Còn ở Tam DơngVĩnh Phúc đã thành công trong việc đa cây ớt về trồng thay thế cho nhữngcây trồng truyền thống và đã cho giá trị lên tới trên 200 triệu đồng/ha...Quả ớt chẳng những có nhiề
Trang 1Lời cảm ơn
Để hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận đợc sự hớng dẫn tận tình của T.S Nguyễn Đình San Tác giả xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc về sự giúp đỡ quý báu đó
Xin chân thành cảm ơn các thầy giáo trong tổ bộ môn Sinh Lý- Sinh Hoá thực vật, Ban Chủ Nhiệm khoa Sinh Học, Ban Giám Hiệu trờng Đại học Vinh, nhân dân xã Nam Cờng-Nam Đàn.
Xin chân thành cảm ơn sự động viên cổ vũ của ngời thân, bạn
bè đã cho tôi thêm nghị lực trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Trang 21.1 Nguồn gốc, sự phân bố ớt trên thế giới và Việt Nam 3
1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt 3
1.2.1 Trên thế giới 3
1.2.2 ở Việt Nam 6
1.3 Tình hình nghiên cứu ớt trên thế giới và ở Việt Nam 8
1.3.1 Tình hình nghiên cứu ớt trên thế giới 8
1.3.2 Tình hình nghiên cứu ớt ở Việt Nam 12
1.4 Đặc điểm hình thái v phân loại của ớtà phân loại của ớt 15
1.4.1 Đặc điểm hình thái 15
1.4.2 Phân loại 16
Chơng 2: Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu 18
2.1 Đối tợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 18
2.1.1 Đối tợng nghiên cứu 18
2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18
2.2 Nội dung nghiên cứu 18
2.2.1 Đặc điểm sinh học 18
2.2.2 Đặc điểm sinh lý 19
2.2.3 Đặc điểm sinh hoá của quả 19
2.3 Phơng pháp nghiên cứu 20
2.3.1 Phơng pháp thu mẫu 20
2.3.2 Phơng pháp phân tích mẫu 20
2.3.3 Phơng pháp xử lý các số liệu 23
Chơng 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận 24
3.1 Đặc điểm sinh học của cây ớt 24
3.1.1 Một số đặc điểm về hình thái 24
3.1.2 Đặc điểm về sự sinh trởng và phát triển 27
Trang 33.1.2.1 Đặc điểm sinh trởng của thân, lá 27
3.1.2.2 Sự tăng trởng của quả 31
3.1.3 Đặc điểm sinh trởng và năng suất của ba giống ớt 34
3.2 Đặc điểm sinh lý 36
3.2.1 Hàm lợng diệp lục (a, b và tổng số) 36
3.2.2 Cờng độ quang hợp 40
3.2.3 Cờng độ hô hấp 42
3.2.4 Cờng độ thoát hơi nớc 43
3.3 Đặc điểm hoá sinh của quả 44
3.3.1 Tỉ lệ chất khô và nớc 44
3.3.2 Hàm lợng đờng 45
3.3.3 Hàm lợng vitamin C (mg/%) 47
3.3.4 Hàm lợng β-carotencaroten 49
Kết luận và đề nghị 51
Tài liệu tham khảo 53
Phụ lục
Trang 4Danh mục các bảng
Bảng 3.1 Một số đặc điểm về hình thái của 3 giống ớt 25
Bảng 3.2 Sự sinh trởng của thân và lá 27
Bảng 3.3 Sự sinh trởng của quả 32
Bảng 3.4 Đặc điểm sinh trởng và năng suất của ba giống ớt cay 34
Bảng 3.5 Hệ số tơng quan giữa một số chỉ tiêu của ba giống ớt cay 34
Bảng 3.6 So sánh một số đặc điểm sinh trởng v năng suất của 3 giống ớt cay trồng ởà phân loại của ớt Nghệ An v một số dòng giống ớt cay (Cà phân loại của ớt apsicum spp) trong vụ đông xuân 2001-caroten2002 tại Thừa-carotenThiên-carotenHuế 36
Bảng 3.7 Hàm lợng diệp lục của lá ớt 37
Bảng 3.8 Một số chỉ tiêu sinh lý 41
Bảng 3.9 Tỷ lệ chất khô và nớc 44
Bảng 3.10 Hàm lợng đờng trong quả ớt 45
Bảng 3.11 Hàm lợng vitamin C trong quả ớt 47
Bảng 3.12 So sánh hàm lợng vitamin C trong ớt với các giống cam quýt 49
Bảng 3.13 Hàm lợng β-carotencaroten trong quả ớt ở giai đoạn chín 50
Danh mục các biểu đồ Biểu đồ 1 Sự biến động chiều cao cây 28
Biểu đồ 2 Sự biến động chiều dài lá 29
Biểu đồ 3 Sự biến động chiều rộng lá 30
Biểu đồ 4 Sự tăng trởng chiều dài quả 32
Biểu đồ 5 Sự tăng trởng đờng kính quả 33
Biểu đồ 6 Sự tăng trởng khối lợng quả 33
Biểu đồ 7 Hàm lợng diệp lục a 38
Biểu đồ 8 Hàm lợng diệp lục b 39
Trang 5Biểu đồ 9 Hàm lợng diệp lục tổng số 40
Biểu đồ 10 Biến động hàm lợng đờng tổng số trong quả 46
Biểu đồ 11 Biến động hàm lợng đờng khử trong quả 46
Biểu đồ 12 Biến động hàm lợng vitamin C 48
Danh mục sơ đồ Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa năng suất với một số tính trạng 35
Phụ lục Một số hình ảnh về cây ớt
Hình 1 Lá ớt sừng trâu
Hình 2 Lá ớt chỉ thiên
Hình 3 Lá ớt Thái Lan
Hình 4 Hoa ớt sừng trâu
Hình 5 Hoa ớt chỉ thiên
Hình 6 Hoa ớt Thái Lan
Hình 7 Quả ớt sừng trâu
Hình 8 Quả ớt chỉ thiên
Hình 9 Quả ớt Thái Lan
Hình 10 Quả ớt Thái Lan giai đoạn chín
ảnh chụp phổ β-carotencaroten
Mở đầu
Ớt là loài cây đã đợc con ngời trồng trọt và thu hái lâu đời Với không ít ngời, ớt là loại gia vị không thể thiếu trong các bữa ăn, giúp làm tăng cảm giác ngon miệng Ngày nay, với những tiến bộ trong nông nghiệp đã tạo ra rất nhiều giống ớt có giá trị kinh tế cao, đặc biệt là mặt hàng xuất khẩu có giá trị,
Trang 6đợc trồng chủ yếu tại các tỉnh miền Trung và Nam Bộ Những năm gần đây,một số tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng cũng đã bắt đầu trồng ớt với diện tíchlớn, nhằm cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy, các công ty sản xuất cácmặt hàng thực phẩm để tiêu thụ và xuất khẩu ở xã Minh Châu huyện Ba Vìtỉnh Hà Tây, trồng ớt cao sản thu 90-caroten100 triệu đồng/ha Còn ở Tam Dơng(Vĩnh Phúc) đã thành công trong việc đa cây ớt về trồng thay thế cho nhữngcây trồng truyền thống và đã cho giá trị lên tới trên 200 triệu đồng/ha
Quả ớt chẳng những có nhiều loại vitamin C, E, B1 B2 B3, PP, đờng, chấtbéo, đạm, các chất khoáng, các axit hữu cơ, caroten, ancaloit và các hợp chấtthơm mà còn chứa một lợng calo tơng đối cao và đặc biệt quả giàu nguồn β-carotencaroten nhất so với các loại cây khác (AVRDC,1994) [39] Quả ớt có chất gây
