Nhiều nhà toán học vĩ đại trong lịch sử đã có những câu nói bất hủ về vai trò của số học trong toán học và khoa học xem [10, 11]: Gauss: Toán học là Vua của các khoa học, Số học là Nữ h
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHÚC THỊ KIM LOAN
Chuyên ngành: Đại số và Lý thuyết số
Mã số: 60 46 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS NGUYỄN THÀNH QUANG
NGHỆ AN, 2011
MỞ ĐẦU
Trang 2Số học là khoa học về số Từ “Số học” (Arithmetic) xuất phát từtiếng Hy lạp “Aritmos” có nghĩa là số Trong số học người ta nghiên cứunhững tính chất đơn giản của số và những quy tắc tính toán
Số học là một trong những lĩnh vực cổ xưa nhất của toán học vàcũng là những lĩnh vực tồn tại nhiều nhất những bài toán, những giả thuyếtchưa có câu trả lời Trên con đường tìm kiếm lời giải cho những giả thuyết
đó, nhiều tư tưởng lớn, nhiều lý thuyết lớn của toán học đã nẩy sinh (xem[4])
Nhiều nhà toán học vĩ đại trong lịch sử đã có những câu nói bất hủ
về vai trò của số học trong toán học và khoa học (xem [10, 11]):
Gauss: Toán học là Vua của các khoa học, Số học là Nữ hoàng của
Toán học (Mathematics is the Queen of all Sciences, and Arithmetic the Queen of Mathematics).
Jacobi: Thượng đế là số học (God is an arithmetician).
Kronecker: Thượng đế đã sáng tạo ra số tự nhiên và phần còn lại là
công việc của chúng ta (God created the natural number, and all the rest is the work of man)
Nếu như trước đây, số học vẫn được xem là một trong những ngành
lý thuyết xa rời thực tiễn nhất, thì ngày nay, nhiều thành tựu mới nhất của
số học có ứng dụng trực tiếp vào các vấn đề của đời sống, như thông tin,mật mã, kỹ thuật máy tính Trong số học có những con số đặc biệt màngười ta thường gọi là những con số vàng của toán học Ngoài những tínhchất đẹp đẽ diệu kỳ của nó, những con số này còn có những ứng dụng bấtngờ và sâu sắc trong toán học và các lĩnh vực khác
Việc tìm hiểu những con số vàng của toán học (chẳng hạn số e và số
) là hết sức cần thiết và có ý nghĩa Chúng ta thử hình dung rằng, nếu
Trang 3trong toán học thiếu vắng các số e và thì tình hình toán học sẽ phát triển
như thế nào?
Với lý do trên, chúng tôi trình bày các nội dung luận văn này trên cơ
sở tham khảo các tài liệu số học có liên quan đã công bố hoặc xuất bảntrong thời gian gần đây
Trước hết, chúng tôi tập trung giới thiệu về các tính chất của các số
vô tỉ và lịch sử hình thành cũng như các tính chất đặc biệt của các số e và
Luận văn đã trình bày chi tiết các chứng minh: Số e là số vô tỉ; Số là
số vô tỉ; chỉ ra các ứng dụng của các số e và trong toán học và trong các
ngành kỹ thuật khác có sử dụng công cụ toán học
Ngoài ra, chương 2 còn giới thiệu định nghĩa và một số tính chất củadãy Farey và các ứng dụng của chúng trong số học Chương này còn giớithiệu một số kết quả của lý thuyết xấp xỉ vô tỉ bởi các phân số hữu tỉ, mộtnội dung có nhiều ứng dụng trong tính toán
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thành Quangngười thầy giáo đã quan tâm đặt vấn đề nghiên cứu và tận tình chỉ dẫn, đểtác giả hoàn thành bản luận văn này
