1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát các từ ngữ chỉ hành động cảm nghĩ, nói năng trong ca dao việt nam

104 1,6K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát các từ ngữ chỉ hành động cảm nghĩ, nói năng trong ca dao Việt Nam
Tác giả Trần Thị Hải Yến
Người hướng dẫn PGS - TS. Phan Mậu Cảnh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 4,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong giới hạn, luận văn hớng tập trung vào một nhóm từ ngữ khá quantrọng gắn liền với hành vi giao tiếp, hành động ngôn ngữ là các từ ngữ chỉ hành động cảm nghĩ, nói năng.. Sau loạt các

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

Tr ờng đại học vinh

- -Trần thị hải yến

Khảo sát các từ ngữ chỉ hành động cảm nghĩ, nói năng trong ca dao

cảm nghĩ, nói năng trong ca dao

Việt Nam

Luận văn thạc sĩ ngữ văn

Vinh - 2009

Trang 2

Lời cảm ơn

Để hoàn thành luận văn này, chúng tôi xin chân thành cảm ơn ngời hớng dẫn khoa học: PGS - TS Phan Mậu Cảnh Xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Ngữ văn, Khoa Sau đại học - Trờng Đại học Vinh.

Chúng tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới cán bộ, nhân viên các cơ quan:

Th viện Quốc gia Hà Nội, Viện Ngôn ngữ, Viện Từ điển học và Bách khoa th Việt Nam, Trung tâm Thông tin t liệu Đại học Vinh, Th viện Nghệ An … đã cung đã cung cấp thông tin và tài liệu, đã giúp đỡ tận tình để chúng tôi hoàn thành luận văn này.

Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè - những ngời đã tạo điều kiện giúp

đỡ, động viên và đóng góp ý kiến quý báu để chúng tôi hoàn tất luận văn.

Ngày 05/12/2009

Tác giả

Trần Thị Hải Yến

Trang 3

Mục lục

Mở đầu 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2

3 Đối tợng và nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Phơng pháp nghiên cứu 4

5 Dự kiến những đóng góp của đề tài 4

6 Dự kiến bố cục, kết cấu 5

Chơng 1 Những cơ sở lý luận liên quan đến đề tài 6

1 Tiểu dẫn 6

2 Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hoá 6

2.1 Khái niệm về văn hoá 6

2.2 Khái niệm về ngôn ngữ 7

2.3 Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hoá 8

2.4 Một vài dấu hiệu bản sắc văn hoá ngời Việt qua thơ ca dân gian 11

3 Hành vi ngôn ngữ (HĐNT) và động từ chỉ hành vi ngôn ngữ (HĐNN) 15

3.1 Cơ sở của lý thuyết hành động ngôn từ (hành vi ngôn ngữ) 15

3.2 Các hành động ngôn từ 16

3.3 Các kiểu hành động ngoài lời, ở lời 17

3.4 Động từ chỉ hành vi ngôn ngữ (Hànhvi nói năng, hành động ngôn từ) 18

3.4.1 Các loại hành vi ngôn ngữ 18

3.4.2 Các động từ nói năng trong tiếng Việt 19

4 Tóm lợc lý thuyết hội thoại 21

4.1 Khái niệm hội thoại 21

4.2 Vận động hội thoại 22

4.3 Các quy tắc, nguyên tắc hội thoại 23

4.3.1 Quy tắc thơng lợng 23

4.3.2 Quy tắc luân phiên lợt lời 24

4.3.3 Quy tắc liên kết 24

4.3.4 Bên cạnh các quy tắc vừa nêu, hội thoại còn đòi hỏi phải đảm bảo một số quy tắc khác nh quy tắc tôn trọng thể diện ngời nghe, khiếm tốn về phía ngời nói và quy tắc cộng tác, hợp tác 24

4.4 Đơn vị hội thoại trong cấu trúc hội thoại 25

4.4.1 Cuộc thoại là đơn vị hội thoại bao trùm lớn nhất 25

4.4.2 Đoạn thoại 25

4.4.3 Cặp thoại (cặp trao đáp) 25

4.5 Những nhân tố chi phối việc dùng các từ xng hô trong giao tiếp 25

Trang 4

5 Về thuật ngữ ca dao và bộ sách Kho tàng ca dao ngời Việt 26

5.1 Về thuật ngữ ca dao 26

5.2 Những đặc điểm chủ yếu của thi pháp ca dao 27

5.2.1 Những nhân vật trữ tình và những hoàn cảnh điển hình trong ca dao .27

5.2.2 Kết cấu của ca dao 28

5.2.3 Hệ thống hình ảnh và ngôn ngữ trong ca dao 29

5.2.4 Về thể thơ trong ca dao 30

5.3 Về bộ sách Kho tàng ca dao ngời Việt 30

6 Tiểu kết 31

Chơng 2 Đặc điểm về ngữ pháp- ngữ nghĩa của các từ ngữ chỉ hành động Cảm nghĩ, nói năng trong ca dao việt nam 32

1 Tiểu dẫn 32

2 Về từ loại động từ trong tiếng Việt 32

2.1 Định nghĩa: Động từ là từ loại thực từ biểu thị hành động hoặc trạng thái nh một quá trình và chủ yếu làm chức năng vị ngữ trong câu 32

2.2 Các đặc trng cơ bản của động từ tiếng Việt (Các đặc điểm) 32

2.2.1 Về ý nghĩa 33

2.2.2 Về khả năng kết hợp 33

2.2.3 Khả năng tạo câu 34

2.2.4 Phân loại động từ (Các tiểu loại) 34

3 Vài nét về nhóm động từ cảm nghĩ nói năng trong tiếng Việt 34

3.1 Tên gọi theo phân loại và tình hình nghiên cứu 34

3.2 Khái niệm động từ cảm nghĩ nói năng trong tiếng Việt 36

3.3 Phân tích đặc điểm của động từ cảm nghĩ, nói năng 37

3.3.1 Đặc điểm cấu tạo 37

3.3.2 Khả năng kết hợp 38

3.3.3 Đặc điểm ngữ nghĩa 39

4 Kết quả khảo sát, thống kê, phân loại nhóm động từ cảm nghĩ nói năng đợc sử dụng (xuất hiện) trong kho tàng ca dao ngời Việt 44

4.1 Kết quả thống kê, khảo sát 44

4.1.1 Số lời ca dao đợc khảo sát theo hệ thống chữ cái mở đầu lời thơ 44

4.1.2 Tổng hợp số từ ngữ (động từ) chỉ hành động cảm nghĩ, nói năng trong ca dao 45

4.2 Phân loại, miêu tả các nhóm động từ cảm nghĩ, nói năng trong KTCDNV 48

4.2.1 Danh sách 30 động từ cảm nghĩ có tần xuất cao 48

4.2.2 Danh sách 20 động từ nói năng có tần xuất cao nhất 48

Trang 5

4.3 Ngữ nghĩa và khả năng hoạt động của các động từ cảm nghĩ, nói năng

trong ca dao 50

4.3.1 Đặc điểm về vị trí, cấu tạo và khả năng kết hợp của “nói” ở đầu lời ca dao 50

4.3.2 Đặc điểm về ngữ nghĩa của động từ “nói” ở giữa lời ca dao 53

4.3.3 Các nhóm ngữ nghĩa của những lời ca dao có động từ “nói” 54

4.4 Đặc điểm của “nghĩ” trong những lời ca dao đợc lựa chọn và khảo sát 56

4.4.1 Đặc điểm về vị trí, cấu tạo, khả năng kết hợp của “Nghĩ” ở đầu lời ca dao 56

4.4.2 Đặc điểm của “nghĩ” ở giữa lời ca dao 58

4.4.3 Về điều kiện sử dụng của động từ “nghĩ” nói chung và hệ thống các động từ cảm nghĩ tiêu biểu nói riêng 60

4.4.4 Ngữ nghĩa của các lời ca dao có động từ “nghĩ” 61

4.5 Vai trò của các động từ cảm nghĩ, nói năng trong việc tạo vần, đối, điệp, xây dựng phát ngôn, xây dựng nhân vật, tả cảnh, tả tình… 62

4.5.1 Vai trò tạo vần, đối, điệp và xây dựng phát ngôn- lời ca dao 63

4.5.2 vai trò xây dựng phát ngôn, nhân vật và việc tả cảnh, tả tình trong ca dao 64

5 Tiểu kết 67

Chơng 3 về khả năng hoạt động và biểu hiện văn hoá của các từ ngữ chỉ hoạt động cảm nghĩ, nói năng 68

1 Tiểu dẫn 68

2 Khả năng chuyển nghĩa của các động từ cảm nghĩ nói năng 68

2.1 Hiện tợng chuyển nghĩa của từ (Từ trong HĐGT) 68

2.2 Sự chuyển nghĩa của một số động từ cảm nghĩ, nói năng trong ca dao 71

2.2.1 Nhận xét chung 71

2.2.2 Sự chuyển nghĩa của các động từ cảm nghĩ, nói năng trong ca dao .72

3 Bản sắc văn hoá, đặc trng t duy của ngời Việt qua cách sử dụng các động từ cảm nghĩ, nói năng trong ca dao 78

3.1 Cách thể hiện các vai giao tiếp 78

3.2 Sự bộc lộ các dấu hiệu về chiến lợc giao tiếp của ngời Việt 81

3.3 Vài nét đặc trng t duy của ngời Việt 84

4 Tiểu kết 86

Kết luận 88

Tài liệu tham khảo 91

phụ lục 98

Trang 6

B¶ng ch÷ viÕt t¾t

1 Kho tµng ca dao ngêi ViÖt : KTCDNV

2 Kho tµng tôc ng÷ ngêi ViÖt : KTTNNV

3 Tõ ®iÓn tiÕng ViÖt : T§TV

Trang 7

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Trái đất có muôn loài, các loài đều tiến hoá nhng con ngời là loài tiến

hoá mạnh mẽ nhất “Trên đỉnh chiếc thang dài của các c dân trái đất, có con

ng-ời, đó là c dân hoàn hảo nhất” (J.B.Robinet) Sở dĩ con ngời là c dân hoàn hảonhất, so với các loài khác, là vì con ngời có t duy, có đời sống tình cảm, có lờinói Trong các hoạt động của con ngời, hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, lờinói đợc coi là hoạt động cơ sở, quan trọng nhất Cho dù trong thực tế đời sống xãhội, con ngời có thể dùng nhiều phơng tiện khác để giao tiếp nhng vị trí trên hết

và trớc hết vẫn phải là ngôn ngữ, là tiếng nói bằng âm thanh từ miệng phát ratrong những cảnh huống cụ thể

1.2 Trong giao tiếp bằng ngôn ngữ, ngời ta dùng lời để truyền đạt ý nghĩ, t

tởng, tình cảm của mình Hành vi giao tiếp bằng ngôn ngữ chủ yếu thể hiện bằng

sự nói năng Trong tiếng Việt, vốn từ ngữ liên quan đến hoạt động nói năng rấtphong phú do các từ loại khác nhau đảm nhiệm ở những vị trí và chức năng khácnhau Trong giới hạn, luận văn hớng tập trung vào một nhóm từ ngữ khá quantrọng gắn liền với hành vi giao tiếp, hành động ngôn ngữ là các từ ngữ chỉ hành

động cảm nghĩ, nói năng Trên lí thuyết, các từ ngữ chỉ hành động cảm nghĩ, nóinăng đã đợc giới nghiên cứu xem xét, phân loại và chỉ ra các đặc điểm cơ bảncủa chúng trên nhiều công trình Nhng các từ ngữ này hoạt động biểu thị cảmnghĩ, nói năng của ngời Việt trên ca dao nh thế nào thì cho đến nay cha có sựkhảo sát cụ thể Đó là lí do đầu tiên mà luận văn đã chọn đề tài “Khảo sát các từngữ chỉ hành động cảm nghĩ, nói năng”

1.3 Ca dao là những sáng tác trữ tình dân gian, kết tinh những suy nghĩ,

tình cảm của nhân dân, dân tộc từ bao đời Nội dung ca dao phản ánh nhiều mặtcủa đời sống xã hội, thể hiện nhiều loại hoạt động vốn rất phong phú, đa dạngcủa con ngời, trong đó tiềm tàng các hành động cảm nghĩ, nói năng Số lợng vàtần xuất các từ ngữ chỉ hành động cảm nghĩ, nói năng trong ca dao ngời Việt là

khá lớn Đây là vùng không gian ngôn ngữ bát ngát, mênh mông cho phép chúng tôi khảo sát, tìm hiểu hành động cảm nghĩ, nói năng trên t liệu Kho tàng ca dao

ngời Việt Đó cũng là lí do chính của đề tài này.

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trong ngữ pháp tiếng Việt, các từ chỉ hành động cảm nghĩ, nói năng đợcphân thành một tiểu nhóm trong từ loại động từ Các tác giả Nguyễn Kim Thản

Trang 8

(1977), Nguyễn Hữu Quỳnh (1994), Nguyễn Quốc Dũng (1995), Nguyễn AnhQuế (1996), Đinh Trọng Lạc-Bùi Minh Toán (1997), Đỗ Kim Liên (1999), DiệpQuang Ban (1998, 2000, 2005)… đều đã đề cập và nêu lên nội dung khái niệm,các đặc điểm của động từ cảm nghĩ, nói năng ở mức độ này hay mức độ khác,hoặc là chia tách thành tiểu nhóm động từ, hoặc là phân tán vào các tiểu nhómkhác nhau Bên cạnh mặt thống nhất trong quan niệm và phân loại, lí thuyết về

động từ cảm nghĩ, nói năng còn có chỗ cha thống nhất gây trở ngại cho việcnghiên cứu nhóm từ ngữ này trên các văn bản- phát ngôn cụ thể

Có thể nói, các kết quả nhiên cứu ở trên rất có giá trị nhng chỉ mới dừng lại

ở dạng từ điển (tĩnh) Môn ngữ dụng học ra đời đã cung cấp cho chúng ta hớngnghiên cứu mới: đó là nghiên cứu hành động nói năng qua các phát ngôn, đặttrong mối quan hệ với hoàn cảnh, môi trờng, chủ đề, nhân vật giao tiếp

Sau loạt các công trình nghiên cứu vừa nói đến ở trên, gần đây, có rất nhiềubài báo, luận văn… của các tác giả dới đây đã từng bớc khảo sát, nghiên cứu về

vị trí, cấu tạo, khả năng kết hợp, ngữ nghĩa và giá trị sử dụng của các từ ngữ chỉhành động cảm nghĩ, nói năng ở tiếng Việt nói chung qua các phát ngôn cụ thểthuộc nhiều thể loại văn bản Đó là:

- Hoàng Văn Hành với: Nghĩa của các từ biểu thị sự nói năng trong tiếng

Việt (Ngôn ngữ, 1992).

