trong vờn nhà và vờn đồi cần thiết đợc đặt ra, nhằm hệ thống lại các cây chính trong v-ờn, tìm hiểu thành phần loài và một số đặc điểm đáng lu ý các cây, các họ có nhiều loài cây có giá
Trang 1
Trờng đại học Vinh
Nguyễn thị bích liên
thành phần loài cây trồng trong vờn và đặc
điểm giải phẩu cây họ Bông, họ Cà một số địa
ph-ơng huyện Nam Đàn- Nghệ An
chuyên ngành: thực vật học
m số: 60.42.20 ã
luận văn thạc sỹ sinh học Cán bộ hớng dẫn khoa học PGS.TS Ngô Trực Nhã
Vinh,12/2004
Trang 2Mục lục
Mở đầu Trang
Chơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu 3
1.1 Nghiên cứu đa dạng thực vật 3
1.2 Nghiên cứu về giải phẫu thực vật 7
1.3 Đặc điểm của họ Bông và họ Cà 9
Chơng 2 Điều kiện tự nhiên và xã hội huyện Nam Đàn 12
2.1 Điều kiện tự nhiên 12
2.2 Điều kiện kinh tế và xã hội 14
Chơng 3 Đối tợng, nội dung và phơng pháp nghiên cứu 15
3.1 Đối tợng nghiên cứu 15
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 15
3.3 Nội dung nghiên cứu 15
3.4 Phơng pháp nghiên cứu 16
Chơng 4 Kết quả nghiên cứu 20
4.1 Nghiên cứu về hệ thực vật vờn 20
4.1.1 Sự đa dạng về thành phần loài của hệ thực vật vờn
Nam Đàn 20
4.1.2 Đa dạng về giá trị sử dụng 39
4.1.3 Sự phân bố các loài thực vật trong một số dạng vờn 42
4.1.3.1 Vờn nhà 42
4.1.3.2 Vờn đồi 43
4.2 Nghiên cứu về giải phẫu so sánh một số cây họ Bông và họ Cà phân bố ở huyện Nam Đàn 43
4.2.1 Họ Bông (Malvaceae) 46
Trang 34.2.2 Họ Cà (Solanaceae) 51
Kết luận và đề nghị 58
Tài liệu tham khảo 60
Phụ lục 65
1 Đặc điểm sinh học của một số cây họ Bông và họ Cà 65
1.1 Họ Bông 65
1.2 Họ Cà 67
Một số hình ảnh hình thái giải phẫu 2 Danh lục các cây trồng ở vờn nhà 71
3 Danh lục các cây trồng ở vờn đồi 76
Trang 4
Mở Đầu
Vờn nhà là "cái nôi” duy trì cuộc sống của ngời dân Việt nam từ bao đời nay Đời sống của mỗi ngời dân đều gắn bó với từng mảnh vờn, nơi cung cấp lơng thực, thực phẩm và cả sản phẩm hàng hoá, góp phần tăng thêm thu nhập nâng cao đời sống
Trong phong trào xoá đói, giảm nghèo nhiều hộ gia đình đã đi lên làm giàu từ kinh
tế vờn, kinh tế trang trại, đặc biệt là ở các vùng trung du và miền núi
Nhằm giúp bà con nông dân đẩy mạnh sản xuất, nâng cao đời sống, Chính phủ ban hành các nghị định về giao đất, giao rừng, các quyết định về sử dụng đất trống, đồi núi trọc, xây dựng vờn nhà, vờn đồi, đã tạo thêm một bớc phát triển mới cả về quy mô cũng
nh chất lợng vờn, làm đa dạng hơn về thành phần loài cây trồng
Hằng năm, sản phẩm vờn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng sản lợng nông nghiệp,
do vậy phát triển kinh tế vờn là một trong những chơng trình phát triển kinh tế nông nghiệp rất quan trọng hiện nay Mặt khác, nó còn mang ý nghĩa sinh thái quan trọng Cùng với rừng, vờn trồng góp phần làm tăng độ che phủ của đất, tạo nên sự cân bằng sinh thái, điều hoà chế độ thuỷ văn, cải thiện chế độ nớc, ngăn chặn lũ lụt, chống xói mòn, đặc biệt là các khu vờn đồi, đảm bảo sự phát triển bền vững của mỗi địa phơng, mỗi cộng đồng dân c của nớc ta hiện nay
Nghệ An với diện tích đất tự nhiên gần 2 triệu hecta, thì 80% thuộc vùng trung du và miền núi Dân số hơn 3 triệu ngời thì một nửa sinh sống ở vùng trung du và miền núi Trong đó có trên 80% dân số là lực lợng tham gia sản xuất nông nghiệp Với những tiềm năng về đất đai và nhân lực dồi dào thì việc phát triển kinh tế vờn là hớng đi đúng
đắn của nhiều địa phơng thuộc địa bàn của tỉnh Nghệ An, nhất là huyện Nam Đàn, một huyện trung du xen với đồng bằng, nhiều đồi núi, nhân dân có tập quán làm vờn từ lâu
đời Toàn huyện có 23 xã, thì có 10 xã thuộc vùng bán sơn đặc biệt là nhân dân vùng bán sơn địa Tuy nhiên việc canh tác cây trồng trong vờn của nhân dân phần nhiều còn mang tính tự phát, theo kinh nghiệm lu truyền là chính, cha đợc đầu t khoa học một cách thích đáng Vờn chuyên canh còn ít, các cây trồng có năng suất cha cao Vờn tạp còn phổ biến, vì vậy hiệu quả kinh tế vờn còn hạn chế Việc nghiên cứu các cây trồng
Trang 5trong vờn nhà và vờn đồi cần thiết đợc đặt ra, nhằm hệ thống lại các cây chính trong
v-ờn, tìm hiểu thành phần loài và một số đặc điểm đáng lu ý các cây, các họ có nhiều loài cây có giá trị cao đang trồng trong đất vờn, làm cơ sở cho việc nghiên cứu thực hiện mô hình nông - lâm kết hợp, phát triển kinh tế hộ gia đình ở các xã trong địa bàn huyện
Nam Đàn Vì những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: Thành phần loài cây trồng trong v“
-ờn và đặc điểm giải phẩu cây họ Bông, họ Cà một số địa phơng huyện Nam Đàn - Nghệ
Chơng I Tổng quan tài liệu
Trang 61.1.Tình hình nghiên cứu về đa dạng thực vật.
