Vỡ vậy, việc nõng cao chất lượng độingũ lao động cú tay nghề là mục tiờu của cỏc cơ sở đào tạo nghề trong giaiđoạn hiện nay.Thực trạng quản lý, khai thỏc sử dụng trang thiết bị dạy học,
Trang 1Một số giải pháp nâng cao chất l ợng công tác quản lý thiết bị dạy học ở Tr ờng cao đẳng nghề du lịch - th ơng mại Nghệ An
Trang 2Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Bộ Giáo dục
và Đào tạo, Trờng Đại học Vinh, khoa đào tạo Sau đại học - Trờng Đại họcVinh, đã tạo điều kiện cho tôi đợc tham gia khóa cao học chuyên ngành quản
lý giáo dục
Xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo đã tận tình giảng dạy, giúp
đỡ, cung cấp tài liệu và hớng dẫn tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các khoa, phòng cùng các đồngnghiệp đã giúp tôi nâng cao nhận thức để hoàn thiện đề tài những biện phápquản lý công tác thiết bị dạy học góp phần nâng cao chất lợng đào tạo nghề tạiTrờng Cao đẳng nghề Du lịch và Thơng mại Nghệ An
Đặc biệt, tôi xin đợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS-TS Nguyễn BáMinh - trờng Đại học Vinh đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình lựa chọn đềtài nghiên cứu v hà h ớng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thànhluận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Vinh, tháng 9 năm 2010.
Tácưgiả
Trần Thị Thu Anh
Trang 3CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Trang 41 Lý do chọn đề tài 1
ờng Cao đẳng nghề Du lịch – Thơng mại
211.3.2 Mục tiêu của công tác quản lý thiết bị dạy học ở các trờng
Cao đẳng nghề Du lịch – Thơng mại
221.3.3 Nội dung của công tác quản lý thiết bị dạy học ở các trờng
Cao đẳng nghề Du lịch – Thơng mại
231.3.4 Phơng pháp, phơng thức của công tác quản lý thiết bị dạy học
ở các trờng Cao đẳng nghề Du lịch – Thơng mại
26
Trang 5trờng Cao đẳng nghề Du lịch – Thơng mại
1.4.2 Những yếu tố đảm bảo chất lợng công tác quản lý thiết bị dạy
học ở các trờng Cao đẳng nghề Du lịch – Thơng mại
271.4.3 Đánh giá chất lợng công tác quản lý thiết bị dạy học ở các tr-
ờng Cao đẳng nghề Du lịch – Thơng mại
281.4.4 Nâng cao chất lợng công tác quản lý thiết bị dạy học ở các tr-
ờng Cao đẳng nghề Du lịch – Thơng mại
lịch – Thơng mại Nghệ an
332.2.2 Thực trạng số lợng, chủng loại và chất lợng TBDH tại trờng
Cao đẳng nghề Du lịch – Thơng mại Nghệ an
342.2.3 Thực trạng đầu t TBDH tại trờng Cao đẳng nghề Du lịch –
Thơng mại Nghệ an
412.2.4 Thực trạng khai thác và sử dụng TBDH tại trờng Cao đẳng
Du lịch và thơng mại Nghệ an
452.3 Thực trạng các giải pháp đã đợc thực hiện 54
Trang 7Mởưđầu 1.ưLýưdoưchọnưđềưtài
Đất nước ta tiến vào thế kỷ XXI trong xu thế hội nhập toàn cầu hoỏ Đõy
là cơ hội để chỳng ta tiến hành cụng nghiệp húa, hiện đại húa (CNH, HĐH)đất nước Việc chuẩn bị nguồn nhõn lực cú trỡnh độ khoa học kỹ thuật, cú taynghề cao đó trở thành một yờu cầu bức thiết Như Nghị quyết Hội nghị Trungương 2 khúa VIII của Đảng ta đó chỉ rừ:
"Muốn tiến hành Cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ thắng lợi phải phỏt triểnmạnh giỏo dục đào tạo (GD-ĐT) phỏt huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bảncủa sự phỏt triển nhanh và bền vững"
Lực lượng lao động cú tay nghề cao là động lực phỏt triển kinh tế đấtnước Nhưng trong thế kỷ trước việc bất cập giữa phõn luồng đào tạo và cụngtỏc đào tạo nghề chưa được chỳ trọng làm cho thị trường lao động mất cõn đối
Bảng 1: Các thiết bị giảng dạy thiết bị dùng chung 34
Trang 8việc "thừa thầy, thiếu thợ" ở cỏc ngành, cỏc cấp là phổ biến Việc tiếp cậncụng nghệ mới cũn lỳng tỳng dẫn đến hiệu quả kinh tế khụng cao, nguy cơ tụthậu so với thế giới là điều hiển nhiờn Vỡ vậy, việc nõng cao chất lượng độingũ lao động cú tay nghề là mục tiờu của cỏc cơ sở đào tạo nghề trong giaiđoạn hiện nay.
Thực trạng quản lý, khai thỏc sử dụng trang thiết bị dạy học, thiết bị thựchành đang cũn tuỳ tiện, tớnh thống nhất chưa cao, chưa tạo nờn một hệ thốngchung nhất, chưa trở thành tiờu chớ bắt buộc
Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ đó chỉ rừ: “ Tiếp tục đẩy mạnh cụng tỏcgiỏo dục chuyờn nghiệp dạy nghề theo hướng xó hội hoỏ và đa dạng hoỏ cỏchỡnh thức đào tạo để đỏp ứng nguồn nhõn lực, nhất là thợ lành nghề phấn đấu
số lao động được đào tạo lờn 35-37% tổng nguồn”
Vỡ vậy cần phải nghiờn cứu, đề xuất những biện phỏp quản lý tốt hơn đểphỏt huy hiệu quả thiết bị dạy học tại Trường Cao đẳng nghề Du lịch - Thươngmại Nghệ An
Với những lý do đó trỡnh bày trờn tụi chọn đề tài: "Một số giải phỏp
nõng cao chất lượng cụng tỏc quản lý thiết bị dạy học tại Trường cao đẳng nghề Du lịch - Thương mại Nghệ An."
2.ưMụcưđíchưnghiênưcứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, đề xuất một số giảipháp quản lý công tác thiết bị dạy học nhằm góp phần nâng cao chất lợng đàotạo nghề tại Trờng Cao đẳng nghề Du lịch - Thơng mại Nghệ An
3.ưKháchưthểưvàưđốiưtợngưnghiênưcứu:
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Công tác quản lý thiết bị dạy học tại trờng Cao đẳng nghề Du lịch -
Th-ơng mại Nghệ An
3.2 Đối tợng nghiên cứu:
Một số giải pháp nâng cao chất lợng công tác quản lý thiết bị dạy học
4.ưGiảưthuyếtưkhoaưhọc:
Trang 9Những giải pháp đợc đề xuất phù hợp với điều kiện thực tiễn, cấp thiết,khả thi và nếu đợc thực hiện sẽ góp phần nâng cao đợc chất lợng công tác quản
lý thiết bị dạy học ở Trờng Cao đẳng nghề Du lịch - Thơng mại Nghệ An
5.ưNhiệmưvụưnghiênưcứuưvàưphạmưviưnghiênưcứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Tìm hiểu cơ sở lý luận về quản lý và quản lý cơ sở vật chất s phạm,trang thiết bị, phơng tiện dạy học trong GD-ĐT
Khảo sát, đánh giá thực trạng thiết bị và công tác quản lý khai thác trangthiết bị phơng tiện dạy học tại Trờng Cao đẳng nghề Du lịch - Thơng mại NghệAn
Đề xuất một số biện pháp quản lý công tác thiết bị dạy học nhằm gópphần nâng cao chất lợng đào tạo nghề tại Trờng Cao đẳng nghề Du lịch - Th-
6.1 Các phơng pháp nghiên cứu lý luận:
- Nghiên cứu lí luận về quản lý, quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề
- Nghiên cứu tìm hiểu các khái niệm, thuật ngữ liên quan đến đào tạonghề, chất lợng đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực trong xu thế hội nhậpquốc tế
- Công tác quản lý thiết bị đào tạo nghề
6.2 Các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Khảo sát đánh giá thiết bị dạy học, công tác thiết bị dạy học
- Khảo sát công tác quản lý thiết bị dạy học
- Phơng pháp chuyên gia: Trao đổi, tham khảo ý kiến, phỏng vấn
Trang 10học và công tác quản lý trang thiết bị dạy học trong đào tạo nghề.
