thống kê đợc 497 loài thuộc 319 chi và 110 họ của 3 ngành thực vật bậc cao cómạch, lần đầu tiên đa ra yếu tố địa lý của các loài, đồng thời đa ra phổ các nhómdạng sống chính của hệ thực
Trang 1Mở đầu
Con Cuông là một huyện miền núi phía Tây Nam tỉnh Nghệ An, với diệntích đất tự nhiên là 174.450,85 ha Huyện Con Cuông bao gồm 12 xã và 1 thịtrấn, với độ cao so với mặt biển từ 200-1800 m, phía Đông của huyện giáp vớiAnh Sơn, phía Tây Bắc giáp với Tơng Dơng, phía Bắc giáp với Quỳ Châu, QuỳHợp, Tân Kỳ; phía Tây giáp với CHDCND Lào Dân số của toàn huyện là 66.391ngời với nhiều dân tộc sinh sống nh Thái, Khơ Mú, Đan Lai và một số lợng
đáng kể ngời Kinh
Con Cuông có một diện tích rừng tự nhiên rất lớn 122.647,82 ha (chiếm70,3% diện tích đất toàn huyện), trong đó đa số diện tích rừng thuộc vùng lõi vàvùng đệm của Vờn Quốc gia Pù Mát với thành phần loài động- thực vật rất đadạng và phong phú Đa phần đất ở Con Cuông là đồi núi, giao thông đi lại khókhăn giữa các vùng, diện tích đất bằng rất ít, do đó nông nghiệp kém phát triển.Phần lớn diện tích đất trồng lúa nớc của huyện chỉ tập trung tại các xã Môn Sơn,Lục Dạ, nơi có những thung lũng bằng phẳng với nhiều khe suối chảy qua Vìvậy, tập quán canh tác lâu đời của ngời dân ở đây là đốt nơng làm rẫy hoặc khaithác lâm sản, cuộc sống phần lớn ngời dân đều sống dựa vào rừng
Từ năm 1997 trở lại đây, cùng với việc "đóng cửa rừng", nghiêm cấm đốtnơng làm rẫy và quản lý tài nguyên rừng chặt chẽ hơn của nhà nớc, lâm sản ngàymột cạn kiệt đã khiến cho đời sống ngời dân đang đứng trớc một thách thức lớn,
đặc biệt là đối với nhiều hộ dân trớc nay chỉ sống dựa vào rừng và không cónguồn thu nhập nào khác
Đứng trớc những điều đó thì việc phát triển kinh tế vờn đợc xem là mộtgiải pháp tối u và rất cần thiết Vờn, bao gồm cả vờn nhà và vờn đồi của ngời dântại khu vực này rất rộng lớn và đa dạng về thành phần loài cũng nh giá trị sửdụng Tuy nhiên, việc quy hoạch vờn còn mang tính tự phát, cấu trúc vờn chủyếu là vờn tạp, nên hiệu quả kinh tế còn thấp Mặc dù đã có một số chơng trình,
dự án đầu t về cây giống và kỹ thuật cho bà con ở nơi đây nhng cũng cha đem lạihiệu quả đáng kể
Để quy hoạch và phát triển kinh tế vờn một cách có hệ thống thì việc xác
định đợc cấu trúc, thành phần loài cây của vờn, sự phân bố cũng nh giá trị sửdụng của từng loài đợc xem là cơ sở khoa học đầu tiên Xuất phát từ thực tế và
nhận thức nh trên, chúng tôi tiến hành đề tài: "Thành phần loài cây vờn và đặc
điểm giải phẫu một số loài cây leo trong vờn đồng bào xã Bồng Khê, Con Cuông, Nghệ An".
Mục tiêu của đề tài:
Trang 2- Xác định cấu trúc, tổ thành loài và giá trị sử dụng của các loài trong vờnxã Bồng Khê, Con Cuông
- Phân tích cấu trúc giải phẫu một số loài dây leo để xem xét khả năngthích ứng của chúng với điều kiện môi trờng sống
Trang 3Chơng 1 Tổng quan tài liệu 1.1 tình hình nghiên cứu đa dạng thực vật
đã mô tả gần 500 loài cây Kế tiếp là Plinus (79-24 tr.CN), ngời La Mã đã mô tả
gần 1.000 loài trong bộ “Lịch sử tự nhiên” gồm 37 cuốn [Theo 58].
Phân loại học phát triển mạnh vào thế kỷ XV-XVI, nhiều bảng phân loạihọc thực vật ra đời và bảng phân loại của Caesalpine (1519-1603) là một trongnhững bảng phân loại đợc đánh giá cao C Linnee (1707-1778) đã mô tả đợc10.000 loài cây thuộc 1.000 chi của 116 họ, đồng thời ông cũng đã đề xuất cách
đặt tên các loài cây bằng hai chữ Latinh và lập nên hệ thống phân loại gồm 7 đơnvị: giới, ngành, lớp, bộ, họ, giống, loài De Candolle (1778-1841) đã mô tả đợc
161 họ cây và đa phân loại học trở thành một bộ môn khoa học [Theo 58]
Sự xuất hiện học thuyết Darwin (1809-1882) đã mở đầu cho thời kỳ mớitrong Phân loại học, đó là thời kỳ phân loại tiến hóa hay phân loại hệ thống sinh.Cho đến nay, việc nghiên cứu thực vật phát triển mạnh, trớc hết là nghiên cứu vềhình thái và phân loại học, nhiều quốc gia đều có hệ thống phân loại riêng và cáccuốn thực vật chí lần lợt ra đời Nga có hệ thống Kuznetxov, Bouch, Kursanov,Grrosfeim, Takhtajan; Đức có hệ thống Engler, Metz, Mỹ có hệ thống Bessey,Pulle [Theo 58]
Những công trình nghiên cứu có giá trị vào thế kỷ IX nh: Thực vật chíHongKong (1861); Thực vật chí Australia (1866); Thực vật chí rừng Tây Bắc vàTrung tâm ấn Độ (1877) …
Cho đến nay ở vùng nhiệt đới các nhà khoa học đã xác định đợc khoảng 90.000loài, trong đó vùng ôn đới Bắc Mỹ và Âu-á đã có 50.000 loài đợc xác định [Theo61]
Trang 41.1.2 ở Việt Nam
Quá trình nghiên cứu thực vật bậc ở Việt Nam xuất hiện muộn hơn Thời kỳ
đầu chủ yếu là sự thống kê của các danh y về những loài cây dùng làm thuốcchữa bệnh Trong đó đặc biệt là Tuệ Tĩnh (1417), ông đã mô tả đợc 759 loài cây
làm thuốc trong bộ “Nam dợc thần hiệu” gồm 11 quyển Lê Quý Đôn (thế kỷ XVI) trong “Vân đài loại ngữ” đã chia thực vật làm nhiều loài: Cây ăn quả, cây
ngũ cốc, cây rau, cây mộc, cây thảo, cây mọc theo các mùa khác nhau [Theo58].Thời kỳ Pháp thuộc, tài nguyên thực vật của nớc ta còn đa dạng, phong phú
