ảnh hởng của các mức thay thế protein bột cá protein nhân hạt cao su lên hệ số chuyển đổi thức ăn và chi phí thức ăn của cá Rô phi vằn ...46 Kết luận và kiến nghị ...49 Tài liệu tham khả
Trang 1Trờng đại học vinh
Khoa sau đại học
Trang 2Khoa sau đại học
Trang 3Nhân dịp này, tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, lãnh đạo Trờng Đại học Vinh, Ban Chủ Nhiệm Khoa Sinh Học, Khoa Nông Lâm Ng, Khoa Sau
Đại học, Tổ bộ môn Sinh lý động vật - Khoa Sinh học cùng toàn thể các thầy cô trực tiếp giảng dạy chuyên ngành Sinh Học Thực Nghiệm đã tạo điều kiện giúp đỡ chúng tôi về cơ sở vật chất, điều kiện nghiên cứu trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Qua đây, tác giả cũng xin chân thành cảm ơn cán
bộ công nhân viên Trại Thuỷ Sản Nớc ngọt Trờng Đại học Vinh, Khoa Xét Nghiệm Bệnh viện Ba Lan thành phố Vinh, phòng Hoá Sinh - Protein Viện Công Nghệ Sinh Học Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình tiến hành nghiên cứu đề tài.
Xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, ngời thân
đã động viên, cổ vũ để tôi có thêm nghị lực và quyết tâm thực hiện thành công đề tài.
Trang 4Vinh, ngày tháng 12 năm
2008
Tác giả
Trịnh Thị Thắm
Mục lục
Trang
Lời cảm ơn
Danh mục các từ viết tắt trong luận văn
Danh mục các bảng trong luận văn
Danh mục các biểu đồ trong luận văn
Mục lục
Mở đầu 1
I Lý do chọn đề tài 1
II Mục tiêu của đề tài 2
III Nội dung nghiên cứu 2
Chơng I Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
1.1 Sơ lợc tình hình nuôi cá Rô phi trên thế giới và ở Việt Nam 3
1.1.1 Sơ lợc tình hình nuôi cá Rô phi trên thế giới 3
1.1.2 Sự phát triển nghề nuôi cá Rô phi ở Việt Nam 6 1.1.3 Tình hình phát triển nghề nuôi cá Rô phi tại Nghệ An9
Trang 51.2 Vài nét về tình hình sản xuất và tiêu thụ bột cá những
năm gần đây 10
1.3 Sơ lợc tình hình phát triển cao su ở Việt Nam nói chung và Nghệ An nói riêng 12
1.4 Tình hình nghiên cứu nguồn nguyên liệu thay thế bột cá trong khẩu phần ăn của cá Rô phi vằn 12
1.4.1.Tình hình nghiên cứu nguồn nguyên liệu thay thế bột cá trong khẩu phần ăn cho cá Rô phi vằn của một số tác giả trên thế giới 13 1.4.2 Tình hình nghiên cứu khẩu phần ăn cho cá Rô phi vằn ở Việt Nam 17
Chơng II Đối tợng, vật liệu, phơng pháp, địa điểm và thời gian nghiên cứu 20
2.1 Đối tợng nghiên cứu 20
2.2 Vật liệu nghiên cứu 20
2.3 Phơng pháp nghiên cứu 21
2.3.1 Phơng pháp bố trí thí nghiệm 21
2.3.2 Sơ đồ khối nghiên cứu 22
2.3.3 Phơng pháp thu mẫu 23
2.3.4 Phơng pháp thu thập số liệu 23
2.3.5 Phơng pháp xử lý số liệu 24
2.4 Địa điểm nghiên cứu 25
2.5 Thời gian thực hiện đề tài 25
Chơng 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 26
Trang 63.1 Các yếu tố khống chế trong thực nghiệm .26
3.1.1 Biến động các yếu tố môi trờng trong bể nuôi 26
3.1.2 Chất lợng con giống 27
3.2 Kết quả phân tích thành phần dinh dỡng nhân hạt cao su 27
3.3 ảnh hởng của các mức thay thế protein bột cá bằng bột nhân hạt cao su lên tỷ lệ sống của cá Rô phi vằn 31
3.4 ảnh hởng của các mức thay thế protein bột cá bằng bột nhân hạt cao su lên sinh trởng của cá Rô phi vằn 32
3.4.1 Tăng trởng khối lợng 33
3.4.2 Tăng trởng chiều dài thân toàn phần 38
3.5 ảnh hởng của các mức thay thế protein bột cá bằng bột nhân hạt cao su lên một số chỉ tiêu huyết học của cá Rô phi vằn 42
3.5.1 Số lợng hồng cầu .43
3.5.2 Hàm lợng hemoglobin 44
3.5.3 Số lợng bạch cầu 45
3.6 ảnh hởng của các mức thay thế protein bột cá protein nhân hạt cao su lên hệ số chuyển đổi thức ăn và chi phí thức ăn của cá Rô phi vằn 46
Kết luận và kiến nghị 49
Tài liệu tham khảo 51 Phụ lục
Trang 7Danh môc c¸c ch÷ vµ kÝ hiÖu viÕt t¾t trong luËn v¨n
Trang 9B¶ng 1.1 S¶n lîng c¸ R« phi nu«i n¨m 2005 (tÊn) 8B¶ng 1.2 DiÖn tÝch, s¶n lîng nu«i c¸ R« phi giai ®o¹n 2003 -
2007 9 B¶ng 1.3 S¶n lîng bét c¸ (1000 tÊn) cña c¸c nuíc chñ chèt trong ngµnh bét c¸ trªn thÕ giíi qua c¸c n¨m 11B¶ng 1.4 TØ lÖ c¸c amino axit thiÕt yÕu díi d¹ng phÇn tr¨mprotein
cña mét sè nguyªn liÖu protein 13B¶ng 1.5 Thµnh phÇn amino axit thiÕt yÕu cña mét sè béth¹t thùc vËt 14B¶ng 1.6 C¸c c«ng thøc thøc ¨n sö dông trong nghiªn cøu 17B¶ng 3.1 ChØ tiªu c¶m quan chän c¸ R« phi v»n 27B¶ng 3.2 ChØ tiªu khèi lîng chän c¸ R« phi v»n 27B¶ng 3.3 So s¸nh mét sè thµnh phÇn dinh dìng chÝnh nh©n h¹t cao su (NHCS) nghiªn cøu víi c¸c nghiªn cøu kh¸c 28B¶ng 3.4 So s¸nh thµnh phÇn dinh dìng trong bét nh©n h¹t cao su
nghiªn cøu víi mét sè lo¹i thùc ¨n cã nguån gèc thùc vËt 28