vị cay gọi là Capsicin (C18H27NO3 -caroten một loại ancaloit) chiếm khoảng 0,05%-caroten2% Chất này có tác dụng kích thích ăn ngon, tiêu hoá tốt, đợc nhiều ngời athích (Topsante, 1993) [32] Chất Capsicin có giá trị đặc biệt, không bị phânhuỷ bởi quá trình đun nấu, hoặc chế biến nh làm gia vị, muối chua, ngâmgiấm, sấy khô, xay bột, làm tơng, nớc chấm Vì vậy quả ớt vừa đợc sử dụng
nh một thứ rau xanh (ăn tơi) vừa đợc dùng làm nguyên liệu cho công nghiệpchế biến thực phẩm
Trong y học cổ truyền, ớt còn là một vị thuốc rất quý, có thể chữa nhiềucăn bệnh một cách hữu hiệu ớt có vị cay, nóng, có tác dụng khoan trung, tánhàn, kiện tỳ, tiêu thực, chỉ thống (giảm đau), kháng nham (chữa ung th) Dovậy ớt thờng dùng để chữa đau bụng do lạnh, tiêu hoá kém, đaukhớp Nghiên cứu của y học hiện đại cũng thống nhất với y học cổ truyền vềtác dụng chữa bệnh của ớt Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học TrungQuốc cho thấy quả ớt có rất nhiều ích lợi cho sức khoẻ Trong ớt có chứacapsaicin là hoạt chất gây nóng đỏ, chỉ xuất hiện khi quả ớt chín, chiếm tỷ lệ
từ 0,01-caroten0,1% Có tác dụng kích thích não sản xuất ra chất enđôphin, một chấtmorphin nội sinh, có đặc tính nh những thuốc giảm đau, đặc biệt có ích chonhững bệnh nhân bị viêm khớp mãn tính và các bệnh ung th Ngoài ra ớt còngiúp ngăn ngừa bệnh tim do chứa một số hoạt chất giúp máu lu thông tốt,tránh tình trạng đông vón tiểu cầu, dễ gây tai biến tim mạch
Riêng ở Nghệ An, cây ớt đợc trồng nhiều ở Nam Đàn v cho giá trị thuà phân loại của ớtnhập rất cao Diện tích đất trồng ớt mở rộng thêm ở những vùng đất màu, đất
Trang 7bãi, chủ động tới tiêu ở một số xã bán sơn địa và các xã khác có diện tích đấtbãi lên đến 220-caroten250 ha, chủ yếu là ớt sừng trâu Nhằm phát huy hiệu quả củaloại cây trồng này, huyện Nam Đàn cũng đa vào một số giống nhập nội nh ớtThái Lan Mô hình trồng ớt giống mới ở Nam Nghĩa đã cho thu lãi cao hơn 3lần so với trồng lúa.
Trên địa bàn tỉnh Nghệ An, cho đến nay cha có một công trình nàonghiên cứu đầy đủ và có hệ thống các đặc điểm sinh lý, sinh trởng, phát triển,cũng nh chất lợng các giống ớt đã và đang trồng trên địa bàn của tỉnh Chính
vì lẽ đó chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu các đặc điểm thực vật và hoá sinh của một số giống ớt trồng ở Nghệ An”
Mục tiêu của đề tài
Điều tra đặc điểm sinh học và một số chỉ tiêu hoá sinh của một số giống
ớt đang trồng ở Nghệ An, làm cơ sở khoa học cho việc quy hoạch sản xuất ớt
ở Nghệ An đồng thời đóng góp một phần nhỏ vào việc nghiên cứu cây ớt ởViệt Nam
Chơng 1 Tổng quan tài liệu 1.1 Nguồn gốc, sự phân bố ớt trên thế giới và Việt Nam
Cây ớt có nguồn gốc từ rất cổ xa Ngời ta đã tìm thấy quả ớt khô trongngôi mộ cổ của Pêru hàng ngàn năm trớc [52] Nhiều tác giả khẳng định rằng
ớt có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới châu Mỹ và đợc trồng trọt lâu đời ở Pêru,Mêhicô [54] Trung tâm khởi nguồn của ớt có thể là Mêhicô và trung tâm thứhai là Guatêmala Cây ớt đợc phân bố rộng rãi khắp châu Mỹ kể cả hoang dại
và trồng trọt [50]
ở châu Âu, đến tận thế kỷ 16 cây ớt mới đợc biết đến nhờ Columbus
Từ Tây Ban Nha ớt đợc phát tán rộng ra đến vùng Địa Trung Hải và nớc Anh,tiếp tục vào khu vực trung tâm châu Âu trong những năm cuối thế kỷ 16 Ngời
Bồ Đào Nha mang ớt từ Barazil đến ấn Độ trớc năm 1885 [40]
Khu vực châu á, cuối thế kỷ 14 cây ớt đã đợc trồng ở Trung Quốc vàlan rộng qua Nhật Bản, bán đảo Triều Tiên đầu thế kỷ 15 Các giống ớt trồng
ở vùng này thuộc nhóm cay hay hơi cay
Trang 8ở Đông Nam á nh Inđônêsia, cây ớt đợc trồng sớm hơn châu Âu vàhiện nay đã bao phủ toàn khu vực với dạng ớt cay là chủ yếu Trong khu vựcnày có nhiều giống ớt địa phơng đợc hình thành để phục vụ cho từng mục
đích sử dụng khác nhau [54] ở Việt Nam, cây ớt do ngời Pháp đa sang [2].Hiện nay cha có nghiên cứu đầy đủ về lịch sử trồng trọt cây ớt cay, nhng căn
cứ vào sự đa dạng của các giống địa phơng đã khẳng định ớt đợc trồng từ rấtlâu đời
1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt
1.2.1 Trên thế giới
Xuất phát từ giá trị dinh dỡng, hiệu quả kinh tế cao, cây ớt ngày càng đ-caroten
ợc trồng phổ biến Trong họ cà (Solonaceae), ớt có tầm quan trọng thứ hai, chỉsau cà chua [38] Trong khu vực nhiệt đới ớt là cây trồng không thể thiếu [62].Ngày nay ớt đợc trồng rộng rãi trên toàn thế giới từ 55oB -caroten55oN, đặc biệt nhiều
ở các nớc châu Mỹ và một số nớc châu Á nh: Trung Quốc, ấn Độ, Thái Lan,Hàn Quốc, Inđonêsia, Việt Nam, Malaysia [43]
Bên cạnh hình thức sử dụng ớt là loại gia vị, trên thế giới, tuỳ theo tậpquán từng vùng, việc dùng ớt rất đa dạng: ớt đợc dùng nh một loại rau xanhhoặc để trộn salat, lá ớt dùng nấu canh [49] Có rất nhiều loại thuốc chữa nônmửa, sốt, khản cổ, đợc chế biến từ ớt ớt còn đợc dùng để chế biến thuốc xua
đuổi côn trùng [46]
ớt và hạt tiêu là hai loại gia vị quan trọng, do đó nhiều tác giả khi thống
kê đã gộp sản lợng và diện tích của chúng lại, tuy nhiên số liệu dới đây cũngchỉ ra nét khái quát về tình hình sản xuất ớt trên thế giới
Sản lợng ớt và hạt tiêu giai đoạn 1986-1996 (triệu tấn)
Năm
Khu vực
Mức tăngtrung bình(1986-caroten1996)(%)Các nớc
đang phát
Toàn thế giới
9,690 12,356 13,129 13,792 14,068 4,2
Trang 9Bên cạnh sự gia tăng về sản lợng nêu ở trên, diện tích trồng ớt và hạttiêu cũng liên tục tăng từ 1,168 triệu ha lên 1,2715 triệu ha, với mức tăng tr-carotenởng trung bình hàng năm là 1,3%, các nớc đang phát triển là 1,7% [44].
