Các nghiên cứu dược lý đãtìm thấy khả năng kháng nấm, kháng khuẩn và đặc biệt là khả năng sử dụngtrong hóa học trị liệu của một số thành phần hóa học của lá và vỏ cây [2].. Nhiệm vụ nghi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LÊ QUÝ THUẬN
TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC MỘT SỐ HỢP CHẤT
TỪ LÁ CÂY DỦ DẺ TRÂU (MELODORUM
FRUTICOSUM LOUR.) Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC
Vinh - 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Trang 2TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC MỘT SỐ HỢP CHẤT
TỪ LÁ CÂY DỦ DẺ TRÂU (MELODORUM
FRUTICOSUM LOUR.) Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành : HOÁ HỮU CƠ
Mã số: 60.44.27
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN ĐÌNH THẮNG
Học viên cao học: LÊ QUÝ THUẬN
Vinh – 2011
Trang 3đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình làm luận văn.
Bên cạnh đó tôi cũng nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của các thầy côgiáo:
- PGS TS Hoàng Văn Lựu đã nghiên cứu và đóng góp ý kiến giúp tôihoàn thành luận văn
- TS Lê Đức Giang đã nghiên cứu và đóng góp ý kiến giúp tôi hoànthành luận văn
Cũng nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo trongKhoa Hoá, Khoa sau đại học – Trường Đại học Vinh, cùng người thân và bạn
bè đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hợp chất thiên nhiên đang tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong chươngtrình tìm kiếm thuốc mới của ngành công nghiệp dược và những ngành nghiêncứu khác Một lý do quan trọng cho sự sử dụng các sản phẩm thiên nhiên nhưnguồn của các hợp chất dẫn dường là phong phú và rất đa dạng cấu trúc của cáchợp chất được phân lập từ thiên nhiên Hơn nữa, các hợp chất có hoạt tính sinhhọc được tìm thấy từ thiên nhiên có thể dùng trực tiếp trong y học, nhiều hợpchất khác được dùng như chất dẫn đường hoặc phân tử hiên đại (mẫu) cho tổnghợp và bán tổng hợp thuốc
Ngày nay, hợp chất thiên nhiên, dẫn xuất của chúng chiếm 50% lượngthuốc điều trị lâm sàng, trong đó các hợp chất thiên nhiên có nguồn gốc từ thựcvật bậc cao chiếm 25% Theo các nghiên cứu gần đây của Tổ chức Y tế thế giới(WHO) khoảng 80% dân số thế giới tin vào y học cổ truyền cho sự chăm sócsức khoẻ [1]
Họ Na (Annonaceae) là họ lớn nhất của bộ Mộc lan (Magnoliales) Bên cạnh đó, một số loài như Hoàng lan (Cananga odorata) còn chứa tinh dầu thơm
và được sử dụng trong sản xuất nước hoa hay đồ gia vị Vỏ cây, lá và rễ của một
số loài được sử dụng trong y học dân gian chữa bệnh nhiễm trùng, bệnh ho,bệnh gan, bệnh vàng da do gan, bệnh tiêu chảy… Các nghiên cứu dược lý đãtìm thấy khả năng kháng nấm, kháng khuẩn và đặc biệt là khả năng sử dụngtrong hóa học trị liệu của một số thành phần hóa học của lá và vỏ cây [2]
Chi Melodorum là một trong những chi quan trọng của họ Na
(Annonaceae), với khoảng 80 loài, phân bố rộng rãi ở châu Á và Australia, đặcbiệt ở Đông Nam Á như Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Campuchia, Lào vàViệt Nam Một số loài thuộc chi này dùng để làm thuốc chữa bệnh về cơ, chấnthương, thần kinh toạ, viêm khớp, kháng viêm và khả năng chống khối u `
Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài: “Tách và xác định cấu trúc một số
Trang 5hợp chât từ lá cây dủ dẻ trâu (Melodorum fruticosum Lour.) ở Việt Nam” từ
đó góp phần xác định thành phần hoá học của các hợp chất và tìm ra nguồnnguyên liệu cho ngành hoá dược
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trong luận văn này, chúng tôi có các nhiệm vụ:
- Chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp để thu được hỗn hợp các hợp
chất từ lá cây dủ dẻ trâu (Melodorum fruticosum Lour.).
- Phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất từ lá cây dủ dẻ trâu
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là dịch chiết lá cây dủ dẻ trâu (Melodorum fruticosum Lour.) thuộc họ Na (Annonaceae) ở Việt Nam
Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về họ Na (Annonaceae)
Trang 61.1.1 Đặc điểm thực vật
Rất nhiều dược phẩm được chuyển hóa từ các loại thực vật bậc cao mộtcách trực tiếp hoặc gián tiếp Một số nghiên cứu về các sản phẩm thiên nhiên đãtìm ra nhiều hợp chất và được đưa vào trong thành phần của nhiều loại thuốc lưuhành trên thị trường Ngoài những loại thuốc có thành phần từ các chất tinhkhiết chuyển hóa từ các loài thực vật bậc cao, ngày nay có một số lượng khổng
lồ các dược thảo được lưu hành rộng rãi trên thị trường [4]
Họ Na (Annonaceae) còn được gọi là họ Mãng cầu Đây là họ lớn nhất
của bộ Mộc lan (Magnoliales), có khoảng 130 chi và hơn 2.300 loài Những cây
họ Na là loại thực vật có hoa, bao gồm các cây thân gỗ, thân bụi và một số làdạng dây leo [6] được tìm thấy chủ yếu ở vùng nhiệt đới [14] Chi dủ dẻ
(Medolorum) cũng là một trong những chi thuộc Họ Na (Annonaceae) và gần đây đã có công trình nghiên cứu về dủ dẻ trâu (Melodorum siamensis Scheff.) và
cũng cho thấy rằng, chúng cũng có một số thành phần hóa học có khả năngchống lại một số dạng ung thư trên cơ thể người [15]
Ở Việt Nam, theo Nguyễn Tiến Bân [1, 2] đã xác định họ Na có 26 chi,
201 loài
1.1.2 Thành phần hoá học [26]
Trong 2 thập kỉ trước đây, 18 loài của họ Na (Chi Annona (8 loài): Annona cherimola, A glabra, A montana, A muricata, A reticulata, A squamosa, A artemoya (A cherimola x squamosa), A purpurea; chi Artabotrys (2 loài): Artabotrys hexaptalus, A uncinatus; chi Cananga (1 loài): Cananga odorata; chi Fissistigma (2 loài): Fissistigma glaucescens, F oldhamii; chi Goniothalamus (1 loài): Goniothalamus amuyon; chi Polyalthia (2 loài): Polyalthia longifolia, P longifolia “Pendula”; chi Rollinia (1 loài): Rollinia mucosa và chi Uvaria (1 loài): Uvariarufa) đã được nghiên cứu rất kĩ lưỡng.
Các nhà khoa học đã xác định cấu tạo hoá học và thử tác dụng sinh học củachúng (về tim mạch, độc tính và các hoạt tính dược lý khác) Một số hợp chất cótiềm năng ứng dụng rất lớn để sản xuất thuốc chữa bệnh [24]
Trang 7Mặc dù cây họ Na (Annonaceae) đã được khảo sát lần đầu tiên bởiStehous năm 1855, nhưng trong 2 thập kỉ trước đây vẫn ít được tiến hành nghiêncứu; đến năm 1970, họ Na (Annonaceae) bắt đầu được nghiên cứu kỹ Trong
đó, phần lớn các đề tài nghiên cứu về alkaloit nhưng cây họ Na (Annonaceae)cũng chứa một lượng lớn non- alkaloidal (không phải alkaloit) có nhiều hoạttính kháng tế bào ung thư và chữa bệnh tim mạch rất quan trọng Các chất khôngphải alkaloit của họ Na (Annonaceae) bao gồm kauran, lignan, acetogenin,steroit và các hợp chất thơm
1.1.2.1 Các hợp chất diterpenoit kauran
Bộ khung cơ bản của các hợp chất diterpenoit kauran gồm 20 cacbon Một
số hợp chất được tách ra gồm 19 cacbon và được gọi tên nor-kauran diterpenoit.Trong nghiên cứu của Wu và cộng sự [27] đã tách được 37 hợp chất kauran từ 4
loài khác nhau bao gồm: A cherimola, A glabra, A squamosa và R mucosa và
7 chất trong số chúng là chất mới phát hiện Cấu trúc và sự tìm thấy của các hợp
chất được nêu ra ở bảng 1.1 [27].