và rừng ẩm nhiệt đới Việt Nam đã thu hút rất nhiều tác giả và nhiều công trìnhnghiên cứu của các tác giả nớc ngoài đợc công bố: Loureiro (1790) trong cuốn
“Thực vật Nam Bộ” mô tả đợc gần 700 loài, Pierre (1879) trong “Thực vật rừng Nam bộ” đã mô tả khoảng 800 loài cây gỗ Công trình lớn nhất là “Thực vật chí tổng quát Đông Dơng” của H Lecomte và một số tác giả khác (1907-1943) gồm
7 tập đã phân loại, mô tả, thống kê các cây từ Dơng xỉ tới Thực vật hạt kín củatoàn Đông Dơng [Theo 58]
ở trong nớc, cũng có rất nhiều công trình có giá trị, “Cây cỏ thờng thấy ở
Việt Nam” (1969-1976) của nhiều tác giả do Lê Khả Kế chủ biên đã mô tả đợc
nhiều loài cây thờng thấy có mặt ở Việt Nam [42] Phạm Hoàng Hộ (1970-1972)
với công trình “Cây cỏ miền Nam Việt Nam” đã công bố 5.326 loài Gần đây với
bộ “Cây cỏ Việt Nam” của Phạm Hoàng Hộ (1999-2000) gồm 3 tập đã mô tả
11.611 loài thực vật bậc cao có mặt ở Việt Nam [29]
ở Nghệ An năm 1993, Viện điều tra quy hoạch rừng thuộc Bộ Lâm nghiệp đãtiến hành điều tra sơ bộ hệ thực vật Pù Mát và đã xác định đợc 986 loài thực vật bậccao thuộc 522 chi và 153 họ, đây là danh lục thực vật đầu tiên của Pù Mát [Theo22]
Nguyễn Thị Quý (1998) trong công trình Góp phần điều tra thành phần“
loài Dơng xỉ Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát” đã thống kê và mô tả đợc 90 loài
thuộc 42 chi của 23 họ [57]
Đặng Quang Châu (1999) và cộng sự với đề tài “Góp phần nghiên cứu một
số đặc trng cơ bản của hệ thực vật Pù Mát-Nghệ An” đã thống kê đợc 883 loài
thực vật bậc cao thuộc 460 chi và 144 họ, tác giả cũng đa ra phổ dạng sống của
hệ thực vật Pù Mát, đồng thời bớc đầu có nhận xét về tính chất và quy luật phân
bố của thảm thực vật ở đây [12]
Phạm Hồng Ban (2000) đã công bố 586 loài thực vật bậc cao thuộc 334 chi,
105 họ ở vùng đệm Pù Mát trong công trình “Nghiên cứu đa dạng thực vật sau nông nghiệp nơng rẫy ở vùng đệm Pù Mát-Nghệ An”, ngoài sự đánh giá về đa dạng
thành phần loài tác giả còn đánh giá sự đa dạng các quần xã thực vật và đã xác định
đợc diễn thế của thảm thực vật sau nơng rẫy tại khu vực nghiên cứu [6]
Nguyễn Anh Dũng (2002), “Nghiên cứu tính đa dạng thực vật bậc cao có mạch tại xã Môn Sơn, vùng đệm Vờn Quốc gia Pù Mát, Nghệ An” đã điều tra,
Trang 5thống kê đợc 497 loài thuộc 319 chi và 110 họ của 3 ngành thực vật bậc cao cómạch, lần đầu tiên đa ra yếu tố địa lý của các loài, đồng thời đa ra phổ các nhómdạng sống chính của hệ thực vật Môn Sơn [22].
Theo hớng dân tộc thực vật học, tác giả Nguyễn Thị Hạnh (1999) trongcông trình nghiên cứu cây thuốc của đồng bào dân tộc Thái vùng Tây Nam Nghệ
an đã mô tả 544 loài thực vật bậc cao làm thuốc thuộc 363 chi của 121 họ và đãcông bố nhiều bài thuốc hay của đồng bào dân tộc Thái sống ở đây [28]
Bùi Hồng Hải (2004) với đề tài Điều tra cây thuốc đồng bào dân tộc ở 3“
xã Châu Lộc, Thọ Hợp, Văn Hợi thuộc huyện Quỳ Hợp-tỉnh Nghệ An” đã thống
kê đợc 232 loài thuộc 183 chi, 81 họ [26]
Trong công trình điều tra đa dạng sinh học ở Vờn Quốc gia Pù Mát củaSFNC do cộng đồng Châu Âu tài trợ, Nguyễn Nghĩa Thìn và cộng sự (2004) đã lập
đợc bảng dang lục hệ thực vật có mạch gồm 2.494 loài, thuộc 931 chi của 202 họ.Cũng trong tài liệu này đã công bố một danh lục cây thuốc đợc sử dụng theo kiếnthức bản địa, có 135 bài thuốc chữa nhiều nhóm bệnh khác nhau Đây đợc xem làdanh lục thực vật đầy đủ nhất từ trớc tới nay của Vờn quốc gia Pù Mát [63]
1.2 Tình hình Nghiên cứu giải phẫu thực vật
1.2.1 Trên thế giới
Theophraste (372-286 tr.CN) trong “Nghiên cứu về cây cỏ” lần đầu tiên đã
đề cập đến các dẫn liệu có hệ thống về hình thái, cấu tạo của cơ thể thực vật, đềcập tới cách trồng cũng nh công dụng của nhiều loại cây Ông cũng đã chú ý tớimô tả sự hình thành vòng gỗ hàng năm [Theo59] Tuy nhiên, vì cha có phơngtiện nghiên cứu cấu trúc bên trong nên một thời gian dài, phân loại học chỉ dựavào nghiên cứu hình thái là chính
Sự phát minh ra kính hiển vi của Robe Hook (1635-1722) đã mở đầu chomột giai đoạn mới nghiên cứu về tế bào Các công trình khác nhau trong lĩnh vựcnghiên cứu tế bào của nhiều nhà khoa học trên thế giới đã dần dần hình thànhhọc thuyết tế bào [Theo 59] Vì thế, việc nghiên cứu thực vật không còn bó hẹptrong việc su tầm mô tả mà sử dụng các phơng pháp thực nghiệm mà nghiên cứucấu trúc giải phẫu các cơ quan thực vật đã góp phần đa phân loại học ngày càngchính xác hơn, có cơ sở khoa học hơn
Đã có hàng loạt công trình nghiên cứu về giải phẫu thực vật cũng đợc công
bố nh “Giải phẫu so sánh các cơ quan dinh dỡng thực vật” của Debari (1877),
trong đó ông đã phân biệt các loại mô, túi tiết, mạch, ống nhựa mủ… Giải; “
phẫu, sinh lý thực vật” của G Habeclan (1884) càng đi xa hơn nêu lên môi quan
hệ giữa cấu trúc và chức năng sinh lý của cây cối [Theo 59]