ớt đã đợc thơng mại hoá trên toàn thế giới, công ty Mellhenry ởLousiana (Mỹ) xuất khẩu mỗi năm trên 100 triệu lọ ớt cay đến hơn 100 quốcgia Nớc Mỹ có diện tích trồng ớt là 24000 ha, năng suất trung bình 12,5 tấnnhng hàng năm vẫn phải nhập khẩu 25-caroten30 ngàn tấn ớt [33], [53]
Hàn Quốc với món ăn truyền thống “Kim Chi”, ớt là thành phần khôngthể thiếu đợc ớt là loại rau chủ lực của nớc này, chiếm 60% diện tích trồngrau và 40% tổng sản lợng [31] Tuy trồng ớt đòi hỏi nhiều công lao động, nh-caroten
ng vẫn là cây mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nông dân [48]
Khu vực Đông Nam á, Indonêsia có sản lợng ớt là 440000 tấn trên diệntích 13700 ha, Malaysia 21000 tấn trên diện tích là 1685 ha, Philippine 3625tấn với diện tích 1450 ha, Thái Lan 328000 tấn với diện tích 121 000 ha Mặc
dù Thái Lan là nớc sản xuất ớt cay lớn nhng lợng xuất khẩu vẫn nhỏ hơn nhậpkhẩu [37] Malaysia xuất khẩu lợng ớt tơi lớn sang Singapore nhng lại nhậpkhẩu ớt khô từ Trung Quốc, ấn Độ, Hàn Quốc Indonêsia tuy có diện tíchtrồng ớt lớn nhng năng suất thấp do đó vẫn phải nhập khẩu ớt [51]
Trong khu vực Nam á: ấn Độ là nớc có diện tích trồng ớt lớn nhất thếgiới, nên cũng có sản lợng lớn nhất thế giới (1060000 tấn) Ngoài ra ấn Độcũng là nớc tiêu thụ và xuất khẩu ớt đỏ, ớt khô lớn nhất thế giới Xuất khẩu ớthàng năm của ấn Độ vào khoảng 80000 đến 100000 tấn dới nhiều hình thứckhác nhau, nh ớt nguyên quả, ớt tơi, ớt khô, bột ớt, dầu ớt, nhựa dầu ớt Năm2004-caroten2005, ấn Độ đã xuất khẩu kỷ lục 138000 tấn ớt, trị giá 4999 triệu Rupi,
so với 86575 tấn trị giá 3668,8 triệu Rupi năm trớc Ngoài ra, việc ớt và sảnphẩm ớt đợc đa vào giao dịch trên Sở Giao dịch Gia vị đã làm tăng lòng tincủa khách hàng quốc tế vào ớt ấn Độ Những thị trờng chính tiêu thụ ớt ấn
Độ là Mỹ, Sri Lanka, Bănglađét, các nớc Tây á và Viễn Đông Á [72]
Vào năm 2003, kim ngạch nhập khẩu rau tơi của các nớc EU lên đếngần 9,2 tỷ Euro/10,4 triệu tấn Đáng chú ý nhất là một số lợng ớt khá lớn đợcnhập vào EU, mặc dù chỉ có khoảng 5% giá trị nhập khẩu này đợc cung cấp
Trang 10bởi các nớc đang phát triển Nhập khẩu ớt của các nớc EU lên tới hơn 1,3 tỷEU/865 ngàn tấn vào năm 2003 Các nớc Nam Âu có truyền thống sử dụng ớthơn ở các nớc Bắc Âu Tuy nhiên, từ đầu những năm 1980, ớt cũng đợc sửdụng rộng rãi trong bữa ăn của các gia đình Bắc Âu Đức là quốc gia EU nhậpkhẩu nhiều ớt nhất, chiếm 34% kim ngạch nhập khẩu ớt của EU năm 2003,tiếp theo là Anh (16%), Pháp (11%) và Hà Lan (8%) [72]
-caroten Vụ hè thu: gieo hạt tháng 6-caroten7, trồng tháng 8-caroten9, thu hoạch tháng 1-caroten2
Ngoài ra có thể trồng ớt trong vụ xuân hè gieo hạt tháng 2-caroten3, trồng tháng 3-caroten4,thu hoạch tháng 7-caroten8 [3], [26], [31]
ở nớc ta cây ớt đã đợc trồng trọt từ lâu đời nhng chủ yếu tập trung ở cáctỉnh miền Trung (Bình-carotenTrị -carotenThiên), vùng ven đô, khu vực đông dân c (Hà Nội,Hải Dơng, Thái Bình, Vĩnh Phúc ) Vùng chuyên canh ớt đã đợc hình thành ởQuảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế Tuy nhiên, diện tích trồng ớt có thể
mở rộng ra ở vùng đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng sông Cửu Long và miền TâyNam Bộ [29]
Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt của nớc ta có thể chia ra các giai đoạnsau:
Giai đoạn trớc năm 1990:
Trong giai đoạn này thị trờng Đông Âu cha tan vỡ, nhiều vùng sản xuất
ớt lớn đợc hình thành để phục vụ cho xuất khẩu ớt Chỉ tính riêng mấy tỉnhmiền Trung, vùng sản xuất ớt hàng hoá có khoảng 3000 ha, có năm lên đến
5700 ha (1988), đảm bảo mỗi năm xuất khẩu sang thị trờng Liên Xô (cũ) 4500tấn ớt bột [3], [5], [30]
Trang 11ở Thanh Hoá, cây ớt đợc trồng tập trung ở một số huyện nh Thiệu Yên,Vĩnh Lộc, Triệu Sơn, Thọ Xuân Năm 1983, toàn tỉnh thu đợc 50 tấn ớt khô,năm 1984 là 100 tấn [9].