Tác giả xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Nguyễn Quý Dy, PGS.TSNgô Sỹ Tùng, PGS.TS Lê Quốc Hán, TS Nguyễn Thị Hồng Loan đã độngviên, cổ vũ và có những góp ý quý báu giúp tác giả
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Bộ môn Đại số, Khoa Toán và KhoaĐào tạo Sau đại học, Trường Đại học Vinh đã giúp đỡ tác giả hoàn thànhnhiệm vụ học tập
Do nhiều nguyên nhân, luận văn chắc chắn còn nhiều thiếu sót Tác giảmong nhận được sự chỉ bảo của các quý thầy cô và các bạn bè đồng nghiệp
TÁC GIẢ
Trang 4CHƯƠNG 1
SỐ VÔ TỈ 1.1 Khái niệm và các tính chất của số vô tỉ
Số vô tỉ là các số thực không biểu thị được dưới dạng a
b với a và b là
các số nguyên và b 0 (phân số)
Chúng ta xuất phát bằng một định lý rất đơn giản về số vô tỉ, mà gầnnhư ai cũng biết, bởi định lý này có một nghĩa ý nghĩa lịch sử to lớn, gắnliền với tên tuổi của nhà toán học Hy-lạp nổi tiếng: Pithagoras, người đầutiên phát hiện ra 2 là số vô tỉ Sự kiện này được đánh giá như là mộttrong những phát minh vĩ đại nhất của nhân loại, tương đương với tầm cỡnhư phát minh ra hình học phi Euclid Nhờ phát minh này mà phát hiệnđược rằng độ dài đường chéo của hình vuông có cạnh đơn vị, là không thể
đo được bằng phân số [10]
Nếu b = 1 thì a n = m nào đó, mâu thuẫn với giả thiết của định lý, cho
nên b 2 Giả sử b lớn hơn 1, khi đó tồn tại một nguyên tố p nào đó là ước của b Do đó, từ (2) p là ước của a n hay p là ước của a Như vậy p là ước
Trang 5của cả a và b, nhưng điều này là không thể được vì a và b nguyên tố cùng
nhau Bởi vậy, định lý trên được chứng minh ■
1.1.3 Định lý Giả sử ( ) n 1 n 1
n
f x x a x a
là đa thức đơn hệ với hệ
số nguyên Khi đó, mỗi nghiệm của phương trình f x ( ) 0 hoặc là số
nguyên hoặc là số vô tỉ.
Chứng minh Giả sử định lý trên không đúng Khi đó, tồn tại một phân số
hữu tỉ tối giản a
b với b > 1 là nghiệm của phương trình f x ( ) 0
+ … +a = 0 hay n a n+a1a n 1b + … +a n b n = 0 hay a n = - (a1a n 1b + a2 a n 2b++ a n b n 1 )b.
Như vậy b là ước của a n Vậy mọi ước nguyên tố p của b đều là ước của
n
a Do đó p là ước của a và b Điều này trái với giả thiết a
b là phân số tối
giản Bởi vậy định lý trên là đúng ■
1.1.4 Hệ quả Nếu m1n không phải là số nguyên thì nó là số vô tỉ.
Chứng minh Số m1n là nghiệm của phương trình x m m0.
Như vậy, theo định lý trên m sẽ hoặc là số nguyên hoặc là số vô tỉ.1n
Nhưng chúng ta đã nói rằng nó không phải là số nguyên.Vậy từ đó ta có
Trang 6Hằng số toán học e là cơ số của logarit tự nhiên Nó còn được gọi là
số Euler, đặt theo tên nhà toán học Thụy Sĩ Leonhard Euler, hoặc hằng số Napier để ghi công nhà toán học Scotland John Napier người đã phát minh
ra logarit Số e là một trong những số quan trọng nhất trong toán học Nó
có một số định nghĩa tương đương, một số trong chúng sẽ được đưa ra dướiđây
Chỉ dẫn tham khảo đầu tiên tới hằng số này được xuất bản vào 1618trong bảng phụ lục của một công trình về logarit của John Napier Thế
