Công tác quản lý nhân viên trong công ty là một đối tợng cần đợc tin học hoá để thực hiện các công việc quản lý phức tạp nhằm đạt hiệu quả tốt hơn.. Các đặc điểm mới nổi bật của ASP.NET
Trang 1TRờng đại học vinh
KHOA CễNG NGHỆ THễNG TIN
Luận văn tốt nghiệp
TìM HIểU NGÔN NGữ ASP.NET, ứng dụng bài toán Quản Lý nhân viên trực tuyến
Vinh – 05/2007
Lời nói đầu
Cùng với sự phát triển vợt bậc của khoa học kỹ thuật, ngành công nghệthông tin cũng ngày càng đợc toàn xã hội quan tâm đầu t và phát triển mạnh mẽ.Phạm vi ứng dụng của công nghệ thông tin đã nhanh chóng đi sâu vào tất cả cáclĩnh vực của đời sống và xã hội Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công
Giáo viên hớng dẫn: ThS: Vũ Văn Nam
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Vân Anh Lớp : 44B- CNTT
Trang 2tác quản lý, tổ chức các hoạt động xã hội đã và đang đem lại những kết quả vôcùng to lớn
Trớc đây, khi công nghệ thông tin cha đợc phát triển rộng rãi, đặc biệt là
sự hỗ trợ của máy tính điện tử còn ở mức hạn chế nên công việc quản lý chủ yếu
đợc làm bằng thủ công thì hiệu quả công việc không những không cao mà trênthực tế có những việc không thể thực hiện đợc Vì thế, yêu cầu tin học hoá côngtác quản lý là vấn đề cấp thiết cần phải đợc thực hiện
Giờ đây, khi máy tính điện tử đợc phổ cập rộng rãi thì các yêu cầu củacông việc quản lý đã có thể đợc xử lý một cách dễ dàng dù công việc đó cóphức tạp đến đâu Điều đó có nghĩa là các nhà quản lý trong thời đại ngày nayphải có kiến thức về tin học ứng dụng Song song với việc đào tạo cán bộ cókiến thức quản lý cao thì việc xây dựng các hệ thống quản lý tự động theo nghĩa
sử dụng máy tính điện tử để thực hiện các công việc là việc làm hết sức thiếtthực Đó chính là việc xây dựng các phần mềm quản lý chuyên dụng cho các tổchức, cơ quan và các công ty Công tác quản lý nhân viên trong công ty là một
đối tợng cần đợc tin học hoá để thực hiện các công việc quản lý phức tạp nhằm
đạt hiệu quả tốt hơn
Qua việc tìm hiểu ngôn ngữ ASP.NET cùng với việc nghiên cứu và khảosát công tác quản lý nhân viên ở một số công ty, tôi đã ứng dụng ngôn ngữ
ASP.NET vào việc xây dựng chơng trình" Quản lý nhân viên trực tuyến " làm
luận văn tốt nghiệp của mình
Chơng 4 Thiết kế giao diện và thiết kế Modul chơng trình
Luận văn sử dụng ngông ngữ lập trình ASP.NET và hệ CSDL ACCESS, hoànthành vào tháng 05 năm 2007 tại trờng Đại học Vinh, với sự hớng dẫn của thầy
giáo Ths Vũ Văn Nam Nhân đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy
-ngời đã định hớng và tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.Cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa CNTT và các bạn bè đã đóng góp ýkiến, tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này
Trang 3I Những điểm khác biệt của asp so với asp.net
+ ASP không tận dụng đợc các ngôn ngữ ràng buộc kiểu mạnh nh C++ hayVisual Basic Trang ASP.NET có thể viết bằng nhiều ngông ngữ nh VBScript,Jscript, Visual Basic, C++, C#, Perl
+ Một bất tiện của các trang ASP đó là mã lệnh và giao diện trộn lẫn với nhau.Khi phát triển những ứng dụng WEB lớn thờng các dự án cần tách ra hai nhóm,một nhóm thiết kế giao diện và một nhóm viết lệnh lập trình Các trang ASP đórất khó bảo trì khi bạn muốn thêm vào các mã lập trình mới hay thay đổi lạigiao diện ASP.NET cho phép tách rời giữa mã lập trình và nội dung tài liệu.+ ASP hầu nh phải viết mã chơng trình để quản lý mọi chuyện Bạn muốn quản
lý trạng thái của các trờng nhập liệu trong FORM, cần phải viết mã Bạn muốnkiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu do ngời dùng nhập vào, cần phải viết mã Đểtrang ASP tăng tốc bằng cách dùng vùng đệm cache, cần phải viết mã.ASP.NET thực sự là mô hình đối tợng thành phần loại bỏ rất nhiều công đoạnviết mã mà lập trình viên Web thờng làm ASP.NET cung cấp các thành phần
Trang 4điều khiển hoạt động phía trình chủ hoạt động theo hớng xử lý sự kiện Bạn chỉcần khai báo thành phần điều khiển cần sử dụng và trong hầu hết các trờng hợp,bạn không cần phải viết thêm mã lệnh.