Cuối thế kỷ IX, đầu thế kỷ XX, nghiên cứu giải phẫu thực vật đợc tiến hànhmạnh mẽ Và có nhiều công trình có giá trị ra đời sau khi có sự phát minh ra
kính hiển vi điện tử, tiêu biểu là bộ sách “Giải phẫu các cây Hai lá mầm và Một
Trang 6lá mầm” của Mescanpher và Sanco (1950-1961), tập hợp các nghiên cứu của nhiều tác giả trên thế giới [59] Katherine Esau (1979) với “Giải phẫu thực vật” đã
quan sát, mô tả tỉ mỉ về đặc điểm hình thái và giải phẫu quá trình phát triển củacác cơ quan thực vật [38]
1.2.2 ở Việt Nam
ở Việt Nam, việc nghiên cứu giải phẫu thực vật còn ít Dới thời thuộc Pháp,
chỉ có công trình nghiên cứu giải phẫu gỗ của H Leuconter trong sách “Cây gỗ
Đông dơng” [59] Sau đó, chủ yếu là sự xuất hiện của các giáo trình giảng dạy,
chỉ dừng lại ở mức độ tổng thể và lý luận chứ cha đi sâu về hình thái giải phẫu
của các loài, chi hoặc họ nh “Hình thái học Thực vật” của Nguyễn Bá (1975) [5],
“Hình thái và giải phẫu thực vật” của Hoàng Thị Sản, Phan Nguyên Hồng,
Nguyễn Tề Chỉnh (1980) [59] Phần lớn các công trình chuyên sâu về hình thái
giải phẫu đợc các tác giả Việt Nam tiến hành ở nớc ngoài nh “Nghiên cứu cấu trúc bó mạch họ Cà (Solanaceae)” của Ngô Trực Nhã (1973) [87] và một số
công trình nghiên cứu về gỗ của các cây họ Dẻ (Fagaceae) của Nguyễn Bá, họThầu Dầu (Euphorbiaceae) của Đặng Quang Châu Và mới đây, Nguyễn ĐìnhHng, từ 1990 tới 2000 với một số công trình nghiên cứu gỗ của một số loài câyhai lá mầm của rừng Việt Nam là đáng để ý [35, 36,37]
ở Nghệ An, Ngô Trực Nhã, Nguyễn Thị Hạnh (1995) trong đề tài “Một vài
đặc điểm về cấu trúc của một số cây thuốc ở trung du và miền núi Nghệ An” đã
nghiên cứu đặc điểm giải phẫu, cấu trúc thân và lá của 45 loài cây thuốc thuộc
22 họ ở huyện Tơng Dơng, Con Cuông, Nghệ An [50] Ngoài một số công trìnhtrên, cho tới nay, việc nghiên cứu giải phẫu, cấu trúc về thực vật ở Nghệ An vẫncha đợc quan tâm nhiều
1.3 Tình hình Nghiên cứu vờn nhà
1.3.1 Trên thế giới
Năm 1687, ở Hà Lan “Hội đồng hợp tác quốc tế về làm vờn” đợc thành lập
và đây là lần đầu tiên công việc làm vờn đợc coi nh là một nghề Cho đến năm
1947, ở Nhật Bản, nghề làm vờn mới đợc Chính phủ ban hành Ngời Pháp xemlàm vờn là truyền thống của họ Một số nớc nh Anh, Đức, ý, Tây Ban Nha, Thụy
Điển là những nớc tiêu thụ sản phẩm vờn rất mạnh [Theo 4]
Nhiều công trình nghiên cứu về vờn nhà trên thế giới đợc công bố nh “Côngtrình khảo sát vờn nhà” của Soemarwoto và cộng sự (1975) Longchulin (1990)khảo sát vờn nhà khu vực Xishuangbauna và chú trọng đến hệ sinh thái nôngnghiệp Năm 1989, ở Congo nông dân đã có những mảnh vờn truyền thống đểcung cấp thực phẩm Tại Bungari và Hungari, từ 1980 đến nay, nhân dân đợcNhà nớc khuyến khích làm kinh tế gia đình bằng nghề làm vờn [Theo 2] TheoTera (1954); Stoler (1975) thì vờn nhà ở Java cung cấp khoảng 40% tổng số calotrong bữa ăn của cộng đồng nông nghiệp [Theo 27]
Trang 7Năm 1983, Trung tâm nghiên cứu và phát triển Rau Châu á (asianVegetable Research and Deveopment Centre: AVRDC) đã thực hiện chơng trình
“vờn rau gia đình”, trong đó mục tiêu gia tăng năng suất sản xuất rau ăn và nângcao chất lợng cuộc sống của ngời dân đợc xem là mục đích chính của chơngtrình này trong những quốc gia đang phát triển [4]
Nghề làm vờn ở nhiều nớc phát triển theo hớng công nghiệp hóa, hiện đạihóa Nội dung công nghiệp hóa nghề làm vờn trên thế giới bao gồm nhiều mặt từviệc ứng dụng các tiến bộ về công nghệ sinh học đến đáp ứng các kỹ thuật côngnghiệp điện trong quá trình sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản, vận chuyển,
lu thông các sản phẩm vờn
Tại nhiều nớc, ngời ta coi trọng những kinh nghiệm sản xuất cổ truyền vàrất chú ý đến các vờn gia đình [31] ở Indonesia, việc phát triển các vờn gia đìnhthâm canh cao trên cơ sở kết hợp trồng những cây lâu năm và cây hàng năm đãcung cấp 50% quả và 40% rau củ cho nhân dân Những vờn gia đình ở Châu Phi,Bănglađet, ấn Độ, vờn rừng ở Srilanca, vờn rau ở vùng Caraip (Trung Mỹ) đãbảo đảm đợc cuộc sống cho các gia đình nông dân nghèo ở Mêhicô và Hà Lan
đều chú ý tới kỹ thuật làm vờn và đề xuất mô hình giữa hai mơng là lớp đất cao,mơng đào càng rộng càng sâu thì đất đa lên bồi cho luống càng nhiều, khi nớclớn chảy vào, phù sa theo nớc lắng xuống ở lại đáy mơng, khi nớc xuống, phù sa
đợc bồi thêm lên để đắp gốc cây thay cho phân bón vờn cây sẽ phát triển tốt[30]
1.3.2 ở Việt Nam
Từ những năm 1980 của thế kỷ trớc, chủ trơng phải phát triển kinh tế nôngthôn và miền núi của nớc ta đợc đặt ra với mục tiêu miền núi tiến kịp miền xuôi,nông thôn từng bớc tiến kịp thành phố, Nhà nớc đã đầu t xây dựng kinh tế nôngthôn và miền núi Nhiều chỉ thị ra đời nh Chỉ thị 137/CP “Phủ xanh đất trống
đồi núi trọc” và sau đó là Chỉ thị 135/CP về “Xoá đói giảm nghèo, phát triểnkinh tế các vùng khó khăn nhất là miền núi” đồng thời thực hiện chiến lợc bảo
vệ Rừng và phát triển kinh tế với bảo vệ hệ sinh thái bền vững, rừng đợc khoanh