Vị trí, vai trò của thiết bị dạy học trong quá trình dạy & học và việc nângcao chất lợng đào tạo nghề
7.2 ý nghĩa thực tiễn: Đề tài đề cập đến những bất cập trong công tác
quản lý thiết bị dạy học và mạnh dạn nêu lên một số biện pháp quản lý côngtác thiết bị dạy học ở Trờng Cao đẳng nghề Du lịch - Thơng mại Nghệ An
đang là vấn đề cấp thiết của Trờng trong giai đoạn hiện nay
8 Cấu trỳc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị luận văn gồm 3 chương
Chương 1 Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Chương 3 Một số giải phỏp quản lý cụng tỏc thiết bị dạy học nhằm gúpphần nõng cao chất lượng đào tạo nghề tại Trường Cao đẳng nghề Du lịch -Thương mại Nghệ an
Trang 11Do vai trò quan trọng của cán bộ quản lý đối với giáo dục và đào tạo,hầu hết các quốc gia trên thế giới đều hết sức quan tâm đến công tác xây dựng,bồi dỡng nghiệp vụ, nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, cụthể:
ở Trung Quốc: Hớng tới việc thúc đẩy toàn diện kinh tế – xã hội vàchiến lợc phát triển tri thức, tại các trờng giáo dục (Học viện hành chính giáodục và trờng bồi dỡng giáo viên), hệ thống các trờng này có nhiệm vụ đào tạonhân viên giáo dục tại chức, và bồi dỡng nghiệp vụ cho những ngời chuẩn bị đ-
ợc đề bạt làm cán bộ quản lý giáo dục
ở Pháp: Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục phải đào tạo, bồi dỡng nghiệp
vụ một cách bài bản và chỉ khi đợc đào tạo, bồi dỡng nghiệp vụ một cách bàibản thì mới đợc bổ nhiệm làm cán bộ quản lý tại các nhà trờng
Ở Việt Nam hầu hết các văn kiện, nghị quyết của Đảng từ Trung ơng
đến địa phơng có liên quan đến sự nghiệp giáo dục và đào tạo đều đề cập đếncông tác này, cụ thể: Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí th Trung -
ơng Đảng là một văn bản chuyên đề về: “Xây dựng, nâng cao chất lợng độingũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” Tiếp theo chỉ thị này, Thủ tớng đãban hành quyết định số: 09/205/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án “Xây dựng,nâng cấp chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn
Trang 12trình bồi dỡng hiệu trởng trờng phổ thông theo hình thức liên kết Việt Nam –Singapore 2008 - 2010” nhằm phát triển năng lực của Hiệu trởng trờng phổthông Việt Nam và cán bộ quản lý giáo dục về lãnh đạo và quản lý nhà trờng.
Đối với các trờng dạy nghề Theo quyết định số: 07/2006/QĐ-BLĐTBXHngày 02 tháng 10 năm 2006 Quy hoạch phát triển mạng lới trờng Cao đẳngnghề, trờng Trung cấp nghề, Trung tâm dạy nghề (sau đây gọi chung là cơ sởdạy nghề) đến năm 2010 và định hớng đến năm 2020 Việc quy hoạch pháttriển mạng lới dạy nghề phải phù hợp, đồng bộ với chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nớc, của từng ngành, vùng, địa phơng vàphát huy hiệu quả của các cơ sở dạy nghề hiện có
Phát triển mạng lới cơ sở dạy nghề rộng khắp cả nớc, đa dạng các hìnhthức dạy nghề, tạo điều kiện cho ngời lao động, thanh niên, nông dân, ngời dân tộcthiểu số học nghề, lập nghiệp Xây dựng một số cơ sở dạy nghề chất lợng cao,một số trờng Cao đẳng nghề, trờng Trung cấp nghề tiếp cận trình độ tiên tiếntrong khu vực và thế giới
Mở rộng quy mô, đồng thời nâng cao chất lợng dạy nghề; điều chỉnh cơcấu ngành nghề, cơ cấu trình độ đào tạo phù hợp với nhu cầu thị trờng lao
động và những tiến bộ về kỹ thuật, công nghệ
Đẩy mạnh xã hội hoá dạy nghề; khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân đầu tcho dạy nghề, phát triển các cơ sở dạy nghề t thục và cơ sở dạy nghề có vốn đầu
t của nớc ngoài; mở rộng hội nhập quốc tế về dạy nghề
Phát triển mạng lới cơ sở dạy nghề để đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuậttrực tiếp sản xuất, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của thị trờng lao động về số lợng,chất lợng, cơ cấu vùng, miền, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ đào tạo
Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 26% vào năm 2010; đạt tối thiểu40% vào năm 2020
Cơ cấu đào tạo nghề theo ba cấp trình độ Cao đẳng nghề, Trung cấpnghề, Sơ cấp nghề trong tổng số tuyển sinh đào tạo nghề nh sau:
Trang 13Quy mô tuyển sinh đạt 7,5 triệu ngời giai đoạn 2006 - 2010; đạt 21 triệungời giai đoạn 2011 - 2020 Cụ thể quy mô tuyển sinh giai đoạn 2006 - 2010là:
Cácưcấp
trìnhưđộ 2006 2007 2008 2009 2010
Giaiưđoạn 2006ư-ư2010 Tổngưsố 1.340.000 1.405.000 1.482.000 1.573.000 1.700.000 7.500.000
1.2.1 Khái niệm về quản lý:
Từ khi có phân công lao động xã hội là có sự quản lý Theo Hán tự thìquản là chăm sóc giữ gìn, lý là sửa sang sắp xếp
Các nhà lý luận quản lý quốc tế nh: Fredevich Wiliam Taylo (1856 1915); Henri Fayol (1841-1925), Max Weber (1864-1920) đều khẳng định:
-Quản lý là một khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy xã hội
Có nhiều cách diễn đạt thuật ngữ “Quản lý” Theo giáo trình: Khoa họcquản lý (Tập 1, NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội, 1999) thì: “Quản lý là cáchoạt động đợc thực hiện nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua những nỗlực của ngời khác”
- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những
ng-ời cộng sự khác cùng chung một tổ chức
- Quản lý là sự tác động có ý thức hợp quy luật của chủ thể quản lý lên
đối tợng quản lý và khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu quản lý đề ra
Những định nghĩa trên đây khác nhau về cách diễn đạt nhng nội dung
đều cơ bản nh nhau đó là:
- Phải có chủ thể quản lý (ngời quản lý, tổ chức quản lý)
- Phải có đối tợng bị quản lý (ngời hoặc tập thể)
- Phải có mục tiêu và một quỹ đạo cho cả đối tợng và chủ thể quản lý.Mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra tác động
Hiện nay, quản lý thờng đợc định nghĩa rõ hơn: Quản lý là quá trình đạt
đến mục tiêu bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng): Kế hoạch hoá, tổchức chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra với hệ thống thông tin quản lý
Trang 14Nh vậy, quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hớng của chủ thể thìquản lý (ngời quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý (đối tợng quảnlý) về các mặt văn hóa, xã hội, kinh tế bằng hệ thống các luật lệ, chính sách,các nguyên tắc và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trờng cho sự phát triểncủa đối tợng (Đối tợng có thể quy mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành đơn
vị, con ngời hoặc sự vật cụ thể)
Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trongcác hoạt động của con ngời Nói về sự quản lý Các Mác đã viết: “Tất cả cáchoạt động lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quymô tơng đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa nhữnghoạt động cá nhân Một ngời độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, cònmột dàn nhạc thì cần phải có nhạc trởng”
Theo Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trongviệc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực(nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) môt cáchtối u nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”
Theo Bùi Minh Hiển: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hớng dích của chủthể quản lý tới đối tợng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra”
Ngày nay thuật ngữ quản lý trở nên phổ biến và cha có định nghĩa thốngnhất Tuy có nhiều định nghĩa về quản lý khác nhau, song chúng đề có nhữngdấu hiệu chủ yếu sau:
Quản lý bao giờ cũng là một tác động hớng đích, có mục tiêu xác định
rõ ràng
Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận chủ thể quản lý và đối ợng quản lý, đây là quan hệ ra lệnh - phục tùng, không đồng cấp và có tính bắtbuộc
t-Quản lý bao giờ cũng là quản lý con ngời
Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhng phải phù hợp với quyluật khách quan
Quản lý xét về mặt công nghệ là sự vận động của thông tin
Quản lý có khả năng thích nghi giữa chủ thể với đối tợng quản lý và
ng-ợc lại
Trang 15Về mục tiêu của quản lý: Là cần tạo dựng một môi trờng mà trong đómỗi con ngời có thể hoàn thành mục đích của mình, của nhóm với thời gian,tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất.