+ Ngày nay, công nghệ không dây phát triển, Những thiết bi không dây đều cókhả năng kết nối Internet và máy chủ phục vụ Web Công việc phải xử lí trênmáy chủ là rất nhiều Chẳng hạn ngoài việc xử lí trang HTML bạn cần phải cókhả năng tạo các trang WML phục vụ cho điện thoại di động, xử lí và trao đổidữ liệu XML Những công việc này bạn có thể xử lí bằng ASP nhng phải cầnthêm các th viện phụ và đòi hỏi quá trình viết mã rất công phu ASP.NET cósẵn những dịch vụ này để bạn sử dụng
II đặc điểm mới và các u điểm lớn nhất mà asp.net cungcấp
1 Các đặc điểm mới nổi bật của ASP.NET
+ Pages (trang ứng dụng): sử dụng các thành phần điều khiển có khả nănghoạt động và tơng tác với nhau ngay trên trình chủ Web Server Giảm thiểuquá trình viết mã tơng tác giữa các trang Lập trình trong môi trờngASP.NET tơng tự nh lập trình thiết kế trong VB Form và do đó các ứngdụng ASP.NET còn gọi là Web Forms
+ HTML Server Side Controls: các thành phần điều khiển HTML có khảnăng xử lý ngay trên trình chủ dựa vào thuộc tính và phơng thc tơng tự cáchoạt động của chúng phía trình khách Những thành phần điều khiển này còncho phép kết hợp mã xử lý của trang ASP.NET với một sự kiện nào đó phátsinh phía trình khách đợc xem nh đang diễn ra trên trình chủ
+ Rich Control: Tập các thành phần điều khiển đa năng các điều khiển RichControl chạy trên server và có thể tạo ra các phần tử cũng nh đối tợngHTML phức hợp cho trình khách ví dụ nh khung lới (gird), lịch (calendar),bảng (table), khung nhìn (list view) Rich Control còn cho phép bạn ràngbuộc dữ liệu và xử lý dữ liệu tơng tự nh bạn đang viết môt ứng dụng desktopthật sự Xoá đi biên giới của mô hình khách/chủ
+ Web Services: các dịch vụ Web Trang ASP.NET của bạn có thể khôngcần hiển thị kết xuất cho trình khách Chúng hoạt động nh những chơng trình
xử lý yêu cầu ở hậu cảnh
+ Cấu hình và phân phối: đơn giản và dễ dàng với các file cấu hình theo
định dạng văn bản XML Các thành phần đối tợng không còn phải đăng ký
Trang 5với hệ thống trớc khi sử dụng nữa bạn chỉ cần copy các trang ASP.NET haycác đối tợng lên máy chủ, chỉ ra vị trí của chúng và thế là chơng trình cũng
nh dịch vụ của bạn đã có thể sẵn sàng sử dụng
+ Tự động quản lý trạng thái đối tợng Session và Application:bạn có thể lunội dung của Session hay Application của một ứng dụng đặc thù nào đóxuống các file trên đĩa để sử dụng lại
+ Xử lý lỗi, debug và lần vết: các công cụ gỡ lỗi, lần vết thông tin đ ợc nângcấp và đáng tin cậy hơn Mỗi trang tài liệu có thể sử dụng một trang xử lý lỗiriêng biệt và kết xuất nội dung của biến để theo dõi ngay trong quá trìnhthực thi trang Các trình gỡ lỗi debug đợc tích hợp sử dụng cho môi trờng đangôn ngữ VB, C++, C# Bạn có thể tạo ra các thành phầp đối tợng từ C++,C# và triệu gọi chúng bằng ngôn ngữ VB theo cú pháp
+ Quản lý bảo mật: Bạn có thể tận dụng các dịch vụ đăng nhập tuỳ biến chotrang tài liệu ASP.NET theo phong cách của Web hoặc cơ chế đăng nhập vàkiểm tra quyền xuất dựa trên hệ thống bảo mật của hệ điều hành
+ Tuỳ biến vùng đệm trên trình chủ: vùng đệm của kiến trúc ASP.NET đợcquản lý rất linh động Bạn có thể tự tạo các vùng đệm riêng chứa một kiểugiá trị và đối tợng trong quá trình hoạt động của trang nhằm tăng tốc choứng dụng