B¶ng 3.5 So s¸nh hµm lîng axit amin thiÕt yÕu trong protein
bét nh©n
h¹t cao su víi tiªu chuÈn cña FAO 29B¶ng 3.6 Tû lÖ sèng cña c¸ R« phi v»n trong c¸c l« thùcnghiÖm (%) 30B¶ng 3.7 Khèi lîng trung b×nh cña c¸ R« phi v»n trong c¸cc«ng thøc
Trang 10thực nghiệm (gam) 32
Bảng 3.8 So sánh tốc độ tăng trởng tơng đối về khối lợngcủa cá
Rô phi vằn giữa các lô thực nghiệm (%/ngày) 34Bảng 3.9 So sánh tốc độ tăng trởng tuyệt đối về khối lợngcủa cá Rô phi
vằn giữa các lô thực nghiệm (gam/ngày) 36Bảng 3.10 So sánh chiều dài thân toàn phần của cá Rô phivằn trong
các lô thực nghiệm (mm) 37Bảng 3.11 So sánh tốc độ tăng trởng tơng đối về chỉ số dàithân toàn
phần của cá Rô phi vằn giữa các lô thực nghiệm (%/ngày) 39Bảng 3.12 So sánh tốc độ tăng trởng tuyệt đối về chỉ sốdài thân toàn
phần của cá Rô phi vằn giữa các lô thực nghiệm 40Bảng 3.13 So sánh số lợng hồng cầu trong máu cá Rô phi vằn giữa các lô thực nghiệm 42Bảng 3.14 So sánh hàm lợng Hb trong máu cá Rô phi vằn
giữa các lô thực nghiệm 43Bảng 3.15 So sánh số lợng bạch cầu trong máu cá Rô phi vằn giữa các lô thực nghiệm 44Bảng 3.16 So sánh hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) của cá Rô phi vằn
trong các lô thực nghiệm .45Bảng 3.17 Chi phí thức ăn/ kg tăng trọng của cá Rô phi vằn trong các lô thực nghiệm 47
Trang 11Danh mục các biểu đồ trong luận văn
Trang
Hình 1.1 Sản lượng cá Rô phi qua các năm 4Hình 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 20Hình 2.2 Sơ đồ hình khối biểu diễn quy trình nghiên cứu 21Biểu đồ 3.1 Biến động nhiệt độ trong các công thức thựcnghiệm 25Biểu đồ 3.2 Biến động pH trong các công thức thực nghiệm 25
Trang 12Biểu đồ 3.3 Biến động hàm lợng oxi hoà tan (DO) trong cáccông thức
thực nghiệm 26Biểu đồ 3.4 Biến động độ kiềm trong các công thức thựcnghiệm 26Biểu đồ 3.5 Khối lợng trung bình của cá Rô phi vằn
ở các lô thực nghiệm 32Biểu đồ 3.6 So sánh tốc độ tăng trởng tơng đối về khối lợngcủa cá
Rô phi vằn giữa các lô thực nghiệm (%/ngày) 35Biểu đồ 3.7 Tốc độ tăng trởng tuyệt đối về khối lợng của cáRô phi vằn
giữa các lô thực nghiệm (gam/ngày) 36Biểu đồ 3.8 Chiều dài thân toàn phần của cá Rô phi vằntrong các lô
thực nghiệm 38Biểu đồ 3.9 Tốc độ tăng trởng tơng đối về chỉ số dàithân toàn phần
của cá Rô phi vằn trong các lô thực nghiệm 39Biểu đồ 3.10 Tốc độ tăng trởng tuyệt đối về chỉ số dàithân toàn phần
của cá Rô phi vằn trong các lô thực nghiệm
Trang 13Mở đầu
I Lý do chọn đề tài
Bột cá là nguồn protein động vật phổ biến nhất dùngtrong chế biến thức ăn nuôi trồng thủy sản Với diện tích nuôitrồng thuỷ sản ngày càng mở rộng, nhu cầu bột cá dự đoántăng từ 13 triệu tấn lên 30 triệu tấn (2010), tăng xấp xỉ 44%của 10 năm trớc (theo Ground, 2005) nhng sản lợng bột cágiảm 5% Sự thiếu hụt bột cá trong tơng lai là tất yếu, giá bộtcá cao dẫn đến
tăng chi phí sản xuất, gây áp lực cho ngành nuôi trồng thủysản
Giải pháp bền vững cho vấn đề này là thay thế bột cábằng các nguồn protein thực vật sẵn có ở địa phơng Nhânhạt cao su có thể là một nguồn protein thay thế bởi giá trịdinh dỡng và hàm lợng các axit amin quan trọng trong proteinnhân hạt cao su ở mức khá, tiềm năng của nhân hạt cao sulớn do nhu cầu về cao su trên thị trờng thế giới tăng mạnh,cây cao su trở thành cây công nghiệp trọng điểm ở các nớcnhiệt đới trong đó có Việt Nam
Fetuga (1975), Oluyemi (1975), Achienewhu (1982),Babatunde (1991) nhận thấy đây là nguồn nguyên liệu sẵn
có và đầy tiềm năng Nó đã đợc thử nghiệm làm thức ăn chochuột, cho chăn nuôi gia súc, gia cầm tuy nhiên đối với nuôitrồng thuỷ sản thì hớng nghiên cứu này còn rất mới mẻ
Cá Rô phi là loài cá đợc quan tâm và đầu t lớn do tốc
độ tăng trởng nhanh, chất lợng thịt tốt, giá trị xuất khẩu
Trang 14cao song chi phí thức ăn chiếm khoảng 84,5% giá thành làtrở ngại lớn trong nuôi cá Rô phi thơng phẩm.
Nghiên cứu ảnh hởng của các mức thay thế protein bộtcá bằng protein nhân hạt cao su lên một số chỉ tiêu sinh lý
của cá Rô phi vằn (Oreochromis niloticus) sẽ đánh giá đợc mức
độ ảnh hởng của nguồn nguyên liệu thay thế này lên một số
chỉ tiêu sinh lý của cá Rô phi vằn từ đó cung cấp dẫn liệu
xây dựng công thức thức ăn có mức thay thế protein bột cámang lại hiệu quả kinh tế cao nhất tạo cơ sở khoa học nuôithâm canh cá Rô phi ở nớc ta
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi lựa chọn đề tài
“Nghiên cứu ảnh hởng của các mức thay thế protein bột cá bằng protein nhân hạt cao su lên một số chỉ
tiêu sinh lý của cá Rô phi vằn (Oreochromis niloticus)”.