1.1.1 Trên thế giới.
Việc nghiên cứu các hệ thực vật trên thế giới đã có từ lâu, khởi đầu ở Ai Cập khoảng hơn 3.000 năm trớc công nguyên Đến thế kỷ IV (tr.cn), Theophraste (372-286 tr.cn) trong 2 tác phẩm “Lịch sử tự nhiên của thực vật ” và “Cơ sở thực vật” đã mô tả gần 500 loài cây Tiếp đến là Plinus (79-24 tr.cn) nhà bác học ngời La Mã đã mô tả gần 1.000 loài cây trong bộ “Lịch sử tự nhiên ” gồm 37 tập [51]
Phân loại học phát triển mạnh vào thế kỷ XV-XVI, nh xây dựng đợc vờn bách thảo và biên soạn “ Bách thảo khoa toàn th ” về thực vật Đỉnh cao của thời kỳ này là công trình nghiên cứu của C.Linnê - nhà tự nhiên học Thuỵ Điển (1707-1778), ông đã mô tả đợc gần 10.000 loài cây thuộc 1.000 chi của 116 họ, đồng thời ông đã sáng tạo ra cách đặt tên các loài bằng hai chữ Latinh, lập nên hệ thống phân loại gồm 7 đơn vị: giới, ngành, lớp, bộ, họ, giống, loài De Candolle (1778-1841) đã mô tả đợc 161 họ và đa phân loại trở thành một bộ môn khoa học
Tuy nhiên đến thế kỷ XIX- XX việc nghiên cứu hệ thực vật phát triển mạnh, các công trình nghiên cứu có giá trị đợc ra đời nh: Thực vật chí Hồng Kông (1861); Thực vật chí Australia (1866); Thực vật chí rừng Tây Bắc và trung tâm ấn Độ (1874); Thực vật chí Miến Điện (1877); Thực vật chí Malaysia (1922-1925); Thực vật chí Vân Nam (1977) Theo Walters và Hamilton (1993), cho đến nay ở vùng nhiệt đới đã xác định đợc khoảng 90.000 loài trong đó ở vùng ôn đới Bắc Mỹ và Âu-á đã có 50.000 loài đợc xác
định [58]
Đối với việc nghiên cứu vờn, các tổ chức làm vờn trên thế giới đã đợc thiết lập từ lâu Năm 1687 ở Hà Lan ''Hội đồng hợp tác quốc tế về làm vờn '' đã đợc thành lập ở Nhật Bản, nghề làm vờn đợc chính phủ ban hành vào năm 1947 Một số nớc nh: ý, Tây ban Nha, Đức, Anh, Thuỵ Điển, Phần Lan tiêu thụ sản phẩm vờn rất lớn [1]
Nhiều công trình khảo sát vờn nhà trên thế giới đã đợc công bố nh “Công trình khảo sát vờn nhà ” của Somearwto và cộng sự Longchulin (Trung Quốc) khảo sát vờn nhà ở
Trang 7khu vực Xishuangbanna (1995) và chú trọng đến hệ sinh thái nông nghiệp [68] ở Hungari và Bungari từ năm 1980 đến nay nhân dân đợc nhà nớc khuyến khích làm kinh
tế gia đình bằng nghề làm vờn [1] ở Congo nông dân có những mảnh vờn truyền thống
để cung cấp thực phẩm Theo Tera (1954); Stoler (1975) thì vờn nhà ở Java cung cấp khoảng 40% tổng số calo trong bữa ăn của cộng đồng nông nghiệp, và cho rằng với áp lực tăng dân số, tỉ lệ đất dùng làm vờn nhà có thể tăng mạnh ở Java, có nơi tăng đến 75% diện tích đất trồng [60]
1.1.2 ở Việt Nam.
