1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng quy trình nhân giống cây cỏ ngọt (stevia rebaudiana bẻtoni) bằng phương pháp giâm cành trên khay có lỗ luận văn tốt nghiệp đại học

81 2,5K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng quy trình nhân giống cây cỏ ngọt (Stevia rebaudiana Bertoni) bằng phương pháp giâm cành trên khay có lỗ
Tác giả Lê Đài Trang
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Thanh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Nông Học
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 4,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng chất kích thích ra rễ đến sinh trưởng phát triển cây Cỏ ngọt giai đoạn ươm mầm...20 2.4.4.. Ảnh hưởng các loại giá thể khác nhau đến tỷ lệ sống, khả năng

Trang 1

- -LÊ ĐÀI TRANG

XÂY DỰNG QUY TRÌNH NHÂN GIỐNG

CÂY CỎ NGỌT (Stevia rebaudiana Bertoni)

BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIÂM CÀNH

TRÊN KHAY CÓ LỖ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH NÔNG HỌC

Trang 2

VINH - 2011

Trang 3

- -XÂY DỰNG QUY TRÌNH NHÂN GIỐNG

CÂY CỎ NGỌT (Stevia rebaudiana Bertoni)

VINH - 2011

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Đề tài nghiên cứu “Xây dựng quy trình nhân giống cây cỏ ngọt (Stevia

rebaudiana bertoni) bằng phương pháp giâm cành trên khay có lỗ” Là một đề tài

hoàn toàn mới do chính tôi xây dựng nên dưới sự dẫn dắt của cô giáo hướng dẫn

Các số liệu được đưa ra trong phần kết quả của khoá luận tốt nghiệp này

là hoàn toàn đúng sự thật và chưa từng được công bố ở bất kì một bài báo haycông trình khao học nào, tất cả đều có được từ sự nỗ lực nghiên cứu khoa họccủa bản than

Tôi xin cam đoan những điều trên là hoàn toàn trung thực, nếu có gì sai sựthật tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Vinh, tháng 7 năm 2011

Tác giả

Lê Đài Trang

Trang 5

Ban lãnh đạo, cán bộ Công ty CP Đầu tư phát triển Stevia Á Châu, đã tạomọi điều kiện về cơ sỡ vật chất, thông tin, tài liệu trong suốt quá trình tôi thực tậptại quý công ty.

Và cuối cùng là gia đình và những người thân của tôi, họ đã luôn tạo điềukiện tốt nhất về cả vật chất lẫn tinh thần cho tôi Bạn bè gần xa đã giúp đỡ vàcùng nhau vượt qua mọi khó khăn trong công việc

Bằng tất cả tấm lòng của mình, tôi xin chân thành cảm ơn!

Vinh, tháng 7/2011

Lê Đài Trang

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu 5

4 Ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn của đề tài 5

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 7

1.1 Cơ sở sinh vật học của cây Cỏ ngọt 7

1.1.1 Nguồn gốc, phân loại 7

1.1.2 Đặc điểm thực vật học của cây Cỏ ngọt 7

1.1.3 Yêu cầu ngoại cảnh của cây Cỏ ngọt 8

1.2 Tình hình nghiên cứu Cỏ ngọt trên Thế Giới 9

1.3 Tình hình sản xuất và nghiên cứu Cỏ ngọt trong nước 11

1.4 Tình hình nghiên cứu Cỏ ngọt tại Nghệ An 14

1.5 Những vấn đề còn tồn tại và những vấn đề luận văn tập trung nghiên cứu, giải quyết 15

1.5.1 Những vấn đề còn tồn tại 15

1.5.2 Những vấn đề tài tập trung nghiên cứu giải quyết 15

Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 16

2.1.1 Các khái niệm chính 16

2.1.2 Giả thuyết khoa học 16

2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 16

Trang 7

2.3 Vật liệu nghiên cứu 17

2.4 Phương pháp thí nghiệm 17

2.4.1 Bố trí thí nghiệm 17

2.4.2 Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng giá thể đến sinh trưởng phát triển cây Cỏ ngọt giai đoạn ươm mầm 18

2.4.3 Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng chất kích thích ra rễ đến sinh trưởng phát triển cây Cỏ ngọt giai đoạn ươm mầm 20

2.4.4 Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng chế độ tưới nước đến sinh trưởng phát triển cây Cỏ ngọt giai đoạn mầm ươm 21

2.4.5 Các chỉ tiêu đo đếm 21

2.5 Yêu cầu đối với cây giống 22

2.6 Phương pháp xử lý số liệu 22

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 23

3.1 Ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng và phát triển cây Cỏ ngọt giai đoạn ươm mầm 23

3.1.1 Ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn hỗn hợp giá thể đất sạch và đất rác đến sinh trưởng, phát triển cây Cỏ ngọt 23

3.1.2 Ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn hỗn hợp giá thể: Cát, Đất rác và phân vi sinh đến khả năng sinh trưởng phát triển cây Cỏ ngọt 29

3.1.3 Ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn hỗn hợp giá thể: Xơ dừa, Đất rác, phân vi sinh đến khả năng sinh trưởng phát triển cây Cỏ ngọt 34

3.1.4 So sánh ảnh hưởng các hỗn hợp giá thể tối ưu đến sinh trưởng phát triển cây Cỏ ngọt giai đoạn mầm ươm 39

3.2 Ảnh hưởng của chất kích thích ra rễ đến sinh trưởng và phát triển cây Cỏ ngọt giai đoạn ươm mầm 40

3.2.1 Ảnh hưởng của chất kích thích ra rễ α- NAA (Naphthyl acetic axit) đến khả năng sinh trưởng, phát triển mầm Cỏ Ngọt 41

3.2.2 Ảnh hưởng của β- IAA (Indol axetic axit) số mầm ra rễ, khả năng ra rễ của mầm Cỏ Ngọt 43

Trang 8

3.2.3 So sánh ảnh hưởng chất kích thích ra rễ tối ưu đến sinh trưởng

phát triển rễ của cây giống Cỏ ngọt 46

3.3 Ảnh hưởng chế độ tưới nước đến sinh trưởng phát triển cây Cỏ ngọt giai đoạn mầm ươm 47

3.4 Quy trình nhân giống Cỏ ngọt bằng phương pháp giâm cành trên khay có lỗ 49

3.4.1 Kỹ thuật trồng cây mẹ 49

3.4.2 Chuẩn bị giá thể ươm giống 53

3.4.3 Xử lý và cấy mầm lên khay 54

3.4.4 Chăm sóc 54

3.4.5 Xuất cây giống 56

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

1 Kết luận 57

2 Kiến nghị 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tình hình sản xuất và sử dụng Cỏ ngọt ở một số nước trên

thế giới 10Bảng 1.2 Định lượng đường khử của một số giống Cỏ Ngọt 11Bảng 1.3 Thành phần môi trường dinh dưỡng được sử dụng cho nuôi cấy

in vitro cây Cỏ ngọt 12Bảng 1.4 Diện tích trồng Cỏ ngọt tại các vùng nguyên liệu 14Bảng 3.1 Ảnh hưởng của hỗn hợp giá thể: Đất sạch và đất rác đến sức

sống của mầm Cỏ ngọt 24Bảng 3.2 Ảnh hưởng của hỗn hợp giá thể: Đất sạch và đất rác đến khả

năng sinh trưởng, phát triển rễ của mầm Cỏ ngọt 27Bảng 3.3 Ảnh hưởng của hỗn hợp giá thể: cát, dất rác và phân vi sinh

đến sức sống của mầm giống Cỏ ngọt 30Bảng 3.4 Ảnh hưởng hỗn hợp giá thể: Cát, Đất rác, phân vi sinh đến khă

năng sinh trưởng, phát triển rễ của mầm Cỏ ngọt 32Bảng 3.5 Ảnh hưởng của hỗn hợp giá thể: xơ dừa, đất rác và phân vi

sinh đến sức sống của mầm giống Cỏ ngọt 35Bảng 3.6 Ảnh hưởng hỗn hợp giá thể: Xơ dừa, Đát rác, phân vi sinh đến

khả năng sinh trưởng, phát triển rễ của cây Cỏ ngọt giai đoạnươm mầm 37Bảng 3.7 Ảnh hưởng các loại giá thể khác nhau đến tỷ lệ sống, khả năng

sinh trưởng phát triển rễ của cây Cỏ ngọt ở giai đoạn ươm mầm 39Bảng 3.8 Ảnh hưởng của α- NAA (a-Naphtyl acetic acid) đến tỷ lệ mầm

ra rễ, khả năng sinh trưởng, phát triển của mầm Cỏ ngọt 41

Bảng 3.9 Ảnh hưởng của β-IAA (Indol axetic axit) đến tỷ lệ mầm ra rễ,

khả năng sinh trưởng, phát triển rễ của mầm Cỏ ngọt 44Bảng 3.10 Ảnh hưởng chất kích thích ở nồng độ tối ưu đến sức sống, sinh

trưởng phát triển rễ của cây Cỏ ngọt ở giai đoạn ươm mầm 46

Trang 11

Bảng 3.11 Ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến tỷ lệ sống và sinh trưởng

phát triển của mầm Cỏ ngọt 48

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 So sánh các tỷ lệ phối trộn Đất sạch và Đất rác đến sức sống

của mầm Cỏ ngọt 25Hình 3.2 So sánh các tỷ lệ phối trộn Đất sạch và Đất rác đến sinh trưởng

phát triển rễ của mầm Cỏ ngọt 27Hình 3.3 So sánh ảnh hưởng các tỷ lệ phối trộn hỗn hợp giá thể: Cát,