Giai đoạn sau năm 1990:
Sự đổ vỡ của thị trờng Đông Âu đã làm xáo trộn tình hình sản xuất củacác vùng chuyên canh Diện tích đất trồng ớt bị thu hẹp lại Trong những nămgần đây tỉnh Quảng Trị vẫn có diện tích ớt lên đến hàng nghìn ha, năng suấttrung bình là 6-caroten7 tấn/ha để phục vụ xuất khẩu và cho hiệu quả kinh tế cao hơntrồng lúa 3 lần [4]
Năm 1994 -caroten1995 Thừa Thiên Huế có diện tích trồng ớt là 600 ha, năngsuất trung bình là 10,6 tấn/ha, xuất khẩu khoảng 400-caroten500 tấn, ngoài ra còn đ-caroten
ợc xuất theo con đờng tiểu ngạch hàng trăm tấn [27], [28]
Năm 2005 trở lại đây, ngời trồng ớt ở xã Bình Ninh, huyện Chợ Gạo(Tiền giang) luôn trúng mùa, đợc giá Do giá ớt luôn ổn định ở mức cao nêndiện tích ớt ngày càng đợc nhân rộng ở địa phơng Toàn xã hiện có đến 300 hacây ớt, đa số là giống Hiểm lai 207 và có thể thu hơn 100 triệu/ha/năm Nhvậy so với các loại hoa màu khác, thì trồng ớt có lãi tăng gấp nhiều lần [73]
Hiện nay diện tích trồng ớt của nớc ta còn manh mún, cha đợc quyhoạch Thấy rõ đợc tiềm năng của thị trờng ớt trong tơng lai: phục vụ cho chếbiến và xuất khẩu, cây ớt là một trong những cây đợc chú ý phát triển tronggiai đoạn tới [47]
1.3 Tình hình nghiên cứu ớt trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1 Tình hình nghiên cứu ớt trên thế giới
ớt là loại rau ăn quả gia vị không thể thiếu đợc trong bữa ăn hàng ngày,
đặc biệt vùng Đông Nam á và nhiều nớc nhiệt đới khác ớt đợc chế biến dớinhiều dạng và đã trở thành mặt hàng nông sản xuất khẩu quan trọng Bởi thếcây ớt là một đối tợng nghiên cứu khá rộng rãi về mọi mặt: nguồn gốc, phânloại, giống, sâu bệnh hại, tác động các biện pháp kỷ thuật thâm canh nhằmtăng năng suất, đến công nghệ chế biến sau thu hoạch, đặc biệt là kỹ thuật làmtơng ớt xuất khẩu cũng nh dùng trong nội địa và cả những nghiên cứu tronglĩnh vực y học ngày càng đợc đẩy mạnh Để đáp ứng nhu cầu của sản xuất nhnăng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu tốt với điều kiện ngoại cảnh bất lợi
Trang 12(chịu nóng, hạn hán, rét), chống sâu bệnh (do vi khuẩn, vi rút), các nhà khoahọc, viện nghiên cứu rau quả đã chú ý nhiều về nguồn gen ớt, vì nguồn gendùng làm vật liệu khởi đầu để chọn lọc hoặc lai tạo cho giống ớt thích hợp với
điều kiện sinh thái mỗi vùng
IBPGR (International board for plant genetic recouces), IPBSP (Institute
of plant breeding and seed production), AVRDC (Asian vegetable researchand development centre) đã chọn lọc và lai tạo đợc hàng trăm giống tốt từ cácgiống vùng châu á, thích hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng(Pickersgill.B, 1988) [34]
Nghiên cứu vấn đề sản xuất và bảo quản hạt giống ớt, Vũ Thị Tình,
1996 [61] cho biết: “Ngời ta đã thí nghiệm trên 5 giống ớt trong 2 năm với 2
điều kiện khác nhau (điều kiện lý tởng cho giao phấn và điều kiện không lý t-carotenởng cho giao phấn), kết quả cho thấy: ớt là cây tự giao (autogamous) nhng tỷ
lệ lai tạp tự nhiên có thể chiếm 1-caroten46% tuỳ thuộc vào điều kiện môi trờng (ong,bớm, gió, nhiệt độ ) Trong điều kiện giao phấn lý tởng, tỷ lệ giao phấn biến
động từ 15-caroten46%, không lý tởng là 1-caroten14% Điều này cho thấy điều kiện khácnhau, giống khác nhau thì tỷ lệ giao phấn khác nhau” Vì vậy trong công tácthuần giống, phải chú ý cách ly giữa các dòng giống, để đảm bảo độ thuầncao Nói chung tần số lai tự nhiên và tự thụ phấn cũng khó đánh giá và so sánh
đợc ở điều kiện môi trờng khác nhau sẽ biểu hiện khác nhau, trong một số tr-carotenờng hợp không quan sát thấy có sự giao phấn
Vấn đề bảo quản hạt giống ớt cũng đợc đặt ra: bảo quản nh thế nào đểchất lợng hạt giống và thời gian sử dụng hạt giống kéo dài Thông thờng khihạt giống đợc đa vào bảo quản phải đạt độ khô 94-caroten95%, vỏ hạt có màu vàngrơm (hạt ớt phơi khô ở nhiệt độ 30-caroten32oC trong vòng 7-caroten10 ngày), chất lợng hạtsau bảo quản tốt hay xấu phụ thuộc vào điều kiện bảo quản Thí nghiệm chothấy ở nhiệt độ 20oC, ẩm độ 70% sau 3 tháng tỷ lệ nảy mầm giảm 50% và sẽchết hoàn toàn sau 6 tháng cũng bảo quản ở nhiệt độ trên Thí nghiệm cũngthấy rằng, ẩm độ của môi trờng ảnh hởng tới hàm lợng nớc trong hạt, do đó
ảnh hởng tới tỷ lệ nảy mầm so với nhiệt độ Nếu bảo quản ở 25-caroten35oC ẩm độmôi trờng 20% sau 24 tháng bảo quản, tỷ lệ nảy mầm giảm 95-caroten84% Nếu bảoquản ở 25-caroten35oC, ẩm độ 70% hạt sẽ chết hoàn toàn sau 5 tháng Biết rõ vấn đề
Trang 13này trong công tác bảo quản hạt giống ớt chúng ta sẽ đạt những kết quả tốthơn.
Về sự nảy mầm của hạt, Desai V.G.P.; Patil M.M và Aniarkar M.V.(ấn Độ), 1987 [41] đã nghiên cứu ảnh hởng của các chất điều hoà sinh trởng
đến sự nảy mầm của hạt giống ớt ngọt (Capsicum annuum var grossum) Với
giống ớt Braha, hạt giống đã đợc ngâm 24 giờ trong các dung dịch α-carotenNAA 10-caroten
20 ppm Sự nảy mầm đã đợc tăng nhanh ở điều kiện ngoài đồng và trongphòng thí nghiệm Số liệu đã đợc xếp thành bảng, với những hạt giống đợc thínghiệm α-carotenNAA ở nồng độ 10ppm cho kết quả tốt: α-carotenNAA làm tăng tỷ lệ nảymầm 95% ở Triều Tiên, Jeong Y.O.; Cho J.K.; Kang S.M., 1994 [45] xử lý
GA3 100 ppm, lên hạt hai giống ớt Cheonghong và Priming Kết quả cho thấy:
GA3 làm tăng tỷ lệ nảy mầm so với đối chứng (đối chứng là Aging-caroten khôngphải là chất điều hoà sinh trởng) và rút ngắn thời gian mọc mầm từ 3-caroten5 ngày
ở ấn Độ, Desai V.G.P.; Patil M.M.; Patil V.K.; Aniakar M.V.,1987[41]; Usha.P.; Peter K.V.,1988 [56], [57] nghiên cứu sự rụng hoa ớt bằng chất
điều hoà sinh trởng Kết quả cho thấy: tuỳ theo mùa vụ, tỉ lệ rụng hoa ớt nằmtrong khoảng 50-caroten95% Các thí nghiệm vào mùa hè và vụ trồng ớt có gió mùa,rất nhiều thí nghiệm đòi hỏi chất kích thích, chất chống thoát hơi nớc, chất
điều hoà sinh trởng đã đợc xử lý vào các giai đoạn 15, 30, 45 và 60 ngày sautrồng Tỷ lệ rụng hoa giảm mạnh nhất vào mùa hè khi phun α-carotenNAA 15ppm.Yamgar.V.T và Desai.U.T.,1978 [58];1987,[59], nghiên cứu ảnh hởng của α-carotenNAA và Planofix đến sự ra hoa, rụng hoa, rụng quả, sự đậu quả của ớt: ở thí
nghiệm 2 năm với giống ớt Capsicum jawala, α-carotenNAA ở nồng độ 10-caroten50ppm,
xử lý vào giai đoạn 20, 40, 60 ngày sau trồng Kết quả tốt nhất đạt đợc khi α-carotenNAA ở nồng độ phun 20 ppm sau trồng 20 ng y.à phân loại của ớt
Trong y học có nhiều nghiên cứu về tác dụng chữa bệnh của ớt Theocác nhà nghiên cứu Australia, sử dụng ớt trong những bữa ăn có thể giảmnguy cơ tăng insulin -caroten một hiện tợng rối loạn có liên quan đến bệnh tiểu đờngtype 2 [63] Ngời ta đã tiến hành nghiên cứu ngẫu nhiên ở 36 ngời có độ tuổi
từ 22-caroten70 có chế độ sử dụng ớt trong vòng 4 tuần với 3 kiểu, gồm một bữa ănnhạt không sử dụng gia vị, một bữa ăn ớt sau khi ăn một bữa nhạt, một bữa ăn
ớt trớc và sau bữa ăn Kết quả cho thấy hàm lợng insulin cần để kiểm soát sự
Trang 14gia tăng hàm lợng glucozo trong máu sau khi ăn sẽ giảm nếu bữa ăn có sửdụng ớt Tác giả đã đa ra kết luận ăn ớt có thể giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đ-carotenờng do ăn uống [61], [63].
Nghiên cứu mới của các nhà khoa học Anh, thờng xuyên ăn ớt có tácdụng rất tốt trong việc làm chậm quá trình xơ cứng động mạch và quá trìnhoxy hoá protêin trong huyết dịch Theo đó, ớt có tác dụng khống chế quá trìnhbài tiết trong dạ dày, kích thích bài tiết chất nhờn mang tính kiềm, có tác dụngphòng trừ và trị liệu viêm loét dạ dày [70]
Các nhà khoa học thuộc Trung tâm nghiên cứu y khoa Cedars-carotensinai(Mỹ) tiến hành thử nghiệm trên chuột nh sau: trên cơ thể chuột tiến hành cấy
tế bào ung th của ngời đồng thời cho chuột uống dung dịch chứa tinh chất ớt 3lần trên một tuần Sau đó thấy tế bào ung th tuyến tiền liệt dần dần bị huỷ hoại[66], [69], [72] Bên cạnh đó các nhà khoa học của viện đại học Pittburg (Mỹ)
đã thử nghiệm thành công khả năng chống lại ung th tuyến tuỵ của chất caycapsicin trong ớt Điều này mở ra triển vọng nghiên cứu thuốc trị ung th tuyếntuỵ từ ớt trong tơng lai [68]
Một nghiên cứu khác cũng về khả năng giết chết tế bào ung th của hoạtchất cay capsaicin Nghiên cứu này đợc thực hiện bởi bác sĩ Timothy Bates vàcác cộng sự tại trờng đại học Nottingham (Anh Quốc) Nhóm nghiên cứu đãthử nghiệm capsaicin trên các tế bào ung th phổi trong phòng thí nghiệm và tếbào ung th tuyến tuỵ đã thu đợc kết quả đáng kinh ngạc Theo ông "Bằng cáchtấn công các protein của bộ phận cung cấp năng lợng cho tế bào ung th, mộtliều capsaicin sẽ gây ra cái chết tự nhiên cho tế bào ung th mà không gâynguy hại cho các tế bào lành mạnh ở xung quanh" Điều này mở ra hi vọngmới trong phòng chống ung th [73]
ở Mỹ, ngời ta đã tiến hành nghiên cứu tác dụng gây tê của capsaicintrên chuột Các nhà nghiên cứu đã tiến hành tiêm liều thuốc chứa capsaicin vàQX-caroten314 (một dẫn xuất của chất gây tê lidocaine) Khi đợc kết hợp, capsaicin
và QX-caroten314 ức chế hoạt động của những tế bào thần kinh cảm nhận đau.Capsaicin có khả năng làm hở các lỗ nhỏ chỉ có ở màng tế bào thần kinh cảmnhận đau Qua những chỗ hở do capsaicin mở ra, QX-caroten314 sẽ thâm nhập vàomàng tế bào và làm vô hiệu các tế bào thần kinh cảm nhận đau Tiến sĩ Woolt
Trang 15của nhóm nghiên cứu lạc quan cho rằng những thử nghiệm đầu tiên trên conngời sẽ đợc thực hiện trong vòng 2-caroten3 năm nữa [64], [74].
1.3.2 Tình hình nghiên cứu ớt ở Việt Nam
Nghiên cứu về cây ớt ở Việt Nam còn rất mới mẻ, chủ yếu là ViệnNghiên cứu Rau Quả, Viện Dinh dỡng học, Viện Khoa học nông nghiệp vàcác trờng đại học Nông nghiệp I, đại học Nông Lâm Huế về một số khíacạnh của cây ớt nhằm phục vụ sản xuất Tiềm năng phát triển của cây ớt ở nớc
ta rất to lớn, đặc biệt ở các tỉnh Miền Trung có dải cát ven biển chạy dài trên
30 000 ha đất cát biển đều có khả năng trồng ớt Do ứng dụng các tiến bộkhoa học về giống, các biện pháp kỹ thuật thâm canh nên khối lợng ớt trái vụ
đợc sản xuất ngày càng nhiều hơn (Trần Thế Tục, 1995 [35]; 1996 [36])
Về giống, có hai nhóm giống đợc trồng là nhóm ớt cay và ớt ngọt Đã
có công trình nghiên cứu chọn tạo giống 01 của Nguyễn Thị Thuận, có nguồngốc từ giống ớt nhỏ quả Thái Lan cho năng suất 7-caroten10 tấn/ha, có tỷ lệ chất khôcao (trên 20%) Trần Tú Ngà, Tô Thị Hà và cộng sự, 1994 [23] nghiên cứuchọn tạo giống ớt cho các vùng chuyên canh ớt Lê Thị Khánh, 1994 [19]nghiên cứu về đặc điểm, khả năng thích ứng của một số giống ớt trồng tại Huếxác định giống thích hợp cho vùng Kết quả cho thấy trong 9 giống tham giathí nghiệm, hiện tại cha có giống nào có năng suất cao hơn giống Chìa Vôi.Hoàng Minh Đạt, 1985 [10], Nguyễn Nh Đối,1985 [11], [12] đã nghiên cứuxác định quy trình trồng ớt đối với giống Chìa Vôi trên đất Thừa Thiên Huế(trên đất cát biển và đất phù sa): các tác giả đã xác định thời vụ trồng ớt thíchhợp cho các vùng đồng bằng, ven biển, trung du và miền núi, cũng nh mật độ,phân bón, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh Nhờ đó mà sản xuất ớt có nhữngbớc phát triển đáng kể về diện tích năng suất và sản lợng cho tiêu dùng tại chỗ
và xuất khẩu
Trên cơ sở nghiên cứu chọn lọc từ các dòng ớt thuần trong nớc và ớt lainhập nội của trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu á, các cán bộ khoahọc bộ môn rau gia vị (Viện nghiên cứu rau quả) đã lai tạo, trồng thử nghiệmthành công và đa vào sản xuất hai giống ớt lai F1 cho năng suất cao, chất lợngtốt, khả năng chống sâu bệnh tốt, đặc biệt có độ cay phù hợp với sản xuất ớtthơng phẩm xuất khẩu và chế biến, phù hợp với yêu cầu hiện tại của sản xuấttại các tỉnh vùng đồng bằng Bắc Bộ Bằng thực nghiệm cho thấy cả hai giống
Trang 16đều sinh trởng khoẻ, khả năng phân hoá mạnh, thời gian sinh trởng 160 -caroten170ngày, chín tập trung nên thuận lợi thu hái và bố trí thâm canh, xen canh, gối
vụ với các giống cây khác [65]
Công ty Syngenta Việt Nam đã cung ứng hai giống ớt big hot P34 vàP22 cho ngời dân vùng Trung Bộ, vùng đồng bằng Sông Hồng Qua nghiêncứu thực nghiệm thì ngời ta thấy đợc hai giống ớt này thích hợp với điều kiệnkhí hậu Việt Nam Chúng sinh trởng mạnh, khả năng phân cành cao, ra hoatập trung, tỉ lệ đậu quả cao Trọng lợng quả 20 gram/quả, chiều dài trung bình
16 -caroten18 cm, đờng kính 2 -caroten 2,5 cm, vỏ dày, kháng sâu bệnh và thích ứng với
điều kiện bất lợi tốt [67]
Những nghiên cứu về phân vi lợng cho ớt bớc đầu đã đợc chú ý qua việcsản xuất và sử dụng các chế phẩm tăng năng suất, phân bón lá: Công ty sinhhoá Nông Nghiệp và thơng mại Thiên Sinh, xí nghiệp sản xuất phân bón lá SàiGòn nghiên cứu sản xuất các chế phẩm tăng năng suất rau đậu, ớt v đã triểnà phân loại của ớtkhai phun cho ớt trên nhiều địa bàn trồng ớt có kết quả tốt Năm 1983, 1984,
Sở Nông nghiệp Bình-carotenTrị-carotenThiên đã kết hợp với nhiều địa phơng phun một sốchế phẩm qua lá lên các giai đoạn phát triển của ớt đã nhận xét: khi phun cácchế phẩm từ 2 đến 3 lần vào lúc ớt ra hoa ở diện tích đại trà làm tăng tỷ lệ đậuquả 7-caroten10% so với đối chứng (Hoàng Minh Đạt, 1985) [10] Từ 1990 trở lại
đây, nông dân đã sử dụng một số chế phẩm tăng năng suất cho ớt nh Komic
301, Atonic, Superzin, SG-carotenHQ và các loại phân bón lá khác Các nguyên tố đalợng NPK đợc chú ý nhiều: Đào Thị Gọn, Trần Đức Dục, 1992 [13] đã nghiêncứu nhiều năm về tập quán canh tác, công thức luân canh, dinh dỡng NPK vàhiệu quả kinh tế của việc bón phân NPK trên đất cát biển đối với các loại câytrồng và cây ớt, đã kết luận đất cát biển Thừa Thiên Huế có độ phì thấp, mạchnớc ngầm phân bố khá cao Việc đầu t các loại phân bón cho cây trồng trên
đất cát biển còn quá thấp, thâm canh cha đúng mức nên năng suất thấp ởnhững nơi bố trí cây trồng hợp lý, giống thích hợp, thâm canh đúng kỹ thuật
đã cho năng suất cao đáng kể Trên đất trồng ớt ở Thừa Thiên Huế (chủ yếu
đất cát biển và đất phù sa nghèo dinh dỡng) bón phân đa lợng NPK cho ớt làhết sức cần thiết, có ảnh hởng rõ rệt đến sinh trởng phát triển, làm tăng năngsuất ớt Tỷ lệ bón NPK thích hợp cho năng suất cao nhất là tỷ lệ150N:175P:50K; công thức bón NPK vừa cho năng suất cao, vừa cho hiệu quảkinh tế lớn và có tác dụng cải tạo đất là 150N:75P:50K
Trang 17Về bảo vệ thực vật trên ớt, đã có công trình nghiên cứu của Lê NgọcAnh, Nguyễn Văn Đàn và cộng sự, 1990 [1], nghiên cứu bệnh thối quả ớt và cácbiện pháp phòng trừ Kết quả cho thấy nguyên nhân gây bệnh thối quả là do loại
nấm ký sinh Colletotricum nigrum, từ đó xác định một số biện pháp phòng trừ
là bón N:P:K cân đối theo công thức 1:1:0,5 thì có khả năng hạn chế bệnh tốtnhất, sử dụng 6 loại thuốc thí nghiệm đều hạn chế tỷ lệ bệnh, cũng nh thời vụtrồng ớt cực sớm (có quả từ tháng 2 đến tháng 4) thu hoạch xong có thể tránhthời gian nhiễm bệnh Nguyễn Nh Đối và cộng sự, 1985 [11], nghiên cứu cácloại nấm gây bệnh thối trái ớt (Antracnose) đã nhận xét rằng: tác nhân gây bệnh
thối trái ớt là 2 loài nấm Fusarium dimerum và Cylindrocarpon sp Nguồn bệnh
lây lan chủ yếu từ đất và hạt, các loài nấm sinh sản theo lối vô tính nên pháttriển rất nhanh và có thể trở thành dịch trong thời gian từ tháng 4 đến tháng 7 d-caroten
ơng lịch vì điều kiện thời tiết ở Thừa Thiên Huế rất thích hợp với nấm bệnh.Trần Tú Ngà, Trần Thế Tục và cộng tác viên đã tiến hành chọn tạo giống ớt cay
có khả năng chống chịu bệnh thán th Kết quả cho thấy: “Giống V23 có thờigian sinh trởng ngắn, phân cành vừa phải, cây thấp, gọn, khoẻ, sinh trởng tơng
đối đồng đều Giống V23 ra hoa không nhiều nhng tỷ lệ đậu quả cao, trọng lợngquả tơng đối lớn (>10g) nên năng suất đạt cao nhất trong các giống nghiên cứu
và cao hơn đối chứng (Chìa Vôi) Phẩm chất quả tơng đơng với giống Chìa Vôi,nhng chống chịu bệnh thối quả lại tốt hơn giống Chìa Vôi” (1995) [24]
1.4 Đặc điểm hình thái và phân loại của ớt
Trang 18Lá: mọc đơn, đôi khi mọc chùm thành hình hoa thị, lá nguyên có hìnhtrứng đến bầu dục, phiến lá nhọn ở đầu, lá xanh nhạt hoặc đậm, có lông hoặckhông.