nuôi bảo vệ, kinh tế hộ gia đình đợc đẩy mạnh Các đề tài “Nông lâm kết hợp”,
“Phát triển kinh tế trang trại” cũng đợc thực hiện Các tài liệu “Kiến tạo mô hình Nông lâm kết hợp” [66] và “Phổ cập kiến thức hệ sinh thái VAC” [46] rồi
“Những điều nhân dân miền núi cần biết” [21] hoặc “Phát triển và quản lý trang trại trong kinh tế thị trờng” [67] của các nhà khoa học ngành nông lâm nghiệp
nh Nguyễn Văn Trơng, Nguyễn Văn Mấn… lần lợt ra đời, đã hớng dẫn nhân dân
ta nhất là nông thôn và miền núi trong sản xuất hàng ngày, trong làm vờn, trongtrồng cây và chăn nuôi Hàng loạt dự án phát triển kinh tế nông thôn, miền núi
thực hiện có kết quả Những tài liệu có ý nghĩa nh “VAC và đời sống” [48] và
nghiên cứu cây vờn nhà tại một số địa phơng nhất là vùng Con Cuông, Nghệ An
của Ngô Trực Nhã, hoặc “Trao đổi với nông dân cách làm giàu” của Nguyễn
Trang 8Lân Hùng [34] Một số cơ quan nh Cục Khuyến nông khuyến lâm với “Những
điều nông dân miền núi cần biết” [21], Vụ Khoa học - Kỹ thuật, Bộ Lâm nghiệp với “Một số mô hình nông lâm kết hợp ở Việt Nam” [72], Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp với “Kiến thức lâm nghiệp xã hội” [71], cụ thể hơn với những kiến thức khoa học và thực tiễn về “cây trồng, vật nuôi” của Hội KHKT
Lâm nghiệp Việt Nam đều giúp ích cho bà con nông dân trong sản xuất nâng cao
đời sống
Một hệ thống tổ chức khuyến nông-khuyến lâm ra đời từ trung ơng cho tớicơ sở bám sát thực tiễn chỉ đạo, hớng dẫn mọi ngời dân phát triển kinh tế vớinhững tri thức cần thiết Kết quả là rừng đợc khoanh nuôi, bảo vệ, đất trống đồinúi trọc đợc phủ xanh dần Nông dân miền núi đợc chia đất, chia rừng và hạnchế đi tới cấm phá rừng, khai thác rừng, săn bắt chim thú rừng Kinh tế một phầnhớng về xây dựng các mảnh vờn nhà, phải cải tạo vờn tạp, trồng cây có giá trị kinh
tế cao Ngoài các cây ăn quả truyền thống nhng năng suất thấp cần lai tạo thì còn
đa trồng nhiều cây có năng suất cao do kỹ thuật tiên tiến tạo đợc, ngoài ra còn cócây lơng thực, thực phẩm, cây thuốc, cây công nghiệp [24], [60]… Hội làm vờncũng ra đời từ đó và nhiều tài liệu hớng dẫn làm vờn đợc xuất bản giúp bà conhiểu sâu hơn và khoa học hơn về nghề làm vờn của dân ta vốn có hàng ngàn nămnay Sau này khái niệm vờn đợc mở rộng, không chỉ vờn nhà mà cả vờn đồi,ngoài trồng cây ăn quả còn trồng cây lâm nghiệp Một số công trình nghiên cứu
nh "Một số mô hình vờn nhà ở đồng bằng sông Cửu Long và Thành phố Hồ Chí Minh" của Nguyễn Thị Ngọc ẩn (1996) [2], "Mô hình hệ kinh tế sinh thái phục
vụ phát triển nông thôn bền vững" của Đặng Trung Thuận, Trơng Quang Hải
(1999) đa ra 7 mô hình phát triển kinh tế ứng với 7 vùng sinh thái mà trọng tâm
là kinh tế vờn và kinh tế trang trại [65] Ngoài ra còn khá nhiều công trình khác
đã nghiên cứu về một số cây trong vờn và đợc triển khai ứng dụng rộng rãi vềnh: Nguyễn Thị Chắt (1988), Khả năng sinh trởng, phát triển của một số giốngCam; Vũ Mạnh Hải (1988), Một số biện pháp nâng cao năng suất cây vải
Hớng nghiên cứu về đa dạng thực vật vờn đi sâu nghiên cứu thành phần loài
cây vờn nh đề tài “Nghiên cứu vờn Huế” của Lê Văn Hải, Tôn Thất Pháp,
Nguyễn Đắc Tạo (1998) thống kê đợc 580 loài cây vờn của nhân dân nội thànhHuế thuộc 4 ngành Lycopodiophyta, Polypodiophyta, Pinophyta vàMagnoliophyta [27] Nguyễn Huy Bình (2000) trong luận văn Thạc sỹ sinh học
đã thống kê đợc 216 loài cây vờn nhà ở vùng trung du và miền núi thành phố ĐàNẵng và tỉnh Quảng Nam [9]
ở Nghệ An, trong các nghiên cứu về kinh tế vờn các hộ gia đình đặc biệt làvờn của đồng bào miền núi cha nhiều nhng cũng có một số công trình đợc chú
ý “Một số kết quả điều tra về cây trồng vật nuôi có giá trị kinh tế trong vờn một số dân tộc trung du và miền núi Nghệ An” (1995) đã nêu lên giá trị kinh tế của 36 cây trồng đợc đặc biệt chú ý [51] hoặc “Thực trạng thảm thực vật trong phơng thức canh tác của ngời Đan Lai vùng đệm Pù Mát-Nghệ An” của Nguyễn
Trang 9Văn Luyện (1998) [44] Rộng hơn và đa dạng hơn là công trình đề cập tới nhiều
địa phơng miền núi phía Tây tỉnh Nghệ An nh: “Tiếp cận sinh thái nhân văn và phát triển bền vững miền núi Tây Nam Nghệ An” của Lê Trọng Cúc, Trần Đức
Viên [20] Công trình không những đề cập tới những cây trồng vật nuôi có giá trịkinh tế cụ thể mà còn đề cập tới ý nghĩa về nhân văn sinh thái học, vấn đề rất cần
đợc quan tâm của nền sản xuất phát triển kinh tế miền núi của các dân tộc NghệAn
Về nghiên cứu thực vật nói chung và các cây vờn nhà nói riêng ở miền núiNghệ An nh các bản làng huyện Con Cuông chủ yếu về mặt hình thái, thànhphần loài, về giải phẫu so sánh, tìm hiểu những nét đặc trng về cấu trúc cơ quancây trồng nói riêng còn cha đợc tác giả nào đề cập tới Đây cũng chính là lý dokhiến chúng tôi chọn đề tài này Việc chọn đề tài nghiên cứu thành phần loài và
đặc điểm giải phẫu thân, lá cây leo vờn đồng bào xã Con Cuông là một hớng đitheo chúng tôi là rất cần thiết, góp phần là cơ sở cho việc quy hoạch, xây dựng