Đất rác, phân vi sinh sức sống của mầm ươm 31Hình 3.4 So sánh tỷ lệ phối trộn của hỗn hợp giá thể: Cát, Đất rác và

phân vi sinh đến khă năng sinh trưởng phát triển rễ của mầmươm 33Hình 3.5 So sánh ảnh hưởng của các tỷ lệ phối trộn hỗn hợp giá thể: Xơ

dừa, Đất rác, phân vi sinh đến sức sống của mầm ươm 36Hình 3.6 So sánh ảnh hưởng các tỷ lệ hỗn hợp giá thể: Xơ dừa, Đất rác,

phân vi sinh đến khă năng sinh trưởng phát triển rễ của mầmươm 38Hình 3.7 So sánh ảnh hưởng chất kích thích α -NAA ở các nồng độ khác

nhau đến sức sống, sinh trưởng phát triển của rễ mầm ươm 42Hình 3.8 So sánh ảnh hưởng chất kích thích ra rễ β - IAA ở các nồng độ

khác nhau đến sức sống, sinh trưởng phát triển rễ của mầmươm 44

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, theo sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thì vấn đề nângcao chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được chú trọng, trong đó nhucầu về chất ngọt là một trong những nhu cầu thiết yếu hàng ngày của con người.Tuy nhiên, trong sản xuất thực phẩm ở quy mô công nghiệp việc sử dụng chấtngọt hoá học thay thế cho đường tự nhiên là tình trạng phổ biến xảy ra ở nhiềuquốc gia trên thế giới, nó là nguyên nhân tiềm ẩn gây ra nhiều bệnh hiểm nghèocho con ngưòi như bệnh ung thư gan, ung thư phổi, dị dạng bào thai, ảnh hưởngđến các yếu tố di truyền Mặt khác cả nhân loại đang đứng trước thách thức lớn

do bệnh tiểu đường (được xem là một trong những căn bệnh nan y của thế giớihiện đại mà vẫn chưa có phương cách hữu hiệu nào có thể chặn đứng được).Theo thống kê của tổ chức Y tế thế giới (WHO) thì vào những năm 20 của thế kỉnày, hàng năm trên thế giới phải chi khoảng 425 tỷ USD để phòng và trị bệnhtiểu đường (Theo Bs Phan Thị Thục, Báo sức khỏe và đòi sống)[7] Câu hỏi, làmthế nào để ngăn chặn và tiến tới đẩy lùi bệnh tiểu đường vấn đề đang được nhiềunhà y học - thực phẩm quan tâm, và người ta chú ý đến cây Cỏ ngọt vì từ lá cây

Cỏ ngọt các nhà kỹ nghệ đã chế biến ra đường Rebaudiana (Reb-A), một sảnphẩm có độ ngọt gấp 300 - 400 lần đường saccbaroce nhưng lại không sinh nănglượng (No caoriies) Cây Cỏ ngọt là một trong những cây có ý nghĩa lớn đối vớinhững căn bệnh trầm kha này

Lợi thế của cây Cỏ ngọt là rất lớn và bao hàm nhiều góc độ khác nhau Ởphương diện chung nhất, đây là cây trồng có chu khì thu hoạch ngắn, vốn đầu tưban đầu không cao, nhu cầu thị trường rộng lớn, đầu ra ổn định, điều kiện canhtác đơn giản, hiệu quả kinh tế cao Trung bình doanh thu cây Cỏ ngọt đạt trên

100 triệu đông/ha/ năm Bên cạnh đó, đặc tính sinh học của cây trồng có nhữngthuận lợi rất đáng lưu tâm như:

- Là cây cho thu hoạch cành lá, chịu thâm canh nên ít gặp rủi ro hơn cácloại cây cho thu hoạch củ, quả

Trang 13

- Chu kỳ thu hoạch ngắn, sau 2 - 2,5 tháng kể từ trồng đã cho thu hoạch 1lứa đầu tiên Cỏ ngọt cho thu hoạch 5-6 lứa trong năm Vì thế khả năng quayvòng vốn cũng thuận lợi hơn các cây trồng khác, đối với những nông dân chămchỉ sẽ có thu hoạch ổn định và cao hơn hẳn các cây trồng khác như: Lúa, Ngô,Khoai, Sắn và một số loại mầu khác.

- Kỹ thuật canh tác không phức tạp, không nặng nhọc, phù hợp với laođộng nữ và có thể cả những người lớn tuổi

- Cây Cỏ ngọt rất ít gặp sâu bệnh, và những vấn đề về bảo vệ thực vật.Điều này làm giảm rất nhiều chi phí cho phun thuốc trừ sâu bệnh hoặc là việckiểm soát về bệnh của cây

- Là cây có chu kỳ 2 năm nên sẽ tiết kiệm được công làm đất và giàn trảiđược thời gian lao động cho người dân

Nghệ An là một tỉnh phía bắc miền Trung, có toạ độ địa lý từ 18035

-19030 vĩ độ Bắc và 103052 - 105042 kinh độ Đông với tổng diện tích tự nhiên1.637.068 ha (bằng 1/20 diện tích lãnh thỗ Việt Nam) (Dẫn theo Trần văn Quyền2008) [11]

Nghệ An là địa phương đi sau về trồng cây Cỏ ngọt nhưng lại có lợi thế sosánh so với các địa phương đi trước Nghệ An có diện tích đất trồng hoa màutương đối lớn (diện tích đất trồng cây hàng năm khoảng 280 ngàn ha), trong đódiện tích đất trồng màu có khả năng chủ động tưới tiêu ước tính đạt được hàngngàn ha

Cây Cỏ ngọt được Công ty cổ phần đầu tư phát triển Stevia Á châu đưavào trồng khảo nghiệm từ tháng 11/2009 Sau gần 2 năm chung sống với điềukiện thời tiết khắc nghiệt của tỉnh nhà, Cỏ ngọt đã chứng tỏ là phù hợp với điềukiện khí hậu, thổ nhưỡng ở Nghệ An Ruộng của bà con từ trước tới nay luôntrồng cây màu thường niên như cây vụ đông, khoai lang, ngô, lạc …Nay chủruộng muốn chuyển sang trồng Cỏ ngọt Stevia Việc chuyển đổi này cũng phùhợp với định hướng chỉ đạo, quy hoạch mùa màng của chính quyền địa phươngcác cấp trên địa bàn (Theo Kim Dung 2011) [13]

Trang 14

Trong chiến lược phát triển của Công ty CP đầu tư phát triển Stevia ÁChâu, đến năm 2015 sẽ mở rộng vùng nguyên liệu Cỏ ngọt đạt 5000ha (Phòngnguyên liệu công ty Stevia Á châu 2011) [1] Do vậy công tác phát triển giống làmột trong những nhiệm vụ hàng đầu của công ty Hiện việc nhân giống Cỏ ngọt

có 3 phương pháp cơ bản: nhân giống vô tinh (giâm cành), nhân giống hữu tính(gieo hạt), nhân giống bằng nuôi cấy mô Phương pháp nhân giống nhân giốnghữu tính vẫn chưa được áp dụng do hiệu quả nhân giống chưa cao, hạt cho tỷ lệnảy mầm rất thấp; nhân giống theo phương pháp nuôi cấy mô, tuy có hiệu quảnhưng chi phí cao, chưa được áp dụng vào sản xuất đại trà; phương pháp nhângiống vô tính hiện nay đang được sử dụng phổ biến bởi có nhiều ưu điểm: nhângiống nhanh, đơn giản, cho cây giống chất lượng cao Tuy nhiên, hình thức nhângiống vô tính chủ yếu mà công ty CP đầu tư phát triển Stevia Á Châu đang ápdụng là nhân giống trên nền giá thể đất phù sa trên mặt luống Với cách này trongquá trình ươm giống còn chịu nhiều tác động của điều kiện ngoại cảnh như mưa,nắng, gió, rét… và đặc biệt khả năng sống sót của cây con rất thấp khi đưa ratrồng ngoài đồng ruộng trong điều kiện mùa nắng nóng, gió lào đặc trưng củatỉnh nhà

