1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý hoạt động thực hành nghề công nghệ ô tô cho học sinh dân tộc thiểu số trường cao đẳng nghề hà giang luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

129 945 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý hoạt động thực hành nghề công nghệ ô tô cho học sinh dân tộc thiểu số trường cao đẳng nghề Hà Giang
Tác giả Đặng Ngọc Huy
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Phạm Văn Sơn
Trường học Trường Cao đẳng nghề Hà Giang
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Giang
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 4,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới hạn phạm vi nghiên cứu Giới hạn đối tượng nghiên cứu Đề tài nghiên cứu một số giải pháp quản lý dạy học nghề công nghệ ô tô cho HS dântộc thiểu số tại Trường Cao đẳng nghề Hà Giang

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH -   -

ĐẶNG NGỌC HUY

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH NGHỀ

CÔNG NGHỆ Ô TÔ CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ GIANG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGHỆ AN - NĂM 2012

Trang 2

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do thời gian có hạn, khả năng nghiên cứu củabản thân còn hạn chế, nên kết quả nghiên cứu có thể còn nhiều thiếu xót Tôi rấtmong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp

và những người đang quan tâm đến vấn đề đã trình bày trong luận văn, để luận vănđược hoàn thiện hơn

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Vinh, tháng 09 năm 2012

Tác giả

ĐẶNG NGỌC HUY

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Một số giải pháp quản lý hoạt dộng thực hành nghề công nghệ ô tô cho học sinh dân tộc thiểu số tại Trường cao đẳng nghề Hà Giang” là công trình nghiên cứu của bản

thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ luận văn nào trước đây.

Tác giả ĐẶNG NGỌC HUY

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Kết quả thi tốt nghiệp của HS hệ trung cấp nghề K1, K2, K3 Tr 47

Bảng 2.2:

Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động học thực hành nghề công nghệ ô tô cho HS dân tộc thiểu số Khoa cơ khí động lực Trường Cao đẳng nghề Hà Giang

Tr 47

Bảng 2.3: Thực trạng đội ngũ CBQL và GV của Khoa cơ khí động lực

Trang 4

Bảng 2.4: Đối tượng khảo sát Tr 54

Bảng 2.5:

Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ thực hiện công

tác quản lý dạy học thực hành nghề công nghệ ô tô cho HS dân

tộc thiểu số

Tr 56

Bảng 2.6:

Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ thực hiện của

công tác quản lý nội dung, chương trình, kế hoạch dạy thực

Bảng 2.7:

Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá về mức độ thực hiện của

công tác quản lý phương pháp dạy học thực hành nghề công

nghệ ô tô tại trường Cao đẳng nghề Hà Giang Tr 58

Bảng 2.8:

Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá về mức độ thực hiện

công tác quản lý hoạt động dạy của GV dạy học thực hành

Bảng 2.9: Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá về mức độ thực hiện công

tác quản lý hoạt động học thực hành nghề của HS Tr 62 Bảng 2.10: Nhận thức về sự cần thực hiện công tác quản lý cơ sở vật chất,

trang thiết bị phục vụ dạy học thực hành nghề Tr 63 Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải

pháp theo đánh giá của CBQL và GV Tr 99 Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả về tính cấp thiết của các biện pháp theo đánh

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài………. 1

2 Mục đích nghiên cứu……… 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học……… 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu……… 5

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu………. 5

8 Cấu trúc luận văn……… 6

9 Đóng góp của luận văn……… 6

NỘI DUNG Chương I Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy thực hành công nghệ ô tô ở trường dạy nghề 7

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu……… 7

1.2 Các khái niệm liên quan đến đề tài……… 10

1.3 Đặc điểm hoạt động dạy học thực hành ở các Trường Cao đẳng nghề 24 1.4 Quản lý hoạt động dạy học ở Trường Cao đẳng nghề……… 28

1.5 Những yếu tố tác động đến quản lý hoạt động dạy học thực hành công nghệ ô tô……… 31

Chương II Thực trạng về hoạt động dạy học thực hành và quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề công nghệ ô tô của học sinh dân tộc thiểu số tại Trường Cao đẳng nghề Hà Giang………

37 2.1 Khái quát về tình hình KT – XH và nguồn nhân lực kỹ thuật của tỉnh Hà Giang……… 37

2.2 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển Trường Cao đẳng nghề Hà Giang……… 40 2.3 Thực trạng về hoạt động dạy học thực hành nghề công nghệ ô tô

cho học sinh dân tộc thiếu số tại Trường Cao đẳng nghề Hà Giang… 43 2.4 Đánh giá về quản lý hoạt động dạy học tại Trường Cao đẳng 66

Trang 6

nghề Hà Giang………

Chương III Giải pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề

công nghệ ô tô của học sinh dân tộc thiểu số tại Trường Cao đẳng

ô tô cho học sinh dân tộc thiểu số tại Trường Cao đẳng nghề Hà Giang 71

3.2.1 Giải pháp 1: Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý và kỹ

3.2.2 Giải pháp 2: Tăng cường quản lý hoạt động dạy của giáo viên…. 77

3.2.3 Giải pháp 3: Tăng cường quản lý hoạt động học thực hành của

học sinh dân tộc thiểu số thông qua việc đa dạng hóa các bài học

thực hành………

84

3.2.4 Giải pháp 4: Tăng cường liên kết đào tạo với cơ sở sản xuất để

tạo điều kiện cho học sinh thực hành nghề 873.2.5 Giải pháp 5: Quản lý việc ứng dụng, khai thác hiệu quả cơ sở

vật chất, thiết bị dạy học thực hành nghề……… 903.2.6 Giải pháp 6: Tăng cường kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học

3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp……… 973.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp quản

lý hoạt động dạy học thực hành nghề công nghệ ô tô cho học sinh

dân tộc thiểu số tại Trường Cao đẳng nghề Hà Giang………

98

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đối với bất kỳ quốc gia nào trên thế giới, giáo dục và đào tạo ( GD – ĐT)

luôn là một vấn đề quan trọng trong đời sống chính trị, bởi vì GD – ĐT là biểu hiện trình

độ phát triển của mỗi nước, Việt Nam cũng không ngoại lệ Ngay từ những ngày đầu giànhđược chính quyền, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ “một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”

Do đó phát triển GD – ĐT là một nhiệm vụ quan trọng của cách mạng Việt Nam

Bắt đầu từ Đại hội lần thứ IV của Đảng (1976) đã ra Nghị quyết số 14 – NQTW vềcải cách giáo dục với quan điểm: Xem giáo dục là bộ phận quan trọng của cuộc cách mạng

tư tưởng, thực thi nhiệm vụ chăm sóc và giáo dục thế hệ trẻ từ nhỏ đến lúc trưởng thành

Tư tưởng chỉ đạo trên tiếp tục được phát triển, bổ sung, hoàn thiện cho phù hợp vớiyêu cầu thực tế qua các kỳ Đại hội VI, VII, VIII, IX, X của Đảng cộng sản Việt Nam Đặcbiệt, Đại hội X đã xác định mục tiêu giáo dục là nhằm bồi dưỡng thế hệ trẻ tinh thần yêunước, lòng tự tôn dân tộc, lý tưởng chủ nghĩa xã hội, lòng nhân ái, ý thức tôn trọng phápluật, tinh thần hiếu học, ý chí tiến thủ lập nghiệp, không cam chịu nghèo nàn, đào tạo lớpngười lao động có kiến thức cơ bản, làm chủ năng lực nghề nghiệp, quan tâm hiệu quảthiết thực, nhạy cảm với chính trị, có ý chí vươn lên về khoa học – công nghệ

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH đã nêu rõ: “GD – ĐT

có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan

Trang 8

trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam Phát triển GD –

ĐT cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu ”

Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH – HĐH) đất nước vàhội nhập quốc tế, nguồn lực con người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa quan trọng,quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Sự nghiệp CNH – HĐH đấtnước đòi hỏi một lực lượng lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, tiếp cận đượcvới khoa học công nghệ hiện đại Do đó, lĩnh vực đào tạo nghề ở nước ta đã và đang đượcĐảng và Nhà nước đặc biệt coi trọng Chiến lược GD - ĐT của Đảng và Nhà nước được đề

ra theo hướng mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo nghề, tạo điều kiện thuận lợicho hoạt động dạy nghề và học nghề của nhân dân

Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 đã cụ thể hóa mục tiêu đối vớidạy nghề trong thời kỳ đẩy mạnh CNH – HĐH là: “Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêucầu đa dạng, đa tầng của công nghệ và trình độ phát triển của các nghành nghề” Luật Giáodục sửa đổi năm 2010, Điều 33, mục 3 “Giáo dục nghề nghiệp” cũng nêu rõ mục tiêu củagiáo dục nghề nghiệp là “đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở cáctrình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong côngnghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tựtạo việc làm tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng nhu cầuphát triển KT - XH, củng cố quốc phòng, an ninh” (Trang 19, 20)

Ngày 15 tháng 12 năm 2011, theo Quyết định số 1339/QĐ – LĐTBXH của Bộ Laođộng Thương binh và Xã hội, Trường Cao đẳng nghề Hà Giang chính thức được thành lậptrên cơ sở nâng cấp Trường Trung cấp nghề tỉnh Hà Giang Trường Cao đẳng nghề HàGiang có nhiệm vụ đào tạo nghề theo 3 cấp trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơcấp nghề; bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động theo yêu cầu của

cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và người lao động Đặc biệt, Trường Cao đẳng nghề

Hà Giang còn có nhiệm vụ đào tạo nghề, tạo việc làm cho con em đồng bào các dân tộcthiểu số của tỉnh Hà Giang, phù hợp với quan điểm chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai

Trang 9

đoạn 2011 – 2020 của Đảng và Nhà nước ta: quan tâm hơn tới phát triển giáo dục, đào tạo

ở vùng sâu, vùng xa Đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục; thực hiện tốt chính sách

ưu đãi, hỗ trợ đối với đồng bào dân tộc thiểu số

Tính thời điểm này, Trường Cao đẳng nghề Hà giang là một trường cao đẳng nghề cótuổi đời vô cùng non trẻ Chất lượng đội ngũ giáo viên (GV) còn nhiều bất cập, đó là: GV

lý thuyết hầu hết là kỹ sư mới ra trường chưa được đào tạo, bồi dưỡng trong các trường đạihọc sư phạm kỹ thuật; GV thực hành chưa có nhiều kinh nghiệm giảng dạy, đặc biệt trình