II Mục tiêu của đề tài
Đánh giá ảnh hởng của các mức thay thế protein bột cábằng protein nhân hạt cao su lên một số chỉ tiêu sinh lý của
cá Rô phi vằn (Oreochromis niloticus) giai đoạn đầu nuôi
th-ơng phẩm
III Nội dung nghiên cứu
1 Phân tích thành phần dinh dỡng chủ yếu của nhân hạtcao su
Trang 152 Nghiên cứu ảnh hởng của các mức thay thế protein bột cábằng protein nhân hạt cao su lên tỷ lệ sống cá Rô phi vằn giai
đoạn đầu nuôi thơng phẩm
3 Nghiên cứu ảnh hởng của các mức thay thế protein bột cábằng protein nhân hạt cao su lên tăng trởng của cá Rô phi vằngiai đoạn đầu nuôi thơng phẩm
4 Nghiên cứu ảnh hởng của các mức thay thế protein bột cábằng protein nhân hạt cao su lên một số chỉ số huyết họccủa cá Rô phi vằn giai đoạn đầu nuôi thơng phẩm
của cá Rô phi vằn giai đoạn đầu nuôi thơng phẩm
Chơng 1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 1.1 Sơ lợc tình hình nuôi cá Rô phi trên thế giới và ở Việt Nam.
1.1.1 Sơ lợc tình hình nuôi cá Rô phi trên thế giới
Nghề nuôi cá Rô phi so với nghề nuôi các loại cá nớc ngọtkhác nh cá Trắm, cá Chép… xuất hiện muộn hơn bởi đây làcác loài cá có xuất xứ Châu Phi, đợc di giống và thuần hoá
Trong thập kỷ 50 - 70 của thế kỷ XX, cá Rô phi đợc coi làcá nuôi cải thiện dinh dỡng cho ngời nghèo ở các nớc phát triển
Trang 16[3] Từ những năm 90 trở lại đây, nghề nuôi cá Rô phi thực
sự phát triển mạnh mẽ và đã đạt đợc những thành tựu quantrọng [31]
Dân số thế giới tăng nhanh, nhu cầu lơng thực thựcphẩm rất lớn trong khi nhiều sản phẩm gia súc, gia cầm vàcác loại thuỷ hải sản phải đơng đầu gay gắt với dịch bệnh,giá cả biến động lớn thì cá Rô phi với nhiều u thế nh dễ nuôi,
ít dịch bệnh, thức ăn không đòi hỏi chất luợng cao, giá thànhsản phẩm thấp, giá bán ổn định, dễ chế biến… đã trởthành đối tợng nuôi phổ biến thứ hai ở các vùng nớc khácnhau của trên 100 nớc chỉ sau các loài cá Chép (Fitzsimmons,
K và Gonznlez, P, 2005) [3] Sản lợng cá Rô phi nuôi đã gópphần quan trọng trong việc cung cấp nguồn thực phẩm giàu
đạm và phát triển kinh tế của nhiều nớc Sản lợng cá Rô phitrên thế giới thể hiện qua
Trang 17[4] Theo FAO (1996), số lợng một loài cá Rô phi so với số lợngloài đó trên thế giới đối với cá Rô phi đen là 50884 tấn/51870tấn, cá Rô Phi vằn là 384076 tấn/462773 tấn Sản lợng cá tậptrung chủ yếu ở vùng Đông á và Đông Nam á.
Trung Quốc là quốc gia dẫn đầu về sản lợng cá Rô phinuôi (710000 tấn) Đây cũng là quốc gia có tốc độ tăng trởngxuất khẩu cá Rô phi nhanh nhất thế giới, tăng gần 3 lần trongnăm 2000 so với năm 1999 (tơng ứng 13 492 tấn và 5728tấn) Tiếp đến là Đài Loan, Thái Lan, Philippin
Châu Mỹ
Châu Mỹ là vùng mới phát triển nuôi cá Rô phi trong vòng
10 năm gần đây Hiện nay, đây cha phải là khu vực sảnxuất với sản luợng lớn nhng đang đợc đầu t phát triển mạnh
Dự đoán năm 2010, sản xuất đạt 50000 tấn và năm 2020 sảnxuất đạt 1 triệu tấn cá Rô phi Quốc gia sản xuất cá Rô phinhiều nhất Châu Mỹ là Mêhicô (110000 tấn, 2003) kế đến làBraxin (75000 tấn, 2003)
Ecuađo, một quốc gia sản xuất tôm nổi tiếng nhưng trongnhững năm gần đây đang đối mặt với dịch bệnh (chủ yếu làbệnh đốm trắng - WSSV) đã chuyển sang phát triển nuôi cá Rôphi trong các ao nuôi tôm nhằm cải thiện môi trường, khi môitrường tốt hơn họ lại tiến hành nuôi tôm Chu kỳ nuôi xen kẽtôm - cá đã tỏ ra khá hiệu quả
Một quốc gia khác là Pêru tuy mới phát triển nuôi cá Rôphi (dự tính sản lượng đạt 3000 tấn vào năm 2005) nhưng cónhiều triển vọng trong tương lai
Châu Phi
Trang 18Cá Rô phi có nguồn gốc từ châu Phi song nghề nuôi cá Rôphi lại chỉ mới bắt đầu phát triển ở châu lục này Ai Cập là nớcsản xuất cá Rô phi lớn nhất, đạt sản lượng 200000 tấn (năm2003) chiếm 90% sản lượng cá Rô phi của châu lục Trong đó,một sản lượng đáng kể cá được khai thác từ tự nhiên Zămbia có
kế hoạch mở rộng nuôi cá Rô phi theo mô hình tổng hợp heo
cá Loài được nuôi là cá Rô phi địa phương Oreochromis
andersonii và cá Rô phi toàn đực dòng Ai Cập Với hình thức
nuôi này, mặc dù mang lại hiệu quả nhưng chất lượng cá nuôikhông đảm bảo yêu cầu vệ sinh
Ghana và Nigiêria vừa thành lập nhiều trang trại cá quymô lớn và được quản lý tốt Mục tiêu tạo ra sản phẩm xuất khẩusang thị trường EU Malauy có một vài trang trại nhỏ, chủ yếu
nuôi các loài cá Rô phi bản địa nh O lodole, O kronga, O.