Quy trình ươm mầm trong khay hiện nay đang cho thấy nhiều ưu điểm:

- Đảm bảo nguồn giống cung cấp vào thời điểm có điều kiện thời tiết bấtthuận như nắng nóng, rét…, do việc nhân giống trong nhà lưới tránh được cácđiều kiện bất lợi bên ngoài

- Tiết kiệm diện tích nhờ hệ thống giàn

- Tạo cây giống khoẻ, đối với các phương pháp nhân giống vô tính trêncác luống ươm khi thu hoạch giống ta nhổ hẳn cây lên vì vậy thường gây tổnthương rễ của cây, khi đưa ra ruộng sản xuất cây mất một khoảng thời gian đểphục hồi hệ rễ, nếu gặp điều kiện bất lợi như nắng nóng, mưa nhiều cây sẽ bịchết Khác với nhân giống trực tiếp trên đất nhân giống trong khay hoàn toàn cóthể khắc phục được các hạn chế trên vì khi đưa cây ra trồng ngoài ruộng cây đã

Trang 15

có bầu nên không gây tổn thương hệ rễ, hạn chế các tác động bất lợi của điềukiện tự nhiên ở giai đoạn đầu cây đưa ra trồng.

- Chủ động được nguồn giống trong vụ hè thu, lưu giống được lâu trongvườn ươm

- Hạn chế được nguồn bệnh ngay tại vườn ươm

Trước những lợi thế đó việc xây dựng quy trình sản xuất giống Cỏ ngọt(Stevia) trong khay là yêu cầu cần thiết phải đặt ra

Từ kết quả và bài học rút ra từ thực tiễn, với những thuận lợi phân tích ở

trên Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Xây dựng quy trình nhân giống cây

Cỏ ngọt (Stevia rebaudiana Bertoni) bằng phương pháp giâm cành trên

Giá thể

Chăm sóc

Xuất cây giống

Trang 16

3 Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Cây Cỏ ngọt (Stevia) giống M2

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng các yếu tố: Giá thể, chất kích thích

ra rễ, chế độ tưới nước đến sức sống, khả năng sinh trưởng phát triển rễ cây Cỏngọt giai đoạn mầm ươm Nhằm xây dựng quy trình nhân giống Cỏ ngọt bằngphương pháp giâm cành trên khay có lỗ

3.3 Nội dung nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật nhằm xây dựng quy trìnhnhân giống Cỏ ngọt bằng phương pháp giâm cành trên khay có lỗ được tóm tắtnhư sau:

- Ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng phát triển của cây Cỏ ngọt giaiđoạn ươm mầm

- Ảnh hưởng chất kích thích ra rễ đến khả năng sinh trưởng phát triển cây

cỏ ngọt ở giai đoạn ươm mầm

- Ảnh hưởng chế độ tưới nước đến sinh trưởng phát triển cây Cỏ ngọt ởgiai đoạn ươm mầm

- Xây dựng quy trình nhân giống Cỏ ngọt bằng phương pháp giâm cànhtrên khay có lỗ

4 Ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn của đề tài

4.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Mỗi loại giống cây trồng thích ứng với một điều kiện sinh thái và canhtác nhất định, trong một chu kì sống của một loại cây thì ở các thời kì sinhtrưởng phát triển khác nhau lại yêu cầu các điều kiện sinh thái và canh táckhông giống nhau

Trong quá trình sản xuất con người luôn cố gắng tìm hiểu các nhu cầusống của cây trong từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển và tìm hiểu điều khiển

nó theo hướng có lợi nhất cho mục đích của mình

Trang 17

Thời gian ươm giống Cỏ ngọt rất ngắn, chất lượng cây giống được quyếtđịnh trong khoảng từ 15 - 20 ngày Do đó, việc nắm vững được các nhu cầu vàđặc điểm của quá trình ra rễ, sự sinh trưởng phát triển của cây Cỏ ngọt trong giaiđoạn cây phát triển tại vườn ươm là rất quan trọng, từ đó chúng ta sẽ có biệnpháp điều khiển và chăm sóc tối ưu giúp cây sinh trưởng phát triển tốt, mang lạihiệu quả kinh tế cao cho người trồng Cỏ ngọt.

Cây Cỏ ngọt (Stevia rebaudiana bertoni) là cây trồng lưu niên, chu kì sản

xuất kéo dài trong 2 năm Do vậy, cây giống có ý nghĩa quyết định đến năngsuất, hiệu quả kinh tế cây Cỏ ngọt

Kết quả nghiên cứu của đề tài chứng minh cho khả năng ứng dụng côngnghệ cao trong quá trình nhân giống Cỏ ngọt bằng phương pháp giâm cành

Kết quả nghiên cứu của đề tài bổ sung tài liệu cho công tác nghiên cứukhoa học, làm tài liệu tham khảo cho việc giảng dạy, nghiên cứu về cây Cỏ ngọt

4.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Quy trình nhân giống cây Cỏ ngọt bằng phương pháp giâm cành trên khay

có lỗ có thể được áp dụng để sản xuất cây giống chất lượng cao trên quy mô lớnnhằm đáp ứng nhu cầu về giống cho công ty CP đầu tư pháp triển Stevia Á Châu

Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất giống cũngnhư nâng cao chất lượng trồng Cỏ ngọt tại các vùng nguyên liệu

Quá trình nhân giống Cỏ ngọt trong khay có ý nghĩa lớn đối với việc mởrộng diện tích sản xuất, đảm bảo tỷ lệ sống khi đưa ra ngoài đồng ruộng, tiếtkiệm diện tích vườn ươm, chủ động về nguồn giống

Ngoài ra trong quá trình ươm giống trong khay do mật độ cây đã quy định

cụ thể, một cách hợp lý nên có thể phòng ngừa tốt một số bệnh do nấm thườnghay mắc phải trong vườn ươm

Đặc biệt Nghệ An là vùng có khí hậu tương đối khắc nhiệt, nắng nóng kéo

dài việc ươm giống Cỏ ngọt (Stevia rebaudiana bertoni) về mùa hè hết sức khó

khăn, các công ty tham gia trồng Cỏ ngọt chưa đáp ứng được nguồn giống đảmbảo trong điều kiện này Quá trình ươm giống trong khay do được thực hiện hoàntoàn trong hệ thống nhà lưới, được bố trí trên các giàn nên có thể khắc phục đượccác hạn chế trên

Trang 18

Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở sinh vật học của cây Cỏ ngọt

1.1.1 Nguồn gốc, phân loại

Cỏ ngọt có nguồn gốc tự nhiên ở vùng Amambay và Iquacu thuộc biêngiới Braxin và Paraguay Theo nhiều tài liệu dường như Cỏ ngọt có nguồn gốc từcác vùng Nam Mỹ (Brazin, Paraguay, Achentina) Tiếng địa phương gọi là “Cỏparaguay” hoặc “kahe-e” hoặc “cỏ mật - honey grass” Gosling (1901), Bertoni(1905), Hemsley (1906) đều cho biết cây Cỏ ngọt phân bố nhiều ở Tây Namnước Mỹ, miền Bắc Achentina, Mê hicô, Trung Mỹ, Nam Mỹ và Cao nguyênBraxin Cỏ ngọt không thấy trồng ở Tây Ấn Độ và vùng Amazôn

Cây Cỏ ngọt thuộc chi Stevia họ cúc Asteraceae (Compositae) Trong hơn

80 loài của chi Stevia chỉ có Cỏ ngọt (Stevia rebaudiana bertoni) là chứa chất Cỏ

ngọt (Grashoff) và đựơc chuyển thành dạng cây trồng từ năm 1931 [7],[8]

1.1.2 Đặc điểm thực vật học của cây Cỏ ngọt

Có thể xem Bertoni (1905) là người đầu tiên nghiên cứu về hình thái vàsinh trưởng của cây Cỏ ngọt

* Thân

Cỏ ngọt là cây bụi lâu năm Thân gỗ, dạng bụi, nhiều nhánh, thân cànhtròn, có nhiều lông, cao từ 80 - 120 cm (cho đến khi ra hoa), thân chính có đườngkính từ 2,5 - 8 mm Trong sản xuất Cỏ ngọt được thu hoạch khi cây có độ cao từ