+ Một tập các đối tợng phong phú: ASP.NET hỗ trợ một tập phong phú các
th viện lớp và đối tợng phục vu cho hầu hết những gì mà các nhà phát triểnứng dụng cần đến Bằng những th viện này công việc viết ứng dụng cho Webtrở nên dễ dàng và đơn giản hơn bao giờ hết
2 Ưu điểm lớn nhất mà ASP.NET cung cấp
Thành phần điều khiển đóng gói các chức năng thờng xuyên sử dụng rấttiện lợi nh: quản lý trạng thái, kiểm tra d liệu nhập, xử lý dữ liệu nhữngcông việc này trớc đây thờng phải viết mã rất thủ công trong ASP
Mã nguồn rõ ràng và dễ đọc hơn: Mọi công việc hay thao tác xử lý khôngcần thiết trớc đây đều đợc chuyển giao cho kiến trúc và bộ khungASP.NET xử lý Trang ASP.NET viết mã ít và ngắn gọn hơn đồng thờicũng thực thi nhanh hơn trang ASP do trang đã đợc biên dịch và đa vàovùng đệm trong suốt quá trình thực thi
Với ASP.NET bạn có thể tạo trang tài liệu HTML kết xuất phía đầu cuối
đẹp mắt bằng một tập phong phú các thành phần điều khiển giao diệnthân thuộc trong Windows đã đợc xây dựng lại tất bắt mắt
Trang 6 Trang ASP.NET không còn phụ thuộc vào ngôn ngữ VBScript phi địnhkiểu nữa trang ASP.NET có thể viết bằng rất nhiều ngôn ngữ lập trìnhhiện đại từ C++, C# cho đến VB, JScript.
III Các thành phần điều khiển trong asp.net
1 Điều khiển nội tại (intrinsic control)
Chính thức những phần tử HTML sau đợc xem các thành phần điều khiểnnội tại trong ASP.NET
<table> <tr> <th> <td>
<form> <input> <select> <textarea>
<button> <a> <img>
* Dới đây là danh sách các điều khiển ‘asp’ và HTML tơng đơng nhau
<asp: Button> <input type = “submit”>
<asp:LinkButton> <a href = “javascript: doPostBack()”> </a>
<asp:HyperLink> <a href = “ ”> </a>
<asp:TextBox> <input type = “text” value=” ”>
<asp:RadioButton> <input type = “radio”>
<asp:Checkbox> <input type = “checkbox”>
2 Điều khiển danh sách (List control)
Điều khiển danh sách chuẩn bao gồm các thành phần sau: Repeater,DataList và DataGrid
Điều khiển Repeater là thành phần đơn giản nhất cho phép bạn kết xuấtnhững nội dung lặp lại ví dụ các dòng dữ liệu trong bảng thờng lặp đi lặp lạivới cùng một định dạng, font chữ, màu sắc
Datalist tơng tự nh Repeater nhng cho phép bạn thêm vào các phần tử
điều khiển HTML khác để biểu diễn cho dữ liệu lặp lại
DataGrid là khung lới hay bảng dùng trình bày dữ liệu theo dạng hàng vàcột Bạn có thể dùng DataGrid để định dạng các dòng hoặc cột dữ liệu kếtxuất tơng tự nh bảng tính của Excel DataGrid kết xuất dữ liệu cuối cùnghoàn toàn là mã HTML tơng thích với hầu hết các trình duyệt
Trang 7Bạn có thể thay đổi giao diện cụ thể của từng cột trong khung lới theocách sau:
<asp: DataGrid id = “ DataGirid1”
3 Điều khiển đa năng (rich control)
Các điều khiển đa năng thờng không dễ dàng xây dựng bằng các phần tửHTML đơn giản thay vào đó điều khiển đa năng thờng hình thành bởi sựkết hợp của các đoạn mã JavaScript cùng với thẻ HTML tạo nên nhữnghiệu ứng đặc biệt ví dụ, Calendar, AdRotator, TreeView,ImageGenerator là các điều khiển đa năng Để sử dụng điều khiển đanăng Calendar trên trình chủ trang ASP.NET của bạn đơn giản chỉ cần đặt
đoạn mã sau:
<html>
<form runat = “server”>
<asp: Calendar runat = “Server”/>