- Nguyễn Thị Tuyết Ngân: Đặc trng ngôn ngữ - văn hoá trong các lối chửi

của ngời Việt (1993).

- Nguyễn Thị Quy: Tiêu chí phân loại các vị từ hành động tiếng Việt (1994).

- Bùi Minh Toán: Từ loại tiếng Việt: khả năng thực hiện hành vi hỏi (1996)

- Nguyễn Đức Dân: Biểu thức ngữ vi (1998)

- Nguyễn Đức Tồn: Về các từ đồng nghĩa cho, biếu hay tặng? (1998)

- Nguyễn Văn Lập: Hành vi lời mời trong sự tơng tác mời - đáp (1999)

- Nguyễn Thị Hai: Hành động từ chối trong tiếng Việt hội thoại (2001)

- Nguyễn Vân Phổ: Một số vấn đề xung quanh vị từ nói (2002)

- Phạm Thị Hoà: Một cách hiểu về động từ nói năng (2002)

- Nguyễn Vân Phổ: Giới từ về đi với vị từ nói (2003)

- Nguyễn Hồng Ngọc: Một số hình thức hỏi biểu thị cảm thán trong tiếng

Việt (2003)

- Nguyễn Phơng Chi: Một số cơ sở của các chiến lợc từ chối (2003)

- Trần Văn Th: … đã cung Vị từ đánh giá nhận xét … đã cung (2003)

- Bùi Văn Sáng: … đã cung Đặc tr ng ngữ nghĩa, ngữ pháp của một nhóm động từ cảm nghĩ… đã cung (2002)

Trang 9

- Trần Ngân Giang: Tổ hợp từ cố định biểu thị hoạt động nói trong tiếng

Việt (2002)

- Đào Thanh Lan: ý nghĩa cầu khiến của các động từ nên, cần, phải trong

câu tiếng Việt (2004)

- Vũ Tố Nga: Hành vi cam kết và các động từ biểu thị hành vi cam kết (2006)

- Đào Thanh Lan: Một số đặc điểm ngữ nghĩa- ngữ dụng của nhóm vị từ

biểu thị hoạt động nói năng trong tiếng Việt (2009).

Trong số các tài liệu trên, chúng tôi tập trung chú ý các kết quả nghiên cứucủa Hoàng Văn Hành, Nguyễn Thị Quy, Phạm Thị Hoà, Bùi Văn Sáng, TrầnNgân Giang và Đào Thanh Lan để xây dựng cơ sở lí luận của đề tài

Lần này, với việc khảo sát các từ ngữ chỉ hành động cảm nghĩ, nói năngtrong ca dao ngời Việt, sẽ giúp chúng tôi tìm ra những đặc điểm cơ bản củanhóm động từ này trong hành chức ngôn ngữ

3 Đối tợng và nhiệm vụ nghiên cứu

a Đối tợng nghiên cứu

Luận văn khảo sát tất cả những từ ngữ biểu thị hành động cảm nghĩ, nói

năng (động từ), từ nguồn t liệu trong Kho tàng ca dao ngời Việt của Hai đồng

chủ biên Nguyễn Xuân Kính và Phan Đăng Nhật [Tài liệu 42]

b Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài có nhiệm vụ:

- Thống kê, phân loại các từ ngữ chỉ hành động cảm nghĩ, nói năng trong

Kho tàng ca dao ngời Việt [42]

- Khảo sát đặc điểm các từ ngữ chỉ hành động cảm nghĩ, nói năng khichúng hoạt động hành chức trong môi trờng ca dao để làm rõ những đặc điểm về

vị trí, hình thức cấu tạo, khả năng kết hợp, ngữ nghĩa và giá trị sử dụng củachúng

- Trên cơ sở đó, bớc đầu nêu lên những nhận xét về đặc trng ngôn ngữ- vănhoá của ngời Việt qua cách sử dụng các động từ thuộc nhóm này trong ca dao

4 Phơng pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài trên, chúng tôi đã sử dụng các phơng pháp nghiên cứu:

- Phơng pháp tổng hợp t liệu, nghiên cứu các tài liệu liên quan để xâydựng cơ sở lí luận

- Phơng pháp thống kê, phân loại, miêu tả các đơn vị thuộc động từ cảmnghĩ, nói năng

Trang 10

- Phơng pháp phân tích ngữ nghĩa các từ ngữ đã đợc thống kê, lựa chọn.

- Vận dụng phơng pháp liên ngành giữa ngôn ngữ và văn hoá

5 Dự kiến những đóng góp của đề tài

- Lần đầu tiên thống kê đợc hệ thống các từ ngữ chỉ hành động cảm nghĩ,nói năng trên t liệu ca dao

- Bớc đầu, chỉ ra một cách có hệ thốngvà tơng đối đầy đủ đặc điểm của các

từ ngữ (động từ) chỉ hành động cảm nghĩ, nói năng trong ca dao ngời Việt

- Nêu ra một vài dấu hiệu bản sắc văn hoá dân tộc qua cách sử dụng các

động từ thuộc nhóm từ ngữ trên

6 Dự kiến bố cục, kết cấu

Ngoài các phần Mục lục, Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục,Nội dung đề tài có ba chơng:

Chơng 1 Một số vấn đề lí luận liên quan đến đề tài.

Chơng 2 Khảo sát đặc điểm của các động từ cảm nghĩ, nói năng trong ca

dao ngời Việt.

Chơng 3 Đặc trng ngôn ngữ, văn hoá của ngời Việt qua cách sử dụng các

động từ cảm nghĩ nói năng trong ca dao.

Trang 11

Chơng 1 Những cơ sở lý luận liên quan đến đề tài

1 Tiểu dẫn

Một trong những cái đích của các nghiên cứu về từ ngữ nói chung, từ ngữ

chỉ hành động cảm nghĩ, nói năng trong ca dao ngời Việt nói riêng là các đặc

điểm, đặc trng cấu trúc- ngữ nghĩa và giá trị văn hoá của chúng Từ ngữ trongngôn ngữ, trong văn bản nghệ thuật thờng đợc nghiên cứu, xem xét trên nhiềuhình diện: Về ngữ âm, ngữ nghĩa, ngữ pháp, ngữ dụng…và cả về văn hoá Để

thực hiện đề tài Khảo sát các từ ngữ chỉ hành động cảm nghĩ, nói năng trong ca

dao ngời Việt, chúng tôi buộc phải đi qua (tìm hiểu) những kiến thức cơ bản vềngôn ngữ và văn hoá, văn hoá giao tiếp và nghệ thuật ngôn từ - các đặc trng cơ

bản của nghệ thuật ngôn từ, về hành động nói, nghĩ trong giao tiếp bằng ngôn

ngữ Đồng thời với các nội dung khái niệm ở trên là việc tìm hiểu ca dao, những

nét cơ bản của thi pháp ca dao cũng nh miền t liệu Kho tàng ca dao ngời Việt của

hai đồng chủ biên, Nguyễn Xuân Kính và Phan Đăng Nhật Dới đây là nhận thứccô đọng của chúng tôi về các vấn đề vừa đợc nói ở trên

2 Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hoá

2.1 Khái niệm về văn hoá

Nói về khái niệm văn hoá, GS Phạm Đức Dơng có nhận xét: “Nếu nh tahiểu văn hoá là tất cả những gì do con ngời tạo ra trong quá trình ứng xử với tựnhiên và xã hội thì mọi cái liên quan đến con ngời đều có mặt văn hoá của nó.Chả thế mà ngày nay chúng ta có tới mấy trăm định nghĩa về văn hoá và trongkhoa học nhân văn không có một khái niệm nào lại mơ hồ nh khái niệm vănhoá” [6;4,5] Sau đây là một số định nghĩa và quan niệm về văn hoá tiêu biểu:

“Văn hoá là tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do conngời sáng tạo ra trong quá trình lịch sử” [61;1062]

“Văn hoá là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con

ng-ời sáng tạo ra và tích luỹ qua quá trình hoạt động thực tiễn trong sự tơng tác giữacon ngời với môi trờng tự nhiên và xã hội của mình” [79;25]

“Văn hoá hôm nay có thể coi là một tổng thể những nét riêng biệt tinh thần

và vật chất, trí tuệ và xúc cảm quyết định tính cách của một xã hội hay của mộtnhóm ngời trong xã hội” (Unexco) “Dân tộc nào cũng có văn hoá, vì bất kỳ cáigì ta hình dung cũng có mặt văn hoá dù đó là cây cối, khí trời, phong tục tậpquán, cách tổ chức xã hội, các hoạt động sản xuất và tinh thần (trong đó có ngônngữ ), các sản phẩm của hoạt động ấy…[60;114]

Trang 12

“Văn hoá là tất cả những gì do con ngời sáng tạo ra khác hẳn hoàn toàn vớinhững gì do thiên nhiên cung cấp”, “Một con ngời có văn hoá là con ngời hiểubiết, yêu thích sáng tạo và có nhân cách tốt đẹp” [6;131].

ở trên là một số trong rất nhiều định nghĩa về văn hoá, một đối t ợng khổng

lồ đa diện, “một tổng thể các hệ thống tín hiệu” vô cùng phức tạp nên có đếnhàng trăm định nghĩa về nó (Theo UNESCO có đến hơn 250 định nghĩa) Để tiếpcận văn hoá nói chung, đi tìm đặc điểm cấu trúc - ngữ nghĩa văn hoá của các từ

chỉ hành động cảm nghĩ, nói năng trong ca dao ngời Việt nói riêng, chúng tôi xin

phép đợc chốt lại khái niệm văn hoá với định nghĩa dới đây: “… chấp nhận nộihàm của khái niệm văn hoá là dấu hiệu đặc trng bị thu hẹp đến mức chung nhất:Văn hoá là tất cả những gì do con ngời sáng tạo ra (khác biệt với cái tự nhiên)trong quá trình ứng xử với tự nhiên và xã hội [20;15]

2.2 Khái niệm về ngôn ngữ

Ngôn ngữ là hệ thống những âm, những từ và những quy tắc kết hợp chúng

mà những ngời trong cùng một cộng đồng dùng làm phơng tiện để giao tiếp vớinhau Tiếng Nga và tiếng Việt là hai ngôn ngữ rất khác nhau

Ngôn ngữ là hệ thống ký hiệu dùng làm phơng tiện để diễn đạt, thông báo

Ví nh ngôn ngữ điện ảnh, ngôn ngữ của loài ong… [61;666]

Tác giả Nguyễn Nh ý, trong Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học

1998 xác định khái niệm ngôn ngữ với nội hàm sau: “Một trong những hệ thống

ký hiệu độc đáo là phơng tiện cơ bản và quan trọng nhất của việc giao tiếp giữacác thành viên trong cộng đồng ngời và cũng là phơng tiện phát triển của t duy,truyền đạt các truyền thống văn hoá - lịch sử từ thế hệ này sang thế hệ khác.Ngôn ngữ là đối tợng nghiên cứu cơ bản của ngôn ngữ học Thuật ngữ ngôn ngữcần đợc hiểu là ngôn ngữ tự nhiên của con ngời (Đối lập với ngôn ngữ nhân tạo

và ngôn ngữ động vật) Sự nảy sinh và phát triển của ngôn ngữ có liên quan mậtthiết đến sự phát sinh và tồn tại của loài ngời Ngôn ngữ là một hệ thống ký hiệuphát sinh tự nhiên, phát triển có quy luật và mang đặc trng xã hội Đó là một hệthống tồn tại trớc hết không phải cho từng cá nhân mà cho một cộng đồng xã hộinhất định Vì gắn chặt với một cộng đồng loài ngời trong quá trình xuất hiện vàphát triển, ngôn ngữ là một hiện tợng xã hội Ngôn ngữ và t duy tạo thành mộtthể thống nhất hữu cơ, bởi lẽ cái này không thể tồn tại nếu không có cái kia… ”[39;152,153]

2.3 Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hoá

Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hoá đã đợc đề cập tới từ cuối thế kỷXIX, bắt đầu từ công trình của nhà ngôn ngữ học ngời Đức Wilhelm Von

Trang 13

Humboldt Về sau, hàng loạt tác giả đề cập tới, xây dựng tơng đối hoàn chỉnh vềkhung lý thuyết cho mối quan hệ phức tạp nhng không kém phần lý thú này Ng-

ời ta đã phân xuất ra hàng loạt đặc điểm của văn hoá và cách thức diễn đạt vănhoá qua ngôn ngữ và bằng ngôn ngữ Dù bằng cách nào, khi lý giải mối quan hệnày nhất thiết phải đụng đến bộ ba: Văn hoá - ngôn ngữ - t duy

Qua đó chúng ta mới hiểu đợc “Bức tranh thế giới”, “Mô hình thế giới”,

“Hình ảnh thế giới” của từng cộng đồng ngời và ngay trong từng vùng, từng khuvực của mỗi cộng đồng

Ngôn ngữ là một hệ thống ký hiệu đặc biệt, là phơng tiện giao tiếp cơ bản

và quan trọng nhất của các thành viên trong một cộng đồng Ngôn ngữ đồng thờicũng là phơng tiện phát triển t duy, truyền đạt, lu giữ truyền thống văn hoá, lịch

sử từ thế hệ này sang thế hệ khác Những thông tin của ngôn ngữ truyền đạtkhông chỉ là những thông tin mang tính xã hội mà cả những thông tin phản ánhtâm sự, nỗi niềm của những cá nhân riêng lẻ Ngôn ngữ đã giúp con ngời biểu

