1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm địa lý tự nhiên và đề xuất xây dựng mô hình kinh tế sinh thái trên dải đất cát ven biển huyện quỳnh lưu tỉnh nghệ an

78 1,4K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm địa lý tự nhiên và đề xuất xây dựng mô hình kinh tế sinh thái trên dải đất cát ven biển huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An
Tác giả Nguyễn Thị Út
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Văn Đông
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Địa lý tự nhiên
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 3,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trờng đại học vinhKhoa địa lý ---***---NGHIÊN CứU ĐặC ĐIểM ĐịA Lý Tự NHIÊN Và Đề XUấT XÂY DựNG MÔ HìNH KINH Tế SINH THáI TRÊN DảI ĐấT CáT VEN BIểN HUYệN QuỳNH LƯU TỉNH NGHệ AN Khoá luận

Trang 1

Trờng đại học vinh

Khoa địa lý

-*** -NGHIÊN CứU ĐặC ĐIểM ĐịA Lý Tự NHIÊN

Và Đề XUấT XÂY DựNG MÔ HìNH KINH Tế SINH THáI

TRÊN DảI ĐấT CáT VEN BIểN HUYệN QuỳNH LƯU TỉNH NGHệ AN

Khoá luận tốt nghiệp đại học

Chuyên ngành: địa lý tự nhiên

Trang 2

Qua đây, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo – thạc sĩ Nguyễn Văn Đông đã tận tình chỉ bảo và dìu dắt Tôi trong quá trình thực hiện khoá luận.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Thầy giáo, Cô giáo trong khoa đã quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho Tôi hoàn thành khoá luận.

Xin dành mọi tình cảm thân thơng nhất cho gia đình và bạn

bè - những ngời luôn bên cạnh Tôi, động viên và ủng hộ Tôi trong quá trình học tập và làm việc để hoàn thành khoá luận.

Do trình độ bản thân, thời gian và phơng tiện còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Rất mong đợc sự cảm thông và đóng góp quý báu của Thầy Cô giáo cùng các bạn.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Vinh, ngày 22/ 5/ 2010 Ngời thực hiện Nguyễn Thị út

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài .1

2 Mục đích của đề tài .2

3 Nhiệm vụ của đề tài .2

4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu .2

5 Đối tượng nghiên cứu .5

6 Phạm vi lãnh thổ nghiên cứu .5

7 Giới hạn nghiên cứu .5

8 Những điểm mới và đóng góp của đề tài .6

9 Cấu trúc đề tài .6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG MÔ HÌNH KINH TẾ SINH THÁI TRÊN DẢI ĐẤT CÁT VEN BIỂN HUYỆN QUỲNH LƯU 7

1.1 Cơ sở lý luận 7

1.1.1 Khái niệm hệ sinh thái, hệ kinh tế xã hội .7

1.1.2 Tính chất cơ bản của hệ thống kinh tế sinh thái .9

1.1.3 Mô hình kinh tế sinh thái .10

1 2 Cơ sở thực tiễn .14

1.2.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 14

1.2.2 Dân cư và nguồn lao động 15

1.2.3 Tình hình sử dụng đất .17

1.2.4 Thực trạng phát triển nông – lâm - nghiệp huyện Quỳnh Lưu .18

1.2.5 Định hướng phát triển nông – lâm – ngư nghiệp .24

CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN HUYỆN QUỲNH LƯU 29

2.1 Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ 29

2.2.2 Đất đai 31

2.2.3 Khí hậu 34

2.2.5 Tài nguyên khoáng sản 39

Trang 4

2.2.6 Tài nguyên biển 40

2.2.7 Tài nguyên rừng 40

CHƯƠNG III ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG MÔ HÌNH KINH TẾ SINH THÁI TRÊN DẢI ĐẤT CÁT VEN BIỂN HUYỆN QUỲNH LƯU 42

3.1 Đánh giá mức độ thích nghi của cây Neem và cây Nha Đam đối với dải đất cát ven biển Huyện Quỳnh Lưu 42

3.1.1 Các chỉ tiêu dùng để đánh giá .

42 3.1.2 Phương pháp đánh giá .42

3.2 Kết quả đánh giá .44

3.2.1 Cây Neem .44

3.2.2 Cây Nha Đam 47

3.2.3 Con Kỳ Nhông .50

3.3 Đề xuất xây dựng mô hình kinh tế sinh thái trên dải đất cát ven biển huyện Quỳnh Lưu .52

3.3.1 Cơ sở lựa chọn cơ cấu cây trồng, vật nuôi 52

3.3.2 Mô hình: Cây Neem + Con Kỳ nhông + Cây Nha Đam .53

3.4 Những vấn đề đặt ra trong quá trình thực hiện mô hình kinh tế sinh thái .56

3.4.1 Vấn đề kỹ thuật nuôi trồng và chăm sóc .

56 3.4.2 Vấn đề nguồn vốn, cơ sở hạ tầng 62

3.4.3 Vấn đề tiêu thụ sản phẩm .62

PHẦN KẾT LUẬN 64

1 Kết quả nghiên cứu của đề tài .64

2 Đề nghị .64

3 Hướng nghiên cứu tiếp theo .64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Phát triển bền vững là một chiến lược phát triển kinh tế - xã hội lâudài và đặc biệt quan trọng của tất cả các quốc gia trên thế giới Không nằmngoài hệ thống phát triển chung đó, việc xây dựng quy hoạch phát triểnkinh tế - xã hội cũng tuân thủ theo nguyên tắc: Đảm bảo khai thác, sử dụngcác nguồn lực phát triển, nhất là các nguồn tài nguyên thiên nhiên theohướng bền vững Bảo vệ, phục hồi môi trường sinh thái, nhất là môi trườngvùng biển và ven biển huyện Quúnh Lưu

Để thực hiện nguyên tắc đó, Quỳnh Lưu đã đưa ra nhiều giải phápphát triển, trong đó xây dựng mô hình kinh tế sinh thái nông – lâm kết hợpđược đặt lên hàng đầu Ngoài ra, dải cát ven biển huyện Quỳnh Lưu làvùng đất giàu tiềm năng về tự nhiên, kinh tế - xã hội Tuy đã có sự đầu tưphát triển nhưng chưa tương xứng với tiềm lực sẵn có Đồng thời, có nhữngnơi đang diễn ra hiện tượng chặt phá rừng phòng hộ, cát biển lấn chiếm vàđang có nguy cơ hoang mạc hóa Trước tình trạng nhu vậy, việc phát triển

và mở rộng các mô hình cây con nông nghiệp, lâm nghiệp là giải pháp hợp

lý có ý nghĩa thực tiễn cao, cải tạo môi trường, tao sự đa dạng sinh học vàphát huy hiệu qủa kinh tế trong sử dụng tiềm lực phát triển

Áp dụng các mô hình kinh tế sinh thái vào sản xuất sẽ mở ra chonhững người dân ven biển huyện Quỳnh Lưu một hướng đi mới, tạo việclàm, nâng cao thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống và làm giàu chonhiều hộ gia đình Vậy, các mô hình kinh tế sinh thái hiện nay trên dải đấtcát Quỳnh Lưu có thích hợp hay không? Hiệu quả kinh tế mang lại đã thực

sự cao hay chưa? Còn có mô hình nào có thể mang lại hiêu quả cao nhất?

Trang 6

Đó là niềm trăn trở của tôi, vì thế tôi quyết định chọn đề tài: Nghiên

cứu đặc điểm địa lý tự nhiên và đề xuất xây dựng mô hình kinh tế sinh thái trên dải đất cát ven biển huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An để giải quyết cho

những trăn trở của mình.Với việc nghiên cứu đề tài này cũng là cơ hội đểbước đầu tôi làm quen với lĩnh vực nghiên cứu khoa học; giúp cho tôi vànhiều người hiểu biết hơn về địa phương mình, khơi dậy ý thức xây dựngquê hương, cống hiến sức mình trong sự nghiệp đưa huyện Quỳnh Lưungày càng vươn xa hơn nữa trên cả nước, trong khu vực và thế giới

2 Mục đích của đề tài.

Mục đích của đề tài là đề xuất xây dựng mô hình kinh tế trang trạitrên dải đất cát ven biển dựa trên việc nghiên cứu đặc điểm địa lý tự nhiêncủa huyện Quỳnh Lưu Từ đó, tạo cơ sở để phát triển và mở rộng các môhình kinh tế sinh thái phục vụ kế hoạch phủ xanh đất trống đồi trọc, nângcao chất lượng cuộc sống người dân của chính phủ

3 Nhiệm vụ của đề tài.

Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện QuỳnhLưu, cũng như thực trạng và định hướng phát triển nông - lâm - ngư củaHuyện

Đánh giá mức độ thích nghi của một số cây trồng, vật nuôi đối vớiđặc điểm tự nhiên của địa bàn nghiên cứu

Xây dựng và đề xuất mô hình sản xuất nông – lâm kết hợp phù hợpvới dải cát ven biển huyện Quỳnh Lưu

4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu.