Bảng 1.1: Các hợp chất diterpenoit kauran
1 axit ent-kaur-16-en-19-oic C=C COOH A squamosa A glabra
2 ent-kaur-16-en-19-ol C=C CH2OH A squamosa
6 16α-hydro-ent-kauran-17-ol-19-al CH2OH H CHO A cherimola
7 axit 16α-hydroxy-ent-kauran-19-oic CH3 OH COOH A glabra A squamosa
10 annoglabasin C * COOCH3 Oac COOH A glabra
11 annoglabasin D * COOCH3 Oac CHO A glabra
12 annoglabasin F * COOCH3 Oac OH A glabra
este
Trang 816α-hydro-ent-kauran-17,19-13 dimethyl COOCH3 H COOCH3 A glabra
23 axit 16β-hydro-ent-kauran-17-oic H COOH CH3 A glabra
24 axit 19-formyl-ent-kauran-17-oic H COOH CHO A squamosa
methyl-16β,17-dihydroxy-ent-kauran-19-oat OH CH2OH COOCH3 A squamosa
33 16β,17-dihydroxy-ent-kauran-19-al OH CH2OH CHO A squamosa
16β-hydroxy-17,19-diacetoxy-ent-kauran OH CH2OAc CH2OAc A cherimola
37 19-nor-ent-kauran-4α,16β,17-triol * OH CH2OH OH A squamosa
* Chất mới.
Trang 98 9 10
11
12 13 14
Có 9 chất lignan (38-47) của họ Na (Annonaceae) được Yang và cộng sự;
Wu và cộng sự công bố [27] Các lignan được tìm thấy ở loài A montana , A.
cherimola và R mucosa gồm: (+)-Syringaresinol (38), (+)-epi-syringaresinol (39), (+)-diasyringaresinol (40) và liriodendrin (41) thu được từ loài A cherimola, (-)-syringaresinol (42) được tách từ loài A montana và yangambin (43), magnolin (44), eudesmin (45), membrin (46) được tách từ R mucosa.