Việc nghiên cứu thực vật trớc đây do các nhà chuyên môn nớc ngoài tiến hành nh: ''Thực vật chí đại cơng Đông Dơng'' do H Lecomte chủ biên (1907-1952) Trong công trình này, các tác giả đã lập khoá mô tả các loài thực vật có mạch trên toàn bộ lãnh thổ
Đông Dơng
Trong "Thảm thực vật rừng Việt nam" Thái Văn Trừng (1978) đã thống kê hệ thực vật Việt Nam có 7.004 loài, 1.850 chi và 289 họ Khẳng định u thế của ngành thực vật Hạt kín (Angiospermea) trong hệ thực vật Việt Nam với 3366 loài chiếm 90,9%, 1727chi, chiếm 93,4% và 239 họ, chiếm 82,7% trong tổng số các taxon mỗi bậc[58]
Phan kế Lộc trong "Bớc đầu thống kê loài cây đã biết ở miền Bắc Việt Nam" (1970)
đã thống kê và bổ sung nâng số loài ở miền Bắc lên 5609 loài, 1660 chi và 140 họ, trong đó có 5069 loài thực vật Hạt kín và 540 loài thuộc các ngành còn lại [34]
Đáng chú ý nhất phải kể đến bộ “Cây cỏ Việt Nam” của Phạm Hoàng Hộ 1993) Đây là bộ sách đầy đủ và dễ sử dụng, trong bộ sách này tác giả đã mô tả 10.500 loài thực vật bậc cao có mặt tại Việt Nam [21]
Dựa trên cơ sở những công trình nghiên cứu trong nớc và trên thế giới đã công bố trong những năm gần đây, Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) đã tổng hợp và chỉnh lý các tên cây, sắp xếp theo Brummitt (1992) đã cho biết hệ thực vật Việt Nam hiện có 11.178 loài, 2.582 chi, 395 họ thực vật bậc cao và 30 họ có trên 100 loài trong tổng số 5.732 loài chiếm 51,3% tổng số loài của hệ thực vật [54]
Trang 8Theo hớng nghiên cứu cây trồng nói chung và cây trồng trong vờn nhà nói riêng cho
đến nay cha có công trình nào đáng lu ý, chỉ có các công trình nghiên cứu thống kê tài nguyên cây cỏ của các tác giả: Đỗ Tất Lợi (1997), trong cuốn “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” [35], đã giới thiệu 778 loài cây thuốc, trong đó có nhiều cây đợc trồng
ở vờn nhà Đặc biệt gần đây “Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật” của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) đã thống kê đợc gồm 1481 loài , 760 chi và 176 họ cây trồng ở Việt Nam bao gồm các cây nông nghiệp, lâm nghiệp, cây thuốc trong tự nhiên và vờn nhà [50] Qua đó cho ta thấy đợc tính đa dạng và phong phú của cây trồng ở Việt Nam hiện nay
Ngoài ra còn có nhiều công trình trong nớc đi sâu nghiên cứu cây trồng ở các khía cạnh khác nhau nh: “Cây trồng vật nuôi” (chơng trình 327 Hội KHKT Lâm nghiệp Việt Nam 1996) đã đề cập đến công dụng, đặc điểm sinh học cũng nh cách trồng các loài cây lâm nghiệp, cây ăn quả và cây công nghiệp [15] “Một số mô hình nông lâm kết hợp ở Việt nam” Vụ Khoa học - kỹ thuật Bộ lâm nghiệp (1987) đã đa ra một số mô hình nông - lâm kết hợp ở các vùng trong đó có vùng đồi và trung du [63] Kỹ thuật canh tác bền vững trên đất dốc cũng nh biện pháp trồng các loại cây lâm nghiệp, cây công nhgiệp, cây nông nghiệp ở vùng đồi cũng đợc đề cập tới trong "Những điều nông dân miền núi cần biết" của Cục khuyến nông và khuyến lâm (1996)[16] "Sổ tay kỹ thuật trồng cây công nghiệp" của Tổng cục cây trồng Bộ Nông nghiệp (1978) phổ biến
kỹ thuật trồng trọt 24 loài cây công nghiệp có giá trị đang đợc trồng và có khả năng mở rộng ở nớc ta [57] "Cây thuốc gia đình” Dơng Đức Đoàn (2001) hớng dẫn cách trồng trọt, thu hái, chế biến và sử dụng một số cây thuốc sẵn có trong gia đình để chữa một số bệnh thông thờng [17] “VAC và đời sống” Ngô Trực Nhã (1995) đã giới thiệu nhiều loài cây ăn quả có giá trị kinh tế và kỹ thuật trồng từng loài để cho năng suất cao [39] Công trình nghiên cứu về cây ăn quả ở Việt Nam của Vũ Công Hậu (1966) đã giới thiệu kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch của 33 loài cây ăn quả chính ở Việt Nam, đều
là t liệu tốt cho những ngời làm vờn [20]
Đi sâu vào nghiên cứu thành phần loài cây trồng vờn nhà, tác giả Nguyễn Huy Bình (2000), trong luận văn thạc sỹ của mình, đã thống kê đợc 205 loài cây trồng ở một số
Trang 9huyện thuộc vùng trung du và miền núi của tỉnh Quảng Nam- Đà Nẵng Trong đề tài cấp bộ “Nghiên cứu vờn Huế ” các tác giả Lê Văn Hải, Tôn Thất Pháp, Nguyễn Đắc Tạo (năm 2002) đã thống kê đợc 580 loài cây cảnh và các loài cây có giá trị khác [18].
Pù Mát đã thống kê đợc 1144 loài, 545 chi, 159 họ thuộc 6 ngành Sau đó, Nguyễn Nghĩa Thìn và cộng sự (2001) đã tiếp tục điều tra, nghiên cứu hệ thực vật núi đá vôi ở Vờn Quốc gia Pù Mát Bớc đầu công bố 497 loài, 323 chi và 110 họ Trong đó có 315 loài mới (thuộc 237 chi, 88 họ) lần đầu phát hiện tại Vờn Quốc gia Pù Mát [54]
Bùi Hồng Hải (2004) trong luận văn thạc sĩ của mình về “Điều tra cây thuốc đồng bào dân tộc ở 3 xã Châu Lộc, Thọ Hợp, Văn Lợi huyện Quỳ Hợp” đã điều tra đợc 232 loài thuộc 183 chi, 81 họ trong đó có 10 loài cha đợc các tác giả khác đề cập tới
Gần đây, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thanh Nhàn (2004) đã tổng hợp tất cả các kết quả điều tra và đã thống kê đợc hệ thực vật Pù Mát có tới 2494 loài, thuộc 931 chi của
202 họ [54]
Về nghiên cứu vờn nhà, phát triển nông lâm kết hợp có: “Xây dựng mô hình vờn đồi tại một số điểm miền núi Nghệ An” của Ngô Trực Nhã và Trần Đình Lý (1991-1996)
Trang 10trong Tuyển tập những công trình nghiên cứu Khoa học sinh thái nông lâm nghiệp bền vững Trung du và miền núi Nghệ An [41] Cũng tác giả Ngô Trực Nhã (1995-2000) qua khảo sát vờn nhà của một số vùng ngoại ô thành phố Vinh đã xác định đợc 275 loài, 104 họ và vờn đồi xã Viên Thành, huyện Yên Thành thu đợc 55 loài, 52 họ [40] Qua những số liệu trên đây chúng ta thấy hệ thực vật Việt Nam nói chung và hệ thực vật Nghệ An nói riêng, đặc biệt các cây trồng ở vờn nhà, vờn đồi rất phong phú và đa dạng, các tài liệu nghiên cứu còn đề cập đến kỹ thuật trồng một số cây công nghiệp, cây ăn quả, cây làm thuốc trong vờn nhà, vờn đồi cho năng suất cao Nhng đa phần các nghiên cứu còn tập trung ở trung du và miền núi còn vùng trung du vùng thấp xen đồng bằng ở huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An thì cha có nghiên cứu nào đề cập tới Để góp phần điều tra thành phần các loài cây trồng vờn nhà, vờn đồi ở Nam Đàn, chúng tôi tiến hành đề tài này nhằm các mục đích trên