nhưng, công trình này không chứa hằng số e, mà đơn giản chỉ là một danh sách các logarit tự nhiên được tính toán từ hằng số e Có thể là bảng này được soạn bởi William Oughtred Chỉ dẫn đầu tiên cho biết về hằng số e
được phát hiện bởi Jacob Bernoulli, trong khi tìm giá trị của biểu thức:
1lim 1
b, là trong liên lạc thư từ giữa Gottfried Leibniz và Christiaan Huygens
giữa 1690 và 1691 Leonhard Euler bắt đầu sử dụng chữ cái e cho hằng số vào 1727, và việc sử dụng e lần đầu tiên trong một ấn bản là cuốn
Mechanica của Euler (1736) Trong những năm sau đó một số nhà nghiên
cứu sử dụng chữ cái c, e trở nên phổ biến và cuối cùng trở thành tiêu
a, chữ cái mà ông đã sử dụng cho một số khác, nhưng tại sao ông lại sử
dụng nguyên âm thì vẫn chưa rõ (xem [8])
1.2.2 Một số định nghĩa khác tương đương của số e
Trang 71 Số e là số thực dương duy nhất mà đạo hàm của hàm số mũ cơ số e chính
n x
1
2
11
11
Trang 81.2.4 Số chữ số thập phân đã biết của số e
Số chữ số thập phân đã biết của số e
1949 2.010 John von Neumann (trên ENIAC)
1961 100.265 Daniel Shanks & John Wrench
1981 116.000 Stephen Gary Wozniak (trên Apple II)
1994 10.000.000 Robert Nemiroff & Jerry Bonnell
Trang 91.2.5 Giới thiệu về Pi
Số Pi là một hằng số trong toán học có giá trị bằng chu vi đường tròn
chia cho đường kính của đường tròn đó Nó hay được viết ký hiệu bằng chữ
Hy Lạp π Tên pi do chữ peripheria (perijeria) có nghĩa là chu vi của
đường tròn Trong thực tế, để tính toán, người ta thường dùng giá trị gần
đúng là 3,14 hoặc 3,1416 Trong những lĩnh vực cần độ chính xác cao hơn,
như trong hàng không vũ trụ, pi được dùng không quá 10 chữ số thập phân
Ngoài ra, góc đo 180° bằng π rad
Giải tích Nhiều công thức giải tích chứa π bao gồm các biểu thức chuỗi
vô hạn (và tích vô hạn), tích phân, và cái gọi là các hàm đặc biệt
Trang 10 François Viète, vào năm 1593 đã chứng minh:
3 ! ! 640320
k
k k
Trang 124 11
43
9
7
259
3611
Lý thuyết số Các kết quả sau đây trong lý thuyết số:
- Xác suất để hai số nguyên được chọn ngẫu nhiên nguyên tố cùng nhau là
163 6403203 743,99999999999925007
e
có thể được giải thích bởi lí thuyết phép nhân số phức
Các hệ thống động học và lý thuyết ergo Xét công thức truy hồi
Trang 13Vật lý Số π xuất hiện trong các phương trình mô tả các nguyên lý nền tảng
của vũ trụ, một phần không nhỏ do mối quan hệ tự nhiên của nó với hình tròn và tương ứng là các hệ tọa độ cầu.
Hằng số vũ trụ:
2
83
G c
qF=
4
q r
Hàm mật độ xác suất (pdf, viết tắt từ chữ probability density
function) trên phân phối chuẩn với giá trị trung bình μ và độ lệch
Trang 14
2
11
12! +
13! + …+
1
!
b +
1(b 1)! +…
Vì vậy ( ) !a b
b = 1 +
11! +
12! +
13! + …+
1
!
b +
1(b 1)! +
!( 2)!
Ta có: 1
(b 1)! +
1(b1)(b2) + 1
(b1)(b2)(b3) + …
1(b1) ( b2) ( b2) ( b3) ( b3)(b1) .
Nhưng điều này không thể được, do bởi a(b - 1)! là một số nguyên Mâuthuẫn này kết thúc chứng minh Định lý ■
Để chứng minh tính vô tỉ của e k và chúng ta cần quan tâm tới một
Trang 15(-n) ; fn 2 (0) = ( 1)
2
n n ( 2)!
!
n n
Trang 161.3.4 Định lý Nếu k là một số nguyên dương Khi đó e k là số vô tỉ.