độ kỹ năng nghề chưa cao; đội ngũ GV có bình quân dưới 30 tuổi, do vậy còn thiếu kinhnghiệm trong chuyên môn nghiệp vụ Đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) chủ yếu là các cán

bộ được chuyển đến từ các cơ quan khác, không được đào tạo từ các ngành kỹ thuật, do đóhiệu quả quản lý chưa cao Về chương trình đào tạo, Nhà trường đã tổ chức biên soạn giáotrình trên cơ sở khung chương trình được Tổng cục Dạy nghề, Bộ Lao động Thương binh

và Xã hội (LĐTB&XH) ban hành, nhưng chưa kinh qua thực tế cho nên trong quá trìnhthực hiện gặp không ít khó khăn và bất cập Về cơ sở vật chất, các trang thiết bị dạy nghềcủa trường tuy đã được UBND tỉnh, Tổng cục Dạy nghề quan tâm đầu tư nhưng vẫn chưađồng bộ về kỹ thuật, thiếu về số lượng và chưa phải là công nghệ hiện đại tiên tiến Nhìnchung, điều kiện để đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề của Nhà trường còn nhiều bấtcập cần phải được từng bước củng cố

Hiện nay Trường Cao đẳng nghề Hà Giang có 9 phòng, khoa, bao gồm các khoa: Điện,Nông lâm, Cơ khí động lực và Công nghệ thông tin Nhưng do đặc thù của tỉnh Hà Giang,

là một tỉnh miền núi có địa hình hiểm trở, giao thông không thuận lợi với phương tiện giaothông duy nhất là bằng đường bộ, nên Cơ khí động lực được xác định là một trong nhữngnghề mũi nhọn của trường Tuy nhiên, kết quả khảo sát tại một số doanh nghiệp sử dụngsinh viên đã tốt nghiệp tại trường Trung cấp nghề Hà Giang (nay là Trường Cao đẳng nghề

Hà Giang) cho thấy, kỹ năng thực hành nghề của lao động qua đào tạo còn rất hạn chế.Trong bối cảnh hợp tác quốc tế, ngày càng có nhiều nhà máy lắp ráp ô tô của Trung Quốc

Trang 10

được mở tại tỉnh Hà Giang, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực có trình độ tay nghềcao là một yêu cầu được đặt ra hết sức cấp bách.

Với những lý do trên, tôi chọn đề tài “Một số giải pháp quản lý hoạt dộng thực hành

nghề công nghệ ô tô cho học sinh dân tộc thiểu số tại Trường cao đẳng nghề Hà Giang” để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng, đề xuất một số giải pháp quản lýhoạt động thực hành nghề công nghệ ô tô cho học sinh dân tộc thiểu số, góp phần nâng caochất lượng đào tạo nghề tại Trường Cao đẳng nghề Hà Giang

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu

Quá trình tổ chức dạy học thực hành nghề công nghệ ô tô cho HS dân tộc thiểu số tạiTrường Cao đẳng nghề Hà Giang

Đối tượng nghiên cứu

Các giải pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề công nghệ ô tô cho HS dântộc thiểu số tại Trường Cao đẳng nghề Hà Giang

4 Giả thuyết khoa học

Trong công tác đào tạo nghề, chất lượng tay nghề của người tốt nghiệp phụ thuộc vàonhiều yếu tố Trong các yếu tố liên quan, các giải pháp quản lý hoạt động dạy học thựchành nghề có tầm quan trọng đặc biệt Do vậy, nếu đề xuất được các giải pháp quản lýhoạt động thực hành nghề công nghệ ô tô phù hợp và thực hiện tốt sẽ góp phần nâng caochất lượng đào tạo nghề tại trường Ccao đẳng nghề Hà Giang

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu các vấn đề lý luận có liên quan đến công tác dạy thực hành công nghệ ô tô ởtrường dạy nghề

Khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề nghề công nghệ ô

tô cho HS dân tộc thiểu số tại Trường Cao đẳng nghề Hà Giang

Trang 11

Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động thực hành nghề công nghệ ô tô cho HS dân tộcthiểu số tại Trường Cao đẳng nghề Hà Giang.

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Giới hạn đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu một số giải pháp quản lý dạy học nghề công nghệ ô tô cho HS dântộc thiểu số tại Trường Cao đẳng nghề Hà Giang (Phạm vi hoạt động dạy học thực hànhnghề sửa chữa ô tô trong chương trình đào tạo)

Giới hạn khách thể điều tra

Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng; các trưởng, phó phòng, khoa, tổ chuyên môn và một

số cán bộ GV nhà trường; HS dân tộc thiểu số đang học tập tại trường

7 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu các văn kiện, nghị quyết của Đảng và Nhà nước về đào tạo

nghề; nghiên cứu các sách, tài liệu liên quan đến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhànước về đào tạo nghề cho dân tộc thiểu số…để từ đó phân tích, tổng hợp và hệ thống hóanhững vấn đề đó thành cơ sở lý luận của đề tài

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Kết hợp nhiều phương pháp như: Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, phương phápquan sát, phỏng vấn, phương pháp chuyên gia

Phương pháp bổ trợ

Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lý, phân tích các số liệu điều tra

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn có 3 chương

Chương I: Cở sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học thực hành công nghệ ô tô ở

trường dạy nghề

Trang 12

Chương II: Thực trạng về hoạt động dạy học thực hành và quản lý hoạt động dạy học

thực hành nghề công nghệ ô tô của học sinh dân tộc thiểu số tại Trường cao đẳng nghề

Hà Giang

Chương III: Giải pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề công nghệ ô tô của học

sinh dân tộc thiểu số tại Trường cao đẳng nghề Hà Giang

9 Đóng góp của luận văn

- Luận văn làm rõ đặc điểm và thực trạng học thực hành nghề công nghệ ô tô của họcsinh dân tộc thiểu số

- Đề xuất được các giải pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề nhằm nângcao kỹ năng thực hành nghề công nghệ ô tô của HS dân tộc thiểu số tỉnh Hà Giang

Chương I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH CÔNG NGHỆ Ô TÔ

Ở TRƯỜNG DẠY NGHỀ

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Trong xã hội loài người, không có một cá nhân nào lại có thể tồn tại

và phát triển một cách cô lập, độc lập hoàn toàn với các cá nhân khác và với tập thể Chính

vì vậy mà triết học Mác coi “bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội” Conngười muốn tồn tại, xã hội loài người muốn phát triển thì ngoài sự nỗ lực của mỗi cá nhân

ra chúng ta còn phải thừa nhận sự quản lý nào đó của tổ chức mà chúng ta tham gia vào

Trang 13

Về vấn đề này, C.Mác đã khẳng định: “Tất cả mọi lao động trực tiếp và tiến hành trên qui

mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung, phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất khác với sự vận động của những cơ quan độc lập với nó Một người độc tấu

vĩ cầm riêng lẻ tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [4; 29, 30] Hoạt động dạy học, GD - ĐT trong nhà trường cũng như vậy, tất yếu

-phải liên quan đến hoạt động quản lý Thực tiễn đã chứng minh rằng, nếu hoạt động quản

lý trong nhà trường không tốt thì quá trình giáo dục, dạy học trong nhà trường cũng khôngđạt được mục tiêu mong muốn Ngược lại, mục tiêu GD - ĐT, dạy học của nhà trường đạtđược một cách tốt đẹp thì trong đó nhất định có sự đóng góp to lớn từ hoạt động quản lý

Toàn cầu hóa là một hiện thực mới ở Việt Nam Nghịch lý của toàn cầu hóa là nó cóthể biến mọi điều không thể thành có thể và ngược lại Nó có thể tước đoạt hoặc gia tăngquyền lực Nó có thể đồng hóa, làm nghèo đi, đồng thời nó cũng có thể làm cho các nềnvăn hóa xích lại gần nhau và cùng trở nên phong phú Toàn cầu hóa có nghĩa là chúng tavừa lớn lên vừa nhỏ lại, vừa mạnh lên đồng thời cũng vừa yếu đi Tuy nhiên, Thế giới cóthể "phẳng" về kinh tế và công nghệ nhưng không thể phẳng về văn hóa và giáo dục Vũkhí cạnh tranh và quyết định của mỗi quốc gia trong làn sóng toàn cầu hóa chính là giáodục và kỹ năng của người lao động Yêu cầu cấp bách đó của thời đại đã đặt ra cho GD –

ĐT nói chung và đào tạo nghề nói riêng những thời cơ và thách thức lớn Lúc này, giáodục trở thành một trong những vấn đề quốc sách hàng đầu trong chiến lược phát triển đấtnước của tất cả các quốc gia trên thế giới, không riêng gì Việt Nam

Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của giáo dụcnghề trong sự nghiệp CNH – HĐH đất nước Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trungương Đảng khóa VIII đã nêu rõ: “Để thực hiện được mục tiêu chiến lược mà Đại hội VII

đã đề ra cần phải khai thác và sử dụng nhiều nguồn nhân lực khác nhau, trong đó nguồnlực con người là quí báu nhất, có vai trò quyết định, đặc biệt là đối với nước ta khi nguồnlực tài chính và nguồn lực vật chất còn hạn hẹp Nguồn lực đó là người lao động có trí tuệ

Trang 14

cao, có tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp, được đào tạo, bồi dưỡng và phát huybởi một nền giáo dục tiên tiến gắn liền với nền khoa học, công nghệ hiện đại.”

Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam gồm giáo dục chính quy và giáo dục thườngxuyên Các cấp học và trình độ đào tạo bao gồm: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông,giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, trong đó đào tạo nghề luôn được xác định lànhiệm vụ trọng tâm để phát triển KT - XH, góp phần giữ vững, nâng cao đời sống chonhân dân và giải quyết tốt các vấn đề của xã hội

Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp chính là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹnăng nghề nghiệp, có đạo đức, có ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằmtạo điều kiện cho người lao động có khẳ năng tìm việc làm, đáp ứng nhu cầu phát triển KT -

XH Tuy nhiên, theo các chuyên gia về nhân lực, lao động Việt Nam rất dồi dào nhưng lạithiếu trầm trọng về chất lượng Nguyên nhân chính chính là công tác quản lý thực hành nghềcủa HS thực hiện chưa tốt Hầu hết các sinh viên sau khi ra trường không thể bắt tay ngay vàocông việc mà luôn phải qua một thời gian đào tạo lại

Như vậy, vấn đề chất lượng lao động đã trở thành vấn đề của thời đại, vấn đề sống còncủa tất cả các trường Cao đẳng nghề trong thời đại ngày nay, đòi hỏi các nhà quản lý nhàtrường phải đầu tư nghiên cứu để tìm ra những giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học Mộttrong những giải pháp đó là đổi mới mạnh mẽ cơ chế quản lý trong nhà trường nhằm tìm racác giải pháp nâng cao kỹ năng thực hành nghề cho HS, góp phần nâng cao chất lượng laođộng

Là người trực tiếp giảng dạy và quản lý ở khoa công nghệ ô tô – Trường Cao đẳngnghề ở tỉnh miền núi Hà Giang, tôi nhận thấy HS là người dân tộc thiểu số có đặc thùriêng Hầu hết HS của nhà trường nói chung và của khoa cơ khí động lực nói riêng đều làcon em các đồng bào dân tộc thiểu số của tỉnh Hà Giang Vì vậy, bên cạnh những khókhăn chung của các trường cao đẳng nghề trên toàn quốc trong việc nâng cao kỹ năng thựchành nghề cho HS, chúng tôi còn gặp những khó khăn mang tính đặc thù khác Xuất phát

từ thực tiễn, có thể khẳng định, để nâng cao kỹ năng thực hành nghề công nghệ ô tô cho

Trang 15

HS dân tộc thiểu số người GV cần phải có những biện pháp quản lý hoạt động dạy và họcsát thực tếvà phù hợp với đối tượng học tập, phù hợp với đơn vị của mình.

Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về vấn đề quản lý hoạt động thực hành nghềtại các trường trung cấp và cao đẳng nghề chưa nhiều, cho tới thời điểm hiện tại đã có một

số công trình có liên quan như:

Tác giả Hoàng Minh Quan (2009) – “Thí nghiệm thực hành ảo ứng dụng trong dạy

nghề điện ô tô tại trường cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghiệp Việt Nam Hàn Quốc” Luận văn thạc sĩ QLGD, Nghệ An

-Tác giả Tô Văn Khôi (2008) – “Quản lý dạy học thực hành nghề (hệ trung cấp) ởtrường cao đẳng công nghiệp Thái Nguyên” – Luận văn thạc sĩ QLGD, Thái Nguyên

Tác giả Phạm Trắc Vũ (1993) – “Cơ sở lý luận và thực tiễn phương thức tổ chức đàotạo nghề kết hợp tại trường và tại cơ sở sản xuất”, luận văn thạc sĩ KHGD, Viện chiến lược

và chương trình giáo dục, Hà Nội

Tác giả Nguyễn Văn Thăng (2005) – “Một số biện pháp tăng cường quản lý đào tạonghề ở các trường dạy nghề Thành phố Hải Phòng”, luận văn thạc sỹ, Đại học Sư phạm HàNội

Tác giả Trần Khắc Hoàn (2005) – “Kết hợp đào tạo giữa nhà trường và doanhnghiệp trong thời kỳ CNH – HĐH” – Luận án tiến sỹ KHGD, Trường Đại học quốc gia HàNội

Trong số các công trình trên đây chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu vấn đềquản lý hoạt động thực hành nghề công nghệ ô tô cho đối tượng đặc thù là HS dân tộcthiểu số ở khu vực miền núi như tỉnh Hà Giang Vì vậy, nét mới của luận văn là khai thácnhững đặc điểm riêng đó

1.2 Các khái niệm liên quan đến đề tài

1.2.1 Quản lý

1.2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

Trang 16

Theo quan điểm của Triết học Mác, con người là một thực thể thống nhất giữa mặtsinh vật và mặt xã hội Con người là động vật cao cấp nhất, là tinh hoa của muôn loài, làsản phẩm phát triển hết sức lâu dài của thế giới tự nhiên Tuy nhiên, mặt tự nhiên khôngphải là yếu tố duy nhất quy định bản chất con người Đặc trưng quy định sự khác biệt giữacon người với thế giới loài vật là mặt xã hội Mỗi cá nhân với tư cách là một con ngườikhông bao giờ có thể tách rời khỏi những cộng đồng xã hội nhất định Tính xã hội của conngười biểu hiện trong sản xuất vật chất Từ khi loài người xuất hiện, con người đã có nhucầu lao động tập thể mà trong lao động bắt đầu nảy sinh vấn đề phân công và hợp tác Đểcho lao động đạt được hiệu quả cao thì cần phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, kiểmtra… tức là phải có người đứng đầu Chính vì thế mà hoạt động quản lý đã ra đời.

Có thể nói hoạt động quản lý gắn liền với sự hình thành và phát triển của xã hội loàingười, vì vậy mà khái niệm quản lý cũng xuất hiện rất sớm Bởi vì trong bất cứ một lĩnhvực nào, thể chế xã hội nào cũng cần có sự quản lý nên trong quá trình phân tích và ứngdụng người ta hiểu quản lý theo nhiều cách khác nhau, dẫn đến có nhiều khái niệm khácnhau về quản lý

Theo Harol Koontz: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo sự nỗ lực của các

cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức” [13;31].

Theo Aunapu F.F: “Quản lý là một hệ thống XHCN, là một khoa học và là một nghệ thuật tác động vào một hệ thống xã hội, chủ yếu là quản lý con người nhằm đạt được những mục tiêu xác định Hệ thống đó vừa động, vừa ổn định bao gồm nhiều thành phần

có tác động qua lại lẫn nhau” [1;75].

Ở nước ta cũng có khá nhiều khái niệm khác nhau về quản lý:

Theo từ điển của viện ngôn ngữ học, Nhà xuất bản (NXB) Giáo dục (1994) viết:

“Quản lý là trông coi, giữ gìn theo yêu cầu nhất định Là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những điều kiện nhất định” [24].

Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng, NXB Giáo dục 1998, quản lý là: tổ chức, điềukhiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan

Trang 17

Theo tác giả Nguyễn Văn Bình thì: “Quản lý là một nghệ thuật đạt được mục tiêu

đã đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của những người khác” [3;176].

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến” [23;24].

Theo Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [14;15].

Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Bản chất của hoạt động quản lý gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái

“ổn định”; quá trình “lý” gồm sụ sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ, đưa hệ vào thế “phát triển” [2;14].

Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn: “Quản lý là tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến chuyển của môi trường”

Quản lý là các tác động để đạt được mục đích chung là hoàn thành tốt công việcthông qua nỗ lực của các cá nhân trong một tập thể Quản lý là một là một lao động đểđiều khiển lao động, là một hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo bằng những quyết định

Trang 18

phù hợp quy luật khách quan, phù hợp thời điểm, phù hợp với đối tượng quản lý nhằm đạtđược mục đích chung của tổ chức.

1.2.1.2 Chức năng của hoạt động quản lý

Qua quá trình học tập, nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy chức năng chung của quản

lý được hội tụ và thống nhất ở bốn điểm sau đây:

* Chức năng lập kế hoạch: Là chức năng quan trọng nhất của quá trình quản lý,nhằm xác định rõ mục đích, mục tiêu đối với thành tựu tương lai của tổ chức và những quyđịnh, biện pháp, cách thức để đưa tổ chức đạt được những mục tiêu đó Nói rõ hơn, lập kếhoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu và hệ thống các điều kiện, các biện pháp đảm bảođạt được những mục tiêu đó

* Chức năng tổ chức: Là sắp xếp, bố trí một cách khoa học và phù hợp nguồn nhânlực, vật lực và tài lực của hệ thống thành một hệ toàn vẹn nhằm đảm bảo cho chúng tươngtác với nhau để đạt được mục tiêu của hệ thống một cách hiệu quả nhất Đây là một chứcnăng quan trọng, đảm bảo tạo thành sức mạnh của tổ chức để thực hiện thành công kếhoạch

* Chức năng chỉ đạo: Khi kế hoạch đã được thiết lập, cơ cấu bộ máy đã được hìnhthành, nhân sự đã được tuyển dụng và sắp xếp thì phải có người đứng ra lãnh đạo và dẫndắt tổ chức, điều chỉnh, điều hành hoạt động của hệ thống nhằm thực hiện đúng kế hoạch

đã định; chỉ đạo bám sát các hoạt động, các trạng thái vận hành của hệ thống theo đúngtiến trình, đúng kế hoạch đã đề ra Đồng thời phát hiện ra những sai sót để kịp thời sửachữa, uốn nắn nhằm giữ vững mục tiêu chiến lược mà kế hoạch đã đề ra

* Chức năng kiểm tra đánh giá: Đây là một chức năng cơ bản và quan trọng củaquản lý Chức năng kiểm tra đánh giá chính là thu thập thông tin ngược từ đối tượng quản

lý trong quá trình vận hành hệ thống để đánh giá xem hiệu quả lao động của từng cá thểtrong hệ thống như thế nào trong việc thực hiện mục tiêu dự kiến ban đầu cũng như toàn

bộ kế hoạch đã đạt được đến mức độ nào Trong quá trình kiểm tra kịp thời phát hiện ranhững sai sót trong quá trình hoạt động để kịp thời sửa chữa, đồng thời tìm ra nguyên nhân

Trang 19

thành công, thất bại nhằm giúp cho chủ thể quản lý rút ra được bài học kinh nghiệm để ápdụng cho quá trình quản lý tiếp theo.

Ngoài 4 chức năng trên trong chu trình quản lý, chủ thể quản lý còn phải sử dụngthông tin như là một công cụ hay chức năng đặc biệt để thực hiện các chức năng trên

1.2.1.3 Ý nghĩa của hoạt động quản lý

Hoạt động quản lý có những ý nghĩa như sau:

- Là sự tính toán hợp lý, khoa học khi sử dụng các nguồn nhân lực, các biện phápđảm bảo cho hoạt động của bộ máy ăn khớp, nhịp nhàng giúp cho việc nâng cao năng suấtlao động đạt được mục tiêu chung của tổ chức

- Đảm bảo trật tự kỷ cương của bộ máy thông qua việc đưa ra những quy định cótính pháp chế như: Luật, quy chế, nội quy…

- Là nhân tố của sự phát triển Nếu quản lý tốt dựa trên những căn cứ và công cụvững chắc sẽ có sự thúc đẩy sự phát triển của tổ chức

- Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, trong những nguyên nhân thất bại, phá sảncủa các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị sản xuất…thì nguyên nhân thuộc về người quản lýchiếm đến hơn 50% Chính vì vậy, khi tổ chức lại bộ máy thì biện pháp thay thế ngườiquản lý năng lực kém bằng người quản lý có năng lực và có khả năng lãnh đạo tốt luôn làbiện pháp được sử dụng nhiều nhất

- Ngày nay, trong 5 nhân tố phát triển kinh tế là tài nguyên, vốn, công nghệ, laođộng và chất xám quản lý thì chất xám quản lý được coi là yếu tố quan trọng hàng đầu cóvai trò quyết định sự tăng trưởng và phát triển của một tổ chức kinh tế hay của đất nước

- Quản lý là một nghệ thuật Người quản lý phải phối hợp các nhân tố tài nguyên,vốn, công nghệ, lao động và chất xám quản lý thành sức mạnh tổng hợp, hạn chế mâuthuẫn tới mức thấp nhất, tranh thủ những mặt thuận lợi để hướng tới mục tiêu Sắp xếp cácnguồn nhân lực của tổ chức, xử lý linh hoạt, sáng tạo các tình huống trong hoạt động của

tổ chức

Trang 20

- Quản lý có tính khoa học Trên cơ sở tích lũy kiến thức, đúc kết kinh nghiệm thực

tế, khái quát hóa những tri thức đó thành những nguyên tắc, phương pháp và kỹ năng quản

lý cần thiết

- Quản lý có tính công nghệ Trong xã hội hiện đại, việc nghiên cứu, áp dụng nhữngthành tựu khoa học mới vào thực tế sản xuất đang là xu hướng của quản lý hiện đại ngàynay Phối hợp sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực và thông tin để đạt được mụctiêu