1.2 Nghiên cứu về hình thái giải phẫu thực vật.
1.2.1 Trên thế giới.
Trong lịch sử phát triển của thực vật học, thì hình thái giải phẫu thực vật phát triển
t-ơng đối sớm Trớc đây hơn 2.300 năm, Têôphơrattơ đợc coi là ngời sáng lập môn thực vật học Ông đã công bố các dẫn liệu hình thái giải phẫu của cơ thể thực vật trong tác phẩm “Lịch sử thực vật ” của mình
Những nghiên cứu về hình thái giải phẫu thực vật nhằm phục vụ cho việc phân loại và
hệ thống giới thực vật cũng đã đợc nhiều tác giả đề cập tới ở thế kỷ XVI và XVII
Sau khi đã phát minh ra kính hiển vi quang học thì Robert Hooke (1635-1722) đã sử dụng kính hiển vi đầu tiên để quan sát lát cắt thực vật Ông dùng thuật ngữ “tế bào” để giới thiệu các đơn vị nhỏ đợc giới hạn bằng các vách có thể thấy đợc trong mô bần
Ông ta đã mở đầu cho một giai đoạn mới nghiên cứu cấu trúc bên trong của cơ thể thực vật Từ đó các công trình nghiên cứu khác nhau trong lĩnh vực nghiên cứu tế bào của nhiều nhà khoa học trên thế giới dần dần làm sáng tỏ cấu trúc và chức năng của chúng Những hệ thống phân loại của Carolus Linnaeus (1707-1778), Bena Jutxiơ, Antuan J., Alanxoa Dơcandon, Anphôxơ Đ, đều đã dựa vào hình thái giải phẫu những cơ quan, trong đó có cơ quan sinh sản
Trang 11Bớc sang thế kỷ XIX, những thành tựu nghiên cứu hình thái, giải phẫu đã góp phần
đa phân loại học đạt những thành tựu to lớn
Sự phát triển của phân loại thực vật gắn liền với những tiến bộ về hình thái giải phẫu thực vật, trên cơ sở các dụng cụ quang học, các kỹ thuật hiển vi, cho phép ta nghiên cứu cấu tạo tế bào và cấu trúc của các cơ quan thực vật ngày càng đạt đợc những thành tích mới
Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, nghiên cứu tế bào nói riêng và giải phẫu thực vật nói chung đợc tiến hành mạnh mẽ Tiếp theo là những khám phá cấu trúc siêu hiển vi nhờ phát minh ra kính hiển vi điện tử năm 1932 mở đầu cho việc nghiên cứu sâu hơn
về tế bào và về sinh học phân tử , hàng loạt công trình nghiên cứu cấu trúc cơ quan của thực vật đợc ra đời đăng tải trên báo chí nhiều nớc nh: “Giải phẫu so sánh các cây họ Bông” của I.E.Webber trong Tạp chí thực vật nhiệt đới (1934) Paris [67] “Tạp chí cây trồng” NXB Viện hàn lâm Khoa học Beclin Đức (1983)[70] Nhng vì phơng pháp nghiên cứu và thiết bị nghiên cứu hiện đại, nội dung nghiên cứu quá sâu nên số liệu không phù hợp với đề tài nghiên cứu của chúng tôi
1.2.2 ở Việt Nam
ở Việt Nam, việc nghiên cứu hình thái giải phẫu thực vật còn ít Dới thời kì Pháp đô
hộ, chỉ có công trình nghiên cứu về giải phẫu gỗ của H.Lơ-côngtơ trong sách “Các cây
gỗ ở Đông Dơng ” và các tài liệu lẻ tẻ khác Gần đây cuốn “ Thực vật học đại cơng” của Lê Khả Kế (1960) là công trình đầu tiên về thực vật học ở Việt Nam Tiếp đó là các công trình nghiên cứu của Vũ Văn Chuyên (1970), Cao Thuý Chung (1975) và Nguyễn Bá (1974-1975) [13] [2], nghiên cứu cấu tạo giải phẫu một số loài cây gỗ ở Việt Nam của Nguyễn Đình Hng (1990) [25]
Nhìn chung các công trình đó mới chỉ dừng lại ở mức độ tổng thể về lý luận cha nghiên cứu sâu về hình thái giải phẫu của các loài, chi hoặc họ mà phần lớn các công trình chuyên sâu về hình thái giải phẫu thực vật đợc các tác giả Việt Nam tiến hành ở n-
ớc ngoài nh giải phẫu các cây họ Dẻ (Fagaceae) của Nguyễn Bá (1970), nghiên cứu
cấu trúc bó mạch họ Cà (Solanaceae) của Ngô Trực Nhã (1973)
Trang 121.3 Đặc điểm họ Bông và họ Cà.