Về đối tợng quản lý: Là các quan hệ quản lý, tức là quan hệ giữa ngời vàngời trong quản lý, quan hệ giữa chủ thể và đối tợng quản lý
Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội Tuỳ vào việc xác
định đối tợng quản lý mà có các cấp độ khác nhau
Nếu hiểu giáo dục là các hoạt động giáo dục diễn ra trong hoạt động xãhội nói chung thì quản lý giáo dục là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xãhội Khi đó quản lý giáo dục đợc hiểu theo nghĩa rộng nhất
Còn khi nói đến hoạt động trong GD-ĐT diễn ra ở các cơ sở GD-ĐT thìquản lý giáo dục đợc hiểu là quản lý một cơ sở GD-ĐT
Nói hệ thống giáo dục quốc dân đợc hiểu (Điều 4, Luật GD, 2005) :
- Giáo dục chính quy và giáo dục thờng xuyên;
- Các cấp học và trình độ đào tạo
Trong hệ thống giáo dục quốc dân có các hệ thống con, ví dụ hệ thốnggiáo dục của một lãnh thổ (xã, huyện, tỉnh )
Có nhiều định nghĩa về quản lý giáo dục ở đây chúng tôi trình bày một
số định nghĩa dễ hiểu:
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục, quản lý trờng học có thểhiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích tự giác, hệ thống, có kế hoạch)mang tính tổ chức s phạm của chủ thể quản lý đến tập thì giáo viên và họcsinh, đến những lực lợng giáo dục trong và ngoài nhà trờng nhằm huy độngcho họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia mọi hoạt động của nhà trờng, nhằmlàm cho quá trình này vận hành tối u tới việc hoàn thành những mục tiêu dựkiến”
Theo tác giả Nguyễn Gia Quý: “Quản lý quá trình giáo dục là quản lýmột hệ thống toàn vẹn bao gồm các yếu tố: Mục tiêu, nội dung, phơng pháp, tổchức, giáo dục, ngời dạy, ngời học, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho dạy vàhọc, môi trờng giáo dục, kết quả giáo dục”
Theo quá trình quản lý giáo dục, quản lý nhà trờng (tài liệu dùng chocác lớp cao học quản lý) thì: Quản lý giáo dục (và nói riêng quản lý trờng học)
là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thểquản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đờng lối và nguyên lýgiáo dục của Đảng, thực hiện đợc các tính chất của nhà trờng XHCN Việt
Trang 16Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đa hệ giáodục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.
Quản lý nhà trờng là quản lý một hệ thống s phạm chuyên biệt nó baogồm những tác động liên tục có ý thức, có kế hoạch, có mục đích của chủ thểquản lý để đảm bảo cho hệ vận hành đúng, làm cho quá trình dạy học và giáodục thế hệ trẻ đạt mục tiêu dự kiến có bớc phát triển về chất
Quản lý nhà trờng bao gồm quản lý các mối quan hệ giữa nhà trờng với môi trờng xã hội và quản lý nội bộ bên trong trờng học
Nh vậy, quản lý nhà trờng là quản lý quá trình dạy học, giáo dục; quản
lý các điều kiện thiết yếu nh: quản lý nhân lực, tài chính cơ sở vật chất - thiết
bị dạy học
Trờng học nói chung, trờng dạy nghề nói riêng là một tổ chức giáo dụccơ sở của Nhà nớc làm công tác đào tạo Thành tích thực chất của trờng học làkết quả chất lợng đào tạo các mặt của nhà trờng
1.2.2 Thiết bị dạy học
TBDH là hệ thống đối tợng vật chất và tất cả những phơng tiện kỹ thuật
đợc giáo viên và học sinh sử dụng trong quá trình dạy học
* Thiết bị dạy học (TBDH) trong đào tạo nghề:
TBDH trong đào tạo nghề là tất cả các chủng loại thiết bị, trang bị môhình học cụ, đồ dùng, phơng tiện dạy học dùng cho dạy lý thuyết và dạy thựchành trong trờng đào tạo nghề
Biểu diễn TBDH trong đào tạo nghề theo sơ đồ sau:
Nh vậy, TBDH trong đào tạo nghề là tất cả trang thiết bị máy móc,
ph-ơng tiện dụng cụ vật chất để giáo viên và học sinh sử dụng học tập, thực tập,thực hành sản xuất nhằm thực hiện nội dung chơng trình đào tạo
TBDHtrong đào tạo nghề
TBDH thực hànhTBDH
Trang 17* Vị trí của TBDH trong quá trình dạy học nói chung và dạy nghề nói riêng:Theo quan điểm của lý luận dạy học hiện đại thì TBDH là một trong 6 thành tốchủ yếu của quá trình dạy học bao gồm: Mục tiêu, nội dung, phơng pháp, giáoviên, học sinh, TBDH TBDH chịu sự chi phối của nội dung và phơng pháp họctập Mỗi TBDH phải đợc cân nhắc lựa chọn để đáp ứng đợc nội dung chơngtrình, đồng thời cũng thoả mãn các yêu cầu khoa học s phạm, kinh tế thẩm mỹ
và an toàn cho giáo viên khi sử dụng đạt kết quả mong muốn Đặc biệt là trong
đào tạo nghề chính TBDH cũng là nội dung của chơng trình đào tạo Học sinhphải hiểu đợc tính năng tác dụng, nguyên lý hoạt động để vận hành thực tập vàlàm ra sản phẩm
Hiệu quả của hoạt động giáo dục phụ thuộc một phần rất quan trọng vàoTBDH phục vụ lao động s phạm
* Theo lý luận dạy học, chức năng cơ bản của TBDH trong quá trìnhdạy học thể hiện ở những điểm sau:
1) Sử dụng TBDH đảm bảo đầy đủ chính xác thông tin về các hiện tợng,
đối tợng nghiên cứu, do đó làm cho chất lợng dạy học tăng lên
2) Sử dụng TBDH nâng cao đợc tính trực quan, cơ sở của t duy trừu ợng, mở rộng khả năng tiếp cận với các đối tợng và hiện tợng
t-3) Sử dụng TBDH giúp tăng tính hấp dẫn, tính ham thích học tập, pháttriển hứng thú nhận thức của học sinh
4) Sử dụng TBDH giúp tăng cờng độ lao động học tập của học sinh, do
đó cho phép nâng cao nhịp độ nghiên cứu tài liệu sách giáo khoa
5) Sử dụng TBDH tạo cho học sinh có điều kiện tự lực chiếm lĩnh trithức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo (tự nghiên cứu tài liệu, tự lắp ráp thí nghiệm,tìm thông tin, lựa chọn phơng pháp và vận dụng trong thực hành nghề, thựchành sản xuất làm ra sản phẩm)
6) Sử dụng TBDH hợp lý hoá đợc quá trình dạy học Tiết kiệm đợc thờigian mô tả Ví dụ mô hình động cơ đốt trong, sơ đồ nguyên lý hoạt động hệthống máy móc, thiết bị điện tử
7) Sử dụng TBDH gắn bài học với đời sống thực tế, gắn học với hành,nhà trờng gắn với xã hội, gắn với sản xuất hàng hóa cho xã hội
8) Sử dụng TBDH giúp hình thành nhân cách, thế giới quan, nhân sinhquan rèn luyện tác phong công nghiệp, cách ứng xử giao tiếp văn hóa
1.2.3 Quản lý thiết bị dạy học
Yêu cầu và nguyên tắc quản lý thiết bị dạy học
Trang 18Quản lý TBDH là tác động có mục đích của ngời quản lý nhằm xâydựng phát triển và sử dụng có hiệu quả hệ thống TBDH phục vụ cho công tácgiáo dục đào tạo
* Yêu cầu: Để quản lý tốt công tác TBDH, ngời quản lý phải nắm chắc