6
O
O
H H
OR OMe
OMe
H H
OH OMe
Trang 1040 41
O
O
H H
CH3O
O H
OMe
OH OMe
OMe O
O
H H
Một dãy các hợp chất acetogenin (47-103) đã được tách từ 2 chi của họ
Na (Annonaceae) là Annona và Rollinia, trong đó có 24 chất mới Phần lớn các
acetogenin gồm một hoặc hai vòng tetrahydrofuran, một α,
β-unsaturated-γ-lacton hoặc epoxit trong mạch chính với các nhóm chức như –OH, =O, C=C và
diol kề nhau trong mạch dài [12]
O (CH2)9
OH
O OH Me
(CH2)4
OH (CH2)5
O OH
O OH Me
2 )10
O O
R 1
Me
erythro trans threotrans threo
49, R 1 =H
54, R =OH
Trang 11O OH
O OH Me
2 )10
O O
O OH Me
2 )8
O O
Me
51
erythro transthreo trans threo
O OH
O OH
Me Me
47 10-hydroxyasimicin R mucosa 72 artemoin A* A artemoya
48 annoglaucin R mucosa 73 artemoin B* A artemoya
49 desacetyluvaricin A artemoya R mucosa 7475 artemoin C*artemoin D* A artemoya A artemoya
50 isodesacetyluvaricin A artemoya 76 diepoxymontin* A montana
51 neoannonin A artemoya 77 epomusenin A* R mucosa
52 rollimusin* R mucosa 78 epomusenin B* R mucosa
53 rolliniastatin-1 R mucosa 79 annomonicin A reticulata
O (CH2)9
cis
cis hoÆc trans*
57, *=cis
58, *=trans
Trang 1254 rolliniastatin-2
(bullatacin)
A reticulata 80 annonacin A montana
A artemoya 81 annonacin-10-on A montana
R mucosa 82 annoreticuin* A reticulata
55 rollitacin R mucosa 83 annoreticuin-9-on* A reticulata
56 squamocin
A cherimola 84 corossolin A muricata
A reticulata 85 corossolon A muricata
A squamosa 86 isoannonacin A montana
12,15-cis-squamostatin-D* A artemoya 92 muricatetrocin B A muricata
61 aromin-A A cherimola 93 muricin A* A muricata
62 bullatanocin A artemoya 94 muricin B* A muricata
63 bullatacinon A reticulata 95 muricin C* A muricata
64 bullatalicin
A artemoya 96 muricin D* A muricata
R mucosa 97 muricin E* A muricata
65 bullatalicinon R mucosa 98 muricin F* A muricata
66 c-12,15-cis-bulatalicin A artemoya 99 muricin G* A muricata
67 c-12,15-cis-bulatanocin A artemoya 100 murisolinon A reticulata
68
c-12,15-trans-bulatanocin
A artemoya 101 rolliacocin* R mucosa
69 Squamostatin A A artemoya 102 solamin A reticulata
70 Squamostatin D A artemoya 103 squamon A reticulata
104
AcO
OH O H
O
105
Trang 13OH O H
O O
H
O H
106
O H
Các hợp chất benzoit tìm thấy chủ yếu trong thực vật bậc cao Hai mươi
hợp chất benzoit (112-131) được tách ra từ thân cây loài A cherimola Trong số
đó, 131 là loại hợp chất quinon và các chất khác là dẫn xuất của benzenoit chứa
1 vòng benzen với các nhóm chức khác nhau hoặc các mạch nhánh gồm:
p-hydroxybenzaldehyt (112), axit p-hydroxybenzoic (113), methylparaben (114),
axit 3-chlorobenzoic (115), vanillin (116), isovanillin (117), axit vanillic (118), axit isovanillic (119), methyl vanillat (120), methyl isovanillat (121), syringaldehyt (122), axit syringic (123), axit 3,4,5-trimethoxybenzoic (124),
trans-methyl-p-coumarat (125), axit ferulic (126), axit p- dihydrocoumaric
Trang 14trimethoxyphenyl-β-D-glucopyranosit (129), thalictosit (130),
CH3O
CH2OH OH
H
128
O
O H O H
Trang 15Các hợp chất steroit thường được tách ra từ cây họ Na (Annonaceae) và
các họ khác như: β-sitosterol (132), stigmasterol (133), β-sitosterol-D-glucosit (134), stigmasterol-D-glucosit (135), β-sitostenon (136), stigmasta-4,22-dien-3-
on (137), 6β-hydroxy-β- sitosteron (138), 6β-hydroxystigmasteron (139) được
tách ra từ thân cây A cherimola Trong đó, 132, 133 là các chất thường được
tách nhiều nhất và được phân bố trong hầu hết các loài của họ Na (Annonaceae).