đạt t duy, t tởng, không có t duy trần trụi thoát khỏi vỏ ngữ liệu (C.Mác)

Có thể hiểu t duy nh là hoạt động trí tuệ của con ngời Nh vậy ngôn ngữ còn

đảm nhiệm chức năng làm công cụ hoạt động trí tuệ Để thực hiện hoạt độngnày, con ngời phải có một tổng thể tri thức đạt đợc trong quá trình nhận thức thếgiới khách quan Ngôn ngữ chính là phơng tiện chủ yếu để tàng trữ những trithức ấy và nhờ ngôn ngữ mà con ngời có thể truyền thụ tri thức từ đời này sang

đời khác, từ nơi này sang nơi khác, đến tận từng cá thể Không phải ngẫu nhiên

mà một số nhà nghiên cứu gần đây nói đến những chức năng nh chức năng bảotồn các kinh nghiệm lịch sử - xã hội, chức năng phản ánh những đặc thù văn hoádân tộc… của ngôn ngữ

Trong mối quan hệ: Ngôn ngữ - ý thức (t duy) - thực tại khách quan, cácnhà nghiên cứu đều hiểu cả các chiều kích của các quan hệ này Trong đó, quan

hệ ngôn ngữ - thực tại khách quan đợc xem xét khá thấu đáo ý thức nh ta biết làhình thức phản ánh tâm lý cao cấp về thế giới khách quan, là hình ảnh chủ quan,hình ảnh tinh thần về thế giới đó, là “tồn tại đợc nhận thức Nội dung của ý thứcxét cho cùng là do thế giới khách quan quy định

Nh vậy, vấn đề ngôn ngữ và ý thức phải đợc đặt vào cái thế bộ ba: Ngônngữ - ý thức (t duy) - thực tại khách quan nh đã nói ở trên Một trong những thểhiện của mối quan hệ trên là “Từ - khái niệm - sự vật” Hiểu thật đầy đủ thì trongmối quan hệ giữa ngôn ngữ và thực tại khách quan, ngôn ngữ hiện ra nh mộtcông cụ để “cấu trúc hoá”, “mô hình hoá” thực tại khách quan (văn hoá vật thể

và phi vật thể) Ví nh cùng một hiện tợng thiên nhiên nh ánh sáng bảy màu,

Trang 14

cùng một khả năng cảm thụ thị giác ở mỗi cộng đồng ngời, nhng khi phản ánhqua ngôn ngữ cụ thể (nguồn gốc, loại hình khác nhau), các từ biểu thị của từngtộc ngời về những màu ấy ít nhiều có khác nhau Có thể thấy thêm rằng, về mặtnội dung, thì không chỉ đơn thuần chứa đựng khái niệm mà còn gợi lên ý thứccon ngời tổng thể các tri thức gắn liền với từ đợc xem xét Ngữ nghĩa của từ th-ờng gắn liền với văn hoá dân tộc Để hiểu một ngôn ngữ cần phải hiểu cả nềnvăn hoá dân tộc gắn liền với từ ngữ đợc xem xét và tính biểu trng, biểu tợng văn

hoá đi liền với từ Chẳng hạn, con cò trong tiếng Nga và tiếng Việt có giá trị ngữ

nghĩa, văn hoá khác hẳn nhau Với tiếng Nga, là “hoà bình, hạnh phúc và sự tồn

tại lâu dài của nhân loại”, còn với tiếng Việt, con cò lại biểu trng cho thân phận

“nhỏ bé, vất vả, tần tảo” Hoặc “vịt giời” trong tiếng Việt biểu trng cho “con gái”

và cũng con vật ấy tiếng Hán gọi là “vịt quít” và nghĩa biểu trng là “gia đìnhhạnh phúc, tình vợ chồng chung thuỷ” Sự sai biệt và khác nhau nh trên có thể lígiải bằng nhiều nguyên nhân nh tính chủ động và có định hớng trong hoạt độngnhận thức và phản ánh của con ngời, mặt khác bằng tính chất xã hội - lịch sử của

ý thức “ý thức là sự phản ánh thực tại dờng nh bị khúc xạ qua lăng kính của các

ý nghĩa ngôn ngữ, của các khái niệm, đợc hình thành nhờ xã hội”[15;137]

Trở lại với cốt lõi của vấn đề, mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hoá, chúng

ta cần chú ý luận điểm “Tính tơng đối ngôn ngữ” của hai học giả Mỹ E.Sapir Wholf: “Tôi cũng không thể tin rằng, văn hoá và ngôn ngữ có quan hệ nhân quảvới nhau theo bất kỳ cái nghĩa đúng thật nào Văn hoá có thể định nghĩa là cái

-mà một xã hội làm và suy nghĩ còn ngôn ngữ là một phơng pháp đặc biệt để tduy… ởng không cần nói rằng chỉ có nội dung của ngôn ngữ mới liên quan mật Tthiết đến văn hoá Trong ý nghĩa từ vựng của một ngôn ngữ phản ánh ít nhiềutrung thành với cái nền văn hoá mà ngôn ngữ đó phục vụ, thì một điều hoàn toàn

đúng là “Lịch sử của ngôn ngữ và lịch sử văn hoá chuyển động theo những đờngsong song” [6;103] Hoá ra nh trên đã dẫn, trong ngôn ngữ thế giới có hiện tợngcái có tác dụng và đẹp đẽ trong ngôn ngữ này có thể bị coi là một thói xấu trongngôn ngữ khác… “Tiếng Anh cho phép, thậm chí còn đòi hỏi một sự lỏng lẻo mà

sự lỏng lẻo này có thể coi là vô vị trong tiếng Trung Quốc Mà tiếng Trung Quốcvới những từ bất biến và trật tự chặt chẽ của nó có một sự gọn ghẽ trong câu, một

sự đối ngẫu chỉnh tề và một tính hàm súc kín đáo cao, thế là sâu sắc quá “toánhọc” đối với tiếng Anh (TLĐD- nh trên) ở nhiều công trình nghiên cứu của cácnhà ngôn ngữ học theo trờng phái ngôn ngữ học tri nhận đã thống nhất ý kiếncho rằng: Quan niệm của mỗi dân tộc về thế giới đợc khúc xạ độc đáo trong bứctranh ngôn ngữ của mình Bức tranh ngôn ngữ ấy lại có ảnh hởng trở lại đến sự

Trang 15

tri giác đặc thù đối với hiện thực của những ngời thuộc cộng đồng văn hoá ngônngữ tơng ứng.

Tóm lại, ngôn ngữ và văn hoá quan hệ khăng khít với nhau Quan hệ này vôcùng chặt chẽ tới mức ta không thể hiểu và đánh giá đúng đợc cái này nếu không

có kiến thức về cái kia và ngợc lại Từ những căn cứ và tiền đề nh trên, G.SNguyễn Nhã Bản đã kết tinh sâu sắc khi nhận xét rằng: Trong ngôn ngữ học thếgiới có xu hớng khá phổ biến là nghiên cứu văn hoá tơng tự nh nghiên cứu ngônngữ (văn hoá đợc xem nh một tổng thể các hệ thống tín hiệu, ngôn ngữ là một hệthống tín hiệu đặc biệt và quan trọng nhất của loài ngời Song ngôn ngữ vốn làthành tố độc lập của văn hoá, chiếm vị trí đặc biệt trong nền văn hoá dân tộc.Nói cách khác, ngôn ngữ là một trong những thành tố đặc biệt nhất, rõ ràng nhấtcủa bất kỳ nền văn hoá nào

2.4 Một vài dấu hiệu bản sắc văn hoá ngời Việt qua thơ ca dân gian

Thừa nhận ngôn ngữ là một trong những thành tố đặc biệt nhất, rõ ràng nhấtcủa bất kỳ nền văn hoá nào, chúng ta cũng có thể tìm ra những biểu hiện cụ thểcủa bản sắc văn hoá dân tộc qua nghệ thuật ngôn từ nói chung và qua thơ ca dângian nói riêng

Các tài liệu thuộc giáo trình Cơ sở văn hoá Việt Nam đều thống nhất khiphân chia các thành tố của văn hoá dân tộc Theo đó văn hoá giao tiếp và nghệthuật ngôn từ đợc coi là một thành tố văn hoá, mà ở đó bộc lộ những nét bẳn sắcvăn hoá Việt khá rõ nét

Nói về các đặc trng giao tiếp cơ bản của ngời Việt Nam qua ngôn từ và xét

về thái độ giao tiếp có thể thấy đặc điểm của ngời Việt Nam là “Vừa thích giaotiếp lại vừa rụt rè” [80;88] Ngời Việt thích giao tiếp bởi họ sống trong môi trờngnông nghiệp lúa nớc ở nơi khí hậu nhiệt đới gió mùa và muốn sống chan hoà, ổn

định nơi cộng đồng quê hơng, làng xã, thôn xóm, cơ quan… Trong phạm vi cộng

đồng ấy, ngời Việt tỏ ra “xởi lởi, thích giao tiếp” (TLĐD) Thích thăm viếng vàhiếu khách (TLĐD) là những biểu hiện chủ yếu Thăm viếng không hẳn là vìcông việc hoàn toàn mà nhiều khi chủ yếu là thắt chặt tình cảm, tình nghĩa vàcác quan hệ ngời, quan hệ xã hội…Do quan niệm của ngời Việt “Đói năm,không ai đói bữa” nên “Khách đến nhà không gà thì gỏi” (Thành ngữ, tục ngữViệt) Khách du lịch nớc ngoài khi đến những làng bản xa xôi hẻo lánh hoặc đếnvùng thôn quê Việt Nam đều thống nhất thừa nhận nh vậy Trong cộng đồng, ng-

ời Việt với sự tự tin, tự tôn là vậy nhng khi rời khỏi đó ngời Việt lại rất rụt rè bởinét tâm lý tự trị và tự ty Hai nét tính cách tởng nh trái ngợc nhau ấy đều có một

Trang 16

tiền đề thống nhất ở bản chất ngời Việt: Cách c xử mềm dẻo, linh hoạt trong môitrờng và hoàn cảnh cụ thể.

Sống trong dòng chảy của văn minh, văn hoá nông nghiệp lúa nớc với đặc

điểm trọng tình đã dẫn đến phơng châm lấy tình cảm làm nguyên tắc ứng xử.Thơ ca dân gian Việt đã có nhiều câu, nhiều lời nói rõ nét tính cách này:

- Yêu nhau yêu cả đờng đi Ghét nhau ghét cả tông chi họ hàng

- Yêu nhau cau sáu bổ ba Ghét nhau cau sáu bổ ra làm mời

- Yêu nhau chín bỏ làm mời

- Yêu nhau mọi việc chẳng nề Dẫu trăm chỗ lệch cũng kê cho bằng.

Ngời Việt luôn coi trọng tình cảm hơn mọi thứ trên đời Tất nhiên, với ngời

Đông Nam á điển hình, mọi thứ trên đời đều cần đến sự hài hoà âm dơng và vớingời Việt thì trong việc xử lý mọi việc phải vừa có lý, vừa có tình nhng điểmnhấn vẫn là cái tình:

Một bồ cái lý không bằng một tý cái tình

Thích giao tiếp và có nhu cầu giao lu “Thích làm bạn với cả thế giới” nênngời Việt cũng có thói quen đã trở thành bản tính, tích cách khiến bầu bạn vàkhách nớc ngoài đôi khi ngạc nhiên: Thói quen a tìm hiểu, quan sát, đánh giátuổi tác, quê quán, trình độ học vấn, địa vị xã hội, tình trạng hôn nhân và gia

đình (bố mẹ còn hay mất, đã có vợ/chồng cha, mấy trai, mấy gái) Đây là một

đặc tính không biết cần đợc đánh giá tích cực hay tiêu cực nhng là một hiện hữutrong tính cách ngời Việt: Tình tò mò - sản phẩm của tính cộng đồng làng xã ănsâu vào máu thịt của mỗi cá thể ngời Việt Nam Ngời Việt, do tính cộng đồng ởtrên, tự thấy có trách nhiệm phải quan tâm đến ngời khác, mà muốn quan tâm,muốn giao tiếp và giao lu cho cởi mở mặn mà thì phải biết ngời biết ta để thuận

vai giao tiếp, sử dụng từ xng hô cho thích hợp: Tuỳ mặt gửi lời, tuỳ ngời gửi của;

Chọn mặt gửi vàng (Tục ngữ, thành ngữ) Còn khi không đợc lựa chọn, ngời Việt

Nam lại dùng chiến lợc tuỳ cơ ứng biến rất mềm dẻo, linh hoạt: ở bầu thì tròn, ở

ống thì dài, Liệu cơm gắp mắm, Đo bò làm chuồng, hoặc là Đi với bụt mặc áo

cà sa, đi với ma mặc áo giấy

Một nét đặc trng nữa của ngời Việt Nam là trọng danh dự đi đôi với bệnh sĩdiện Trọng danh dự đợc tục ngữ ghi nhận, ca dao khẳng định:

Tục ngữ: Tốt danh hơn lành áo, Đói cho sạch rách cho thơm … đã cung

Ca dao: Con cò chết rũ trên cây … đã cung Chớ xáo n ớc đục đau lòng cò con

Trang 17

Còn thói sĩ diện cũng có khá nhiều bằng chứng: Đem chuông đi đánh nớc

ngời, không kêu cũng đánh ba hồi lấy danh… Với ngời Việt Nam, nhiều khi rấtkhó phân biệt hành động của các cá thể là vì danh dự hay do sĩ diện Lối sốngtrọng danh dự và hay sĩ diện đã tạo ra cơ chế tin đồn và ứng xử theo d luận, dẫn

đến nhiều sự việc có cả lợi lẫn hại

Để bảo toàn cá nhân và cộng đồng với những nét tính cách vừa nêu ở trên,ngời Việt Nam trong cách thức giao tiếp ứng xử a sự tế nhị, ý tứ và trọng sự hoàthuận Điều này thể hiện rõ nhất ở những câu hát giao duyên bày tỏ tình yêu namnữ:

- Bây giờ mận mới hỏi đào

Vờn hồng đã có ai vào hay cha? ”

- Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng

Tre non đủ lá đan sàng nên chăng? ”

Trần Ngọc Thêm cho rằng: “Lối giao tiếp a tế nhị, ý tứ là sản phẩm của lốisống trọng tình và lối t duy trọng các mối quan hệ” [79;158] Lối giao tiếp này

sẽ dẫn đến thói quen đắn đo cân nhắc kỹ càng khi nói năng: Chó ba quanh mới

nằm, ngời ba năm mới nói và cân nhắc quá dẫn đến thiếu tính quyết đoán.

