1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Rèn luyện các kĩ năng cơ bản giải bài tập hóa học 9 ở trường THCS luận văn thạc sỹ hóa học

230 2,6K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rèn luyện các kĩ năng cơ bản giải bài tập hóa học 9 ở trường THCS
Tác giả Văn Thị Diễm Trang
Người hướng dẫn PGS.TS. Cao Cự Giác
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn hóa học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 230
Dung lượng 4,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì thế việc đổi mới phươngpháp dạy học trong nhà trường phổ thông theo tinh thần Nghị Quyết IX của Đảng đã được chỉ rõ: ‘‘phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tích tích cực

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

VĂN THỊ DIỄM TRANG

RÈN LUYỆN CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN

GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 9 Ở TRƯỜNG THCS

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

VINH – 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

VĂN THỊ DIỄM TRANG

RÈN LUYỆN CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN

GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 9 Ở TRƯỜNG THCS

Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn hóa học

Mã số: 60.14.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS CAO CỰ

GIÁC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

- Thầy giáo PGS.TS Cao Cự Giác – Trưởng Bộ môn Lí luận và phương

pháp dạy học hoá học, khoa Hóa trường Đại học Vinh, đã giao đề tài, tận tìnhhướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi nghiên cứu và hoàn thànhluận văn này

- Thầy giáo PGS.TS Lê Văn Năm và cô giáo TS Nguyễn Thị Bích Hiền đã

dành nhiều thời gian đọc và viết nhận xét cho luận văn

- Ban chủ nhiệm khoa Sau đại học, Ban chủ nhiệm khoa Hoá học cùng cácthầy giáo, cô giáo thuộc Bộ môn Lí luận và phương pháp dạy học hoá học khoa Hoáhọc trường ĐH Vinh và ĐHSP Hà Nội đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhấtcho tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin cảm ơn tất cả những người thân trong gia đình, Ban giám hiệuTrường THCS Minh Đức, trường THCS Thạnh Mỹ Lợi bạn bè, đồng nghiệp đãđộng viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Tp Vinh, tháng 9 năm 2012

Văn Thị Diễm Trang

MỤC LỤC

Trang 4

  

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ của đề tài 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

6 Phương pháp nghiên cứu 2

7 Những đóng góp của đề tài 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học hóa học ở trường THCS 4

1.1.1 Tính tự giác hay tự lực của học sinh trong học tập 4

1.1.2 Phương pháp tích cực - Những dấu hiệu đặc trưng của các phương pháp tích cực 6

1.1.3 Phương pháp tích cực trong dạy học hoá học ở trường THCS 7

1.2 Bài tập hoá học 9

1.2.1 Khái niệm bài tập hoá học .9

1.2.2 Tác dụnng của bài tập hoá học .9

1.2.2.1 Ý nghĩa trí dục 10

1.2.2.2 Ý nghĩa phát triển 11

1.2.2.3 Ý nghĩa giáo dục 11

1.2.2.4 Ý nghĩa kiểm tra đánh giá 12

1.2.3 Phân loại bài tập hóa học trong dạy học 12

1.2.3.1 Dựa vào nội dung môn học 14

1.2.3.2 Dựa vào phương pháp giải bài tập 14

1.2.3.3 Dựa vào đặc thù môn học 14

1.2.3.4 Dựa vào hình thức kiểm tra đánh giá 15

Trang 5

và phát triển tư duy cho học sinh 17

1.2.6 Xu hướng phát triển của bài tập hóa học 20

1.3 Quan niệm về kĩ năng giải bài tập 20

1.3.1 Kĩ năng 21

1.3.2 Kĩ năng giải bài tập 21

1.4 Thực trạng giảng dạy hóa học ở các trường THCS 22

1.4.1 Thuận lợi 22

1.4.2 Khó khăn .23

Tiểu kết chương 1 24

Chương 2 RÈN LUYỆN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 9 25

2.1 Xây dựng hệ thống bài tập về hóa vô cơ 9 25

2.1.1 Viết phương trình hóa học 25

2.1.2 Nhận biết chất 34

2.1.3 Điều chế chất 40

2.1.4 Giải thích hiện tượng 47

2.1.5 Tách chất ra khỏi hỗn hợp 50

2.1.6 Tìm kí hiệu hóa học và tên kim loại 57

2.1.7 Nồng độ dung dịch 63

2.1.8 Bài toán về oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm 72

2.1.9 Toán hỗn hợp 81

2.1.10 Bài tóan về kim loại tác dụng với dung dịch muối 88

2.1.11 Tinh thể ngậm nước 97

2.1.12 Bài toán lượng dư 103

2.1.13 Giải bài toán bằng định luật bảo toàn khối lượng 109

2.1.14 Bài tập tổng hợp 113

2.2 Xây dựng hệ thống bài tập về hóa hữu cơ 9 122

2.2.1 Viết phương trình hóa học 122

2.2.2 Nhận biết chất 132

2.2.3 Điều chế chất 138

2.2.4 Giải thích hiện tượng 142

2.2.5 Tách chất ra khỏi hỗn hợp 145

Trang 6

2.2.6 Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo .151

2.2.7 Bài toán về độ rượu 160

2.2.8 Toán hỗn hợp 167

2.2.9 Bài tập tổng hợp 174

Tiểu kết chương 2 184

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 185

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 185

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 185

3.3 Chuẩn bị cho thực ngghiệm sư phạm 185

3.3.1 Chọn mẫu thực nghiệm 186

3.3.2 Chọn giáo viên thực nghiệm 186

3.4 Quá trình thực nghiệm sư phạm 186

3.4.1 Tiến hành thực nghiệm 186

3.4.2 Kiểm tra kết quả thực nghiệm sư phạm 187

3.4.3 Phân tích định tính kết quả kiểm tra 187

3.4.4 Phân tích định lượng kết quả kiểm tra 187

3.5 Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm 189

3.5.1 Xử lí kết quả các bài kiểm tra 189

3.5.2 Phân tích kết quả thực nghiệm 192

Tiểu kết chương 3 194

KẾT LUẬN CHUNG VÀ ĐỀ NGHỊ 195

TÀI LIỆU THAM KHẢO 196

PHỤ LỤC 198

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, có tác dụng to lớn trong công cuộcphát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước Chính vì thế việc đổi mới phươngpháp dạy học trong nhà trường phổ thông theo tinh thần Nghị Quyết IX của Đảng

đã được chỉ rõ: ‘‘phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tích tích cực, tự

giác, chủ động sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, từng môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn tác động đến tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”

Để đạt được những điều đó cùng với sự thay đổi về nội dung và hình thức tổchức dạy học, chúng ta cần thay đổi phương pháp giáo dục theo hướng khuyếnkhích học sinh tư duy độc lập, phát biểu quan điểm riêng của mình về mọi vấn đề.Điều mấu chốt là phải cung cấp cho học sinh những phương pháp tư duy logic chứkhông phải là nhồi nhét kiến thức Chẳng hạn như: hình thành cho học sinh kỹ năngphân tích và tổng hợp ở tất cả các bộ môn trong đó có bộ môn hóa học; bởi hóa học

là môn khoa học có rất nhiều ứng dụng cho cuộc sống và các ngành khoa học khác,góp phần đẩy mạnh sự phát triển của đất nước nhất là trong thời kỳ đổi mới

Trong chương trình hóa học phổ thông để nắm bắt đầy đủ các kiến thức của

bộ môn thì bài tập hóa học được đặc biệt quan tâm vì nó là phương tiện hữu hiệutrong dạy học hóa học Thông qua việc giải bài tập sẽ giúp học sinh rèn luyện tưduy, tính tích cực, sự sáng tạo và hứng thú trong học tập Việc lựa chọn phươngpháp thích hợp để giải bài tập càng có ý nghĩa quan trọng hơn Mỗi bài tập cụ thể cónhiều phương pháp giải khác nhau Nếu biết lựa chọn phương pháp hợp lý, sẽ giúphọc sinh nắm vững hơn bản chất của các hiện tượng hóa học

Chính vì vậy việc trang bị cho học sinh các kỹ năng giải bài tập hóa học đặcbiệt là ở giai đoạn đầu khi các em vừa làm quen với hóa học là hết sức quan trọng

và cần thiết, nó sẽ giúp các em có nền tảng vững chắc để tiếp tục học tốt môn hóahọc Tuy nhiên, việc làm đó chưa được quan tâm sâu sắc ở các trường trung học cơ

sở, giáo viên chỉ hướng dẫn lý thuyết và cho học sinh giải bài tập một cách chungchung, chứ không đi vào việc rèn luyện các kỹ năng giải cho từng dạng bài tập

Trang 8

Điều đó sẽ gây nhiều khó khăn khi các em tiếp tục học tập môn hóa ởchương trình trung học phổ thông hoặc cao hơn nữa Trên cơ sở thực tiễn đó, chúng

tôi chọn đề tài ‘‘Rèn luyện các kỹ năng cơ bản giải bài tập hóa học lớp 9 ở trường