4.1 Quan điểm nghiên cứu.

4.1.1 Quan điểm lãnh thổ.

Mọi nghiên cứu địa lý đều phải gắn liền với từng lãnh thổ cụ thể.Trên cơ sở phân tích, nghiên cứu các hiện tượng sự kiện xảy ra trên lãnhthổ để tìm ra sự khác biệt Từ đó đề ra mục tiêu, phương hướng phát triểnphù hợp với lãnh thổ nghiên cứu

Trang 7

4.1.2 Quan điểm hệ thống.

Dải cát ven biển huyện Quỳnh Lưu là một hệ thống Trong đó cấutrúc đứng là các hợp phần tự nhiên: Địa hình, đất đai, khí hậu, sông ngòi,sinh vật và các hợp phần kinh tế - xã hội: Dân cư – lao động, cơ sở vật chất

kỹ thuật, cơ sở hạ tầng

Các hợp phần tự nhiên có mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lạilẫn nhau Chính vì vậy, khi nghiên cứu dải đất cát ven biển Quỳnh Lưuphải tính toán, xem xét trong mối quan hệ đó; khi đề xuất các mô hình kinh

tế sinh thái phải xem xét một cách toàn diện kể cả tác động của các điềukiện kinh tế - xã hội

4.1.3 Quan điểm thực tiễn.

Thực tiễn là thước đo sự đúng sai của mọi giả thiết khoa học; là tiêuchuẩn, cơ sở khi tiến hành nghiên cứu một vấn đề khoa học và kết quảnghiên cứu lại được ứng dụng vào thực tiễn Trong thực tế, điều kiện tựnhiên đã tác động đến sự hình thành cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong các

mô hình kinh tế sinh thái Và những kiến nghị, đề xuất cũng đều dựa trên

cơ sở thực tiễn

4.1.4 Quan điểm phát triển bền vững.

Phát triển bền vững là việc khai thác, sử dụng điều kiện tự nhiên, tàinguyên thiên nhiên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của hiện tại nhưngkhông làm tổn hại đến sự phát triển của tương lai

Quán triệt quan điểm phát triển bền vững đòi hỏi phải đảm bảo sựbền vững trên cả ba mặt: kinh tế, xã hội và môi trường Vì thế việc khaithác tiềm năng của mỗi vùng phải vừa đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, vừabảo vệ, tái tạo được tự nhiên, lại giữ cân bằng sinh thái

Quan điểm phát triển bền vững đặt ra yêu cầu trong quá trình sảnxuất con người phải tôn trọng và có nhiệm vụ bảo vệ tự nhiên, môi trường.Trên quan điểm đó, đề tài mong muốn đề xuất được những mô hình sản

Trang 8

xuất có hiệu quả kinh tế cao nhất, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc pháttriển bền vững.

4.1.5 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh.

Mọi sự vật, hiện tượng địa lý đều có quá khứ, hiện tại và tương lai.Quan điểm này đòi hỏi phải nhìn nhận quá khứ để lý giải ở mức độ nhấtđịnh cho hiện tại và dự báo tương lai phát triển của sự vật, hiện tượng Vìthế, việc xây dựng và phát triển các mô hình sinh thái phải đặt trong quátrình phát triển của tự nhiên, kinh tế - xã hội của lãnh thổ nghiên cứu; phải

đi theo chiều hướng tích cực, hòa nhập vào sự phát triển chung của cả thếgiới

4.2 Phương pháp nghiên cứu.

4.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu.

Đây là phương pháp đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu khoahọc Tài liệu được thu thập từ nhiều nguồn, nhưng cần có sự lựa chọn cáctài liệu phù hợp phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài Tài liệu được sử dụng:sách, báo, tạp chí có liên quan, thông tin từ internet Ngoài ra tài liệu cònđược thu thập từ các phòng ban huyện Quỳnh Lưu: Phòng tài nguyên,phòng kế hoạch, phòng nông nghiệp, phòng thống kê…

4.2.2 Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin.

Sau khi thu thập số liệu, tài liệu phục vụ cho mục đích của đề tài, Tôitiến hành xử lý thông tin bằng các phương pháp thống kê, phân tích, sosánh rồi tổng hợp để rút ra thông tin cần thiết nhất Thông tin khi đã qua xử

lý sẽ phản ánh được nội dung của vấn đề, xác định những tiềm năng và đặcđiểm của địa phương Từ đó, đề ra các giải pháp, kiến nghị hợp lý và cótính thiết thực cho vấn đề nghiên cứu

4.2.3 Phương pháp bản đồ.

Trang 9

Là phương pháp đặc trưng và có ý nghĩa to lớn cho nghiên cứu địa

lý, mọi nghiên cứu địa lý đều mở đầu bằng bản đồ và kết thúc bằng bản đồ.Bản đồ sẽ góp phần giải quyết được những nội dung nghiên cứu như xácđịnh được nội dung nghiên cứu, đánh giá tiềm lực về tự nhiên, kinh tế - xãhội, mỗi quan hệ giữa các đối tượng địa lý…Bản đồ phục vụ cho nghiêncứu ban đầu: Bản đồ hành chính huyện Quỳnh Lưu, bản đồ thủy văn huyệnQuỳnh Lưu, bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 huyện Quỳnh Lưu

4.2.4 Phương pháp thực địa.

Thực địa là phương pháp nghiên cứu cơ bản, có ý nghĩa thiết thựctrong khoa học địa lý Vì mọi vấn đề nghiên cứu đều được xem xét trênthực tế Kết quả nghiên cứu thực tế là tư liệu quan trọng, sát thực của đềtài

4.2.5 Phương pháp phân tích, so sánh định tính.

Phương pháp này được sử dụng: Phân tích đặc điểm địa lý tự nhiêncủa dải đất cát ven biển huyện Quỳnh Lưu, đặc điểm sinh lý sinh thái củamột số cây trồng vật nuôi, sau đó đem so sánh đối chiếu với nhau Sự đốichiếu mang tính chất định tính và là cơ sở khoa học đề xuất những câytrồng vật nuôi phù hợp mang lại hiệu quả kinh tế cao

5 Đối tượng nghiên cứu.

Nghiên cứu mức độ thích nghi của cây trồng, vật nuôi với điều kiện

tự nhiên của dải cát ven biển huyện Quỳnh Lưu

Chủ thể nghiên cứu: Các loài cây trồng, vật nuôi thích hợp với điềukiện tự nhiên của lãnh thổ nghiên cứu

6 Phạm vi lãnh thổ nghiên cứu.

Đề tài tập trung nghiên cứu dải cát ven biển huyện Quỳnh Lưu baogồm các đơn vị hành chính: Quỳnh Lập, Quỳnh Phương, Quỳnh Lộc,Quỳnh Bảng, Quỳnh Liên, Quỳnh Lương, Quỳnh Minh, Quỳnh Nghĩa,Tiến Thủy, Quỳnh Thuận, Quỳnh Long, Quỳnh Thọ, Sơn Hải

7 Giới hạn nghiên cứu.

Trang 10

- Nghiên cứu một số đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyệnQuỳnh Lưu.

- Nghiên cứu đặc điểm sinh lý, sinh thái của số cây trồng vật nuôi :Cây Neem, con Kỳ Nhông, cây Nha Đam

8 Những điểm mới và đóng góp của đề tài.

Hệ thống hóa đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện QuỳnhLưu

Xây dựng được chỉ tiêu đánh giá mức độ thích nghi của cây Neem,

Kỳ Nhông, Nha Đam với các yếu tố: nhiệt độ trung bình năm, lượng mưatrung bình năm, độ dài mùa khô, độ PH của tự nhiên dải đất cát ven biểnQuỳnh Lưu

Đánh giá được mức độ thích nghi của cây Neem, cây Nha Đam, con

Kỳ Nhông với đặc điểm tự nhiên của dải đất cát ven biển Quỳnh Lưu

Đã xây dựng được mô hình kinh tế sinh thái: cây Neem + Kỳ NhôngNha Đam phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu

9 Cấu trúc đề tài.

Ngoài lời cảm ơn, phần mở đầu, phần kết luận, đề tài gồm có 2 biểu

đồ, 2 bản đồ, 5 bảng số liệu, 1 mô hình, 7 ảnh tư liệu, tổng cộng 70 trangđánh máy Phần nội dung gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc nghiên cứu đề xuấtxây dựng mô hình kinh tế sinh thái trên dải đất cát ven biển huyện QuỳnhLưu

Chương 2: Đặc điểm địa lý tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên huyệnQuỳnh Lưu

Chương 3: Đề xuất xây dựng mô hình kinh tế sinh thái trên dải đấtcát ven biển huyện Quỳnh Lưu

Trang 12

1.1.1.3 Tương tác giữa hệ kinh tế, xã hội và hệ sinh thái, hệ thống kinh tế sinh thái.

Mối quan hệ tương tác giữa hệ kinh tế xã hội và hệ sinh thái diễn radưới dạng trao đổi các dòng năng lượng, vật chất và thông tin Các dòngnày sẽ ảnh hưởng đến cấu trúc và chức năng của từng hệ thống Ví dụ: Hệthống xã hội đòi hỏi phải có năng lượng bền vững lấy từ hệ sinh thái dướidạng lương thực, thực phẩm cho con người, chất đốt cho hoạt động sảnxuất và sinh sống Cường độ của những dòng này ảnh hưởng đến mật độdân số và sự phân bố dân cư Ngược lại hệ thống kinh tế xã hội cung cấpvật chất cho hệ sinh thái dưới dạng các chất thải và các chất ô nhiễm Cácchất này lại ảnh hưởng đến nguồn năng lượng và vật chất của hệ thống xãhội Vì vậy quan hệ giữa hệ thống kinh tế xã hội và hệ sinh thái là mối quan

hệ hai chiều, trong đó mỗi một thay đổi của hệ thống này liên tục ảnhhưởng đến cấu trúc và chức năng của hệ thống kia