Trọng tình, trọng danh dự, a sự hoà thuận, đề cao sự nhờng nhịn, ngời ViệtNam có một số lợng từ xng hô vừa phong phú, đa nghĩa, vừa đảm bảo nguyên tắc

đạo lý dân tộc “Xng khiêm hô tôn”, (Gọi mình thì khiêm nhờng, gọi đối tợnggiao tiếp thì tôn kính, đề cao)

Do lối sống trọng tình nghĩa, mềm dẻo linh hoạt trong ứng xử, ngời ViệtNam coi trọng cách nói lịch sự qua hệ thống các động từ, tính từ và danh từ đ ợc

dùng trong giao tiếp đáp lễ Không có một từ cảm ơn; xin lỗi chung chung cho

mọi trờng hợp nh trong các ngôn ngữ biến hình, tổng hợp ở phơng Tây

Đề cao triết lý âm dơng hài hoà, sống kín đáo, tế nhị, a sự mềm dẻo linhhoạt trong đời sống xã hội, ngời Việt Nam cũng thể hiện điều này qua ngôn ngữgiao tiếp, qua nghệ thuật ngôn từ - thể hiện chân thực đời sống tâm hồn, tình cảmcủa dân tộc này qua mấy ngàn năm lịch sử

Trớc hết, nghệ thuật ngôn từ Việt Nam có tính biểu trng cao thể hiện ở xuhớng khái quát hoá với những cấu trúc ngôn từ cân đối, hài hoà và đa số các vănbản nghệ thuật ngôn từ cân đối, hài hoà và đa số các văn bản nghệ thuật ngôn từ

đều có cấu trúc và kết tinh ở quy mô nhỏ, vừa phải nhng yêu cầu phải xinh xắn,hoàn mỹ Phản ánh cuộc sống, xuất phát từ hiện thực khách quan nhng qua t duycủa ngời Việt Nam, lại đợc khúc xạ qua các ý nghĩa ngôn ngữ mang tính ớc lệ đểkhái quát các ý nghĩa Ngời Châu Âu hay dùng từ “Tất cả” thì ngời Việt lại dùng

Trang 18

từ chỉ số lợng ớc lệ để chỉ nội dung ngữ nghĩa ấy: Ba thu, Nói ba phải, Ba mặt

một lời, Năm bè bảy mối, Ba chìm bảy nổi chín lênh đênh… đã cung Ngoài đời, ngời

Việt trọng sự cân đối hài hoà và trong ngôn từ ngời Việt cũng biểu hiện nhấtquán sự cân đối hài hoà ấy trong cấu trúc ngôn ngữ nghệ thuật Đó là cấu trúchai vế đối ứng trong thành ngữ, tục ngữ (Trèo cao/ngã đau; Chó treo/mèo đậy;

ăn vóc/học hay; Một quả dâu da/bằng ba chén thuốc)…

Truyền thống Việt Nam thiên về thơ ca, nhẹ về văn xuôi, các tác phẩm kếttinh nghệ thuật ở trình độ cao đều liên quan đến thơ, truyện thơ hoặc loại vănxuôi theo kiểu đối ứng biền ngẫu hoặc là có kết cấu niêm luật vừa chặt chẽ vừahài hoà nh thơ lục bát, thơ song thất lục bát Việt Nam có văn xuôi nhng hầu hếtcác tác phẩm văn xuôi đều kết tinh ở quy mô vừa phải nếu không nói là nhỏ ở

ta làm gì đã có những áng văn xuôi cỡ Tam quốc chí; Chiến tranh và hoà bình

hay Tấn trò đời … trong văn học nớc ngoài Ngay cả văn chính luận và tiểuthuyết của Việt Nam, những tác phẩm thành công, có tiếng vang đều sử dụng kếtcấu ngôn từ mang rất đậm dấu ấn truyền thống cân đối nhịp nhàng, biểu trng, ớclệ

Đặc điểm thứ hai của ngôn từ Việt Nam là nó rất giàu chất biểu cảm, các từtrong tiếng Việt bên cạnh yếu tố gốc mang sắc thái nghĩa trung hoà, thờng có rấtnhiều từ đồng nghĩa mang sắc thái biểu cảm đủ mọi tầng cấp, cung bậc Từ chỉmàu sắc, từ chỉ sự sống, cái chết; sự phong phú phức tạp của từ loại động từ…

đều phản ánh đợc các đặc trng tình cảm, tâm hồn, thể hiện kiểu t duy của ngờiViệt Nam nh đã nói ở trên

Điểm qua một vài nét bản sắc của ngời Việt Nam vừa nói ở trên, chúng tôi

có tham vọng qua việc nghiên cứu đề tài “Đặc điểm các từ ngữ chỉ hành động

cảm nghĩ, nói năng trong ca dao ngời Việt ngõ hầu chỉ ra đợc những dấu hiệu

bản sắc văn hoá ngôn từ của ngời Việt Nam thể hiện trong cấu trúc - ngữ nghĩacủa lớp từ này trong hệ thống ngôn ngữ và trong hành chức của chúng

3 Hành vi ngôn ngữ (HĐNT) và động từ chỉ hành vi ngôn ngữ (HĐNN)

3.1 Cơ sở của lý thuyết hành động ngôn từ (hành vi ngôn ngữ)

Ngoài đời, ngời ta hay đối lập nói và làm bởi đó là những phạm trù khác

hẳn nhau Nhng có một thực tế khác, nói cũng là hành động bởi hoạt động lờinói là một phần, một dạng trong toàn bộ các hoạt động sống của con ngời

Hêghen đã từng khẳng định: “Lời nói thực chất là những hành động diễn ragiữa những con ngời cho nên nó không phải là trống rỗng” (Lời nói - phát ngôn

có đích của nó)

Trang 19

Hai ông J.Austin (1962) và J.Searle (1969) qua công trình nghiên cứu How

to do things with words (ngời ta hành động nh thế nào bằng lời nói), (khi nói tức

là làm - tiếng Pháp) đã đi sâu vào vấn đề này và đề xuất lý thuyết về hành độngngôn từ

ở đây, các ông tin rằng: Ngôn ngữ không chỉ đợc dùng để thông báo hoặcmiêu tả cái gì đó mà nó thờng đợc dùng để làm cái gì đó, để thể hiện các hành

động Các hành động đợc thực hiện bằng lời (các câu, phát ngôn) gọi là hành

- Phát ngôn không phải là phát ngôn ngôn hành (phát ngôn miêu tả): là phátngôn không chứa động từ ngôn hành, chỉ có động từ trần thuật, miêu tả Đây lànhững động từ chỉ những hành động hay quá trình… ợc thực hiện không phải đbằng ngôn từ

VD: Từ đánh trong Cha đánh con

Hành động đánh đợc thực hiện bằng tay chứ không phải bằng từ đánh Từ

đánh trong ví dụ trên chỉ là đại diện âm thanh trong ngôn ngữ của hành động

đánh mà thôi (so sánh với một động từ ngôn hành nh xin lỗi, cảm ơn, mời, ra lệnh, khuyên, xin, tuyên bố, đánh cuộc… đã cung) Khi các động t ngôn hành nh thế xuất

hiện trong các phát ngôn thì các hành động tơng ứng đã đợc thực hiện bằngchính các động từ đó chứ không thể bằng con đờng khác (nh tay, chân…)

- Các hành động có thể đợc thực hiện bằng cả hai loại phát ngôn nên tác giảJ.Austin đa ra các thuật ngữ:

+ Phát ngôn ngôn hành hàm ẩn (không có các động từ ngôn hành)

+ Phát ngôn ngôn hành tờng minh (có chứa các động từ ngôn hành)

ở đây, ngời ta phân biệt ba hành động liên quan trong hoạt động ngôn ngữ

để tạo phát ngôn:

Với tác giả Nguyễn Thiện Giáp thì có: Hành động tại lời, hành động ngoài

lời, hành động sau lời.

Trang 20

Với hai tác giả Đỗ Hữu Châu và Đỗ Kim Liên thì có Hành động tạo lời,

hành động mợn lời, hành động ở lời.

Lý thuyết hành động ngôn từ chủ yếu liên quan đến hành động ngoài lời(nghĩa hẹp của hành động ngôn từ)

3.3 Các kiểu hành động ngoài lời, ở lời

a Tuyên bố: Là hành động ngôn ngữ làm thay đổi sự việc qua các phát

ngôn: Bổ nhiệm, chỉ định, tuyên bố, kết án, từ chức, khai trừ … đã cung

b Biểu hiện: Là hành động thể hiện cái mà ngời nói, tin tởng là có một sự

kiện hay không Ngời nói phải chịu trách nhiệm về giá trị chân lí của mệnh đề

đ-ợc biểu đạt VD:

+ Tôi nghĩ là phim đang chiếu

+ Tôi nghĩ là Y đã có ngời yêu rồi.

c Cầu khiến: Là hành động mà ngời nói sử dụng đề khiến ngời nghe làm

cái gì đó VD:

+ Tao bảo mày về ngay.

+ Em xin chị một lời khuyên.

d Hứa hẹn: Là hành động ngời nói dùng để cam kết một hành động tơng

lai nào đó Thuộc nhóm này có các hành động nh: hứa, hứa hẹn, hẹn, cho, biếu

tặng, thề, cam đoan, cảnh báo… đã cung

e Bày tỏ: Là hành động thể hiện một trạng thái tâm lí của ngời nói đối với

sự tình trong nội dung mệnh đề Đó có thể là những trạng thái nh: hài lòng, đau

đớn, yêu ghét, thích, vui, buồn… Động từ đợc dùng tiêu biểu cho phạm trù này:

cảm ơn, chúc mừng, xin lỗi, hoan nghênh, phàn nàn, an ủi, chào hỏi, mời chào, chấp nhận, bác bỏ… đã cung

Năm nhóm hành động ngôn từ ở trên đợc tác giả J.Searle chia tách trên cơ

sở ba tiêu chuẩn cơ bản:

Đích ngoài lời; Khớp ghép giữa từ ngữ và thực tại; Trạng thái tâm lí đợc thểhiện

3.4 Động từ chỉ hành vi ngôn ngữ (Hànhvi nói năng, hành động ngôn từ)

Tất cả nội dung các khái niệm trên đợc thực hiện với mục đích hớng vào

việc tìm hiểu Đặc điểm các từ ngữ chỉ hành động Nói năng, cảm nghĩ trong ca

dao ngời Việt Bởi lẽ từ ngữ chỉ hành động nói chung là nằm trong phạm trù

động từ Hơn nữa các động từ nói năng cảm nghĩ có mặt trong các lời ca dao phát ngôn nghệ thuật, văn chơng chắc chắn có liên quan đến hành động nói, các

-động từ có thể là một -động từ ngôn hành và các -động từ không phải là -động từngôn hành Các từ chỉ hành động cảm nghĩ nói năng xuất hiện trong ca dao phần

Trang 21

lớn cũng nằm trong môi trờng hội thoại với hàng loạt các cuộc thoại, các cặp trao

đáp để thể hiện hành vi ngôn ngữ, hành động ngôn từ

Trớc hết chúng tôi coi các thuật ngữ vừa nêu có giá trị gọi tên ngang nhau:Hành động ngôn từ, hành vi nói năng, hành vi ngôn ngữ Hành vi ngôn ngữ[11;238], Hành động ngôn từ [28;37], Hành động ngôn ngữ [52;67]

3.4.1 Các loại hành vi ngôn ngữ

Nh mục 2.2 đã trình bày, ở đây chúng tôi đợc nhận diện rõ hơn về hành

động ngôn từ qua việc phân loại chúng Đỗ Hữu Châu cho rằng: “Khi chúng tanói năng là chúng ta hành động, chúng ta thực hiện một loạt hành động đặc biệt

mà phơng tiện là ngôn ngữ” [11;239] Thuật ngữ hành động ngôn từ hay hành vingôn ngữ do nhà triết học Anh J.Austin nghĩ ra và đợc J.Searle phát triển Hành

vi ngôn ngữ hay hành động ngôn ngữ đợc J.Austin phân biệt, chia tách thành ba

loại lớn: Hành vi tạo lời, hành vi mợn lời và hành vi ở lời.

a Hành vi tạo lời (Hành vi tại lời[28], hành động tạo lời [52])

Là hành vi sử dụng các yếu tố của ngôn ngữ nh ngữ âm, từ, các quy tắc kếthợp từ thành câu- phát ngôn (đúng về hình thức- cấu trúc và nội dung) haynhững văn bản có thể hiểu đợc Có thể tạo phát ngôn theo trật tự cú pháp bình th-ờng hoặc các quy tắc tạo lời “Bất bình thờng” trong các văn bản nghệ thuật

VD: - Anh nhớ nhà (BT)

- Nhớ gì nh nhớ ngời yêu (KBT)

b Hành vi mợn lời(11) (Hành động mợn lời (52), hành động sau lời (28))

Là những hành vi mợn phơng tiện ngôn ngữ, mợn các phát ngôn để gây ramột hiệu quả ngoài ngôn ngữ nào đó ở ngời nghe, ngời nhận hoặc ở chính ngờinói Ví dụ nghe thông báo trên ti vi: “Nghệ An có trờng hợp nhiễm cúm A-H1N1 đầu tiên” Nghe xong, nhiều ngời khác nhau sẽ có những phản ứng khácnhau: Kẻ lo lắng, ngời hững hờ…

c Hành vi ở lời (Hành động ngoài lời[28], hành động ở lời[52]).