Hoa: lỡng tính, mọc đơn hoặc thành chùm Hoa nhỏ, mọc đứng haythõng xuống, lá đài nhỏ, hẹp và nhọn Tràng hoa có 6-caroten7 cánh màu trắng hoặctím Số nhị đực bằng số cánh hoa và mọc quanh nhuỵ cái Phần trong cánh hoa
có lỗ tiết mật Hoa ớt có thể tự thụ phấn hay thụ phấn chéo do côn trùng, thụphấn chéo có ý nghĩa lớn ở ớt cay, tỷ lệ thụ phấn chéo từ 10-caroten40% tuỳ giống, do
đó cần chú ý trong công tác để giống và giữ giống thuần
Quả có 4 thùy, hình dạng rất thay đổi, từ hình cầu đến hình nón, bề mặtquả có thể phẳng, gợn sóng, có khía hay nhẵn; khi chín có màu đỏ, đen, vàng;cay hay rất cay
-carotenChi capsicum, bao gồm 20-caroten30 loài, trong đó có 5 loài trồng trọt chính
là: Capsicum annuum L., Capsicum frutescens L., Capsicum chinense Jacquin,
Capsicum pendulum Willdenow, Capsicum pubescens Ruiz & Pavon Nhng
theo Eshbaugh thì Capsicum pendulum và Capsicum microcarpum có liên quan chặt chẽ với nhau nên gộp chúng vào loài Capsicum baccatum Sau này dựa vào dạng quả, Linnaeus đã phân các giống quả to của chi Capsicum pendulum Willd thành Capsicum baccatum L var pendulum (Willd.) Eshbaugh và dạng dại quả nhỏ hơn chi Capsicum microcarpum Cav thành Capsicum baccatum L var baccatum [42].
Năm loài trồng trọt trên đợc xuất phát từ nguồn gốc khác nhau Mêhicô
là trung tâm khởi nguồn của Capsicum annuum và Guatêmala là trung tâm thứ hai Amazonia là trung tâm của Capsicum chinense và Capsicum frutescens, Peru và Bolivia là trung tâm khởi nguồn của Capsicum pendulum và Capsicum
pubescens [55].
Trang 19Còn ở Việt Nam, theo tài liệu của Phạm Hoàng Hộ có 3 loài sau:
Capsicum frutescens L., Capsicum annuum L., Capsicum baccatum L Trong
đó hai loài Capsicum annuum L., Capsicum baccatum L có nguồn gốc từ
Brasil, đồng thời ông cũng đa ra cách phân loại của Bailey thì chi Capsicum chỉ
có một loài Capsicum frutescens thuộc 2 nhóm: nhóm có qủa mọc thõng xuống
và nhóm có quả mọc đứng thẳng, với nhiều thứ khác nhau.[16]
Ba giống ớt mà chúng tôi nghiên cứu ở Nam đàn là ớt sừng trâu, ớt chỉ
thiên và ớt thái Lan, theo Bailey thì 3 giống này đều thuộc capsicum
frutescens L., nhng là 3 thứ khác nhau ớt sừng trâu và ớt Thái Lan thuộc nhóm
quả thõng xuống ớt sừng trâu thuộc thứ Capsicum frutescens L var.
acuminatum Bailey, ớt Thái Lan thuộc thứ Capsicum frutescens L var longum
Bailey ớt chỉ thiên thuộc nhóm quả mọc thẳng lên Capsicum frutescens L var.
fasciculatum Bailey.
Trang 20Chơng 2
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu 2.1 Đối tợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tợng nghiên cứu
-caroten Ba giống ớt đang đợc trồng phổ biến hiện nay ở Nghệ An, gồm:
ớt sừng trâu (Capsicum frutescens L.var acuminatum Bailey) và ớt chỉ
thiên (Capsicum frutescens L var fasciculatum Bailey), đây là các giống địa
phơng
ớt Thái Lan (Capsicum frutescens L var longum Bailey): do đoàn cán bộcủa xã Nam cờng đi công tác và đem hạt giống về trồng thử nghiệm ở xã NamCờng
2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
-caroten Địa điểm: Các thí nghiệm đợc tiến hành tại ruộng ớt xã Nam cờng huyệnNam Đàn tỉnh Nghệ An
-caroten Thời gian: Đề tài đợc thực hiện từ tháng 10/2007 đến 7/2008
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Đặc điểm sinh học
-caroten Đặc điểm về hình thái: rễ, thân, lá, hoa, quả
-caroten Đặc điểm sinh trởng, phát triển của cây
+ Theo dõi đặc điểm sinh trởng của thân, lá theo 6 giai đoạn:
• Giai đoạn 1: cây con
• Giai đoạn 2: cây phân cành
• Giai đoạn 3: cây ra hoa
• Giai đoạn 4: sau khi hoa thụ phấn đợc 10 ngày
• Giai đoạn 5: sau khi hoa thụ phấn đợc 30 ngày
• Giai đoạn 6: quả chín
+ Theo dõi đặc điểm sinh trởng của quả theo 3 giai đoạn:
Trang 21• Giai đoạn 4: sau khi hoa thụ phấn đợc 10 ngày
• Giai đoạn 5: sau khi thụ phấn đợc 30 ngày
• Giai đoạn 6: quả chín
-caroten Năng suất và yếu tố cấu thành năng suất
2.2.2 Đặc điểm sinh lý
Mỗi chỉ tiêu theo dõi vào 4 giai đoạn:
-caroten Giai đoạn 1: lúc cây đợc 5-caroten10 lá
-caroten Giai đoạn 2: lúc cây phân cành
-caroten Giai đoạn 3: lúc cây ra hoa
-caroten Giai đoạn 4: lúc cây có quả sắp chín
Các chỉ tiêu sinh lý theo dõi gồm:
-caroten Xác định hàm lợng diệp lục
-caroten Xác định cờng độ quang hợp
-caroten Xác định cờng độ hô hấp
-caroten Xác định cờng độ thoát hơi nớc
2.2.3 Đặc điểm sinh hoá của quả
Mỗi chỉ tiêu theo dõi vào 3 giai đoạn:
-caroten Giai đoạn 1: khi quả ngừng sinh trởng nhng còn màu xanh-caroten Giai đoạn 2: quả bắt đầu chín dần
-caroten Giai đoạn 3: quả chín hoàn toàn và có thể thu hoạch đợc.Các chỉ tiêu sinh hoá theo dõi gồm:
Trang 222.3.1 Phơng pháp thu mẫu
a Thu mẫu lá
Với mỗi giai đoạn, mẫu lá đợc thu theo các ô là điểm giao nhau của các
đờng chéo và đờng vuông góc hình chữ nhật Các mẫu lá đợc lấy ở vị trí lá thứ4-caroten5 trên thân chính hoặc trên cành tính từ ngọn trở xuống, cho vào túi nilon,mang về phòng thí nghiệm và phân tích ngay các chỉ tiêu sinh lý của lá
b Thu mẫu quả
mẫu quả đợc thu theo các ô là điểm giao nhau của các đờng chéo và đ-carotenờng vuông góc hình chữ nhật Quả đợc thu ngẫu nhiên theo từng giai đoạn.Mẫu quả thu đợc mang về phòng thí nghiệm và xác định ngay các chỉ tiêu vềquả
2.3.2 Phơng pháp phân tích mẫu
a Xác định các chỉ tiêu sinh học
-caroten Phơng pháp hình thái, mô tả, đo đếm thông thờng
-caroten Tốc độ sinh trởng tơng đối của quả đợc tính theo công thức củaBlecman 1986:
% x100
Wo
Wo Wt
Trong đó: S: là sự sinh trởng của quả theo %
Wt: là khối lợng hay kích thớc quả tại thời điểm t
Wo: là khối lợng hay kích thớc quả lúc bắt đầu đo
b Phơng pháp nghiên cứu các chỉ tiêu sinh lý
-caroten Xác định hàm lợng sắc tố (diệp lục a, diệp lục b v diệp lục tổng số)à phân loại của ớttheo phơng pháp Winterman, Demots, 1965 [18],[22]
Chiết diệp lục bằng etanol 96o, đo mật độ quang D ở các bớc sóng (λ=
649, 665 nm)
Diệp lục a = 13,70 x D665 -caroten 5,76 x D649 (mg/l)
Diệp lục b = 25,80 x D649 -caroten7,60 x D665 (mg/l)
Tính ra hàm lợng sắc tố có trong một gam chất tơi theo công thức:
Trang 23-caroten Xác định cờng độ thoát hơi nớc theo phơng pháp cân nhanh [18],[21].