Trong quá trình phát triển của xã hội loài người với những thành tựukhoa học kỹ thuật đã đạt được, con người đã sử dụng triệt để tài nguyênthiên nhiên, môi trường vật lý và các sinh vật trong cấu trúc kinh tế củamình, làm biến đổi hoàn toàn bộ mặt tự nhiên Con người – một nhân tốchủ thể của môi trường – đã tác động sâu sắc vào tự nhiên, chuyển các hệsinh thái tự nhiên sang hệ sinh thái có quan hệ đến các quần cư loài người.Như vậy, hoạt động tương hỗ giữa hai hệ kinh tế – xã hội và hệ sinh tháimôi trường đã hình thành một thể thống nhất mới, thực thể này có thể gọi

là hệ thống kinh tế sinh thái Tính tất yếu của hệ kinh tế sinh thái nằmtrong yêu cầu giải quyết tính cân đối và hợp lý giữa hoạt động giữa hai hệthành phần: Hệ kinh tế - xã hội và hệ sinh thái môi trường Hệ thống kinh

tế sinh thái là tổng hòa các mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường vật lý,

kỹ thuật và các yếu tố quản lý do con người điều khiển sao cho thực thểnày hoạt động theo các quy luật sinh học và kinh tế nhằm đạt hiệu quả tổnghợp: Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo sự phát triển bền

Trang 13

vững, bảo vệ môi trường và giữ cân bằng sinh thái trong phát triển kinh tế

xã hội

Từ những khái niệm tiền đề cơ bản trên, hệ thống kinh tế sinh thái cóthể được định nghĩa như sau: Hệ thống kinh tế sinh thái là một hệ thốngchức năng khách quan của những quan hệ giữa các yếu tố môi trường vật

lý, sinh vật và kỹ thuật theo phương thức sản xuất do một xã hội tiến hành

để thỏa mãn các nhu cầu của mình Từ cách hiểu cơ bản trên đây về hệthống kinh tế sinh thái, mô hình kinh tế sinh thái trên dải đất cát ven biểnhuyện Quỳnh Lưu dưới đây là mô hình hệ thống kinh tế sinh thái nôngthôn, thực hiện các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp mà đặc trưng cơbản của nó là nhận năng lượng của mặt trời và dựa vào nguồn nước thiênnhiên để tạo ra sản phẩm nông nghiệp từ một vùng đất bạc màu, thoái hóa,khô hạn

1.1.2 Tính chất cơ bản của hệ thống kinh tế sinh thái.

1.1.2.1 Năng suất.

Được xác định như sản phẩm giá trị đầu ra trên đơn vị tài nguyênđầu vào Số đo năng suất thường là sản phẩm thu được trên 1 ha trong 1đơn vị thời gian Ba tài nguyên cơ bản đầu vào là đất, lao động và kinh phí.Năng lượng tổng hợp ở đất chính là năng lượng mặt trời, lao động là nănglượng của con người, kinh phí là năng lượng của chất đốt Tuy nhiên một

số đầu tư kỹ thuật khác như phân hóa học, thuốc trừ sâu… có thể sử dụngnhư một đầu vào với kinh phi đầu tư

1.1.2.2 Tính ổn định.

Được xác định bằng năng suất không thay đổi khi có những thay đổinhỏ của ngoại cảnh bao gồm cả các điều khiển vật lý, sinh học, kinh tế xãhội nằm ngoài hệ thống

1.1.2.3 Tính chống chịu.

Được xác định bằng khả năng duy trì năng suất của hệ thống khi phảichịu một lực tác động nhiễu loạn lớn của ngoại cảnh Sự nhiễu loạn thực tế

Trang 14

hay tiềm tàng gây ra một lực ép liên tục và có thể chồng chất như nhiễmđộc, xói mòn, bồi lấp, thị trường thay đổi Sự nhiễu loạn có thể gây ranhững “tai biến” không đoán trước được và có khả năng xảy ra tức thì nhưhạn hán, lũ lụt, sâu bệnh… Mặc dù có lực ép nhưng năng suất thực tếkhông bị ảnh hưởng hoặc có suy giảm, song sau đó lại phục hồi hiện tượngban đầu

1.1.2.4 Tính công bằng.

Được thể hiện bằng sự phân phối sản phẩm của hệ thống hợp lý chonhững người được hưởng quyền lợi Làm nhiều, đầu tư nhiều (vật chất, kỹthuật…) sẽ có thu hoạch lớn hơn Tính công bằng đóng vai trò quan trọngtrong việc động viên và thúc đẩy sản xuất

1.1.2.7 Tính thích nghi.

Được thể hiện qua khả năng phản ứng của hệ thống lên những thayđổi của điều kiện môi trường Nó có quan hệ rất mật thiết đến tính chốngchịu và ổn định của hệ thống

Các tính chất trên là những tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá hoạt độngcủa hệ thống nghiên cứu, đồng thời là một công cụ để phân tích hệ thống

Nó thực chất không phải là đại diện cho mục tiêu mong muốn Hiệu quả,năng suất cao không phải lúc nào cũng tốt hơn năng suất thấp, tính tự trịcao không nhất thiết tốt hơn tính tự trị thấp Các mục tiêu đối với hoạt động

Trang 15

của hệ thống được đặt ra bởi con người bằng những giá trị văn hóa và nhậnthức của từng cá nhân, của giai cấp và những quan tâm của cả dân tộc.

1.1.3 Mô hình kinh tế sinh thái.

Mô hình kinh tế sinh thái là một hệ kinh tế sinh thái cụ thể được thiết

kế và xây dựng trên một vùng sinh thái nhất định Trong phạm vi nghiêncứu này đó là vùng sinh thái dải đất cát ven biển huyện Quỳnh Lưu

1.1.3.1 Nội dung của mô hình kinh tế sinh thái:

Trên quan điểm nghiên cứu tổng hợp (nhất thể hóa sinh thái học vàđịa lý học tức là nghiên cứu các mô hình sinh thái theo quan điểm hệ sinhđịa trên cơ sở nghiên cứu cấu trúc chức năng của cảnh quan) có thể chophép thiết lập các mô hình kinh tế sinh thái ổn định, bền vững lâu dài vàcho hiệu quả cao

- Phương thức sản xuất chính phải là phương thức nông lâm kết hợp.Đây là phương thức sản xuất hợp lý nhất, nó chẳng những nhanh chóngphủ lại màu xanh, bảo vệ, phục hồi sự màu mỡ của đất, mà còn có tác dụngtạo ra nhiều quần thể và tầng cây đa dạng, huy động có hiệu quả tiềm năngsinh thái cho thu nhập kinh tế cao và ổn định lâu dài

- Thiết lập hệ canh tác hợp lý bao gồm xác lập cơ cấu cây trồng và

hệ kỹ thuật canh tác phù hợp Hệ cây trồng nói lên giá trị cây trồng trong hệthống nên phải thiết lập cơ cấu cây trồng đa dạng và có cấu trúc tầng Cơcấu cây trồng phải thể hiện tính đa dạng, xen kẽ quần thể cây kinh doanhchính, cây hỗ trợ, cây điều tiết, tránh độc canh trên một diện tích lớn.Những hệ canh tác được xây dựng trên các hệ tự nhiên lãnh thổ gò đồi, cồncát cho thấy rõ vai trò của cây thể hiện hai chức năng: Chức năng tổng hợphóa các chất để tạo năng suất sinh học và chức năng cân bằng sinh thái, cóquan hệ chặt chẽ với nhau (sức đào xới của hệ rễ trong đất, khả năng cungcấp lại chất hữu cơ cho đất, bảo vệ mặt đất khỏi mất cân bằng, hạn chế sựbốc thoát hơi nước và tác động tiêu cực của trường nhiệt ẩm đến từng loạicây) Mặt khác tính đa dạng của hệ cây trồng còn có tác dụng hỗ trợ các

Trang 16

chủ nông hộ kịp thời ứng phó với giá cả thị trường biến động theo từng loạisản phẩm Còn cấu trúc tầng là xác lập kiến trúc đa tầng trong hệ canh tác(mô phỏng cấu trúc của rừng mưa nhiệt đới hỗn loài ở trạng thái cực đỉnh).

Do đó, cần thiết kế tầng cây cao (đóng vai trò quyết định trong huy độngtiềm năng sinh thái tạo bồn thu nước mặt và bảo vệ, che chắn cây trồngthấp), cây tầng cao vừa (chức năng bảo vệ, phòng hộ và tạo sinh khối), câytầng thấp (chủ yếu là cây trồng nông nghiệp) Phải tuyển chọn hệ cây trồng

đa quần thể với cấu trúc nhiều tầng để sử dụng tối đa mức độ phân hóa cấutrúc tầng của trường nhiệt ẩm, mức độ quang hợp và điều tiết nền dinhdưỡng đất cho nhau

Muốn xây dựng hệ kỹ thuật canh tác trên quan điểm cấu trúc cần ápdụng một hệ thống các biện pháp kỹ thuật canh tác cơ bản từ đầu gồm thiết

kế lô, khoảnh với đai rừng chính , phụ, phù hợp với đặc điểm sinh thái địahình, cày xới đất và chuẩn bị trồng đúng quy trình theo đặc thù từng lãnhthổ khỏi mất mát chất dinh dưỡng và phá vỡ cấu trúc sinh thái bề mặt tronggiai đoạn cây kinh doanh chưa khép tán

Muốn xây dựng các mô hình kinh tế sinh thái có sức sống cao, đượcthực tế chấp nhận cần xem xét kỹ cơ sở kinh tế - xã hội Mặt khác phải đốiphó với cơ chế thị trường nên trong thiết kế luận chứng phải xây dựng các

hệ canh tác quy mô vừa và nhỏ với hướng điều hành sản xuất là kết hợp lấyngắn nuôi dài, cây chính với cây phụ, cây rừng bảo vệ với kinh doanh, bảo

vệ môi trường sinh thái với hiệu quả kinh tế Vừa phải biết nắm khả năngđộc quyền sản phẩm và vừa phải đề phòng biến động giá cả thị trường theonhu cầu tiêu thụ