Là những hành vi ngời nói thực hiện ngay khi nói năng Hiệu quả củachúng gây những sự tác động trực tiếp thuộc về ngôn ngữ, gây phản ứng với ngời

nghe Sở dĩ ta gọi là hành vi ở lời vì khi nói thì ta đồng thời thực hiện luôn một hành vi ở lời (còn gọi là hành động ở lời, hành vi trong lời) Ví nh khi ta hỏi:

“Cậu còn thuốc lá không?” Thì ngời nghe có nhiệm vụ trả lời dù họ muốn haykhông? Còn khi ta bảo: “Ra ngoài kia hút thuốc!” Thì ngời nghe có thể ra ngoàihay không nhng họ bị đặt vào tình thế ràng buộc, chế định

Khác với hành vi mợn lời, hành vi ở lời có tính quy ớc mà quy tắc vận hành

chúng đợc mọi ngời trong cộng đồng ngôn ngữ tuân theo một cách không tự

Trang 22

giác Hành vi ở lời khi xuất hiện trong phát ngôn sẽ đặt ngời nói và ngời nghe

vào trong những nghĩa vụ và quyền lợi mới so với tình trạng trớc khi có câu phát ngôn trên bề mặt câu chữ Hành vi ở lời là loại hành vi ngôn ngữ đợc ngữdụng học coi là đối tợng nghiên cứu chuyên sâu

nói-3.4.2 Các động từ nói năng trong tiếng Việt

Trong các tài liêu Ngữ dụng học, các tác giả Đỗ Hữu Châu, Nguyễn ThiệnGiáp, Nguyễn Đức Dân, Đỗ Kim Liên…, trớc khi đề cập đến các động từ nóinăng trong tiếng Việt đã khảo sát các hiện tợng sau: phát ngôn khảo nghiệm,phát ngôn ngữ vi, phát ngôn ngôn hành, biểu thức ngữ vi, động từ ngữ vi- động

từ ngôn hành và phát ngôn miêu tả, động từ miêu tả Chúng tôi nhận thấy khi đềcập đến động từ nói năng trong tiếng Việt, chúng ta lại có dịp soi vào các động

từ ngữ vi động từ ngôn hành sau đây: Khuyên bảo, nhủ, hỏi, cảm ơn, cam đoan,

thề, tuyên bố, tiếc, trách, cấm, giới thiệu, mời, thú nhận, hứa, tuyên bố, hẹn, cam kết, buộc, cầu xin, chào, bác bỏ, cầu nguyện … đã cung [52,80]

Phạm Thị Hoà [32,41] cho rằng có thể chia trờng các động từ chỉ hành độngthành trờng chỉ hành động t duy, trờng chỉ hành động nói năng và trờng chỉ hành

động vật lý Và động từ nói năng (ĐTNN) là lớp động từ quan trọng nhất đợcdùng để biểu thị các hành vi ngôn ngữ (HVNN) Hiểu theo nghĩa rộng, ĐTNN là

động từ biểu thị biểu thị hành động sử dụng bộ máy phát âm của con ngời để tạo

ra các lời nói có âm thanh và ý nghĩa Theo cách hiểu này, ĐTNN sẽ gồm các từ:

Càu nhàu, thì thầm, rên rỉ, nói, bảo, khen, ra lệnh … đã cung

Phạm Thị Hoà quan niệm lớp động từ trên có thể phân thành 2 nhóm:

- Động từ chỉ cách thức nói năng (CTNN): Càu nhàu, thì thầm, rên rỉ, làu

bàu, lẩm bẩm, khề khà, lủm bủm … đã cung

- Động từ chỉ hành vi ngôn ngữ (HVNN): Nói, bảo, khuyên, hỏi, tuyên

bố … đã cung

Ngoài ra, có tác giả còn quan niệm có:

- Động từ vừa chỉ cách thức vừa chỉ hiệu quả Mợn lời, ở lời ( Hỏi vặn,

vặn … đã cung )

- Động từ nói năng thuần khiết (Duy nhất chỉ có hiệu lực “ở lời” Ví dụ: hỏi…

Tác giả Phạm thị Hoà đi sâu nghiên cứu ĐTNN chỉ hành vi ngôn ngữ(HVNN) nói tắt là động từ noi năng (ĐTNN) Nh vậy, ĐTNN sẽ đợc hiểu là

động từ biểu thị hành vi ngôn ngữ Hành động ngôn ngữ (Hành vi ngôn ngữ) nào

sẽ có động từ nói năng ấy (Tạo lời, mợn lời, ở lời) Và cuối cùng nh đã nói ở đầumục 242: “Động từ nói năng là tên gọi của động từ biểu thị hành vi ở lời”(TLĐD) với các từ tiêu biêủ đã liệt kê ở trên

Trang 23

4 Tóm lợc lý thuyết hội thoại

Hành động ngôn từ, hành vi ngôn ngữ, các động từ nói năng trong các hành

vi ở lời có quan hệ với các khái niệm trong lý thuyết hội thoại.

Theo tác giả Đỗ Hữu Châu [11,276]: Hội thoại là hoạt động giao tiếp cănbản thờng xuyên, phổ biến của sự hành chức ngôn ngữ Các hình thức hành chứckhác của ngôn ngữ đều đợc giải thích dựa vào hình thức của hoạt động căn bảnnày

Cho đến nay, lý thuyết hội thoại (LTHT) là lĩnh vực nghiên cứu mới nhấtcủa ngôn ngữ học Đây không phải là việc nghiên cứu ngữ pháp độc lập với ngữcảnh hoặc ngữ dụng học đơn thoại mà quan tâm đến các diễn ngôn trong hoàncảnh giao tiếp, nghiên cứu sự hành chức của những cặp lời nh cặp hỏi- trả lờitrong quá trình hội thoại, tức là trong sự đối đáp của các nhân vật giao tiếp trongmột hoàn cảnh nhất định Tìm hiểu đặc điểm của các từ ngữ chỉ hành động cảmnghĩ, nói năng trong ca dao không thể không tìm đến, tìm vào vùng không giannghệ thuật có cặp hỏi- trả lời, lối đối đáp… trong kết cấu của các phát ngôn-văn bản ca dao (Nói ở mục 5 chơng này)

Ca dao ngời Việt có lời: Năng ma thì giếng năng đầy

Anh năng đi lại mẹ thầy năng thơng.

Đã nêu đợc một khía cạnh, (Khía cạnh tình cảm) trong tầm quan trọng củahội thoại Quả thật hội thoại đã tác động đến nhận thức, tình cảm, hành động củacon ngời Vậy hội thoại là gì?

4.1 Khái niệm hội thoại

Chúng tôi đồng ý với định nghĩa dới đây của tác giả Đỗ Thị Kim Liên[51;18]:

Hội thoại là một trong những hoạt động ngôn ngữ thành lời giữa hai hoặcnhiều nhân vật trực tiếp trong một ngữ cảnh nhất định mà giữa họ có sự t ơng tácqua lại về hành vi ngôn ngữ hay hành vi nhận thức nhằm đi đến một đích nhất

định

4.2 Vận động hội thoại

Dạng hoạt động căn bản của hội thoại là song thoại Bên cạnh đó có thể có dạng tam thoại (Ba nhân vật), dạng đa thoại (Nhiều nhân vật) Vận động hội thoại giữa hai nhân vật bao gồm ba nhân tố: Sự trao lời, sự trao đáp và sự tơng

tác.

Trang 24

a Sự trao lời

- Là sự vận động của ngời nói A hớng lời nói của mình về phía ngời nghe B(bình thờng A khác B, trừ độc thoại)

Ví dụ, chàng trai trong lời ca dao:

Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng:

Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?

- Về đặc điểm của trao lời: Có sự kết hợp với vận động cơ thể (Cử chỉ, điệu

bộ, nét mặt) hớng tới ngời nhận, ngời nghe (Hất hàm, liếc mắt, vỗ vai,…), hoặc

tự hớng về mình (Gãi đầu, đấm ngực,…)

Ngời nghe, ngời nhận tất yếu phải hiện diện để đáp lời hoặc có hành động

Ví dụ: Lời hỏi của “chàng trai” ở trên đợc “cô gái” đáp lại:

Đan sàng thiếp cũng xin vâng Tre vừa đủ lá nên chăng hỡi chàng.

- Lời đáp cũng chịu sự chi phối của các nhân tố giao tiếp nh: từ xng hô, sự

kế thừa nội dung lời trao, kế thừa phơng tiện liên kết hình thức cũng nh thái độcủa ngời trao lời

- Đáp lời là một nhu cầu bức thiết của sự nói năng Trao đáp là cái lõi củadiễn ngôn, diễn ngôn sẽ trở thành hội thoại khi có sự hỏi đáp và sự luân phiên lợtlời Chúng ta đã biết diễn ngôn là sản phẩm của các hành vi ngôn ngữ Tất cả cáchành vi ngôn ngữ đều đòi hỏi một sự đáp ứng Ví dụ: Hỏi- trả lời; chào- đáp lại;cầu khiến- nhận lệnh hay không

c Sự tơng tác

- Các nhân vật giao tiếp ảnh hởng lẫn nhau, tác động đến cách ứng xử củatừng ngời trong quá trình hội thoại Nh vậy, “Tơng tác có nghĩa là tác động vàonhau, làm cho nhau biến đổi trong quá trình hội thoại giữa các nhân vật giaotiếp” [51;200]

- Tơng tác có đặc điểm sau đây: Trong quá trình hội thoại, các nhân vật đều

có sự tự hoà phối Nghĩa là mỗi ngời biến đổi từng bớc, theo từng giai đoạn củahội thoại, bằng lời nói và các yếu tố kèm ngôn ngữ của mình sao cho khớp với sựbiến đổi ở đối phơng và kết quả của cuộc thoại Ví dụ:

Trang 25

A: Dùng cách nói suồng sã, thoải mái với B (mày, tao, đập vai…)

- Mày đi đâu mà lâu nay mất mặt thế?

B: Trong cách nói, cử chỉ tỏ ra không thích nh thế nên đã trả lời lạnh lùng:

- Chúng mình là giáo viên, không nên nói năng xô bồ nh thế Mình về quê.

A: Điều chỉnh cách nói, hành vi cho phù hợp với đối phơng:

- Thế à? Mình xin lỗi nhé Thế mà mình không biết cậu về quê đâu.

- Có các kiểu tơng tác bằng lời và không bằng lời…

Có thể nói, cả ba vận động: trao, đáp, tơng tác là ba vân động đặc trng cho

cuộc hội thoại Nhng quy tắc cấu trúc và chức năng hội thoại đều bắt nguồn từ bavận động trên, chủ yếu là vận động tơng tác

4.3 Các quy tắc, nguyên tắc hội thoại

Quy tắc hội thoại là quy tắc bất thành văn nhng đợc xã hội chấp nhận vànhững ngời tham gia hội thoại phải tuân theo khi vận động hội thoại để cho cuộcthoại diễn ra nh mong muốn Dới đây là một số quy tắc thờng gặp:

4.3.1 Quy tắc thơng lợng

Trong hội thoại, không phải ngay từ đầu mọi cái đều Xuôi chèo mát mái mà

đôi khi có thể có sự trục trặc kỹ thuật Để đạt mục đích văn hoá hội thoại, các

nhân vật hội thoại cần phải điều chỉnh bằng thơng lợng “là bàn bạc với nhau,thống nhất với nhau về một số thông tin nhất định có liên quan đến cuộc thoạinhằm làm cho cuộc thoại đạt đợc hiệu quả nh mong muốn” [51;213] Nhìnchung với mọi đối tợng và mọi quan hệ, muốn bàn về một vấn đề thật nghiêmtúc ngời ta vẫn phải thơng lợng để thông nhất quan điểm, nội dung, hình thức,

cách thức sao cho Lời ít, ý nhiều thoả nguyện và hài lòng cho cả hai phía.

4.3.2 Quy tắc luân phiên lợt lời

A nói hoặc nghe với B phải tuân theo thứ tự lần lợt Nếu có C thì lợt lời do Bquyết định Ngời nói có ngời nghe và ngợc lại, không thể vì vội hoặc hiếu thắng màcả hai tranh nhau nói dẫn đến hỏng cuộc thoại…Nói năng là nghệ thuật và văn hoá

nên biết mở biết kết đúng lúc, đúng thời gian, không đợc nói cộc lốc hoặc con cà

con kê Ngời nói, ngời nghe cần nắm đợc các dấu hiệu hình thức kết thúc lơt lời qua

ý nghĩa, cú pháp, ngữ điệu, các từ tình thái cuối phát ngôn- câu.

Trang 26

Tính liên kết hội thoại thể hiện trong lòng phát ngôn, giữa các phát ngôn,giữa các hành vi ngôn ngữ, giữa các đơn vị hội thoại Có thể mềm dẻo, chặt chẽtrong liên kết.

4.3.4 Bên cạnh các quy tắc vừa nêu, hội thoại còn đòi hỏi phải đảm bảo một số quy tắc khác nh quy tắc tôn trọng thể diện ngời nghe, khiếm tốn về phía ngời nói và quy tắc cộng tác, hợp tác

Quả thật, giao tiếp hội thoại là hoạt động cơ bản của ngôn ngữ, là hoạt độnggiao tiếp căn bản thờng xuyên, phổ biến của sự hành chức ngôn ngữ Hội thoại

có quy tắc, các nguyên tắc ở trên để đảm bảo một số phơng châm hội thoại về

l-ợng về chất, các quan hệ, các cách thức tiến hành.