30 - 50 cm, trong điều kiện đất màu mỡ, có thể cao tới 60cm mới thu hoạch.Thông thường cây Cỏ ngọt cho 25 - 35 cành cấp 1 Tổng số cành trên cây có thểđạt tới 140 Có hệ thân ngầm phát triển mạnh [2]

* Rễ:

Thuộc dạng rễ chùm, hình nón, trong điều kiện tự nhiên phân nhánhmạnh, có thể ăn sâu ở lớp đất có từ 20 - 30 cm, chịu ảnh hưởng bởi độ ẩm đất

Trang 19

* Lá

Mọc đối, hình ovan, trứng ngược hoặc thuôn dài, nằm ngang hơi nghiêng,phiến lá thường có 12-16 răng cưa, chiều dài bản lá ở cây trưởng thành có thể đạttới 5 - 8 cm, rộng 1,5 - 2cm, có 3 gân song song và các gân phụ phân nhánh Câycon gieo từ hạt có 2 lá mầm hình tròn, đến cặp lá thứ tư mới xuất hiện răng cưahoặc xanh đậm phụ thuộc vào các giống khác nhau

* Hoa

Hoa Cỏ ngọt là hoa tự, nhóm họp dày đặc trên đế hoa, trong đó có 4-7 hoađơn lưỡng tính Mỗi hoa đơn hình ống có cấu trúc gồm một đế hoa, với 5 đài màuxanh, 5 cánh tràng màu trắng khoảng 5mm dài, các lá bắc tiêu giảm thành sợi đểphát tán, nhị 4-5 dính trên tràng có màu vàng sáng, các chỉ nhị rời nhau còn baophấn dính mép với nhau, đính gốc và kéo dài lên phía trên bởi một phần củatrung đới Bầu hạ 1 ô, 1 noãn, vòi nhụy mảnh chẻ đôi, các nhánh hình chỉ caohơn bao phấn, do đó mà khả năng tự thụ phấn thấp hoặc hầu như không có

* Quả và hạt

Quả (hạt) Cỏ ngọt nhỏ, thuộc loại quả bế, khi chín nâu thẫm, 5 cạnh dài từ2-2,5mm Hạt có 2 vỏ hạt, có phôi, nhưng nội nhũ trần do vậy tỷ lệ nảy mầm thấp

và hạt dễ mất sức nảy mầm khi bảo quản Khối lượng 1000 hạt khoảng 0,35-0,4g

1.1.3 Yêu cầu ngoại cảnh của cây Cỏ ngọt

* Nhiệt độ:

Cỏ ngọt là cây trồng nhiệt đới, sinh trưởng trong điều kiện mát mẻ Có thểsinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ từ 15-300C, nhiệt độ thíchhợp nhất là 22-20C Nhiệt độ tối thích hợp cho sự nảy mầm của hạt là 200C Nhiệt

độ cao làm tăng hàm lượng steviozit Từ 15-300C cây sinh trưởng khoẻ cho năngsuất thu hoạch cao Nhiệt độ > 350C cây sinh trưởng kém

* Ẩm độ

Môi trường sống tự nhiên của cây Cỏ ngọt thích hợp nhất là khí hậu cậnnhiệt đới, ưa ẩm ướt, với lượng mưa trung bình hàng năm từ 1400-1600mm Độ

Trang 20

ẩm thích hợp nhất cho sinh trưởng, phát triển là 70-85% Cỏ ngọt thường mọc tựnhiện trên các đầm lầy.

* Ánh sáng

Cỏ ngọt là cây tương đối mẫn cảm với độ chiếu sáng Cường độ ánh sángmạnh làm tăng hàm lượng steviozit

* Đất và dinh dưỡng khoáng

Cỏ ngọt có thể sinh trưởng và phát triển trên nhiều loại đất khác nhau,nhưng thích hợp nhất là đất tơi xốp, thông thoáng, nhiều mùn Trên những đấtnhư thế Cỏ ngọt cho thu hoạch cao, hàm lượng các chất ngọt tăng Đất sét khôngthích hơp cho sự sinh trưởng của Cỏ ngọt Cỏ ngọt là cây thu hoạch lá do vậy nóyêu cầu chế độ dinh dưỡng cao, vì thế bón phân là biện pháp tích cực để tăngnăng suất Cỏ ngọt Cỏ Ngọt ưa đất trung tính, PH trong đất khoảng từ 6,5 đến 7

là tốt nhất.[12]

1.2 Tình hình nghiên cứu Cỏ ngọt trên Thế Giới

Trong những năm qua, nhu cầu tiêu thu cây Cỏ ngọt trên thế giới đã tănglên một cách rõ rệt, Chỉ tính trong vòng 6 năm, từ 1998- 2003, sản lượng cây CỏNgọt đuợc tiêu thụ trên thế giới đã tăng lên gần 2 lần (năm 1998 thu nhập về sảnlượng ước tính 20 tỷ USD đến năm 2004 đã tăng lên 32 tỷ USD) [2]

Những nước có nhu cầu cao trong nghề trồng Cỏ ngọt là Paranay 4,5 tỷUSD/ năm, Mỹ 3,9 USD/năm, Nhật Bản 3,2 tỷ USD/ năm… Các nước ở ĐôngNam Á có sản lượng Cỏ ngọt lớn là: Thái Lan, Đài Loan, Trung Quốc Riêngthành phố Côn Minh (Trung Quốc) có 200 ha Cỏ ngọt tập trung, được đầu tư tiếntiến và hiện đại [2], [9]

Trong những năm gần đây, ở các nước trồng Cỏ Ngọt tiên tiến, công tácnghiên cứu và ứng dụng các giải pháp công nghệ cao trong sản xuất cây giống và

sơ chế bảo quản Cỏ ngọt áp dụng cho các khu nông nghiệp công nghệ cao rấtđược quan tâm chú ý

Các giải pháp trong sản xuất cây giống, sơ chế bảo quản nguyên liệu tạicác khu nông nghiệp cao thế giới cũng phát triển một cách tương đối nhiều và ở

Trang 21

mỗi nước, mỗi nơi đều có những hình thức đầu tư riêng biệt và đặc thù, phù hợpvới điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi nước.

Cỏ ngọt được trồng và sự dụng hầu hết các Châu lục, đặc biệt ở các nướcNhật Bản, Inđônêxia, Braxin, Paraguay, Mỹ, Thái Lan… Ngày nay Cỏ ngọt đượctrồng khá phổ biến ở Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc, Inđônêxia vàmột số nước khác Được thể hiện rõ ở bảng sau [6]

Bảng 1.1 Tình hình sản xuất và sử dụng Cỏ ngọt ở một số nước trên thế giới

Năm lượngSản

(Tấn)

Nguồn lá Cỏ ngọt (tấn)Nhật Bản QuốcHàn Đài Loan TrungQuốc Các nướckhác

Các nước khác gồm: Paraguay, Braxin, Thái Lan, Malaixia

Nguồn: (Theo thống kê của phòng kế hoạch - công ty CP Stevia Ventures)

Trên Thế Giới đã có nhiều nghiên cứu về cây Cỏ ngọt, trước hết là địnhlượng đường ở một số giống Cỏ ngọt hiện đang có trên thị trường Kết quảnghiên cứu về định lượng đường khử được thể hiện rõ ở bảng 2

Trang 22

Bảng 1.2 Định lượng đường khử của một số giống Cỏ Ngọt

Giống liệu tuyệtDược

đối (g)

Thuốc khử(KMnO4(ml)

Lượng

Cu tươngđương

Glucozi

t (ml)

Glucozit(mg)

Lượngđườngkhử (%)

Theo số liệu của các nhà nghiên cứu Nhật Bản, hàm lượng steviozit trong

Cỏ ngọt phụ thuộc vào nơi trồng và dao động trong khoảng từ 5,13 - 7,27%, còn

ở các biotype khác nhau thì dao động từ 1,22 - 7,84% Điều đó nói lên vai trò củabiến dị di truyền lớn hơn biến dị hình thái Trong kết quả nghiên cứu của trungtâm giống cây trồng Việt Nga từ 1988-1996 với sự tham gia của 14 mẫu giống vàdòng đã chỉ ra rằng: các giống (dòng) khác nhau có sự sai lệch khác rất lớn vềkhả năng sinh trưởng và năng suất

1.3 Tình hình sản xuất và nghiên cứu Cỏ ngọt trong nước

Trước đây ở nước ta, Cỏ ngọt thường chỉ làm dược liệu là chủ yếu Nhưnghiện nay nhu cầu sử dụng Cỏ ngọt ở nước ta cho công nghiệp chế biến rất lớn

Những năm 2003 trở về trước Cỏ ngọt được trồng chủ yếu ở các vùng venthành phố lớn như Ngọc Hà, Tây Tựu (Hà Nội), Mê Linh (vĩnh phúc), Đằng hải(Hải Phòng) Từ những năm 2003 trở lại đây, Cỏ ngọt đã có nhiều ở nhiều tỉnhthành trong cả nước như: Lào Cai, Lạng Sơn, Lai Châu, Lâm Đồng, TP Hồ ChíMinh, Nghệ An… [1]

Trang 23

Nhìn chung, diện tích trồng Cỏ ngọt ở Việt Nam tăng rất nhanh trong mấynăm trở lại đây, song việc nhân giống chủ yếu được áp dụng diện tích sản xuấtcây giống Cỏ ngọt ngoài tự nhiên, trong khi diện tích sản xuất giống Cỏ ngọttrong nhà lưới mới chỉ chiếm một phần rất nhỏ Các nghiên cứu về cây Cỏ ngọt,đặc biệt quá trình nhân giống Cỏ ngọt còn rất ít.