Mô hình kinh tế sinh thái trên dải đất cát ven biển huyện Quỳnh Lưudựa trên quan niệm nông hộ là đơn vị kinh tế cơ bản trong phát triển sảnxuất, thực hiện phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm, trồng câycông nghiệp kết hợp với nuôi trồng cây con nông nghiệp theo mô hình

Trang 17

vườn gia đình, lấy kết quả đó làm điểm xuất phát để mở rộng và phát triển

ra toàn vùng

1.1.3.2 Nguyên lý của việc xây dựng các mô hình kinh tế sinh thái.

- Kiểm kê, đánh giá hiện trạng môi trường, kinh tế tài nguyên vàtiềm năng sinh học, bao gồm việc điều tra tự nhiên, điều tra kinh tế – xãhội, hạ tầng cơ sở kỹ thuật, và tổ chức sản xuất xã hội, đặc biệt là điều tradân số, lao động ngành nghề, tập quán canh tác và sinh hoạt… Đánh giákinh tế tài nguyên không chỉ tiến hành ở tầng dưới, mà cả ở tầng trên sảnxuất và phân phối sản phẩm cuối cùng

- Từ chiến lược sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường với các mụctiêu phát triển kinh tế - xã hội trong cơ cấu kinh tế, trên cơ sở đặc điểm tàinguyên sinh thái của vùng mà xây dựng hệ thống cấu trúc kinh tế sinh thái

- Hoạt động của hệ thống theo chu trình năng lượng – sản xuất – tiêuthụ là chu trình liên ngành và trên cơ sở kỹ thuật sinh thái

- Điều khiển hệ thống kinh tế sinh thái, tức là điều khiển các chutrình năng lượng – sản xuất – tiêu thụ, các quy luật kinh tế và quy luật sinhhọc, do đó phải hoàn thiện các cơ chế kinh tế và cơ chế sinh học

Theo quy luật kinh tế thì tài nguyên được xem như là nguồn nănglượng và nguyên liệu tích lũy của hệ thống kinh tế sinh thái, do đó cầnkiểm kê, dự báo tài nguyên trong quá trình sản xuất hàng hóa và thị trườngsao cho có lợi nhuận và phát triển sản xuất hàng hóa

Theo quy luật sinh học mà điều khiển chu trình thay đổi năng lượngvật chất trong hệ thống sinh học thành phần, bao gồm thực vật, động vật vàcon người sao cho lượng dinh dưỡng và các dạng sinh vật là hợp lý nhất,nhằm phát huy năng suất sinh học, kinh tế ở mỗi dạng sinh vật đó

1.1.3.3 Mô hình nông – lâm kết hợp:

Việc nghiên cứu và phát triển mô hình nông - lâm kết hợp trên thếgiới đã có từ lâu, nhưng mô hình này mới được du nhập vào Việt Nam vàonhững năm đầu thập niên 70 của thế kỷ trước Hiện nay, có nhiều quan

Trang 18

điểm, định nghĩa khác nhau về mô hình nông – lâm kết hợp Thuật ngữ nàyđược sử dụng bao hàm một khái niệm ngày càng mở rộng, về đại thể, cóthể hiểu nông lâm kết hợp là thuật ngữ dùng để chỉ các hệ thống sử dụngđất, ở đó có các cây, con nông nghiệp được bố trí kết hợp với các cây lâmnghiệp (cây gỗ) theo không gian hoặc luân canh theo thời gian và có sựtương tác giữa các thành phần của hệ cả mặt sinh thái và kinh tế.

Mô hình nông - lâm kết hợp có thể phân loại dựa theo các tiêu chuẩn

về cơ sở cấu trúc, về cơ sở chức năng, về có sở kinh tế - xã hội, về cơ sởsinh thái… các cách phân loại này cũng chỉ có ý nghĩa tương đối và chúng

có quan hệ mật thiết với nhau

Vùng đồi núi:

- Trồng xen cây nông nghiệp ngắn ngày với cây rừng trong giai đoạnrừng trồng chưa khép tán

- Trồng xen cây lương thực – thực phẩm, dược liệu dưới tán rừng

- Trồng xen cây nông nghiệp cả hai giai đoạn của rừng trồng:

Khi rừng chưa khép tán: Trồng xen lúa nương, sắn, lạc…

Khi rừng trồng đã khép tán: Trồng xen Sa nhân dưới tán rừng

- Trồng và kinh doanh các cây công nghiệp lâu năm với cây rừng

- Trồng và kinh doanh rừng lương thực – thực phẩm

- Vườn quả, vườn rừng và rừng vườn

- Chăn nuôi trâu bò, chăn thả luôn phiên dưới tán rừng trồng

Vùng ven biển:

- Trên đất cát biển: Các dải rừng phi lao + lúa, lạc, vừng, sắn…

- Trên đất ngập mặn ven biển: Lâm – ngư kết hợp (rừng ngập mặn +nuôi thủy sản)

- Trên đất phèn: Lên líp để trồng cây rừng gỗ lớn, cây hoa màu trên mặtlíp

1 2 Cơ sở thực tiễn.

1.2.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Trang 19

Quỳnh Lưu vừa là một huyện ven biển, vừa là huyện bán sơn địamiền núi có nguồn tài nguyên thiên nhiên tương đối đa dạng: đất, rừng,biển, khoáng sản, thuỷ sản, du lịch tự nhiên và nhân văn… (chúng tôi sẽnói kỹ ở chương II) tạo cho huyện những lợi thế so sánh rõ rệt so với cácđịa phương trong tỉnh trong phát triển kinh tế Đặc biệt là phát triển cácngành sản xuất và chế biến nông - thuỷ - hải sản, du lịch, sản xuất vật liệuxây dựng, vận tải biển, làng nghề tiểu thủ công nghiệp.

Tuy nhiên tự nhiên vẫn còn nhiều khó khăn: địa hình chia cắt, mộtdải đất cồn cát và đất cát pha ven biển, đất ngập mặn chiếm diện tích lớnkhó cải tạo, các hiện tượng thời tiết đặc biệt đó là gió tây khô nóng, hạnhán, bão, lũ lụt, … Những đợt gió Lào kèm theo nắng nóng thổi trong mùa

hạ tiếp theo là những trận bão gây lũ lụt ngập úng, rồi những đợt rét kéo dàigây tác hại lớn đến cây trồng vật nuôi Đây là những vấn đề bức xúc đòihỏi các nhà quản lý, các nhà khoa học cũng như nhân dân địa phương phảitìm cách khắc phục và né tránh

1.2.2 Dân cư và nguồn lao động

Dân cư:

Theo sự phân chia hành chính thì Quỳnh Lưu có 43 xã, thi trấn với

79153 hộ gia đình, trong đó thành thị là 3766 hộ chiếm 4,7%, nông thôn

75387 hộ chiếm 95,3% Ở Quỳnh Lưu người kinh chiếm số đông, ngườiThái chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng số dân

Dân số trung bình của huyện năm 2008 là 375,05 nghìn người,chiếm 1,2% dân số cả tỉnh, tăng 0,9% so với năm 2007 - 371,7 nghìnngười Giai đoạn 2000 - 2005 tăng bình quân 1,22%/năm và đang có xuhướng giảm dần trong vài năm gần đây, 0,88%/năm giai đoạn 2006 - 2008.Mức tăng này thấp hơn so với mức tăng bình quân của tỉnh 1,15%/năm,vùng Bắc Trung Bộ 1,09% /năm và cả nước 1,29% /năm Có sự giảm đó là

do Quỳnh Lưu thực hiện tốt công tác dân số và một bộ phận thanh niên đi

Trang 20

xuất khẩu lao động và đi làm việc ở nơi khác Dự đoán dân số tới năm 2010

là 381,8 4 nghìn người, tăng 1,79% so với năm 2008

Tỉ lệ dân số nam và nữ của huyện không biến động nhiều trongnhững năm qua, dân số nữ thường cao hơn dân số nam, tuy nhiên mức độchênh lệch không lớn

Năm 2008 dân số nữ : 193,1 nghìn người chiếm 51,5% so với dân sốtoàn huyện Dân số nam là 185,79 nghìn người chiếm 48,5%

Dân số thành thị tăng lên đáng kể Năm 2000 là 5,7 nghìn người,tăng lên 14,8 nghìn người năm 2005 Tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2001

- 2005 là 21,13%/năm Trong ba năm gần đây có giảm đạt 7,31%/năm thấphơn so với mức tăng bình quân cả tỉnh là 11,2%/năm

Nhìn chung tỉ lệ thị dân vẫn còn rất thấp chỉ chiếm 4,89%, trong khi

tỉ lệ số dân nông thôn là 95,1 % so với tổng số dân của huyện năm 2008.Tương ứng tỉ lệ toàn tỉnh là 12,1% và 87,9%

Dân cư huyện Quỳnh Lưu phân bố không đồng đều, vùng miền núidân cư thưa thớt, tập trung khoảng 20% số dân của huyện Trong khi vùngthành thị và nông thôn thì mật độ dân số lại rất cao

nhiều so với mật độ bình quân của toàn tỉnh là 204 người /km2 và vùng BắcTrung Bộ là 215 người /km2

Sự phân bố như vậy là nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc khai tháckém hiệu quả các nguồn lực của tiểu vùng và từ đó ảnh hưởng đến quátrình phát triển kinh tế - xã hội cũng như quá trình chuyển dịch cơ cấungành kinh tế của huyện và cơ cấu ngành nông nghiệp

Chất lượng cuộc sống nhân dân ngày càng được chú trọng và nângcao.Thu nhập bình quân đầu người tăng qua các năm:

Năm 2000 là 1,86 triệu đồng /người

Năm 2008 tăng lên 4,19 triệu đồng /người

Trang 21

Trình độ và tình hình sức khỏe của người dân có sự chuyển biến rõrệt, trí lực đã đạt mức bình quân của tỉnh

Nguồn lao động:

Huyện Quỳnh Lưu có nguồn nhân lực dồi dào, có truyền thống hiếuhọc, cần cù lao động, có kinh nghiệm trong sản xuất, năng động tiếp cậnnhanh với tiến bộ của khoa học kỹ thuật và cơ chế thị trường Đây là mộtyếu tố quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội

Tính đến tháng 7 năm 2007, dân số trong độ tuổi lao động của huyện

là 205,65 nghìn người, chiếm 55,77% dân số toàn huyện Trong đó lựclượng lao động có 199,57 nghìn người chiếm 47,73% dân số

Tổng số lao động làm việc trong các ngành kinh tế của huyện năm

2008 là 182,42 nghìn người, chiếm 88% lượng lao động toàn huyện

Sự phân bố lao động ở các khu vực kinh tế chưa hợp lý và có tốc độchuyển dịch chậm qua các năm Tỉ lệ lao động ở khu vực I tuy có giảmsong còn rất cao tới 80% (2008), cao hơn so với mức bình quân toàn tỉnh65,98%, Bắc Trung Bộ 67,0% cả nước 50,04% Trong khi đó số lao độnglàm việc trong khu vực II, khu vực III còn quá thấp tương ứng tỉ lệ là11,54% và 8,46%

Lực lượng lao động được đào tạo trong toàn huyện chiếm 30% trongtổng lực lượng lao động làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân Trong

đó lao động đạt 20%, chủ yếu tập trung vào các nghành nghề thuộc khuvực dịch vụ và công nghiệp Còn số lượng lao động có kĩ năng: chế biếnnông sản, chăn nuôi, trồng trọt lại quá ít

Tỉ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn Quỳnh Lưu chưa cao vàkhông tăng lên trong những năm gần đây Năm 2007 đạt 78%, tươngđương mức trung bình của toàn vùng Bắc Trung Bộ là 77,9% thấp hơn cảnước là 81,79%

Với đặc điểm của huyện như trên thì có thể khẳng định rằng: trình độcủa lao động còn chưa cao, tỉ lệ thất nghiệp còn lớn Do đó vấn đề đặt ra là

Trang 22

cần đặc biệt quan tâm đến việc phát triển nguồn nhân lực Có như vậy thìmới tạo cơ sở vững chắc cho việc phát triển lực lượng sản xuất đẩy nhanhnhịp độ tăng trưởng kinh tế - xã hội, cũng như tăng trưởng ngành nôngnghiệp.

1.2.3 Tình hình sử dụng đất.

Tổng diện tích đất tự nhiên: 59811 ha

Trong đó:

+ Đất nông nghiệp: 43216,7 ha

- Đất sản xuất nông nghiệp: 19902,6 ha chiếm 33,2%

diên tích đât tự nhiên

- Đất lâm nghiệp: 22156,8 ha chiếm 37,1%

Biểu đồ cơ cấu sử dụng quĩ đất của huyện Quỳnh Lưu năm 2006

Với một huyện mà diện tích đất chưa sử dụng như vậy là vẫn cònnhiều, đặc biệt là dải đất cát ven biển Khai thác và sử dụng hợp lý quỷ đất,

Đất nông nghiệp Đất lâm nghiệp Đất thủy sản Đất phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng

Chú giải:

Trang 23

bố trí cơ cấu cây trồng vật nuôi vào hệ sinh thái đất cát ven biển này là vấn

đề cần phải quan tâm của chính quyền

1.2.4 Thực trạng phát triển nông – lâm - nghiệp huyện Quỳnh Lưu.

1.2.4.1 Nông nghiệp.

Trong thời kỳ 10 năm (1996 - 2005), tốc độ tăng trưởng giá trị sảnxuất (GTSX ) của ngành đạt 3,14%/ năm Tỷ trọng GTSX của nhóm ngànhnày chiếm khoảng 11,5 – 12% tổng GTSX ngành nông – lâm – thủy sảncủa Tỉnh Trong nội bộ ngành, tỷ trọng phân ngành nông nghiệp trong tổngGTSX của ngành nông – lâm – thủy sản đang có xu hướng giảm, từ 78,2%năm 2000 xuống còn 73,04% năm 2008 Ngược lại tỷ trọng ngành thủy sảnlại tăng từ 17,1% lên 24,55% Tỷ trọng ngành lâm nghiệp giảm nhẹ từ4,7% xuống 2,41%

Cơ cấu nội ngành nông nghiệp Huyên (đơn vị %)

Sản lượng lương thực liên tục tăng qua các năm, 2008 đạt khoảng121,79 nghìn tấn, năng suất khoảng 56,54 tạ/ha và sản lượng lương thựcbình quân đầu người đạt 322,79kg/người Cơ cấu cây trồng, mùa vụ đượcchuyển dịch đúng hướng, đại bộ phận đất được chuyển đổi sang trồng các

Trang 24

loại cây mới đều mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Sản lượng lúa vẫn tăngđều dù diện tích giảm năm 2008 đạt 103,02 nghìn tấn Sản lượng ngô tăngnhanh đạt 18,78 nghìn tấn năm 2008.

Tình hình sản xuất của các loại cây nông nghiệp khác cũng khá tốt.Năm 2008, năng suất trồng khoai đạt 76,86 tạ/ha, năng suất thu hoạch lạcđạt 19,31 ta/ha Diện tích và năng suất trồng rau màu ngày càng tăng, đạt3714ha và 135,16 tạ/ha (2008) Một bộ phận diện tích đất nông nghiệpđược chuyển đổi sang trồng các loại cây làm thức ăn cho gia súc và các loạihoa quả như cam, chanh, quýt… Đã mang lại các hiệu quả kinh tế nhấtđịnh

Trên địa bàn huyện đã hình thành một số vùng chuyên canh, sản xuấttập trung với quy mô lớn cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biếnnhư: Vùng dứa nguyên liệu 3500ha, vùng trồng mía 600ha, vùng trồng rauhàng hóa 500ha… Các cơ sở chế biến nông sản của huyện đã được đầu tư

và xây mới, đáng chú ý là nhà máy nước dứa cô đặc xuất khẩu có công suất

50 nghìn tấn quả/năm ở Quỳnh Châu

Nhiều tiến bộ kỉ thuật đã được áp dụng vào sản xuất nông nghiệptrong khâu chọn giống, nuôi trồng và chăm sóc, góp phần nâng cao đáng kểnăng suất và chất lượng cây trồng lúa, ngô, dứa Việc xây dựng các nhàmáy chế biến thúc đẩy hoạt động trồng trọt

Chăn nuôi

Ngành chăn nuôi đạt tốc độ tăng trưởng cao về số lượng và chấtlượng Trong giai đoạn 2001-2005, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất củangành là 7,5%/năm và tăng bình quân 4,23% trong 3 năm tiếp theo Năm

2008, giá trị sản xuất của ngành là 589,36 tỷ đồng, chiếm 43,67% tổng giátrị sản xuất của ngành nông nghiệp

Năm 2008, số lượng đàn trâu và bò của huyện là 17,3 nghìn con và28,9 nghìn con, đứng thứ 9 và 6 về tổng số đàn trâu và bò của tỉnh Đàn giacầm tăng nhanh, năm 2008 là 1330 nghìn con đứng thứ nhất của tỉnh về sản

Trang 25

lượng thịt gia cầm xuất chuồng Hoạt động nuôi hươu sao đang được khôiphục trong những năm gần đây, năm 2008 đàn hươu sao của huyện là 12,13nghìn con.

Các tiến bộ về giống, thức ăn, kỹ thuật chăn nuôi được áp dụng vàosản xuất, làm tăng chất lượng đàn và góp phần chuyển dịch cơ cấu đànđúng hướng.các chương trình, dư án chăn nuôi do huyện chuyển khai sinhóa đàn bò, bò sữa, bò chất lượng cao, nạc hóa đàn lợn… đã phát huy hiệuquả

Công tác thú y đã được cũng cố, hoàn thiện và hoạt động có hiệuquả, góp phần quan trọng trong phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầmkhả năng kiểm soát dịch bệnh trên địa bàn huyện ngày càng tăng

Tóm lại, nền nông nghiệp Quỳnh Lưu đã có nhiều bước tiến trongviệc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và chuyển được nhiều diện tíchđất sử dụng không hiệu quả sang trồng các loại cây trồng mới theo hướngsản xuất hàng hóa và đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn trước Tuy nhiên,nông nghiệp Huyện vẫn đang gặp phải một số khó khăn như ứng dụng tiến

bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất còn chậm, chưa có được nhiều mô hìnhsản xuất hiệu quả để nhân rộng, năng suất và chất lượng của sản phẩm cònthấp, người sản xuất thường bị động khi thị trường có nhiều biến động, thờitiết thất thường

1.2.4.2 Lâm nghiệp.

Nhờ có chủ trương phủ xanh đất trống đồi trọc và chính sách giaođất khoán rừng đến từng tổ chức, cá nhân và các hộ gia đình nên diện tíchrừng ngày càng tăng Năm 2008, diện tích rừng là 18,857 nghìn ha; diệntích rừng được chăm sóc và bảo vệ là 14,184 nghìn ha

Mô hình kinh tế trang trại theo hình thức nông – lâm kết hợp đã gópphần cải tạo đất diện tích lâm nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp – nông thôn Hoạt động khai thác sản phẩm từ rừng chưa hiệu quả,

tỷ trọng giá trị gia tăng của ngành lâm nghiệp trong tổng sản phẩm của

Trang 26

nghành nông - lâm - ngư nghiệp chỉ đạt khoảng 3,29% năm 2008 và có xuhướng đi xuống, chưa tương xứng với khả năng sử dụng đất lâm nghiệp đểphát triển kinh tế ở Quỳnh Lưu.