RO
19 1 2
6 7 8 9 10
11 12 13 14 15 16 17
18
20 22 23
133, R=H; *= liên kết đôi (trans)
134, R=Glu; *= liên kết đơn
133, R=H; *= liên kết đôi (trans)
136, *= liên kết đơn
137, *= liên kết đôi (trans)
Trang 16OH
*
1.1.2.8 Terpenoit (dạng non-kauran)
Trong cây họ Na (Annonaceae) cũng có một số dạng khác nhau của các
terpen đã được tách ra như: 16α-hydroxycleroda-3,13-dien-15,16-olit (140),
3β,5β,16α-trihydroxyhalima-13(14)-en-15,16-olit (141) (P longifolia pendula), cryptomeridiol 11-α-L-rhamnosit (143) (C odorata); trong đó 140 là chất mới.
1 2
3
4 6
7
8 10
12 13 14 15
16 OH O
140
O O
H
O H
1.1.2.9 Các hợp chất khác
138, *= liên kết đơn
139, *= liên kết đôi (trans)
Trang 17Từ thân cây của F oldhamii các nhà khoa học đã tách được một furanon là
fissohamion (144) và hai cyclopentanon là stigmahamon I (145) và stigmahamon II (146) chúng đều là chất mới.
O O
3 4 5
Phần lớn các hợp chất alkaloit có dạng một alkaloit isoquinolin.
1.1.2.10.1 Isoquinolin đơn giản
Các tác giả đã tìm thấy một vài isoquinolin ở cây họ Na (Annonaceae) Trong đó chỉ có 3 isoquinolin đơn giản: doryphornin (147), cherianoin (148),
thalifolin (149) được tách từ thân cây loài A cherimola.
7 8
4 3 1
R
CH3
1.1.2.10.2 Benzylisoquinolin
Sáu hợp chất benzyltetrahydroisoquinolin (150 – 155) được tách từ họ Na
(Annonaceae) Chúng bao gồm: reticulin (150) là một chất thường thấy của
benzyltetrahydroisoquinolin, coclaurin (151) và N-methylcoclaurin (152) được tách từ A squamosa; (+)-Orientalin A (153), annocherin A (154) và annocherin
B (155) được tách từ thân cây A cherimola Trong đó 154, 155 là chất mới.
144, R=OCH3
145, R=OH
148, R=H
149, R=OCH3
Trang 18N O
4 5
6
7 8
CH3O
N O
H
O H
OR H
1.1.3 Sử dụng và hoạt tính sinh học
Một số loài của họ Na (Annonaceae) được trồng làm cây cảnh, đặc biệt là
Polythia longifolia pendula (lá bó sát thân) Các loài cây thân gỗ còn dùng làm củi Một số loài có qủa lớn, nhiều thịt ăn được bao gồm các loài của chi Annona ( na, na Nam Mỹ, mãng cầu xiêm) hay chi Asimina (đu đủ Mỹ) hoặc chi Rollinia Bên cạnh đó, một số loài như Hoàng lan (Cananga odorata) còn chứa
tinh dầu thơm và được sử dụng trong sản xuất nước hoa hay đồ gia vị
Trong kết quả nghiên cứu của Wu Y C và cộng sự [27] đã tìm được hơn
100 hoạt tính sinh học của các chất tách ra từ cây họ Na (Annonaceae) Trong
đó có nhiều chất có độc tính, hoạt tính kháng vi trùng, ức chế sự tái tạo tế bàoHIV, chống đông tụ tiểu cầu …
Năm 1999, Viện dược học, Học viện Khoa học y dược và Trường Đạihọc Bắc Kinh - Trung Quốc [35] đã nghiên cứu và tách được các chất có khảnăng chống u bướu từ thực vật họ Na: có khoảng 50 acetogenin, 12 styrylpyron
và 25 polyoxygenat cyclohexen mới được tách ra từ 5 loài Uvaria, 4 loài Goniothalamus và 1 loài Annona Bước đầu kiểm tra hoạt tính sinh học, phần
lớn các chất mới tách ra có các hoạt tính chống u, bướu quan trọng