suamipinnis và O sranus Các quốc gia Kenya, Uganda,
Tanzania, Môzămbic, Namibia, Botswana, ăngôla có sản lượngcá Rô phi nuôi không đáng kể Các quốc gia này đều đang có
kế hoạch phát triển cá Rô phi nuôi
Châu Âu
Sản lượng cá Rô phi nuôi ở châu Âu rất ít do khu vực này
có nhiệt độ thấp không thuận lợi để nuôi cá Rô phi Bỉ là nướcnuôi nhiều nhất với sản lượng đạt khoảng 300 tấn/năm Cá Rô phicũng được nuôi ở Hà Lan, Thụy Sỹ, Tây Ban Nha, Đức, Pháp vàAnh Hiện nay, nhu cầu tiêu thụ cá Rô phi của các quốc gia nàytăng lên Cá Rô phi được bày bán ở nhà hàng và hệ thống siêuthị nhằm phục vụ cho một bộ phận dân cư có nguồn gốc từChâu á (Erik Roderick, 2003)
Trang 19Trung Đông
ả Rập Xê út, Cô Oét và Lebanon nuôi cá Rô phi trong môi
trường nước mặn Loài nuôi phổ biến là O spiluris Do thiếu
nguồn nước nên các hoạt động nuôi thường bị giới hạn trong khinhu cầu và giá bán cá Rô phi rất cao
Nghề nuôi cá Rô phi ngày nay cũng nh các nghề nuôitrồng thuỷ sản khác vừa mang tính nông nghiệp vừa mangtính công nghiệp Từ cách nuôi cổ truyền đắp đập, be bờ
đến quy mô công nghiệp Tuỳ theo mức độ can thiệp củacon ngời mà nghề nuôi cá Rô phi đợc chia thành nhiều hìnhthức khác nhau Theo định nghĩa của Panlan có 3 hình thứcnuôi: Nuôi thâm canh, bán thâm canh và quảng canh TheoTrần Minh Anh (1989), nghề nuôi cá Rô phi đợc chia thành 5hình thức: Quảng canh, bán quảng canh, bán thâm canh,thâm canh và siêu thâm canh Trong đó, xu hớng chínhhiện nay là nuôi bán thâm canh và thâm canh với các môhình nuôi đơn hoặc nuôi ghép trong ao đất nhỏ, ao đấtlớn, trong lồng, trong bể nớc quay vòng ngoài trời, trong hệthống nớc chảy hay bể nớc quay vòng trong nhà [6]
Theo nhiều dự đoán, nuôi cá Rô phi sẽ tiếp tục phát triển
mở rộng và sẽ là nguồn thức ăn thay thế cho các loài cá thịttrắng đang ngày càng cạn kiệt (WFC 2003) [8] Nó đợc xem làcá của thế kỷ XXI và là đối thủ cạnh tranh của cá Hồi Châu
Mỹ La Tinh sẽ là khu vực phát triển mạnh nhất về nghề nuôicá Rô phi, mô hình nuôi nhỏ lẻ đợc thay bằng mô hình nuôitập trung
1.1.2 Sự phát triển nghề nuôi cá Rô phi ở Việt Nam
Trang 20Nớc ta có nhiều ao hồ nhỏ (120000 ha), hồ chứa nớc(340000 ha), ruộng trũng (580000 ha) cùng với hệ thống sôngngòi rất thích hợp cho nuôi cá Rô phi.
Năm 1951, cá Rô phi đen đợc du nhập vào Việt Namchậm lớn, mắn đẻ, kích thớc bé do đó không phải đối tợngnuôi có hiệu quả [2]
Năm 1973, cá Rô phi vằn đã di nhập vào miền nam nớc
ta từ Đài Loan trở thành đối tợng nuôi có triển vọng Songhiện tợng lai tạp phổ biến giữa cá Rô phi đen và cá Rô phivằn Đài Loan đã làm suy giảm chất lợng giống [6]
Năm 1993 - 1994, Viện nghiên cứu NTTS I đã nhập nộimột số dòng cá Rô phi, đánh giá thử nghiệm trong một số
điều kiện nuôi khác nhau Năm 2001 - 2002, hơn 75 vạn concá Rô phi dòng GIFT đã đợc cung cấp cho 25 tỉnh thành trêntoàn quốc để nuôi thành cá bố mẹ thay thế cá Rô phi lai tạpchất lợng thấp [31]
Năm 1995 - 1996, Viện nghiên cứu NTTS I đã ứng dụngcông nghệ chuyển đổi giới tính, tạo cá Rô phi toàn đực đợcthực hiện có hiệu quả Chúng ta đã làm chủ đợc công nghệchuyển đổi giới tính cá Rô phi, chủ động sản xuất hàng loạtcá Rô phi đơn tính với tỷ lệ đực 95 - 100% Công nghệ nuôithâm canh và bán thâm canh cá Rô phi thơng phẩm đã đợcxây dựng, bớc đầu có kết quả tốt, nuôi thơng phẩm đạtnăng suất 20 - 25 tấn/ha, cỡ cá khi thu hoạch 500 - 600gam/con, hệ số thức ăn là 1,7, hạch toán có lãi khi sản phẩmtiêu thụ nội địa [34]
Trang 21Hàng năm, nớc ta ớc tính sản xuất khoảng 5000 - 7000tấn cá Rô phi, cỡ cá thơng phẩm nhỏ (80 - 200 gam/con chủyếu tiêu dùng nội địa, xuất khẩu hầu nh không đáng kể(năm 1999 khoảng 20 tấn) [4] Sản lợng cá Rô phi nuôi cònthấp và chiếm tỷ lệ nhỏ trong cơ cấu sản lợng và giá trị cácsản phẩm nuôi trồng thuỷ sản trong đó sản lợng cao nhất ởvùng đồng bằng sông Cửu Long kế đến là đồng bằng sôngHồng Số liệu thống kê sản lợng cá Rô phi nuôi đợc thể hiện ởbảng 1.1.
Bảng 1.1 Sản lợng cá Rô phi nuôi năm 2005 (tấn)
Vùng/khu vực TổngSố lợng cá Rô phi nuôi (tấn)Ao
(Đầm) Lồng (bè) Khác Miền núi phía Bắc 2900 2595 320 273
Trang 22Các vùng nuôi và sản xuất giống cá Rô phi tập trung ở cácvùng ven thị thuộc Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, nuôi sửdụng nớc thải, bón phân, cho ăn các sản phẩm thừa
Trong vòng 5 năm gần đây, một số địa phơng nh BắcGiang, Hà Nội, Hải Dơng, Hải Phòng, Nghệ An, Thừa ThiênHuế, An Giang… đã sử dụng cá Rô phi dòng GIFT, dòng TháiLan… nuôi đợc cá Rô phi cỡ lớn, năng suất cao tuy nhiên quymô nuôi còn nhỏ và thiếu vùng sản xuất tập trung [28]
Hiện nay, phong trào nuôi cá Rô phi đang có xu hớngphát triển, phấn đấu đến năm 2010, diện tích nuôi đạt
59150 ha, sản xuất 300000 - 350000 tấn cá Rô phi trong đó30% sản phẩm phục vụ xuất khẩu đạt 100 triệu USD, giá trịnội địa đạt 5000 tỷ Việt Nam đồng [2]
Tuy nhiên, sự phát triển nghề nuôi cá Rô phi cũng nhcác nghề NTTS khác đang gặp nhiều khó khăn trong đó cókhó khăn về thức ăn do bột cá (nguồn nguyên liệu chínhtrong các loại thức ăn NTTS) ngày càng khan hiếm Chính vìvậy, nghiên cứu nguồn nguyên liệu thay thế bột cá sẽ là cơ sởdẫn liệu xây dựng công thức thức ăn phù hợp nhằm giảm áplực của “bẫy nguyên liệu bột cá”, mang lại hiệu quả kinh tế
đang là vấn đề quan tâm của các nhà nghiên cứu
1.1.3 Tình hình phát triển nghề nuôi cá Rô phi ở Nghệ An
Trong những năm gần đây, nghề NTTS nớc ngọt ởNghệ An phát triển khá mạnh cả về diện tích, địa bàn lẫnnăng suất, đa giống loài.Tuy nhiên, đối tợng nuôi chủ yếu
Trang 23vẫn là các loài cá truyền thống nh cá Mè, cá Trôi, cá Chép… giátrị kinh tế không cao.