Hoạt động trồng mới, khoanh nuôi và bảo vệ rừng kết hợp với hoạtđộng khai thác rừng còn chưa hợp lý nên tỷ lệ độ che phủ rừng của huyệnhiện chỉ là 31,1% không đạt được chỉ tiêu đã đề ra trong đại hội Đảng lầnthứ 24 Điều này có tác động không tốt đến nhu cầu phòng hộ hạn chế lũlụt và môi trường sinh thái của huyện

Sản xuất lâm nghiệp ven biển của huyện thời gian qua chủ yếu làhoạt động trồng và chăm sóc rừng trên đất đồi, đất cát, đất nước mặn củadiện tích đất rừng phòng hộ và rừng sản xuất: các loại cây thông, bạch đàn,keo lai được trồng chủ yếu trên đất đồi, phi lao được trồng trên đất cát venbiển, cây sú bần, đước được trồng trên đất ngập mặn Việc quan tâm phátphát triển phát triển lâm nghiệp ven biển đã góp phần hạn chế xói mòn, sạt

lở đất ngăn cát bay xâm nhập, duy trì và làm phong phú hệ sinh thái vùngngập mặn, bảo vệ đê điều , đê cửa sông

Trang 27

lưỡng Tổng số tàu thuyền tính đến cuối năm 2007 là 2035 chiếc với tổngcông suất 121831CV, bình quân 59CV/tàu, tăng 12CV/tàu so với 2006.

Nuôi trồng

Phong trào nuôi tôm phát triển mạnh, đặc biệt là ở các xã nằm dọctheo chiều dài sông Mai Giang Năm 2008 diện tích nuôi tôm là 1034 ha,sản lượng là 1372 tấn, năng suất bình quân đạt 133 tấn/ha Một số đơn vịnhư Quỳnh Xuân, Mai Hùng, Trịnh Môn có trên 60% hộ đạt năng suất trên

2 tấn/ha, nhiều hộ đạt năng suất 7-8 tấn/ha Năng suất nuôi ngao năm 2008tăng mạnh đạt 12 tấn/ha, gấp 3 lần so với năm 2006 nhờ sản lượng nuôiNgao tăng dù diện tích giảm

Hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ngọt ngày càng phát triển Năm

2008 sản lượng nuôi thủy sản nước ngọt đạt 4563 tấn, năng suất bình quânđạt 2,48 tấn/ha, tăng 106,6% so với năm 2006 Hình thức nuôi cá trongruộng lúa đã phát triển nhanh Diện tích nuôi cá nước ngọt tính đến nay là

2188 ha, trong đó 207 ha nuôi cá Rô phi đơn tính Hiện nay, Huyện đangđầu tư xây dựng vùng nuôi cá Rô phi xuất khẩu tại Quỳnh Tân, QuỳnhDiễn, Quỳnh Hoa và Quỳnh Hồng Đối tượng nuôi ngày càng phong phú,ngoài các đối tượng truyền thống, đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế caonhư: Ba ba, Lươn, Ếch phát triển tương đối tốt Ngoài ra các mô hình nuôithử nghiệm cá Tra, Tôm càng xanh, cá Lóc Bông đang dần dần được dunhập và hình thành

Các cơ sở sản xuất giống của Huyện ngày càng chủ động trong lĩnhvực sinh sản nhân tạo, di giống, thuần háo, vận chuyển, sử dụng thức ăncông nghệ, phát hiện, cảnh báo và phòng trừ dịch bệnh…Đối tượng giốngsản xuất ngày càng phong phú và đã sinh sản nhân tạo thành công nhiềuloại giống thủy, hải sản có giá trị kinh tế cao như: ốc Hương, cua biển Tômcàng xanh, Ba ba… nhiều tiến bộ của công nghệ sinh học được ứng dụngtrong vệ sinh nhà xưởng và xử lý môi trường nước, đảm bảo giống khỏe vàsạch bệnh

Trang 28

Tuy nhiên, ngành thủy sản Quỳnh Lưu hiện đang đối mặt với một sốkhó khăn như nguồn giống bố mẹ khan hiếm, 100% giống tôm, cá bố mẹphải nhập từ các tỉnh khác ở rất xa địa bàn làm tăng chi phí và không có đủđiều kiện để kiểm tra chất lượng con giống trước khi mua; phần lớn các cơ

sở còn bị động trong khâu tiêu thụ sản phẩm, công tác xây dựng và quảng

bá thương hiệu chưa được chú trọng, thiếu sự phối hợp, giúp đỡ lẫn nhaugiữa các cơ sở sản xuất trong Huyện

1.2.5 Định hướng phát triển nông – lâm – ngư nghiệp.

Phát triển nông – lâm nghiệp theo hướng nông nghiệp sinh thái, côngnghệ cao, gắn với công nghiệp chế biến với phát triển đô thị và hướng vàoxuất khẩu; Gắn với chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa, hiệnđại hóa nông nghiệp, nông thôn Hình thành các vùng hàng hóa tập trung.Phát triển sản xuất nông – lâm – thủy sản theo hướng tập trung quy mô lớn,

mô hình công nghiệp

1.2.5.1 Nông nghiệp.

Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng tăng nhanh tỷ trọngchăn nuôi, phát triển các cây con có giá trị kinh tế cao, sủ dụng hiệu quảquỹ đất nông nghiệp nhằm phục vụ trực tiếp cho nhu cầu sản xuất và đờisống trong huyện

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, chuyển đổi mục đích sử dụngđất trong nông nghiệp nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao hơn, đa dạng hóanghành nghề ở nông thôn

Tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện hệ thống thủy lợi, chủ động cácphương án phòng chống bão lũ, hạn hán Chủ động dự báo các đối tượngsâu bệnh đối với cây trồng, dịch bệnh đối với vật nuôi để có biện phápphòng trừ hữu hiệu, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do sâu bệnh gâyra

Đưa nhanh tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp.Tiếp tục thực hiện việc dồn điền đổi thửa để cơ khí hóa các khâu làm đất,

Trang 29

thu hoạch chế biến Phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụtrong nông nghiệp Giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và mức sốngcủa nông dân.

Phát triển kinh tế nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng ngành côngnghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp; xây dựng nông thôncông bằng, văn minh, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và văn hóacủa nhân dân

Trồng trọt.

Chuyển dịch mạnh cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóatập trung, xây dựng quy hoạch chi tiết để hình thành các vùng sản xuấtthâm canh cao Tiếp tục phát triển cây lương thực (lúa, ngô ) theo hướngthâm canh cao, đưa nhanh các loại giống có năng suất cao, chất lượng tốtvào sản xuất để tăng sản lượng và hiệu quả sản xuất, chuyển diện tíchkhông chủ động tưới nước từ trồng lúa sang trồng cây khác có hiệu quảhơn

Tiếp tục đầu tư thủy lợi, kết hợp cải tạo đồng ruộng để hình thànhvùng sản xuất tập trung thâm canh lạc của huyện đảm bảo cung ứngnguyên liệu cho mặt hàng xuất khẩu của tỉnh

Mở rộng diện tích đi đôi với đầu tư thâm canh phát triển cây vừngtrên đất trồng lạc để nâng cao hiệu quả kinh tế

Dành 70 - 80% diện tích cây thực phẩm tập trung ở khu vực các xãđồng bằng ven biển, vùng bãi ngang để trồng rau sạch, rau cao cấp phục vụcho khu đô thị mới và các khu công nghiệp, du lịch

Đầu tư chiều sâu, áp dụng công nghệ cao (sản xuất trong nhà lưới)

để sản xuất hoa, cây cảnh phục vụ nhu cầu tiêu thụ ở các đô thị trong tỉnh

Chăn nuôi

Phát triển mạnh chăn nuôi lợn, gia cầm theo hướng chăn nuôi tậptrung và mô hình công nghiệp Phát triển chăn nuôi bò thịt, bò sữa theohình thức trang trại ở các hộ gia đình, góp phần nâng tỷ trọng chăn nuôi

Trang 30

trong giá trị sản xuất ngành nông nghiệp lên ít nhất 70% vào năm 2020,đảm bảo nguồn cung ứng thực phẩm ổn định cho tỉnh và chế biến xuấtkhẩu.