1.3.1 Họ Bông - Malvaceae.
Họ Bông thuộc bộ Bông (Malvales), các cây họ Bông có dạng cây thảo, cây bụi hay cây to gỗ mềm, nhẹ Thân thờng có lông phủ hình sao Lá mọc cách, thờng có gân hình chân vịt, nguyên, có răng hay phân thuỳ Lá kèm thờng hẹp, bé, đôi khi rụng sớm Đặc trng cho họ này là có lông hình sao, và cũng gặp những lông đơn một tế bào hoặc một dãy tế bào, hay có lông hình khiên và hình tuyến
Hoa lỡng tính, mọc đơn độc ở nách hay họp thành chùm, chuỳ, các hoa có màu thay
đổi Lá bắc thờng mọc thành vòng nằm ngay dới đài, tạo thành nhiều tiểu đài Đài hợp,
có nhiều thuỳ lớn hay bé Tràng 5, tiền khai hoa vặn, dính một ít trên ống nhị Nhị nhiều, dính thành một cột, bọc lấy bầu, bao phấn hình thận, chỉ có 1 ô nằm trên các chỉ nhị ngắn, hạt phấn hình cầu, có gai Bầu thợng, 2-5 lá noãn hay nhiều hơn tập hợp xung quanh một trục ở giữa, vòi nhuỵ đơn ở phần gốc và phân nhánh ở phần ngọn, đầu nhuỵ hình sợi, hình răng, hình đầu hay hình đĩa, noãn 1 hay nhiều dính vào góc trong cuả mỗi lá noãn Quả nang tạo thành những mảnh tách rời nhau ở quanh trục giữa hay là quả nang có vách đôi khi hoá gỗ, ít khi là quả mọng Hạt hình trứng, hoặc hình cầu, th-ờng có lông, có khi nhẵn, hoặc có các sợi bông trắng Nội nhũ phát triển yếu hay không
có Phôi thẳng hay cong mang hai lá mầm rộng hình lá hay hơi dày, thỡng xếp nếp [55]
Họ Bông gồm khoảng 90 chi và 1570 loài, phân bố rộng rãi ở tất cả các vùng trên trái
đất, trừ vùng cực lạnh; phần lớn các chi và các loài tập trung ở xứ nhiệt đới Thuộc họ Bông ở nớc ta có 13 chi và 52 loài trong đó nhiều loài có giá trị [14] Nhiều loài trong
họ Bông có hạt cho sợi bông tốt nh Bông vải (Gossypium barbadense), bông luồi
(Gosspium hirsutum) nên ngời ta trồng để lấy sợi dệt vải Vỏ nhiều cây cũng cho sợi
tốt để bện thừng, dệt bao tải, làm võng và pha với sợi bông để dệt vải Một số cây lấy hoa quả ăn nh đậu bắp (Abelmochus esculentus), một số cây có hoa đẹp đợc trồng làm
hàng rào, làm cảnh [55]
1.3.2 Họ Cà - Solanaceae.
Trang 13Họ Cà là một trong những họ có tính chất còn nguyên thuỷ hơn các họ của Bộ Hoa mõm sói (Scrophulariales) Đây là họ gồm các cây thảo, cây bụi, đôi khi cây leo, và ở trong vùng nhiệt đới đôi khi cũng có cả những cây gỗ Lá đơn nguyên hoặc phân thuỳ khá sâu, mọc cách, rất ít khi mọc đối, không có lá kèm.
Cụm hoa thờng họp thành xim hay chuỳ ở nách hay ở ngọn, cũng có khi hoa mọc
đơn độc Hoa đều, lỡng tính, một số rất ít hoa hơi không đều ( nh ở chi Schizanthus) đài
hợp có 4- 5 -10 thuỳ, có khi nguyên, thờng còn lại và lớn lên cùng với quả Tràng có ống ngắn hình bánh xe hay ống dài hình phễu, ít khi là hình chuông và thờng phân 4 - 5
- 10 thuỳ, có khi nguyên Nhị thờng là 5 (một số có thể có 4 nhị, hoặc ở chi
Schizanthus có 2 nhị) xếp xen kẽ với cánh hoa, chỉ nhị dính với ống tràng bao phấn mở
bằng kẽ dọc nhng một số đại diện có bao phấn mở bằng lỗ trên đỉnh Đĩa mật thờng phát triển Bầu gồm hai lá noãn dính nhau, bầu trên hai ô hoặc đôi khi 3 - 5 ô với nhiều noãn trong mỗi ô thờng nằm nghiêng đối với mặt phẳng của hoa Có khi số lá noãn có thể lên đến 3 ( chi Capsicum - ớt), 5 ( chi Nicandra) hay 10 (chi Lycopersicon - Cà
chua) Vòi nhuỵ hình chỉ, nhẵn hay có lông đầu nhuỵ chia 2 Giá noãn trung trụ thờng lớn Quả mọng hay quả nang, hạt có nội nhũ nạc ( 2n = 14,56,6,72 ).…
Đặc biệt về cấu tạo giải phẫu ở họ này có vòng Libe trong ở thân và cuống lá, một số cây có ống tiết chất nhầy Trong thân và quả có chất alcaloid (solanin, nicotin, atrophin, hyoscynin, scopalamin …) [54]
Họ Cà là họ có vai trò quan trọng trong đời sống nhân dân, nhiều loài trong họ Cà có
ý nghĩa kinh tế, góp phần tích cực trong việc tạo thêm nguồn lơng thực, thực phẩm nh khoai tây (Solanum tuberosum L.) nhiều loài có quả là thức ăn giàu vitamin nh cà chua
(Lycopersicum esculentum Mill.) hoặc là có ý nghĩa về mặt dợc liệu học nh cà độc
d-ợc (Datura metel L.) [35], một số loài có dáng đẹp, sinh trởng chậm nên đợc trồng làm
cây cảnh nh các cây trong chi ớt (Capsicum) [23].
Họ Cà có khoảng 85 chi và gần 2300 loài phân bố ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và cả vùng ôn đới, chủ yếu là ở Nam Mỹ, ở nớc ta hiện biết 8 chi và 31 loài [14]
Trang 14Chơng 2 Điều kiện tự nhiên và xã hội khu vực nghiên cứu
2.1 Điều kiện tự nhiên.