c Phơng pháp nghiên cứu các chỉ tiêu sinh hoá
-caroten Xác định hàm lợng nớc và hàm lợng chất khô bằng phơng pháp trọng lợng.[8],[17]
-caroten Xác định hàm lợng đờng theo phơng pháp Bertrand [8],[17]
-caroten Xác định hàm lợng vitamin C theo phơng pháp dợc điển Liên Xô có cải tiến.[8],[17]
-caroten Xác định hàm lợng β-carotenCaroten bằng phơng pháp phân tích: H/QT/19.13.02.Thiết bị phân tích chính: Hệ thống HPLC
+ Điều kiện chạy máy HPLC:
Trong đó: V: Thể tích dịch chiết cuối chạy máy (ml)
Cm Nồng độ β-carotencaroten trong dịch chiết mẫu tính theo đờng chuẩn(mcg/ml)
Trang 24m: Khối lợng mẫu phân tích(g).
X: Hàm lợng beta caroten trong mẫu (mg/100g)
k: Hệ số pha loãng nếu có
2.3.3 Phơng pháp xử lý các số liệu
-caroten Số liệu đợc xử lý dựa trên phơng pháp thống kê toán học với sự trợgiúp của phần mềm Excell 2003 trên máy vi tính cá nhân Số liệu của lần lấymẫu cuối cùng đợc kiểm tra độ tin cậy theo phơng pháp phân tích phơng saiANOVA hệ số tơng quan hoặc t-carotentest [20],[21]
-caroten Tính giá trị trung bình
i n i
X n
i n i
2 1
2
) (
i n i
Trang 25chơng 3 kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1 Đặc điểm sinh học của cây ớt
3.1.1 Một số đặc điểm về hình thái
Về mặt hình thái thì ba giống ớt có nhiều đặc điểm giống nhau, tuynhiên cũng có thể phân biệt đợc ba giống qua hình dạng lá, màu sắc lá, màusắc hoa v hình dạng quả.à phân loại của ớt
Về lá: ớt sừng trâu và ớt Thái Lan có lá hình lông chim nhng màu lá ớtThái Lan xanh đậm hơn, còn ớt chỉ thiên thì lá có hình trứng đến bầu dục, lámàu xanh đậm
Về hoa: tràng hoa của ớt sừng trâu có 5-caroten6 cánh và viền cánh hoa có màutím, ớt chỉ thiên có 6-caroten7 cánh, mọc thành chùm 5-caroten7 hoa, chỉ thiên, còn ớt TháiLan thì nhị hoa màu tím than
Về quả: ớt sừng trâu có qủa cong hình sừng trâu và mọc thõng xuống d-caroten
ới đất, ớt Thái Lan quả nhỏ, ngắn hơn rất nhiều so với ớt sừng trâu, còn ớt chỉthiên thì quả mọc thành chùm và chọc thẳng lên trời
Kết quả điều tra về hình thái của ba giống ớt đợc trình bày ở bảng 3.1
Trang 26Bảng 3.1 Một số đặc điểm về hình thái của ba giống ớt
Có rễ trụ nhng khi cấy rễphân nhánh mạnh và pháttriển thành rễ chùm
Mọc đơn, đôi khi mọc chùmthành hình hoa thị Lá nguyên
có hình lông chim, phiến lá
nhọn ở đầu Lá màu xanh nhạt,không có lông
Mọc đơn, đôi khi mọc chùmthành hình hoa thị Lá nguyên
có hình lông chim, phiến lá
nhọn ở đầu Lá màu xanh
đậm, không có lông
Chủ yếu mọc đơn, một sốmọc chùm thành hình hoathị Lá nguyên có hình trứng
đến bầu dục, phiến lá nhọn ở
đầu Lá màu xanh đậm,không có lông
màu trắng Kiểu đính hoa chỉ
địa Tràng hoa có 5-caroten6 cánh viềnhoa màu tím Số nhị đực bằng
số cánh hoa và mọc quanh nhịcái Bên trong cánh có lỗ hoatiết mật Lá đài nhỏ và hẹp,
Lỡng tính, mọc đơn Hoanhỏ, màu trắng Kiểu đính hoatrung gian Tràng hoa có 5-caroten6cánh Nhị màu tím than Sốnhị đực bằng số cánh hoa vàmọc quanh nhị cái Bên trongcánh có lỗ hoa tiết mật Lá đài
Cũng là hoa lỡng tính, mọcthành chùm 5-caroten7 hoa Hoanhỏ, màu trắng Kiểu đínhhoa chỉ thiên Số nhị đựcbằng số cánh hoa Bên trongcánh có lỗ hoa tiết mật Lá
đài nhỏ và hẹp, nhọn
Trang 27nhọn nhỏ và hẹp, nhọn
Quả dài, cong hình sừng trâu
Quả mọc thõng xuống dới đất
Quả màu xanh nhạt chuyểnsang màu đỏ khi chín Bề mặtquả gợn sóng
Quả ngắn, mọc thõng xuống
đất Quả màu xanh đậmchuyển sang màu đỏ khi chín
Bề mặt quả gợn sóng
Quả ngắn, thẳng Quả mọclên trời nên gọi là ớt chỉthiên Quả màu xanh thẫmchuyển sang màu đỏ khichín Bề mặt quả phẳng
Khi còn non thân có màu xanhnhạt, về già phần gốc thânchính hoá gỗ, màu nâu
Cao 35-caroten65 cm
Khi còn non thân có màuxanh thẫm, về già cũng hoá gỗmàu nâu
Cao khoảng 30-caroten50 cm
Khi còn non thân có màuxanh thẫm, về già cũng hoá
Trang 283.1.2 Đặc điểm về sự sinh trởng và phát triển
3.1.2.1 Đặc điểm sinh trởng của thân, lá
Sự sinh trởng của thân và lá có tính chất giai đoạn và không đều Tuỳthuộc vào từng giai đoạn mà có mức độ tăng trởng nhanh hay chậm Mặt kháccác giống ớt khác nhau cũng có sự sinh trởng khác nhau Tốc độ sinh trởngphụ thuộc vào nhiều yếu tố nh môi trờng sống, điều kiện chăm sóc, yếu tố ditruyền…
Kết quả theo dõi sự sinh trởng của thân và lá về một số chỉ tiêu đợcphản ánh ở bảng 3.2
Chiều dàicuống lá (cm)