và phát triển hệ sinh thái vờn bền vững góp phần nâng cao đời sống của ngời dân
và phục vụ việc phát triển kinh tế-xã hội địa phơng
Trang 10Chơng 2 Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
2.1 Đối tợng nghiên cứu
Toàn bộ các cây trong vờn của nhân dân xã Bồng Khê thuộc vùng đệm Vờnquốc gia Pù Mát-Con Cuông-Nghệ An
2.2 Nội dung nghiên cứu
Điều tra, thu thập và hệ thống các loài cây trồng và mọc tự nhiên trong v
-ờn của nhân dân xã Bồng Khê, huyện Con Cuông, Nghệ An
- Phân tích tính đa dạng của các loài cây về thành phần các taxon, dạngthân, sự phân bố và công dụng
- So sánh mức độ đa dạng, phong phú về thành phần loài cây vờn ở đây vớimột số địa phơng khác trong nớc
- Mô tả một số đặc điểm về hình thái, giải phẫu của một số loài dây leo đợc
đồng bào dùng làm thuốc chữa bệnh
2.3 Địa điểm nghiên cứu
Chúng tôi tiến hành thu thập mẫu và thông tin ở trong phạm vi 3 bản (ThanhNam, Thanh Đào và Khe Rạn) của xã Bồng Khê Mẫu đợc tiến hành phân tích,
xử lý và lu trữ tại phòng thí nghiệm Bộ môn Thực vật, Khoa Sinh học, Trờng Đạihọc Vinh
2.4 Thời gian nghiên cứu
- Tháng 3-4/2004: Điều tra, khảo sát thực địa, thu thập tài liệu viết đề cơng
- Tháng 5-6/2004: Thu mẫu thực vật đợt 1
- Tháng 7-8/2004: Thu mẫu thực vật đợt 2
Mỗi đợt thu mẫu kéo dài 7 ngày, sau mỗi đợt thu mẫu tiến hành xử lý, xác
định tên khoa học và tiến hành giải phẫu thân, lá tại Phòng thí nghiệm
- Tháng 9-10/2004: Xử lý số liệu và viết luận văn
- Tháng 11-12/2004: Hoàn chỉnh luận văn và bảo vệ
Trang 112.5 Phơng pháp nghiên cứu
2.5.1 Phơng pháp thu hái, xử lý và bảo quản mẫu vật
Mẫu vật các loài cây đợc thu hái và xử lý theo: “Phơng pháp nghiên cứu thực vật” (tập 2) của R.M Klein, D.T Klein (1978) [41], “Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật” của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [61], “Kỹ thuật thu hái mẫu vật làm tiêu bản cây cỏ” của Nguyễn Văn Dỡng-Trần Hợp, (1971) [23].
2.5.2 Phơng pháp xác định tên khoa học
Sử dụng phơng pháp hình thái so sánh theo 2 bớc:
- Giám định nhanh họ và chi ngoài thiên nhiên
Sau khi thu mẫu, tiến hành phân loại sơ bộ ngay tại hiện trờng dựa vào các
bảng chỉ dẫn nhận nhanh các họ trong “Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật” của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [61] và “Cẩm nang tra cứu và nhận nhanh các
họ thực vật hạt kín ở Việt Nam” của Nguyễn Tiến Bân (1997) [7].
- Xác định tên khoa học
Sử dụng các khoá phân loại và bản mô tả trong các tài liệu:
- Cây cỏ thờng thấy ở Việt Nam, (6 tập) của Lê Khả Kế (chủ biên) 1976) [42]
((1969 Cây cỏ Việt Nam, (3 tập) của Phạm Hoàng Hộ (1999((1969 2000) [29]
2.5.3 Chỉnh lý tên khoa học
Sau khi định loại, chúng tôi tiến hành kiểm tra và chỉnh lý tên khoa học theo
tài liệu “Cây cỏ Việt Nam” của Phạm Hoàng Hộ (1999-2000) [29] và một số tài
liệu tham khảo mới khác
2.5.4 Lập danh lục thực vật
Theo hệ thống phân loại của Takhtazan (1978) Các taxon bậc họ trở xuống
đợc sắp xếp theo cách sắp xếp của R.K Brummitt (1992) [73]
Trật tự các cột của danh lục đợc sắp xếp nh sau: Số thứ tự, tên khoa học, tênphổ thông, dạng thân, công dụng
2.5.5 Phơng pháp nghiên cứu tính đa dạng về giá trị sử dụng
Trên cơ sở danh lục thực vật đã đợc xác định, chúng tôi tiến hành tra cứucông dụng của các loài theo các tài liệu: “Cây cỏ có ích ở Việt Nam” 2 tập của
Võ Văn Chi, Trần Hợp (1999) [16], Cây cỏ thờng thấy ở Việt Nam (6 tập) của
Lê Khả Kế (chủ biên) (1969-1976) [42] và “1900 loài cây có ích ở Việt Nam”
của Trần Đình Lý và cộng sự (1993) [45] và một số tài liệu khác
Chúng tôi xếp các loài vào 7 công dụng khác nhau nh sau:
1 Cây làm thuốc (T) 5 Cây công nghiệp (CN)
2 Cây lấy gỗ (G) 6 Cây cho chất nhuộm (N)
3 Cây ăn quả (A) 7 Cây làm cảnh (C)
4 Cây thực phẩm (Tp)
Trang 122.5.6 Phơng pháp nghiên cứu giải phẫu thực vật
Theo phơng pháp hiện hành của Nguyễn Bá và Trần Công Khánh (1965-1980)
- Quan sát tiêu bản trên kính hiển vi 2 mắt, vẽ, đo kính thớc bằng trắc vi vậtkính, trắc vi thị kính và và đếm lỗ khí bằng buồng đếm lỗ khí của Zeiss-Đức
- Chụp ảnh tiêu bản hiển vi bằng máy ảnh trên kính hiển vi có độ phóng đại
từ 60-600 lần
Trang 13Chơng 3 Điều kiện tự nhiên và xã hội khu vực nghiên cứu 3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Địa lý
Con Cuông là một huyện miền núi vùng cao nằm về phía Tây Nam Nghệ An,
có tọa độ địa lý từ 18o46’-19o21’ vĩ Bắc và từ 104o24’-104o56’ kinh Đông Tổngdiện tích đất tự nhiên 174.450,85 ha (chiếm 10,66% diện tích đất tự nhiên toàntỉnh) gồm 12 xã và 1 thị trấn (trong đó có 9 xã vùng cao); với độ cao 200-1800m sovới mặt biển Phía Đông Nam giáp Anh sơn, phía Tây Bắc giáp Tơng Dơng, phía Bắcgiáp Quỳ Châu, Quỳ hợp, Tân Kỳ; phía Tây Nam giáp nớc CHDCND Lào [69]
3.1.2 Địa hình