</form>
</html>
4 Điều khiển kiểm tra (validate control)
ASP.NET cung cấp cho bạn các điều khiển kiểm tra gọi là Validation
Control có thể dùng để sinh mã kiểm tra ở cả hai phía client và server
Có 3 kiều điều khiển kiểm tra bạn có thể sử dụng trong ASP.NET đó là
RequeredFieldValidator (kiểm tra giá trị bắt buộc của một trờng),ComparedValidator ( kiểm tra giá trị thông qua so sánh với giá trị khác),RegularExpressionValidator ( kiểm tra tính hợp lệ của biểu thức) Ngoài rabạn có thể sử dụng điều khiển CustomValidator để cài đặt các bộ kiểm tra dữliệu cho riêng mình bằng các hàm JavaScript hoặc Visual Basic Điều khiểnValidationSummary sẽ kiểm tra tất cả các thành phần điều khiển Validator
Trang 8và in ra kết quả nếu một điều khiển nào đó không thoả mãn điều kiện kiểmtra.
IV.Thiết kế m theo asp.netã theo asp.net
1 Sự kiện Page_Load
Chúng ta khai báo cho việc cài đặt sự kiện Page_Load thông qua thủ tục Sub
nh sau:
<script language=”VB” runat=”server”>
Sub page_Load (Source As Object, E As EventArgs)
Bên trong sự kiện, chúng ta mở kết nối với cơ sở dữ liệu, thực hiện câu truyvấn SQL để tạo ra danh sách thông qua đối tợng Recordset bao gồm một tậpcác mục record đợc dùng để đa vào danh sách ở đây nội dung việc kết nối
và truy vấn dữ liệu đợc thực hiện bằng khối lệnh:
string conn =
"Provider=Microsoft.Jet.OLEDB.4.0;Data Source='" +Server.MapPath("data.mdb") + "'";
OleDbConnection MyConn = new OleDbConnection(conn); string sql = "SELECT * FROM [DSNV] WHERE IDNV="; OleDbDataAdapter MyDa = new OleDbDataAdapter(sql, MyConn);
DataSet MyDs = new DataSet();
MyDa.Fill(MyDs, "DSNV");
2 Thuộc tính trang Page.IsPostBack
Bạn dùng thuộc tính này để xác định trạng thái trạng thái trang đợc gọi lạilần hai để tiếp nhận dữ liệu gửi ngợc về từ trình khách (chẳng hạn khi ngờidùng kích chuột vào một nút nhấn trên trang tài liệu phía trình khách làmphát sinh sự kiện kích chuột cần xử lý gửi về trình chủ) Bạn có thể dùngthuộc tính isPostBack trong sự kiện Page_Load để thực hiện khởi tạo dữ liệumột lần duy nhất vào lúc phát sinh sự kiện đầu tiên tất cả các sự kiệnPage_Load sau này đều phát sinh do việc gọi lại trang để xử lý tình huốngpostback Chúng ta thêm vào phơng thức xử lý sự kiện Page_Load() đoạn mãkiểm tra trạng thái postback, trớc khi thực hiện kết nối và truy xuất cơ sở dữliệu nh sau:
Trang 9protected void Page_Load(object sender, EventArgse)
{
string conn;
if (!Page.IsPostBack)
{
mydata = new classdatabase();
string tenpb = Request["tenpb"].ToString();
string tennv = Session["tennv"].ToString();
conn = "Provider=Microsoft.Jet.OLEDB.4.0;Data Source='" + Server.MapPath("data.mdb") + "'";
OleDbConnection MyConn = new OleDbConnection(conn); string sql = "SELECT * FROM [DSNV] Where (phongban='"+tenpb +"') and (hoten like
MyDs.Tables["thongtinnv"];
GridView1.DataBind();
}
3 Thuộc tính trang ViewState
Trong ASP bạn có khái niệm Session dùng để lu các biến trạng thái mỗiSession thờng đợc định danh và phân biệt bởi một SessionID TrongASP.NET, các trạng thái của mỗi trang cũng sẽ đợc lu giữ lại độc lập vớitừng kết nối (hay session) Nếu bạn gọi trang từ 2 session khác nhau thìtrạng thái lu giữ của các thành phần điều khiển trên server cũng sẽ khácnhau Mối trang ASP.NET mang một trạng thái gọi là ViewState (trạng tháixem) ViewState là một giá trị định danh tơng tự nh SessionID ViewStatecho phép phân biệt trạng thái dữ liệu của các trang trong từng phiên làm việckhác nhau