Năm 1997, trung tâm khuyến ng tỉnh đã du nhập về
13 vạn con cá Rô phi vằn đơn tính, nuôi trình diễn ở một số
địa phơng Kết quả cho thấy năng suất đạt từ 3 - 4 tấn/ha
Điều này còn đợc khẳng định sau khi nuôi tôm ở vùng nớc lợthả cá Rô phi vụ thu hè thu đợc kết quả tốt, cá lớn nhanh,trọng luợng cơ thể tôm lớn Ngoài ra, nó còn cải tạo môi trờng
ao tôm sạch bệnh [22]
Diện tích và sản lợng cá Rô phi không ngừng gia tăng.Theo Sở thuỷ sản Nghệ An, năm 2003 diện tích đa vào nuôithuỷ sản khoảng 274 ha, sản lợng đạt 809 tấn thì đến năm
2007 con số này đã tăng lên 900 ha và 3500 tấn Kết quảphát triển kinh tế thuỷ sản giai đoạn 2000 - 2010 thể hiệnqua bảng 1.2
Bảng 1.2 Diện tích, sản lợng nuôi cá Rô phi giai đoạn
2003 - 2007
Năm
Diện tích (ha)
Tỉ lệ(%)
Sản lợng (tấn)
Tỉ lệ(%)
Nuôithuỷsản
Nuôi cá
Rô phi
Thuỷsảnnuôi
Cá Rô
phinuôi
Trang 24Tuy nhiên, việc nuôi cá Rô phi trên địa bàn tỉnh Nghệ
An nói chung còn manh mún, cha tập trung, sản phẩm chỉmới phục vụ cho tiêu dùng nội địa, cha phải là sản phẩm hànghoá xuất khẩu nên phong trào nuôi phát triển cha mạnh
Để thúc đẩy phát triển nuôi cá Rô phi ở Nghệ An, bêncạnh công tác sản xuất giống cá Rô phi đơn tính đạt tiêuchuẩn thì lựa chọn khẩu phần ăn phù hợp và đạt hiệu quả
cũng rất quan trọng Nghiên cứu ảnh hởng của các mức thay
thế protein bột cá bằng protein nhân hạt cao su trong khẩuphần ăn của cá Rô phi vằn sẽ góp phần thực hiện mục tiêu
Trong các phân tích mới nhất của Globefish, sản lợng bộtcá năm 2006 của tất cả các nớc sản xuất chính chỉ đạt tổng
số 2,8 triệu tấn, giảm so với 3,5 triệu tấn của năm 2005.Tổng sản lợng khai thác cá nổi nhỏ ở 6 nớc sản xuất chínhgiảm 20% Pêru là nớc có sản lợng cá nớc nổi giảm mạnh, đạt 6triệu tấn so với 8,8 triệu tấn năm 2005 Sản lợng của Chilê, ĐanMạch và Aixơlen giảm nhẹ, chỉ có sản lợng của Nauy tăng10% Sản lợng đánh bắt của Pêru và Bắc Âu biến độngnhiều do sự thay đổi về thời tiết ở các ng trờng khai thác
Trang 25Trữ lợng loài cá Cát ở Biển Bắc có dấu hiệu tăng lên tuy nhiên
dù trữ lợng của loài này đợc phục hồi cũng không đủ để tăngsản lợng bột cá từ loài này lên 200 nghìn tấn Trong một vàinăm qua, sản lợng bột cá từ cá Cát là khoảng 100 nghìn tấn
Sự giảm trữ lợng cá Tuyết lam đông bắc Đại Tây Dơng đang
là nỗi lo lớn hơn Nếu sản lợng loài này giảm xuống còn
400000 - 700000 tấn/năm và điều này rất dễ xảy ra thì sảnlợng bột cá sẽ giảm mạnh hơn nhiều so với sự tăng lên nhờ sảnlợng cá Cát
Bảng 1.3 Sản lợng bột cá (1000 tấn) của các nớc chủ chốt
trong ngành bột cá trên thế giới qua các năm
Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006Pêru 1844 1929 1219 1983 2126 1456Chilê 698 834 667 935 815 776
Đan Mạch 299 311 246 259 222 213
Aixơlen 283 300 271 204 179 162Tổng 3970 4376 3388 3393 3496 2783
(Nguồn: Growbefish) [8]
Trong khi đó, ngành nuôi trồng thuỷ sản ngày càng pháttriển đã làm tăng nhu cầu về lợng thức ăn và đây là nhân tốchính tác động đến nhu cầu bột cá Giá bột cá đã đẩy lêncao gấp đôi Theo hiệp hội chế biến và xuất khẩu thuỷ sảnViệt Nam, trong những năm gần đây, giá bột cá thế giớibiến động mạnh Giá bột cá tăng và chạm mức cao nhất là
1500 USD/tấn [8]
Trang 26Theo dự đoán, giá bột cá vẫn giữ ở mức cao nh hiện nay
và cha có dấu hiệu giảm về giá Vụ khai thác cá Trích dầu ởvịnh Mêhicô đã kết thúc với sản lợng đạt 464393 tấn Mặc dù
có cao hơn năm ngoái nhng vẫn thấp hơn 7,7% so với mứctrung bình của 5 năm trớc đó Sản lợng khai thác cá Tríchdầu ở Đại Tây Dơng đạt 114665 tấn, giảm 10,3% so với nămngoái
Do vậy để phát triển bền vững, ngành nuôi trồng thuỷsản cần có giải pháp điều chỉnh nguồn nguyên liệu thức ăn
đầu vào trong đó có giải pháp thay thế một phần bột cábằng các nguồn nguyên liệu có nguồn gốc thực vật sẵn có ở
Nghệ An là một trong những tỉnh có điều kiện đất
đai, khí hậu thuận lợi cho phát triển cây cao su đặc biệt làcác huyện miền núi phía tây Cuối năm 2005, toàn tỉnh có
3383 ha cây cao su trong đó có 2103 ha có khả năng khaithác (chủ yếu cao su trồng từ nguồn vốn dự án 327 từ 1992 -1997) và đợc phân bố trên 3 huyện Nghĩa Đàn (2094 ha),Quỳ Hợp (570 ha), Tân Kỳ (719 ha) Năm 2007, tổng diện
Trang 27tích cây cao su toàn tỉnh đạt trên 4700 ha, diện tích chosản phẩm đạt gần 1700 ha [1].
Chủ trơng của tỉnh phấn đấu đến năm 2010 trồng đạt
11000 - 12000 ha cao su và cây cao su đợc xác định là mộttrong những loại cây chiến lợc của các huyện miền núi phíatây Nghệ An, góp phần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp cho vùng theo hớng xuất khẩu hàng hoá, tăngthu nhập và cải thiện đời sống cho ngòi dân
Diện tích cây cao su phát triển nhanh và bền vững đãlàm tăng nhanh sản lợng hạt cao su (ớc tính một ha cây cao
su cho một tấn hạt cao su) Một phần hạt cao su đợc tuyểnchọn để ơm giống hay ép dầu pha sơn Phần lớn hạt cao sucũng nh bánh dầu hạt cao su bị vứt bỏ hoặc sử dụng làmphân bón Do vậy, nghiên cứu sử dụng hạt cao su làm nguyênliệu bổ sung trong thức ăn cho chăn nuôi và động vật thuỷsản sẽ tận dụng đợc nguồn nguyên liệu sẵn có và tiềm năngnày ở nớc ta nói chung và Nghệ An nói riêng
1.4 Tình hình nghiên cứu nguồn nguyên liệu thay thế bột cá trong khẩu phần ăn của cá Rô phi vằn
1.4.1 Tình hình nghiên cứu nguồn nguyên liệu thay thế bột cá trong khẩu phần ăn cho cá Rô phi vằn của một số tác giả trên thế giới
Xây dựng khẩu phần ăn hợp lý vừa đảm bảo đủ cácchất dinh dỡng cần thiết cho nhu cầu cơ thể nh lipit, gluxit,protein, chất khoáng… đảm bảo đủ nhu cầu về năng lợng
Trang 28đồng thời giá thành hợp lý rất quan trọng đối với NTTS nóichung và nuôi cá Rô phi nói riêng [11].
Tập trung vào việc nghiên cứu hiệu quả của việc thaythế bột cá bằng các nguồn protein khác là giải pháp đặc biệt
có ý nghĩa hiện nay Chính vì vậy, nghiên cứu tìm kiếmnguồn thức ăn thay thế bột cá trong khẩu phần ăn của cá Rô
phi vằn đã nhận đợc sự quan tâm của nhiều tác giả khác
nhau trên thế giới
M B New (1987) đã tổng kết các nhóm nguyên liệu chủyếu đợc sử dụng trong các loại thức ăn nuôi trồng thuỷ sản[48]
We và Wang (1987) chỉ ra rằng bột lá Ipil - Ipil
(Leucaena Leucocephala) có thể đợc sử dụng để thay thế
25% protein bột cá trong các khẩu phần ăn của cá Rô phi vằn
mà không gây ảnh hởng xấu hay tổn hại cho sinh trởng [55]
Ng và Wee (1989) thông báo rằng bột lá khoai mì (sắn)
có thể đợc sử dụng để thay thế 20% protein bột cá trong cáckhẩu phần ăn tổng hợp cho cá Rô phi vằn mà không dẫn đếngiảm sút nhiều trong quá trình sinh trởng [49]
Cowey (1990) nghiên cứu tỉ lệ các axit amin thiết yếutrong protein của các thành phần nguyên liệu thức ăn thaythế và so sánh với bột cá Kết quả đợc trình bày ở bảng 1.4
Trang 29Bảng 1.4 Tỉ lệ các amino axit thiết yếu dới dạng phầntrăm protein của một số nguyên liệu nguồn gốc thực vật.
4,00
4,16
2,65
7,92
7,08
1,67
0,50
3,33
3,83
2,00
4,50
15,6
3,17
11,6Bột
6,63
1,25
4,75
1,00
3,81
6,50
12,8
2,94
9,02Bột
5,20
0,52
3,26
3,40
1,92
4,50
6,40
6,70
4,98Phế
4,43
0,95
3,50
4,02
2,78
4,57
7,59
6,62
4,66Bột
6,59
1,57
3,71
5,15
2,68
5,57
7,62
7,84
8,38
(Nguồn: Cowey (1990) [39]
Wee (1991) đã tóm tắt các kết quả của một số côngtrình thực nghiệm dựa trên việc sử dụng các thành phần
Trang 30nguyên liệu trong thức ăn của các loài cá nhiệt đới Theo ông,hầu hết các loại hạt dầu và các loại hạt khi đa vào thức ăntổng hợp ở các mức lên đến 35% protein khẩu phần cho sinhtrởng với trên 80% mức sinh trởng đợc báo cáo trong các khẩuphần đối chứng chứa chủ yếu là bột cá [56]
Lim và Akyama (1992) cho cá sử dụng bột đậu nànhgiàu chất béo và thấy rằng bột đậu nành giàu chất béo cómột trong những cấu trúc amino axit tốt nhất trong số cácnguồn protein thực vật để đáp ứng nhu cầu về amino axitthiết yếu của cá Ông so sánh nó với các loại rau đậu khácnhau về thành phần aminno axit Kết quả đợc dẫn ra ở bảng1.5
Bảng 1.5. Thành phần amino axit thiết yếu của một số bột hạt thực vật
Hàm lợng amino axit (phần trăm protein)
Đậunànhranggiàuchấtbéo
Bột
đậunànhtinhchế
Bột
đậuPhụng
BộthạtBông
Bột hạtHớngdơng
BộthạtCảidầu
Mã thức ăn
quốc tế
5 04 597
-5 - 04
- 739Arginine 7,4 7,4 9,5 10,2 9,6 5,6Histidine 2,7 2,5 2,0 2,7 2,7 2,7Isoleucine 5,7 5,0 3,7 3,7 4,9 3,7Leusin 6,8 7,5 5,6 5,7 8,3 6,8Methionin 1,4 1,4 0,9 1,4 2,5 1,9
Trang 314,27,4
5,97,9
5,18,1
3,86,0
Threonine 4,4 3,9 2,4 3,4 4,2 4,2Trytophan 1,4 1,4 1,0 1,4 1,3 1,2Valin 5,3 5,1 3,9 4,6 5,6 4,8
(Nguồn : Lim và Akiyama (1992) [46]
Wu., Y.V Todor, Brown (1999) nghiên cứu nguồn proteinthực vật và bột xơng thay thế bột cá trong khẩu phần ăn củacá Rô phi vằn [58]
Liti, Mugo và Muchiri (2002) sử dụng ba loại thức ăn: Cámgạo, cám ngô và WB (một loại thức ăn công nghiệp) cho cá Rôphi vằn Kết quả thu đợc cho thấy không có sự sai khác về tỷ
và tăng lợi nhuận 18% [40]
Trang 32Nhìn chung, hớng nghiên cứu này đã đợc các nhà khoahọc trên thế giới chú trọng, nguồn nguyên liệu thay thế là bột
đậu tơng đợc nghiên cứu bởi Shiau và cộng sự (1989),(1990) [52]; [53], Wee & Shu (1989), Webster và cộng sự(1992) [54], bột cám ngô (Wu và cộng sự 1995) [57], đậuLupin (Fontainhas - Fernandes và cộng sự 1999) [44], hạtcải dầu (Davies và cộng sự 1990), bột bông (RobinsonRinchard và cộng sự 2002) [51]… Bột nhân hạt cao su lànguồn nguyên liệu thay thế cha đợc nghiên cứu nhiều
Năm 1967, Law Tjin Gick, M.R đã tiến hành nghiên cứudinh dỡng nhân hạt cao su Nghiên cứu đã xác định đợc thànhphần dinh dỡng nhân hạt cao su, so sánh với thành phần một
Fetuga, B C (1975) thử nghiệm sử dụng bột nhân hạtcao su trong chăn nuôi gia súc, Babatune, G M., Futuga(1991) thử nghiệm loại thức ăn này đối với chuột [43]
Madubuke, Ekenyem (2006) thử nghiệm sử dụng khô dầuhạt cao su nuôi lợn Nghiên cứu cho thấy, tốc độ tăng trởng củalợn sử dụng bánh dầu cao su thấp hơn nhng hiệu quả kinh tếcao hơn [42]
Trang 33Thử nghiệm bột nhân hạt cao su trong thức ăn của cá rất
ít Nghiên cứu các mức thay thế protein bột cá bằng proteinnhân hạt cao su sẽ là cơ sở dẫn liệu cho việc đánh giá hiệuquả thay thế của loại thức ăn này đồng thời góp phần xâydựng cơ sở khoa học cho nuôi thâm canh cá Rô phi
1.4.2 Tình hình nghiên cứu khẩu phần ăn cho cá Rô phi vằn ở Việt Nam
Nghiên cứu về dinh dỡng thức ăn cho cá Rô phi vằn là vấn
đề quan trọng nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tếcủa nghề nuôi Đến nay, chủ đề nghiên cứu này đã thu đợcnhững kết quả ban đầu
Trong các nghiên cứu về nuôi thâm canh cá Rô phi đã và
đang thực hiện nh nghiên cứu của Phạm Anh Tuấn (2000) nuôicá Rô phi vằn sử dụng thức ăn phối trộn tiến hành tại việnnghiên cứu NTTS I Kết quả nghiên cứu cho thấy năng suất cáRô phi thâm canh trong ao đất đạt 23,1 tấn/ha sau 277 ngàynuôi tuy nhiên giá thành còn cao 12000 - 13000 đồng/kg cá th-
ơng phẩm cỡ 400 gam trong khi chi phí thức ăn chiếm 84,5%giá thành [32]
Nghiên cứu sản xuất thức ăn từ các nguồn nguyên liệu
địa phơng rẻ tiền nhằm giảm giá thành sản xuất đã bắt đầu
đợc triển khai
Đại học Cần Thơ (1995) sử dụng cám gạo ủ men và không
ủ men phối trộn vào thức ăn nhân tạo với tỷ lệ 30%, 40%,50%, 60% Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ số chuyển đổithức ăn của cá Rô phi vằn ăn cám gạo ủ men cao hơn và trongcông thức thức ăn chỉ nên phối trộn cám ở mức 30 - 40% [9]
Trang 34Đỗ Đoàn Hiệp (2000) sử dụng thức ăn tự phối kết hợp vớicác sản phẩm phụ (bã bia, bột ngô, bột sắn) thành thức ănnuôi cá Rô phi vằn và bớc đầu đã thu đợc năng suất nuôi là 20tấn/ha/vụ (5 - 6 tháng) Tuy nhiên thức ăn dới dạng phối trộn độkết dính còn thấp, hiệu quả sử dụng thức ăn cha cao nên mớichỉ thu đợc lợi nhuận thấp [10].
Nguyễn Thị Diệu Phơng, Phạm Anh Tuấn (2001) nghiêncứu ảnh hởng của hàm lợng protein trong thức ăn và số lần cho
ăn đến sinh trởng, môi trờng nuôi cá Rô phi vằn sử dụng thức
ăn viên do Viện NTTS I sản xuất [20]
Thức ăn tự chế Thức ăn công
nghiệp I
Thức ăn côngnghiệp IIBột mỳ 25% Đạm 28% Đạm tối thiểu 30%Bột cá 10% Xơ thô 5% Béo tối thiểu 3,8%Bột đậu 36% Độ ẩm 13% Xơ tối đa 6%Cám gạo 23% Can xi 0,8 - 1,6% Ca tối thiểu 1%CDP 2% Phốt pho 0,5% P tối thiểu 1%Vitamin 0,6% NaCl 0,4 - 01% Độ ẩm tối đa 1%
Methionine 0,9%
Nguyễn Anh Khơng, Nguyễn Văn Tiến (2002) nghiên cứu
so sánh một số loại thức ăn công nghiệp và tự chế trong nuôicá Rô phi vằn trong đó thành phần của các loại thức ăn đợcthể hiện qua bảng 1.6
Bảng 1.6 Các công thức thức ăn sử dụng trong nghiên cứu
(Nguồn: Nguyễn Anh Khơng, Nguyễn Văn Tiến 2002) [17]
Trang 35Viện NTTS I (2002) đã đa ra công thức chế biến thức ăncho cá Rô phi thơng phẩm Thành phần nguyên liệu gồm bộtcá (10%), đỗ tơng (12%), khô dầu lạc (15%), cám gạo (40%),ngô (17%), sắn (5%), vitamin (1%) [25].