Địa hình huyện Con Cuông phức tạp, hiểm trở, bị chia cắt bởi thợng nguồnsông Cả thành 2 vùng hữu ngạn và tả ngạn, đều phụ thuộc vào lu vực sông Cả,thấp dần theo hớng Tây Bắc Vùng tả ngạn sông Cả địa hình ít phức tạp hơn, độcao bình quân 500 m, đỉnh cao nhất 1.100 m, độ dốc trung bình 25o-30o Vùnghữu ngạn cao, dốc, hiểm trở, độ cao bình quân 1.000m, độ dốc chủ yếu là lớnhơn 35o Nơi đây núi đồi bị chia cắt mạnh mẽ bởi khe suối dày đặc và độ dốclớn, phía Bắc có núi Vô Lăng, phía Nam có núi Cao Vều (độ cao 1.300 m) tạonên địa hình vùng núi cao hiểm trở, sờn núi lại dốc hoặc rất dốc Có 3 con sônglớn nhỏ chảy qua, độ dốc dòng chảy 200-250 m/km Tiếp cận sông là các thunglũng nhỏ hoặc các khu đất bằng phẳng đợc nông dân trồng trọt thâm canh [55]
3.1.3 Đất đai
Con Cuông với tổng diện tích đất tự nhiên là 174.450,85 ha, trong đó đất córừng chiếm 122.647,82 ha, diện tích đất đồi núi cha sử dụng 44.379,35 ha Diệntích đất nông nghiệp chỉ chiếm 4.034,93 ha, trong đó đất vờn tạp chiếm 725,95
ha, đất trồng cây lâu năm 308,8 ha Diện tích rừng gần đây tuy đợc khoanh nuôi,bảo vệ và trồng mới nhiều nhng chất lợng rừng không cao
Đất ở đây nền cấu tạo cơ bản bởi đá xâm thực, thành phần chủ yếu là đáGranít hạt lớn và hạt vừa, Granit hạt mi ca và Megagranit có bioxít
Trang 14Đất ở Con Cuông gắn với 3 loại địa hình:
- Kiểu địa hình lẫn núi đá: Chiếm phần lớn, có độ cao trung bình từ 1.000 m, độ dốc từ 20-35o Đất chủ yếu là Feralít (nh Feralít mùn, Feralít màu nâu
500-đỏ phát triển trên sản phẩm phong hóa của đá vôi, Feralít vàng nâu chiếm tỷ lệ lớnnhất)
- Kiểu địa hình thung lũng: Dọc theo 3 khe suối lớn là khe Choang, kheKhặng và khe Thơi, với độ cao 250-450 m và độ dốc từ 25-30o Đất kiểu địa hìnhnày là Feralít nâu vàng Đất của sản phẩm dốc tụ, tầng đất phát triển trên đáphiến thạch và sa thạch
- Kiểu địa hình đá vôi: Chiếm diện tích ít nhất, đất chủ yếu là Feralít vàng
đỏ và Feralít đỏ trên sản phẩm phong hóa đá vôi, đất khô và tích tụ trong một sốkhe nhỏ có nhiều đá mẹ Đất ở đây bị rửa trôi mạnh nên hàm lợng mùn rất thấp(<2%), và còn hiện tợng đá ong hóa thạch
Nói chung đất có độ dày tơng đối sâu, khả năng thẩm thấu thoát nớc thấp vàtrung bình, phát triển trên các cát kết, phiến thạch và Granít Đất bồi tụ ở chânnúi đá vôi, thành phần cơ giới pha cát, thịt nhẹ Đất đồi có tầng dày 0,8-12m, đất
dễ bị chua, thờng bị đá ong hóa [63]
Nhiệt độ bình quân hàng năm là 23,6oC, cao tuyệt đối là 42,2oC, thấp tuyệt
đối là 2oC Nóng nhất là tháng 5-6, lạnh nhất là tháng 12 -1 Nhiệt độ ở cáctháng có sự chênh lệch nhau, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất 17,9oC (tháng1), nhiệt độ trung bình cao nhất 28,8oC (tháng 6) (Bảng 1) Con Cuông có số giờnắng khoảng 1.500-1.700 giờ/năm, bức xạ mặt trời hàng năm khá lớn74,6Kcal/năm, thờng xuất hiện sơng muối do đó mùa khô thiếu nớc trầm trọng.Hơn nữa do ảnh hởng của gió mùa Đông Bắc mang theo không khí lạnh cực đới từphơng Bắc tràn về nên mùa đông ở đây thờng lạnh hơn ở đồng bằng nhiều
2 Lợng ma
Lợng ma bình quân hàng năm là 1.791 mm cao nhất là 2.267 mm, thấp nhất
là 1.118 mm Mùa ma có số ngày ma khoảng 93 ngày (1.059 mm) chiếm82,25% lợng ma cả năm, càng lên cao lợng ma ngày càng giảm Mùa khô lợng
ma chỉ diễn ra khoảng 40 ngày (209 mm) chiếm 27,85%, tuy nhiên do bị ảnh ởng của gió Tây Nam khô và nóng nên lợng ma vào tháng 6 có giảm, song lại
Trang 15h-tăng nhanh vào tháng 7,8,9 Lợng ma h-tăng lên theo 2 hớng: Từ hạ lu dọc theosông Cả theo hớng từ Tây Bắc đến Đông Nam, từ sông Cả và đất thấp lên dãy núicao biên giới Việt Lào theo hớng Đông Bắc đến Tây Nam Độ ẩm nói chung củaCon Cuông thờng là 85% ở các khu vực trên 1.000 m và độ ẩm không khí 100%
ở các thung lũng Nhìn chung ở Con Cuông lợng ma tập trung không đều, độ ẩmkhông khí khá cao, khả năng bốc hơi tơng đối thấp đã hình thành 2 mùa rõ rệttrong năm đó là mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau và mùa ma từ tháng 4
Độ ẩm(%)
Lợng ma(mm)
Do đặc điểm khí hậu, địa hình, môi trờng sinh thái của Con Cuông đặc trng
nh vậy nên rất thuận lợi cho sự phát triển rừng, ở đây có rừng nguyên sinh vớinhững cảnh quan địa lý độc đáo, đa dạng và phong phú về loài, 95% là rừng ẩmnhiệt đới đang còn trong tình trạng nguyên sơ hoặc ít nhiều bị xâm phạm do hoạt
động khai thác của con ngời Khoảng 5% diện tích không có thảm rừng che phủ
và là đất nông nghiệp ở đây có 2 kiểu rừng chính:
- Rừng hỗn hợp cây lá rộng, lá kim á nhiệt đới tại độ cao trên 900 m Trong
đai này có nhiều thực vật Hạt trần điển hình nh Pơmu (Fokienia hodginsii Henry
et Thoms.), Kim giao (Nageia fleuryi (Hickel) de Laub.), Thông tre (Podocarpus pilgeri Foxw.) và nhiều loài trong họ Đỗ Quyên (Ericaceae).
- Rừng kín thờng xanh ma ẩm nhiệt đới, phân bố ở độ cao dới 900 m, làkiểu rừng phổ biến ở đây Nói chung rừng phong phú về loài, trữ lợng lớn với
nhiều cá thể cây gỗ lớn trong các họ: Sến (Madhuca pasquieri (Dubard) H.J Lam), Lim xanh (Erythrophloeum fordii Oliv.)