Nghiên cứu về nhân giống vô tính bằng cách nuôi cấy mô, đã làm rõ:

- Môi trường và điều kiện nuôi cấy:

+ Môi trường được xác định là môi trường dinh dưỡng MS (Murashi vàSkoog) lỏng và thạch với tỷ lệ các chất điều hoà sinh trưởng khác nhau cho sựnảy chồi, nhân nhanh và kích thích tạo dễ

+ Điều kiện nuôi cấy như đối với các cây trồng khác: Nhiệt độ đảm bảothường xuyên là 250C, với thời gian chiếu sáng 8giờ/ngày ở 2000Lux

- Kết quả nghiên cứu cho thấy:

+ Để tạo chồi, thì môi trường lỏng cho tốc độ ra chồi nhanh hơn môitrường thạch

Bảng 1.3 Thành phần môi trường dinh dưỡng được sử dụng cho nuôi cấy

* Nguồn: Lê Trần Bình, Hoàng Kim Oanh, Trần Thanh Thu, Lê Thị Muội,

Lê Xuân Đắc, Mai Thị Phương Anh, Trần Đình Long [6], [1]

Trang 24

- Môi trường có chứa NAA 0,2mgl-1 và kinetin 0,1 -0,2 mgl-1 là thích hợpnhất cho việc kích thích sự sinh trưởng của chồi nách.

- Môi trường có BAP 0,1 - 0,15 mgl-1 và NAA 0,05 - 0,1 mgl-1 trên môitrường thạch là có hiệu quả nhất cho việc tạo chồi hàng loạt

- Để tạo dễ thì việc có mặt của NAA hoặc IBA là có hiệu quả nhất, trongmôi trường thạch nồng độ NAA nên là 0,2 mgl-1, còn môi trường lỏng thì 0,5mgl-1 lại cho hiệu quả cao hơn

Tuy nhiên tỷ lệ ra rễ cao và cây sinh trưởng bình thường được quan sátthấy ở môi trường lỏng Sau khi cấy 5 ngày, khoảng 90% chồi ra rễ sau 5 - 7ngày cây con đã có bộ dễ tương đối khoẻ

Qua nghiên cứu các môi trường nuôi cấy, cho thấy rằng môi trường được

sử dụng cho Cỏ ngọt đơn giản hơn các loại cây trồng khác như bắp cải, chuối,dâu tây… điều đó được thể nhiện qua bảng 4

Để nhân nhanh hàng loạt cây con Cỏ ngọt từ nuôi cấy mô phân sinh, kếtquả nghiên cứu của (Nguyễn Thị Hằng, Trần Đình Long, Mai Thị Phương Anh

và CS, 1992) [6[ còn cho thấy: Trong môi trường MS lỏng, cây con sinh trưởngnhanh rút ngắn thời gian nhân một đợt cây con được từ 5 - 7 ngày (hệ số nhângiống 20 lần trong 5 tuần) so với môi trường thạch (4 lần trong 3 tuần), nhưngcây con yếu, dễ bị chết khi đưa ra ngoài, do vậy tốt nhất lên sử dụng môi trườngthạch lỏng (4g aga/1lít môi trường) vừa đảm bảo chất lượng cây giống, tỷ lệsống cao và hệ số nhân giống nhanh, hơn nưa cây con vừa được tạo nhiều chồi,vừa được tạo dễ, khi đưa ra đất tỷ lệ sống cao cho thu hoạch cao ngay từ lứa thuđầu tiên

Để giảm bớt tỷ lệ cây con chết khi đưa từ ống nghiệm ra đất, đã cải tiếnmột bước, bằng cách sau khi cây con trong ống nghiệm đã có đủ thân, chồi, dễcần thiết, chúng được đưa ra trồng trong dung dịch, cây được tiếp xúc với dinhdưỡng trong dung dịch sẽ có tỷ lệ sống cao Bấm ngọn những cây đó đem giâmcành là phương pháp nhân giống nhanh và đơn giản

Trang 25

1.4 Tình hình nghiên cứu Cỏ ngọt tại Nghệ An

Đầu tháng 11/2009, Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Stevia Á Châutriển khai dự án "Chuyển đổi cơ cấu mùa vụ trồng cây Cỏ ngọt làm dược liệuxuất khẩu tại xã Nghi Đồng huyện Nghi Lộc tỉnh Nghệ An" Qua trồng khảonghiệm cây Cỏ ngọt rất thích hợp với chất đất, khí hậu cũng như địa hình vùngđồi núi Nghi Đồng

Sau gần 2 năm kể từ khi tiến hành dự án thì hiện nay diện tích trồng cây

Cỏ ngọt đã không chỉ dừng lại ở xã Nghi Đồng mà mở rộng vùng nguyên liệu ởcác huyện Nam Đàn, Hưng Nguyên, các xã khác thuộc huyện Nghi Lộc Trong

đó, huyện Nam Đàn được trồng ở các xã như Nam Anh (20 sào), Nam Thanh (14sào) và thử nghiệm trồng 2 sào trên đất phù sa ven sông Lam ở xã Hồng Long.Tại Hưng Nguyên, có xã Hưng Yên Nam và Hưng Yên Bắc Sau khi tiến hành

dự án ở xã Nghi Đồng với diện tích 6 ha thử nghiệm thì đến nay, các xã thuộchuyện Nghi Lộc cũng đã bắt đầu đưa vào trồng sản xuất như: Nghi Lâm (4 sào),Nghi Phương (2 sào) và Nghi Hưng (9 sào) Tính đến tháng 6/2011 thì diện tích

ở một số xã thuộc các huyện như sau:

Bảng 1.4 Diện tích trồng Cỏ ngọt tại các vùng nguyên liệu

Diện tích

(Nguồn: Phòng nguyên liệu - Công ty CP đầu tư, phát triển Stevia Á Châu) [2] [1]

Không chỉ dừng lại ở đó, khi mô hình được nhân rộng đến các vùngnguyên liệu và thấy rõ hiệu quả của việc trồng cây Cỏ ngọt thì nhiều xã thuộc cáchuyện như: Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Yên Thành, cũng đang và sẽ đưa cây Cỏngọt vào sản xuất thay thế các loại cây trồng khác

Có thể nói Cỏ ngọt là một loại cây có rất nhiều tiềm năng và cũng là loạicây triển vọng thay thế đường hóa học trong tương lai Việc cây Cỏ ngọt đã có

Trang 26

mặt tại Nghệ An sẽ hứa hẹn cho chúng ta thêm một loại hàng hóa có giá trị kinh

tế cao góp phần xóa đói giảm nghèo và giải quyết công ăn việc làm cho bà connông dân.(Theo Lê Hữu Tiệp, Báo Nghệ An, 25/6/2010)[15]

1.5 Những vấn đề còn tồn tại và những vấn đề luận văn tập trung nghiên cứu, giải quyết

1.5.1 Những vấn đề còn tồn tại

Qua tìm hiểu tài liệu cho thấy ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu vềcây Cỏ ngọt nói chung cũng như nhân giống Cỏ ngọt trong khay có lỗ nói riêngcòn rất ít, còn nhoều vấn đề tồn tại Cụ thể là:

- Các nghiên cứu còn chưa xây dựng được một quy trình sản xuất hoànchỉnh từ khâu trồng, chăm sóc cây bố mẹ cho đến đưa cây ra ruộng sản xuất

- Phổ giá thể sử dụng cho việc ươm mầm còn rất hẹp,

- Quá trình chăm sóc còn gặp nhiều khó khăn

- Phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, cây giống khi đưa vào vùngnguyên liệu có tỷ lệ sống vẫn chưa cao