Không chỉ vậy, nhân tố con người trong quản lý cũng rất được coi trọng Sự năngđộng, thông minh và sáng tạo kết hợp với tính nguyên tắc được coi là những phẩm chất cơbản của nhà quản lý Đồng thời việc giải quyết tốt vấn đề lợi ích giữa nhà quản lý và đốitượng quản lý là một yếu tố quan trọng được thừa nhận như một mặt của đạo đức nghềnghiệp và đạo đức kinh doanh

1.2.1.4 Vai trò của quản lý trong sự phát triển của xã hội

Một xã hội muốn tồn tại và phát triển bao giờ cũng gồm 3 yếu tố là tri thức, laođộng và quản lý, trong đó, quản lý là công cụ và biện pháp chúng ta sử dụng và huy độngcác nguồn lực nhằm đem lại hiệu quả cuối cùng là một trong những công nghệ xã hội quantrọng nhất của con người

Từ khi con người mới xuất hiện tri thức còn ít, lao động còn thô sơ, thủ công vàchưa có sự phức tạp về đa dạng ngành nghề thì quản lý còn rất đơn giản Ngày nay, với sốlượng tri thức phong phú, lượng thông tin tăng lên hàng ngày hàng giờ theo cấp số nhân,xuất hiện ngày càng nhiều các ngành nghề đòi hỏi trình độ cao thì việc quản lý cũng ngàycàng phức tạp và được đề cao Quản lý, tri thức và lao động là 3 yếu tố có mối quan hệmật thiết, tương tác lẫn nhau tạo nên sự phát triển của xã hội Tri thức càng cao, lao độngcàng hiện đại đòi hỏi phải có quản lý giỏi, ngược lại, quản lý giỏi sẽ thúc đẩy tri thức vàlao động phát triển

Tựu chung lại, quản lý là yếu tố không thể thiếu được trong đời sống và trong sựphát triển của xã hội loài người Quản lý có tác động thúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển

Trang 21

của xã hội tùy theo trình độ quản lý cao hay thấp Chính vì vậy, trong thời đại ngày nay,với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin và lượng tri thức thì trình độ quản lýlại càng được đòi hỏi cao hơn.

1.2.2 Quản lý đào tạo nghề

1.2.2.1 Mục tiêu của quản lý đào tạo nghề

Mục tiêu quản lý là trạng thái được xác định trong tương lai của đối tượng quản lýhay một số yếu tố cấu thành của nó Nói một cách khác, mục tiêu quản lý là những kết quả

mà chủ thể quản lý dự kiến sẽ đạt được do quá trình vận động của đối tượng quản lý dưới

sự điều khiển của chủ thể quản lý

Đối tượng của quản lý quá trình đào tạo là hoạt động dạy của người thầy và hoạtđộng học của học trò…quá trình đào tạo là một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố cùng vậnđộng trong mối quan hệ mật thiết với nhau Mục tiêu quản lý đào tạo nghề là làm thế nào

để đảm bảo thực hiện một cách đầy đủ các kế hoạch đào tạo và các nội dung chương trìnhgiảng dạy đúng tiến độ quy định với chất lượng cao

1.2.2.2 Nguyên tắc của quản lý đào tạo nghề

Quản lý đào tạo phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc giáo dục nói chung và áp dụngcác nguyên tắc đó vào quản lý đào tạo ở phạm vi trong một nhà trường Nhìn chung, cácnguyên tắc cơ bản cần tuân thủ là: Thống nhất quản lý về chính trị, tập trung dân chủ, kếthợp giữa nhà nước và xã hội trong công tác giáo dục, đảm bảo tính khoa học, tính kếhoạch, tính cụ thể, thiết thực và hiệu quả

1.2.2.3 Phương pháp của quản lý đào tạo nghề

Trong quản lý đào tạo nghề, cần sử dụng một cách hài hòa, hợp lý và có hiệu quảcác phương pháp quản lý như: Phương pháp hành chính tổ chức, phương pháp tâm lý xãhội, phương pháp kinh tế

1.2.2.4 Nội dung của quản lý đào tạo nghề

Đào tạo là sự vận động của một hệ thống do nhiều yếu tố cấu thành, trong đó mỗiyếu tố lại có những tính chất, đặc điểm riêng và có những tác động khác nhau đến kết quả

Trang 22

đào tạo đồng thời giữa các yếu tố lại có tác động lẫn nhau Trong nội dung đề tài, chúng tôichỉ xin đề cập đến các nội dung sau:

a, Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo

Mục tiêu đào tạo là kết quả, là sản phẩm mong đợi của quá trình đào tạo Mục tiêuđào tạo hay sản phẩm đào tạo chính là người HS tốt nghiệp với nhân cách đã được thayđôi, cải biến thông qua quá trình đào tạo

Mục tiêu đào tạo có vai trò là xuất phát điểm để chỉ đạo soạn thảo và triển khaichương trình đào tạo, đồng thời là cơ sở để thiết lập kế hoạch thực hiện và đánh giá Mụctiêu đào tạo là chuẩn mực để đánh giá kết quả kết quả hoạt động đào tạo Mục tiêu đào tạoquy định tính chất và phương pháp của quá trình đào tạo, quy định nội dung, phương pháp

và tổ chức quá trình đào tạo Mục tiêu đào tạo tác động đến tất cả các đối tượng, các nhân

tố của quá trình đào tạo

Nội dung của chương trình đào tạo là hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghềnghiệp, hoạt động xã hội được chọn lọc trong nền văn hóa, khoa học kỹ thuật của dân tộc

và của loài người mà người giáo viên cần tổ chức cho người học lĩnh hội để đảm bảo hìnhthành theo mục tiêu đào tạo đã định ra Để thực hiện được mục tiêu đã được trình bày ởtrên, người học cần lĩnh hội một hệ thống mục tiêu đào tạo

Nội dung chương trình đào tạo cần được cụ thể hóa trong kế hoạch đào tạo, chươngtrình giảng dạy và các tài liệu dạy học

Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo là quản lý việc xây dựng mục tiêunội dung đào tạo, kế hoạch đào tạo và nội dung chương trình giảng dạy được thực hiện đầy

đủ, đúng thời gian và nội dung, quán triệt được các yêu cầu về mục tiêu đào tạo

b, Quản lý GV và hoạt động của GV

Quản lý GV và quản lý việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của đội ngũ GV, của từnggiảng viên bao gồm:

Trang 23

Quản lý về cơ cấu, số lượng, chất lượng đội ngũ GV, đánh giá các ưu khuyết điểm,

sự tiến bộ về các mặt chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn củatừng GV

Quản lý bồi dưỡng, đào tạo phát triển đội ngũ GV …

Chỉ đạo, theo dõi việc hoàn thiện các hồ sơ, sổ sách chuyên môn nghiệp vụ

Theo dõi đôn đốc việc thực hiện kế hoạch và chương trình giảng dạy theo thời khóabiểu

Theo dõi đôn đốc việc thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ giảngdạy, giáo dục của toàn thể đội ngũ GV và của từng GV

Theo dõi đôn đốc việc thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện việc học tập, bồidưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và phương pháp sư phạm của toàn thể độingũ GV và của từng GV

Đánh giá các ưu, khuyết điểm sự tiến bộ về các mặt chính trị tư tưởng, phẩm chấtđạo đức, năng lực chuyên môn của GV

c, Quản lý HS

Quản lý HS thực chất là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, nghiên cứukhoa học và rèn luyện của HS trong quá trình đào tạo

Quản lý HS có các nhiệm vụ sau:

Theo dõi tìm hiểu để nắm bắt được những biểu hiện tích cực và tiêu cực trong thựchiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện cũng như những biến đổi về nhân cách của HS nói chung

và của từng HS nói riêng, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp trong giảng dạy và giáo dụcHS

Theo dõi và giúp đỡ HS, khuyến khích HS phát huy các yếu tố tích cực, khắc phụccác yếu tố tiêu cực, phấn đấu vươn lên để đạt kết quả học tập và rèn luyện ngày càng tốthơn

Trang 24

Công tác quản lý HS còn được tiến hành đồng bộ cả trong giờ lên lớp và ngoài giờlên lớp, trong nhà trường và ngoài nhà trường, trong cả hoạt động học tập và rèn luyện, tudưỡng đạo đức…

d, Quản lý cơ sở vật chất và phương tiện dạy học

Quản lý cơ sở vật chất và phương tiện dạy học bao gồm các công việc: Xây dựngphòng học, nhà lưu trú của HS và GV, nhà xưởng…Quản lý mua sắm các phương tiện,trang thiết bị, đồ dùng học tập, tài liệu giảng dạy và tham khảo Ngoài ra, việc quản lý cơ

sở vật chất và phương tiện dạy còn bao gồm cả quản lý việc sử dụng, bảo quản, phát hiệnkịp và sửa chữa thời những hỏng hóc của cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy và họccủa GV và HS, cán bộ công nhân viên trong quá trình đào tạo

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học thực hành

Trong quá trình dạy học, đặc biệt là trong đào tạo nghề thường được phân chia mộtcách tương đối thành hai quá trình là dạy học lý thuyết và dạy học thực hành Đặc điểmquan trọng để phân biệt giữa dạy học thực hành và dạy học lý thuyết chính là dạy họckhông phải chủ yếu là truyền đạt, cung cấp thông tin mà chủ yếu là hình thành kỹ năng,rèn luyện kỹ xảo, phát triển khả năng tìm tòi, phát hiện, quản lý và sử lý thông tin thànhsản phẩm có ý nghĩa đáp ứng nhu cầu nghề nghiệp

Dạy học thực hành nghề có nhiệm vụ chủ yếu là truyền đạt và tiếp thu kĩ năng, kĩxảo, hình thành ý thức thái độ nghề nghiệp và những kinh nghiệm thực tiễn của xã hội.Dạy thực hành là một quá trình giáo dục và giáo dưỡng được tổ chức có kế hoạch; là mộtquá trình giảng dạy, học tập và lao động Quá trình ấy cùng với quá trình giảng lý thuyết

và hoạt động ngoài giờ tạo nên một thể thống nhất trong đào tạo nghề Rõ ràng, sự phânchia tương đối giữa dạy lý thuyết và dạy thực hành trong đào tạo nghề là dựa vào chứcnăng, nhiệm vụ của dạy lý thuyết và dạy thực hành nghề Hai quá trình này thường bổsung cho nhau, thống nhất với nhau, được tổ chức thực hiện xen kẽ, thay đổi và kế thừanhau

Trang 25

Hiện nay, tại các trường trung cấp, cao đẳng nghề đang có xu hướng thực hiện thốngnhất hai quá trình dạy lý thuyết chuyên môn nghề với quá trình dạy thực hành nghề (dạyhọc tích hợp) Hình thức đào tạo theo Modul và MES mà các trường đang triển khai thựchiện chính là làm cho quá trình dạy lý thuyết chuyên môn nghề với quá trình thực hànhnghề gắn bó chặt chẽ với nhau Tuy nhiên sự khác nhau trong phương pháp lĩnh hội, nhậnthức đối với các tri thức lý thuyết và các kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp vẫn tồn tại kháchquan trong quá trình dạy học ở đào tạo nghề.