3.2 Điều kiện xã hội
3.2.1 Huyện Con Cuông
Trang 16Con Cuông với tổng số 66.391 khẩu, gồm 5 tộc ngời sinh sống: Kinh, Thái,
Đan Lai, Thổ, Hoa Trong đó dân tộc Thái có 43.154 ngời chiếm 65%, dân tộcKinh 19.917 ngời chiếm 30%, dân tộc Đan Lai 2.656 ngời chiếm 4%, các dân tộccòn lại 664 ngời, chiếm 1% Huyện Con Cuông có nhiều xã có bà con dân tộcThái sinh sống và chiếm đại đa số nh xã Cam Lâm 98%, Bình Chuẩn 97%, LụcDạ 89%, Môn Sơn 83% Sự gia tăng dân số ở Con Cuông tơng đối nhanh Mật độdân c trung bình là 38 ngời/km2 (ở một số vùng núi cao là 24 ngời/km2) Mật độdân c không đồng đều trong toàn huyện
3.2.2 Xã Bồng Khê
Bồng Khê là một xã thuần nông, có 4.259 ngời (trong đó: Kinh chiếm79,6%, Thái chiếm 20,4%) Diện tích đất tự nhiên toàn xã 2.965,74 ha Xã BồngKhê có vị trí không đợc thuận tiện cho việc giao thông, tuy gần thị trấn ConCuông và Quốc lộ 7 nhng lại bị ngăn cách bởi sông Cả
Trang 17Bảng 2 Hiện trạng sử dụng đất xã Bồng Khê năm 2004
Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trờng Nghệ An,2004
Trang 18Chơng 4 kết quả nghiên cứu
4.1 đa dạng về thành phần loài hệ thực vật vờn đồng bào xã Bồng Khê
4.1.1 Số lợng và sự phân bố của các taxon trong các ngành Thực vật
Qua thời gian nghiên cứu chúng tôi đã thống kê và xác định đợc 242 loài,
190 chi thuộc 79 họ của 3 ngành là: ngành Dơng xỉ, ngành Hạt trần và ngànhHạt kín
Bảng 3 Danh lục hệ thực vật vờn xã Bồng Khê
thân
Công dụng
Nguồn gốc
Clinacanthus nutans (Burm.f.) Lindau Bìm bịp Le T Tự nhiên
Thunbergia grandiflora (Roxb ex
Rottl.) Roxb.
Alangium chinense (Lour.) Rehd. Thôi chanh G G, T Tự nhiên
Amaranthus spinosus L. Dền gai Th T, Tp Tự nhiên
Spondias lakonensis (Pierre) Stapf Dâu da xoan G G Trồng
Centella asiatica (L.) Urb. Rau má Th Tp, T Tự nhiên
Trang 19(1) (2) (3) (4) (5) (6)
Catharanthus roseus (L.) G Don Dừa cạn Th C, T Trồng
Rauvolfia cambodiana Pierre ex Pit. Ba gạc căm pốt Th T Tự nhiên
Thevetia peruviana (Pers.) Merr. Thông thiên G C Trồng
Polyscias fruticosa (L.) Harms Đinh lăng B T Trồng
Schefflera octophylla (Lour.) Harms Ngũ gia bì B T Trồng
Streptocaulon juventas (Lour.) Merr. Hà thủ ô trắng Le T Tự nhiên
Telosma cordata (Burm f.) Merr. Thiên lý Le Tp, C Trồng
Ageratum connyzoides L. Cỏ hôi, cứt lợn Th T Tự nhiên
Artemisia vulgaris L. Ngải cứu Th T, Tp Trồng
Blumea balsamifera (L.) DC. Đại bi B T Tự nhiên
Blumea lacera (Burm.) DC. Cải trời Th T Tự nhiên
Blumea lanceolaria (Roxb.) Druce Xơng sông B T, Tp Tự nhiên
Chromolaena odorata (L.) King et Rob. Cỏ lào, bớp bớp Th T Tự nhiên
Chrysanthemum coronarium L. Cải cúc Th Tp Trồng
Eclipta prostrata (L.) L. Cỏ mực Th T Tự nhiên
Elephantopus scanber L. Cúc chỉ thiên Th T Tự nhiên
Lactuca indica L. Bồ công anh Th T Tự nhiên
Pluchea indica (L.) Less. Cúc tần B T Trồng
Sigesbeckia orientalis L. Cỏ đĩ Th T Tự nhiên
Tagetes erecta L. Cúc vạn thọ th C, T Trồng
Vernonia arborea Buch-Ham. Bông bạc G T, G Tự nhiên
Wedelia chinensis (Osb) Merr. Sài đất Th T Tự nhiên
Xanthium inaequilaterum DC. Ké đầu ngựa Th T Tự nhiên
Dolichandrone serrulata (DC.) Seem. Quao răng G Tp Trồng
Oroxylum indicum (L.) Vent. Núc nác G T, Tp Trồng
Heliotropium indicum L. Vòi voi Th T Tự nhiên
Brassica juncea (L.) Coss. Cải xanh Th Tp Trồng
Raphanus sativus L var longipinnatus
Bailey
Hylocereus undatus (Haw.) Britt et Rose Thanh long Th Q Trồng
Trichocereus candicans (Gill.) Britt et
Rose
Lonicera japonica Thunb. Kim ngân Le T Tự nhiên
Sambucus hookeri Rehd. Cơm cháy B T Tự nhiên
Trang 20(1) (2) (3) (4) (5) (6)
Chenopodium ambrosioides L. Dầu giun Th T Tự nhiên
Cratoxylum cochinchinensis (Lour.)
Bl (C polyanthum Korth.)
Garcinia oblongifolia Champ ex Benth. Bứa G T, Tp Tự nhiên
Ipomoea aquatica Porssk. Rau muống Th Tp Trồng
Ipomoea batatas (L.) Lam. Khoai lang Th Tp Trồng
Ipomoea cairica (L.) Sw. Bìm bìm cảnh Le C Tự nhiên
Kalanchoe pinnata (Lam.) Pers. Thuốc bỏng Th T, C Trồng
Benincasa hispida (Thunb.) Cogn. Bí đao Le Tp Trồng
Cucurbita maxima Duch ex Lam. Bí đỏ Le T, Tp Trồng
Lagenaria siceraria (Mol.) Stadley Bầu Le Tp Trồng
Luffa cylindrica (L.) Roem. Mớp Le Tp Trồng
Acalypha siamensis Oliv ex Gage Chè mãn hảo B K Trồng
Baccaurea ramiflora Lour. Dâu gia Th T Trồng
Euphorbia antiquorum L. Xơng rồng Th C Tự nhiên
Euphorbia hirta L. Cỏ sữa lá lớn Th T Tự nhiên
Euphorbia thymifolia L. Cỏ sữa lá nhỏ Th T Tự nhiên
Glochidion annamense Beille Bọt ếch trung bộ B T Tự nhiên
Phyllanthus urinaria L
var urinaria
Ricinus communis L. Thầu dầu Th CN Tự nhiên
Sauropus androgynus (L.) Merr. Rau ngót B Tp Trồng
Vernica montana (Lour.) Wilson Trẩu G CN Trồng
Acacia auriculaeformis A Cunn ex
Benth
Acacia magnum Willd. Keo tai tợng G CN Trồng
Delonix regia (Hook.) Raf. Phợng G C Trồng
Desmodium retroflexum DC.
(D styracifolium (Osb.) Merr.)
Trang 21(1) (2) (3) (4) (5) (6)
100. Gleditsia australis Hemsl
ex Forb et Hemsl.