Trước năm 2010, hoàn thành vùng xây dựng trang trại chăn nuôitheo hướng tập trung, công nghiệp, xa khu dân cư; vùng trồng cỏ tập trungnhằm tạo tiền đề để phát triển chăn nuôi theo hướng hàng hóa

1.2.5.2 Lâm nghiệp.

Tiếp tục quan tâm chăm sóc, bảo vệ rừng trên đất đồi, đất cát, đấtngập mặn của diện tích đát rừng phòng hộ và rừng sản xuất nhằm khôngngừng làm giàu vốn rừng Hoàn thành việc trồng mới trên 300ha đất lâmnghiệp được quy hoạch nhưng chưa có rừng trước năm 2015, bao gồm cảrừng phòng hộ và rừng sản xuất Ưu tiên trồng bảo vệ, chăm sóc diện tíchrừng phòng hộ các tuyến đê biển xung yếu

Khuyến khích xây dựng các mô hình trang trại lâm nghiệp trên đấtđồi và đất cát ven biển, trang trại nuôi trồng thủy sản – lâm nghiệp kết hợptrên đất ngập mặn ven biển, nhằm đảm bảo phát triển bền vững lâm nghiệphuyện

Phát triển trồng cây phân tán ở các khu đô thị, khu công nghiệp, khu

du lịch, khu công viên và trồng cây xanh dọc các đường giao thông… Phấnđấu đạt tỷ lệ cây xanh từ 8 – 10 m2 /người đáp ứng nhu cầu về bảo vệ và cảithiện môi trường sống, đồng thời tạo cảnh quan sinh thái cho khu vực đôthị

1.2.5.3 Thủy sản.

Xây dựng và phát triển ngành thủy sản vùng biển Quỳnh Lưu thànhngành sản xuất hàng hóa, với năng suất, chất lượng, hiệu quả ngày càngcao, có sức cạnh tranh và phát triển bền vững trên cơ sở ứng dụng cácthành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến đáp ứng nhu cầu tiêu dung nội tỉnh,trong nước và xuất khẩu Xây dựng Quỳnh Lưu thành trung tâm giống thủy

Trang 31

sản của vùng Bắc Trung Bộ Xây dựng nông thôn nghề cá văn minh, hiệnđại; Xây dựng nghề cá nhân dân theo hướng công nghiệp và hiện đại.

Đối với nuôi trồng thủy sản

Đẩy mạnh chương trình nuôi trồng cá lồng trên biển với quy mô lớn.Tập trung vùng biển xã Quỳnh Lập, mỗi năm tăng thêm trên 10 - 12 lồngvới các loại cá đặc sản (cá song, cá giò, cá mú…) để tăng sản phẩm xuấtkhẩu phát triển nuôi trồng thủy sản ven biển một cách bền vững Từ nayđến năm 2010 phấn đấu đưa thêm khoảng 20 - 25 ha ven biển, bãi triều vàonuôi các loại nhuyễn thể (ngao, vẹm, hàu) Chuyển hẳn một số diện tíchnuôi tôm năng suất thấp, kém hiệu quả sang nuôi các đối tượng khác có giátrị cao như cua, cá vược, cá mú…Hoăc nuôi tôm với mật độ thấp ở vùngQuỳnh Thuận, Quỳnh Thọ Tiến hành nuôi lồng ghép một số đối tượngkhác như vẹm xanh, cá rô phi, rong câu, ngao…ao nuôi tôm, nhằm giảmthiểu lượng chất thải của tôm trong quá trình nuôi Chuyển vùng làm muốiđang bị ngọt hóa sang nuôi trồng thủy sản

Xây dựng các vùng nuôi tôm sạch, vùng nuôi an toàn tại QuỳnhBảng, Quỳnh Xuân, đồng thời tổ chức nuôi xen canh, luân canh để cânbằng sinh học, làm sạch môi trường vùng nuôi, giảm rủi ro Quy hoạch vàxây dựng các khu sản xuất going tập trung tại Quỳnh Liên, Quỳnh Bảng và

mở rộng quy mô tại Quỳnh lương, Quỳnh Nghĩa…có thể sinh sản đa loài

cơ bản nhằm chủ động về vốn trên địa bàn

Đa dạng hóa loài nuôi trên cơ sở chuyển đổi một số vùng nuôi tôm

sú năng suất thấp, vùng đất cát ven biển sang nuôi tôm he chân trắng, nuôi

cá vược, cá mú ở vùng nuôi Quỳnh Lộc, Quỳnh Thuận, Quỳnh Thọ

Về nuôi giống thủy sản.

Sản xuất giống mặn, lợ: Mục tiêu đến năm 2010 là hoàn thành xâydựng một trang trại sản xuất giống các loại tại Quỳnh Liên, Quỳnh Bảng,Quỳnh Lương và Quỳnh Minh, trong đó 80 trại sản xuất giống mặn lợ vànuôi biển, 20 trại sản xuất giống cá nước ngọt và rô phi, tạo việc làm ổn

Trang 32

định cho 500 – 600 lao động/năm, tổng lượng giống sản xuất đạt 600 triệucon/năm giai đoạn đến 2010 và tăng lên 800 – 1000 triệu con giai đoạn2015.

Sản xuất giống cá nước ngọt: Quy hoạch tập trung hai bên kênh N17

để đảm bảo luôn có nguồn nước sạch cấp cho sản xuất và đảm bảo áp lựcdòng chảy tự nhiên đưa nước vào ao hồ, bể đẻ, bể ấp nhằm giảm giá thành

và thuận lợi cho viêc tiêu thoát nước Bố trí xây dựng trại tập trung vớiquy mô 20 trại vào năm 2010, công suất mỗi trại từ 1,5 – 2 triệu cá rô phi

21 ngày tuổi/năm

Đối với khai thác thủy sản.

Tập trung phát triển ngành khai thác sản phẩm tạo nguyên liệu xuấtkhẩu đồng thời gắn phát triển khai thác thủy sản với xây dựng các làngnghề chế biến, dịch vụ thủy sản ở các cụm Quỳnh Dị, Quỳnh Lập, QuỳnhPhương, Quỳnh Tiến, Quỳnh Long, Sơn Hải

Từng bước xây dựng quy hoạch khu bảo tồn sinh thái vùng cấm đánhbắt, vùng đánh bắt có thời vụ, có kế hoạch thả giống xuống biển để tái tạonguồn lợi thủy sản

Trang 33

CHƯƠNG II.

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

HUYỆN QUỲNH LƯU

Phía Băc giáp huyện Tĩnh Gia-Thanh Hóa, ranh giới 24km

Phía Nam, Tây Nam giáp huyện Diễn Châu và Yên Thành, ranh giới31km

Phía Tây giáp huyện Nghĩa Đàn, ranh giới 33km

Phía Đông là biển Đông, với 34 km đường biển

Nằm trên đường giao thông chính: Quốc lộ 1A, Quốc lộ 48, đườngsắt Bắc-Nam, đường sắt Cầu Giát-Nghĩa Đàn, tỉnh lộ 537, Quỳnh Lưu làtrung tâm giao lưu kinh tế giữa các huyện đồng bằng, miền núi và trung du

Trang 34

Là một trong ba trọng điểm lớn phát triển kinh tế (Vinh - Quỳnh Lưu

- Phủ Quỳ), nằm ở cực Bắc tỉnh Nghệ An, Quỳnh Lưu có hệ thống giaothông đối ngoại khá thuận lợi Từ Quỳnh Lưu có thể dễ dàng đến các nơitrong nước và quốc tế bằng đường biển, đường bộ và đường hàng không,tạo thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế và văn hóa ra bên ngoài

Quỳnh Lưu thuộc khu kinh tế Nam Thanh - Bắc Nghệ có khu côngnghiệp Hoàng Mai với nhiều lợi thế trong khai thác sản xuất vật liệu xâydựng, sản xuất chế biến nông sản Ngoài ra, Quỳnh Lưu còn là một trongnăm địa phương thuộc vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An, một vùngkhông chỉ có vai trò động lực trong phát triển kinh tế của tỉnh mà còn có vịtrí đặc biệt quan trọng về quốc phòng – an ninh, góp phần giải quyết nhữngtranh chấp trên biển, đặc biệt là các tranh chấp ở vùng vịnh Bắc Bộ Ngoài

ra vị trí địa lý của vùng biển và ven biển Nghệ An nói chung và huyệnQuỳnh Lưu nói riêng cho phép nơi đây trở thành một địa bàn chiến lượcquan trọng, là lá chắn, tiền đồn của miền Trung trong chiến lược phòng thủquốc gia

Cùng với các địa phương ven biển khác của tỉnh, Quỳnh Lưu nằm ở

vị trí trung tâm của các tuyến giao lưu quốc tế và liên vùng, trên tuyến trụcBắc – Nam và Đông – Tây của miền Trung, trên hành lang của tuyếnđường hằng hải quốc tế, là một trong những cửa ngõ ra biển của vùng BắcTrung Bộ, Trung Lào và Đông Bắc Thái Lan, ở gần đảo Hải Nam - một địabàn phát triển và là cửa ngỏ phía Nam của Trung Quốc

Với vị trí thuận lợi của mình, Quỳnh Lưu đang và sẽ trở thành mộttrong những bộ phận cấu thành quan trọng của trung tâm phát triển kinh tếbiển và hợp tác quốc tế về biển của vùng Bắc Trung Bộ và cả nước

2.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

2.2.1 Địa hình.

Trang 35

Huyện Quỳnh Lưu vừa là một huyện ven biển, vừa là một huyện bánsơn địa miền núi Địa hình có dạng thấp dần từ Tây sang Đông, chia làm badạng đại hình chính: Bán sơn địa, đồng bằng và ven biển.