cơ sở lý luận và thực tiễn về lĩnh vực quản lý, các chức năng quản lý Biết phânlập và phối hợp các nội dung quản lý, các mặt quản lý Phải hiểu rõ mục tiêuchơng trình đào tạo đòi hỏi để tập trung các nguồn lực nhằm đa công tácTBDH phục vụ đắc lực cho giáo dục đào tạo
* Nguyên tắc của quản lý TBDH:
- Trang bị đầy đủ và đồng bộ các TBDH theo cấu trúc trờng sở, phơngthức giảng dạy, chơng trình đào tạo, biện pháp khai thác sử dụng và bảo quản
- Bố trí TBDH trong từng bộ môn, từng khoa, trong từng ngành nghềphù hợp, đảm bảo tính tiện lợi, thẩm mỹ
Nội dung quản lý TBDH
Xây dựng và bổ sung thờng xuyên để hình thành một hệ thống hoànchỉnh cơ sở vật chất và TBDH:
- Xây dựng trờng sở, các phòng học, phòng thí nghiệm, phòng thựchành, sân bãi tập hợp lý đầy đủ đảm bảo tiêu chuẩn ngành đào tạo
- Mua sắm TBDH theo yêu cầu của chơng trình và kế hoạch trang bị củatrờng không những phục vụ trớc mắt mà phải có tầm nhìn chiến lợc lâu dàibằng việc huy động các nguồn lực tài chính một cách phù hợp, tiết kiệm hiệuquả
Duy trì bảo quản thiết bị dạy học
Phải thực hiện bảo quản theo chế độ quản lý tài sản của nhà nớc theoquy chế quản lý tài sản, mua sắm tài sản theo quy định tài chính Thực hiện tốtchế độ kiểm tra, kiểm kê hàng năm
Bảo quản theo chế độ kỹ thuật đối với dụng cụ, vật t khoa học kỹ thuậtmáy móc, phơng tiện thiết bị bao gồm: Bảo dỡng thờng xuyên, bảo dỡng độtxuất, bảo dỡng định kỳ theo đúng quy trình của nhà chế tạo và có kinh phí chocông tác bảo dỡng
Sử dụng TBDH: Quá trình dạy học, đặc biệt là quá trình đào tạo nghề
mà không có TBDH thì không bao giờ đạt đợc mục tiêu, nhng việc sử dụngTBDH không đúng cũng không phát huy đợc hiệu quả của quá trình dạy học.Vì vậy để sử dụng tốt TBDH cần:
Trang 19- TBDH phải đủ về số lợng, tốt về chất lợng, đợc bảo quản kỹ thuật tốt
Vậy, để sử dụng tốt TBDH phải giải quyết tốt một số vấn đề về quản lý
nh đầu t trang bị tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng, khai thác, nâng caotrình độ nghiệp vụ kỹ thuật và kỹ năng cho giảng viên cho ngời hớng dẫn.Thực hiện nghiêm túc các quy định về chuyên môn, kỹ thuật
Đạt đợc hệ thống TBDH hoàn chỉnh phục vụ cho dạy và học là việc làmlâu dài và tốn kém Phải xây dựng từ ít đến nhiều, từ đơn giản đến hiện đại,bám sát vào nội dung chơng trình, mục tiêu đào tạo và đổi mới phơng pháp đàotạo thì mới thực hiện đợc Do đặc thù đào tạo nghề nên TBDH không những
đầy đủ mà còn phải theo kịp, đón đầu trình độ phát triển công nghệ thế giới vàkhu vực Theo nhóm nghề mình đào tạo nhng nhất thiết phải đủ các điều kiệnsau đây:
- Xí nghiệp sản xuất (nếu có)
Tóm lại, quản lý TBDH là thực hiện các chức năng quản lý đối với cácmặt cụ thể của công tác TBDH
Giải quyết tốt mối quan hệ giữa chủ thể quản lý (cá nhân, tập thể)
Làm cho TBDH thật sự là phơng tiện để đạt đợc mục tiêu đào tạo đề ra
1.2.4 Trờng Cao đẳng nghề:
Theo Luật Giỏo dục 2005, hệ thống dạy nghề được phõn 3 cấp độ đào
tạo gồm:
Trang 20- Dạy nghề sơ cấp: nhằm tạo cho người lao động năng lực thực hànhmột hoặc một số nhiệm vụ của một nghề.
- Dạy nghề trung cấp: các nhiệm vụ của một nghề, có khả năng làm việcđộc lập
- Dạy nghề trình độ cao đẳng: Nhằm tạo cho người lao động năng lựcthực hành của tất cả các nhiệm vụ và công việc của một nghề, có tính sáng tạo,
có khả năng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật công nghệ vào công việc
Dạy nghề có những đặc điểm sau đây:
1.2.4.1 Dạy nghề là hình thành nhân cách người lao động mới.
Khác với phổ thông, dạy nghề là đào tạo cho người học có được cáckiến thức, kỹ năng và kỹ xảo chuyên môn nghề nghiệp ở trình độ nhất định cóthể làm việc theo nghề sau khi tốt nghiệp, đồng thời giáo dục cho học sinhphẩm chất nghề nghiệp: Lòng yêu nghề, đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức
kỷ luật, tác phong công nghiệp
1.2.4.2 Dạy nghề gắn liền với quá trình sản xuất
Đặc thù cơ bản của dạy nghề là hoạt động dạy - học gắn liền với quátrình sản xuất Vì vậy, người học phải biết được quá trình sản xuất, biết đượcđối tượng lao động, phương tiện công cụ lao động, quy trình công nghệ để làm
ra sản phẩm
1.2.4.3 Dạy nghề là dạy thực hành sản xuất.
Hoạt động dạy - học nghề bao gồm lý thuyết và thực hành, nhưng thựchành chiếm 70% thời gian nhằm đạt được mục tiêu đào tạo
1.2.4.4 Phương pháp dạy nghề:
Đối với dạy lý thuyết áp dụng các phương pháp: thông báo (thuyếttrình, diễn giải, quy nạp )
Trang 21Đặc biệt phương pháp nêu vấn đề các mô hình mẫu, panô, bản vẽ, chi tiếtcắt đồ vật thật đều có tác dụng tích cực để hình thành kiến thức của học sinh.
Việc dạy thực hành sản xuất có nhiều phức tạp hơn bởi lẽ mục đích củadạy thực hành sản xuất là để hình thành kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, pháttriển tư duy và năng lực sáng tạo kỹ thuật, phải đảm bảo cho học sinh:
+ Lập được quy trình sản xuất
+ Làm tốt công tác chuẩn bị sản xuất
+ Có kỹ năng, kỹ xảo để thực hiện quá trình sản xuất
+ Có kỹ năng, kỹ xảo vận hành - thiết bị sản xuất
+ Có kỹ năng, kỹ xảo điều chỉnh kiểm tra khắc phục sai phạm có thểxảy ra
+ Có kỹ năng, kỹ xảo phục vụ quá trình sản xuất và duy trì trạng tháilàm việc
Phương pháp dạy học thực hành sản xuất chia làm 3 giai đoạn:
- Hướng dẫn ban đầu để học sinh hình thành khái niệm về kỹ năng Họcsinh phải nắm được nội dung công việc, thiết bị máy móc, tài liệu, vị trí làmviệc, quy tắc chính trị, cách tiến hành
- Hướng dẫn thường xuyên: Đây là giai đoạn hình thành kỹ năng, kỹxảo, học sinh trực tiếp làm giáo viên theo dõi điều chỉnh giúp đỡ học sinh đạtđược yêu cầu đề ra Học sinh làm việc trực tiếp với TBDH, thiết bị thực hànhsản xuất
- Hướng dẫn kết thúc: Đây là giai đoạn học sinh nghe giáo viên tổnghợp phân tích đánh giá rút ra những ưu điểm nhược điểm của từng học sinh,từng bài học và giải đáp những thắc mắc, đánh giá kết quả qua chất lượng sảnphẩm Học sinh vừa được giải quyết những khó khăn trong việc sử dụngTBDH và phương pháp bảo quản trang thiết bị dạy nghề
Tóm lại, học nghề không chỉ học lý thuyết mà thời gian thực hànhchiếm 2/3 nên vai trò và vị trí của TBDH, TBTHN có tính chất quyết định đến
Trang 22việc hỡnh thành nhõn cỏch người học Trong thiết bị dạy học, học sinh càngđược tiếp cận nhiều với thiết bị thực hành sản xuất, càng được rốn luyện kỹnăng, kỹ xảo nghề nghiệp để khụng những giỳp ớch trong quỏ trỡnh học tập màcũn cú tỏc dụng trong suốt quỏ trỡnh thực hiện nghề nghiệp sau này.