101. Mimosa pudica L. Trinh nữ thẹn Th T Tự nhiên
102. Pachyrhizus oresus (L.) Urb.
(P angulata L.)
104. Pueraria thomsonii Benth. Sắn dây Le T Trồng
107. Vigna angularis (Willd.) Ohwi et
Ohashi
109. Vigna radiata (L.) Wilczek Đậu xanh Th Tp Trồng
110. Vigna unguiculata (L.) Walp Đậu đũa Th Tp Trồng
111. Lithocarpus harmandii (Hick & Cam.)
Cam.
112. Acrocephalus indicus (Burm.f.) O.Kuntz. Nhân trần Th T Tự nhiên
113. Hyptis suaveolens (L.) Poit. Tía tô dại Th T, C Tự nhiên
115. Mentha arvensis L var javanica (Bl.)
Hook.f.
117. Ocimum gratissimum L. Hơng nhu trắng Th T Trồng
118. Ocimum tenuiflorum L. Hơng nhu tía Th T Trồng
119. Perilla frutescens var crispa
(Thunb.) Hand.- Mazz.
120. Salvia plebeia R.Br. Kinh giới dại Th T Tự nhiên
121. Cassytha filiformis L. Tơ xanh Le T Tự nhiên
126. Abelmoschu mochatus Medicus Vông vang Le Tp Tự nhiên
127. Abutilon indicum (L.) Sw. Cối xay Th T Tự nhiên
129. Sida acuta Burm f. Ké hoa vàng Th T Tự nhiên
131. Melastoma normale D Don Mua thờng Th C Tự nhiên
132. Chukrasia tabularis A Juss. Lát hoa G G Trồng
134. Artocarpus heterophyllus Lamk. Mít G Q Trồng
135. Artocarpus styracifolius Pierre Chay lá bồ đề G G Trồng
136. Artocarpus tonkinensis Chev ex.Gagn. Chay bắc bộ G T Trồng
Trang 22(1) (2) (3) (4) (5) (6)
141. Eucalyptus alba Reinv Bạch đàn G G, T Trồng
143. Rhodomytus tomentosa (Aiton.) Hassk. Sim B Q Tự nhiên
144. Jasminum subtriplinerve Bl. Chè vằng Le T Tự nhiên
146. Oxalis corniculata L. Chua me đất Th Tp Tự nhiên
152. Portulaca oleracea L. Rau sam Th Tp Tự nhiên
153. Portulaca pilosa Hook. Hoa mời giờ Th C Trồng
160. Rubus cochinchinensis Tratt. Ngấy hơng Le T Tự nhiên
161. Coffea canephora Pierre ex Froehner
var robusta (Lind ex Willd.) Chev.
165. Paederia scandens (Lour.) Merr. Mơ leo Le T Tự nhiên
166 Acronychia pedunculata (L.) Miq. Bởi bung B T Tự nhiên
167. Citrus grandis (L.) Osb var grandis Bởi G Q Trồng
171. Euodia lepta (Spreng.) Merr. Chè cỏ B T Tự nhiên
172. Cardiospermum halicacabum L. Dây tầm phỏng Le T Tự nhiên
175 Manilkara achras (Mill.) Fosb. Hồng xiêm G Q Trồng
Trang 23179. Capsicum minimum Roxb. ớt chỉ thiên Th Tp Trồng
182. Solanum album Lour. Cà dại hoa trắng Th T Tự nhiên
183. Solanum americanum Mill. Lu lu đực Th T Tự nhiên
184. Solanum biflorum Lour. Cà hai hoa Th T Tự nhiên
185. Solanum indicum L. Cà dại hoa tím Th T Tự nhiên
187. Solanum procumbens Lour. Cà gai leo Le T Tự nhiên
189. Camellia sinensis (L.) O Ktze. Chè B CN Trồng
190. Wikstroemia indica (L.) C.A Mey. Niệt gió B K Tự nhiên
191. Clerodendrum colebrookianum Walp. Mò trắng B T Tự nhiên
192. Clerodendrum kaempferi (Jaqk.) Sieb. Mò đỏ B T Tự nhiên
199. Crinum asiaticum L. Ngải tớng quân Th T Trồng
201. Aglaonema modestum Schott ex Engler Vạn niên thanh Th C Tự nhiên
202. Colocasia antiquorum Schott Khoai sọ Th Tp Trồng
203. Colocasia gigantea (Bl.) Hook f. Mùng Th Tp Trồng
204. Colocasia macrorrhiza (L.) G Don Ráy Th T Tự nhiên
207. Livistona saribus (Lour.) Merr ex Chev Cọ G C, K Trồng
208. Pinanga duperreana Pierre ex Gagn. Cau rừng B C Trồng
212. Commelina communis L. Thài lài Th T Tự nhiên
213. Commelina diffusa Burm f. Rau trai Th K Tự nhiên
214. Tradescentia discolor L’Hérit. Lẻ bạn Th C Tự nhiên
Trang 24217. Belamcanda chinensis (L.) DC. Rẻ quạt Th T Trồng
218. Eleutherine bulbosa (Mill.) Urban Sâm đại hành Th T Trồng
219. Maranta arundinacea L. Khoai dong Th Tp Trồng
220. Phrynium placentarium (Lour.) Merr. Lá dong Th K Tự nhiên
221. Musa balbisiana Colla Chuối hột Th T Tự nhiên
222. Musa coccinea Andr. Chuối rừng Th C Tự nhiên
225. Pandanus tonkinensis Mart ex Stone Dứa Bắc bộ Th K Tự nhiên
226. Acroceras munroanum (Bal.) Henr. Cỏ lá tre Th K Tự nhiên
229. Chrysopogon aciculatas (Retz.) Trin. Cỏ may Th T Tự nhiên
230. Cymbopogon citratus (DC.) Stapf Sả Th T, Tp Trồng
231. Cynodon dactylon (L.) Pers. Cỏ gà Th T Tự nhiên
232. Dendrocalamus membranaceus Munro Mét G G Trồng
233. Imperata cylindrica L. Cỏ tranh Th T Tự nhiên
234. Saccharum arundinaceum Retz. Lau Th K Tự nhiên
236. Neohouzeana dulloas A Camus Nứa G G Trồng
Trung Quốc
240. Languas officinarum (L.) Stuntz Riềng Th Tp Trồng
241. Zingiber officinale Roscoe Gừng Th Tp, T Trồng
242. Zingiber zerumbet (L.) J.E Sm. Gừng gió Th T Tự nhiên
Qua bảng danh lục thành phần loài cây vờn xã Bồng Khê, huyện ConCuông, cho thấy:
Ngành Dơng xỉ (Polypodiophyta) có 2 loài, 2 chi và 2 họ; ngành Thông(Pinophyta) có 3 loài, 2 chi và 2 họ; ngành Mộc lan (Magnoliophyta) với 237loài, 186 chi và 74 họ, trong đó: lớp Mộc lan (Magnoliopsida) có 190 loài, 150chi và 57 họ; lớp Loa kèn (Liliopsida) có 47 loài, 36 chi và 17 họ
Sự phân bố của các taxon trong các ngành đợc thể hiện ở bảng sau: