng tháng Hai đến cách mạng tháng Mời”, nhằm giúp học sinh nhận thức rõtính chất “văn minh hậudân chủ t sản kiểu mới” của cách mạng tháng Hai – 1917 ở Ngatrong sự đối sánh với các cuộc cách mạng dân chủ t sản kiểu cũ khác
- Niên biểu về các sự kiện chính của cách mạng tháng Mời Nga-1917 vàcuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng 1917-1921:
2/1917 Cách mạng tháng Hai bùng nổ Cách mạng thắng lợi, bắt
giam các bộ trởng, tớng tácủa Nga hoàng, chế độ sụp
đổ
Tồn tại song song haichính quyền chính phủ tsản lâm thời và Xô-viết đạibiểu của công nhân, nôngdân và binh lính
4/1917 Lênin viết “văn minh hậuLuận cơng tháng T” Vạch ra mục tiêu, đờng lối
chuyển từ cách mạng dânchủ t sản sang cách mạngxã hội chủ nghĩa
24/10/1917
(6/11/1917)
Khởi nghĩa bắt đầu Quân khởi nghĩa chiếm
đ-ợc các vị trí then chốt ởthủ đô
Đầu 1918 Cách mạng trong cả nớc Cách mạng giành thắng lợi
hoàn toàn