4.4 Đơn vị hội thoại trong cấu trúc hội thoại

Hội thoại là một tổ chức tôn ti nh tổ chức một đơn vị cú pháp Nó gồm

những đơn vị sau: Cuộc thoại, đoạn thoại, cặp thoại (cặp trao đáp) Ba đơn vị

trên có tính chất lỡng thoại, nghĩa là hình thành do vận động trao đáp của cácnhân vật hội thoại

4.4.1 Cuộc thoại là đơn vị hội thoại bao trùm lớn nhất

Nhiều tác giả nói toàn bộ hoạt động của con ngời là một chuỗi dằng dặcnhững lời đối đáp Sự đối đáp trong những hoàn cảnh khác nhau, mục đích khácnhau, giữa những cặp ngời khác nhau đợc tách thành những cuộc thoại Cuộcthoại đợc xác định bởi những tiêu chí nh: Nhân vật hội thoại, tính thống nhất vềthời gian và địa điểm, tính thống nhất chủ đề và các dấu hiệu ranh giới (mở đầu,kết thúc)

4.4.2 Đoạn thoại

Là một mảng diễn ngôn do một số cặp trao đáp liên kết chặt chẽ với nhau

về ngữ nghĩa (một chủ đề duy nhất) và về ngữ dụng (tính duy nhất về mục đích)

4.5 Những nhân tố chi phối việc dùng các từ xng hô trong giao tiếp

Tổng hợp ý kiến của nhiều tác giả, chúng tôi thấy đợc các nhân tố sau làquan trọng:

Trang 27

- Xng hô phải thể hiện vai giao tiếp.

- Xng hô phải thể hiện cho đợc quyền uy, vị thế xã hội

- Xng hô phải thể hiện quan hệ thân cận

- Xng hô phải thể hiện với ngữ vực (từng lĩnh vực) giao tiếp cụ thể bằngngôn ngữ

5 Về thuật ngữ ca dao và bộ sách Kho tàng ca dao ngời Việt

5.1 Về thuật ngữ ca dao

Theo Văn học dân gian Việt Nam của Đinh Gia Khánh 1998, thì ca dao đợc

xếp vào các thể loại trữ tình dân gian để đối lập với tục ngữ và câu đố thuộc các

thể loại Lời ăn tiếng nói của nhân dân nhằm phân biệt với các thể loại tự sự dân

gian nh truyện thần thoại, cổ tích…

Theo Từ điển thuật ngữ văn học của Lê Bá Hán, Trần Đình Sử… thì ca daocòn gọi là “Phong dao” Thuật ngữ ca dao đợc dùng với nhiều nghĩa rộng, hẹpkhác nhau Theo nghĩa gốc thì “Ca” là bài hát có khúc điệu, “Dao” là bài hátkhông có khúc điệu Ca dao là danh từ ghép chỉ chung toàn bộ những bài hát luhành phổ biến trong dân gian có hoặc không có khúc điệu Trong trờng hợp này

ca dao đồng nghĩa với dân ca

Do tác động của hoạt động su tầm, nghiên cứu văn học dân gian, ca dao đãdần dần chuyển nghĩa Từ một thế kỷ nay các nhà nghiên cứu văn học dân gianViệt Nam đã dùng danh từ ca dao để chỉ riêng thành phần nghệ thuật ngôn từ(phần lời thơ) của dân ca (không kể những tiếng đệm, tiếng láy, tiếng đa hơi)[34;27]

Ca dao hiểu theo nghĩa rộng là một khái niệm bao hàm 3 yếu tố gắn bó chặtchẽ với nhau: Lối hát, điệu hát, lời hát

Là thể loại tiêu biểu trong các thể loại trữ tình dân gian nên ca dao có bảnchất chung là trữ tình; là thơ trữ tình dân gian 100% Có thể nói ca dao là tấm g-

ơng phản chiếu tâm hồn, tâm trạng của nhân dân, của dân tộc Giá trị độc đáonày gắn liền với bản chất trữ tình của nó “Thơ ca dân gian hợp thành một trongnhững dòng chính của thơ ca trữ tình” (F.Hêghen, Mỹ học tập 3, phần 2)

Xét về cơ cấu thể loại của ca dao, chúng ta thấy ca dao là loại trữ tĩnh của văn học dân gian tơng ứng với các loại tự sự và kịch.

Trong quan hệ với nghi lễ, các nhà nghiên cứu chia ca dao ra hai nhóm thể loại:Nhóm ca dao nghi lễ (a)

Nhóm ca dao phi nghi lễ (b)

Nhóm (a) gồm: Ca dao nghi lễ lao động (1); Ca dao nghi lễ sinh hoạt (2);

Ca dao nghi lễ tế thần (3)

Trang 28

Nhóm (b) gồm: Ca dao lao động (1); Ca dao sinh hoạt (2); Ca dao giaoduyên (3).

Trong phạm vi thơ ca dân gian, xét về bản chất chung các nhà nghiên cứuphân biệt:

Ca dao là thơ trữ tình, đối ứng với vè là thơ ca tự sự (tất nhiên trong ca daovẫn có yếu tố tự sự và trong vè vẫn có yếu tố trữ tình)

Nh vậy, khi đề cập đến những đặc điểm thi pháp ca dao là đề cập đến những

đặc điểm thi pháp của toàn bộ thơ ca trữ tình dân gian bao gồm nhiều thể loại

5.2 Những đặc điểm chủ yếu của thi pháp ca dao

5.2.1 Những nhân vật trữ tình và những hoàn cảnh điển hình trong ca dao

a Những nhân vật trữ tình trong ca dao

Với ca dao truyền thống, chủ thể trữ tình (tác giả) và nhân vật trữ tình luôn

đồng nhất với nhau Loại nhân vật ấy (nhân vật mà cảm nghĩ của nó đợc diễn tảtrong các lời ca, bài ca), do vậy chỉ có một số kiểu nhân vật rất hạn chế

+ Cô gái và chàng trai trong quan hệ bè bạn đôi lứa

+ Ngời vợ và ngời chồng, ngời mẹ và ngời con (gia đình)

+ Ngời con gái, con dâu và ngời vợ (trong gia đình gia trởng)

+ Ngời lính và ngời vợ lính

+ Ngời làm ruộng, làm thợ, dân chài, trai đò…

Qua tên chung và tên tập hợp của những nhân vật trữ tình trong ca dao màchúng ta vừa kể ở trên, khuynh hớng của nhân dân (tác giả của hàng vạn lời ca)

là muốn diễn tả những nét bản chất của con ngời thời đại ấy, đó là:

Những câu hát than thân trách phận

Những câu hát yêu thơng tình nghĩa

Có thể coi đây là hai cảm hứng lớn chi phối việc diễn tả tâm trạng, tìnhcảm, cảm xúc trong từng lời ca Hàng vạn lời ca, bài ca, điệu hát, lời hát đều đợcqui về hai nguồn cảm xúc ấy

b Những hoàn cảnh điển hình trong ca dao“ ”

“Hoàn cảnh điển hình” là cách nói, cách mợn thuật ngữ trong văn xuôi đểvận vào thơ ca trữ tình dân gian, ca dao Đó là những hoàn cảnh mà nhân vật trữtình xuất hiện bày tỏ cảm xúc, tình cảm của mình theo một trong hai nguồn cảmhứng ở trên Những hoàn cảnh ấy thờng giàu màu sắc ớc lệ

Ví dụ:

+ Khung cảnh nơi diễn ra cuộc gặp gỡ, trò chuyện, tâm tình

+ Địa điểm của hành động, thực hiện chức năng cảm xúc - tâm lý

Trang 29

+ Thời gian của hành động: lúc diễn ra cuộc gặp gỡ, trò chuyện, trao gửitâm tình… (cũng thực hiện chức năng cảm xúc - tâm lý).

+ Những cảnh ngộ đời sống, những tình cảm khác nhau làm nảy sinh tâmtrạng (cảnh ngộ của từng kiểu nhân vật)

5.2.2 Kết cấu của ca dao

a Những hình thức kết cấu cơ bản

Trừ truyện thơ, thơ ca dân gian - ca dao thờng ngắn Thơ ca dân gian trữtình lại càng ngắn: những lời ca dao hai dòng, bốn dòng thơ là phổ biến Bài dài,lời dài cũng chỉ trên dới mơi dòng Tính ngắn gọn của lời dẫn đến hình thức kếtcấu khá đơn giản Ví thế, trong ca dao chỉ có hai hình thức kết cấu cơ bản và một

số biến thể của hai hình thức gốc ấy Đó là lối đối đáp và lối kể chuyện.

a 1. Lối đối đáp (những lời trò chuyện trực tiếp bằng thơ ca)

Ví dụ:

Em đố anh: từ nam chí bắc

Sông nào là sông sâu nhất

Núi nào là núi cao nhất nớc ta?

Anh mà giảng đợc cho ra

Thì em kết nghĩa giao hoà cùng anh.

Sâu nhất là sông Bạch Đằng

Ba lần giặc đến, ba lần giặc tan Cao nhất là núi Lam Sơn

Có ông Lê Lợi trong ngàn bớc ra.

Kết cấu loại này có hai dạng: Có dạng hai vế rõ ràng nh trên (vế “đối” và vế

“đáp”) và chủ yếu là dạng một vế nhng trong đó đã bao hàm kết cấu đối đáp

a 2 Lối kể chuyện.

Là hình thức kết cấu bổ sung cho lối đối đáp để đủ sức diễn tả những cảmhứng trữ tình phong phú, nhiều màu vẻ, giàu sắc điệu của tất cả các kiểu nhânvật trữ tình trong ca dao Lối kể chuyện trong ca dao khác lối kể chuyện trong

vè Trong ca dao, nhân vật trữ tình tự kể chuyện mình: cảnh ngộ, tình huống, tâm

sự… còn trong vè thì câu chuyện về nhân vật do ngời khác kể lại Câu chuyện

trong ca dao là câu chuyện tâm tình, là một nỗi niềm đợc kể lể hơn là một câu

chuyện đợc thuật lại nh trong vè “Ba năm trấn thủ lu đồn” là bài ca dao điển

hình cho lối kể chuyện của thể loại này Trong ca dao còn có sự phối hợp của haikiểu kết cấu đối đáp và kể chuyện để thành ra kết cấu ngợc xuôi

Trang 30

- Kiểu nhân vật “những ngời phụ nữ trong những nghịch cảnh về hôn nhân

5.3 Về bộ sách Kho tàng ca dao ngời Việt

Quá trình thực hiện bộ sách diễn ra trong một khoảng thời gian rất dài với

sự đầu t rất công phu của một tập thể các tác giả đứng đầu là hai ông Nguyễn

Xuân Kính và Phan Đăng Nhật Tiền thân của bộ sách này là cuốn Ca dao Việt

Nam, NXBVH, HN, 1983 Đến 1995 thì xuất hiện Kho tàng ca dao ngời Việt

NXB VHTT, tái bản 2001 Có thể hình dung tiến trình biên soạn bộ sách này kéodài từ 1974 đến cuối 1994 trong khoảng thời gian hơn 20 năm ở bộ sách nàycác tác giả đã su tầm, su tập đợc 11.825 lời dân ca, ca dao thu thập qua 37 cuốn

sách từ Tục ngữ phong dao, Trẻ con hát … đã cung cho đến Dân c Bình Trị Thiên.

Chúng tôi chú ý đến những giới thuyết quan trọng của những ngời soạn sách:

1 Cha tập hợp vè và Hát giặm Nghệ Tĩnh, ca Huế, chỉ tập hợp ít bài đồng dao

2 Các cách gọi: Câu (ca dao), bài, đơn vị (ca dao)… ợc quy về thuật ngữ đ

lời Mỗi lời là một cơ cấu tơng đối trọn vẹn về nội dung và hình thức nghệ thuật.

Phần lớn những lời đợc su tập trong bộ sách thuộc loại ca dao trữ tình, mang nội dung trữ tình Có những lời có cả tính chất của ca dao và tính chất của tục ngữ.

3 Chỉ tập hợp chủ yếu những lời ca dao trớc cách mạng tháng 8/1945.

Trang 31

4 Khác với nhiều sách su tầm, su tập, biên soạn trớc đó và sau này nhóm

biên soạn đã làm việc theo tinh thần phân biệt lời, Bản khác, bản sai (Sách của

Vũ Ngọc Phan, của Vũ Dung… đã cha hoặc không làm đợc nh vậy)

Với cách giới thuyết đó, cách làm việc và xử lý t liệu nh thế, Kho tàng ca

dao ngời Việt của Nguyễn Xuân Kính… quả là “kho tàng” su tầm, su tập, sànglọc, giới thiệu “bột” ca dao nghiêm túc, đáng tin cậy để các nhà nghiên cứu cácchuyên ngành khác nhau có thể khảo sát, thống kê, phân loại, phân tích, mổ

xẻ… tìm theo những đích nghiên cứu nhất định

và ngợc lại Từ ngữ chỉ hành động nói năng, cảm nghĩ qua các văn bản nghệ

thuật nh ca dao phải đợc nhìn nhận là các từ ngữ trong các phát ngôn có chứa cáchành động ngôn từ, hành động nói qua hệ thống từ ngữ tơng ứng Từ ngữ trongphát ngôn ở văn bản nghệ thuật nh ca dao phải đợc xem xét trong tính hệ thốngcủa thể loại, cấu trúc, đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của nguồn t liệu làKho tàng ca dao ngời Việt

Trang 32

Chơng 2 Đặc điểm về ngữ pháp - ngữ nghĩa

của các từ ngữ chỉ hành động Cảm nghĩ, nói năng

trong ca dao việt nam

1 Tiểu dẫn

Các từ ngữ chỉ hành động cảm nghĩ, nói năng trong ca dao ngời Việt,

nh đã giới thuyết ở phần Mở đầu và đề cập ở Ch ơng 1, đợc xác định trong ýtởng chung là các động từ và cụm động từ tiếng Việt ở chơng này, đề tài có

nhiệm vụ xác định đặc điểm của các động từ biểu thị hành động cảm nghĩ,

nói năng trong ca dao Dĩ nhiên, tiền đề và cơ sở khoa học để thực hiện mục

tiêu trên phải khởi đầu bằng việc tìm về bản chất, đặc trng của động từ trongtiếng Việt

2 Về từ loại động từ trong tiếng Việt

Động từ là lớp từ phức tạp nhất, đợc sử dụng rộng rãi và chiếm vị trí hàng

đầu trong kho từ vựng tiếng Việt [50;49] Động từ đóng vai trò hạt nhân trongcấu tạo nên câu Nguyễn Kim Thản cho biết số câu mà vị ngữ là động từ chiếm86%, trong khi vị ngữ là tính từ: 4%, vị ngữ là danh từ: 8% [75] Bên cạnh danh

từ, động từ là một từ loại lớn [44;24] và cả hai từ loại này đợc nghiên cứu rất sớmngay từ thời cổ đại