Chứng minh Giả sử Định lý là sai Khi đó, e k=a
b với a,b là số nguyên
n
.Lấy tích phân từng phân, chúng ta thu được:
e
k f’’(x) - …+ 2 1
kx n
Trang 17n r
k k
1 0
0 khi n
Do đó I < 1 với giá trị đủ lớn của n và điều này trái với I là số nguyên như
đã khẳng định ở trên Vì vậy, ta suy ra e k là số vô tỉ ■
Trang 18Mọi số hạng trong biểu diễn này chứa sin x là bằng không bởi vì
bởi vì 2
n 0 khi n Do đó I < 1 với mọi giá trị đủ lớn của n và
điều này là mâu thuẫn với I là số nguyên với mọi n như đã khẳng định ở
1.3.7 Định lý Giả sử a > 1 và b > 1 là các số nguyên dương, nguyên tố
cùng nhau, thế thì logb a và loga b là các số vô tỉ.
Chứng minh Giả sử ngược lại rằng log b a s
t
với số nguyên dương s và t.
Từ đó suy ra: a = b hoặc s t a t =b s. Nhưng điều này không thể được, bởi vì
Trang 19các số a và b không có ước nguyên tố chung Bởi vậy log b a là số vô tỉ.
Một cách tương tự chúng ta chứng minh rằng loga b là số vô tỉ ■
Trang 20CHƯƠNG 2 DÃY FAREY
> 1 với k nguyên dương.
Điều này được suy ra trực tiếp từ định lý trên nên ta thay thế 1 bởi k
k ■
Trang 22d là các phân số tối giản tăng theo thứ tự.
Chứng minh (i) Từ Mệnh đề 2.1.1, trung bình a c
d đều có mẫu số > b + d Do đó (i) được chứng minh suy ra.
(ii) Từ phương trình (1) và (2) cho ta: Chuỗi a
Ta có ad - bc = 1 Do đó, nếu ước số k > 1 chia hết cả hai số a và b, thì
phải chia hết ad - bc = 1 nhưng điều đó không thể được Vậy, ta suy ra a
b
là phân số tối giản Một cách tương tự chúng ta cũng có c
d là một phân sốtối giản
Hơn nữa a(b + d) - b(a + c) = - 1 Bởi vậy (a + c) và (b + d) không có ước
số chung lớn hơn 1 Vậy a c
b d
là phân số tối giản ■
Trang 23Bây giờ chúng ta định nghĩa dãy Farey.
2.1.6 Định nghĩa Giả sử n là một số nguyên dương cho trước Khi đó,
dãy Farey cấp n được định nghĩa như sau:
(i) 0
1 là số hạng đầu tiên và 1
1 là số hạng cuối cùng của dãy
(ii) Các số hạng trung gian là tất cả phân số tối giản nằm giữa 0
1 và 1
sắp xếp theo thứ tự tăng dần, với mẫu số không vượt quá n Dãy Farey bậc
n được ký hiệu bởi f Mục đích sự tham khảo của chúng ta phát biểu ở n
dưới là dãy Farey
Trang 24Nếu b + d n thì phân số a c
b d
hoặc dạng rút gọn của nó nhất thiết phải
xuất hiện trong f giữa n a
b và c
d là hai số hạngliên tiếp của f khi đó ad - bc = - 1 Do đó, theo Định lý 2.1.5 tồn tại một k
phân số tối giản mà cụ thể là a c
d là ba số hạng liên tiếp của f k1
Ngoài ra: a(b + d) - b(a + c) = ad - bc = -1.
(a + c)d - (b + d)c = ad – bc = - 1.
Trang 25Điều này suy ra rằng định lý đúng với n = k + 1 Vậy cả hai trường hợp (i)
và (ii) ở trên của định lý đã chứng minh đúng với n = k + 1 Do đó, theo phương pháp quy nạp định lý đúng với tất cả các giá trị n ■
Ví dụ: Tìm số hạng liên tiếp của 28
Lúc này chúng ta xác định giá trị nào của t, h
k là số hạng liên tiếp của28
Mặt khác k 3451 nên 3412 < k < 3451 Nhưng k = -7 + 39t Bởi vậy 3419
< 39t 3458 Khi t = 88 thay vào (1) ở trên chúng ta có: h
k = 3459
3425.
2.2 Xấp xỉ vô tỉ
Trong suốt mục chúng ta giả sử rằng
(i) Số được biểu diển theo chữ cái a, b, c, …z là số nguyên dương
Trang 26(ii) là số vô tỉ với 0 < < 1, cho là số vô tỉ và cho x
Trong trường hợp thứ hai chứng minh một cách tương tự c
Trang 27Bởi vậy định lý được thiết lập ■
Ví dụ 1: Cho n = 78, khi đó = 7 2 = 0,6457513…nằm giữa hai số
Ta chú ý đến n + 1 số 0, - []; 2 - [2 ];…; (n + 1)- [(n + 1) ] (2)
Tất cả những số này hiển nhiên thuộc [0,1], chúng ta chia thành n + 1
khoảng con, độ dài mỗi khoảng là 1
1
n
1
0,1
Trang 28Lúc này (2) có một vị trí riêng trong (3) chúng ta biết số không nằm bên
trái tận cùng khoảng con (0; 1
(ii) Khoảng con thứ nhất chứa một hoặc nhiều số hơn
Trong trường hợp một khoảng con (3) chứa hai hoặc nhiều hơn (2)
Cho khoảng con này chứa q1 - [q1] số và q2 - [q2 ] của q và1 q như2
Hơn nữa lúc này rút gọn vào (1) chúng ta đặt q -1 q2= y và [q2] -[q1] = x.
Vậy định lý được chứng minh ■
Chú ý rằng như định lý ở trên không cần tối giản
2.2.3 Định lý Giả sử tồn tại một cách vô hạn phân số tối giản x
liên tiếp a
b và c
d của f k Theo Định lý 2.2.1 ta có hoặc a
b hoặc c
d thoả mãn bất đẳng thức
Trang 29y ;…;
k k
> 1
m; với i = 1, 2,3…k.
Vậy có sự mâu thuẫn Bởi vậy các phân số thoả mãn (1) là vô hạn ■
Trang 302.2.4 Định lý Cho nằm giữa hai số hạng liên tiếp a
Trong trường hợp thứ nhất ở đây không cần phải chứng minh
Trong trường hợp thứ hai chúng ta có: a
Trang 31Ví dụ Cho = 2 - 1 = 0,414213… nếu rõ ràng nằm giữa hai số hạng
Trang 32KẾT LUẬN
Luận văn đã hoàn thành được các nội dung sau:
- Giới thiệu về các tính chất của các số vô tỉ; lịch sử hình thành cũngnhư các tính chất đặc biệt của các con số vàng của toán học (các số e và )
- Trình bày chi tiết các chứng minh: Số e là số vô tỉ; Số là số vô tỉ
- Chỉ ra các ứng dụng của các số e và trong toán học và trong cácngành kỹ thuật khác có ứng dụng công cụ toán học
- Giới thiệu định nghĩa và một số tính chất của dãy Farey và các ứngdụng của dãy Farey trong số học
- Giới thiệu một số kết quả của lý thuyết xấp xỉ vô tỉ bởi các phân sốhữu tỉ, một nội dung có nhiều ứng dụng trong tính toán thực tiễn
Tìm tòi các ứng dụng khác của số vô tỉ và dãy Farey là những vấn đề
có thể tiếp tục tìm hiểu sâu hơn
Trang 33TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT
[1] Phạm Huy Điển (2002), Tính toán, Lập trình và Giảng dạy Toán học trên
Maple, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
[2] Phan Huy Khải (2006), Các chuyên đề số học bồi dưỡng học sinh giỏi toán
trung học, Nhà xuất bản Giáo dục
[3] Hà Huy Khoái (2004), Số học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
[4] Hà Huy Khoái, Phạm Huy Điển (2003), Số học thuật toán, NXB Đại học
Quốc gia Hà Nội
[5] Nguyễn Thành Quang (2003), Số học hiện đại, Trường Đại học Vinh.
[6] Nguyễn Thành Quang (2011), Lý thuyết trường và ứng dụng, Nhà xuất bản
Đại học Quốc Gia Hà Nội
[9] D M Burton (2002), Elementary Number Theory, Tata McGraw-Hill
Company Limited, New Delhi
[10] M B Nathanson (2000), Elementary Methods in Number Theory, Springer [11] S G Telang (2001), Number Theory, Tata McGraw-Hill Company Limited,
New Delhi