Quản lý dạy học thực hành nghề bao gồm những nội dung sau:

1.2.3.1 Quản lý kế hoạch hoạt động dạy học thực hành

Quản lý kế hoạch hoạt động dạy học thực hành nằm trong quá trình quản lý kếhoạch đào tạo chung Quản lý kế hoạch bao gồm việc thu thập thông tin, tổ chức lập kếhoạch, giám sát thực hiện mục tiêu, điều chỉnh nội dung, nguồn lực, biện pháp, tiến độhoạt động và kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu dạy học thực hành Nội dung của kếhoạch dạy học thực hành phải thể hiện được:

- Mục tiêu đào tạo thực hành và mục tiêu đào tạo chung

- Thời gian và phân bố thời gian cho khóa học

- Thời gian thực học tối thiểu trong hoạt động thực hành

1.2.3.2 Quản lý nội dung, kế hoạch, chương trình dạy học thực hành

Quản lý nội dung kế hoạch giảng dạy thực hành là một biện pháp quan trọng trong quátrình đào tạo nhằm đảm bảo chất lượng và mục tiêu đào tạo về mặt kỹ thuật và chuyên môn,thường gọi là công tác giáo vụ, bao gồm:

- Quản lý thực hiện kế hoạch tiến độ thời gian và các hoạt động giảng dạy, học tập

và các hoạt động khác Tức là theo dõi, điều tiết để đảm bảo hoạt động giảng dạy, học tập,lao động, thể dục, quân sự được thực hiện đủ nội dung và đúng thời gian quy định, bảođảm cho khóa học kết thúc theo đúng thời gian Việc theo dõi phải được dựa trên cơ sởbảng tiến độ năm học và lịch học tập của toàn khóa Trong quá trình triển khai thực hiện

có thể do điều kiện khách quan hoặc chủ quan mà kế hoạch có thể bị thay đổi, lúc này

Trang 26

người quản lý phải hết sức nhạy bén, chủ động, sáng tạo nhằm giữ vững được các quy định

đã ghi trong kế hoạch đào tạo, đảm bảo được chất lượng, thời lượng đào tạo

- Quản lý nội dung, kế hoạch giảng dạy, học tập thực hành

Yêu cầu của công tác quản lý là tổ chức và điều khiển để thực hiện đúng và tốt cácchương trình môn học để đảm bảo khối lượng và chất lượng kiến thức cho HS theo đúngvới mục tiêu đào tạo, làm cho HS tích cực học tập, lao động; biến kiến thức do thầy giáotruyền thụ thành kiến thức của minh, từ đó vận dụng được vào thực tiễn

- Quản lý hoạt động thực tập tay nghề

Trong thực hành nghề thì công tác quản lý phải tận dụng mọi điều kiện sẵn có, bámsát tình hình sản xuất, nhu cầu của các doanh nghiệp đảm bảo cho HS được thực tập đầy

đủ 3 khâu: Thực tập nghề liên quan, thực tập nghề chuyên môn và thực tập kết hợp với sảnxuất Để làm tốt điều này cần phải xây dựng được đề cương thực tập, phân công thầy cókinh nghiệm, có tay nghề cao hướng dẫn hoặc kí kết với các doanh nghiệp, nhà máy, công

ty hợp đồng kèm cặp

1.2.3.3 Quản lý phương pháp dạy học thực hành

Trong đào tạo, quản lý phương pháp là một khâu vô cùng quan trọng Việc đổi mớiphương pháp dạy học là nhằm hình thành cho HS năng lực tự học, tự nghiên cứu Biến quátrình đào tạo thành quá trình tự đào tạo Công tác quản lý đòi hỏi người quản lý phải tìmhiểu bản chất và cách thức áp dụng những mô hình phương pháp dạy học hiệu quả, phùhợp với điều kiện địa phương và HS nhưng vẫn đảm bảo qui trình đào tạo Quản lýphương pháp dạy học thực hành phải bảo đảm định hướng cho GV và HS áp dụng cácphương pháp hiệu quả với từng nghề Khuyến khích GV áp dụng phương pháp tiên tiếnvào giảng dạy; sáng tạo, linh hoạt trong việc áp dụng các phương pháp phù hợp với từngnghề, từng đối tượng HS, đảm bảo:

- Phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động của HS

- Tạo ra môi trường học tập năng động, giàu tính nhân văn; các quan hệ sư phạm cótính dân chủ

Trang 27

- Tuân thủ các quy trình công nghệ, thao tác mẫu để hình thành kỹ năng nghề nghiệpcho HS.

- Phù hợp với các phương tiện kỹ thuật dạy học, trong đó có công nghệ thông tinhiện đại

- Tạo ra nhiều cơ hội thực hành để HS trải nghiệm và phát huy sở trường của mình

1.2.3.4 Quản lý hoạt động dạy thực hành nghề của giáo viên

Quản lý giảng dạy của GV có nghĩa là một mặt nâng cao nhiệt tình, tinh thần tráchnhiệm và phương pháp giảng dạy của GV, mặt khác hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc để GVhoàn thành đầy đủ các khâu trong quy định về nhiệm vụ của người GV Nội dung quản lýbao gồm:

- Tổ chức cho GV nghiên cứu quán triệt nguyên lý phương châm, đường lối giáodục của Đảng và Nhà nước; vị trí của công tác đào tạo nguồn lao động có kỹ thuật cho sựnghiệp CNH – HĐH đất nước

- Đôn đốc và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch, nội dung giảng dạy các mônhọc và phương pháp giảng dạy của GV Chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch thời gian, khốilượng và kiến thức Kiểm tra việc thực hiện các bước lên lớp, phương pháp giảng dạy vànội dung kiến thức giảng dạy của GV Thường xuyên kiểm tra việc ghi chép sổ sách mẫubiểu như sổ ghi đầu bài, sổ tay GV, sổ chủ nhiệm, các phiếu ghi điểm, các báo cáo

- Bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ GV thông qua việc học tập,trao đổi kinh nghiệm giảng dạy thực tế giữa GV của các trường, hội giảng GV dạy giỏi cáccấp Bồi dưỡng để nâng cao nghiệp vụ cho GV về phương pháp giảng dạy, nghiên cứu tàiliệu, gửi đi đào tạo, bồi dưỡng

1.2.3.5 Quản lý hoạt động học thực hành nghề của HS

Yêu cầu của công tác quản lý là làm cho HS hăng hái, tích cực trong lao động, họctập, phấn đấu đạt kết quả cao trong học tập đồng thời có khả năng vận dụng các kiến thức

đã học vào thực tế sản xuất

Quản lý hoạt động học thực hành nghề của HS bao gồm các nội dung sau:

Trang 28

- Xây dựng động cơ, thái độ đúng đắn cho HS Điều này rất quan trọng vì hầu hết HShọc nghề là những HS có trình độ văn hóa yếu, ngại học lý thuyết và có tâm lý cứ rèn taynghề giỏi là được nên chất lượng học tập còn hạn chế, số HS giỏi không nhiều Cho nêntrong công tác quản lý cần phải quán triệt với đội ngũ GV trong quá trình giảng dạy phải có

sự liên hệ chặt chẽ giữa lý luận với thực tiễn để HS hiểu được bản chất của vấn đề cần làm

- Quản lý việc chấp hành chế độ quy định của HS Trong công tác quản lý phải quántriệt cho HS những quy định, quy chế về đào tạo như quy chế về tuyển sinh, quy chế kiểmtra, xét lên lớp, xét công nhận tốt nghiệp, các văn bản qui phạm pháp luật của nhà nước

- Quản lý việc tự học của HS, đôn đốc GV thực hiện nghiêm túc chế độ kiểm tra bàithường xuyên, kiểm tra định kỳ và kiểm tra kết thúc môn học

- Nắm vững tình hình học tập, kết quả học tập và rèn luyện của HS theo từng tháng

và theo định kỳ

1.3 Đặc điểm hoạt động dạy học thực hành ở các Trường Cao đẳng nghề

Hoạt động dạy học ở các Trường Cao đẳng nghề có những đặc điểm sau:

Hoạt động dạy học ở các Trường Cao đẳng nghề có những đặc điểm chung như hoạtđộng dạy học ở các trường khác, tuy nhiên điểm khác biệt đặc trưng chính là mục tiêu đàotạo của nhà trường, là đào tạo đội ngũ công nhân với nguyên lý và phương châm rèn luyện

kỹ năng nghề là chính

Điều 4, Luật Dạy nghề đã nêu rõ: “Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trựctiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, cóđạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạođiều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làmhoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH – HĐH đất nước”

Trường Cao đẳng nghề là cơ sở đào tạo thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp nằmtrong hệ thống giáo dục Quốc dân Vì vậy, ngoài mục tiêu, tính chất, nguyên lý, nội dung,phương pháp giáo dục chung được quy định trong Luật giáo dục, Luật dạy nghề thì quátrình GD – ĐT ở Trường Cao đẳng nghề có một số đặc điểm sau:

Trang 29

* Về mục tiêu đào tạo: Mục tiêu của dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp

trong sản xuất dịch vụ có năng lực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đứcnghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe nhằm tạo điều kiện chongười học nghề có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm cho bản thân hoặc tiếp tục họclên trình độ cao hơn, đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động

Dạy nghề ở trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức và nănglực thực hành công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có khả năng ứngdụng công nghệ, kỹ thuật vào công việc

* Về chương trình đào tạo: Chương trình dạy nghề thể hiện mục tiêu dạy nghề,

quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi cấu trúc và nội dung, phương pháp, hình thứcdạy nghề; cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi MODUL, với mỗi môn học vàvới mỗi nghề

Chương trình dạy nghề ở trình độ cao đẳng được thực hiện ba năm đối với người tốtnghiệp THPT Việc xây dựng chương trình đào tạo áp dung theo Thông tư số 21/2011/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 07 năm 2011, ban hành quy định về chương trình khung trình

độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề Để đảm bảo tay nghề cho người học sau khi tốtnghiệp yêu cầu: Thời gian dành cho môn học, modul đào tạo nghề bắt buộc chiếm 75% -85%, thời gian dành cho các môn học, modul tự chọn chiếm 15% - 25% Thời gian giữa lýthuyết và thực hành: Lý thuyết chiếm 15 – 35%, thực hành chiếm 65% - 85% Với phươngchâm rèn luyện kỹ năng nghề là chính nên cấu trúc chương trình đào tạo thiên về thựchành

* Về phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học chủ đạo ở các trường cao đẳng

nghề là phải phát huy cao độ tính tự giác, độc lập, sáng tạo và năng lực tự học của HS.Trong các trường cao đẳng nghề, phương pháp dạy học vẫn là lấy HS làm trung tâm Bêncạnh đó, để giúp cho việc hình thành kỹ năng, kỹ xảo theo chuyên môn đào tạo, cácphương pháp được sử dụng chủ yếu là các hình thức luyện tập theo nguyên công, luyệnthao tác, luyện tập quá trình lao động, các hệ thống luyện tập theo trình độ giản đơn – tăng

Trang 30

tiến và hệ thống luyện tập theo trình tự không đầy đủ với các hình thức hướng dẫn của GVnhư hướng dẫn toàn lớp, hướng dẫn theo nhóm và hướng dẫn cá nhân Quá trình đào tạo

kỹ thuật như vậy có thể diễn ra ở trường và cũng có thể diễn ra ở các xí nghiệp nênphương pháp dạy học cũng có thể thay đổi linh hoạt theo điều kiện của từng nơi Tuynhiên, với phương châm rèn luyện kỹ năng nghề là chính nên trong công tác đào tạo nghềcần chú trọng phương pháp sử dụng trang thiết bị để không xảy ra mất an toàn lao động,thực hiện đúng qui trình qui phạm và hiệu quả

* Về người dạy: Mục tiêu đào tạo của trường cao đẳng nghề là đào tạo kỹ thuật viên

bậc cao đẳng Để thực hiện được mục tiêu đào tạo này, đội ngũ GV trong nhà trường phải cónăng lực chuyên môn bao gồm kiến thức và năng lực thực tiễn (tay nghề), năng lực phươngpháp, năng lực quản lý, năng lực xã hội và năng lực sư phạm GV trường cao đẳng nghề tốithiểu phải có trình độ đại học hoặc thạc sỹ Bên cạnh kiến thức, người GV còn cần phải cókhả năng xử lý các tình huống kỹ thuật có tay nghề cao và có kiến thức thực tiễn, có khảnăng xử lý các tình huống kỹ thuật, có thể chỉ đạo sản xuất

Đội ngũ GV tại các trường cao đẳng nghề phải được đào tạo cơ bản, vừa có trình độchuyên môn sâu rộng, vừa có tay nghề, vừa có kinh nghiệm giảng dạy GV trường caođẳng nghề còn phải là người có năng lực nghiên cứu, tổ chức quá trình nghiên cứu khoahọc công nghệ và triển khai các ứng dụng Bên cạnh đó, để phục vụ công tác giảng dạy,ngoài chuyên môn nghiệp vụ, đội ngũ GV cần phải có trình độ về công nghệ thông tin, khảnăng sử dụng các thiết bị MULTIMEDIA và có trình độ ngoại ngữ đủ để tra cứu, khai thácthông tin trên mạng INTERNET phục vụ cho công tác nghiên cứu và giảng dạy

Với những đặc điểm kể trên, đội ngũ GV là một trong những điều kiện đảm bảo chấtlượng đào tạo trình độ cao đẳng nghề theo đúng mục tiêu đào tạo mà Luật dạy nghề đã nêura

* Về người học: HS hệ cao đẳng nghề rất đa dạng, có thể phân ra ba đối tượng

chính như sau:

Trang 31

Đối tượng thứ nhất là HS tốt nghiệp THCS Theo phân luồng, những HS này khôngtiếp tục học lên THPT mà sang học nghề Qua nhiều năm công tác cho thấy diễn biến tâm

lý của đối tượng này rất phức tạp Hầu hết những HS này không tiếp tục học lên đượcTHPT vì vấn đề nhận thức hoặc không thích học tiếp lên THPT Những đối tượng nàynhìn chung là đều chưa hoàn thiện cả về mặt tri thức lẫn sức khỏe nên việc tiếp thu cácthiết bị công nghệ mới hiện đại còn nhiều hạn chế Các HS này đang ở độ tuổi hoàn thiệnnhân cách và tập làm người lớn nên nhiều khi hay thay đổi quyết định và thiếu tập trung.Tâm lý thua kém bạn bè khi đại đa số người Việt Nam có tâm lý coi trọng bằng cấp cũng

là một trở ngại lớn đối với những HS này

Đối tượng thứ hai là những HS tốt nghiệp THPT nhưng không đỗ đại học hoặc giađình không đủ điều kiện kinh tế để tiếp tục bậc học đại học Nhóm đối tượng này có độtuổi lớn hơn (17 – 19 tuổi), nhân cách đã phát triển hơn, sức khỏe và thể hình đã phát triểnhoàn thiện hơn nên họ đã sẵn sàng để học tập nhằm chuẩn bị cho mình hành trang bướcvào đời Tuy nhiên, do không thi đỗ vào các trường đại học nên họ có tâm lý chán chường,chưa chuẩn bị tâm lý một cách đầy đủ để học nghề

Đối tượng thứ ba là đối tượng người học đã trưởng thành về độ tuổi (trên 20 tuổi)

Họ đã cơ bản hoàn thiện về nhân cách và sức khỏe Lý do học nghề của các đối tượng này

là muốn chuyển đổi nghề nghiệp, do chưa có công ăn việc làm, là bộ đội sau khi hoànthành nghĩa vụ quân sự Đặc điểm của đối tượng này là xác định được mục đích và động

cơ học tập, có thái độ nghiêm túc trong học tập Tuy nhiên, do đã lớn tuổi nên nhận thức

đã bắt đầu hạn chế, khả năng tiếp thu công nghệ mới khó khăn hơn so với hai đối tượngtrên nhưng về cơ bản dạy nghề cho những đối tượng này thuận lợi hơn vì đối tượng này

đã có ý thức học, có quyết tâm học nghề

1.4 Quản lý hoạt động dạy học ở Trường Cao đẳng nghề

1.4.1 Sự cần thiết phải quản lý hoạt động dạy học thực hành

Trang 32

Yêu cầu của công tác quản lý hoạt động học thực hành của HS ở Trường Cao đẳngnghề là làm cho HS hăng hái, tích cực trong lao động, học tập, phấn đấu đạt kết quả caotrong học tập đồng thời có khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất

Hiện nay một số HS cũng như một số gia đình học sinh quá thiên về vấn đề bằngcấp, thậm trí còn không quan đến năng lực thực tế của con em mình và bỏ qua mục tiêuhọc để biết, học để làm nên không có mục tiêu học tập rõ ràng, dẫn đến hiện tượng họclệch, học tủ, không coi trọng những giờ thực hành và rèn luyện kỹ nắng kỹ xảo của nghềmình được học Mục tiêu chủ yếu của những HS và phụ huynh này chỉ là vấn đề có mộttấm bằng Chính vì việc học thực hành, việc rèn luyện kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp khôngđược coi trọng cho nên đã dẫn đến một hệ quả là rất nhiều HS sau khi ra trường có kỹ năngnghề không tốt Hầu hết HS sau khi ra trường đều không đáp ứng ngay được công việc vàcác nhà tuyển dụng phải đào tạo lại Chính vì vậy, trong quá trình dạy học, đặc biệt là dạyhọc thực hành, công tác quản lý là rất quan trọng Công tác quản lý đào tạo nghề giúp chohoạt động dạy học thực hành nghề được tiến hành theo đúng kế hoạch, có chất lượng vàđạt được mục tiêu đã đề ra Giúp cho HS có được kỹ năng, kỹ xảo trong nghề nghiệp, đápứng được yêu cầu của công việc sau khi tốt nghiệp

1.4.2 Quản lý hoạt động dạy thực hành của giáo viên Trường Cao đẳng Nghề

Quản lý giảng dạy của GV trước hết là kiểm tra đôn đốc để GV hoàn thành đầy đủ cáckhâu trong quy định về nhiệm vụ của người GV, góp phần nâng cao nhiệt tình, tinh thần tráchnhiệm và phương pháp giảng dạy của GV

Quản lý dạy học thực hành nghề của GV bao gồm những nội dung sau:

- Tổ chức cho GV nghiên cứu, quán triệt phương châm, đường lối giáo dục củaĐảng và Nhà nước, vị trí của công tác đào tạo nguồn lao động có kỹ thuật cho sự nghiệpCNH – HĐH đất nước

- Đôn đốc và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch, nội dung giảng dạy các mônhọc và phương pháp giảng dạy của GV: Chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch về thời gian, khốilượng và kiến thức; kiểm tra việc thực hiện các bước lên lớp, phương pháp giảng dạy và

Trang 33

nội dung kiến thức giảng dạy của GV; thường xuyên kiểm tra việc ghi chép sổ sách mẫubiểu giáo vụ như sổ ghi đầu bài, sổ tay GV, sổ chủ nhiệm, sổ ghi điểm, các báo cáo thường

kỳ và đột xuất…qua đó đối chiếu với chương trình và tiến độ môn học để xem xét quátrình giảng dạy của GV; thăm lớp dự giờ theo kế hoạch và đột xuất để theo dõi tình hình.Sau khi dự giờ phải kịp thời đánh giá và rút kinh nghiệm giờ dự nhằm phát huy những mặtđược và khắc phục những mặt chưa được trong giảng dạy của GV

- Có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của GV thôngqua các chương trình tập huấn ngắn hạn và dài hạn do tổng cục dạy nghề tổ chức, tổ chứctrao đổi kinh nghiệm thực tế giữa các trường trong khối, tham gia hội giảng GV các cấp;gửi GV đi đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao nghiệp vụ và phương pháp giảng dạy cho GV,khuyến khích và hỗ trợ GV tự học tập, nghiên cứu tài liệu có liên quan đến chuyên nghànhmình được đào tạo…

1.4.3 Quản lý hoạt động học thực hành của học sinh sinh viên Trường Cao đẳng nghề

Nội dung quản lý hoạt động học thực hành của HSSV ở Trường Cao đẳng nghề baogồm các nội dung sau:

- Xây dựng động cơ, thái độ đúng đắn cho HSSV Điều này rất quan trọng vì HS họcnghề là những đối tượng học tập có chất lượng đầu vào thấp Đại đa số HSSV mới học hếttrung học, có lực học trung bình và yếu, không có khả năng thi vào các trường đại học, cótâm lý lười học nên các em rất ngại học lý thuyết, không nhận thức được tầm quan trọng củaviệc học lý thuyết nên ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thực hành nghề, đến chất lượng họctập của học tập của HSSV Cũng chính vì lý do này mà số HS giỏi của các trường nghềkhông nhiều Cho nên, trong công tác quản lý, phải quán triệt với đội ngũ GV để GV trongquá trình giảng dạy có sự liên hệ chặt chẽ lý luận với thực tiễn, giúp HSSV nhận thức đượcbản chất của vấn đề cần làm

- Quản lý việc chấp hành nội quy quy chế của HS Trong quá trình quản lý phảiquán triệt HS những quy định về những điều HS được làm và không được làm; quy chế

Trang 34

đào tạo như quy chế tuyển sinh, quy chế kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HSSV, quychế xét lên lớp, xét công nhận tốt nghiệp, quy định về khen thưởng và kỷ luật, các văn bảnquy phạm pháp luật của nhà nước…

- Quản lý việc tự học của HSSV Đôn đốc GV thực hiện nghiêm túc chế độ kiểm trabài thường xuyên, kiểm tra định kỳ và kiểm tra kết thúc môn học

- Nắm vững kết quả học tập, kết quả học tập và rèn luyện của HS theo từng tuần,từng tháng và báo cáo theo định kỳ

1.5 Những yếu tố tác động đến quản lý hoạt động dạy học thực hành công nghệ ô tô

Có rất nhiều các yếu tố tác động đến quản lý hoạt động dạy học thực hành côngnghệ ô tô, trong đó phải kể đến:

1.5.1 Yếu tố khách quan

1.5.1.1 Cơ chế chính sách của nhà nước

Cơ chế chính sách của nhà nước có ảnh hưởng rất lớn tới quản lý hoạt động dạy họcthực hành công nghệ ô tô cả về quy mô, cơ cấu và chất lượng đào tạo, thể hiện:

- Khuyến khích hay hạn chế cạnh tranh nâng cao chất lượng, tạo ra môi trường bìnhđẳng cho các ngành nghề đào tạo cùng phát triển

- Khuyến khích hay hạn chế huy động các nguồn lực để cải tiến nâng cao chấtlượng

- Khuyến khích hay hạn chế nhà trường mở rộng liên kết hợp tác quốc tế

- Các chính sách về đầu tư, về tài chính đối với nhà trường nói chung và đối vớinghề công nghệ ô tô nói riêng

- Có hay không các chuẩn về chất lượng đào tạo Có hay không hệ thống đánh giákiểm định chất lượng đào tạo, quy định về quản lý chất lượng đào tạo nghề công nghệ ô tô

- Các chính sách về lao động, việc làm và tiền lương của lao động sau khi học nghề.Chính sách đối với GV dạy nghề, đối với HS học nghề

- Các quy định trách nhiệm và mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo với người sử dụng laođộng, quan hệ giữa nhà trường với các cơ sở sản xuất

Trang 35

Tóm lại, cơ chế chính sách của nhà nước tác động đến tất cả các khâu của quản lýhoạt động dạy học thực hành công nghệ ô tô, từ đầu vào đến quá trình tổ chức đào tạo chotới đầu ra của nghề.

1.5.1.2 Môi trường

Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tác động đến tất cả các mặt của đời sống xãhội của đất nước, trong đó có hoạt động đào tạo nghề Nó đòi hỏi chất lượng đào tạo nghềnói chung và chất lượng của ngành công nghệ ô tô nói riêng phải được nâng lên để sảnphẩm tạo ra phải đáp ứng được yêu cầu của thị trường, của khu vực và của thế giới Đồngthời nó cũng tạo cơ hội cho nghề công nghệ ô tô nhanh chóng tiếp cận được với trình độtiên tiến của thế giới

- Phát triển khoa học, công nghệ yêu cầu người lao động phải thường xuyên học tập

và nắm bắt kịp thời để làm chủ công nghệ mới, đòi hỏi các cơ sở đào tạo cũng phải đổimới để đáp ứng nhu cầu học tập Khoa học công nghệ, trong đó có khoa học công nghệ về

GD - ĐT phát triển tạo điều kiện để đổi mới phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức

để nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo

- KT – XH phát triển làm cho nhận thức của xã hội và công chúng về việc dạy nghề,học nghề nói chung và nghề công nghệ ô tô nói riêng thay đổi cũng phần nào có ảnhhưởng đến chất lượng đào tạo của nghề công nghệ ô tô Nguồn lực đầu tư cho nghề cũngđược nâng lên, góp phần tích cực trong việc nâng cao là điều kiện vật chất cho việc nângcao chất lượng đào tạo nghề Thị trường lao động phát triển cũng là điều kiện vô cùngthuận lợi cho việc đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động sau khi ra trường

1.5.2 Yếu tố chủ quan

Là nhóm yếu tố bên trong các cơ sở đào tạo, có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượngđào tạo, bao gồm:

1.5.2.1 Nhóm các yếu tố về điều kiện đảm bảo

Trong trường dạy nghề, các yếu tố về điều kiện đảm bảo ảnh hưởng đến quản lýhoạt động dạy học thực hành công nghệ ô tô bao gồm:

Trang 36

* Đội ngũ GV và CBQL

Đội ngũ GV và CBQL giữ vai trò quan trọng đối với quản lý hoạt động dạy họcthực hành công nghệ ô tô Đối với GV, đặc biệt là GV hướng dẫn thực hành, ngoài nhữngyêu cầu về trình độ chuyên môn, trình độ sư phạm; yêu cầu về đạo đức tác phong…, người

GV còn phải là một người thợ lành nghề, làm chủ được các công nghệ mới, hiện đại Cónhư vậy, trong quá trình hướng dẫn HS thực hành người GV mới không bị bỡ ngỡ trướccác tình huống kỹ thuật nảy sinh trong thực tế, đồng thời có thể làm mẫu một cách chínhxác cho HS

Đối với CBQL, ngoài những kỹ năng quản lý cơ bản cũng đòi người quản lý có mộtnhận thức đầy đủ về quản lý hoạt động thực hành nghề, trong đó có thực hành công nghệ ô

tô, bao gồm: quản lý nội dung, kế hoạch, chương trình dạy học thực hành; quản lý phươngpháp dạy học thực hành, quản lý hoạt động dạy và học thực hành của GV và HS; quản lý

cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học thực hành…có như vậy, hoạt động dạy học thực hànhnghề nói chung và thực hành nghề công nghệ ô tô mới đạt được kết quả mỹ mãn

* HS, SV tham gia học chương trình đào tạo nghề công nghệ ô tô

Đây chính là chủ thể của hoạt động thực hành nghề Trước hết, người học phải cóđược nhận thức đầy đủ về ngành học, về tầm quan trọng của thực hành để từ đó xác địnhđược động cơ đúng đắn trong học tập, có thái độ nghiêm túc trong thực hành Có như vậyngười học mới mau chóng nắm bắt được những kỹ năng thực hành, hình thành được kỹnăng, kỹ xảo nghề nghiệp

* Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo

Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với quản lýhoạt động dạy học thực hành công nghệ ô tô Nếu cơ sở vật chất đầy đủ, bắt kịp được với

sự phát triển của khoa học công nghệ sẽ góp phần rất lớn cho việc thực hành nghề, giúpcho HS có nhiều cơ hội thực hành, không bị bỡ ngỡ trước công nghệ mới và sẽ vững vàngvới công việc sau khi ra trường Ngược lại, nếu cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo thực hànhthiếu, lạc hậu sẽ dẫn tới hiện tượng học chay, HS không được thực hành theo đúng chương

Trang 37

trình và lạc hậu đối với công nghệ mới, đó chính là nguyên nhân làm cho chất lượng đàotạo không đạt được theo đúng yêu cầu.

* Nguồn tài chính

Một trong những hiện tượng phổ biến ở các trường cao đẳng nghề hiện nay là trangthiết bị, cơ sở vật chất vừa thiếu vừa yếu, không đáp ứng được yêu cầu thực hành của HS.Nguyên nhân chính chính là nguồn tài chính hạn hẹp Ngân sách của các nhà trường chủyếu từ nguồn học phí, trong khi đó học phí lại không được thu cao, số lượng HS theo họchàng năm lại ít Ngược lại, các trang thiết bị phục vụ cho ngành công nghệ ô tô hầu hết lạirất đắt, do đó các nhà trường hầu như phải tận dụng các thiết bị có sẵn, và các thiết bị nàyđều đã cũ và lạc hậu Như vậy, một nguồn tài chính dồi dào, cân bằng có một ý nghĩa rấtlớn đối với hoạt động thực hành nghề công nghệ ô tô

* Gắn đào tạo với sử dụng nhân lực, khuyến khích HS học nghề

Một trong những yếu tố quan trọng nữa đối với đào tạo nghề công nghệ ô tô chính làphải biết gắn đào tạo với sử dụng và làm tốt công tác khuyến khích HS yêu nghề, họcnghề Có rất nhiều HS khi mới bước chân vào học nghề chưa có động cơ học tập rõ ràng,coi học nghề như một giải pháp tình thế Do đó, trong quá trình đào tạo cần phải gắn đàotạo với sử dụng nhằm giúp HS được rõ ràng hơn về con đường học tập của mình, tin tưởnghơn về ngành nghề mình lựa chọn Muốn làm được như vậy cần phải có những việc làm cụthể nhằm giúp HS hiểu hơn về nghề, có tình cảm với nghề và từ đó hăng say trong học tập,rèn luyện tay nghề

Tất cả các nhân tố trên đều có ảnh hưởng nhất định đối với quản lý hoạt động dạyhọc thực hành công nghệ ô tô và chúng được gắn kết với nhau bởi yếu tố quản lý

1.5.2.2 Nhóm các yếu tố về quá trình đào tạo

Bao gồm các yếu tố như:

Nội dung chương trình đào tạo có phù hợp với mục tiêu đào tạo đã được thiết kế,phù hợp với nhu cầu của thị trường, yêu cầu của người học hay không?

Phương pháp đào tạo có được đổi mới, có phát huy được tính tích cực,

Trang 38

chủ động của người học, có phát huy cao nhất khả năng học tập của từng đối tượng HS haykhông?

Hình thức tổ chức đào tạo có linh hoạt, thuận lợi, tiết kiệm chi phí cho người họckhông? Có đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học không?

Môi trường học tập trong nhà trường có an toàn không? Các dịch vụ phục vụ học tập

và sinh hoạt trong nhà trường có sẵn sàng và tiện lợi không?

Môi trường văn hóa trong nhà trường có tốt không? Người học có dễ dàng có đượccác thông tin về kết quả học tập, lịch học, kế hoạch học và các hoạt động khác của nhàtrường hay không?