1.5.2 Những vấn đề tài tập trung nghiên cứu giải quyết

Đề tài tập trung vào việc nghiên cứu xây dựng một quy trình nhân giốngcây Cỏ ngọt (Stevia) bằng phương pháp giâm cành trên khay có lỗ hoàn chỉnh,các nghiên cứu được tiến hành trong điều kiện của Nghệ An

Trang 27

Chương 2

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.2 Giả thuyết khoa học

Các giá thể khác nhau, thành phần, tỷ lệ phối trộn khác nhau thì cho câygiống có sức sống không giống nhau, khả năng sinh trưởng, phát triển rễ hoàntoàn khác nhau

Trên cùng một loại giá thể,sử dụng các chất kích thích ra rễ khác nhau sẽcho tỷ lệ mầm ra rễ và chất lượng rễ của cây con sẽ khác nhau

Trên cùng một loại giá thể, cùng chất kích thích ra rễ và chế độ chăm sóc.Việc thay đổi nồng độ của các chất kích thích thì sẽ ảnh hưởng đến tỷ lệ mầm ra

rễ, chất lượng rễ của cây con

Mầm Stevia sẽ có các phản ứng khác nhau đối vói chế độ tưới nước, việcthay đổi chế độ tưới nước sẽ ảnh hưởng đến tỷ lệ sống và chất lượng của cây con

2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu

Thí nghiệm được bố trí trong hệ thống nhà lưới, nhà nghiên của Công ty

CP Đầu tư Phát triển Stevia Á Châu (Viện KHKT Nông Nghiệp Bắc Trung Bộ)

Thời gian: Từ tháng 3/ 2011 - 7/ 2011

Trang 28

2.3 Vật liệu nghiên cứu

- Giá thể bao gồm các loại: Đất Sạch, Đất rác, xơ dừa, cát, phân vi sinhĐất sạch: có nguồn gốc từ xơ dừa, được xử lí, bổ sung dinh dưỡng vàđóng trong bao bì (mỗi bao 25 kg) mua ở miền Nam

Đất rác: Hỗn hợp rác thải xay nhuyễn tạo thành, đã được xử lý khử trùng

Do nhà máy rác thải Nghi Kim sản xuất

Xơ dừa: Xơ dừa thô xay nhỏ, đã đựoc khử trùng

- Mầm Cỏ ngọt giống M2

- Khay nhựa đen, kích thước 50 x 70 x 10 cm, chiều ngang 8 ô, chiều dọc

13 ô, mỗi ô đều có 1 lỗ thoát nước

- Bình tưới dạng phun mù

- Thước panme

- Thước đo chiều dài

- Khăn bông sạch kích thước 20 x 25 cm

Trang 29

Quy trình thí nghiệm:

2.4.2 Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng giá thể đến sinh trưởng phát triển cây Cỏ ngọt giai đoạn ươm mầm

Được tiến hành trên các khay nhựa đen (mô tả phần vật liệu nghiên cứu)

có lỗ, được chia làm nhiều ô Trên 1 khay ươm 100 mầm tương ứng vào 100 ô,mỗi lần nhắc lại là 1 khay

Ảnh hưởng giá thể đến sinh trưởng phát triển cây Cỏ ngọt giai đoạn ươm

Giá thể tối ưu

Ảnh hưởng chất kích thích đến sinh trưởng phát triển cây Cỏ Ngọt giai đoạn

mầm ươm

Chất kích

thích ra

α-NAA αααααααrễαα

α αα

Chất kích thích ra rễ β- IAAChất kích thích ra

rễ - nồng độ tối ưu

Ảnh hưởng chế độ tưới nước đến sinh trưởng phát triển cây Cỏ Ngọt giai đoạn

mầm ươmChế độ tưới nước tối ưu

Trang 30

* Thí nghiệm với giá thể có thành phần từ: Cát, đất rác và phân vi sinhThí nghiệm gồm 4 công thức:

CT1: 1 Cát: 1/5 Phân vi sinhCT2: 1 Cát: 1 Đất rác: 1/5 Phân vi sinhCT3: 1 Cát: 2 Đất rác: 1/5 Phân vi sinhCT4: 1 Cát: 3 Đất rác: 1/5 Phân vi sinh

* Thí nghiệm với giá thể có thành phần từ: Xơ dừa, đất rác và phân vi sinhThí nghiệm gồm 4 công thức:

CT1: 1 Xơ dừa: 1/5 Phân vi sinhCT2: 1 Xơ dừa: 1 Đất rác: 1/5 Phân vi sinhCT3: 1 Xơ dừa: 2 Đất rác: 1/5 Phân vi sinhCT4: 1 Xơ dừa: 3 Đất rác: 1/5 Phân vi sinh

- Kỹ thuật:

B1: Phối trộn giá thể theo đúng tỷ lệ phối trộn ở các công thức nghiêncứu, giãn đều và phơi giá thể qua nắng, nhằm: khử trùng, giảm thiểu các bệnh dobào tử mấm gây ra

B2: Cho giá thể vào khay ươm

Giàn đều giá thể vào đầy các ô trên khay, nhấn nhẹ vào các ô, bổ sungthêm giá thể tạo độ dí vừa phải

B3: Ươm mầm

Mỗi mầm được cấy vào chính giữa mỗi ô, cấy mầm xong dùng 2 ngón taytrỏ dí chặt phần gốc

Trang 31

* Thí nghiệm với chất kích thích β- IAA (Indol axetic axit) với các nồng

độ khác nhau

Thí nghiệm gồm 5 công thức:

CT1: β- IAA 200mg/lCT2: β- IAA 150mg/lCT3: β- IAA 100mg/lCT4: β- IAA 50mg/lCT5: β- IAA 0mg/l (không sử dụng thuốc kích thích ra rễ)

- Kĩ thuật ươm mầm, chế độ chăm sóc hoàn toàn giống ở thí nghiệmnghiên cứu về giá thể

Trang 32

2.4.4 Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng chế độ tưới nước đến sinh trưởng phát triển cây Cỏ ngọt giai đoạn mầm ươm

Giá thể ươm mầm dùng cho nghiên cứu: 1 Đất sạch: 3 Đất rác

Mầm ươm được nhúng chất kích thích ra rễ: α-NAA nồng độ 150 ppm

- Công thức thí nghiệm;

Thí nghiệm gồm 3 công thức:

CT1: 2 lần tưới / 1 ngày CT2; 4 lần tưói / 1 ngày CT3: 6 lần tưới / 1 ngày

Kỹ thuật ươm hoàn toàn giống 2 thí nghiệm trên

Chế độ tưới nước: tưới tuân thủ theo đúng các công thức thí nghiệm, sốlần tưới bố trí đều ở 2 buổi (sáng - chiều), thời gian mỗi lần tưới tuỳ thuộc vàođiều kiện thời tiết từng ngày

2.4.5 Các chỉ tiêu đo đếm

Thời gian ươm giống các thí nghiệm là 20 ngày Các chỉ tiêu: chiều caocây, chiều dài rễ, số rễ/cây, số lá/cây, tỷ lệ sống, đặc điểm hình thái được xácđịnh 20 ngày sau cấy

+ Ngày bắt đầu ra rễ (ngày): Được xác định: sau ươm 4 ngày, mỗi ngàynhổ 5 cây (có đánh dấu vị trí) tiến hành kiểm tra

+ Chiều cao cây (cm): Được tính từ cổ rễ đến điểm phân nhánh của cặp látrên cùng

+ Chiều dài rễ (cm): Được tính từ cổ rễ đến điểm tận cùng của rễ (tính cho

rễ dài nhất trong cây)

+ Số rễ/cây (rễ): Được tính là những rễ chính trong cây

+ Tổng số lá trên cây (lá): Được tính là những lá xuất hiện trên cây, trừnhững lá của mầm nách

+ Tỷ lệ sống (hay tỷ lệ mầm ra rễ) (%): Là tổng số cây sống trên tổng sốcây được ươm trong khay (mỗi khay ươm 100 mầm)

Trang 33

Tổng số mầm sống

Tỷ lệ sống (%) = x 100

Tổng số mầm ươm+ Đặc điểm hình thái cây, hình thái rễ: Quan sát, nhận định bằng trực quan

2.5 Yêu cầu đối với cây giống

Trang 34

Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1 Ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng và phát triển cây Cỏ ngọt giai đoạn ươm mầm

Tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của các hỗn hợp giá thể với thành phầnkhông giống nhau, tỷ lệ phối trộn khác nhau đến sức sống, khả năng ra rễ củamầm Cỏ ngọt, cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Giá thể cho tỷ lệ cao, chất lượng rễ cao, cây sinh trưởng phát triển tốt