2.1 Định nghĩa: Động từ là từ loại thực từ biểu thị hành động hoặc trạng

thái nh một quá trình và chủ yếu làm chức năng vị ngữ trong câu [39;95]

2.2 Các đặc trng cơ bản của động từ tiếng Việt (Các đặc điểm)

Trong từ pháp học Việt ngữ, các nhà nghiên cứu khi phân định các từ loại

đều thống nhất bộ tiêu chí tam tiêu:

(1) Đặc trng ý nghĩa khái quát của các lớp từ (ý nghĩa ngữ pháp khái quát,

ý nghĩa phạm trù)

(2) Khả năng kết hợp của từ trong ngữ lu (trong ngữ, cú)

(3) Chức vụ (chức năng) cú pháp của từ trong câu [23;101]

Và khi xem xét một từ loại cụ thể trong tiếng Việt, các nhà nghiên cứu cũng

đề cập đến các đặc trng, đặc điểm theo hớng tam tiêu nh trên Trớc khi nêu lêncác đặc trng cơ bản của động từ tiếng Việt cần thấy, về đại thể động từ đợc xếpvào số các thực từ, nhng không phải tất cả các động từ đều là thực từ “Mức độthực/h của lớp động từ khá phức tạp, có khi lệ thuộc vào trờng hợp sử dụng cụthể Theo các tiêu chuẩn định loại, động từ có ý nghĩa quá trình hiểu rộng (baogồm quá trình động, quá trình tĩnh, quá trình quan hệ) đợc dùng làm tên gọi các

quá trình đó” [4;491] Nhấn mạnh điều này là cần thiết bởi đề tài có nhiệm vụ

Trang 33

xác định các động từ cảm nghĩ, nói năng - một kiểu loại khá phức tạp, nếu khôngnói là phức tạp nhất trong hệ thống lớn là các động từ tiếng Việt Các động từcảm nghĩ, nói năng lại đợc sử dụng trong văn bản nghệ thuật - các phát ngôn -lời ca dao…

Tổng hợp ý kiến và quan điểm của nhiều tài liệu, giáo trình những năm gần

đây có thể thấy, động từ đợc nhận diện với ba đặc điểm dới đây:

2.2.1 Về ý nghĩa

Động từ có ý nghĩa khái quát là chỉ hoạt động hay trạng thái nhất định của

sự vật (trạng thái vật lý, sinh lý hoặc tâm lý)

VD: - Chạy, nhảy, đi, về; ăn uống, cày cấy, buôn bán, ca hát… -> chỉ hoạt động

- Yêu, ghét, sợ, căm thù, vắng mặt, lo lắng, sực nhớ… -> chỉ trạng thái

2.2.2 Về khả năng kết hợp

Động từ có khả năng kết hợp với các phụ từ, đặc biệt dễ dàng kết hợp vớicác phụ từ chỉ mệnh lệnh (Hãy, đừng, chớ…), (với tính từ rất hạn chế)

VD: - Các em đừng chơi với kẻ xấu.

- Các bạn hãy ăn uống điều độ.

Các phụ từ chỉ thời gian (đã, sẽ, đang…), chỉ sự tiếp diễn (đều, vẫn, cứ,lại…) đều đợc kết hợp và bổ sung ý nghĩa cho động từ tạo ra cụm động từ, trong

đó động từ là thành tố chính, thành tố trung tâm (đang đến lớp; hãy ăn uống điều

độ; đã về; đi rồi … đã cung )

2.2.4 Phân loại động từ (Các tiểu loại)

Cách phân loại gọn hơn cả, chia động từ thành hai loại: Động từ độc lập và

động từ không độc lập Loại đầu đợc chia ra 7 loại nhỏ hơn (Động từ tác động

(ngoại động), động từ trao nhận, động từ gây khiến, động từ cảm nghĩ, nói năng,

động từ chuyển động, động từ tồn tại, động từ biến hóa), [3;21]

Đáng chú ý, động từ cảm nghĩ, nói năng đợc tác giả Diệp Quang Ban xếpvào loại động từ độc lập Chúng tôi sẽ nói rõ hơn ở phần sau

Tác giả Đỗ Kim Liên [50;52] dựa vào khả năng kết hợp với các thành tốphụ ở phía sau động từ để chia ra 11 tiểu loại động từ sau:

+ Động từ nội động (không tác động) + Động từ biến hóa

+ Động từ ngoại động (tác động) + Động từ tình thái

Trang 34

+ Động từ ban phát + Động từ chuyển động có hớng+ Động từ gây khiến + Động từ chỉ trạng thái tâm lý+ Động từ xuất hiện, tồn tại, tiêu hủy + Động từ nối kết

+ Động từ cảm nghĩ, nói năng

Những tri thức thu nhận đợc về đặc trng, đặc điểm có tính bản chất chungcủa từ loại động từ là cơ sở, căn cứ để tìm về một “lớp con”, lớp động từ cảmnghĩ nói năng

3 Vài nét về nhóm động từ cảm nghĩ nói năng trong tiếng Việt

3.1 Tên gọi theo phân loại và tình hình nghiên cứu

Động từ cảm nghĩ nói năng đợc nghiên cứu hơi muộn trong Việt ngữ học.Tên gọi chính thức của tiểu nhóm động từ này do Nguyễn Kim Thản đa ra[75;158] ở thời điểm đó (1977) và sớm hơn (1963) cho đến nay, cha có mộtchuyên luận nào nghiên cứu đầy đủ về động từ tiếng Việt và đặc biệt đi sâu vào

động từ cảm nghĩ nói năng trong tiếng Việt Tuy nhiên, do tình hình nghiên cứukhi đó, cách nhìn nhận và phân loại của tác giả này về loại động từ trên vẫn chathật đầy đủ và chính xác Những năm sau đó, các tác giả khác nh Bùi Minh Toán[44], Nguyễn Hữu Quỳnh [67], Diêp Quang Ban và Hoàng Văn Thung [ 2],Nguyễn Anh Quế [64] đều có nghiên cứu tiểu loại động từ này nhng gọi tên vàsắp xếp không thống nhất Các tên gọi liên quan đến khái niệm đ ợc NguyễnKim Thản gọi tên là động từ cảm nghĩ nói năng có thể kể ra nh động từ hành

động [64;77], động từ gây khiến [44;27; 67;155]; động từ cầu khiến[66;140], động từ cảm nghĩ nói năng [44;23; 50;52], động từ nói năng [37;20; 3;22].Cách phân loại và gọi tên của loại tác giả nh trên dẫn đến một sự khôngnhất quán là rất nhiều động từ nói năng có những đặc điểm ngữ nghĩa, ngữ phápgiống nhau, lại đợc xếp vào các bậc khác nhau Chẳng hạn, tác giả Nguyễn Anh

Quế [64] xếp tất cả các động từ nói năng vào một tiểu loại động từ ngoại hớng trong khi các động từ “nói”, “tuyên bố” xếp vào loại cảm nghĩ, nói năng, còn “tố cáo”, “chửi”, “lên án” lại đợc tác giả này xếp vào tiểu loại động từ biểu thị hành

động [64;77] Chẳng lẽ “chửi”, “tố cáo”… không phải là các từ chỉ hoạt động nói

năng và “nói”, “tuyên bố” lại không phải là động từ hành động? Gần đây, động

từ, trong đó có nhóm động từ cảm nghĩ, nói năng đợc tìm hiểu, phân tích từ góc

độ ngữ dụng học Nhóm động từ này có những tên gọi khác nh: “Động từ biểuthị hành vi cam kết” [57;49], “Động từ cầu khiến” [46;23], “Nhóm vị từ biểu thịhoạt động nói năng”… [47;2], “Động từ nói năng” [32;42], “Các từ biểu thị sựnói năng” [37;20], “Động từ ngữ vi” [17;14], “Vị từ - nói” [62;37], “Vị từ hành

động” [65;42] Tất nhiên cách gọi tên của mỗi tác giả đợc dùng dới góc nhìn

Trang 35

nghiên cứu cụ thể và không hẳn đã loại trừ nhau về tên gọi và cách phân loại ớng vào nội dung đề tài, chúng tôi chú ý các tên gọi và thuật ngữ sau: Động từcảm nghĩ nói năng, động từ nói năng, vị từ biểu thị hoạt động nói năng, vị từ

H-hành động, trong đó - động từ cảm nghĩ nói năng là tên gọi đợc chúng tôi dùng

để chỉ hành động cảm nghĩ nói năng trong tiếng Việt, loại này xuất hiện khánhiều trong ca dao ngời Việt

3.2 Khái niệm động từ cảm nghĩ nói năng trong tiếng Việt

a Các quan niệm

Nh trên đã nói, nhiều nhà ngôn ngữ khi nghiên cứu đặc điểm của các từ loại

tiếng Việt thờng nhập động từ nói năng và động từ cảm nghĩ làm một và gọi tên là

động từ cảm nghĩ - nói năng.Vậy thế nào là động từ cảm nghĩ nói năng?

Trớc hết, về cơ bản từ tên gọi - thuật ngữ cho đến nội hàm có sự thống nhấtcủa các tác giả sau đây về động từ cảm nghĩ nói năng [75;158], [67;156],[44;27], [50;52], [3;22] Động từ cảm nghĩ - nói năng biểu thị sự hoạt động củatrí não, của các cơ quan cảm giác và ngôn ngữ (Nguyễn Kim Thản), nhóm động

từ cảm nghĩ - nói năng, biểu thị cảm giác, suy nghĩ và hoạt động trí não của conngời đối với sự vật (Nguyễn Hữu Quỳnh), động từ chỉ các hoạt động cảm giác,tri giác, suy nghĩ, nói năng, nhận thức (Đinh Trọng Lạc - Bùi Minh Toán), nhóm

động từ cảm nghĩ, nói năng biểu thị sự hoạt động thuộc nhận thức (Đỗ KimLiên) Động từ cảm nghĩ-nói năng trỏ những hoạt động về nghĩ ngợi, nhận biết,thụ cảm, nói năng (thuộc về hoạt động trí não) của con ngời đối với thực tạikhách quan (Hữu Đạt) Hữu Đạt còn bổ sung thêm bổ tố cho động từ thờng làmột cú (cụm từ chủ-vị) có cấu tạo giống câu

Các ví dụ minh họa cho nội dung khái niệm:

- Tôi biết ông nói đùa tôi đấy (Nguyễn Văn Ngọc, Truyện cổ nớc Nam).

- Y vẫn thấy rằng không có Liên, chắc đời Y khổ lắm (Nam Cao).

- Tôi tin rằng anh Ba sẽ đến.

- Nó tởng nó ghê gớm lắm.

- Tao cấm mày không bao giờ đợc hỏi tao về cái kịch bản ấy nữa (Chu Lai,

Phố, T184)

b Khái niệm động từ cảm nghĩ, nói năng

Cần phải thấy rằng: các động từ trong nhóm cảm nghĩ, nói năng cũng có thểkhông dùng để biểu thị ý nghĩa nói năng, cảm nghĩ mà đợc dùng nh động từ chỉhoạt động Ví dụ: “nói” là động từ chỉ “nói năng” khi sau nó có “rằng” (hay

“là”) với bổ ngữ là mệnh đề (kết cấu c-v):

- Nó nói rằng nó/ rất thích đi du lịch.

Trang 36

- Nó hay nói chuyện trong giờ học.

- Nó nói, cời la hét suốt cả ngày

Tơng tự, động từ cảm nghĩ cũng ở trong tình trạng gần gũi nh thế Hệ thốngcác động từ nh: “nghĩ”, “tởng”, “tin”, “thề”… sẽ đợc xếp vào tiểu nhóm cảmnghĩ, nói năng khi ngoài nghĩa biểu thị cảm nghĩ, còn phải nằm trong khung kếthợp: động từ (“rằng”, “là”) + C-V Ví dụ:

- Em tin rằng anh sẽ đến.

- Nghĩ: ngời ta cũng buồn cời.

Những động từ này, khi không nằm trong ngữ cảnh ấy lại là những động từchỉ hoạt động bình thờng Ví dụ:

- Em tin anh.

- Nghĩ gì mà lâu thế ?

Từ quan niệm của các tác giả đi trớc và hệ thống các ví dụ minh họa, chúng

tôi hiểu rằng: động từ cảm nghĩ, nói năng là nhóm động từ biểu thị sự hoạt động

nhận thức-phát ngôn, vị từ nhận thức- phát ngôn Đặt vào thực tế của hoạt động

giao tiếp các vấn đề ngữ dụng, đặc biệt là hành vi nói năng có liên quan chặt chẽvới các động từ cảm nghĩ, nói năng

3.3 Phân tích đặc điểm của động từ cảm nghĩ, nói năng

3.3.1 Đặc điểm cấu tạo

Về mặt hình thức cấu tạo, nhóm động từ biểu thị cảm nghĩ, nói năng khá

phong phú và đa dạng Xét về mặt hình thái, có những từ đơn nh: nói, kể, hỏi,

đáp, kêu, la, mắng, nhiếc, khuyên, răn, bảo; biết, nghĩ, cho, hiểu, thấy, trông,nghe, nhìn, khen, chê, tin; hứa, thề, hẹn, cấm, tiếc, trách, mời…

Có những từ ghép nh: Sai khiến, sai bảo, van xin, trả lời, trình bày, cho rằng,

cảm thấy, đinh ninh, nhận định, tuyên bố, chứng minh, thanh minh; nhận thức,nhận ra, hiểu ra, biết đến, hiểu thấu, nhận thấu, vỡ lẽ, tình nghi; cam kết, bảo

đảm, hẹn ớc, thề bồi, cam đoan, can ngăn, giới thiệu, thú nhận, thừa nhận, cầuxin, bác bỏ, cầu nguyện, cảm ơn,…

Có những từ láy nh: nài nỉ, năn nỉ, bàn bạc, nói năng, lẩm nhẩm, cằn

nhằn; càu nhàu, thì thầm, rên rỉ, lý nhí, léo nhéo, lủng bủng, lẩm bẩm, ấp úng,

ca cẩm…

Trang 37

Hệ thống các từ đơn, từ ghép, từ láy là động từ cảm nghĩ, nói năng ở trên

đều thuộc vốn từ cơ bản trong kho từ vựng tiếng Việt

3.3.2 Khả năng kết hợp

Nhìn chung, các động từ cảm nghĩ, nói năng “Thờng đòi hỏi thành tố phụ là

kết cấu C - V (có thể, có là, rằng chen vào giữa)

VD: Tôi//biết rằng Anh / tin điều đó [50;52] Tôi// nghĩ (là) Nó // đi chơi

Ban đầu, (1977), động từ cảm nghĩ, nói năng đợc xếp chung vào một nhóm.Gần đây, Phạm Thị Hoà trong luận án TS của mình (2002) đã phân biệt khả năngkết hợp của động từ cảm nghĩ và động từ nói năng ở những khả năng khác nhaubên cạnh điểm chung của hai tiểu nhóm động từ này Nguyễn Kim Thản [75],

xếp các động từ nói năng và cảm nghĩ (biết, cảm thấy, chê, chối, cho, hiểu, kể,

kêu, khen… đã cung) vào chung một nhóm động từ nội hớng với đặc điểm cấu trúc chung

Ngữ nghĩa, theo từ điển tiếng Việt, khái niệm ngữ nghĩa (d) đợc hiểu là: 1.