2.1.1 Địa lý
Nam Đàn là một huyện đồng bằng xen với trung du, nằm ở vùng hạ lu sông Lam Có toạ độ địa lý từ kéo dài 18034’ đến 18047’ vĩ Bắc và trải rộng từ 105024’ đến 105037’ kinh Đông Gồm 23 xã và 1 thị trấn Phía Đông giáp huyện Hng Nguyên và Nghi Lộc, phía Tây giáp huyện Thanh Chơng, Bắc giáp huyện Đô Lơng, Nam giáp huyện Hơng Sơn và huyện Đức Thọ thuộc tỉnh Hà Tĩnh
Trang 152.1.2 Địa chất, địa hình.
Nam Đàn có 3 dãy núi lớn là núi Đại Huệ (Rú Nậy), núi Hùng Sơn hay Độn Sơn (Rú
Đụn) nằm toàn bộ trong phạm vi huyện và núi Thiên Nhẫn (Rú Trăm) nằm một phần trong huyện Ngoài ra còn có hàng chục ngọn núi lớn nhỏ khác nằm rải rác, xen lẫn với
đồng ruộng khắp toàn huyện Độ cao trung bình các ngọn núi vào khoảng 300-500m Dòng sông Lam chảy dọc theo chiều dài của huyện trên 16 km chia cắt địa bàn huyện thành 2 vùng tả ngạn và hữu ngạn Dọc theo bờ sông là những bãi bồi thuận lợi cho việc trồng trọt và thâm canh
Nam Đàn với tổng diện diện tích đất tự nhiên là: 29.522,36 ha, trong đó đất nông nghiệp là 10.365,85 ha, chiếm 35,21%, đất lâm nghiệp là 4.238 ha, diện tích đất vờn 1.567 ha, đất thổ c và đất ao hồ 2626,4 ha còn lại là diện tích cha sử dụng, chủ yếu là
đất trống, đồi trọc ít có khả năng sản xuất Đất ở Nam Đàn có thể chia 4 loại
- Đất Feralit nâu đỏ: Tập trung ở vùng trung du Hng - Thái- Nghĩa nơi đây có 2
dãy núi lớn: Núi Đại Huệ (Rú Nậy) có độ cao trung bình 350-500m và núi Thiên Nhẫn Đất ở đây tỉ lệ mùn thấp (<2%)
- Đất phù sa cổ: Đợc hình thành từ rất lâu, tập trung ở các xã vùng đồng chiêm trũng:
Xuân Lâm, Nam Cát chủ yếu ở vùng này là đất sét pha thịt Loại đất này nhìn chung nghèo đạm, nghèo lân, kali trung bình
- -Đất phù sa đợc bồi hàng năm: Tập trung ở vùng soi bãi nằm 2 bên bờ sông Lam,
chiếm diện tích ít nhất, đất chủ yếu là cát pha, đất ở đây bị rửa trôi mạnh, nhng hàng năm đợc bồi đắp phù sa vào mùa lũ
- Đất đá ong: ở vùng Kim Liên, Nam Kim
Trang 16- Mùa khô: từ tháng 2 đến tháng 8, mùa này chịu ảnh hởng của gió Lào khô nóng.
Bảng 1 Khí hậu thuỷ văn của Nam Đàn từ năm 1998-2002
Khí hậu
Tháng
Nhiệt độ trung bình ( 0 C)
Số giờ nắng Lợng ma
(mm)
Độ ẩm không khí %
Qua bảng : Số giờ nắng trung bình khoảng 1000 - 1250 giờ/năm
Nhiệt độ bình quân hàng năm là 24,10C, cao nhất tuyệt đối là 40,50C, thấp nhất tuyệt
đối là 5,70C Tháng nóng nhất trong năm là tháng 5 – 6 có lúc lên tới 40,40C, tháng lạnh nhất là tháng 12 - 1 Nhiệt độ ở các tháng có sự chênh lệch nhau, nhiệt độ trung bình của tháng thấp nhất là 18,20C (Tháng 1), nhiệt độ trung bình của tháng cao nhất là 39,20C (Tháng 6) (Đợc thể hiện ở bảng 1)
2.1.3.2.Lợng ma.
Lợng ma bình quân hàng năm là 1.428 mm, năm có lợng ma lớn nhất là 2.600 mm, năm có lợng ma thấp nhất là 1.000 mm Mùa ma bão thờng xảy ra từ tháng 9 đến tháng
11 dơng lịch, có khi gây lụt úng trên diện rộng và kéo dài Do ảnh hởng của gió Tây Nam (gió Lào) khô và nóng vào tháng 5 và tháng 6 nên lợng ma hơi giảm vào tháng 6 và lại tăng nhanh vào tháng 7,8,9
Lợng ma tập trung không đều hình thành 2 mùa rõ rệt đó là mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa ma từ tháng 4 đến tháng 11 Khả năng bốc hơi nớc tơng đối thấp chỉ đạt 723 mm/năm, độ ẩm không khí khá cao 80,2%/năm
Trang 172.2 Điều kiện kinh tế xã hội.
Theo số liệu năm 2003 của UBND huyện Nam Đàn thì cả huyện có tổng số 158.370 khẩu, 33.742 hộ, 81.015 lao động Số lao động qua đào tạo là 5.428 ngời, chiếm 6,7% tổng số lao động
Dân c chủ yếu sống hai bên trục tỉnh lộ 46 và dọc sông Lam Nhân dân đa phần là thuần nông, những hộ ở thị trấn sống bằng nghề buôn bán Nam Đàn có 23 xã và 1 thị trấn, những xã nằm ở phía Tây nh Nam Hng, Nam nghĩa, Nam Thanh, Nam Anh là…những xã thuộc vùng bán sơn địa hầu hết các xã đều có đồi núi, do đó ngoài nghề trồng lúa thì nhân dân ở các xã này trồng màu, cung cấp rau xanh cho thành phố Vinh Ngoài rau củ còn có các loại hoa quả nh cam, chanh, bởi, chuối, mít , và thu nhập bằng nghề…trồng màu khá lớn
Trong những năm gần đây, nhờ đờng lối chuyển đổi kinh tế, bộ mặt nông thôn có nhiều khởi sắc, nhiều gia đình bằng sức lao động của mình đã vơn lên làm giàu chính
đáng, góp phần đáng kể vào sự tăng trởng kinh tế của toàn huyện
chơng 3 Đối tợng, nội dung và phơng pháp nghiên cứu
3.1 Đối tợng nghiên cứu.