- Giá thể có hiệu quả kinh tế tối ưu nhất

Các mầm Cỏ ngọt được thu vào buổi sáng sớm, chiều mát, ngày khôngmưa Mầm phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn Mầm thu xong tiến hành cấy ngay.Giá thể được chuẩn bị từ trước (thành phần, tỷ lệ được phối trộn theo các côngthức) sau khi trộn giá thể, làm nhỏ, giàn ra phơi để hạn chế nấm bệnh

Cấy giống vào lúc trời mát, không để ánh nắng chiếu vào gây hiện tượngmất nước ở mầm, sử dụng thuốc khích thích ra rễ thương phẩm: Phân vi lượngbón rễ MĐ- 901 (công ty Stevia Á Châu dùng cho mầm ươm trên luống)

3.1.1 Ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn hỗn hợp giá thể đất sạch và đất rác đến sinh trưởng, phát triển cây Cỏ ngọt

Kết quả nghiên cứu được trình bày ở bảng 3.1 và bảng 3.2

Trang 35

Bảng 3.1 Ảnh hưởng của hỗn hợp giá thể: Đất sạch và đất rác

đến sức sống của mầm Cỏ ngọt

Chỉ tiêu

CT

Tỷ lệphối trộnĐs: Đr

Số mẫu Tỷ lệ

sống (%)

Chiềucao cây(cm)

Tổng số

lá (lá)

Đặc điểmcây giống

Cây nhỏ, lámỏng, xanhnhạt, sinhtrưởng chậm

Cây nhỏ,lámỏng,xanhnhạt, sinhtrưởng chậm

Cây to, ládày, xanh,sinh trưởngnhanh

Cây mập, láxanh đậm,cứng, sinhtrưởng mạnh

Ghi chú: Trong phạm vi cột, các chữ cái giống nhau thì không có sự sai

khác về mặt thống kê ở mức ý nghĩa α = 0,05

Trang 36

TLS CCC SL

Hình 3.1 So sánh các tỷ lệ phối trộn Đất sạch và Đất rác

đến sức sống của mầm Cỏ ngọt

Qua bảng 3.1 và hình 3.1 cho thấy:

Khi phân tích thống kê chỉ tiêu tỷ lệ sống cho sai khác ở mức ý nghĩa giữacác công thức có tỷ lệ phối trộn khác nhau Khi tỷ lệ phối trộn thành phần đất ráctăng thì tỷ lệ sống ở các công thức có xu hướng tăng Tỷ lệ sống đạt cao nhất ở

CT 4 (1 Đất sạch: 3 Đất rác) đạt 93,66%, tiếp đến CT 3 (83,33 %), sau đó CT2(62,00%) tỷ lệ sống thấp nhất ở CT1 (43,00%) khi không phối trộn Đất rác vàotrong thành phần giá thể Có sự sai khác chỉ tiêu tỷ lệ sống giữa các CT phối trộn

có thể là do khi bổ sung thành phần Đất rác vào hỗn hợp giá thể tăng khả năngkết dính, độ xốp vì vậy giá thể có khả năng hút nước nhanh và thoát nước tốt hơn

Chiều cao cây không có sai khác có ý nghĩa về mặt thống kê giữa cáccông thức nghiên cứu Kết quả thu được ở các CT tương tự nhau, CT4 (9,76 cm),CT3 (9,35cm), CT2 (9,90cm) và cuối cùng CT1 đạt 9,30 cm Có thể do, thời gian

Trang 37

ươm cây giống trên khay chỉ có 18 - 20 ngày, trong giai đoạn này cây mầm tậptrung vào quá trình phát sinh và phát triển hệ rễ, ít có sự tăng trưởng về chiều caocây Chiều cao cây lúc này là do chiều dài mầm trước khi cấy quy định, vì vậythay đổi tỷ lệ phối trộn không ảnh hưởng đến chỉ tiêu chiều cao cây.

Tổng số lá/cây xét về mặt thống kê ở mức ý nghĩa có sự sai khác ở các CTnghiên cứu CT4 sai khác với các công thức còn lại, có tổng số lá/cây mhiều nhất10,20 (lá), CT3, CT2, CT1 không có sự sai khác về chỉ tiêu này, CT3 (8,76 lá),CT2 và CT1 có tổng số lá/cây bằng nhau (8,60 lá)

Về đặc điểm hình thái của cây giống, ở CT4 với tỷ lệ phối trộn 1 Đấtsạch: 3 Đất rác cho chất lượng cây giống tốt nhất: Cây mập, lá xanh, cứng,sinh trưởng mạnh

Như vậy: Trong cùng một điều kiện chăm sóc với độ ẩm không khí từ 65 90% Độ ẩm giá thể 65 -90%, nhiệt độ 23 - 300C thì tỷ lệ phối trộn thích hợp nhấttrong hỗn hợp giá thể: Đất sạch và Đất rác cho việc ươm mầm Cỏ ngọt giống M2trên khay là tỷ lệ phối trộn 1Đất sạch:3 Đất rác cho tỷ lệ sống cao (93,66%),chiều cao cây đạt 9,76 cm, tổng số lá/cây 10,20 lá, cây mập, lá xanh, cứng, sinhtrưởng mạnh

Trang 38

-Bảng 3.2 Ảnh hưởng của hỗn hợp giá thể: Đất sạch và đất rác

đến khả năng sinh trưởng, phát triển rễ của mầm Cỏ ngọt

Chỉ tiêu

CT

Tỷ lệphối trộnĐs: Đr

Ngày bắtđầu ra rễ(ngày)

Tổng số rễ(rễ)

Chiều dài rễ(cm) Hình thái rễ

Hình 3.2 So sánh các tỷ lệ phối trộn Đất sạch và Đất rác

đến sinh trưởng phát triển rễ của mầm Cỏ ngọt

Trang 39

Kết quả nghiên cứu bảng 3.2 và hình 3.2 cho thấy:

Chỉ tiêu ngày bắt đầu ra rễ, các công thức cùng thành phần giá thể với tỷ

lệ phối trộn khác nhau đều ra rễ 9 ngày sau ươm (thí nghiệm giá thể sử dụng chấtkích thích ra rễ: Phân vi lượng bón rễ MĐ - 901) Chứng tỏ, hỗn hợp giá thể Đấtsạch và Đât rác với các tỷ lệ phối trộn khác nhau không ảnh hưởng đến thời gian

ra rễ của mầm ươm Điều này được giải thích do giá thể là yếu tố tạo môi trườngsống cho cây mầm, không có tác dụng kích thích quá trình ra rễ nhanh hay chậmcủa mầm ươm

Giá thể có thành phần: Đất sạch và Đất rác, khi phân tích thống kê chỉ tiêu

số rễ có sai khác ý nghĩa giữa các CT nghiên cứu Số rễ đạt giá trị lớn nhất ở CT4(13,8 rễ), CT3 (13,2 rễ), CT2 (12,4 rễ) và số rễ ít nhất ở CT1 (9,9 rễ), kết quảtrên cho thấy số rễ/cây sẽ tăng dần khi tăng tỷ lệ phối trộn Đất rác

Chỉ tiêu về chiều dài rễ có sai khác ở mức có ý nghĩa giữa các công thứcnghiên cứu, cho thấy giá thể nghiên cứu có ảnh hưởng nhiều đến chỉ tiêu này,chiều dài rễ dài nhất ở CT4 đạt (10,80cm), chiều dài rễ giảm dần khi giảm tỷ lệphối trộn đất rác trong thành phần giá thể CT3 (5,60cm), CT1 và CT2 có cùngmức nghĩa, chiều dài rễ thấp nhất ở CT2 (3,90cm) Kết quả trên có thể được giảithích:

Quá trình ươm mầm Cỏ ngọt cần hút nhiều nước và không khí, lượngnước này chủ yếu được cung cấp qua lượng nước tưới hàng ngày Đặc tính củaĐất sạch kết cấu có độ tơi xốp lớn vì vậy trong quá trình tưới nước, tưới đậm dễgây hiện tượng ứa nước, bên cạnh đó quá trình thoát nước xảy ra nhanh vì vậygiá thể không đủ ẩm để cây ra và phát triển rễ Mặt khác, do đặc tính của Đấtsạch khi được cung cấp nước liên tục sẽ tạo nên sự dí chặt trong kết cấu làmgiảm độ thông thoáng của giá thể, điều này làm cho lượng nước bị giữ lại tronggiá thể cao, làm giảm mạnh lượng ôxi trong giá thể để cung cấp cho cây nên ảnhhưởng xấu đến sinh trưởng, phát triển của cây giống, cây sinh trưởng dài kéotheo đó là các chỉ tiêu: số rễ, chiều dài rễ, chất lượng rễ thấp

Trang 40

Đất rác là loại giá thể được tạo nên từ hỗn hợp rác, đã thông qua xử lý vàđược khử trùng, nó có tính chất hoàn toàn giống với đất mùn, giữ ẩm giá thể tốt,khi kết hợp với một lượng ít Đất sạch sẽ tạo cho giá thể có độ kết dính giữa cácthành phần giá thể, tạo điều kiện thuận lợi cho cây ra và phát triển rễ.