Nghĩa của từ, câu,… trong ngôn ngữ Tìm hiểu ngữ nghĩa của từ trong câu 2.

Ngữ nghĩa học (nói tắt) [61;673]

Vậy, khái niệm ngữ nghĩa (Đặc điểm ngữ nghĩa) mà chúng tôi sử dụng ở

đây thuộc nhóm 1 của từ điển tiếng Việt, chỉ nghĩa của từ, câu trong ngôn ngữ.ứng với mục đích nghiên cứu của đề tài chính là nghĩa của từ - động từ chỉ hành

động cảm nghĩ, nói năng - các động từ nói năng trong tiếng Việt Nh ng động từnói năng (ĐTNN) hay động từ cảm nghĩ, nói năng (ĐTCN,NN) là cả một lớp

động từ khá lớn, phong phú, phức tạp và đóng vai trò quan trọng trong hành vigiao tiếp bằng ngôn ngữ của con ngời Với kết quả nghiên cứu hiện nay có thểlựa chọn trong vô số các từ ngữ chỉ hành động cảm nghĩ, nói năng từ khảo sátcủa chúng tôi, các động từ thuộc lớp trên tập hợp lại thành trờng động từ cảmnghĩ, nói năng rất lớn; trong vô số đó, có thể chọn hai từ hạt nhân để xét đặc

điểm ngữ nghĩa của cả nhóm Đó là hai từ - động từ nói và nghĩ “Xét về nhiều mặt, nói là từ trung tâm trong nhóm động từ cảm nghĩ, nói năng vì nghĩa của nói

bao quát đợc những nét nghĩa cơ bản, có giá trị phạm trù trong cơ cấu nghĩa của

Trang 38

các từ ngữ trong nhóm Mặt khác, nghĩa của nói có tính chất trung hòa về sắc thái phong cách và biểu cảm” [37;20] Xét nghĩa của nói trong hệ thống các

động từ nói năng nh: Kể, hỏi, đáp, kêu, la, mắng, nhiếc, khuyên, răn, bảo; saikhiến, sai bảo, van xin, trả lời, trình bày; nài nỉ, năn nỉ, bàn bạc, nói năng, lẩmnhẩm, cằn nhằn,… (Cha kể các đơn vị thành ngữ cố định)

Về ý nghĩa của động từ nói, theo từ điển tiếng Việt, động từ nói có các nghĩa: 1 Phát ra tiếng, thành lời để diễn đạt một nội dung trong giao tiếp Nghĩ

sao nói vậy; Ăn nên đọi nói nên lời (t.ng) Hỏi chẳng nói, gọi chẳng tha Đã nói

là làm Nói mãi nó mới nghe 2 Phát âm Nói giọng Nam Bộ 3 Sử dụng một thứ

tiếng nào đó, phát âm để giao tiếp Nói tiếng Việt Đọc đợc tiếng Hàn nhng

không nói đợc 4 Có ý kiến chê trách, chê bai Ngời ta nói nhiều lắm về ông ta Làm đừng để cho ai nói 5 Trình bày bằng hình thức nói (id) Nói thơ Lục Vân Tiên Hát nói 6 Thể hiện một nội dung nào đó Bức ảnh nói với ngời xem nhiều

điều Những con số nói lên một phần sự thật Nói với nhau bằng ánh mắt [61].

Bằng dẫn liệu cụ thể, Hoàng Văn Hành [37;20] nhận xét rằng, Nói tơng đơng với

trả lời, tha (1); tơng đơng với khuyên, bảo, hứa (2) Trong tơng quan với trả lời, khuyên bảo, hứa… đã cung thì nói đợc sử dụng với t cách là từ có nghĩa trung hòa trong

ngữ cảnh nhất định của cơ chế giao tiếp Tác giả này cho rằng, muốn phân biệt

đợc nghĩa của nói khác với nghĩa của các từ ngữ nói năng khác nh hứa, khuyên,

bảo, trả lời… đã cung Cần làm rõ bản chất cơ chế bằng lời tức là xét nghĩa của các từ cụ

thể trong nhóm với các nhân tố của hoạt động giao tiếp, đặc biệt là nhân tố ngữ

cảnh mà ông gọi là cảnh huống giao tiếp Khảo sát 3 trờng hợp sau trong cơ chế

giao tiếp bằng lời ở dạng hiển ngôn:

(1) Ngời ta hỏi mà nó chẳng thèm nói.

(2) Nói mà nó không chịu nghe.

Trang 39

Ngoài ra, còn có những nhân tố khác nh: Thực tiễn với t cách là đối tợngphản ánh vào nội dung của lời: T, hệ thống chuẩn ngôn ngữ và văn hóa bản ngữcũng góp phần xác định và làm nên nghĩa của từ, thông báo của câu.

Hoàng Văn Hành (TLĐD), cho rằng “Phân tích nghĩa của các từ ngữbiểu thị sự nói năng là sự phân tích đứng từ góc độ của ngời nói, chủ thể giaotiếp” [37;21] Trong ngôn ngữ học truyền thống câu đợc chia theo mục đích nói

và ứng với những câu mang những mục đích khác nhau ấy, có những từ ngữ

chuyên dùng để biểu thị hành vi ngôn ngữ ơng ứng Ví nh, để trần thuật có

những động từ nh: Kể, kể lể, thuật, trình bày, giảng, giảng giải; hứa hẹn, bàn,

bàn bạc… Còn để hỏi có các động từ nh: hỏi, vặn, căn vặn, bẻ, chất vấn, lục

vấn Để cầu khiến, có các động từ nh: sai, khiến, van, nài, xin, van xin, van nài,

sai khiến, sai bảo, khuyên, răn, can, can ngăn… đã cung Để biểu lộ sự xúc cảm, than

vãn: kêu, la, thét, ca thán, than, than vãn, than thở, reo, reo hò

Sự phân loại từ và xác định nghĩa của từ theo mục đích nói của lời - câu cần

đợc bổ sung thêm sự phân loại từ và nghĩa chính của từ theo tính chất của mốiquan hệ chủ thể - khách thể, chủ ngôn - đối ngôn Còn nữa, để phân tích cơ cấunghĩa của các từ - động từ - vị từ biểu thị sự nói năng, có thể và cần phải chú ý

đến sự khác nhau trong phơng thức biểu thị cơ cấu nghĩa của các từ đang xét

xung quanh nói Hoàng Văn Hành [37;22] đã nghiên cứu nhóm vị từ biểu thị

hoạt động nói năng ở phơng diện trên (phơng thức biểu thị cơ cấu nghĩa) với

nghĩa từ vựng của bản thân các vị từ (động từ nói năng) với Nói (từ trung tâm, tiền đề) xuất phát từ cơ chế giao tiếp và công thức hóa thành Nói Rx” trong đó

Nói là thành tố nghĩa biểu thị khái niệm phạm trù, R biểu thị quan hệ tổ hợp

nghĩa, x biểu thị thành tố nghĩa thứ cấp, giúp cho việc giải nghĩa động từ (vị từ)

trong nhóm này và trong từ điển đợc chính xác và có tính hệ thống

Theo phơng thức biểu thị cơ cấu nghĩa vừa nói, chúng ta có thể tách các từngữ là động từ nói năng ở trên thành hai nhóm lớn:

a Nhóm động từ biểu thị cơ cấu nghĩa bằng phơng thức tổng hợp tính: hứa,

hẹn, thề, khuyên, can.

b Nhóm động từ biểu thị cơ cấu nghĩa bằng phơng thức phân tích tính: nói

kháy, nói leo, nói cạnh, nói lảng… đã cung

Nếu dùng Nói làm tiền đề, áp mô thức “Nói Rx” vào các động từ - vị từ nóinăng cụ thể, ngời ta sẽ xác định đợc cơ cấu nghĩa của các từ còn lại trong nhóm.Trớc hết áp mô thức “Nói Rx” vào các từ thuộc nhóm (a) theo phơng thứctổng hợp tính Có thể phân tích cơ cấu nghĩa của các từ trong nhóm nh sau:

Giống nh từ Nói, cấu trúc ngữ nghĩa của các từ trong nhóm đã nêu ở trên thờng

Trang 40

gồm ít nhất là hai nét nghĩa lớn: Một nghĩa biểu thị bản thân hành vi nói năng(H) và một nghĩa biểu thị sự giao tiếp bằng lời (S) VD:

- Em hứa đi!

- Em hứa sẽ vâng lời cha mẹ!

Cơ cấu nghĩa “Nói Rx” chính là mô thức tổng quát của nghĩa (S) - nghĩa thứ

2 Nếu dùng lời để diễn đạt, thì hứa là nói ra một cách trang trọng mà nội dung

của lời ấy là điều đợc ngời nói đảm bảo với ngời nghe rằng chắc chắn sẽ đợc thực hiện trong tơng lai! Nếu giải nghĩa hứa theo kiểu từ điển thì cơ cấu nghĩa sẽ

nh sau:

Hứa: (1) A nói với B một điều gì đó (D)

(2) ở thời điểm nói (t1) D cha đợc hiện thức hóa (T)(3) A nói để đảm bảo với B

(4) Làm cho B tin một cách chắc chắn (M)(5) D đợc thực hiện (T)

(6) t2: Trong tơng lai

(7) C: Cách nói là trang trọng

Cách cơ cấu, phân tích nghĩa của hứa theo Nói nh trên có thể áp dụng cho

nhiều từ khác trong nhóm nh: thề, khuyên, bảo, trả lời… Hoàng Văn Hành còn

khẳng định với các từ cơ cấu nghĩa bằng phơng thức phân tích tính nh: nói

kháy, nói leo, nói khoác… thì việc áp mô thức “Nói Rx” sẽ hiện nghĩa rõràng hơn

Trong hệ thống các từ là động từ nói năng, tác giả Phạm Thị Hòa có cáchchia tách làm hai tiểu loại nhỏ hơn là động từ chỉ cách thức nói năng và động từchỉ hành vi nói năng Loại thứ nhất gồm các từ càu nhàu, rên rỉ, thì thầm… Loại

thứ 2 gồm các từ: Nói, hứa, thề, cãi, bịa, bảo, khen, ra lệnh, tuyên bố, cấm…

Trong các động từ chỉ cách thức nói năng, Phạm Thị Hòa [32;42] lại tách ra hai

nhóm nhỏ hơn: Các động từ chỉ cách thức phát âm (oang, oang, lý nhí…) và các

động từ chỉ cách thức biểu hiện trạng thái tâm lý tình cảm khi thực hiện hành vi

ở lời nào đó (Rên rỉ, ca cẩm…) Từ đây, tác giả Phạm Thị Hòa dựa vào khả năng

kết hợp của các động từ trên để phân biệt Nói và nghĩ tơng ứng với hai loại hành

vi ở lời và hai loại động từ cảm nghĩ nói năng ở điểm dị biệt bên cạnh nét tơng

đồng Sau khi đã phân tích kết cấu, khả năng kết hợp của từng loại động từ: động

từ vật lý, động từ cảm nghĩ và động từ cách thức nói năng, tác giả này đã chỉ ra

đợc về cấu trúc nghĩa của động từ nói và động từ nghĩ - hai động từ điển hình

cho lớp động từ lớn - Động từ cảm nghĩ nói năng

Ngày đăng: 19/12/2013, 11:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình về “nghĩ”, mở đầu lời ca dao bằng “nghĩ”: - Khảo sát các từ ngữ chỉ hành động cảm nghĩ, nói năng trong ca dao việt nam
Hình v ề “nghĩ”, mở đầu lời ca dao bằng “nghĩ”: (Trang 60)
Bảng 1. Các từ ngữ chỉ hành động cảm nghĩ - Khảo sát các từ ngữ chỉ hành động cảm nghĩ, nói năng trong ca dao việt nam
Bảng 1. Các từ ngữ chỉ hành động cảm nghĩ (Trang 100)
Bảng 2. Các từ ngữ chỉ hành động nói năng - Khảo sát các từ ngữ chỉ hành động cảm nghĩ, nói năng trong ca dao việt nam
Bảng 2. Các từ ngữ chỉ hành động nói năng (Trang 112)
Bảng 3. Danh sách các động từ cảm nghĩ có tần xuất cao  (số lần xuất hiện cao) - Khảo sát các từ ngữ chỉ hành động cảm nghĩ, nói năng trong ca dao việt nam
Bảng 3. Danh sách các động từ cảm nghĩ có tần xuất cao (số lần xuất hiện cao) (Trang 118)
Bảng 4: Danh sách động từ nói năng có tần xuất cao (số lần XH cao) Loại - Khảo sát các từ ngữ chỉ hành động cảm nghĩ, nói năng trong ca dao việt nam
Bảng 4 Danh sách động từ nói năng có tần xuất cao (số lần XH cao) Loại (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w