Vỏ cây, lá và rễ của một số loài cây họ Na (Annonaceae) được sử dụngtrong y học dân gian dùng để điều trị bệnh nhiễm trùng, bệnh ho, bệnh về gan,bệnh tiêu chảy và bệnh ung thư Các nghiên cứu dược lý đã tìm thấy khả năngkháng nấm, kháng khuẩn và đặc biệt là khả năng sử dụng trong hóa học trị liệucủa một số thành phần hóa học của lá và vỏ cây Nghiên cứu bước đầu các cây
Trang 19thuốc chữa ung thư ở Việt Nam thì trong đó có lượng lớn cây họ Na
(Annonaceae) [1, 2, 4]
1.2 Tổng quan về dủ dẻ trâu (Medolorum)
Chi dủ dẻ (Melodorum) với khoảng 10 loài phân bố ở Đông Nam Á (từ Malaixia đến Niu Ghinê) [1], ở Việt Nam có 5 loài [2] bao gồm: Medolorum hahnii; Medolorum kontumense; Medolorum subglabrum; Medolorum vietnamense; Melodorum fruticosum, đa số các cây này thường là mọc hoang Ở
Campuchia, một trong các cây trên được trồng để tạo bóng mát tại những nơicông cộng
Theo chỉ số Kewensis, 93 loài của chi dủ dẻ (Melodorum) được xác định
[14] Ngày nay, chỉ tồn tại có 14 loài thuộc chi này Ở Thái Lan, ba loài của chi
Melodorum được xác định là Melodorum fruticosum Lour., Melodorum hahnii Finet & Gagnep và Melodorum siamensis Scheff [32].
1.2.1 Đặc điểm thực vật của dủ dẻ trâu
Tên khoa học: Melodorum fruticosum Lour (Syn: Melodorum schefferi Pierre ex Fin et Gagnep.; Uvaria godefroyana var nervosa Fin et Gagnep.; Rauwenhoffia siamensis auct non Scheff.).
Họ Na (Annonaceae)
Tên dân gian: que kem hình củ hành
Trang 20Hình 1.1 Hoa dủ dẻ trâu
Thuộc loại cây bụi, có tán rộng dùng làm cây che bóng mát Cao từ 10 –
18 m, thân cây nhỏ, tròn và nhẵn, màu nâu sậm, có một đường rãnh cạn kéo dọctheo thân cây Hoa có mùi thoảng nhẹ rất dễ chịu, đặc biệt là vào ban đêm Hoa
nở suốt từ mùa xuân đến mùa thu Các nụ hoa thường nằm dưới các tán lá nênrất khó nhìn thấy Đài hoa gồm ba cánh nhỏ chụm vào gần như tạo thành vòngtròn, bên trong có 6 cánh mềm có lớp lông dày, bên ngoài có 3 cánh hoa mở xòe
ra, mỗi cánh rộng khoảng 2 – 2,5 cm Lá đơn màu xanh lục, nhẵn mịn, mặt trêncủa lá màu sậm hơn mặt dưới, lá có hình bầu dục, rộng từ 5 – 12 cm, đầu lánhọn và sắc, cuống lá dài từ 2 – 3 cm Quả chín thịt tươi ăn được, có khoảng 27múi thịt cuộn tròn hoặc hình quả trứng, mỗi múi dài khoảng 1 – 1,2cm, khi chín
vỏ quả có màu tím sẫm có các vệt trắng kéo dài, cứ 1cm thì có từ 1-2 hạt
Cây có tốc độ sinh trưởng chậm, thích hợp với những vùng đất ẩm, dễthấm nước, những nơi không khí có độ ẩm cao, cần được chiếu sáng cả ngàyhoặc nửa ngày đều được Tán rộng, xòe đẹp, có hoa thơm Nếu dùng làm câycảnh thì phải được trồng ở những nơi có độ ẩm cao để nó phát triển tốt rồi mớiđưa về làm cây cảnh Hiện nay ở Thái lan, cây này được trồng khá phổ biến
Trang 21Hoa cũng có thể ăn được, có vị ngọt, được dùng để chữa bệnh sốt, choángváng, chóng mặt, có thể dùng để chữa các bệnh về tim mạch và ổn định huyếtáp.