Như vậy: Trong cùng một điều kiện chăm sóc với độ ẩm không khí từ 65 90% Độ ẩm giá thể 65 -90%, nhiệt độ 23 - 300C.thì giá thể có tỷ lệ phối trộn 1Đất sạch: 3 Đất rác tạo điều kiện tốt nhất cho sự sinh trưởng, phát triển rễ câygiống Cỏ ngọt

-Kết luận: Qua các kết quả phân tích ở trên cho thấy trong các tỷ lệ phối

trộn của hỗn hợp giá thể Đất sạch và Đất rác nghiên cứu thì tỷ lệ phối trộn 1: 3cho cây giống có sức sống cao, khả năng sinh trưởng phát triển của rễ tốt nhất

3.1.2 Ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn hỗn hợp giá thể: Cát, Đất rác và phân

vi sinh đến khả năng sinh trưởng phát triển cây Cỏ ngọt

Nhằm tăng phổ sử dụng giá thể, hạ giá thành trong quy trình ươm giống

Cỏ Ngọt, thí nghiệm sử dụng 3 loại nguyên liệu là: cát, đất rác và phân vi sinhvới các tỷ lệ phối trộn khác nhau tạo giá thể nền cho quá trình nhân giống Cỏngọt bằng phương pháp giâm cành trên khay có lỗ được tiến hành

Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở bảng 3.3 và 3.4

Ngày đăng: 19/12/2013, 11:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Định lượng đường khử của một số giống Cỏ Ngọt - Xây dựng quy trình nhân giống cây cỏ ngọt (stevia rebaudiana bẻtoni) bằng phương pháp giâm cành trên khay có lỗ luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 1.2. Định lượng đường khử của một số giống Cỏ Ngọt (Trang 23)
Bảng 1.4. Diện tích trồng Cỏ ngọt tại các vùng nguyên liệu - Xây dựng quy trình nhân giống cây cỏ ngọt (stevia rebaudiana bẻtoni) bằng phương pháp giâm cành trên khay có lỗ luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 1.4. Diện tích trồng Cỏ ngọt tại các vùng nguyên liệu (Trang 26)
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của hỗn hợp giá thể: Đất sạch và đất rác  đến sức sống của mầm Cỏ ngọt - Xây dựng quy trình nhân giống cây cỏ ngọt (stevia rebaudiana bẻtoni) bằng phương pháp giâm cành trên khay có lỗ luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của hỗn hợp giá thể: Đất sạch và đất rác đến sức sống của mầm Cỏ ngọt (Trang 36)
Hình 3.1. So sánh các tỷ lệ phối trộn Đất sạch và Đất rác  đến sức sống của mầm Cỏ ngọt - Xây dựng quy trình nhân giống cây cỏ ngọt (stevia rebaudiana bẻtoni) bằng phương pháp giâm cành trên khay có lỗ luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 3.1. So sánh các tỷ lệ phối trộn Đất sạch và Đất rác đến sức sống của mầm Cỏ ngọt (Trang 37)
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của hỗn hợp giá thể: Đất sạch và đất rác  đến khả năng sinh trưởng, phát triển rễ của mầm Cỏ ngọt - Xây dựng quy trình nhân giống cây cỏ ngọt (stevia rebaudiana bẻtoni) bằng phương pháp giâm cành trên khay có lỗ luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của hỗn hợp giá thể: Đất sạch và đất rác đến khả năng sinh trưởng, phát triển rễ của mầm Cỏ ngọt (Trang 39)
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của hỗn hợp giá thể: cát, dất rác và phân vi sinh  đến sức sống của mầm giống Cỏ ngọt - Xây dựng quy trình nhân giống cây cỏ ngọt (stevia rebaudiana bẻtoni) bằng phương pháp giâm cành trên khay có lỗ luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của hỗn hợp giá thể: cát, dất rác và phân vi sinh đến sức sống của mầm giống Cỏ ngọt (Trang 42)
Bảng 3.4. Ảnh hưởng hỗn hợp giá thể: Cát, Đất rác, phân vi sinh đến  khă năng sinh trưởng, phát triển rễ của mầm Cỏ ngọt - Xây dựng quy trình nhân giống cây cỏ ngọt (stevia rebaudiana bẻtoni) bằng phương pháp giâm cành trên khay có lỗ luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.4. Ảnh hưởng hỗn hợp giá thể: Cát, Đất rác, phân vi sinh đến khă năng sinh trưởng, phát triển rễ của mầm Cỏ ngọt (Trang 44)
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của hỗn hợp giá thể: xơ dừa, đất rác  và phân vi sinh đến sức sống của mầm giống Cỏ ngọt - Xây dựng quy trình nhân giống cây cỏ ngọt (stevia rebaudiana bẻtoni) bằng phương pháp giâm cành trên khay có lỗ luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của hỗn hợp giá thể: xơ dừa, đất rác và phân vi sinh đến sức sống của mầm giống Cỏ ngọt (Trang 47)
Hình 3.6. So sánh ảnh hưởng các tỷ lệ hỗn hợp giá thể: Xơ dừa, Đất rác,  phân vi sinh đến khă năng sinh trưởng phát triển rễ của mầm ươm - Xây dựng quy trình nhân giống cây cỏ ngọt (stevia rebaudiana bẻtoni) bằng phương pháp giâm cành trên khay có lỗ luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 3.6. So sánh ảnh hưởng các tỷ lệ hỗn hợp giá thể: Xơ dừa, Đất rác, phân vi sinh đến khă năng sinh trưởng phát triển rễ của mầm ươm (Trang 50)
Bảng 3.7. Ảnh hưởng các loại giá thể khác nhau đến tỷ lệ sống, khả năng  sinh trưởng phát triển rễ của cây Cỏ ngọt ở giai đoạn ươm mầm - Xây dựng quy trình nhân giống cây cỏ ngọt (stevia rebaudiana bẻtoni) bằng phương pháp giâm cành trên khay có lỗ luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.7. Ảnh hưởng các loại giá thể khác nhau đến tỷ lệ sống, khả năng sinh trưởng phát triển rễ của cây Cỏ ngọt ở giai đoạn ươm mầm (Trang 51)
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của α- NAA (a-Naphtyl acetic acid) đến tỷ lệ mầm  ra rễ, khả năng sinh trưởng, phát triển của mầm Cỏ ngọt - Xây dựng quy trình nhân giống cây cỏ ngọt (stevia rebaudiana bẻtoni) bằng phương pháp giâm cành trên khay có lỗ luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của α- NAA (a-Naphtyl acetic acid) đến tỷ lệ mầm ra rễ, khả năng sinh trưởng, phát triển của mầm Cỏ ngọt (Trang 53)
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của β-IAA (Indol axetic axit) đến tỷ lệ mầm ra rễ,  khả năng sinh trưởng, phát triển rễ của mầm Cỏ ngọt. - Xây dựng quy trình nhân giống cây cỏ ngọt (stevia rebaudiana bẻtoni) bằng phương pháp giâm cành trên khay có lỗ luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của β-IAA (Indol axetic axit) đến tỷ lệ mầm ra rễ, khả năng sinh trưởng, phát triển rễ của mầm Cỏ ngọt (Trang 56)
Bảng 3.10. Ảnh hưởng chất kích thích ở nồng độ tối ưu đến sức sống,  sinh trưởng phát triển rễ của cây Cỏ ngọt ở giai đoạn ươm mầm - Xây dựng quy trình nhân giống cây cỏ ngọt (stevia rebaudiana bẻtoni) bằng phương pháp giâm cành trên khay có lỗ luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.10. Ảnh hưởng chất kích thích ở nồng độ tối ưu đến sức sống, sinh trưởng phát triển rễ của cây Cỏ ngọt ở giai đoạn ươm mầm (Trang 58)
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến tỷ lệ sống  và sinh trưởng phát triển của mầm Cỏ ngọt - Xây dựng quy trình nhân giống cây cỏ ngọt (stevia rebaudiana bẻtoni) bằng phương pháp giâm cành trên khay có lỗ luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến tỷ lệ sống và sinh trưởng phát triển của mầm Cỏ ngọt (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w