Địa hình bán sơn địa

Còn gọi là vùng gò đồi có diện tích tự nhiên là 34869,7 ha chiếm57,5% diện tích tự nhiên của huyện Bao gồm 10 xã, chủ yếu ở phía tâyhuyện Quỳnh Lưu Địa hình chạy dài theo hướng Bắc – Nam với nhiều đồinúi thấp xen kẽ các triền thung lũng bị chia cắt bởi các đường hợp thủy Cónhững dãy núi kéo dài và ăn thông ra biển Nhìn chung địa hình có tínhchất chuyển tiếp từ miền núi cao Trường Sơn Bắc sang vùng đồng bằngven biển, độ cao trung bình 200 – 300m vùng có một số dãy núi TùngLĩnh, Bào Đột Đây là vùng có các loại đất: Đất xám, nâu đỏ, đỏ vàngthuận lợi để trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi trâu bò và pháttriển lâm nghiệp Đây cũng là vùng có tiềm năng lớn đất đai cho trồng trọtnếu được khai thác hợp lý

Địa hình đồng bằng

Vùng có diện tích là 16686 ha, lớn thư 2 sau vùng bán sơn địa Gồm

19 xã,thị trấn Vùng có địa hình tương đối bằng phẳng, là một dải đồngbằng hẹp chạy dọc ven biển với độ cao không lớn Đất đai chủ yếu là đấtphù sa, đât cát pha, trong đó có nhiều diện tích đất bị nhiễm phèn, ngậpúng Vùng này có tới 30 hồ đập, hệ thống sông ngòi, và ruộng trũng Dođặc điểm tự nhiên như vậy nên vùng đồng bằng chủ yếu trồng lúa, một sốcây công nghiệp ngắn ngày và nuôi trồng thủy sản nước ngọt Đây là địabàn quan trọng phát triển nông nghiệp của huyện Quỳnh Lưu

Địa hình ven biển

Vùng này có diện tích nhỏ nhất, khoảng 9150,3 ha chiếm 15% diệntích tự nhiên của huyện Gồm 13 xã, phân bố dọc ven biển với chiều dài34km Địa hình chủ yếu là các dải cát, bãi bồi, đầm phá có 3 cửa sôngthông ra biển Phần lớn là đất cát pha, đất bùn, đất ngập mặn Đó là điều

Trang 36

kiện tốt để trồng rau màu, phát triển rừng ngập mặn ven biển, phát triểnnuôi trồng thủy sản cho năng suất cao Ngoài ra, bãi cát ven biển với nhữngdãy núi ăn sát biển thuận lợi cho phát triển du lịch biển.

2.2.2 Đất đai

Đất đai là tư liệu sản xuất chính trong nông nghiệp Vì vậy đối vớimột huyện mà nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp như Quỳnh Lưuthì tài nguyên đất có ý nghĩa hết sức quan trọng

Quỳnh Lưu có 59811 ha đất tự nhiên với 7 nhóm đất chính và 8 đơn

Trang 37

xứng; sườn phía Đông hay Đông Bắc thoải và nghiêng dần về phía biển,sườn Tây dốc hơn nhiều.

Về địa chất, cồn cát được cấu tạo từ các trầm tích biển m QIV2 và mQIV2-3 Trầm tích biển phân bố thành dải dọc ven biển Thành phần chủ yếu

là cát (85%), ít sạn (>10%),và bột (1 - 3%) Khoáng vật chủ yếu là thạchanh, ít khoáng vật fenspat và khoáng vật sét Ngoài ra, còn gặp các khoángvật phụ ilmenit, zivcon

Đất ở đây là đất cát vàng – đặc trưng cho khu vực miền Trung Đất

có phản ứng ít chua (PHkcl 4,8 - 6), nghèo mùn(0,2 – 0,7%), nghèo đạm vàlân tổng hợp Hàm lượng lân deextieeu rất thấp, nhỏ hơn 2mg trong 100gđất, mức độ phân dải hữu cơ mạnh

Tính chất lý hóa của đất cát ven biển Quỳnh Lưu

Phẫu diện MT-2

1- Tên đất: FAO-UNECO: luvic-arenosol(ARL)

Việt Nam: Đất cồn cát trắng vàng2- Vị trí: Đất cát ven biển Quỳnh Lưu

3- Độ dốc nơi đào phẫu diện: 7-80

4- Mẫu đất: cát

5- Mực nước ngầm:

6- Qúa trình địa lý tự nhiên: thổi mòn

7- Độ cao so với mặt nước biển: 10 m

8- Địa hình

9- Thực vật tự nhiên: dứa dại, cỏ, dương liễu, xương rồng

10- Mức độ thoát nước: tốt

Mô tả phẫu diện:

0 – 15cm: Màu vàng, thành phần có giới cát, hạt rời, không dẻo,

không dính, không chặt, ít rễ cây, khá xốp Chuyển lớp khá rõ về màu sắc.PHkcl = 5,10; mùn 0,57%; N = 0,07%; P2O5 = 0,06%; P2O5/100g =

Trang 38

3,75mg; K2O = 0,064%; K2O/100g = 6mg.Thành phần cơ giới: Cát99,48%; limon 0,52%; sét 0,00.

15 – 42cm: Màu vàng nhạt, thành phần cơ giới cát thô, hạt rời,

không dẻo, không dính, không chặt, khá xốp Chuyển rõ về màu sắc PHkcl

= 5,17; mùn 0,42%; N = 0,06; P2O5 = 0,06; P2O5/100g = 10,00; K2O =0,04; K2O/100g = 4; Thành phần cơ giới: Cát 99,14%; limon 0,86; sét 0,00

42 – 75 cm: Màu vàng da cam, thành phần cơ giới hạt thô, hạt rời

không dính, không chặt, xốp PHkcl 5,18; mùn 0,49; N = 0,06; P2O5 =0,07; P2O5/100g = 10,00; K2O = 0,016; K2O/100g = 6; Thành phần cơgiơi: Cát 99,14; limon 0,86; sét 0,00

75 – 125 cm: PH kcl 5,21; K2O = 0,176; K2O/100g = 10; Tành phần

cơ giới: Cát 99,94; limon 1,06; sét 0,00

Với đặc điểm như vậy nên dải cát ven biển Quỳnh Lưu chỉ thích hợpvới những loại cây giỏi chịu hạn Cây trồng hiện tại chủ yếu là cây phi laochắn gió, nơi thuận lợi hơn trồng hoa màu: khoai lang, lạc, sắn … nhưngnăng suất còn rất thấp Hiện nay, diện tích đất chưa sử dụng, bỏ hoang cònnhiều Nếu không được khai thác đúng hướng, đúng mục đích có nguy cơdải cát ven biển Quỳnh Lưu sẽ bị ‘khô hóa’ và dẫn tới hiện tượng ‘hoangmạc hóa’

2.2.3 Khí hậu

Quỳnh Lưu là một huyện có diện tích rộng với đủ các dạng địa hìnhđồng bằng, ven biển và miền núi nên khí hậu của huyện đa dạng, phức tạp,đồng thời có sự phan hóa rõ rệt theo không gian và theo mùa Nhìn chungkhí hậu Quỳnh Lưu mang tính chất chuyển tiếp giữa khí hậu Bắc Bộ vàBắc Trung Bộ Khí hậu Huyện chịu ảnh hưởng của nền khí hậu nhiệt ẩm,gió mùa Trong năm có hai mùa cơ bản:

Mùa lạnh từ tháng 11 tới cuối tháng 3 năm sau, có hoạt động của giómùa Đông Bắc lạnh mang theo mưa phùn

Trang 39

Mùa nóng kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 thường có gió Tây Namkhô nóng, nhiệt độ cao có khi lên tới 30oc, gây hạn hán Mùa này thường cógiông tố và bão.

Nhiệt độ trung bình năm từ 22-240C, chênh lệch nhiệt giữa các thángtrong năm khá cao Nhiệt trung bình các tháng nóng nhất (tháng 6-tháng 7)

là 39,80C và các tháng lạnh nhất (tháng 12năm trước tới tháng 2 năm sau)

là 5,70C Số giờ nắng trung bình trong năm 1600-1700 giờ, tổng tích ôn8400-86000C

Lượng mưa bình quân hàng năm 1459mm, lượng mưa hàng năm daođộng từ 920mm đến 2047mm Lượng mưa tâp trung vào ba tháng 8,9,10chiếm tới 65% lượng mưa cả năm

Độ ẩm không khí cao: Trung bình năm 86%, tương đương với mứcbình quân trong tỉnh Độ ẩm không khí có sự chênh lệch giữa các tiểu vùng

và theo mùa Chênh lệch giữa độ ẩm tháng ẩm nhất và khô nhất lên tới11% - 19% Cường độ bốc hơi 1200mm đến 1300mm/năm, cao hơn nhiều

so với mức bình quân trong tỉnh (700 – 940 mm/năm)

Biểu đồ 2.1

Ngày đăng: 19/12/2013, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.  Tỷ lệ diện tích các loại đất của huyện Quỳnh Lưu - Nghiên cứu đặc điểm địa lý tự nhiên và đề xuất xây dựng mô hình kinh tế sinh thái trên dải đất cát ven biển huyện quỳnh lưu tỉnh nghệ an
Bảng 2.1. Tỷ lệ diện tích các loại đất của huyện Quỳnh Lưu (Trang 36)
Bảng 2.2. Trị số trung bình của một số yếu tố khí hậu huyện Quỳnh Lưu. - Nghiên cứu đặc điểm địa lý tự nhiên và đề xuất xây dựng mô hình kinh tế sinh thái trên dải đất cát ven biển huyện quỳnh lưu tỉnh nghệ an
Bảng 2.2. Trị số trung bình của một số yếu tố khí hậu huyện Quỳnh Lưu (Trang 41)
Bảng 2.3.  Diễn biến của bão trung bình năm huyện Quỳnh Lưu - Nghiên cứu đặc điểm địa lý tự nhiên và đề xuất xây dựng mô hình kinh tế sinh thái trên dải đất cát ven biển huyện quỳnh lưu tỉnh nghệ an
Bảng 2.3. Diễn biến của bão trung bình năm huyện Quỳnh Lưu (Trang 43)
Bảng 3.1:  Đánh giá mức độ thích hợp của cây Neem đối với đặc điểm - Nghiên cứu đặc điểm địa lý tự nhiên và đề xuất xây dựng mô hình kinh tế sinh thái trên dải đất cát ven biển huyện quỳnh lưu tỉnh nghệ an
Bảng 3.1 Đánh giá mức độ thích hợp của cây Neem đối với đặc điểm (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w