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Nhằm xác định được những giải pháp quản lý hoạt động thực hành nghề công nghệ

ô tô cho HS dân tộc thiểu số trường Cao đẳng nghề Hà Giang, luận văn đã đi khái quát một

số vấn đề cơ bản lý luận về quản lý như: quản lý, quản lý đào tạo nghề và quản lý dạy họcthực hành Ngoài ra, luận văn cũng tìm hiểu hoạt động dạy học thực hành ở các trường caođẳng nghề, quản lý dạy học ở trường Cao đẳng nghề, tìm ra những yếu tố tác động đếnquản lý hoạt động dạy học thực hành công nghệ ô tô Từ đó, luận văn có thể đi đến một sốkết luận sơ bộ sau đây:

Thứ nhất, quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề công nghệ ô tô ở trường Caođẳng là bộ phận hữu cơ của quản lý hoạt động dạy học, quản lý đào tạo và quản lý nhàtrường nói chung

Trang 39

Thứ hai, vì lý do nêu trên, nội dung và yêu cầu của quản lý hoạt động dạy học thựchành nghề công nghệ ô tô cần phải tuân thủ quan niệm chung về quản lý dạy học, quản lýdạy học thực hành ở cơ sở giáo dục Điều khác biệt cần lưu ý ở đây là quản lý dạy học giớihạn ở khâu thực hành và các hoạt động thực hành ở đây có tính chuyên môn nghề nghiệp.

Thứ ba, do hoạt động dạy học thực hành nghề công nghệ ô tô có tính chuyên biệtcho nên công tác quản lý quá trình này cũng cần đảm bảo được những yêu cầu đặc biệtphù hợp với nó

Chương II

THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH

VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ CÔNG NGHỆ Ô TÔ CỦA HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ

TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ GIANG

2.1 Khái quát về tình hình KT – XH và nguồn nhân lực kỹ thuật của tỉnh Hà Giang

2.1.1 Khái quát về tình hình KT – XH của tỉnh Hà Giang

Hà Giang là một tỉnh miền núi, vùng cao, phía bắc giáp với tỉnh Vân Nam TrungQuốc, phía đông giáp tỉnh Cao Bằng, phía tây giáp tỉnh Yên Bái và tỉnh Lào Cai, phía namgiáp tỉnh Tuyên Quang Diện tích đất tự nhiên là 7.945,8 km2 Toàn tỉnh có 10 huyện và 1thành phố với 195 xã, phường, thị trấn trong đó có 6 huyện và 123 xã đặc biệt khó khănthuộc chương trình 135 của Chính phủ

Trang 40

Trong những năm qua nền kinh tế của tỉnh phát triển ổn định, tốc độ tăng trưởng GDP

2010 đạt 12,7%; tăng 2,12% so với năm 2005 Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăngdần tỷ trọng công nghiệp xây dựng, dịch vụ Thu nhập bình quân đầu người đạt 7,5 triệu; tăng4,3 triệu đồng so với năm 2005

Sản xuất nông, lâm nghiệp có chuyển biến mạnh và vững chắc Tập trung phát triểnkinh tế nông, lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa; tích cực chuyển đổi cơ cấu câytrồng, vật nuôi Đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn Bình quân lương thực năm 2010đạt 427kg/người/năm

Văn hóa, xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân tiếptục được cải thiện, tình hình chính trị - xã hội ổn định, quốc phòng an ninh được giữ vững,tạo điều kiện thuận lợi cho KT - XH của tỉnh phát triển nhanh, bền vững

Định hướng phát triển KT - XH giai đoạn 2011 – 2015 của tỉnh:

- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 14,6%/năm

- Cơ cấu kinh tế: công nghiệp – xây dựng: 34,1%; các ngành dịch vụ: 39,5%; ngànhnông, lâm nghiệp và thủy sản: 26,4%

- GDP bình quân đầu người đạt trên 18 triệu đồng (tương đương khoảng 850 USD)

- Thu cân đối ngân sách trên địa bàn đến năm 2015 đạt trên 1.300 tỷ đồng

-Giá trị mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu đến năm 2015 đạt trên 700 triệu USD

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45%, giải quyết việc làm cho 75.000 lao động

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân mỗi năm 5%

- Độ che phủ rừng đạt 60%

- Hạ tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn 1,24%

- Tỷ lệ hộ được sử dụng điện đạt 92%; có 100% số hộ thành thị và 70% số hộ nôngthôn được sử dụng nước hợp vệ sinh…

(Nguồn số liệu: Báo cáo chính trị Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hà Giang lần thứ XV)

2.1.2 Nguồn nhân lực kỹ thuật của tỉnh Hà Giang

Ngày đăng: 19/12/2013, 11:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Thực trạng đội ngũ CBQL và GV của Khoa cơ khí động lực - Một số giải pháp quản lý hoạt động thực hành nghề công nghệ ô tô cho học sinh dân tộc thiểu số trường cao đẳng nghề hà giang luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3 Thực trạng đội ngũ CBQL và GV của Khoa cơ khí động lực (Trang 3)
Bảng 2.4: Đối tượng khảo sát Tr. 54 - Một số giải pháp quản lý hoạt động thực hành nghề công nghệ ô tô cho học sinh dân tộc thiểu số trường cao đẳng nghề hà giang luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4 Đối tượng khảo sát Tr. 54 (Trang 3)
Bảng 2.6: Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ thực hiện của - Một số giải pháp quản lý hoạt động thực hành nghề công nghệ ô tô cho học sinh dân tộc thiểu số trường cao đẳng nghề hà giang luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.6 Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ thực hiện của (Trang 4)
Bảng 2.2 cho thấy kết quả đánh giá về mức độ thực hiện công tác quản lý thực hành nghề công nghệ ô tô cho HS dân tộc thiểu số Khoa cơ khí động lực, trường Cao đẳng nghề Hà Giang - Một số giải pháp quản lý hoạt động thực hành nghề công nghệ ô tô cho học sinh dân tộc thiểu số trường cao đẳng nghề hà giang luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.2 cho thấy kết quả đánh giá về mức độ thực hiện công tác quản lý thực hành nghề công nghệ ô tô cho HS dân tộc thiểu số Khoa cơ khí động lực, trường Cao đẳng nghề Hà Giang (Trang 49)
Bảng 2.3 Thực trạng đội ngũ CBQL và GV của Khoa cơ khí động lực Trường Cao - Một số giải pháp quản lý hoạt động thực hành nghề công nghệ ô tô cho học sinh dân tộc thiểu số trường cao đẳng nghề hà giang luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3 Thực trạng đội ngũ CBQL và GV của Khoa cơ khí động lực Trường Cao (Trang 50)
Bảng 2.4  Đối tượng khảo sát - Một số giải pháp quản lý hoạt động thực hành nghề công nghệ ô tô cho học sinh dân tộc thiểu số trường cao đẳng nghề hà giang luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4 Đối tượng khảo sát (Trang 54)
Bảng 2.5 Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ thực hiện công tác quản lý - Một số giải pháp quản lý hoạt động thực hành nghề công nghệ ô tô cho học sinh dân tộc thiểu số trường cao đẳng nghề hà giang luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.5 Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ thực hiện công tác quản lý (Trang 55)
Bảng 2.5 cho thấy kết quả đánh giá về sự cần thiết về các mặt quản lý dạy thực hành nghề công nghệ ô tô tại trường Cao đẳng nghề Hà Giang, trong đó Quản lý mục tiêu đào tạo và Quản lý kế hoạch, nội dung, chương trình thực hành nghề (81.6%) được khách thể  - Một số giải pháp quản lý hoạt động thực hành nghề công nghệ ô tô cho học sinh dân tộc thiểu số trường cao đẳng nghề hà giang luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.5 cho thấy kết quả đánh giá về sự cần thiết về các mặt quản lý dạy thực hành nghề công nghệ ô tô tại trường Cao đẳng nghề Hà Giang, trong đó Quản lý mục tiêu đào tạo và Quản lý kế hoạch, nội dung, chương trình thực hành nghề (81.6%) được khách thể (Trang 56)
Bảng 2.7 Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá về mức độ thực hiện của công tác - Một số giải pháp quản lý hoạt động thực hành nghề công nghệ ô tô cho học sinh dân tộc thiểu số trường cao đẳng nghề hà giang luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.7 Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá về mức độ thực hiện của công tác (Trang 58)
Bảng số liệu ở bảng 2.7 cho thấy: Đại đa số các ý kiến cho rằng muốn đổi mới phương pháp dạy học, trước tiên phải đổi mới nhằm phát huy được tính tự giác, tích cực của HS (71.1%), đú cũng chớnh là vấn đề cốt lừi trong đổi mới phương phỏp dạy học - Một số giải pháp quản lý hoạt động thực hành nghề công nghệ ô tô cho học sinh dân tộc thiểu số trường cao đẳng nghề hà giang luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng s ố liệu ở bảng 2.7 cho thấy: Đại đa số các ý kiến cho rằng muốn đổi mới phương pháp dạy học, trước tiên phải đổi mới nhằm phát huy được tính tự giác, tích cực của HS (71.1%), đú cũng chớnh là vấn đề cốt lừi trong đổi mới phương phỏp dạy học (Trang 59)
Bảng 2.8 Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá về mức độ thực hiện công tác quản - Một số giải pháp quản lý hoạt động thực hành nghề công nghệ ô tô cho học sinh dân tộc thiểu số trường cao đẳng nghề hà giang luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.8 Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá về mức độ thực hiện công tác quản (Trang 60)
Bảng số liệu ở bảng 2.8 cho ta thấy: đa số các ý kiến cho rằng Quản lý việc thực hiện nội dung các bước lên lớp, bao gồm soạn giáo án, nội dung, phương pháp giảng dạy là rất cần thiết (81.6%); Quản lý hoạt động tự học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ của G - Một số giải pháp quản lý hoạt động thực hành nghề công nghệ ô tô cho học sinh dân tộc thiểu số trường cao đẳng nghề hà giang luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng s ố liệu ở bảng 2.8 cho ta thấy: đa số các ý kiến cho rằng Quản lý việc thực hiện nội dung các bước lên lớp, bao gồm soạn giáo án, nội dung, phương pháp giảng dạy là rất cần thiết (81.6%); Quản lý hoạt động tự học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ của G (Trang 61)
Bảng 2.10 Nhận thức về sự cần thực hiện công tác quản lý cơ sở vật chất, trang thiết - Một số giải pháp quản lý hoạt động thực hành nghề công nghệ ô tô cho học sinh dân tộc thiểu số trường cao đẳng nghề hà giang luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.10 Nhận thức về sự cần thực hiện công tác quản lý cơ sở vật chất, trang thiết (Trang 63)
Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp theo - Một số giải pháp quản lý hoạt động thực hành nghề công nghệ ô tô cho học sinh dân tộc thiểu số trường cao đẳng nghề hà giang luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp theo (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w