- Toàn bộ các cây trồng trong vờn nhà, vờn đồi của nhân dân ở các xã thuộc địa bàn huyện Nam Đàn
- Các cây họ Bông (Malvaceae), họ Cà (Solanaceae) tại huyện Nam Đàn
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
- Địa điểm thực hiện: mẫu đợc thu chủ yếu ở các vùng sinh thái:
+ Vùng bán sơn địa: Thu ở các xã Nam Hng, Nam Thái, Nam Nghĩa
+ Vùng chiêm trũng: Thu ở các xã Xuân Lâm, Nam Cát
+ Vùng soi bãi: Thu ở xã các Nam Cờng, Nam Phúc
+ Vùng thị trấn Nam Đàn
- Thời gian thực hiện:
+ Đọc tài liệu, tham khảo hớng đề tài tháng 10/2003
Trang 18+ Lập đề cơng, thông qua đề cơng tháng 4/2003.
+ Tiến hành thu, xử lý, giám định mẫu, làm tiêu bản theo theo từng đợt từ tháng 4/2003 đến tháng 8/2003
+ Viết luận văn tháng 9-11/2003
+ Bảo vệ luận văn cuối tháng 12/2004
3.3 Nội dung nghiên cứu bao gồm.
- Xác định thành phần loài cây trồng trong vờn của một số địa phơng huyện Nam
Trang 193.4.2 Phơng pháp nghiên cứu.
3.4.2.1 Thu mẫu, xử lý mẫu và làm tiêu bản bách thảo.
Theo phơng pháp nghiên cứu thực vật của RM Klein - D.T Klein (1979) [45] và của Trần Công Khánh (1979) [29]
- Cách thu mẫu: Mỗi loài thu ít nhất từ 2 đến 3 mẫu, từ 2-3 cây trờng hợp quá hiếm thì thu 1 mẫu/cây Mỗi mẫu gồm: cành mang lá, (chọn những cành còn nguyên vẹn về hình thái và màu sắc) có hoa và cả quả thì càng tốt Sau khi thu mẫu phải ghi chép vào êtiket đã in sẵn những mục nh:
- Số mẫu:
- Ngày lấy mẫu:
- Nơi lấy mẫu:
- Ngời lấy mẫu:
- Địa điểm lấy mẫu:
- Đặc điểm về hình thái, sinh thái:
Nơi lấy mẫu:
Ngời lấy mẫu:
Ngời giám định mẫu:
- Mẫu tiêu bản và mẫu lu giữ phải đợc để nơi thoáng mát, khô ráo đã đợc khử trùng bằng Bêkaphôt 66%
3.4.2.2 Làm tiêu bản hiển vi
Theo phơng pháp Trần Công Khánh [29]
Trang 20- Mẫu lấy ở nơi không già, không non quá của cơ quan dinh dỡng (thân, lá ).
Để mẫu nơi khô ráo
- Quan sát tiêu bản bằng kính hiển vi hai mắt với độ phóng đại 200 - 600 lần
3.4.3.1 Sơ bộ xác định nhanh họ và chi ngoài thiên nhiên
Dựa vào đặc điểm hình thái của cơ quan dinh dỡng (rễ, thân, lá) và các cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt)
Kết hợp với các tài liệu:
+ Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật (Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997)[50]
+ Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật Hạt kín ở Việt Nam (Nguyễn Tiến Bân, 1997) [5]
3.4.3.2 Phơng pháp phân tích mẫu và xác định tên khoa học:
- Phân tích mẫu: dựa vào các đặc điểm về rễ, thân, lá, hoa quả, hạt.
Xác định tên loài: Trong quá trình tiến hành xác định tên khoa học phải tuân theo các
nguyên tắc:
+ Phân tích từ tổng thể bên ngoài đến chi tiết bên trong
+ Phân tích đi đôi với ghi chép và vẽ hình
+ Phân tích đi đôi với việc tra khoá xác định
Trang 21+ Hoàn toàn trung thực, khách quan với mẫu thực.
+ Khi tra khoá luôn đọc từng cặp đặc điểm đối nhau cùng một lúc để dễ phân định các cặp dấu hiệu
Chúng tôi sử dụng tài liệu:
+ Cây cỏ Việt nam (Phạm Hoàng Hộ, 1991-1993, 1999-2000) [21]
+ Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật (Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997) [50]
+ Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt nam (Nguyễn Tiến Bân, 1997) [5]
+ Danh lục các loài thực vật Việt nam (Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và Môi trờng,
Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001-2003)
- Kiểm tra tên khoa học: Khi đã có đầy đủ tên loài, tiến hành kiểm tra lại tên khoa học
để đảm bảo tính hệ thống, tránh sự nhầm lẫn và sai sót Điều chỉnh tên họ và chi theo Brummit (1992)[67], điều chỉnh tên loài dựa trên các tài liệu “Cây cỏ Việt Nam” của Phạm Hoàng Hộ (1999-2000) [21]
3.4.4 Phơng pháp xác định công dụng.
Dựa trên các tài liệu :
+ Tài nguyên cây thuốc Việt Nam (Viện dợc liệu, 1993) [61]
+ 1900 loài cây có ích (Trần Đình Lý, 1993) [36]
+ Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi, 1997) [35]]
Các loài cây nghiên cứu đợc sắp xếp vào 8 công dụng khác nhau nh sau:
1 Cây làm thuốc 2 Cây lơng thực, thực phẩm
3 Cây ăn quả 4 Cây làm cảnh
5 Cây bóng mát 6 Cây công nghiệp
7 Cây lấy gỗ 8 Cây có giá trị khác
3.4.5.Xây dựng bảng danh lục cây trồng.