V ràng buộc dữ liệu
Trang 101 Khai báo và sử dụng không gian tên (namespace)
Trong trang ASP.NET để sử dụng một th viện hay đối tợng nào đó bạn
cần khai báo không gian tên (namespace) bằng chỉ thị Import Khai báokhông gian tên tơng tự nh khai báo tham chiếu Refrence trong Visual Basic
Ví dụ bạn có thể đặt khai báo tham chiếu đến th viện cho phép truy xuất têncác đối tợng ADO trong trang ASP.NET nh sau
<% Import Namespace = “ System.Data.ADO”%>
Để xử lý dữ liệu trong ASP.NET bạn có thể khai báo sử dụng các khônggian tên (hay th viện ) sau:
System Data Các đối tợng và kiểu cơ bản phục vụ
ADO.NETSystem Data ADO Quản lý các đối tợng chứa và truy xuất dữ
liệu theo OLEDBSystem Data SQL Các đối tợng xử lý đặc thù cho cơ sở dữ liệu
SQLSystem Data XML Đối tợng xử lý dữ liệu XML
System Data SQLTypes Các kiểu dữ liệu của SQL
Tại sao lại sử dụng hai loại đối tợng truy xuất dữ liệu là System Data ADO
Và System Data SQL? Cả hai th viện này đều cho phép truy xuất dữ liệutheo cùng cách tuy nhiên, System Data ADO đợc dùng cho mục đích tổngquát với mọi loại cơ sở dữ liệu Microsoft cung cấp cho bạn th viện System.Data SQL là một các tối u của th viện System Data ADO System.Data.SQL cho phép truy xuất trực tiếp vào cơ sở dữ liệu SQL Server của chínhMicrosoft mà không cần phải qua lớp OLEDB của mô hình ADO.NET
2 DataSet và DataView
DataSet đợc dùng để xử lý dữ liệu lấy ra từ các nguồn chứa (data store).
đối tợng này cung cấp cách truy xuất đến danh sách các bảng, cột và dòngdữ liệu thông qua các đối tợng con sau: DataRelationship, DataTable,DataColumn, DataRow, DataKey
Đối tợng DataView cho phép tuỳ biến cách nhìn dữ liệu chứa trong các
bảng của DataSet Mục đích chính của DataView là hỗ trợ cơ chế ràng buộcdữ liệu
2.1 Các ví dụ:
Tạo xõu kết nối
.Oledb (Access)
Trang 11string ConnString = "Jet OLEDB:Database Password=;
Data Source='" + Server.MapPath(“DATA.mdb") + "';
Provider='Microsoft.Jet.OLEDB.4.0';User ID=Admin;Password=;";
.SqlClient (Sql Server) string ConnString = "Persist Security
DataSet myDs = new DataSet();
// Đưa dữ liệu từ DataAdapter vào Table tbDonvi trong DataSet
Trang 12// Đưa dữ liệu từ DataAdapter vào Table tbDonvi trong DataSet
Trang 13SqlConnection myConn = new
* Mét sè vÝ dô vÒ c¸ch t ¹o Classes
//Các khai báo (nếu có )
public OleDbConnection MyConnection;
public OleDbDataAdapter MyDataAdapter;
public OleDbCommand MyCommand;
DataSet MyDs = new DataSet();
MyConnection = new OleDbConnection(ConnString);
Trang 14MyDataAdapter = new OleDbDataAdapter(sqlString, MyConnection);
string sqlStr = "Select * From DSNV";
DataSet myDs = new DataSet();
MyDataBase myClass = new MyDataBase();
myDs = myClass.GetData("DSNV", sqlStr, ConnStr);
// LÖnh Ghi vµo b¶ng CSDL DKTUYENDUNG
OleDbConnection MyConn = new
OleDbConnection(conn);
MyConn.Open();
string gt;
if (rbnu.Checked) gt = "Nữ";
Trang 15else gt = "Nam";