THCS” cho việc nghiên cứu luận văn cao học

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng hệ thống bài tập cơ bản, nâng cao và các phương pháp giải cụ thểxoay quanh chương trình hóa học lớp 9 để phát triển kỹ năng giải bài tập hóa họccủa học sinh

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn có liên quan đến đề tài

- Xây dựng hệ thống bài tập (tuyển chọn, phân loại, thiết kế) nhằm giúp cho họcsinh vận dụng tốt kiến thức lí thuyết vào việc giải thích các hiện tượng hóa học, viếtphương trình hóa học, nhận biết các chất, giải bài toán hóa học…

- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả và tính khả thi của đề tài

4 Giả thuyết khoa học

Kỹ năng giải bài tập hóa học 9 sẽ góp phần quan trọng trong việc xây dựngnền tảng kiến thức hóa học, rèn luyện tư duy, tính chủ động sáng tạo và hứng thúhọc tập cho học sinh

5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình giải bài tập hóa học của học sinh lớp 9

- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bài tập hóa học trong chương trình hóa học lớp 9

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về dạy học hóa học cho học sinh ở trường trunng học cơ

sở

- Nghiên cứu vai trò của bài tập hóa học trong việc giảng dạy bộ môn hóa học

- Nghiên cứu cấu trúc, nội dung chương trình sách giáo khoa hóa học 9

- Nghiên cứu các tài liệu, sách bài tập, sách tham khảo về kỹ năng giải bài tập hóa

Trang 9

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra cơ bản: Tìm hiểu quá trình dạy học hoá học ở các trường trung học cơ sở,

từ đó đề xuất vấn đề nghiên cứu

- Tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Trao đổi, tổng kết kinh nghiệm về vấn đề rènluyện các kỹ năng giải bài tập hóa học cho học sinh với các giáo viên có kinhnghiệm trong lĩnh vực này ở khối trung học cơ sở

- Thực nghiệm sư phạm: Nhằm xác định hiệu quả và tính khả thi của nội dung đềxuất

Trang 10

Đổi mới phương pháp dạy học cũng như đổi mới phương pháp giáo dục làmột yêu cầu cấp bách của thời đại Nền giáo dục hiện đại của nước ta phải giảiquyết hai nhiệm vụ chiến lược: Vừa trang bị cho học sinh những kiến thức khoahọc kỹ thuật hiện đại nhất, tinh tuý nhất, vừa phải chuẩn bị rèn luyện một cách có

hệ thống để cho mỗi học sinh có thể tự tìm cho mình một con đường riêng trongnhận thức, học tập, sáng tạo ra phương pháp phù hợp với hoàn cảnh của mình.Nhiệm vụ của giáo viên trong dạy học là dạy cho học sinh việc học cách học, có ýthức tự giác, tích cực, sáng tạo Giáo viên phải làm cho học sinh thấy việc đượchọc tập mang lại hứng thú, niềm vui và đem lại niềm tin ở chính sức lực của bảnthân

1.1.1 Tính tự giác hay tự lực của học sinh trong học tập

a) Tính tự lực của học sinh có cốt lõi là tự lực nhận thức

- Theo nghĩa rộng: Bản chất của tính tự lực nhận thức là sự sẵn sàng về mặt tâm lýcho sự tự học Sự chuẩn bị về mặt tâm lý biểu hiện ở các khía cạnh sau:

 Ý thức được nhu cầu học tập của mình, yêu cầu của xã hội đề ra cho mình

 Ý thức được mục đích học tập và cố gắng thực hiện bằng được mục đích đó

 Biết đánh giá đúng các điều kiện học tập của bản thân, huy động vốn kiếnthức, kinh nghiệm đã có để giải quyết yêu cầu nhiệm vụ học tập một cáchhợp lý nhất

 Dự đoán được diễn biến quá trình trí tuệ, cảm xúc, động cơ, ý chí của mình;

Trang 11

chức học tập cho phép học sinh tự học.

Như vậy, tính tự lực nhận thức thể hiện sự thống nhất giữa phẩm chất vànăng lực, giữa ý thức, tình cảm và hành động, giữa động cơ, trí thức và phươngpháp hoạt động tự lực Tính tự lực nhận thức bao gồm 4 thành phần cấu trúc là động

cơ nhận thức, năng lực nhận thức, sự tổ chức học tập và hành động ý chí Bốn thànhphần cấu trúc quan hệ mật thiết với nhau, phụ thuộc và quy định lẫn nhau tạo thànhmột chỉnh thể thống nhất là tính tự lực học tập

b) Tính tích cực nhận thức

Tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con người trong đời sống xã hội.Khác với động vật, con người luôn chủ động sản xuất ra những của cải vật chất cầnthiết cho sự tồn tại và phát triển của mình, sáng tạo ra nền văn hoá cho mỗi thời đại,cải biến tự nhiên, cải tạo xã hội Tính tích cực của con người thể hiện trong hoạtđộng, đặc biệt là trong các hoạt động chủ động Ở lứa tuổi học sinh, biểu hiện ởhoạt động chủ đạo là học tập - tức là tính tích cực nhận thức Đặc trưng của nó làkhát vọng hiểu biết, cố gắng về mặt trí tuệ và có nghị lực cao trong quá trình chiếmlĩnh tri thức Nó thể hiện thái độ của chủ thể nhằm cải tạo khách thể thông qua việchuy động ở mức độ cao các chức năng tâm lý nhằm giải quyết những vấn đề học tập

- nhận thức Tính tích cực nhận thức vừa là mục đích vừa là phương tiện, điều kiện

và kết quả của hoạt động

Tuỳ theo việc huy động những chức năng tâm lý nào và mức độ huy độngnhững chức năng tâm lý đó mà người ta phân ra 3 loại tính tích cực nhận thức: tínhtích cực tái hiện bắt chước, tính tích cực tìm tòi, tính tích cực sáng tạo Tính tíchcực sáng tạo là mức độ cao nhất của tính tích cực Nó được đặc trưng bằng sự khẳngđịnh con đường riêng của mình để đạt được mục đích

c) Mối quan hệ giữa tính tích cực và tự lực nhận thức

Tính tích cực là điều kiện cần thiết của tính tự lực nhận thức Tính tích cựcnhận thức lại là kết quả và biểu hiện của sự nảy sinh, phát triển của tính tự lực nhậnthức Trong tính tự lực nhận thức đã thể hiện tính tích cực nhận thức và đồng thờilại có tác dụng hướng cá nhân đến tính tự lực nhận thức ở mức độ cao hơn Hai tínhnày song song tồn tại, liên hệ với nhau, tạo tiền đề cho nhau và là kết quả của nhau

Trang 12

1.1.2 Phương pháp tích cực - Những dấu hiệu đặc trưng của các phương pháp

tích cực

a) Phương pháp tích cực:

Phương pháp tích cực hướng tới việc hoạt động hoá, tích cực hoá hoạt độngnhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của ngườihọc chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy.Tất nhiên,dạy học theo phương pháp tích cực thì giáo viên cũng phải nỗ lực nhiều hơn Muốnhọc sinh đổi mới cách học phải đổi mới cách dạy Cách dạy chỉ đạo cách học Tuynhiên, thói quen học tập của học sinh có ảnh hưởng đến cách dạy của thầy giáo.Nhiều trường hợp học sinh đòi hỏi cách dạy tích cực nhưng giáo viên không đápứng được Ngược lại, cũng có nhiều trường hợp giáo viên dạy theo lối tích cựcnhưng học sinh không thích ứng được, quen lối thụ động Giáo viên phải kiên trìcách dạy hoạt động để xác định cho học sinh phương pháp học tập chủ động vừasức từ thấp đến cao Đổi mới phương pháp phải có sự phối hợp hoạt động dạy vàhoạt động học mới thành công Do vậy, “phương pháp tích cực” bao hàm cả phươngpháp dạy và phương pháp học

b) Những dấu hiệu đặc trưng của phương pháp tích cực

Phương pháp tích cực khác phương pháp thụ động bởi 4 dấu hiệu đặc trưngsau:

 Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động của học sinh.Trong phươngpháp tích cực, người học là đối tượng của hoạt động dạy đồng thời là chủ thể củahoạt động học Giáo viên chỉ đạo để học sinh tự lực khám phá ra những điều mìnhchưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thụ tri thức do giáo viên sắp đặt Giáo viênđặt học sinh vào tình huống của đời sống thực tế, quan sát trực tiếp, thảo luận tựnhiên, giải quyết vấn đề đặt ra theo suy nghĩ của mình để nắm vững kiến thức, kỹnăng mới, vừa nắm được phương pháp tìm ra kiến thức, kỹ năng đó, không rậpkhuôn mà phát huy tiềm năng sáng tạo Chương trình dạy học giúp từng học sinhbiết hoạt động và tích cực tham gia vào chương trình hoạt động của cộng đồng

Trang 13

bậc tiểu học và càng lên cao càng phải chú trọng Vì vậy, PPTC coi phương pháphọc của học sinh vừa là mục tiêu vừa là biên pháp nâng cao hiệu quả quá trình dạyhọc Cốt lõi của phương pháp học là phương pháp tự học Giáo viên phải rèn luyệncho học sinh có phương pháp, kỹ năng, thói quen, ý chí tự học Từ đó, họ sẽ cóđược lòng ham học, nội lực bên trong được khơi dậy, kết quả học tập nâng lên gấpbội Tự học chủ động ở trường phổ thông bao gồm tự học ở nhà và cả trong lớp học.

 Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với hoạt động hợp tác.Phương pháptích cực áp dụng cho trình độ càng cao thì sự phân hoá về cường độ và tiến độ hìnhthành nhiệm vụ học tập càng lớn do trình độ tư duy không đồng đều Việc sử dụngcông nghệ thông tin trong nhà trường đáp ứng được yêu cầu cá thể hoá hoạt độnghọc tập theo nhu cầu và khả năng Tuy nhiên, nhiều tri thức, kỹ năng, thái độ đượchình thành phải thông qua thảo luận, tranh luận khẳng định hay bác bỏ ý kiến củamỗi cá nhân Qua đó người học được nâng lên một trình độ mới trên cơ sở vận dụng

sự hiểu biết và kỹ năng của mỗi cá nhân trong lớp học chứ không chỉ dựa vào vốnhiểu biết và kinh nghiệm của giáo viên Học tập hợp tác theo nhóm nhỏ là hình thứcphổ biến (từ 4-6 người) Học tập nhóm nhỏ cần có sự hợp tác, nhất là lúc gay cấncần giải quyết Sự hợp tác còn là một mục tiêu giáo dục mà nhà trường cần chuẩn bịcho học sinh

 Kết hợp sự đánh giá của thầy với sự tự đánh giá của trò Đánh giá học sinhtrong quá trình học tập nhằm nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy vàhọc Để phát huy được tính tích cực của học sinh, giáo viên cần phải hướng dẫn họcsinh phát triển kỹ năng tự đánh giá nhằm điều chỉnh cách học Ngoài ra còn tạo điềukiện để học sinh tự đánh giá lẫn nhau Kiểm tra đánh giá không chỉ dừng lại ở mức độtái hiện kiến thức, kỹ năng mà phải ở cả mức vận dụng, vận dụng thông minh, sáng tạovào tình huống thực tế

1.1.3 Phương pháp tích cực (PPTC) trong dạy học hoá học ở trường THCS

Quá trình dạy học hoá học ở THCS nhằm giải quyết 3 nhiệm vụ: nhiệm vụ trídục phổ thông, kỹ thuật tổng hợp; nhiệm vụ phát triển tiềm lực trí tuệ cho học sinh;nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, đạo đức

Cả ba nhiệm vụ đó gắn bó mật thiết với nhau Phát triển trí dục là nhiệm vụtrung tâm mà quan trọng là phát huy năng lực tư duy logic và biện chứng, xây dựng

Trang 14

cho học sinh năng lực tự học, tự nghiên cứu, óc sáng tạo, phát hiện và bồi dưỡnghọc sinh có năng khiếu về bộ môn Nhờ trí dục mà phát triển năng lực nhận thứctoàn diện và giáo dục tư tưởng, đạo đức Đức dục là kết quả tất yếu của sự hiểu biết.

a) Phương pháp tích cực trong dạy học hoá học ở THCS

Hoá học là bộ môn khoa học lý thuyết vừa là khoa học thực nghiệm, có lậpluận Các hiện tượng hoá học thường xuyên xảy ra xung quanh mỗi một học sinh.Huy động khai thác được tri thức thực tế sẽ giúp cho học sinh dễ hiểu, nhớ lâu,đồng thời kích thích hứng thú, lòng ham hiểu biết và kỹ năng vận dụng linh hoạt,đặc biệt đối với học sinh THCS

Giáo viên cần đổi mới phương pháp dạy học hoá học theo hướng sử dụngmột cách tổng hợp và linh hoạt các phương pháp dạy học đặc thù của môn hoá họcnhư phương pháp thực nghiệm, phương pháp dạy học nêu vấn đề, sử dụng phươngtiện dạy học, sử dụng thí nghiệm, sử dụng câu hỏi và bài tập, sử dụng phương tiệnnghe - nhìn hiện đại Coi trọng các kỹ thuật thiết kế tổ chức hoạt động dạy học.Trong việc sử dụng các phương pháp đó cần chú ý quán triệt quan điểm lấy học sinhlàm trung tâm Chẳng hạn:

 Thí nghiêm hoá học phải chủ yếu cho học sinh tự làm để nghiên cứu hoặckiểm tra giả thuyết, tự lực khám phá kiến thức mới

 Tăng cường hoạt động nhóm; phiếu học tập Cá nhân hoặc nhóm học sinhtrả lời một hệ thống câu hỏi ghi trong phiếu rồi báo cáo kết quả, thảoluận

 Coi trọng phương pháp nêu vấn đề hay dạy và học đặt - giải quyết vấn đề

 Phấn đấu để học sinh trong mỗi tiết học đều được hoạt động, thực hànhnhiều hơn, thảo luận và suy nghĩ nhiều hơn để chiếm lĩnh được nội dunghọc tập

b) Điều kiện để áp dụng phương pháp tích cực

Quan trọng nhất là giáo viên phải nhiệt tình với việc đổi mới, có kiến thứcchuyên môn sâu rộng, trình độ sư phạm lành nghề, ứng xử tinh tế, biết sử dụng công

Trang 15

pháp tích cực như giác ngộ mục đích, tự giác trong học tập, có ý thức trách nhiệm

về kết quả học tập của mình và của cả lớp, có ý thức tự học và phát triển tư duy biệnchứng

Chương trình sách giáo khoa phải tinh giản, cô đọng, tăng cường bài toánnhận thức, phát triển trí thông minh, không áp đặt và tăng cường gợi ý để học sinhnghiên cứu, phát triển bài học

Có đủ phương tiện, thiết bị dạy học phù hợp cho học sinh hoạt động Hìnhthức tổ chức lớp học thay đổi linh hoạt phù hợp dạy học cá thể và dạy học hợp tác

Việc kiểm tra, đánh giá phải đổi theo hướng phát triển trí thông minh, sángtạo, tăng cường kỹ năng vận dụng vào thực tế, bộc lộ thái độ và tình cảm của họcsinh trước những những vấn đề nóng hổi của đời sống cá nhân, gia đình, xã hội

Hiệu trưởng là người quan tâm và chịu trách nhiệm đổi mới phương phápdạy học ở trường mình

1.2 Bài tập hoá học

1.2.1 Khái niệm bài tập hoá học

Hiện nay, bài tập hóa học được hiểu theo quan niệm của các nhà lý luận dạyhọc Liên Xô (cũ), đó là những bài toán, những câu hỏi hay đồng thời cả bài toán vàcâu hỏi thuộc về hóa học mà trong khi hoàn thành chúng, học sinh nắm được một trithức hay kĩ năng nhất định

Bài tập hoá học được hiểu là những bài được lựa chọn một cách phù hợp vớinội dung hoá học cụ thể và rõ ràng Các tài liệu lý luận dạy học hoá học thườngphân loại bài tập hoá học gồm bài tập lý thuyết (định tính và định lượng) ; bài tậpthực nghiệm (định tính và định lượng) và bài tập tổng hợp

Học sinh phải biết suy luận logic, dựa vào kiến thức đã học như các hiệntượng, khái niệm, định luật hoá học, các học thuyết, phép toán…để giải được cácbài tập hoá học

1.2.2 Tác dụng của bài tập hóa học

Bài tập hoá học là một trong những nguồn để hình thành kiến thức và kỹnăng mới cho học sinh Bài tập hoá học giúp họ đào sâu, mở rộng kiến thức mộtcách sinh động, phong phú và hấp dẫn Thông qua bài tập, học sinh phải tích cựcsuy nghĩ để tìm ra cách giải, từ đó hình thành được kỹ năng giải từng loại bài tập

Trang 16

Thông qua giải bài tập hoá học, học sinh hình thành, rèn luyện và củng cốcác kiến thức, kỹ năng Bài tập là phương tiện hiệu nghiệm để học sinh vận dụngkiến thức vào thực tiễn, biến kiến thức của nhân loại thành của chính mình

Bài tập hoá học là phương tiện hữu hiệu để rèn luyện và phát huy tư duy củahọc sinh Khi giải bài tập hoá học, học sinh phải thực hiện các thao tác tư duy để táihiện kiến thức cũ, tìm ra mối liên hệ bản chất giữa các sự vật, hiện tượng; phải phánđoán, suy luận để tìm ra lời giải

Bài tập hoá học là phương tiện để phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động,tính thông minh, sáng tạo của học sinh Học sinh tự tìm kiếm lời giải, tìm ra đượccác cách giải khác nhau và cách giải nhanh nhất cho từng bài tập cụ thể