1.2.5 Chất lợng
Khái niệm chất lợng là một khái niệm mang tính tơng đối Với mỗingời, quan niệm về chất lợng khác nhau và vì thế chúng ta thờng đặt ra câuhỏi “chất lợng của ai” ở mỗi một vị trí, ngời ta nhìn nhận về chất lợng ởnhững khía cạnh khác nhau Các sinh viên, các nhà tuyển dụng, đội ngũtham gia giảng dạy hoặc không giảng dạy, chính phủ và các cơ quan tài trợ,các cơ quan kiểm duyệt, kiểm định, các nhà chuyên môn đánh giá đều có
định nghĩa riêng của họ cho khái niệm chất lợng
Trong thực tế, có rất nhiều cách định nghĩa chất lợng nhng có thể đợctập hợp thành năm nhóm quan niệm về chất lợng: chất lợng là sự vợt trội, là
sự hoàn hảo, là sự phù hợp với mục tiêu, là sự đánh giá về đồng tiền và làgiá trị chuyển đổi
Khái niệm chất lợng là sự vợt trội coi chất lợng là một thứ đặc biệt.Trong đó có ba biến thể: khái niệm truyền thống coi chất l ợng là sự vợt trội,khái niệm coi chất lợng là xuất sắc (vợt tiêu chuẩn rất cao), và khái niệm coichất lợng là sự đạt đựơc một số tiêu chuẩn đặt trớc
Khái niệm truyền thống đi kèm với tính phân biệt trong đó chất lợng làmột cái gì đó đặc biệt, dành cho những ngời u tú Quan điểm này cho rằngchất lợng không đựơc định nghĩa thông qua việc đánh giá những gì đ ợc cungcấp mà dựa trên cơ sở cho rằng chính bản thân tính nội trội, sự khó tiếp cậncủa nền giáo dục Oxbridge là chất lợng Đó không phải là chất lợng đợc đo
đếm qua các tiêu chuẩn mà là chất lợng riêng biệt và không thể tiếp cận chohầu hết mọi ngời Theo quan điểm này, chất lợng là cái sẵn có nằm trong tr-ờng học, và do vậy không cần có cơ quan nào bên trong hay bên ngoài trờnghọc để làm nhiệm vụ đảm bảo chất lợng mà công việc đó đợc thực hiện bởichính đội ngũ học thuật trong mọi thứ họ làm
Định nghĩa chất lợng là sự phù hợp với mục tiêu theo nghĩa đáp ứngyêu cầu khách hàng đã đặt ra một vài vấn đề Thứ nhất khái niệm “kháchhàng” là một khái niệm gây tranh cãi trong giáo dục Khách hàng có phải làngời sử dụng dịch vụ (sinh viên) hay những ngời trả tiền cho dịch vụ (chính
Trang 23phủ, các nhà tuyển dụng)? Các cổ đông khác nh đội ngũ giảng viên có đợcbao gồm trong khái niệm khách hàng? Sinh viên có phải là khách hàng hay
là sản phẩm đầu ra? Hay cả hai? Cho dù sinh viên có đợc coi là khách hàngtrực tiếp cũng không thể phủ nhận những khách hàng gián tiếp khác nhchính phủ và nhà tuyển dụng Thứ hai, khách hàng, ví dụ nh sinh viên,không có khả năng và không nhất thiết phải là ngời quyết định các yêu cầu(Elton, 1992) Làm thế nào để sinh viên quyết định các yêu cầu của mình?Thông thờng sinh viên đại học chấp nhận những cái có sẵn cho họ và có thểthiếu những hiểu biết về khoá học Họ có thể có ảnh hởng trong việc quyết
định sản phẩm đầu ra khi họ đã tham gia vào hệ thống Và chúng biến đổitheo các lựa chọn khác nhau, thông qua sức ép phát triển các lĩnh vực mớihay ứng dụng những lĩnh vực mới trong đó sinh viên là nhân tố chủ yếutrong việc quyết định bản chất của việc học
Nh vậy yêu cầu của sinh viên cũng do những nhà cung cấp quyết địnhtheo hớng giả định sinh viên đợc cho là cần những gì? Không giống nhngành công nghiệp chế tạo, cả nhà sản xuất và khách hàng (giảng viên vàsinh viên) đều tham gia vào quá trình sản xuất, làm cho sản phẩm mang tínhcá nhân riêng lẻ tuỳ thuộc vào đặc điểm của nhà sản xuất và ngời tiêu thụ.Kết quả là các tiêu chuẩn chất lợng khó đợc công bố và duy trì
Nh vậy, định nghĩa chất lợng giáo dục đại học theo nghĩa đáp ứng yêucầu của khách hàng không có nghĩa rằng khách hàng luôn ở vị trí tốt nhất để
đa ra các yêu cầu Do vậy định nghĩa này để ngỏ câu hỏi ai là ngời xác địnhchất lợng giáo dục và nó đợc đánh giá nh thế nào Ngoài ra có lập luận chorằng dịch vụ giáo dục nên vợt ra khỏi giới hạn đáp ứng yêu cầu khách hàng màlên đến mức làm vui lòng khách hàng
1.3.ưCôngưtácưquảnưlýưthiếtưbịưdạyưhọcưởưcácưtrờngưCaoưđẳngưnghềưdu lịchư–ưth ơngưmại
Quản lý cơ sở vật chất đào tạo là tác động có mục đích của ngời quản lýnhằm xây dựng, phát triển và sử dụng có hiệu quả hệ thống cơ sở vật chấtphục vụ đắc lực cho công tác giáo dục và đào tạo
Khái niệm cơ sở vật chất đào tạo mở rộng đến đâu thì quản lý cũng phải
mở rộng và sâu tơng ứng Kinh nghiệm thực tiễn đã chỉ ra rằng: Cơ sở vật chất
đào tạo chỉ phát huy đợc tác dụng tốt trong giáo dục - đào tạo khi đợc quản lýtốt Do đó đi đôi với việc đầu t trang bị, điều quan trọng hơn là phải chú trọng
đến việc quản lý cơ sở vật chất đào tạo trong nhà trờng Do cơ sở vật chất đào
Trang 24tạo là một lĩnh vực vừa mang đặc tính kinh tế, vừa mang đặc tính khoa họcgiáo dục nên việc quản lý một mặt phải tuân thủ các yêu cầu chung về quản lýkinh tế, khoa học Mặt khác, cần tuân thủ các yêu cầu quản lý chuyên ngànhgiáo dục.
Nh vậy, có thể nói quản lý cơ sở vật chất đào tạo là một trong nhữngcông việc của ngời cán bộ quản lý, là đối tợng quản lý trong nhà trờng
Quản lý cơ sở vật chất đào tạo ở các trờng Cao đẳng nghề là sự tác độnghợp quy luật của chủ thể quản lý trờng học đến đối tợng quản lý có liên quantới lĩnh vực cơ sở vật chất đào tạo, nhằm làm cho các hoạt động của nhà trờngvận hành đạt tới mục tiêu đào tạo
Cụ thể hơn, có thể hiểu: quản lý cơ sở vật chất đào tạo là tác động cómục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhà trờng trong việc xây dựng,trang bị, phát triển và sử dụng một cách có hiệu quả hệ thống cơ sở vật chất
đào tạo nhằm đa nhà trờng đạt tới mục tiêu dạy học - giáo dục
1.3.1 ưVai trò, ý nghĩa của công tác quản lý thiết bị dạy học ở các trờng
Cao đẳng nghề Du lịch – Th ơng mại.
Cơ sở vật chất là một bộ phận cấu thành về phơng diện tổ chức của giáodục Là thành tố cơ bản không thể thiếu đợc của quá trình giáo dục, góp phầnquan trọng vào việc nâng cao chất lợng giáo dục và đào tạo
Cơ sở vật chất là phơng tiện quan trọng góp phần nâng cao khả năng sphạm trong quá trình dạy học
Cơ sở vật chất là đối tợng và là tiền đề của quá trình nhận thức của học sinh.Cơ sở vật chất là cầu nối giữa lý thuyết và thực hành
Cơ sở vật chất là cơ sở cho việc đổi mới phơng pháp và hình thức tổchức dạy học
Đặc trng của cơ sở vật chất là rất đa dạng và phong phú; là sự kết hợpcác tính chất khoa học, s phạm và kinh tế:
- Tính khoa học: là mức độ chuẩn xác trong việc phản ánh hiện thực
- Tính s phạm: là sự phù hợp với các yêu cầu về mặt s phạm nh độ rõ,kích thớc, màu sắc, dễ sử dụng phù hợp với tâm sinh lý học sinh
- Tính kinh tế: là giá thành tơng xứng với hiệu quả giáo dục – đào tạo
Nh vậy, cơ sở vật chất đào tạo có thể đơn giản hay hiện đại nhng qua sửdụng, nó phải cho kết quả khoa học, đảm bảo yêu cầu về mặt mỹ quan, sphạm, an toàn và giá cả hợp lý, tơng xứng với hiệu quả mà nó mang lại vàkhông nhất thiết là những thiết bị đắt tiền Cơ sở vật chất đào tạo luôn vận
Trang 25động phụ thuộc vào mục tiêu, nội dung chơng trình và phơng pháp dạy học Cơ
sở vật chất đào tạo có khả năng to lớn nhng không thể thay thế đợc vị trí củangời giáo viên, hiệu quả của việc sử dụng trang thiết bị dạy học phụ thuộc vàoquá trình dạy học và khả năng nghề nghiệp của giáo viên (sử dụng cái gì, sửdụng ở đâu, lúc nào, sử dụng nh thế nào?)