string strsql = "INSERT INTO dktuyendung ( HOVATEN, NGAYSINH, GIOITINH, NGUYENQUAN,
DIACHITHUONGTRU, DIACHILIENLAC, DIENTHOAI,
CHUYENNGANH, DANTOC, TONGIAO, TRINHDOVANHOA,
NGOAINGU, TINHTRANGGIADINH, TUBACHVEBANTHAN )" +
"VALUES ('" + ht + "','" + ns + "','" + gt.ToString() + "', '" + nq + "', '" + ttr + "', '" + ll + "'," + dt + ", '" + cn + "', '" + dt + "', '" + tg + "', '" + vh + "', '" + nn + "', '" +
Trang 16bool chbox = false;
foreach (GridViewRow gvr in GridView1.Rows) {
string sql = "Delete from [dsnv] where idnv In (" + msdk + ")";
Trang 17OleDbDataAdapter MyDa = new
OleDbDataAdapter(sql, MyConn);
DataSet MyDs = new DataSet();
MyDa.Fill(MyDs, "thongtinnv");
GridView1.AutoGenerateColumns = false; GridView1.DataSource =
dù tuyÓn, c¸c øng viªn cã thÓ theo dâi danh s¸ch nh÷ng ngêi tróng tuyÓn trªntrang web cña c«ng ty Ngoµi ra chóng ta cßn cã thÓ t×m kiÕm nh©n viªn trongc«ng ty, øng viªn tham gia dù tuyÓn khi cÇn thiÕt
Trang 18đăng ký tuyển dụng, nếu các ứng viên đủ yêu cầu của công ty thì ngời quản lý
có thể chọn danh sách những ứng viên để dự tuyển, ngoài ra ngời quản lý còn
có thể tìm kiếm danh sách nhân viên khi cần thiết
*ứng viên đăng ký dự tuyển:
Các ứng viên có thể theo dõi các thông tin tuyển dụng của công ty, nhchức vụ cần tuyển dụng, chi tiết công việc nh thế nào mức lơng, điều kiện làmviệc Nếu thấy đủ tiêu chuẩn và thoả mản yêu cầu ứng viên có thể đăng ký,ứng viên có thể xem danh sách mình có trúng tuyển hay không trong danh sáchứng viên trúng tuyển, hoặc có thể tìm kiếm danh sách đăng ký của mình trêntrang web
I.2 Quản lý nhân viên trong công ty
- Mỗi nhân viên chỉ thuộc một phòng ban nào đó để có thể cử đi đào tạo Thông tin về một nhân viên gồm: họ tên, phòng ban, ngày sinh, giới tính,
số điện thoại (nếu có), địa chỉ
I.3 Quản lý ứng viên
- Khi ứng đăng ký tuyển dụng vào công ty, danh sách các ứng viên sẽ
đ-ợc hiển thị trong 1 bảng khi đó ngời quản lý có thể thống kê và chọn ra nhữngứng viên có đủ tiêu chuẩn để tham gia dự tuyển Danh sách các ứng viên trúngtuyển sẽ đợc hiển thị trên trang web của công ty ứng viên có thể theo dõi đểbiết mình có trúng tuyển hay không
I.4 Quản lý thông tin
- Các thông tin là rất quan trọng đối với các ứng viên và nhân viên trongcông ty Ngời quản lý phải cung cấp các thông tin nh thông tin đào tạo, chi tiết
đào tạo, danh sách nhân viên tham gia đào tạo, thông tin tuyển dụng, chi tiết
Trang 19tuyển dụng, chi tiết công việc cần tuyển dụng Nhân viên trong công ty hoặccác ứng viên có thể theo dõi và thực hiện
I.5 Xoá thông tin.
- Ngời quản lý có thể xoá các thông tin không cần thiết nữa, ví dụ xoá nhânviên trong công ty, xoá ứng viên trúng tuyển, xoá ứng viên dự tuyển
I.6 Sửa thông tin
- Ngời quản lý có thể vào hệ thống để sửa các thông tin khi có sai sót nh :
thông tin về nhân viên
Chơng IIIPhân tích và thiết kế hệ thống
I Phân tích và thiết kế hệ thống
I.1 Lựa chọn hớng phân tích
Trang 20Khi phân tích và thiết kế hệ thống ta có thể chọn một trong hai hớng là ớng chức năng và hớng dữ liệu Trong đề tài này tôi lựa chọn phân tích theo h-ớng chức năng Với cách tiếp cận này, chức năng đợc lấy làm trục chính củaquá trình phân tích và thiết kế, tiến hành phân tích trên xuống có cấu trúc.