Bài tập hoá học là công cụ hữu hiệu để kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năngcủa học sinh Việc giải bài tập của học sinh giúp giáo viên phát hiện được trình độhọc sinh, thấy được những khó khăn, sai lầm học sinh thường mắc phải; đồng thời

có biện pháp giúp họ khắc phục những khó khăn, sai lầm đó

Bài tập hoá học còn có tác dụng mở mang vốn hiểu biết thực tiễn cho họcsinh; giáo dục đạo đức, tư tưởng, giáo dục kỹ thuật tổng hợp, rèn luyện tác phongngười lao động mới: làm việc kiên trì, khoa học, đặc biệt là tính cẩn thận, trungthực, tiết kiệm, độc lập, sáng tạo trong các bài tập thực nghiệm

Trong quá trình dạy học hóa học ở trường phổ thông không thể thiếu bài tập, nó

là một trong những phương tiện hiệu nghiệm cơ bản nhất để dạy học sinh tập vận dụngcác kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, sản xuất và tập nghiên cứu khoa học, là mộtbiện pháp hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng dạy – học, nó giữ một vai trò lớnlao trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo Nó cung cấp cho học sinh kiến thức, conđường giành lấy kiến thức và cả hứng thú say mê nhận thức

Bài tập hóa học có những ý nghĩa tác dụng to lớn về nhiều mặt cụ thể như sau :

1.2.2.1 Ý nghĩa trí dục

Làm chính xác hóa các khái niệm hóa học Củng cố, đào sâu và mở rộng kiếnthức một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn Kiến thức sẽ nhớ lâu khi được vận dụng

Trang 17

Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách tích cực nhất Khi ôn tập học sinh

dễ rơi vào tình trạng buồn chán nếu chỉ yêu cầu họ nhắc lại kiến thức Thực tế chothấy học sinh rất thích giải bài tập trong các tiết ôn tập

Rèn luyện kỹ năng hóa học như cân bằng phương trình phản ứng, tính toántheo công thức hóa học và phương trình hóa học nếu là bài tập thực nghiệm sẽ rèncác kỹ năng thực hành, góp phần vào việc giáo dục kỹ thuật tổng hợp cho học sinh

Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống lao động sảnxuất bảo vệ môi trường

Rèn luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học và các thao tác tư duy Bài tậphóa học là một phương tiện có tầm quan trọng đặc biệt trong việc phát triển tư duyhóa học của học sinh, bồi dưỡng cho học sinh phương pháp nghiên cứu khoa học.Bởi vì giải bài tập hóa học là một hình thức làm việc tự lực căn bản của học sinh.Trong thực tiễn dạy học, tư duy hóa học được hiểu là kỹ năng quan sát hiện tượnghóa học, phân tích một hiện tượng phức tạp thành những bộ phận thành phần, xáclập mối liên hệ định lượng và định tính của các hiện tượng, đoán trước hệ quả lýthuyết và áp dụng kiến thức của mình Trước khi giải bài tập học sinh phải phân tíchđiều kiện đề tài, tự xây dựng các lập luận, thực hiện việc tính toán, khi cần thiết cóthể tiến hành thí nghiệm, thực hiện phép đo Trong những điều kiện đó, tư duylogic, tư duy sáng tạo của học sinh được phát triển, năng lực giải quyết vấn đề đượcnâng cao

1.2.2.2 Ý nghĩa phát triển

Phát triển ở học sinh năng lực tư duy logic, biện chứng khái quát, độc lậpthông minh và sáng tạo Cao hơn mức rèn luyện thông thường, học sinh phải biếtvận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo để giải quyết bài tập trong những tình huốngmới, hoàn cảnh mới, biết đề xuất đánh giá theo ý kiến riêng bản thân, biết đề xuấtcác giải pháp khác nhau khi phải xử lý một tình huống thông qua đó, bài tập hóahọc giúp phát hiện năng lực sáng tạo của học sinh để đánh giá, đồng thời phát huyđược năng lực sáng tạo cho bản thân

1.2.2.3 Ý nghĩa giáo dục

Bài tập hóa học còn có tác dụng giáo dục cho học sinh phẩm chất tư tưởngđạo đức Qua các bài tập về lịch sử, có thể cho học sinh thấy quá trình phát sinh

Trang 18

những tư tưởng về quan điểm khoa học tiến bộ, những phát minh to lớn, có giá trịcủa các nhà khoa học tiến bộ trên thế giới

Thông qua việc giải các bài tập, còn rèn luyện cho học sinh phẩm chất độclập suy nghĩ, tính kiên trì dũng cảm khắc phục khó khăn, tính chính xác khoa học,kích thích hứng thú bộ môn hóa học nói riêng và học tập nói chung

1.2.2.4 Ý nghĩa kiểm tra đánh giá

Bài tập hóa học là phương tiện rất có hiệu quả để kiểm tra kiến thức, kỹ năngcủa học sinh một cách chính xác Trong quá trình dạy học, khâu kiểm tra đánh giá

và tự kiểm tra đánh giá và tự kiểm tra đánh giá việc nắm vững kiến thức, kỹ năng,

kỹ xảo của học sinh có một ý nghĩa quan trọng Một trong những biện pháp để kiểmtra đánh giá kết quả học tập của mình đó là làm bài tập Thông qua việc giải bài tậpcủa học sinh, giáo viên còn biết được kết quả giảng dạy của mình, từ đó có phươngpháp điều chỉnh, hoàn thiện hoạt động dạy của mình cũng như hoạt động của họcsinh

Tuy nhiên, cần phải khẳng định rằng: Bản thân BTHH chưa có tác dụng gì

cả; Không phải một BTHH “hay” thì luôn luôn có tác dụng tích cực! Vấn đề phụ thuộc chủ yếu là “người sử dụng” nó, phải biết trao đúng đối tượng, phải biết cách khai thác triệt để mọi khía cạnh có thể có của bài toán, để học sinh tự tìm ra lời giải Lúc đó BTHH mới thực sự có ý nghĩa, không phải chỉ dạy học để giải bài toán,

mà là dạy học bằng giải bài toán.

1.2.3 Phân loại bài tập hóa học trong dạy học

Trên thực tế, khó có thể có được một tiêu chuẩn thống nhất nào về vấn đềphân loại bài tập hóa học Nói cách khác, sự phân hóa bài tập hóa học bao giờ cũngmang tính tương đối, vì trong bất kỳ loại bài tập nào cũng chứa đựng một vài yếu tốcủa một hay nhiều loại khác

Trong những tài liệu phương pháp dạy học hoá học, các tác giả phân loại bàitập hoá học theo những cách khác nhau dựa trên các cơ sở khác nhau :

 Theo mức độ huy động kiến thức, bài tập hoá học được chia thành: bài tập

Trang 19

BTCB còn cung cấp kiến thức kỹ năng cơ bản để giải các bài tập hoá họcphức tạp hơn Thiếu kiến thức, kỹ năng này học sinh không thể hình thành kiến thức

và kỹ năng mới Ví dụ: bài tập tính theo công thức, phương trình hoá học : C%, CM

và thể tích chất khí ; tính lượng một chất khi biết lượng một chất khác trong phảnứng

BTPH là loại bài tập hoá học trong đó gồm nhiều loại BTCB khác nhau GiảiBTPH là giải nhiều BTCB liên tiếp để tìm ra kết quả

Ví dụ: Tính lượng dung dịch NaOH có nồng độ đã biết để trung hoà một lượng

dung dịch H2SO4 có nồng độ đã cho Bài tập này gồm các bài tập cơ bản:

Tính lượng H2SO4 đã có → Viết phương trình phản ứng → Tính lượngNaOH để trung hoà → Tính lượng dung dịch NaOH

Việc xác định BTCB, BTPH có ý nghĩa, đặc biệt ở THCS vì nó giúp choviệc xác định được phương pháp và mức độ hình thành kỹ năng giải bài tập hoáhọc

Ngoài ra còn có thể phân loại bài tập theo chủ đề, dựa vào tính chất bài tập,dựa vào phương pháp hình thành kỹ năng giải bài tập…Tuy nhiên, sự phân loại đóchỉ có tính chất tương đối, không có ranh giới rõ rệt; có những bài tập trong đó vừa

có nội dung phương pháp, vừa có tính chất đặc trưng nổi bật, vừa có thuật toán

Trang 20

riêng Tuy nhiên người ta có thể căn cứ vào những đặc điểm, dấu hiệu cơ bản khácnhau để phân loại.

