Quá trình học tập ở nhà trường thông qua tài liệu được các nhà giáohướng dẫn đã giúp tôi nâng cao nhận thức, hoàn thiện đề tài nghiên cứu: “Một số giải pháp quản lý công tác thiết bị dạy
Trang 1Vũ văn quang
Một số giải pháp quản lý công tác thiết bị dạy học
ở Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá ờng Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá
Chuyên ngành: quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
Tóm tắt Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Vinh – 2010
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn vô hạn tôi xin bày tỏ lời cảm ơn ban lãnh đạoTrường ĐH Vinh, Khoa Sau đại học đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôiđược học tập và nghiên cứu nâng cao trình độ để phục vụ tốt cho sựnghiệp giáo dục và đào tạo
Xin chân thành cảm ơn các nhà giáo, các nhà khoa học đã tận tìnhgiảng dạy giúp chúng tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu trong thờigian vừa qua Đặc biệt là nhà giáo Tiến sỹ Nguyễn Đình Huân đã tận tìnhhướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp chuyên ngành thạc sỹ quản lýgiáo dục
Xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu Trường Cao đẳng nghề CNThanh Hoá đã tạo điều kiện thuận lợi về thời gian cũng như vật chất và tinhthần động viên tôi trong suốt quá trình học tập
Quá trình học tập ở nhà trường thông qua tài liệu được các nhà giáohướng dẫn đã giúp tôi nâng cao nhận thức, hoàn thiện đề tài nghiên cứu:
“Một số giải pháp quản lý công tác thiết bị dạy học ở Trường Cao đẳng
nghề Công nghiệp Thanh Hoá“
Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡtôi trong trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn.
Thanh Hoá Ngày 6 tháng 10 năm 2010 Tác giả: Vũ Văn Quang
Trang 3CNH,HĐH Công nghiệp hoá hiện đại hoá
BLĐTBXH Bộ lao động thương binh xã hội
CNCK Công nhân cơ khí
UBND Ủy ban nhân dân
CHLBĐ Cộng hòa liên bang đức
TDTT Thể dục thể thao
LĐTB&XH Lao động thương binh và xã hội
CBGVNV Cán bộ giáo viên nhân viên
HSSV Học sinh sinh viên
HS Học sinh
SX Sản xuất
Trang 52 Mụcđích ngiên cứu 2
3 Khách thể ngiên cứu 2
3.1.Khách thể ngên cứu 2
3.2 Đối tượng ngiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ ngiên cứu 2
6 Phương pháp ngiên cứu 3
6.1 Phương pháp ngiên cứu lý luận 3
6.2 Phương pháp ngiên cứu thực tiễn 3
7 Phạm vi ngiên cứu 3
8 Đóng góp của đề tài 3
9 Cấu trúc luận văn: Gồm ba phần chính 4
Chương I: Một số vấn đề lý luận về quản lý công tác thiết bị dạy học trong lĩnh vực đào tạo nghề 5 1.1 Định hướng phát triển dạy nghề, những đặc điểm cơ bản của đào tạo nghề ở nước ta hiện nay 5 1.1.1.Định hướng phát triển dạy nghề 5
1.1.2 Những đặc điểm cơ bản của đào tạo nghề 5
1.2 Một số khái niệm 6
1.2.1 Cơ sở vật chất trường học 6
1.2.2 Phân loại cơ sở vật chất - Thiết bị dạy học 6
1.2.3.Vị trí vai trò của TBDH trong giáo dục đào tạo 7
Trang 61.3.4 Quản lý giáo dục (Quản lý trường học) 19
1.3.5 Quản lý thiết bị dạy học
1.3.6 Vai trò của hiệu trưởng trong việc quản lý TBDH
21 23 Chương II: Thực trạng TBDH và quản lý công tác TBDH ở Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa 26 2.1 Khái quát về mạng lưới dạy nghề ở tỉnh Thanh Hóa 26
2.2 Quá trình hình thành và phát triển Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp ThanhHoá 26
2.3 Chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Trường cao đẳng nghề Công nghiệp ThanhHoá 29
2.3.1 Chức năng nhiệm vụ 29
2.3.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ giáo viên 31
2.3.3 Ngành nghề, hình thức và quy mô đào tạo nghề 32
2.4 Thực trạng đầu tư TBDH ở trường cao đẳng nghề công nghiệp Thanh Hoá 34
2.4.1 Đầu tư theo vốn chương trình mục tiêu 34 2.4.2 Đầu tư theo nguồn vốn viện trợ 34
2.4.3 Đầu tư theo nguồn vốn hiện có của Trường 34
2.4.4 Đầu tư theo TBDH tự làm 34
2.4.5 Đánh giá công tác đầu tư 35
2.5 Thực trạng khai thác TBDH 35
2.5.1 Đối với TBDH dùng cho dạy lý thuyết 35
2.5.2 Đối với TBDH dùng cho dạy thực hành 38
Trang 72.7.1 Xây dựng kế hoạch công tác thiết bị dạy học 402.7.2 Tổ chức bộ máy quản lý TBDH 412.7.3 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý TBDH 422.7.4 Đánh giá hiệu quả công tác quản lý TBDH trong việc nângcao chất lượng đào tạo 45
Chương III: Một số giải pháp quản lý công tác TBDH ở
3.1 Cơ sở xác định các giải pháp quản lý 493.2 Quan điểm mục tiêu và nguyên tắc quản lý TBDH ở TrườngCao đẳng nghề Công nghiệp ThanhHóa 493.2.1 Quan điểm chủ đạo về quản lý công tác thiết bị dạy học ởTrường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa 493.2.2 Mục tiêu quản lý công tác thiết bị dạy học 503.2.3 Nguyên tắc xây dựng các giải pháp quản lý TBDH 503.3 Một số giải pháp quản lý công tác TBDH ở Trường Cao đẳngnghề Công nghiệp ThanhHóa 513.3.1 Đặt vấn đề 513.3.2 Giải pháp tăng cường quản lý hành chính chuyên môn 523.3.3 Giải pháp nâng cao nhận thức về TBDH và quản lý côngtác TBDH cho cán bộ, giáo viên, họcsinh 523.3.4 Giải pháp đổi mới công tác xây dựng kế hoạch 533.3.5 Giải pháp đổi mới kế hoạch đầu tư TBDH 543.3.6 Giải pháp đổi mới kế hoạch bảo dưỡng, sữa chữa TBDH 56
Trang 83.4.2 Xây dựng mối quan hệ với các cơ sở sản xuất, tổ chức thực
tập chuyên sâu cho học sinh 59
3.4.3 Tổ chức sản xuất kết hợp đào tạo 59
3.4.4 Tổ chức hội thảo khách hàng 60
3.5 Tăng cường chỉ đạo điều hành công tác TBDH 60
3.5.1 Chỉ đạo của Hiệu trưởng trong công tác TBDH 61
3.6 Tăng cường kiểm tra đánh giá công tác TBDH 63
3.6.1 Mục đích của giải pháp 63
3.6.2 Nội dung thực hiện 63
3.6.3.Xây dựng kế hoạch kiểm tra 63
3.6.4 Xây dựng cơ chế kiểm tra 63
3.6.5 Xây dựng các giải pháp hỗ trợ 65
3.7 Tăng cường nguồn lực đầu tư và điều kiện cần thiết 66
3.7.1 Các giải pháp tăng cường 66
3.7.2 Tăng cường các điều kiện cần thiết cho công tác TBDH 66
3.7.3 Tăng cường kiểm tra đánh giá 66
3.7.4 Tăng cường tổ chức phong trào tự làm TBDH 67
3.8 Tổ chức thực hiện các biện pháp 68
3.8.1 Tổ chức thực hiện 68
3.8.2 Thời gian triển khai các giải pháp 68
3.8.3 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
1 Kết luận 74
2 Kết quả 74
3 Kiến nghị 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình quốc
tế hoá sản xuất và phân công lao động diễn ra ngày càng sâu sắc, bên cạnh sự hợp tác là sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt; chất lượng nguồn nhân lực sẽ
là yếu tố quyết định nâng cao năng lực cạnh tranh và sự thành công của mỗi
Trang 9quốc gia Việc mở cửa thị trường lao động tạo ra sự dịch chuyển lao độnggiữa các nước đòi hỏi các quốc gia phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lựccủa mình; mặt khác, đòi hỏi người lao động phải có năng lực cạnh tranh caotrên cơ sở nâng cao vốn hiểu biết, năng lực nghề nghiệp Người lao động phảithường xuyên câp nhật kiến thức, kỹ năng nghề và phải có khả năng sáng tạo,
có khả năng thích ứng linh hoạt với sự thay đổi của công nghệ và đòi hỏingười lao động phải học tập suốt đời
Với yêu cầu của một nước công nghiệp, nền kinh tế nước ta cần có đội
ngũ lao động kỹ thuật đủ về số lượng, có kiến thức, kỹ năng nghề với cơ cấu
và trình độ phù hợp
Để đạt được những mục tiêu trên, việc lựa chọn chủng loại thiết bịdạy học lý thuyết cũng như thực hành, không những phù hợp với nhu cầusản xuất hiện đại mà còn phải đi trước đón đầu trình độ khoa học côngnghệ của các nước đang phát triển là rất cần thiết, trên cơ sở đó các cơquan ban ngành và trực tiếp là các trường, cơ sở đào tạo nghề phải khôngngừng nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực quản lý của mình Từviệc lập kế hoạch TBDH, cơ sở vật chất đến việc tổ chức khai thác pháthuy có hiệu quả, trong quản lý và bảo quản lâu bền trang TBDH, bảo trì,bảo dưỡng theo đúng định kỳ
Khắc phục tình trạng hư hỏng mất mát dẫn đến dạy chay, hoặc thiếutrang TBDH Nhìn chung hiện nay thực trạng quản lý TBDH đang còn tuỳtiện, tính thống nhất chưa cao, chưa tạo nên tiêu chí bắt buộc đối với người cóchức năng quản lý, cũng như người dạy và Người học Chính vì lý do trên tôi
chọn đề tài Một số giải pháp quản lý công tác thiết bị dạy học ở Trường
Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá.
2 Mục đích nghiên cứu
Trang 10Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về những bất cập trong quản lý TBDH,
đề xuất một số giải pháp quản lý công tác TBDH ở Trường Cao đẳng nghềCông nghiệp Thanh Hoá
3 Khách thể đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu Quản lý công tác TBDH ở Trường Cao
đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá
3.2 Đối tượng nghiên cứu Một số giải pháp quản lý công tác TBDH ở
Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá
4 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được các giải pháp khoa học, có tính khả thi về quản lýcông tác TBDH có hiệu quả sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ỏTrường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu nghiên cứu các lý luận khoa học quản lý trang thiết bị,phương tiện dạy học trong GDĐT
- Khảo sát đánh giá thực trạng quản lý công tác TBDH, và kế hoạchkhai thác sử dụng trang thiết bị phương tiện dạy học ở Trường Cao đẳng nghềCông nghiệp Thanh Hoá
- Đề xuất một số giải pháp quản lý công tác TBDH ở Trường Cao đẳngnghề Công nghiệp Thanh Hoá
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu lý luận về quản lý công tác TBDH
- Nghiên cứu tìm hiểu các khái niệm, thuật ngữ liên quan đến đào tạonghề và chất lượng đào tạo nghề Phát triển nguồn nhân lực trong xu thế hộinhập và hợp tác quốc tế
- Công tác quản lý, khai thác sủ dụng thiết bị đào tạo nghề
Trang 116.2 phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Khảo sát đánh giá thực trạng công tác TBDH
- Khảo sát quản lý công tác TBDH
- Để tài ngiên cứu làm rõ thêm khái niệm về trang thiết bị dạy học,
vị trí vai trò của thiết bị dạy học trong việc nâng cao chất lượng đào tạonghề
- Trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng về quản lý công tác TBDH ởTrường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa Đề tài góp phần khắc phụcnhững bất cập trong quy mô quản lý công tác sử dụng, bảo quản TBDH bằngmột số giải pháp cụ thể phù hợp và đang là vấn đề cấp thiết ở Trường Caođẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa
9 Cấu trúc của luận văn
Phần thứ nhất Mở đầu: Đề cập vấn đề chung của đề tài.
Phần thứ hai: Nội dung của luận văn ( gồm có 3 chương ).
Chơng I: Một số vấn đề lý luận về quản lý công tác TBDH trong lĩnh
vực đào tạo nghề
Chương II: Thực trạng thiết bị dạy học và quản lý công tác TBDH ởTrường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá
Trang 12Chương III: Một số giải pháp quản lý công tác TBDH ở Trường Cao
đẳng nghề công nghiệp Thanh Hoá
Phần thứ ba: Kết luận và kiến nghị.
Chương I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC
THIẾT BỊ DẠY HỌC TRONG LĨNH VỰC ĐÀO TẠO NGHỀ 1.1 Định hướng phát triển dạy nghề, những đặc điểm cơ bản của đào tạo nghề ở nước ta hiện nay
1.1.1 Định hướng phát triển dạy nghề
Trang 13Dạy nghề Việt nam có lịch sử phát triển lâu đời, gắn liền với sự xuấthiện, của các làng nghề truyền thống việc chuẩn bị nguồn nhân lực có trình độkhoa học kỹ thuật có tay nghề cao đã trở thành yêu cầu bức thiết, đây cũng làchủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta được thể thiện trong các Vănkiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng và trong các Nghị quyết,Kết luận của Bộ Chính trị, của Ban chấp hành TW Đảng, trong đó đã xác định
rõ vai trò vị trí quan trọng của đào tạo nghề trong việc phát triển nguồn nhânlực, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Đặc biệt dự thảo
chiến lược phát triển Kinh tế - Xã hội 2011-2020 nêu rõ ’’Phát triển nhanh
nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục quốc dân là một trong ba khâu đột phá chiến lược’’.
1.1.2 Những đặc điểm cơ bản của đào tạo nghề
Theo luật giáo dục 2005 chương trình dạy nghề được phân làm ba cấptrình độ chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp được thực hiện dưới một nămđối với người có nhu cầu học nghề, có trình độ học vấn, sức khoẻ phù hợp vớinghề cần học
Chương trình dạy nghề trình độ trung cấp được thực hiện ba năm đốivới người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở; từ một đến hai năm đối vớingười có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông
Chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến banăm đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ một năm rưỡiđến hai năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp Nhìn chung các cấpbậc đào tạo có những đặc điểm sau đây
- Dạy nghề là rèn luyện đạo đức, tác phong công nghiệp.
Là dạy cho người học phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, lòng yêu nghề,
ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức tác phong công nghiệp
- Dạy cho người học những kiến thức kỹ năng nghề nghiệp.
Trang 14Khác với phổ thông, dạy nghề là quá trình dạy cho người học có đượckiến thức kỹ năng nghề nghiệp ở một trình độ nhất định nhằm tạo cho ngườihọc có tính sáng tạo, năng lực làm việc độc lập.
- Quá trình dạy nghề gắn liền với thực tế sản xuất.
Đặc điểm của quá trình dạy nghề là học đi đôi với hành, vậy quátrình học phải gắn liền với thực tế sản xuất, sử dụng các phương tiệncông cụ lao động đúng quy trình công nghệ để làm ra sản phẩm, vớinhững đặc điểm nêu trên quá trình dạy nghề ở các cấp trình độ được phân
bổ thời gian học, cho khoá học Học lý thuyết chiếm 25%, thực hành 70%,thời gian thực tập sản xuất 5%
1.2.2 Phân loại cơ sở vật chất - Thiết bị dạy học
Dựa vào tính năng công dụng CSVC - TBDH ta phân thành hai loại cơbản sau đây
Trang 15- Các TBDH phương tiện dạy học, phương tiện nghe nhìn, thiết bị dụng
cụ chuyên dùng, mô hình, thiết bị thí nghiệm
1.2.3 Vị trí vai trò của TBDH trong giáo dục đào tạo
1.2.3.1 Vị trí:
Quá trình dạy học được diễn ra trong môi trường sư phạm, được cấuthành bởi nhiều thành tố có liên quan chặt chẽ với nhau đó là: Mục tiêu, nộidung, phương pháp, giáo viên, học sinh, cơ sở vật chất TBDH các thành tố nàytạo nên quá trình sư phạm, ngoài ra nó còn chịu sự tác động của các yếu tố khácnhư đặc điểm vùng miền, điều kiện kinh tế, như môi trường tự nhiên xã hội Ởđây chúng ta đề cập đến quá trình sư phạm được biểu diễn theo sơ đồ sau:
Sơ dồ 1.1: Vai trò của TBDH trong giáo dục đào tạo.
Qua sơ đồ các cặp thành tố có liên quan chặt chẽ với nhau điều đó chỉ rarằng TBDH là một trong các bộ phận giữ vai trò quan trọng không thể thiếutrong quá trình dạy học
1.2.3.2 Vai trò của TBDH trong đổi mới giáo dục, dạy nghề.
Mục tiêu
Nội dung
Giáo viên
Cơ sở vật chất TBDH
Học sinh Phương pháp
Kết quả
Trang 16Thiết bị dạy học giữ vai trò quan trọng trong quá trình dạy học nóichung đào tạo nghề nói riêng, là phương tiện làm sáng tỏ những lập luậncủa lý thuyết, trên cơ sở đó học sinh chiếm lĩnh được tri thức mới trongquá trình học tập, trên cơ sở trực quan, học đi đôi với hành, lý thuyết gắn vớithực tiễn Thông qua đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, và được thểhiện qua sơ đồ chức năng sau.
1.2.3.3 Thiết bị dạy học trực quan.
Để quá trình lĩnh hội tri thức đạt được kết quả cao thì phải thông quacác giác quan nghe, nhìn, nói được và làm được trong việc duy trì học tập
Đổi mới và đa
dạng hóa
TBDH
Tăng khả năng truyền tải thông tinĐảm bảo trực quan, sinh độngNâng cao hiệu quả sư phạm
Nội dung bài học sinh động
Tạo sự hứng thú cho người học
Tiết kiệm thời gian công tác chuẩn bị
Đảm bảo chất lượng dạy học
Sơ đồ 1.2: Vai trò của TBDH trong đổi mới giáo dục dạy nghề.
Trang 17Theo cuốn sách phương tiện dạy học, của Tô Xuân Giáp ( NXB Giáo dục
1992 ) thì sự tiếp thu tri thức khoa học đạt được theo bảng sau
Bảng 1.2 Mức độ nhớ thông qua thực hiện
Để đạt được điều đó thì TBDH đóng vai trò quan trọng giúp cho quá trìnhnhận thức đạt được kết quả cao
1.2.3.4 Thiết bị dạy học và chất lượng đào tạo.
* Khái niệm về chất lượng
Khái niệm về đào tạo được tiếp cận theo nhiều cách khác nhau, ta cóthể nêu ra một số định nghĩa sau
Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: “Đào tạo là quá trình hoạt động
có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống tri thức,
kỹ năng, kỹ xảo, giá trị, thái độ…để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân
để tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất vàhiệu quả” [9, tr15]
Trang 18Theo từ điển bách khoa Việt Nam ’’Chất lượng, phạm trù triết học thểhiện những thuộc tính, bản chất của sự vật, chỉ rõ cái gì, tính ổn định tươngđối của sự vật phân biệt nó với sự vật khác’’[15, tr137].
Như vậy chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật được biểu hiện rabên ngoài các thuộc tính, là cái tạo nên phẩm chất giá trị của sự vật thông quacác thuộc tính cơ bản để phân biệt với sụ vật khác
Chất lượng giáo dục: “Là trình độ và khả năng thực hiện các mục tiêu giáodục đáp ứng ngày càng cao của người học và sự phát triển của xã hội’’ [7, tr10] Chất lượng đào tạo: “Chất lượng đào tạo được phản ánh là một tiêuthức, phản ánh mức độ và kết quả hoạt động giáo dục đào tạo có tính liên tục
từ khởi đầu quá trình đào tạo đến kết thúc quá trình đó’’[7, tr19]
Theo tác giả Trần Khánh Đức, mối quan hệ giữa mục tiêu đào tạo vàchất lượng đào tạo được thể hiện như sau
Để đánh giá và kiểm định chất lượng đào tạo Bộ Lao động Thương binh và Xã hội vừa ban hành‚ ’’Thông tư số 19’’ quy định hệthống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng các cơ sở và trung tâmdạy nghề, nhằm để các trung tâm và cơ quan quản lý Nhà nước Về dạynghề kiểm định đánh giá và hoàn thiện các điều kiện đảm bảo và khôngngừng nâng cao chất lượng dạy nghề
Sơ đồ 1.3: Mối quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng đào tạo
Mục tiêu đào tạo Quá trình đào tạo Chất lượng đào tạo
kiến thức
Trang 19Tổng số điểm chuẩn của tất cả các tiêu chí 100
Bảng 1.3 Tiêu chí kiểm định chất lượng dạy nghề.
Như vậy để thực hiện đảm bảo chất lượng đào tạo là vấn đề rất quan trọng
vì vậy các cơ sở đào tạo cần phải xây dựng các tiêu chí như trên, qua bảngtrên ta thấy ở các mức độ khác nhau mỗi tiêu chí giữ một vai trò quan trọngtrong quá trình đào tạo nghề Trong đó quá trình học là quá trình nhận thức ởmức độ cao Vậy TBDH là một trong các tiêu chí giữ vai trò quan trọng trongquá trình dạy và học người ta thường nói đồ dùng dạy học, giáo cụ trực quan,thiết bị dạy học Vậy thiết bị dạy học là gì? Vi trí của TBDH trong quá trìnhdạy học như thế nào ? các chức năng của TBDH trong quá trình dạy học rasao cần phải được hiểu rõ
TBDH Trong đào tạo nghề
Sơ đồ1.4: Mối quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng đào tạo
Trang 20Vậy TBDH trong đào tạo nghề là tất cả các phương tiện máy móc dụng
cụ để giáo viên và học sinh sử dụng trong quá trình giảng dạy và học tập,nhằm thực hiện nội dung chương trình đào tạo
Vị trí của TBDH trong quá trình dạy học nói chung và dạy nghềnói riêng Theo quan điểm lý luận dạy học hiện đại thì TBDH là mộttrong sáu thành tố chủ yếu của quá trình dạy học bao gồm: mục tiêu, nộidung, phương pháp, giáo viên, học sinh, TBDH Qua đó ta thấy TBDHchịu sự chi phối của nội dung và phương pháp học tập, mỗi TBDH phảiđược cân nhắc lựa chọn để đáp ứng được nội dung chương trình, đồngthời cũng thoả mãn các yêu cầu, khoa học, sư phạm, kinh tế thẩm mỹ và
an toàn cho giáo viên và học sinh khi sử dụng Đảm bảo đạt kết quả nhưmong muốn, đặc biệt là trong đào tạo nghề TBDH chính là cốt lõi củachương trình đào tạo Thông qua đó học sinh hiểu được tính năng tácdụng, nguyên lý hoạt động để vận hành, thực tập và làm ra sản phẩm
Trang 21Theo lý luận dạy học, chức năng cơ bản của TBDH trong quá trình dạy họcthể hiện ở những điểm sau:
1/ Sử dụng TBDH đảm bảo đầy đủ chính xác thông tin về các hiệntượng, đối tượng nghiên cứu, sẽ làm cho chất lượng dạy học tăng lên
2/ Sử dụng TBDH nâng cao được tính trực quan, cơ sở của tư duy trừutượng, mở rộng khả năng tiếp cận với các đối tượng và hiện tượng
3/ Sử dụng TBDH giúp tăng tính hấp dẫn, tính ham thích học tập, pháttriển hứng thú nhận thức của học sinh
4/ Sử dụng TBDH giúp tăng cường khả năng lao động học tập cho họcsinh, do đó cho phép nâng cao nhịp độ nghiên cứu tài liệu sách giáo khoa 5/ Sử dụng TBDH, học sinh có khả năng tự chiếm lĩnh tri thức, hìnhthành kỹ năng, kỹ xảo (Tự nghiên cứu tài liệu, tự lắp ráp thí nghiệm, lựa chọnphương pháp và vận dụng trong thực hành nghề, thực hành sản xuất )
6/ Sử dụng TBDH sẽ hợp lý hoá được quá trình dạy học, tiết kiệm đượcthời gian mô tả
7/ Sử dụng TBDH gắn bài học với đời sống thực tế, học gắn với hành 8/ Sử dụng TBDH giúp hình thành nhân cách, thế giới quan, nhân sinhquan rèn luyện tác phong công nghiệp
1.3 Một số vấn đề quản lý công tác TBDH
1.3.1 Khái niệm về quản lý
Để duy trì sự tồn tại và phát triển, con người phải thực hiện nhiều hoạtđộng khác nhau, có thể nói hoạt động của con người là những chuỗi dài, làdòng chảy của các hoạt động Các hoạt động của con người khác với hoạtđộng của các động vật, là sự liên kết giữa nhiều người cùng hoạt động, cùngmột mục đích chung nào đó, mà để đạt được mục đích đó một con ngườiriêng rẽ không thể nào đạt được, đó là hoạt động có tổ chức Bất kỳ một tổchức nào đều phải có sự quản lý
Trang 22Thuật ngữ “quản lý” (Tiếng việt gốc Hán) lột tả được bản chất hoạt
động này trong thực tiễn Nó gồm 2 quá trình tích hợp với nhau Quản trình “quản” gồm có sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái “ổn định”
Quá trình “lý” gồm có sự sửa sang sắp xếp đổi mới đưa hệ vào pháttriển Nếu chỉ lo “quản” mà thiếu quan tâm đến việc “lý” thì tổ chức bị trì trệ,ngược lại nếu chỉ lo việc “lý” mà không chăm lo đến việc “quản” sự pháttriển của tổ chức cũng không bền vững Vì vậy trong “quản” phải có “lý” màtrong “lý” phải có “ quản” để động thái của hệ ở thể cân bằng động Kháiniệm quản lý là một khái niệm rất quan trọng, phong phú và đặc trưng nhiềuđối tượng, đồng thời nó cũng biến đổi theo từng giai đoạn lịch sử, vì vậykhông có khái niệm quản lý chung cho mọi lĩnh vực
Theo Các Mác, QL là loại lao động điều khiển mọi quá trình lao độngphát triển xã hội Ông đã nêu lên bản chất của QL là: “ Nhằm thiết lập sự phốihợp những công việc giữa các cá nhân và thực hiện những chức năng chungnảy sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ sở sản xuất, khác với sự vận động củacác bộ phận riêng lẻ của nó”
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc hoạt động
QL là tác động có định hướng, có chủ đích, của chủ thể QL (người quản lý)đến khách thể QL (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chứcvận hành và đạt được mục đích nhất dịnh [8, tr1]
Theo các tác giả Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ “quản lý là hoạtđộng thiết yếu nảy sinh khi con người hoạt động tập thể, là sự tác động củachủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, nhằmthực hiện các mục tiêu chung của tổ chức” [12, tr41]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo và tập thể tác giả: ”quản lý là một quátrình gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt đượcmục tiêu chung” [1, tr176]
Trang 23Theo giáo sư Đặng Vũ Hoạt và giáo sư Hà Thế Ngữ, thì “quản lý làmột quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý có hệ thống là quátrình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Nhữngmục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lýmong muốn [3, tr225].
Tác giả Nguyễn Văn Lê cho rằng: “ quản lý là một công việc mang tínhkhoa học song nó cũng mang tính nghệ thuật “ Ông cho rằng mục đích củacông việc quản lý chính là nhằm đạt được hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra.Ông viết “quản lý là một hệ thống xã hội và nghệ thuật và tác động vào hệthống đó mà chủ yếu là những con người nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mụctiêu đề ra”[10, tr126]
Từ nhiều cách hiểu về “quản lý” như đã nêu trên, ta thấy khái niệm QLđược hiểu từ nhiều góc độ:
Quản lý là các hoạt động thực tiễn nhằm đảm bảo và hoàn thành cáccông việc qua những nỗ lực của người khác
Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những ngườicộng sự khác nhau cùng chung một tổ chức
Quản lý là những tác động có mục đích lên những tập thể người, thành
tố cơ bản của hệ thống xã hội
Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đốitượng quản lý nhằm chỉ huy điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội
và hành vi của cá nhân, hướng đến mục đích hoạt động chung cho phùhợp với quy luật khách quan
Những định nghĩa trên tuy khác nhau về cách diễn đạt, nhưng đềuchung những nội dung cơ bản, đó là quản lý bao gồm những điều kiện sau:
Phải có ít nhất một chủ thể quản lý, là tác nhân tạo ra các tác động,phải có ít nhất một đối tượng quản lý Tiếp nhận trực tiếp các tác động
Trang 24của chủ thể quản lý tạo ra, và các khách thể khác chịu các tác động giántiếp của chủ thể quản lý.
Phải có mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng và chủ thểmục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động đồng thời chủ thể phảithực hành việc tác động
Chủ thể có thể là một người, nhiều người, đối tượng có thể là một hoặcnhiều người ( Trong tổ chức xã hội )
Bất luận một tổ chức có mục đích gì, cơ cấu và quy mô ra sao cần
có sự quản lý và có người quản lý để tổ chức hoạt động và đạt được mụcđích của mình
Cũng có thể hiểu quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằngcách vận dụng các hoạt động ( Chức năng ), kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo(lãnh đạo) và kiểm tra
Ngày nay trước sự phát triển của khoa hoc kĩ thuật và những biến độngkhông ngừng của nền Kinh tế - Xã hội, công tác quản lý được coi là một trongnăm nhân tố phát triển Kinh tế - Xã hội ( Vốn - nguồn lực lao động - khoa học
kĩ thuật - tài nguyên - quản lý ) trong đó quản lý có vai trò mang tính quyếtđịnh trong sự thành bại của công việc
Như vậy, từ các yếu tố nêu trên ta thấy yếu tố quan trọng và cóthể coi đó là xuất phát điểm của hoạt động QL là con người điều khiển,điều hành, tiếp theo là đối tượng quản lý QL tồn tại với tư cách là một
hệ thống, QL có cấu trúc và vận động trong một môi trường nhất định
Hệ thống QL được tạo bởi các yếu tố: Cơ chế QL, chủ thể QL, đốitượng QL và nục tiêu QL
Trang 25CTQL: Chủ thể quản lý là tác nhân gây ra các tác động quản lý
KTQL: Khách thể quản lý tiếp nhận các tác động quản lý và đem tài lực,trítuệ của mình để sản sinh ra các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng trựctiếp, đáp ứng nhu cầu của con người, thoả mản mục đích của chủ thể quản lý
MTQL: Mục tiêu quản lý
1.3.2 Các chức năng quản lý
Chức năng quản lý là loại hình đặc biệt của hoạt động có định hướng,
có tổ chức, có điều hành, có kiểm tra đánh giá một cách chuyên môn hoá quátrình quản lý
Có 4 chức năng quản lý cơ bản đó là: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (Phốihợp, điều hành, kích thích); kiểm tra đánh giá, ngoài ra thông tin là một chứcnăng trung tâm trong quản lý, có thể biểu diễn cấu trú quản lý theo sơ đồ:
Thông tin quản lý
Kiểm tra
Chỉ đạo
Kế hoạch quản lý
Sơ đồ 1.6: Cấu trúc chức năng quản lý
Trang 261.3.3 Nội dung các chức năng quản lý
- Lập kế hoạch: Là khâu quan trọng đầu tiên của chủ thể quản lý nhằm
xác định xem phải làm cái gì, làm như thế nào, ai làm, thời gian làm ?
Từ đó vạch ra mục tiêu và quyết định phương thức đạt được mục tiêu.lập kế hoạch thực chất là bắc nhịp cầu nối trạng thái hiện tại với trạng tháimong muốn trong tương lai
- Tổ chức: Là quá trình phân phối và sắp xếp nguồn lực theo những cách
thức nhất định để đạt được mục tiêu mong đợi đó chính là hình thành nên cơcấu, quan hệ giữa các thành viên, các bộ phận trong một tổ chức nhằm thựchiện tốt kế hoạch lập ra Đạt được mục tiêu của tổ chức tạo nên sức mạnh của
tổ chức trong vấn đề bố trí nguồn nhân lực
- Chỉ đạo: Phối hợp và điều hành Là quá trình tác động gây ảnh hưởng
đến các thành viên, liên kết, liên hệ với người khác, động viên họ hoàn thànhnhiệm vụ được giao để đạt được mục tiêu của tổ chức
Chỉ đạo là quá trình giải quyết tốt mối quan hệ giữa các thành viên trong tổchức nhằm làm cho việc thực hiện kế hoạch lập ra nhịp nhàng hợp quy luật kể
cả việc điều hành các nguồn lực đã được xác lập hoặc cả những nguồn lực phátsinh Trong công tác chỉ đạo không những bắt đầu khi lập kế hoạch và thiết kế
bộ máy mà nó còn tác dụng thúc đẩy để quyết định hai chức năng trên
Kiểm tra, đánh giá: Là chức năng cuối cùng của chu trình quản lý đểkiểm tra việc thực hiện kế hoạch của tổ chức nhằm đánh giá mức độ hoànthành và điều chỉnh những sai lệch theo chuẩn mực, nếu có Kể cả đối tượngquản lý và chủ thể quản lý tư vấn thúc đẩy để đạt được mục tiêu đề ra
1.3.4 Quản lý giáo dục ( Quản lý trường học )
Trang 27Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội Tùy vào việc xácđịnh đối tượng quản lý mà có các cấp độ khác nhau, nếu hiểu giáo dục là cáchoạt động diễn ra trong hoạt động xã hội nói chung thì quản lý giáo dục là quản
lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội Khi đó quản lý giáo dục được hiểu theonghĩa rộng
Còn khi nói đến hoạt động GD - ĐT diễn ra ở các cơ sở, thì quản lý giáodục được hiểu là quản lý một cơ sở GD - ĐT
Trong hệ thống giáo dục quốc dân có các hệ thống con, ví dụ hệ thốnggiáo dục của một lãnh thổ ( Phương, xã, huyện, tỉnh) Trong thực tế còn nhiềuđịnh nghĩa về quản lý giáo dục ở đây chúng tôi trình bày một số luận điểm: Theo tác giả Trần Kiểm: “quản lý giáo dục, quản lý trường học có thểhiểu là một chuỗi tác động hợp lý (Có mục đích tự giác, hệ thống, có kế hoạchmang tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và họcsinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy độngcho họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia mọi hoạt động của nhà trường, nhằmlàm cho quá trình này vận hành tối ưu tới việc hoàn thành những mục tiêu dựkiến” [ 13, tr18]
Theo tác giả nguyễn Gia Quý: “quản lý quá trình giáo dục là quản lý một
hệ thống toàn vẹn bao gồm các yếu tố: mục tiêu, nội dung, phương pháp, tổchức, giáo dục, người dạy, người học, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho dạy
và học, môi trường giáo dục, kết quả giáo dục”[11, tr15]
Theo quá trình quản lý giáo dục, quản lý Nhà trường (Tài liệu dùng chocác lớp cao học quản lý) thì: quản lý giáo dục, quản lý trường học là hệ thốngnhững tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý hệgiáo dục nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục củaĐảng, thực hiện được các tính chất của Nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu
Trang 28điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu
dự kiến, đảm bảo chất lượng
Quản lý Nhà trường là quản lý một hệ thống sư phạm chuyên biệt nóbao gồm những tác động liên tục có ý thức, có kế hoạch, có mục đích của chủthể quản lý để đảm bảo cho hệ vận hành đúng, làm cho quá trình dạy học vàgiáo dục thế hệ trẻ đạt mục tiêu dự kiến có bước phát triển về chất
Quản lý Nhà trường bao gồm quản lý các mối quan hệ giữa Nhà trườngvới môi trường xã hội và quản lý nội bộ bên trong trường học
Như vậy, quản lý Nhà trường là quản lý quá trình dạy học, giáo dục;quản lý các điều kiện thiết yếu như: quản lý nhân lực, tài chính cơ sở vật chất -thiết bị dạy học
Trường học nói chung, Trường dạy nghề nói riêng là một tổ chứcgiáo dục cơ sở của Nhà nước hoặc tư nhân làm công tác đào tạo Thànhtích thực chất của trường học là kết quả chất lượng đào tạo các mặt màNhà trường đạt được
1.3.5 Quản lý thiết bị dạy học
1.3.5.1 Yêu cầu về nguyên tắc quản lý TBDH
Quản lý TBDH là tác động có mục đích của người quản lý nhằm xâydựng phát triển, sử dụng có hiệu quả hệ thống TBDH phục vụ cho công tácgiáo dục đào tạo 18, tr262
Yêu cầu: Để quản lý tốt công tác TBDH, người quản lý phải nắm chắc cơ
sở lý luận và thực tiễn về lĩnh vực quản lý, các chức năng quản lý, biết phân lập
và phối hợp các nội dung quản lý, các mặt quản lý Phải hiểu rõ mục tiêuchương trình đào tạo đòi hỏi để tập trung các nguồn lực nhằm đưa công tácTBDH phục vụ đắc lực cho giáo dục đào tạo
* Nguyên tắc của quản lý TBDH:
Trang 29- Trang bị đầy đủ và đồng bộ các TBDH theo cấu trúc trường sở, phươngthức giảng dạy, chương trình đào tạo, biện pháp khai thác sử dụng và bảo quản
bố trí TBDH trong từng bộ môn, từng khoa, trong từng ngành nghề phù hợp,đảm bảo tính tiện lợi, thẩm mỹ
1.3.5.2 Nội dung quản lý TBDH
Xây dựng và bổ sung thường xuyên để hình thành một hệ thống hoànchỉnh cơ sở vật chất và TBDH
- Xây dựng trường sở, các phòng học, phòng thí nghiệm, phòng thựchành, sân bãi tập hợp lý đầy đủ đảm bảo tiêu chuẩn ngành đào tạo
- Mua sắm TBDH theo yêu cầu của chương trình và kế hoạch Trangthiết bị của trường không những phục vụ trước mắt mà phải có tầm nhìn chiếnlược lâu dài
Duy trì bảo quản TBDH Phải thực hiện bảo quản theo chế độ quản lý tàisản của nhà nước, theo quy chế quản lý tài sản, mua sắm tài sản, theo quy địnhtài chính Thực hiện tốt chế độ kiểm tra, kiểm kê hàng năm
Bảo quản theo chế độ kỹ thuật đối với dụng cụ vật tư, máy móc, phươngtiện thiết bị bao gồm Bảo dường thường xuyên, bảo dưỡng định kỳ theo đúngquy trình của nhà chế tạo và có kinh phí cho công tác bảo dưỡng
* Sử dụng TBDH: Quá trình dạy học, đặc biệt là quá trình đào tạo nghề
mà không có TBDH thì không bao giờ đạt được mục tiêu, nhưng việc sử dụngTBDH không đúng cũng không phát huy được hiệu quả của quá trình dạy học
vì vậy để sử dụng tốt TBDH cần phải đạt được các yêu cầu sau đây:
- TBDH phải đủ về số lượng, tốt về chất lượng, được bảo quản kỹ thuậttốt và tổ chức khai thác tốt TBDH
- Phải đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất, môi trường có điều kiện kỹthuật Điện, nước, trang bị nội thất phòng học, sân bãi
Trang 30- Người sử dụng TBDH (Cán bộ hướng dẫn, giáo viên) phải có trình độchuyên môn phù hợp, làm chủ TBDH và tâm huyết nghề nghiệp để truyền thụkiến thức cho người học thông qua TBDH.
Vậy để sử dụng tốt TBDH phải giải quyết tốt một số vấn đề về quản lýnhư đầu tư trang bị tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng, khai thác nâng caotrình độ nghiệp vụ kỹ thuật và kỹ năng cho giảng viên cho người hướng dẫn,thực hiện nghiêm túc các quy định về chuyên môn kỹ thuật
Để có TBDH hoàn chỉnh đúng quy cách phục vụ cho dạy và học làviệc làm lâu dài và tốn kém Phải xây dựng từ ít đến nhiều, từ đơn giảnđến hiện đại, bám sát vào nội dung chương trình, mục tiêu đào tạo và đổimới phương pháp đào tạo thì mới phát triển được, do đặc thù đào tạo nghềnên TBDH không những đầy đủ mà còn phải theo kịp, đón đầu trình độphát triển công nghệ thế giới và khu vực theo nhóm nghề mình đào tạocần phải đủ các điều kiện sau đây:
- Phòng học lý thuyết, xưởng thực hành
- Thiết bị, phương tiện nguyên vật liệu đầy đủ cho từng nghề cho từnghọc sinh thực tập
- Phòng thí nghiệm
- Các tài liệu trực quan, mô hình
- Các phương tiện nghe nhìn
- Hệ thống điện nước
- Xưởng sản xuất ( Nếu có )
Tóm lại, quản lý TBDH là thực hiện các chức năng quản lý các mặt cụthể của công tác TBDH
Giải quyết tốt mối quan hệ giữa chủ thể quản lý ( Cá nhân, tập thể )làm cho TBDH thật sự là phương tiện hữu hiệu nhằm đạt được mục tiêuđào tạo đề ra
Trang 311.3.6 Vai trò của hiệu trưởng trong việc quản lý TBDH
Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý toàn diện về cơ sở vậtchất và TBDH Vì vậy người hiệu trưởng phải có nhận thức đầy đủ về ýnghĩa, vị trí và vai trò của CSVC - TBDH trong quá trình sư phạm của Nhàtrường Đồng thời quán triệt cho các thành viên trong trường nhận rõ được vịtrí, vai trò của CSVC- TBDH trong mối quan hệ
Đồng thời ngoài nhiệt tình và năng lực, cần phải có kỹ năng chuyênngành phù hợp trong công việc hàng ngày Hiệu trưởng là người giải quyếtmọi yêu cầu về TBDH
- Hiệu trưởng có tư cách pháp nhân quản lý toàn bộ TBDH: là người cótrách nhiệm bảo quản sử dụng và phát huy hiệu quả TBDH trong mọi vấn đềđặt ra bằng mọi biện pháp
- Hiệu trưởng tổ chức quản lý công tác TBDH phân bổ biên chế, tổchức sắp xếp nhân lực quản lý TBDH
- Quản lý TBDH đúng nguyên tắc quy định của nhà nước, có đầy đủ hồ
sơ sổ sách quản lý
- Thực hiện chế độ kiểm tra, kiểm kê định kỳ, đột xuất khi có biến động
về nhân sự hoặc khi có những sự cố xảy ra
- Hiệu trưởng xây dựng kế hoạc lâu dài, kế hoạch năm về xây dựng, cảitạo, mua sắm TBDH có kế hoạch huy động các nguồn lực để tăng cường kinhphí cho TBDH, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi mà chủ trương xã hộihoá giáo dục đang được Đảng và nhà nước ta quan tâm cho phép các thànhphần kinh tế trong xã hội tham gia giáo dục đào tạo, có như vậy thì mới có cơhội để cải thiện từng bước chất lượng đào tạo nghề
- Hiệu trưởng phải có biện pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên nhất là việc học tập khai thác TBDH, theo công nghệ mới, cũng từ đó màxây dựng phong trào đổi mới phương pháp dạy học
Trang 32Tóm lại, CSVC - TBDH là điều kiện quan trọng không thể thiếu củaquá trình dạy học Vai trò và những khả năng sư phạm của nó đã được lý luậndạy học khẳng định.
Ngày nay khoa học công nghệ ngày càng phát triển đã sản sinh ra nhiềumáy móc thiết bị hiện đại Lĩnh vực dạy nghề luôn luôn đối mặt với nhữngthay đổi về thiết bị mẫu mã, đặc biệt trong tiến trình hội nhập WTO và khuvực, đòi hỏi hệ thống dạy nghề việt nam không những đổi mới chương trình,nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên, đặc biệt phải không ngừng bổ sungCSVC - TBDH, đổi mới phương pháp giảng dạy thì mới theo kịp các nướctrong khu vực cũng như những thách thức trong tiến trình hội nhập Để làmđược việc đó thì phải cải tiến công tác quản lý TBDH thì mới làm cho côngtác giáo dục đào tạo ngang tầm với các nước phát triển…
Kết luận chương 1
Quản lý TBDH nói chung và hoạt động học nói riêng tại các Trườngdạy nghề hiện nay còn nhiều vấn đề mang tính hình thức, cách thức nội dung,phương pháp cần trao đổi, làm rõ
Trong chương I của luận văn, chúng tôi đã cố gắng trình bày một vàikhái niệm, các thuật ngữ, công cụ quản lý có liên quan đến những vấn đềnghiên cứu của đề tài về quản lý công tác TBDH Trong quá trình nghiên cứu,chúng tôi đã cố gắng làm rõ cơ sở lý luận khoa học về vấn đề nghiên cứu,cũng như căn cứ vào các tài liệu, tư liệu để làm rõ các vấn đề lý luận về quản
lý công tác TBDH ở các Trường dạy nghề trong bối cảnh kinh tế, xã hội củađất nước hiện nay
Để quá trình quản lý công tác TBDH, có chất lượng, người quản lý cầnphải tìm ra những giải pháp quản lý có hiệu quả và phù hợp với hoàn cảnh,đặc thù riêng của từng trường trên cơ sở vận dụng lý luận khoa học quản lý vàquản lý giáo dục để tổ chức chỉ đạo, điều hành có hiệu quả cao, phát huy đượcsức mạnh của các lực lượng sư phạm tham gia vào quản lý công tác TBDH,
Trang 33nhằm góp phần tích cực thực hiện mục tiêu giáo dục, đào tạo của Nhà trườngnói riêng và lĩnh vực đào tạo nghề nói chung.
Chương II
THỰC TRẠNG THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC TBDH Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP THANH HOÁ
2.1 Khái quát về mạng lưới dạy nghề tỉnh Thanh Hóa
Thanh Hoá là tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung bộ, có diện tích tự nhiên
11.106,3 km2, dân số hiện nay gần 3,8 triệu người; có lực lượng lao động dồidào tổng số lao động hiện nay 2,6 triệu người, chiếm 56,84% dân số Đếnnăm 2010, tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 38% trong tổng số lao động toàntỉnh (trong đó đào tạo nghề 25%) Mạng lưới trường lớp dạy nghề phát triểnnhanh và tương đối đồng bộ, từ đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệpđến các cơ sở dạy nghề Tính đến năm 2010 Thanh Hóa có 84 cơ sở dạy nghề(2 trường cao đẳng nghề, 16 trường trung cấp nghề, 14 trung tâm dạy nghề, 1trường đại học, 1 trường cao đẳng, 7 trường trung cấp chuyên nghiệp có thamgia dạy nghề, 13 trung tâm giáo dục thường xuyên – Dạy nghề cấp huyện, 30
cơ sở dạy nghề), quy mô dạy nghề ngày càng tăng với nhiều hình thức đa
Trang 34dạng, gắn với nhu cầu thị trường và doanh nghiệp Hàng năm, toàn tỉnh đãgiải quyết việc làm cho gần 50 ngàn lao động, trong đó mỗi năm đưa đi làmviệc ở nước ngoài theo hợp đồng gần 9.000 lao động, góp phần phát triển kinh
tế, chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
2.2 Quá trình hình thành và phát triển Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa
Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá được thành lập theo Quyếtđịnh số 1985/QĐ- BLĐTBXH ngày 29/12/2006 của Bộ Lao động thương binh và
Xã hội trên cơ sở nâng cấp trường Kỹ thuật Công nghiệp Thanh Hoá Trường cótruyền thống 48 năm đào tạo nghề, là trường dạy nghề trọng điểm Quốc gia Tiềnthân là Trường Công nhân Cơ khí (CNCK) thành lập năm 1961, với mô hình trườngnghề bên cạnh xí nghiệp, được Chủ tịch Hồ Chí Minh về thăm tháng 12 năm 1961.Những năm 60 của thế kỷ XX, do nhu cầu lao động phục vụ sản xuất và phục vụkháng chiến, Trường CNCK được tách thành ba trường: Trường Công nhân Cơ điện,trường CNCK và trường Công nhân Máy kéo Chiến tranh đánh phá Miền Bắc của
đế quốc Mĩ, trường phải sơ tán ra khỏi thị xã Thanh Hoá về các vùng nông thôn ởcác huyện trong tỉnh: Quảng Xương, Thọ Xuân, Triệu Sơn Tuy phải di chuyển nhiềunơi nhưng sự nghiệp đào tạo vẫn được duy trì và phát triển
Đến năm 1987 ba trường trên lại được sát nhập Thành: Trường Côngnhân Cơ khí Thanh Hóa đóng tại khu Đồi Nhơm huyện Triệu Sơn và năm
1992 Trường chuyển về thị xã Thanh Hoá (nay là thành phố Thanh Hoá)
Năm 1997 trường CNCK Thanh Hoá được giao nhiệm vụ mở rộngngành nghề đào tạo phục vụ sản xuất công nghiệp Theo đó UBND tỉnh quyếtđịnh đổi tên thành trường Kỹ thuật Công nghiệp Thanh Hóa
Ngày 29/12/2006 trường được nâng cấp thành trường Cao đẳng nghềCông nghiệp Thanh Hóa theo Quyết định số 1985/2007/BLĐTBXH của Bộtrưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Trang 35Trải qua hơn 45 năm xây dựng và trưởng thành, Nhà trường đã cónhững đóng góp lớn vào quá trình phát triển của tỉnh nói riêng và của cả nướcnói chung Trường đã đào tạo và cung cấp cho thị trường lao động gần 50.000công nhân kỹ thuật lành nghề, góp phần cung cấp nguồn lao động có kỹ thuậtcho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội Với những thành tích nổi bật trongđào tạo nghề, những năm kháng chiến trường được tặng thưởng hai Huânchương Lao động: Hạng Ba và Hạng Hai, nhiều bằng khen của UBND tỉnh,
Bộ Công nghiệp, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Tổng Cục dạy nghề vànăm 2001, 2006 được Nhà nước tặng Huân chương Lao động Hạng Ba, HạngHai thời kỳ đổi mới
Hiện nay, trường đã thực hiện mô hình đào tạo nghề theo ba cấp trìnhđộ: Sơ cấp nghề, Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề Ngoài ra trường cònliên kết đào tạo với trường “Đại học Bách khoa Hà Nội” và trường “Đại họccông nghiệp Hà Nội” Về mặt cơ sở vật chất, trường đã được xây dựng với 3khu: khu lý thuyết, xưởng thực hành và ký túc xá Mặc dù phạm vi chưarộng, cơ sở vật chất chưa đầy đủ, song Nhà trường đã cố gắng đầu tư muasắm trang thiết bị, máy móc kỹ thuật, các loại máy hiện đại, công nghệ caobằng vốn chương trình mục tiêu “Nâng cao năng lực đào tạo nghề”, vốnODA của chính phủ CHLB Đức và Hàn Quốc, xây dựng các nhà xưởng kiên
cố nhằm phục vụ cho việc dạy và học của giáo viên và học sinh Đặc biệtNhà trường luôn tạo điều kiện cho học sinh được tiếp cận thực tế, tham giatìm hiếu, thực hành sửa chữa trong quá trình học tập và rèn luyện để thựchiện mục tiêu đào tạo những công nhân kỹ thuật lành nghề phục vụ cho quátrình CNH-HĐH đất nước
Về mặt năng lực, hầu hết giáo viên trong trường đều được đào tạo mộtcách bài bản từ các trường đại học có uy tín trong cả nước Hàng năm, luôn cócác chương trình cử giáo viên đi học tập và tìm hiểu công nghệ sản xuất mới
Trang 36ở các nước tiên tiến như CHLB Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc…Bởi đặc thù làmột trường Cao đẳng nghề với mục tiêu đào tạo công nhân kỹ thuật tay nghềcao, việc sản xuất, thực hành, tiếp cận thực tế luôn luôn được đề cao Bởi vậy,giáo viên trong trường không những là người chỉ nắm vững lí thuyết mà còn
là những người có tay nghề giỏi Nhiều giáo viên dạy nghề đã có kinh nghiệmnhiều năm trong việc sản xuất thực tế Nhiều giáo viên lí thuyết có nhiều cơhội tiếp cận thực tế, tìm hiểu thông tin để tự hoàn thiện mình Nhà trường đã
hỗ trợ giáo viên kinh phí học tập, trau dồi tri thức Cho đến nay, hơn 90%giáo viên đã có laptop nhờ kinh phí hỗ trợ của nhà trường Hệ thống mạnginternet đã được đầu tư phát triển Nhà trường cũng luôn tích cực động viêncán bộ giáo viên tham gia các đợt tập huấn của Tổng cục dạy nghề, của các cơquan, tập thể trong và ngoài nước
Bên cạnh việc nâng cao công tác chuyên môn, nhà trường cũng chútrọng việc bồi dưỡng đời sống tinh thần cho cán bộ giáo viên và học sinh, sinhviên trong toàn trường Nhà trường đã xây dựng các sân thể thao như: tennis,cầu lông, bóng chuyền, bóng rổ, bóng đá và thường xuyên tổ chức các buổigiao lưu văn nghệ, TDTT giữa giáo viên với các học sinh, sinh viên, giữa họcsinh, sinh viên của trường với học sinh viên của trường bạn Đây là nhữngđiều kiện thuận lợi để học sinh, sinh viên hăng say học tập và rèn luyện
Hàng năm có hàng nghìn học sinh tốt nghiệp và nhập học từ các huyệntrên địa bàn tỉnh và ở các tỉnh lân cận như :Ninh Bình, Nghệ An Năm học
2008 2009, trường có 245 học sinh tốt nghiệp hệ trung cấp nghề tham gia laođộng tại các công ty lớn trên toàn quốc như: Nhà máy đóng tàu Vinashin;công ty ô tô Vinaxuki, công ty cơ giới Năm học 2009 - 2010, chỉ tiêu tuyểnsinh của nhà trường là 1.800 học sinh - sinh viên thuộc 3 hệ đào tạo: Caođẳng nghề, trung cấp nghề, bổ túc văn hoá Ngoài ra, Nhà trường liên tục
Trang 37tuyển sinh các lớp học nghề ngắn hạn thời gian từ 3 - 6 tháng bao gồm tất cảcác ngành nghề đào tạo.
2.3 Chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy ở Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa
2.3.1 Chức năng nhiệm vụ
- Chức năng:
Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa là cơ sở dạy nghềthuộc hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập và hoạt động theo qui địnhcủa Luật Dạy nghề và Điều lệ Trường Cao đẳng nghề và các qui định kháccủa pháp luật có liên quan
Trường là đơn vị sự nghiệp có tư cách pháp nhân, có con dấu vàtài khoản riêng; có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo qui địnhcủa pháp luật
- Nhiệm vụ:
Tổ chức đào tạo lao động kỹ thuật sản xuất, dịch vụ các trình độ caođẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề; trang bị cho người học năng lựcthực hành tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đạo đức, lương tâmnghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp; tạo điều kiện cho ngườihọc có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độcao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động
Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình, họcliệu dạy nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo, xây dựng kế hoạchtuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề
Tổ chức các hoạt động dạy và học, thi kiểm tra, công nhận tốt nghiệpcấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ LĐTB&XH
Trang 38Tuyển dụng quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trường đủ
về số lượng; phù hợp với ngành nghề, qui mô và trình độ đào tạo theo quiđịnh của pháp luật
Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giaocông nghệ, thực hiện sản xuất kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theoqui định của pháp luật, Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, giađình người học nghề trong hoạt động dạy nghề;
Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham giacác hoạt động xã hội thực hiện dân chủ công khai trong việc thực hiện cácnhiệm vụ dạy nghề, nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề
và hoạt động tài chính
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo qui định Thực hiệncác nhiệm vụ khác theo qui định của pháp luật
2.3.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ giáo viên.
Theo số liệu thống kê của Phòng Tổ chức – Hành chính, tổng số CBGVNV của Nhà trường là.
Số lượngngười Tỷ lệ %
Bảng 2.1 Thống kê trình độ chuyên môn của đội ngũ GV.
Ban giám hiệu: 3 người - Hiệu trưởng và 02 phó Hiệu trưởng đangtrình xin thêm 1 phó Hiệu trưởng
Trang 39- Các phòng nghiệp vụ và trung tâm, gồm:
+ Phòng Đào tạo: 7 người;
+ Phòng Công tác HSSV: 8 người
+ Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế: 6 người;
+ Phòng Tổ chức - Hành chính: 25 người;
+ Tổ Tài chính - Kế hoạch: 6 người;
+ Trung tâm tư vấn lao động: 7 người
- Các Khoa chuyên môn, gồm:
+ Khoa Cơ Khí: 24 giáo viên;
+ Khoa Động lực: 11 giáo viên;
+ Khoa Điện: 22 giáo viên;
+ Khoa điện tử 15 giáo viên
+ Khoa Lý thuyết cơ sở: 14 giáo viên;
+ Khoa khoa học cơ bản: 24 giáo viên;
+ Khoa công nghệ thông tin: 13 giáo viên;
2.3.3 Ngành nghề, hình thức và quy mô đào tạo nghề.
+ Điện công nghiệp & dân dụng;
+ Điện tử công nghiệp và dân dụng;
+ Nhiệt lạnh;
+ Điện - nước
- Công nghệ thông tin:
Trang 40+ Công nghệ thông tin;
+ Sửa chữa phần cứng máy tính
- Ngành khác:
+ Cắt - may công nghiệp và thời trang;
+ Kế toán doanh nghiệp
2.3.3.2 Hình thức và thời gian đào tạo
- Cao đẳng nghề: thời gian từ 2 năm đến 3 năm
- Trung cấp nghề: từ 18 - 24 tháng đối với học sinh tốt nghiệp trunghọc phổ thông; từ 36 - 42 tháng đối với học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở
- Sơ cấp nghề: đào tạo từ 2 - 6 tháng, tùy theo mức độ phức tạp kỹ thuậtcủa nghề Ngoài ra bồi dưỡng nâng cao, thi nâng bậc cho công nhân kỹ thuậttrực tiếp sản xuất ở các doanh nghiệp, tùy theo mức độ phức tạp nghề để địnhthời gian đào tạo, thường từ 1 đến 2 tháng
2.3.3.3 Quy mô đào tạo
* Mục tiêu chung: Đào tạo công nhân kỹ thuật ở 3 cấp trình độ:Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, Sơ cấp nghề và hợp tác liên kết đào tạotrình độ ĐH
* Mục tiêu cụ thể: Tên nghề, thời gian đào tạo, qui mô đào tạo
Tại Văn bản số 1981/UBND–VX ngày 08/05/2008 của UBND tỉnh ThanhHoá về việc điều chỉnh quy mô đào tạo Trường Cao đẳng nghề Công nghiệpThanh Hoá, quy mô đào tạo đến năm 2010 là từ 5.000-5.500 HSSV, dự kiếnđến 2015 là 8.000 HSSV, tầm nhìn đến 2020 là trên 11.000 HSSV