Dựa vào các mẫu đã thu đợc, tham khảo danh lục thực vật trong '' Cây cỏ Việt Nam'' của Phạm Hoàng Hộ, (1991 - 1993) Các loài đợc sắp xếp theo Brumit (1992) Đây là danh lục chú thích đầy đủ các thông tin nh: tên Việt Nam, dạng sống, công dụng
Trang 223.4.6 Phơng pháp đánh giá đa dạng thực vật về phân loại.
3.4.6.1 Đánh giá về đa dạng các taxon trong ngành: Thống kê số loài, chi và họ theo
từng ngành thực vật từ thấp lên cao, trên cơ sở dựa vào bảng danh lục thực vật đã xây dựng, tính tỷ lệ % của các taxon để từ đó thấy đợc mức độ đa dạng của nó
3.4.6.2 Đánh giá đa dạng loài của các họ: Xác định họ có nhiều loài, tính tỷ lệ % số
loài các họ đó so với toàn bộ số loài của cả hệ thực vật
Bảng 2 Thành phần loài cây trồng trong vờn của nhân dân huyện Nam Đàn.
Trang 232 1 Platycladus orientalis (L.) Franco Tr¾c b¸ch diÖp 1,2 + C
C©y cá xíc, ngu tÊt 1,3 +
7 2 Alternanthera bettzickiana (Regel.)
9 4 Celosia argentea L.var.cristata
Moq.forma plumosa Bakh
21 1 Adenium obesum (Forssk.)
Roem et Schult
Trang 2424 4 Plumeria alba L. §¹i tr¾ng 2,3,4 + C
28 2 Schefflera octophylla (Lour.)
33 4 Chrysanthemum maximum
Ramood
35 6 Gerbera jamesonii Bolus ex
44 2 Brassica integrifolia (West.)
O.B.Schuttz
48 1 Epiphyllum oxypetalum (DC.)Haw Thanh long 1,2 + A
Trang 2519 Caricaceae Họ Đu đủ
51 1 Casuarina equisetifolia J.R Forst.et
G.Forst
60 6 Luffa cylindrica (L.) Roem.
var insularum Cogn
67 1 Acalypha siamensis Oliv.ex Gagnep Chè mạn hảo TC + K
Trang 26Caesalpinioideae Ph©n hä Vang
74 3 Peltophorum pterocarpum (ADC.)
90 19 Acacia auriculaeformis A Cunn.ex
Benth
92 21 Leucoena leucocephala (Lamk.) de
Wit
Trang 27100 1 Litsea glutinosa (Lour.) C.Roxb. Bời lời nhớt 1,2 + T
109 6 Hisbicus schizopetalus (Mast.)
119 6 Ficus glomerata Roxb var
chittagonga King
121 1 Eucalyptus alba Reinw.ex Blume Bạch đàn trắng 1,2 + G
122 2 Eucalyptus exserta F.v.Muell. Bạch đàn lá liễu TC + G
Trang 29147 1 Acronychia pedunculata (L.) Miq. Bëi bung 3,4 + T
150 4 Citrus reticulata Lour var.nobilis
(Lour.)
158 2 Manilkara zapota (Jacq.) Van Royen Hång xiªm TC + A
Trang 30172 2 Allium fistulosum L. Hµnh hoa TC + L
181 3 Livistona chinensis (Jacq.) R.Br.ex
Mart
190 2 Dioscorea esculeta (Lour.) Burk
var fasciculata Burk
191 1 Draceana fragrans (L.) Ker.Gawl. ThiÕt méc lan 2 + C
192 2 Sansevieria trifasciata Hort.ex
Prain var laurentii N.E.Br
Trang 3170 Iridaceae Họ Lay ơn
196 2 Eleutherine bullosa (Mill)Urb Sâm đại hành 2,3 + T
215 8 Phyllostachys bambusoides Siebold
(6) Cây bản địa (7) Cây nhập nội
Trang 32T Cây làm thuốc L Cây lơng thực, thực phẩm G Cây lấy gỗ
A Cây ăn quả C Cây làm cảnh K Cây có giá trị khác
B Cây bóng mát CN Cây công nghiệp
- 204 loài cây trồng ở thị trấn Nam Đàn, chiếm 93,15% tổng số loài
- 166 loài cây trồng ở vùng chiêm trũng các xã Xuân Lâm, Nam Cát, chiếm 75,80% tổng số loài
- 145 loài cây trồng ở vùng soi bãi các xã Nam Cờng, Nam Phúc, chiếm 66,21% tổng
số loài
Trong đó có 127 loài cây trồng ở cả 4 vùng, chiếm 57,99% so với tổng số loài
Số loài cây trồng ở mỗi vùng đợc biểu thị qua biểu đồ 1
Trang 33Biểu đồ 1 Tỉ lệ số loài cây ở một số vùng thuộc huyện Nam Đàn
Qua các số liệu trên cho thấy ở thị trấn có số loài cao nhất, chiếm đến 93,15% tổng
số loài, tiếp đến là các xã vùng bán sơn địa Hng - Thái - Nghĩa, chiếm 77,63% số loài
và vùng chiêm trũng chiếm 75,80%, cuối cùng là vùng soi bãi Nam Cờng, Nam Phúc chỉ chiếm 66,21%
Các loài cây trồng ở Nam Đàn thuộc 2 ngành: Ngành Hạt trần (Pinophyta) có 5 loài,
4 chi và 4 họ; ngành Mộc lan (Magnoliophyta) với 214 loài, 169 chi và 71 họ thuộc 2
lớp: lớp Mộc lan (Magnoliopsida) có 163 loài, 128 chi, 53 họ; lớp Hành (Liliopsida) có
51 loài, 41 chi và 18 họ
Sự phân bố các taxon trong các ngành của hệ thực vật vờn đợc thể hiện ở bảng 3
Bảng 3 Sự phân bố họ, chi, loài và tỷ lệ % của chúng theo các ngành.