1.2.3.1 Dựa vào nội dung môn học

Có thể phân bài tập hóa học ở các dạng : Bài tập kim loại, bài tập phi kim,bài tập axit, bài tập bazơ, bài tập muối, bài tập hiđrocacbon, bài tập este

1.2.3.2 Dựa vào phương pháp giải bài tập

Có thể phân chia bài tập thành các dạng sau :

 Bài tập giải theo phương pháp mol trung bình

 Bài tập giải theo phương pháp bảo toàn khối lượng

 Bài tập giải theo phương pháp sơ đồ đường chéo

 Bài tập giải theo phương pháp tăng – giảm khối lượng

 Bài tập giải theo phương pháp ghép ẩn số

 Bài tập giải theo phương pháp tự chọn lượng chất

 Bài tập giải theo phương pháp biện luận để tìm công thức phân tử

1.2.3.3 Dựa vào đặc thù môn học

Có thể phân bài tập hóa học thành 4 loại:

- Bài tập định tính: là các dạng bài tập có liên hệ với sự quan sát để mô tả, giải thích

các hiện tượng hóa học Các dạng bài tập định tính

 Giải thích, chứng minh, viết phương trình phản ứng

 Nhận biết, phân biệt các chất

 Tách các chất ra khỏi hỗn hợp

 Điều chế chất Đặc biệt trong bài tập định tính có rất nhiều bài tập thực tiễngiúp học sinh giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan đến hóa học

- Bài tập định lượng: là loại bài tập cần dùng các kỹ năng toán học kết hợp với kỹ

năng hóa học để giải Căn cứ vào nội dung có các dạng bài tập định lượng như:

 Dựa vào thành phần để xác định công thức hóa học

 Tính theo công thức, phương trình hóa học

 Tính toán với các chất khí

Trang 21

-Bài tập thực nghiệm: Tác giả Lê Xuân Trọng và Cao Thị Thặng đã phân bài tập

thực nghiệm thành 2 loại : bài tập thực nghiệm định tính và định lượng

+ Bài tập thực nghiệm định tính : gồm hệ thống bài tập cơ bản và hệ thốngbài tập phức hợp Hệ thống bài tập thực nghiệm cơ bản :

 Bài tập thực nghiệm tìm hiểu tính chất của một chất

 Bài tập điều chế một số chất trong phòng thí nghiệm

 Bài tập thực nghiệm nhận biết các chất

 Bài tập thực nghiệm pha chế các dung dịch

 Bài tập tách các chất trong hỗn hợp

+ Hệ thống bài tập thực nghiệm định tính phức hợp bao gồm :

 Dùng các loại thuốc thử khác nhau để nhận biết các chất mất nhãn

 Dùng thuốc thử có giới hạn để nhận biết các chất mất nhãn

 Không dùng thêm thuốc thử để nhận biết các chất mất nhãn

+ Bài tập thực nghiệm định lượng :

 Bài tập thực nghiệm về cân, đo các chất

 Bài tập thực nghiệm thu các chất khí

+ Hệ thống bài tập thực nghiệm định lượng phức hợp bao gồm :

 Bài tập pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước

 Bài tập xác định nồng độ của dung dịch

 Bài tập xác định tỷ lệ % của chất trong hỗn hợp

 Bài tập tính hiệu suất của quá trình điều chế các chất

1.2.3.4 Dựa vào hình thức kiểm tra đánh giá

Có thể phân bài tập hóa học thành 4 loại:

Bài tập vấn đáp : là loại bài tập hay câu hỏi yêu cầu học sinh phải kết hợp cả

kiến thức hóa học, ngôn ngữ hóa học để trình bày nội dung của bài tập

Bài tập TNKQ: là loại bài tập hay câu hỏi có kèm theo câu trả lời sẵn và yêu

cầu học sinh suy nghĩ rồi dùng 1 ký hiệu đơn giản đã quy ước để trả lời Cácdạng bài tập TNKQ: Bài tập điền khuyết, Bài tập đúng sai, Bài tập ghép đôi,Bài tập nhiều lựa chọn ưu điểm nổi bật của bài trắc nghiệm khách quan là:Trong một thời gian ngắn có thể kiểm tra được nhiều nội dung kiến thức,tránh được tình trạng học tủ, học lệch Việc chấm điểm là khách quan, không phụ

Trang 22

thuộc vào người chấm nên độ tin cậy cao hơn các phương pháp kiểm tra đánh giákhác

Rèn luyện cho học sinh khả năng nhận biết, khai thác, xử lý thông tin và khảnăng tư duy phán đoán nhanh Giúp người học tự KT – ĐG kết quả học tập củamình một cách khách quan

Tuy nhiên loại bài tập TNKQ cũng có những nhược điểm đáng kể như:

 Ít góp phần phát triển ngôn ngữ hóa học

 Không thể dùng để kiểm tra kỹ năng thực hành hóa học

 Giáo viên chỉ biết kết quả suy nghĩ của học sinh mà không biết quá trình suynghĩ, sự nhiệt tình, hứng thú của học sinh đối với nội dung được kiểm tra.Trong 4 loại bài tập TNKQ trên thì bài tập nhiều lựa chọn là loại hay dùngnhất vì có nhiều ưu điểm hơn như xác suất đúng ngẫu nhiên thấp, dễ chấm

hóa học, ngôn ngữ hóa học và công cụ toán học để trình bày nội dung của bàitập hóa học Bài tập tự luận cho phép giáo viên kiểm tra kiến thức của họcsinh ở góc độ hiểu và khả năng vận dụng

nghiệm, những quan sát hoặc kiểm chứng hoặc tìm các số liệu, dữ kiện đúngcho việc giải bài tập

1.2.3.5 Dựa vào mức độ tư duy

Có thể chia bài tập hóa học làm 4 loại:

Bài tập ở mức độ biết các kiến thức: loại bài tập ở mức độ này chỉ yêu cầu

học sinh nhớ lại, tái hiện lại những kiến thức đã được học trong chương

Bài tập ở mức độ hiểu các kiến thức: loại bài tập này yêu cầu học sinh không

những nhớ lại kiến thức đã học mà còn được diễn giải, mô tả, tóm tắt đượcnhững kiến thức đã học để thể hiện khả năng hiểu biết của mình

Bài tập ở mức độ vận dụng các kiến thức: loại bài tập này yêu cầu học sinh

vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập định tính, định lượng và

Trang 23

những cái đã học trong trường hợp mới để giải các bài tập một cách hiệu quảnhất.

1.2.4 Tiến trình giải một bài tập hóa học

Tiến trình khái quát giải một BTHH gồm các giai đoạn và yêu cầu khi giảibất kì bài tập nào, còn gọi là các bước chung hay là dàn ý gồm có 4 bước sau :

Bước 1 : Nghiên cứu đề bài

+ Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu điều kiện đầu bài và yêu cầu của bài ra

+ Tóm tắt đầu bài theo quy ước của bản thân theo kí hiệu quen dùng

+ Quy đổi, thống nhất đơn vị theo cùng hệ thống

Bước 2 : Xác lập mối quan hệ

+ Mô tả hiện tượng, quá trình hóa học có thể xẩy ra trong bài toán

+ Xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố đã cho và cần tìm

+ Xác lập các quy tắc và định luật cần áp dụng cần thiết cho bài toán

Bước 3 : Thực hiện chương trình giải

+ Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa để rút ra kết luận cụ thể

+ Từ các mối quan hệ trên xác lập bằng các phương trình tiếp tục luận giải,tính toán biểu diễn các đại lượng cần tìm qua các đại lượng đã cho

+ Xác định kết quả với độ chính xác cho phép

Bước 4 : Kiểm tra xác nhận kết quả

Để xác nhận được kết quả vừa tìm được cần kiểm tra lại một số phương ánsau :

+ Kiểm tra lại đã xét hết các trường hợp chưa, trả lời hết câu hỏi chưa

+ Kiểm tra lại các phép tính đã chính xác chưa, thứ nguyên đúng chưa

+ Kiểm tra lại kết quả vừa giải có phù hợp với thực nghiệm không

+ Thử giải bằng phương án khác có đúng không

Trong quá trình giảng dạy cần tạo cho học sinh có thói quen giải các bài tậptheo quá trình khái quát này sẽ giúp học sinh những phương hướng chung để giảibài tập, nó giúp học sinh định hướng giải bài tập tốt hơn, tuy nhiên với mỗi loại bàitập cần có hành động và thao tác cụ thể, chúng chỉ giống nhau ở bốn bước cơ bản

mà thôi

1.2.5 Quan hệ giữa bài tập hóa học và việc phát triển tư duy cho HS

a) Tư duy và các thao tác tư duy

Tư duy là gì? Đây là một vấn đề thu hút sự quan tâm của nhiều ngành khoahọc và nhiều nhà khoa học nghiên cứu Triết học nghiên cứu tư duy dưới góc độ

Trang 24

nhận thức Logic học nghiên cứu tư duy ở các quy tắc tư duy đúng Tâm lý họcnghiên cứu diễn biến của quá trình tư duy, mối quan hệ qua lại cụ thể của tư duy vớicác khía cạnh khác của nhận thức …

Vì vậy, có rất nhiều quan niệm khác nhau về tư duy Theo tâm lý học, tư duy

là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ bêntrong có tính quy luật của sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước

đó ta chưa biết

Theo lý thuyết thông tin, tư duy là hoạt động trí tuệ nhằm thu thập thông tin

và xử lí thông tin Chúng ta tư duy để hiểu tự nhiên, xã hội và chính mình

Theo triết học duy vật biện chứng, tư duy là một đặc tính của vật chất phát triểnđến trình độ tổ chức cao Tư duy xuất hiện trong quá trình sản xuất xã hội của con người.Trong quá trình đó, con người so sánh các thông tin, dữ liệu thu thập được từ nhận thứccảm tính Trải qua các quá trình khái quát hóa và trừu tượng hóa, phân tích và tổng hợp

để rút ra khái niệm, phán đoán, giả thuyết…Kết quả của quá trình tư duy bao giờ cũng là

sự phản ánh khái quát các thuộc tính, các mối liên hệ cơ bản, phổ biến, các quy luậtkhông chỉ sự vật riêng lẻ mà còn ở một nhóm sự vật nhất định Vì vậy, tư duy bao giờcũng là sự giải quyết vấn đề thông qua những tri thức đã nắm được từ trước

Sự phát triển tư duy nói chung được dựa trên sự rèn luyện thành thạo vàvững chắc các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừutượng hóa… kết hợp với các phương pháp tư duy như quy nạp, suy diễn, loại suy

Phân tích: Là hoạt động tư duy tách các yếu tố bộ phận của sự vật, hiện

tượng nhằm mục đích nghiên cứu chúng một cách đầy đủ, trọn vẹn theo hướng nhấtđịnh Xuất phát từ góc độ phân tích các hoạt động tư duy đi sâu vào bản chất thuộctính của bộ phận, từ đó đi tới những giả thuyết và những kết luận khoa học Tronghọc tập hoạt động này rất phổ biến Ví dụ, muốn giải một bài toán hóa học, học sinhphải phân tích các yếu tố dữ kiện trước đã

tích để nắm được cái toàn bộ của sự vật, hiện tượng Kết quả của quá trình nhận

Trang 25

So sánh: Là thiết lập sự giống nhau và khác nhau giữa các sự vật, hiện

tượng và giữa những khái niệm phản ánh chúng Muốn thực hiện được việc đó thì

so sánh phải kèm theo sự phân tích và tổng hợp Ta phân tích các mặt, những thuộctính của một hiện tượng hay khái niệm, đối chiếu với những điều đã biết về đốitượng cùng loại, rồi sau đó tổng hợp tất cả lại xem các đối tượng cùng loại đó giốngnhau và khác nhau ở chỗ nào Như vậy sự so sánh không những phân biệt và chínhxác hóa khái niệm mà còn giúp hệ thống hóa chúng

Có hai cách phát triển tư duy so sánh:

+ So sánh liên tiếp (tuần tự): Trong giảng dạy hóa học, thường dùng phương

pháp này khi học sinh tiếp thu kiến thức mới So sánh kiến thức vừa học với kiếnthức đã học trước đó để học sinh hiểu sâu sắc hơn

+ So sánh đối chiếu: Nghiên cứu hai đối tượng (hai chất, hai phản ứng, hai

phương pháp ….) cùng một lúc trên cơ sở phân tích từng bộ phận để đối chiếu với nhau

bản chất Tìm hiểu cấu tạo nguyên tử và sự chuyển động của electron trong nguyên

tử làm tiền đề để thông hiểu sự hình thành các liên kết hóa học, những yếu tố ảnhhưởng trực tiếp đến tính chất lí hóa của các chất

Khái quát hóa: Là tìm ra những cái chung và bản chất trong số những dấu

hiệu, tính chất và những mối liên hệ giữa chúng thuộc về một loại vật thể hoặc hiệntượng

Có ba trình độ khái quát hóa:

+ Khái quát hóa cảm tính: Diễn ra trong hoàn cảnh trực quan, thể hiện ở trình

độ sơ đẳng

+ Khái quát hóa hình tượng – khái niệm: Là sự khái quát hóa cả những cáibản chất và chung lẫn cái không bản chất của vật hay hiện tượng dưới dạng nhữnghình tượng hay biểu tượng trực quan

+ Khái quát hóa khái niệm: Là trình độ cao nhất của sự phát triển tư duy khái quát hóa

b) Quan hệ giữa bài tập hóa học và việc phát triển tư duy cho học sinh

Để giúp học sinh phát triển năng lực tư duy, mà đỉnh cao là tư duy sáng tạo, thìcần phải tập luyện cho học sinh hoạt động tư duy sáng tạo, mà đặc trưng cơ bản nhất làtạo ra những phẩm chất tư duy mang tính mới mẻ Trong học tập hóa học, một trong

Trang 26

những hoạt động chủ yếu để phát triển tư duy cho học sinh là hoạt động giải bài tập Vìvậy, giáo viên cần phải tạo điều kiện để thông qua hoạt động này các năng lực trí tuệđược phát triển, học sinh sẽ có những sản phẩm tư duy mới, thể hiện ở:

 Năng lực phát hiện vấn đề mới

 Tìm ra hướng đi mới

 Tạo ra kết quả mới

Để làm được điều đó, trước hết người giáo viên cần chú ý hoạt động giải bàitập hóa học, để tìm ra đáp số không phải chỉ là mục đích mà chính là phương tiệnhiệu nghiệm để phát triền tư duy cho học sinh Bài tập hóa học phải đa dạng, phongphú về thể loại và được sử dụng trong tất cả các khâu của quá trình dạy học nhưnghiên cứu tài liệu mới, ôn tập, luyện tập, kiểm tra … Thông qua hoạt động giải bàitập hóa học, các thao tác tư duy như so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa,trừu tượng hóa, … thường xuyên được rèn luyện và phát triển, các năng lực: quansát, trí nhớ, óc tưởng tượng, suy nghĩ độc lập, … không ngừng được nâng cao, biếtphê phán, nhận xét; tạo hứng thú và lòng say mê học tập, … để rồi cuối cùng tư duycủa học sinh được rèn luyện và phát triển thường xuyên, đúng hướng, thấy được giátrị lao động, nâng khả năng hiểu biết thế giới của học sinh lên một tầm cao mới, gópphần cho quá trình hình thành nhân cách của học sinh

1.2.6 Xu hướng phát triển của bài tập hóa học

Với sự định hướng xây dựng chương trình hóa học trung học phổ thông trongnhững năm qua của Bộ GD&ĐT là chú trọng đến hình thành kỹ năng hóa học chohọc sinh và tăng cường nội dung kiến thức hóa học gắn với đời sống thực tiễn thì xuhướng phát triển chung của bài tập hóa học trong giai đoạn hiện nay là:

 Nội dung bài tập ngắn gọn, súc tích, không nặng về tính toán mà chú ý tậptrung vào rèn luyện và phát triển các năng lực nhận thức, tư duy hóa học vàhành động cho học sinh

 Khai thác các nội dung về vai trò của hóa học với các vấn đề kinh tế, xã hội,môi trường để xây dựng các bài tập hóa học, làm bài tập hóa học thêm đa

Trang 27

 Bài tập hóa học định lượng được xây dựng trên quan điểm không phức tạphóa bởi các thuật toán mà chú trọng đến nội dung hóa học và các phép tínhđược sử dụng nhiều trong tính toán hóa học.

 Chuyển hóa một số dạng bài tập tự luận sang dạng bài tập trắc nghiệm khách quan

 Đa dạng hóa các loại hình bài tập như bài tập bằng hình vẽ, bài tập về đồ thị,

sơ đồ, bài tập lắp dụng cụ thí nghiệm…

Như vậy, xu hướng phát triển của bài tập hóa học hiện nay hướng đến rèn luyệnkhả năng vận dụng kiến thức, phát triển tư duy hóa học cho học sinh Những bài tập cótính chất học thuộc và nghèo nàn về nội dung hóa học sẽ giảm dần và được thay bằngcác bài tập có nội dung hóa học phong phú, sâu sắc, đòi hỏi sự tư duy, tìm tòi

1.3 Quan niệm về kỹ năng giải bài tập:

1.3.1 Kỹ năng

Kỹ năng là năng lực hay khả năng chuyên biệt của một cá nhân về một hoặcnhiều khía cạnh nào đó được sử dụng để giải quyết tình huống hay công việc cụ thểphát sinh trong học tập hoặc trong cuộc sống

Để giải thích nguồn gốc hình thành kỹ năng có lẽ không có cơ sở lý thuyếtnào tốt hơn hai lý thuyết về phản xạ có điều kiện (được hình thành trong thực tếcuộc sống của cá nhân) và phản xạ không điều kiện (là những phản xạ bẩm sinh mà

cá nhân sinh ra đã sẵn có); trong đó, kỹ năng của cá nhân gần như thuộc về cái gọi

là phản xạ có điều kiện, nghĩa là kỹ năng được hình thành từ khi một cá nhân sinh

ra, trưởng thành và tham gia hoạt động thực tế cuộc sống

1.3.2 Kỹ năng giải bài tập

Kỹ năng giải bài tập là kỹ năng giải mã thông tin bài tập để lựa chọn phươngpháp giải phù hợp

Để giải các bài tập hóa học đòi hỏi học sinh có các kĩ năng cơ bản sau:

 Đọc và phân tích đề bài

 Tóm tắt đề bài

 Xác định dạng bài

 Viết phương trình hóa học

 Nắm vững công thức và chuyển đổi tốt các đại lượng

Trang 28

 Ngoài ra học sinh còn phải có các kĩ năng toán học: chuyển đổi công thức, giải hệphương trình

Đối với bài toán hóa học, rèn luyện kỹ năng giải qua sơ đồ sau:

1.4 Thực trạng giảng dạy hóa học ở các trường trung học cơ sở

1.4.1 Thuận lợi

Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến sự nghiệp giáo dục, luôn coi giáo dục

là quốc sách hàng đầu, sẵn sàng tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho sự nghiệp giáodục

Cơ sở vật chất trong trường học từng bước được nâng lên Các trường THCSđều có phòng thí nghiệm với dụng cụ thí nghiệm và hóa chất khá đầy đủ

Sự đổi mới nội dung sách giáo khoa đã góp phần tích cực vào việc phát triển

tư duy và kĩ năng hóa học cho học sinh Các kiến thức khoa học đã được trình bày ởmức độ lí thuyết cao hơn, yếu tố định lượng nhiều hơn, tăng cường các nguồn thôngtin tạo điều kiện học sinh dự đoán, tìm tòi và kiến tạo kiến thức Các khái niệm,định nghĩa, quy tắc được chỉnh sửa và trình bày theo quan điểm hiện đại cả về líthuyết và phương diện thực nghiệm công nghệ sản xuất Số lượng thí nghiệm và bàithực hành được gia tăng trong mỗi bài học, trong mỗi chương của chương trình Nộidung kiến thức hóa học gắn với đời sống thực tiễn cũng được tăng cường, làm choviệc học hóa học trở nên có ý nghĩa đối với học sinh

Giáo viên tham gia giảng dạy được trang bị đầy đủ kiến thức và kĩ năng sư

Giả thuyết

không cơ

bản

Giả thuyết

cơ bản

Kết luận không cơ bản

Kết luận

cơ bản

Trang 29

Sách tài liệu tham khảo rất phong phú và đa dạng, tạo điều kiện thuận lợi cho quátrình tự học, tự nghiên cứu của học sinh Đặc biệt, với sự phổ biến rông rãi của internet nhưhiện nay, việc tìm kiếm thông tin khoa học của học sinh rất dễ dàng.

Các bài tập thường ít khai thác hiện tượng thực nghiệm hoặc hiện tượng xảy

ra trong thực tế đời sống, sản xuất Vì vậy, kỹ năng giải thích, vận dụng thực tế củahọc sinh còn yếu

Nhiều giáo viên vẫn quen lối truyền thụ cũ, cách ra bài tập còn mang nặngtính lý thuyết nên chưa phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo và khả năng

Trang 30

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Trong chương này chúng tôi đã trình bày những vấn đề thuộc về cơ sở lí luận

và thực tiễn của đề tài luận văn:

1 Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học hóa học ở trường trung học

cơ sở

2 Tư duy và phát triển tư duy của học sinh trong dạy học hóa học

3 Bài tập hóa học: khái niệm, vai trò, tác dụng, phân loại

3 Cơ sở xây dựng hệ thống bài tập hóa học lớp 9 dùng trong giảng dạy hóahọc ở trường THCS

4 Tiến hành điều tra thực trạng giảng dạy hóa học ở trường trung học cơ sở,giúp chúng tôi có định hướng tích cực trong quá trình thực hiện đề tài

Trong đó quyết định phần lớn chất lượng dạy học là giáo viên, giáo viên phảithường xuyên nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm, thu hút, kíchthích hứng thú học tập bộ môn, tạo động cơ, phương pháp học tập đúng đắn cho họcsinh Có động cơ, hứng thú, phương pháp học tập tốt, học sinh sẽ phát huy tốt tínhtích cực, chủ động, sáng tạo của mình và nhất định sẽ đạt kết quả học tập cao Ngay

từ khi học sinh mới bắt đầu vào học bộ môn, giáo viên là người đặc biệt tạo sự chú

ý, hấp dẫn, thu hút lòng yêu thích môn học, để lại cho học sinh ấn tượng sâu sắcnhất

Trang 31

CHƯƠNG 2 RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP HÓA 9 2.1 Xây dựng hệ thống bài tập về hóa vô cơ 9

2.1.1 Viết phương trình hóa học

Cơ sở lý thuyết: nắm vững tính chất hóa học của các hợp chất oxit, axit, bazơ,

muối, kim loại, phi kim, cũng như sự chuyển đổi giữa các loại chất, dãy hoạt độnghóa học của kim loại và bảng tính tan

- Sơ đồ tính chất hóa học của oxit:

- Sơ đồ tính chất hóa học của axit:

- Sơ đồ tính chất hóa học của bazơ:

Oxit bazơ

Dd bazơ+ H2O

Muối + nước+ axit

Oxit axitMuối

Trang 32

- Sơ đồ tính chất hóa học của muối:

- Sơ đồ tính chất hóa học của phi kim:

Muối mới + axit mới

Muối mới + bazơ mới

Phi kim

Muối

+ kim loại

+ O

2 Oxit bazơHợp chất khí + H2

Trang 33

- Sơ đồ chuyển hóa giữa các loại hợp chất vô cơ

Kỹ năng giải:

- Các dạng câu hỏi thường gặp về viết phương trình hóa học:

 Viết phương trình biểu diễn tính chất hóa học

 Điền khuyết

 Viết chuỗi phản ứng (cho sẵn chuỗi hoặc tự thiết lập chuỗi)

 Viết theo hiện tượng có sẵn

Trang 34

 Đọc kỹ đề bài, xác định dạng câu hỏi

 Nếu là dạng viết chuỗi phản ứng mà đề bài không cho sẵn chuỗi, chúng tacần phải xác định rõ từng chất thích hợp trước khi viết phương trình

 Dựa vào tính chất hóa học của chất lập phương trình hóa học, phải ghi rõđiều kiện của từng phương trình

 Bài tập vận dụng

Bài 1: Cho hỗn hợp A gồm Al, Fe và Cu vào dung dịch HCl dư sau phản ứng được

khí B, dung dịch C và chất rắn D Lọc lấy D, cho NaOH dư vào dung dịch C đượcdung dịch E và kết tủa F Lấy F nung trong không khí đến khối lượng không đổi.Sục khí CO2 dư vào dung dịch E Viết tất cả phương trình hóa học xảy ra

 Phân tích:

- Đây là dạng bài tập viết phương trình hóa học dựa vào hiện tượng phản ứng Từ đềbài ta thấy:

 Chất rắn D là Cu vì Cu không tham gia phản ứng

 Kết tủa F là Fe(OH)2 vì NaOH cho dư nên Al(OH)3 đã tan hoàn toàn

Bài giải

- Khi cho A vào dung dịch HCl chỉ có Fe và Al tham gia phản ứng:

Fe + 2HCl  FeCl2 + H22Al + 6HCl  AlCl3 + 3H2

- Khí B là H2, chất rắn D là Cu, dung dịch C gồm: AlCl3 , FeCl2 và HCl dư Khi choNaOH dư vào dung dịch C xảy ra các phản ứng:

- Kết tủa F là Fe(OH)2 dung dịch E là NaAlO2 và NaOH dư Nung F ngoài khôngkhí đến khối lượng không đồi:

Trang 35

CO2 + NaOH   NaHCO3

CO2 + 2H2O + NaAlO2   Al(OH)3 + NaHCO3

Bài 2: Hỗn hợp bột X gồm BaCO3, Fe(OH)3, Al(OH)3, CuO, MgCO3 Nung X trongkhông khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn A Cho A vào nước dưkhuấy đều được dung dịch B chứa 2 chất tan và một phần không tan C Cho khí CO

dư qua bình chứa C nung nóng được hỗn hợp chất rắn E và hỗn hợp khí D Cho Evào dung dịch AgNO3 thu được dung dịch F và hỗn hợp chất rắn Y Cho Y vàodung dịch H2SO4 đặc, nóng thấy có khí bay ra Cho D dư vào dung dịch B được kếttủa M và dung dịch N Đun nóng dung dịch N được kết tủa K và khí G Viết tất cảcác phương trình phản ứng xảy ra Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn

0 t

Trang 36

- Cho A vào nước được dung dịch B:

BaO + H2O  Ba(OH)2Ba(OH)2 + Al2O3  Ba(AlO2)2 + H2O

- Cho khí CO dư qua chất rắn C:

Fe  2AgNO  Fe(NO )  2Ag

- Cho Y vào dung dịch H2SO4 :

2Ag + 2H2SO4 đặc, nóng   Ag2SO4 + SO2 + 2H2O MgO + H2SO4  MgSO4 + H2O

- Dẫn khí D dư vào dung dịch B:

2CO2 + Ba(OH)2  Ba(HCO3)22CO2 + Ba(AlO2)2 + 4H2O  2Al(OH)3 + Ba(HCO3)2

Bài 3: Có những chất sau : CuSO4 , CuCl2 , CuO , Cu(OH)2 , Cu(NO3)2

Hãy sắp xếp các chất đã cho thành một dãy chuyển đổi hoá học Viết các PTHH

Trang 37

Cu(OH)2 t 0

  CuO + H2O CuO + H2SO4   CuSO4 + H2OCuSO4 + BaCl2   CuCl2 + BaSO4 CuCl2 + AgNO3   Cu(NO3)2 + AgCl

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2FeCl2 + 2NaOH  Fe(OH)2 + 2NaCl

Trang 38

Bài 4: Cho natri vào hỗn hợp dung dịch gồm CuSO4 và Al2(SO4)3 thu được khí A,dung dịch B và kết tủa C Nung C được chất rắn D Cho A dư qua D nung nóngđược chất rắn E Hòa tan E trong dung dịch HCl dư thấy E tan một phần tạo dungdịch F Viết các phương trình hóa học có thể xảy ra

 Phân tích:

- Tư đề bài ta thấy E tác dụng được với HCl tạo dung dịch F chứng tỏ trong E có

Al2O3

2 4

2 4 3

A : HCuSO

Trang 39

Bài 5: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng dư được dung dịch A.Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư được dung dịch B, kết tủa C.Nung C ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được chất rắn D Thổi luồng khí

CO dư qua ống sứ nung nóng chứa D cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thuđược chất rắn G và khí X Sục khí X vào dung dịch Ba(OH)2 thì thu được kết tủa Y

và dung dịch Z Lọc bỏ Y nung nóng dung dịch Z lại tạo kết tủa Y Hãy xác định A,

B, C, D, G, X, Y, Z Viết các phương trình hóa học xảy ra

 Phân tích:

4

2

2 4 NaOH

Fe2(SO4)3 + 6NaOH  3Na2SO4 + 2Fe(OH)3

- Nung C đến khối lượng không đổi:

Trang 40

- Cho CO qua D ở nhiệt độ cao:

0

t

3CO  Fe O   2Fe  3CO

- Sục X vào dung dịch Ba(OH)2 :

CO2 + Ba(OH)2  BaCO3 + H2O 2CO2 + Ba(OH)2  Ba(HCO3)2

Cơ sở lý thuyết: Nắm vững tính chất hóa học, tính chất vật lý của các hợp chất

oxit, axit, bazơ, muối, kim loại, phi kim và bảng tính tan

B ng t ng h p d u hi u nh n bi tảng tổng hợp dấu hiệu nhận biết ổng hợp dấu hiệu nhận biết ợp dấu hiệu nhận biết ấu hiệu nhận biết ệu nhận biết ận biết ết

- Tạo khí CO2 không mùi

photphat Dung dịch AgNO3 - Tạo kết tủa Ag3PO4 màu vàngmagiê

Dung dịch bazơ:

NaOH ; KOH ;Ba(OH)2

- Tạo kết tủa Mg(OH)2 màu trắngsắt (II)

- Tạo kết tủa Fe(OH)2 màu trắng sau

đó hóa nâu đỏ ngoài không khí làFe(OH)3

sắt (III) - Tạo kết tủa Fe(OH)3 màu nâu đỏđồng (II) - Tạo kết tủa Cu(OH)2 màu xanh lam

đó tan trong kiềm dư

đó tan trong kiềm dư

Ngày đăng: 19/12/2013, 11:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô Ngọc An (2000) – Bài tập nâng cao hóa học vô cơ chuyên đề phi kim –Nxb Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập nâng cao hóa học vô cơ chuyên đề phi kim
Nhà XB: NxbThanh Hóa
2. Ngô Ngọc An (2001) – Nhận biết và tách các chất ra khỏi hỗn hợp – Nxb Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận biết và tách các chất ra khỏi hỗn hợp
Nhà XB: Nxb GiáoDục
3. Phạm Thái An - Nguyễn Văn Thoại (2006)- Tuyển chọn đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên môn hóa học – Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển chọn đề thi tuyển sinh vàolớp 10 chuyên môn hóa học
Tác giả: Phạm Thái An - Nguyễn Văn Thoại
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2006
4. Phạm Ngọc Ân – Trương Duy Quyền (2011)– Tuyển chọn đề thi học sinh giỏi THCS môn hóa học – Nxb Đại Học Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển chọn đề thi học sinh giỏiTHCS môn hóa học
Tác giả: Phạm Ngọc Ân – Trương Duy Quyền
Nhà XB: Nxb Đại Học Sư Phạm
Năm: 2011
5. Hoàng Thành Chung (2008) – Những chuyên đề hay và khó hóa học – Nxb Giáo Dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những chuyên đề hay và khó hóa học
Nhà XB: NxbGiáo Dục Việt Nam
6. Nguyễn Đình Độ (2005) – Các chuyên đề hóa học vô cơ – Nxb Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chuyên đề hóa học vô cơ
Nhà XB: Nxb Trẻ
7. Nguyễn Đình Độ (2006)- Tìm hiểu về cách lập phương trình hóa học THCS – Nxb Đại Học Quốc Gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu về cách lập phương trình hóa học THCS
Tác giả: Nguyễn Đình Độ
Nhà XB: Nxb Đại Học Quốc Gia TP.HCM
Năm: 2006
8. Nguyễn Đình Độ (2006) – Những bài toán biện luận trong hóa học –Nxb Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài toán biện luận trong hóa học
Nhà XB: Nxb ĐồngNai
9. Nguyễn Đình Độ (2001) – Các chuyên đề hóa học hữu cơ –Nxb Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chuyên đề hóa học hữu cơ
Nhà XB: Nxb Trẻ
10. Cao Cự Giác (2005) – Bài tập lí thuyết và thực nghiệm tập 1 - Hóa học vô cơ – Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập lí thuyết và thực nghiệm tập 1 - Hóa học vô cơ –
Nhà XB: Nxb Giáo dục
11. Cao Cự Giác (2004) - Bài tập lí thuyết và thực nghiệm tập 2- Hóa học hữu cơ – Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập lí thuyết và thực nghiệm tập 2- Hóa học hữu cơ
Nhà XB: Nxb Giáo dục
12. Cao Cự Giác (2011) - Những viên kim cương trong hoá học –Nxb Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những viên kim cương trong hoá học
Nhà XB: Nxb Đại học sưphạm
13. Cao Cự Giác (Chủ biên) – Nguyễn Minh Hà (2007). Thiết kế bài giảng hoá học 9, Tập 1 và 2 - Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng hoáhọc 9, Tập 1 và 2 -
Tác giả: Cao Cự Giác (Chủ biên) – Nguyễn Minh Hà
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2007
14. Cao Cự Giác (Chủ biên) – Phan Huy Bão – Văn Thị Diễm Trang (2012).Bài giảng và lời giải chi tiết hóa học 8. Nxb ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng và lời giải chi tiết hóa học 8
Tác giả: Cao Cự Giác (Chủ biên) – Phan Huy Bão – Văn Thị Diễm Trang
Nhà XB: Nxb ĐHQG Hà Nội
Năm: 2012
15. Cao Cự Giác (Chủ biên) – Hoàng Thanh Phong – Ngô Quang Thịnh (2012).Bài giảng và lời giải chi tiết hóa học 9. Nxb ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng và lời giải chi tiết hóa học 9
Tác giả: Cao Cự Giác (Chủ biên) – Hoàng Thanh Phong – Ngô Quang Thịnh
Nhà XB: Nxb ĐHQG Hà Nội
Năm: 2012
16. Cao Cự Giác (2012). Các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học THCS.Nxb ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học THCS
Tác giả: Cao Cự Giác
Nhà XB: Nxb ĐHQG Hà Nội
Năm: 2012
17. Cao Cự Giác (Chủ biên) – Nguyễn Minh Hà (2007). Thiết kế bài giảng hoá học 9, Tập 1 và 2 - Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng hoáhọc 9, Tập 1 và 2 -
Tác giả: Cao Cự Giác (Chủ biên) – Nguyễn Minh Hà
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2007
18. Lê Kim Hùng (1998) – Giúp trí nhớ chuỗi phản ứng hóa học – Nxb Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giúp trí nhớ chuỗi phản ứng hóa học
Nhà XB: Nxb Trẻ
19. Lê Văn Năm (2010) - Tài liệu những vấn đề đại cương của lý luận dạy học hóa học –Đại Học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu những vấn đề đại cương của lý luận dạy họchóa học
20. Lê Văn Năm (2010) - Tài liệu phương pháp luận nghiên cứu khoa học – Đại Học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu phương pháp luận nghiên cứu khoa học

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp dấu hiệu nhận biết - Rèn luyện các kĩ năng cơ bản giải bài tập hóa học 9 ở trường THCS luận văn thạc sỹ hóa học
Bảng t ổng hợp dấu hiệu nhận biết (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w