Cơ sở vật chất là một thành phần cấu thành trờng học Quá trình dạyhọc đợc cấu thành nhiều thành tố có liên quan chặt chẽ và tơng tác với nhau.Các thành tố đó là: mục tiêu, nội dung, phơng pháp, giáo viên, học sinh và ph-
ơng tiện (cơ sở vật chất trờng học) Các yếu tố cơ bản này giúp thực hiện quátrình dạy học Mối quan hệ giữa các thành tố cấu thành quá trình dạy họctrong đó cơ sở vật chất là một thành tố không thể tách rời Cơ sở vật chất đóngvai trò quan trọng trong việc quyết định chất lợng dạy học, là điều kiện thiếtyếu của quá trình s phạm
1.3.2 Mục tiêu của công tác quản lý thiết bị dạy học ở các trờng Cao
- Xây dựng các tiêu chí về công tác TBDH, bao gồm đầu t, khai thác sửdụng và bảo quản TBDH
Mục tiêu tổng thể của hoạt động quản lý cơ sở vật chất đào tạo ở cácnhà trờng bao gồm:
- Phát huy đợc hiệu lực các chế độ quy định về quản lý, xây dựng muasắm, trang bị, sử dụng, sửa chữa và bảo quản cơ sở vật chất đào tạo ở các nhàtrờng một cách phù hợp với chơng trình kế hoạch, nội dung và xu hớng đổimới phơng pháp dạy học - giáo dục
- Phát triển bộ máy tổ chức và nhân lực tham gia quản lý, đặc biệt, nâng caohiệu quả sử dụng cơ sở vật chất đào tạo vào các hoạt động dạy học – giáo dục
Trang 26- Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn tài lực, vật lực dành cho quản
lý, xây dựng, mua sắm, trang bị, sửa chữa và bảo quản cơ sở vật chất đào tạonhằm từng bớc chuẩn hóa, hiện đại hóa công tác đào tạo nghề
- Kịp thời thu thập và xử lý chính xác các thông tin dạy học, đồng thờicập nhật những thông tin về tiến bộ khoa học – công nghệ, trang thiết bị hiện
đại vận dụng vào công tác đào tạo nghề tạo ra môi trờng thuận lợi nhằm pháthuy các kỹ năng nghề đặc biệt trong lĩnh vực phục vụ du lịch khách sạn
1.3.3 Nội dung của công tác quản lý thiết bị dạy học ở các trờng Cao
đẳng nghề Du lịch – Th ơng mại
Công tác quản lý cơ sở vật chất đào tạo ở các nhà trờng Cao đẳng nghềcần phải đợc nhận thức đúng là quản lý những gì Cụ thể công tác quản lý cơ
sở vật chất đào tạo phải quản lý các mặt sau:
- Quản lý việc thực hiện các chế độ quy định của Bộ Lao động thơngbinh và xã hội, Tổng cục dạy nghề và các ngành có liên quan về quản lý cơ sởvật chất đào tạo ở các trờng dạy nghề
- Quản lý bộ máy tổ chức và nhân lực nhà trờng trong việc thực hiện xâydựng, mua sắm, trang bị, sử dụng, bảo quản cơ sở vật chất đào tạo
- Quản lý nguồn tài lực và vật lực về việc mua sắm, trang bị, bổ sung,sửa chữa, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất đào tạo
- Quản lý việc cập nhật thông tin mới về cơ sở vật chất đào tạo, đồngthời xây dựng mối quan hệ giữa nhà trờng với các cơ quan, nhà hàng, kháchsạn để sát thực trong việc trang bị cơ sở vật chất đào tạo
Nội dung quản lý cơ sở vật chất đào tạo ở các trờng Cao đẳng nghề bao gồm:
Quản lý hoạt động xây dựng cơ bản
Xây dựng quy hoạch cơ bản (hệ thống hội trờng, giảng đờng, các phòngthực hành nghề v v ) Xây dựng đề án xây dựng cơ bản Lựa chọn bản thiết kế
và làm thủ tục phê duyệt thiết kế, làm thủ tục với chủ đầu t và các cơ quan tàichính để có vốn Tổ chức và làm thủ tục đấu thầu hoặc chọn thầu thi công.Làm hợp đồng xây dựng cơ bản, quản lý hoạt động của ban quản lý công trình,
tổ chức nghiệm thu chính thức công trình và đa công trình vào sử dụng
Quy mô trờng lớp tùy thuộc vào nhiều dữ kiện của tính toán ban đầu vànhu cầu thực tế Do vậy với mỗi trờng có thể có quy mô lớn nhỏ riêng Điềucần chú ý là quy mô đó phải phù hợp với khả năng tổ chức, quản lý nhà trờng
Trang 27Các khối công trình xây dựng bao gồm: Khối phòng học, khối nhà ở củahọc viên, khối nhà ở của cán bộ giáo viên, khối phòng học thực hành, khốihành chính quản trị.
Quản lý th viện nhà trờng
Sắp xếp, bố trí th viện Mua sắm trang thiết bị sách báo, tài liệu, phânloại và sắp xếp sách và tài liệu Giới thiệu sách và tài liệu mới Xây dựng quytrình hoạt động cho mợn và trả sách báo, tài liệu Tổ chức phòng đọc, tổ chứcbảo quản sách báo và t liệu Quản lý các loại hồ sơ, sổ sách ghi chép, thẻ thviện Tổ chức hoạt động in ấn, phô tô tài liệu
Phát huy hiệu quả sử dụng của th viện bằng các hình thức sử dụng sáchlinh hoạt nh đọc tại chỗ, cho mợn, cho thuê và khuyến khích việc mua sách,xây dựng tủ sách cá nhân
Quản lý thiết bị dạy học
Trong quá trình dạy học, phơng tiện kỹ thuật dạy học luôn luôn có mốiquan hệ chặt chẽ với nội dung và phơng pháp dạy học Muốn truyền thụ vàlĩnh hội một nội dung nào đó, đòi hỏi phải có những phơng pháp, phơng tiện t-
ơng ứng Ngợc lại, sự cải tiến và sử dụng các phơng tiện một cách phù hợp,linh hoạt, sáng tạo sẽ tác động trở lại đối với sự phát triển, hoàn thiện nội dung
và phơng pháp, làm cho chất lợng truyền thụ và lĩnh hội ngày càng tốt hơn Do
đó, cần phải chú trọng đến công tác quản lý, sử dụng, cải tiến và không ngừngtăng cờng các phơng tiện kỹ thuật hiện đại để đạt đợc hiệu quả ngày càng caotrong quá trình dạy học
Trong thời đại ngày nay, trớc sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, việc ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng các phơng tiện kỹthuật dạy học (nhất là các phơng tiện kỹ thuật dạy học hiện đại) ở các trờngCao đẳng nghề đang trở thành yêu cầu khách quan và cấp thiết, nhằm thựchiện mục tiêu chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục
-Để không ngừng nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng các phơng tiện
kỹ thuật dạy học thì một trong những điều cần thiết là phải phân loại các
ph-ơng tiện đó một cách khoa học Trên thực tế, hiện nay có rất nhiều cách phânloại các phơng tiện dạy học khác nhau, tùy theo mục đích và cách thức tiếpcận Dới góc độ quản lý, có thể tiến hành phân loại nh sau:
- Phân loại các phơng tiện kỹ thuật dạy học:
Nếu dựa theo mục đích sử dụng, có hai loại: Loại dùng để truyền đạt tri
thức và loại dùng để thực hành
Trang 28Nếu dựa theo hình thức tồn tại của phơng tiện dạy học thì có các loại
nh sau: Mô hình, mẫu vật, dụng cụ thực hành, v.v
Nếu dựa theo cấu tạo, các phơng tiện dạy học đợc phân thành hai nhóm:
nhóm các phơng tiện dạy học truyền thống và nhóm các phơng tiện dạy họchiện đại
Nhóm các phơng tiện dạy học truyền thống, gồm các phơng tiện đã đợc
sử dụng lâu đời và ngày nay vẫn còn đợc sử dụng trong dạy học nh: tranh ảnh,biểu đồ, bản đồ, sách báo, maket, mô hình, vật thật v.v
Nhóm các phơng tiện kỹ thuật dạy học hiện đại, đó là các phơng tiện
đ-ợc hình thành do sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là kỹ thuật điện
tử Một số phơng tiện kỹ thuật dạy học hiện đại đang đợc sử dụng trong các ờng Cao đẳng nghề: Máy chiếu Overhead; máy chụp ảnh số; máy quét ảnh;máy chiếu đa phơng tiện Multimedia Projector; máy vi tính và các phần mềmdạy học khác
tr-Để đạt đợc một hệ thống trang bị hoàn chỉnh cho dạy và học là một việclàm lâu dài và tốn kém Phải xây dựng từ ít tới nhiều, từ đơn giản đến hiện đại,bám sát vào nội dung chơng trình đào tạo, vào việc thực hiện và đổi mới phơngpháp giáo dục - đào tạo, mới có thể thực hiện đợc Mặt khác phải dựa vàonhiều nguồn lực khác nhau: Nhà nớc, nhân dân, thầy và trò tự làm, tận dụngnhững máy móc trang thiết bị từ các đơn vị trong các nhà hàng, khách sạnkhông sử dụng nhng còn có ích cho nhà trờng
1.3.4 Phơng pháp, phơng thức của công tác quản lý thiết bị dạy học ở các trờng Cao đẳng nghề Du lịch – Th ơng mại
Trên cơ sở các nguyên tắc quản lý giáo dục, đảm bảo tính Đảng, đảmbảo tập trung dân chủ, đảm bảo tính khoa học, tính hiệu quả, vận dụng vàoquản lý cơ sở vật chất đào tạo, cần thấy rõ rằng, đối với lĩnh vực quản lý cơ sởvật chất đào tạo luôn gắn liền với sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảngtrong nhà trờng
Mỗi hoạt động trong nhà trờng đều có đặc điểm riêng, do đó công tácquản lý cơ sở vật chất đào tạo luôn luôn phải đảm bảo tính lý luận, tính thựctiễn hoạt động của nó
Mọi thành viên trong nhà trờng đều có quyền đợc biết, đợc đóng góp ýkiến xây dựng và có nghĩa vụ, trách nhiệm tuân thủ sự điều hành, chỉ đạo,quản lý
Trang 29Việc quản lý cơ sở vật chất đào tạo phải thực sự mang lại chất lợng chohoạt động dạy học – giáo dục và đảm bảo hiệu quả kinh tế.
Trên cơ sở các phơng pháp quản lý giáo dục: phơng pháp hành chính,phơng pháp giáo dục t tởng, phơng pháp kích thích, vận dụng vào quản lý cơ
sở vật chất đào tạo của nhà trờng đạt hiệu quả cao
Phơng tiện quản lý cơ sở vật chất đào tạo bao gồm:
- Chế định giáo dục - đào tạo và các chế định của Bộ Lao động thơngbinh và xã hội thuộc lĩnh vực quản lý cơ sở vật chất đào tạo ở trờng Cao đẳngnghề
- Bộ máy tổ chức và nhân lực của nhà trờng, trong đó có bộ máy tổ chức
và lực lợng trực tiếp tham gia quản lý, xây dựng, mua sắm, trang bị, sử dụng,sửa chữa và bảo quản cơ sở vật chất đào tạo
- Nguồn tài lực và vật lực của nhà trờng đã huy động đợc
- Hệ thống thông tin và môi trờng trong lĩnh vực quản lý cơ sở vật chất
đào tạo ở nhà trờng
đề bất cập Công tác quản lý thiết bị dạy học ở các trờng cao đẳng nghề chathực sự đi vào đồng bộ và thống nhất
1.4.2 Những yếu tố đảm bảo chất lợng công tác quản lý thiết bị dạy học ở các trờng Cao đẳng nghề Du lịch – Th ơng mại
- Có sự hiểu biết chính xác về các chế độ quy định của ngành và liênngành trong lĩnh vực quản lý cơ sở vật chất đào tạo
- Thờng xuyên có tinh thần chủ động, tích cực đổi mới, hớng tới chuẩnhóa, hiện đại hóa cơ sở vật chất đào tạo của nhà trờng, đồng thời tổ chức tốtquá trình thực thi đó
- Nắm vững cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý cơ sở vật chất
đào tạo ở các trờng Cao đẳng nghề Trên cơ sở đó phân loại và xác định rõ nội
Trang 30dung quản lý từng loại cơ sở vật chất đào tạo, đồng thời biết kết hợp các nộidung quản lý đó với nhau.
- Nhận thức đúng về những yêu cầu của chơng trình, nội dung dạy học
và những phơng tiện kỹ thuật cần thiết đáp ứng cho từng chơng trình, nội dungdạy học trong nhà trờng
- Kịp thời đề ra các biện pháp sử dụng một cách có hiệu quả cơ sở vậtchất đào tạo cũng nh các biện pháp bảo quản, tu sửa và thanh lý cơ sở vật chất
đào tạo đúng nguyên tắc
- Khai thác mọi tiềm năng của nhà trờng, đơn vị và các nhà hàng kháchsạn vào việc tăng cờng cơ sở vật chất đào tạo nhằm góp phần nâng cao chất l-ợng và hiệu quả dạy học
- Năng lực về pháp luật - thể hiện đợc vai trò đại diện về mặt chínhquyền, thực thi chế định giáo dục - đào tạo và chế định liên ngành
- Năng lực về quản lý tổ chức tổ chức - thể hiện đợc vai trò là hạt nhânxây dựng, tập hợp lực lợng và phát triển bộ máy tổ chức và nhân lực quản lý và
sử dụng cơ sở vật chất đào tạo của nhà trờng
- Năng lực về quản lý kinh tế - thể hiện ở vai trò huy động nguồn tài lực,vật lực cho việc quản lý, xây dựng, mua sắm, trang bị, sử dụng, sửa chữa, bổsung và bảo quản cơ sở vật chất đào tạo của nhà trờng
- Năng lực quản lý thông tin và môi trờng - thể hiện ở vai trò nòng cốttrong việc thu thập, xử lý thông tin và xây dựng môi trờng quản lý cơ sở vậtchất đào tạo
1.4.3 Đánh giá chất lợng công tác quản lý thiết bị dạy học ở các ờng Cao đẳng nghề Du lịch - Thơng mại
tr-1.4.3.1 Mục tiêu đánh giá
Xác định kết quả của công tác quản lý cơ sở vật chất đào tạo trong việcthực hiện nhiệm vụ giáo dục đào tạo Nhằm thẩm định những yếu tố kháchquan, chủ quan, những lệch lạc, sai sót trong quá trình thực hiện các chức năngquản lý cơ sở vật chất Kịp thời uốn nắn, điều chỉnh dựa trên các văn bản quy
định của cấp trên, các tiêu chí quản lý của nhà trờng để giúp cho công tác quản
lý cơ sở vật chất đạt hiệu quả cao hơn
1.4.3.2 Nội dung đánh giá
- Đánh giá mức độ đạt đợc của mục tiêu quản lý cơ sở vật chất đào tạo:
Về việc chấp hành các chế độ quy định của nhà trờng về quản lý, mua sắm,trang bị, sử dụng, sửa chữa và bảo quản cơ sở vật chất đào tạo Mức độ đạt đợc
Trang 31các tiêu chí trong quản lý mà nhà trờng quy định Việc thực hiện chức năngcủa từng bộ phận, từng tổ chức nhà trờng trong công tác cơ sở vật chất Đặcbiệt là đánh giá cụ thể trách nhiệm, năng lực của cán bộ quản lý trong công táccơ sở vật chất phục vụ giáo dục đào tạo của nhà trờng Sự thống nhất về hệthống quản lý theo chức năng của từng cơ quan, khoa, tổ bộ môn và các đơn vịquản lý học viên.
- Đánh giá mức độ đạt yêu cầu về các nội dung quản lý: Xem xét kếtquả thực hiện ở từng nội dung quản lý, so sánh với tiêu chí đã đề ra để xác
định mức độ hoàn thành nhiệm vụ ở từng nội dung quản lý cơ sở vật chất đàotạo Xác định mức độ tác động đến chất lợng đào tạo của nhà trờng, từ đó tìm
ra nguyên nhân, mặt hạn chế ở từng khâu, từng nội dung quản lý để kịp thời
điều chỉnh, uốn nắn đa công tác quản lý cơ sở vật chất đi vào nền nếp đúngtheo hớng xây dựng chính quy, hiện đại
1.4.4 Nâng cao chất lợng công tác quản lý thiết bị dạy học ở các ờng Cao đẳng nghề Du lịch - Thơng mại.
tr-Hiện nay, trong lý luận cũng nh thực tiễn ngời ta đã bắt đầu công nhậnquản lý giáo dục là một nghề, nên để quản lý cơ sở vật chất đào tạo đòi hỏi ng-
ời cán bộ quản lý phải có nhận thức đầy đủ về lý luận thực tiễn thuộc về lĩnhvực quản lý và có trình độ vững vàng và nghiệp vụ quản lý chuyên ngành Đạt
đợc hiệu quả trong công tác quản lý cơ sở vật chất đào tạo cần tập trung một sốbiện pháp sau:
Các trờng đã cụ thể hóa các quy định của Nhà nớc và các ngành có liênquan thành các chế độ quy định trong lĩnh vực quản lý cơ sở vật chất đào tạo ởcác trờng cao đẳng nghề Các trờng đã tiến hành chỉ đạo hoạt động theo đúngcác quy định
Các trờng đã điều hành có hiệu quả bộ máy tổ chức và nhân lực quản lýcơ sở vật chất đào tạo
Trớc hết cần phải thiết lập hệ thống quản lý cơ sở vật chất đào tạo củanhà trờng Tăng cờng công tác giáo dục nâng cao nhận thức của bộ máy tổchức và nhân lực nhà trờng về lý luận và thực tiễn quản lý, sử dụng cơ sở vậtchất đào tạo
Về mặt cụ thể cần phải tổ chức giáo dục, học tập nâng cao nhận thứccủa các thành viên về vai trò, ý nghĩa của cơ sở vật chất đào tạo, nhất là phơngtiện dạy học đối với việc đổi mới phơng pháp dạy học, góp phần nâng cao chấtlợng, hiệu quả đào tạo ở các trờng Cao đẳng nghề hiện nay Biết đợc vai trò
Trang 32quan trọng của thiết bị dạy học các trờng Cao đẳng nghề đã rất xem trọng côngtác quản lý thiết bị dạy học nhằm phục vụ công tác đào tạo một cách hiệu quảnhất.
Tổ chức quản lý và sử dụng cơ sở vật chất đào tạo một cách khoa học,
đồng thời không ngừng tăng cờng cơ sở vật chất đào tạo, sẽ góp phần trực tiếpthúc đẩy mạnh mẽ quá trình đổi mới nội dung, phơng pháp, nâng cao chất lợnghiệu quả dạy học, đáp ứng tốt nhất theo mục tiêu, yêu cầu đào tạo của các tr-ờng Cao đẳng nghề trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc
Trang 33Chơngư2 Cơưsởưthựcưtiễnưcủaưđềưtài 2.1.ưKháiưquátưvềưtrờngưCaoưđẳngưnghềưDuưlịchư–ưTh ơngưmạiưNghệưAn
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ
Trờng Kỷ thuật nghiệp vụ Du lịch và Thơng mại Nghệ an đợc thành lậpnăm 1996, đến năm 2008 đợc đầu t xây dựng thành Trờng Cao đẳng nghề Dulịch và Thơng mại Nghệ an theo quyết định số: 771/QĐ-BLĐTBXH ký ngày
05 tháng 6 năm 2008
Trụ sở: Đờng Sào Nam - thị xã Cửa Lò - Nghệ An
Trờng là đơn vị sự nghiệp cơ sở dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốcdân có nhiệm vụ đào tạo cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề ở cácngành: Hớng dẫn viên du lịch, lễ tân, kỹ thuật chế biến món ăn, kế toán doanhnghiệp, kế toán thơng mại
- Bồi dỡng nâng cao trình độ nghề
- Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ kết hợpthực tập với sản xuất và dịch vụ
- T vấn học nghề, t vấn việc làm miễn phí cho ngời học nghề
Quy mô đào tạo hàng năm của trờng: cao đẳng nghề 1620; trung cấpnghề 1240; ngắn hạn 890 sinh viên - học sinh
2.1.2 Tổ chức bộ máy và đội ngũ :
Tổng số CBCNV: 138, trong đó có 92 ngời có quỹ lơng, 46 ngời không
có quỹ lơng, trờng tự trang trải
- Phòng kế hoạch - tài vụ
- Phòng công tác học sinh - sinh viên
- Phòng nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế
- Phòng thanh tra, khảo thí và kiểm định chất lợng + 7 Khoa chuyên môn:
- Khoa cơ bản
- Khoa du lịch - khách sạn
Trang 34- Khoa kỹ thuật chế biến món ăn
- Khoa kinh tế - thơng mại
- Khoa kế toán
- Khoa ngoại ngữ
- Khoa tin học + 1 trung tâm:
- Trung tâm t vấn việc làm và hỗ trợ học sinh - sinh viên
* Trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ, giáo viên :
2.2.1 Hệ thống tổ chức công tác TBDH tại Trờng Cao đẳng nghề Du lịch - Thơng mại Nghệ An.
Công tác TBDH tại Trờng Cao đẳng nghề Du lịch và Thơng mại Nghệ
An bao hàm tất cả công việc lập kế hoạch đầu t đến khai thác sử dụng thiết bị,
đến công tác sửa chữa TBDH đợc tổ chức một cách hệ thống từ lãnh đạo Trờng
đến các bộ phận chức năng Các khoa quản lý TBDH, quản lý xởng thực hànhphơng tiện dạy học thuộc khoa mình
Thiết bị đợc phân bố theo sơ đồ sau:
Thiết bị dạy học
Thiết bị dùng chung Thiết bị dùng cho chuyên môn
Trang 35Sơ đồ phân bố TBDH Trờng Cao đẳng nghề Du lịch - Thơng mại Nghệ
An.
TBDH đợc phân loại theo tính chất sử dụng: Là một trờng dạy nghề nêntrang thiết bị dạy học đợc phân thành hai mảng: Thiết bị dùng chung và trangthiết bị dùng cho chuyên môn
Mảng thứ nhất: TBDH dùng chung gồm trang thiết bị phục vụ cho các
môn giảng dạy lý thuyết chung cho nhiều nghề gồm các môn : khoa học cơbản, khoa học cơ sở, giáo dục chính trị, thể chất quốc phòng… chuyên môn chuyên mônnghề nhng thiết bị đó dùng dạy học cho chuyên môn nhiều nghề (nh máychiếu qua đầu )
Mảng thứ hai: TBDH dùng cho chuyên môn: Trang thiết bị cho các
x-ởng thực hành Bao gồm các loại: Tranh ảnh, mô hình, dụng cụ thực hành.Nhằm tạo điều kiện để học sinh hình thành kỹ năng và luyện tập kỹ năng nghề
2.2.2 Thực trạng số lợng, chủng loại và chất lợng TBDH tại Trờng Cao đẳng nghề Du lịch - Thơng mại Nghệ An.
2.2.2.1 Thực trạng số lợng, chủng loại
Xuất phát từ chơng trình đào tạo phân thành 2 phần lý thuyết và thực hành,trong thực hành đợc chia thành: thực tập chuyên môn (rèn luyện kỹ năng), thựchành sản xuất (rèn luyện kỹ xảo) Nên các môn lý thuyết cơ bản, cơ sở đợc sửdụng các thiết bị dạy học dùng chung cho nhiều khoa, nhiều nghề
Còn từ lý thuyết chuyên môn, thực hành chuyên môn, thực hành sảnxuất học sinh đợc học tập trong chơng trình chuyên môn hẹp nhằm trang bịkiến thức chuyên môn Hình thành kỹ năng, rèn luyện kỹ xảo để khi ra trờng
đáp ứng đợc một công việc, hoặc một số công việc của một nghề Vì vậy,TBDH chuyên môn đợc phân về các khoa, các xởng quản lý và tổ chức khaithác sử dụng, bảo dỡng và sửa chữa
Tổng hợp các thiết bị dùng chung và thiết bị chuyên dùng trong cácbảng sau:
Bảngư1:ưCácưthiếtưbịưgiảngưdạyưlýưthuyếtưdùngưchung
STT Tênưthiếtưbịưgiảngưdạyưlýưthuyếtưdùngưchung ĐVT SL Ghiưchú
Trang 36STT TªnthiÕtbÞgi¶ngd¹ylýthuyÕtdïngchung §VT SL Ghichó
B¶ng2:C¸cthiÕtbÞthùchµnh
B¶ng2.1:ThiÕtbÞthùchµnhbÕp
TT TªnthiÕtbÞthùchµnhbÕp §VT SL Ghichó