Từ năm 2001 - 2003, đề tài “nghiên cứu sử dụng bã dầucao su, nguồn protein rẻ tiền và sẵn có trong thâm canh cá n-
ớc ngọt” do SUFA tài trợ đã đợc trờng Đại học Nông Lâm TP HồChí Minh triển khai Kết quả nghiên cứu cho thấy, bã dầu cao
su có hàm lợng protein khá cao (20 - 30%) Trong bã dầu cao suchứa một lợng axit HCN nhất định có khả năng gây độc nênphải loại bỏ độc tố này và chỉ có thể sử dụng đợc một phầnbã dầu cao su (dới 10%) trong phối chế thức ăn để nuôi cátrong các hệ thống thâm canh và bán thâm canh [12]
Nghiên cứu về dinh dỡng và thức ăn cho cá Rô phi còn đợctriển khai thông qua các đề tài “ Nghiên cứu giải pháp nâng
cao hiệu quả nuôi cá Rô phi O niloticus trong lồng trên sông
và hồ chứa ở miền Bắc”; đề tài “ Nghiên cứu sản xuất thức
ăn viên nổi từ nguồn nguyên liệu địa phơng phục vụ nuôi cátra và cá Rô phi thơng phẩm” (Viện I, 2004 - 2005, kinh phíSUFA) Các đề tài này đã khảo sát, xác định đợc các nguồnnguyên liệu sẵn có ở địa phơng có thể sử dụng để chếbiến thức ăn cho nuôi cá Rô phi Thông qua nuôi thử nghiệm,các loại thức ăn tự chế đã cho kết quả tốt, cá lớn nhanh vàgiảm đáng kể giá thành [26]; [32]
Lê Công Tuấn, Anton Beynen (2007) nghiên cứu sử dụnghạt bông thay thế bột cá trong khẩu phần ăn của cá Rô phi vằnnuôi trong giai Kết quả cho thấy có thể sử dụng nguồn
Trang 36protein thực vật từ hạt bông thay thế bột cá và cho hiệu quảtốt ở mức thay thế 50% hạt bông vẫn chấp nhận đợc [29].
Nhìn chung, hớng nghiên cứu nguồn thức ăn thay thế bộtcá phù hợp ở Việt Nam cha nhiều trong đó có hớng nghiên cứunguồn protein rẻ tiền từ bột nhân hạt cao su Nếu vấn đề nàykhông đợc giải quyết sẽ là một rào cản đối với sự phát triển
của NTTS nớc ta trong tơng lai
Nghiên cứu ảnh hởng của các mức thay thế protein bộtcá bằng protein nhân hạt cao su tới một số chỉ tiêu sinh lý
của cá Rô phi vằn (Oreochromis niloticus) sẽ cung cấp các dẫn
liệu khẳng định giá trị của bột nhân hạt cao su và thiết lậpcông thức thức ăn thay thế một phần bột cá phù hợp nhất
Chơng 2
Đối tợng, vật liệu, Phơng pháp, địa điểm và thời
gian nghiên cứu 2.1 Đối tợng nghiên cứu
Cá Rô phi vằn đơn tính dòng Gift (Oreochromis
niloticus) giai đoạn đầu nuôi thơng phẩm.
Vị trí phân loại (Linnaeus, 1758) [35]:
Ngành động vật có dây sống (Chordata)
Trang 372.2 Vật liệu nghiên cứu
2.2.1 Thức ăn: Cá đợc nuôi trong bể composite, sử dụng
công thức thức ăn phối trộn (23,5% protein, 6,5% lipit, 50,4%gluxit) Nguồn nguyên liệu bao gồm: Bột cá, bột nhân hạt cao
su, bột ngô, khô dầu lạc, bột sắn, cám gạo, vitamin trong đó:
+ Công thức I (CT1): Bột cá (10%), cám gạo (40%), đậunành (12%), khô dầu lạc (15%), bột ngô (17%), sắn (5%),vitamin (1%)
+ Công thức II (CT2): Thay thế 5% protein bột cá trongCT1 bằng protein bột nhân hạt cao su
+ Công thức III (CT3): Thay thế 10% protein bột cá trongCT1 bằng protein bột nhân hạt cao su
+ Công thức IV (CT4): Thay thế 15% protein bột cá trongCT1 bằng protein bột nhân hạt cao su
2.2.2 Dụng cụ thí nghiệm
- Bể composite 1m3, hình trụ
- Hệ thống dẫn nớc
- Xô, chậu các loại, lới lọc cỡ mắt nhỏ, nhá thu thức ănthừa
Trang 38- Cân điện tử Model AND GX - 600 với độ chính xác
đến 0,01gam
- Các dụng cụ đo môi trờng: Máy đo pH meter, máy đo
DO, dùng test xác định NH3 và các dụng cụ khác
Bể 3CT2
Bể 4CT2
Bể 5CT1
Bể 6CT2
Bể 7
CT4
Bể 8CT4
Bể 9CT1
Bể 10CT3
Bể 11CT1
Bể 12CT3
Hình 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm
2.3.2 Sơ đồ khối nghiên cứu
Nghiên cứu ảnh hởng của các mức protein
nhân hạt cao su thay thế protein bột cá tới một số chỉ
tiêu sinh lý
Trang 39- Tỉ lệ sống
- Sự sinh trởng
- Số lợng hồng cầu, bạch cầu, hàmlợng Hemoglobin
- Hệ số chuyển đổi thức ăn vàchi phí thức ăn
Đánh giá ảnh hởng của các mức protein nhân
hạt cao su thay thế protein bột cá tới một số chỉ
tiêu sinh lý của cá Rô phi vằn (Oreochromis
Xử lí và phân tích số liệu
Kết luận và đề nghịNhận xét và thảo luận
Trang 40Hình 2.2 Sơ đồ hình khối biểu diễn quy trình nghiên
cứu
2.3.3 Phơng pháp thu mẫu
- Hạt cao su đợc thu mua tại nông trờng cao su Nghĩa
Đàn - Nghệ An Hạt cao su đợc tách vỏ sau đó mẫu đợc xử lýbằng phơng pháp sấy ở nhiệt độ 60 - 65oC cho đến trọng l-ợng khô tuyệt đối
- Mẫu cá đợc thu trực tiếp định kỳ 2 tuần/lần bằng cáchtháo cạn nớc trong bể tiến hành đếm số lợng, cân khối lợng,
đo chiều dài thân toàn phần sau đó thả trở lại bể
- Máu cá đợc thu vào buổi sáng của đợt thu mẫu cuối
cùng, mỗi bể chọn 3 con để lấy máu Phơng pháp lấy máu cá
theo phơng pháp của Ovanova (1983) [18]
2.3.4 Phơng pháp thu thập số liệu:
2.3.4.1 Phơng pháp xác định các yếu tố môi trờng
+ Xác định nhiệt độ bằng máy đo Oxy meter
+ Xác đinh pH bằng máy đo pH meter
+ Xác đinh oxy hoà tan bằng máy đo DO meter
+ Xác định hàm lợng NH3 bằng test thử
2.3.4.2 Phơng pháp xác định giá trị dinh dỡng nhân hạt cao
su
- Phơng pháp xác định protein tổng số bằng phơngpháp Kjeldahl theo tài liệu của Nguyễn Văn Mùi [19] trên máyphân tích đạm tự động - UDK 132 Semi Automatic SteamDistilling Unit tại phòng thí nghiệm cơ sở thuỷ sản khoaNông - Lâm - Ng - Trờng đại học Vinh