Các bớc thực hiện :
- Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng
- Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu
- Xây dựng mối quan hệ giữa các thực thể
- Xây dựng mô hình dữ liệu
I.2 Phân tích hệ thống cũ
Với cách quản lý nhân viên hoàn toàn bằng phơng pháp thủ công truyềnthống gặp rất nhiều khó khăn trong việc lu trữ và xử lý thông tin Bởi vậy cầnxây dựng một chơng trình quản lý bằng máy vi tính để giúp việc quản lý mộtcách chính xác và hiệu quả hơn
Yêu cầu của hệ thống quản lý bằng máy vi tính :
- Quản lý tốt thông tin nhân viên và các thông tin của công ty
- Xử lý thông tin chính xác và khoa học
- Chơng trình dễ sử dụng, có hiệu quả cao
- Có khả năng hỗ trợ đa ngời dùng, phù hợp với xu thế phát triển củamạng máy tính
I.3 Thiết kế hệ thống mới
Các chức năng chính của hệ thống quản lý nhân viên trực tuyến :
Trang 21+ CËp nhËt tiªu chuÈn tuyÓn dông.
+ CËp nhËt th«ng tin c«ng viÖc tuyÓn dông
+ CËp nhËt th«ng tin tuyÓn dông
+ CËp nhËt ngêi sö dông
Xö lý th«ng tin:
+ Xem xÐt danh s¸ch øng viªn
+ TuyÓn chän øng viªn tróng tuyÓn
+ Xo¸ nh©n viªn
+ Söa nh©n viªn
+ Xo¸ øng viªn tróng tuyÓn
+ Xo¸ øng viªn dù tuyÓn
Trang 22sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thống đợc trình bày theo các mức cụ thể sau :
( Sơ đồ phân cấp chức năng ) (Chú giải : NV : Nhân viên
Tìm kiếm NV
Xử lý thông tin
Xóa nhân viên
Xóa ứng viênSửa nhân viên Xét ƯV trúng tuyển
Trang 23I.5 Biểu đồ luồng dữ liệu
Biểu đồ luồng dữ liệu dùng để diễn tả tập hợp các chức năng của hệ thốngtrong mối quan hệ trớc sau của tiến trình xử lý và việc trao đổi thông tin trong
hệ thống Biểu đồ luồng dữ liệu giúp ta thấy đợc đằng sau những gì thực tế xảy
ra trong hệ thống, làm rõ những chức năng và các thông tin cần thiết
Biểu đồ luồng dữ liệu đợc chia thành các mức sau :
a Mức ngữ cảnh
Là mức tổng quát nhất đợc xây dựng ở giai đoạn đầu của quá trình phântích và đợc dùng để vạch ra biên giới của hệ thống cũng nh buộc ngời phân tích– thiết kế phải xem xét các luồng dữ liệu bên ngoài hệ thống, ở mức này ngờiphân tích chỉ cần xác định đợc các tác nhân ngoài của hệ thống và coi toàn bộcác xử lý của hệ thống là một chức năng, trong biểu đồ cha có kho dữ liệu
( Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh )
b Mức đỉnh
Dựa vào sơ đồ phân cấp chức năng ở mức 2 để tách các chức năng thànhcác chức năng con trên cơ sở tôn trọng 4 nguyên tắc sau :
- Các luồng dữ liệu phải bảo toàn
- Các tác nhân ngoài cũng đợc bảo toàn
- Có thể xuất hiện các kho dữ liệu
- Có thể bổ sung các luồng dữ liệu nội bộ
Nhân viên và ứng viên
Quản lý nhân viên
Ng ời quản lý
Trang 24- Phải phân rã các chức năng ở mức trên xuống mức dới.
- Các tác nhân ngoài bảo toàn từ sơ đồ mức đỉnh
- Kho dữ liệu xuất hiện dần theo yêu cầu quản lý nội bộ
- Bảo toàn các luồng dữ liệu vào ra với các tác nhân ngoài và thêm cácluồng nội bộ
- Có thể tách biểu đồ thành từng trang ứng với một hoặc vài chức năng ởmức đỉnh
ứng viên và nhân viên
Ng ời quản lý
Tìm kiếm
Xử lý,xem thông tin
Cập nhật
thông tin
Kho l u
Kho l u