Tại Việt Nam, dủ dẻ trâu (Melodorum fruticosum Lour.) phân bố ở các
vùng như: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Khánh Hòa, Kon Tum, GiaLai, Đắc Lắc, Đắc Nông, Lâm Đồng, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu Còn có ởLào, Campuchia Hoa thơm, có thể dùng cất nước hoa, quả chín ăn được, vỏ câydùng ăn trầu, lá nấu nước uống giúp tiêu hoá
1.2.2 Thành phần hóa học
Những nghiên cứu trước đây đã phân lập được những hợp chất có hoạttính kháng u, có độc tính với các tế bào ung thư ở con người nhưcetylmelodorinol, tautomelodorinon và melodorinon A từ cây dủ dẻ trâu
(Medolorum fruticosum Lour.) [15, 25]
Từ cơ sở dữ liệu SciFinder, một hợp chất hóa học được tách từ lá cây dủ
dẻ trâu (Melodorum siamensis Lour.) là: 1-(2,4-dihydroxy-6-
methoxyphenyl)-3-(4-methoxyphenyl) propan-1-one [30] Ngoài ra còn có nhiều các hợp chấteste có mùi thơm trong hoa của cây dủ dẻ trâu thuộc loại amylaxetat
Một số nghiên cứu mới được tiến hành trên cây dủ dẻ trâu (Melodorum siamensis Lour.) đã phân tách được một số hợp chất flavonoit, triterpenoit,
những hợp chất thơm và heptadien được đưa vào Bảng 1.3 [9,24, 26] Trong đó,
có chỉ rõ các bộ phận của cây được sử dụng trong các nghiên cứu
Bảng 1.3 Thành phần hóa học của Melodorum fruticosum
Trang 22(4Z)-6-benzoyloxy-7-hydroxy-2,4-heptadien-4-olit Lá, nhánh(2E,5E)-7-benzoyloxy-1-methoxy-2,5-heptadien-1,4-dion
Trang 23O H
O
OH
O O
Trang 245 6 1
O OH
H CO3
3
5 6 7 8 9
10
1 2
3 4
1' 2' 3' 4' 5' 6'
OCH3O
O OCH3
3 4
1' 2' 3' 4' 5' 6'
OH
O
O OCH3
6 7
8 9
H O
(163) 5-O-Methylnaringenin (164) Kaempferol 3-O-{b-D apiofuranosyl
glucopyranosit}
(1®2)-[-L-rhamnopyranosyl-(1®6)]-b-D-1 2
3 4 5 6
OH OH
CH3OH
O
OH O
Trang 25O O
(168) Benzylbenoat
O O
O OH
O
(169) (4Z)-7-Benzoyloxy-6-hydroxy-2,4-heptadien-4-olit (melodorinol)
O O
OH
O O
(170) (4E)-7-Benzoyloxy-6-hydroxy-2,4-heptadien-4-olit
O O
O
(171) (4Z)-7-Benzoyloxy-6-acetoxy-2,4-heptadien-4-olit (acetylmelodorinol)
O O
OAc
O
O
(172) (4E)-7-Benzoyloxy-6-acetoxy-2,4-heptadien-4-olit
O
O O
(173) (4Z)-6-Benzoyloxy-7-hydroxy-2,4-heptadien-4-olit
Trang 26(175) (2E,5E)-7-Benzoyloxy-1-ethoxy-2,5-heptadien-1,4-dion (homomelodienon)
O O
O
O O
H3C
(176) (2Z,5E)-7-Benzoyloxy-1-methoxy-2,5-heptadien-1,4-dion (isomelodienon)
O O
O
(179) (4Z)-7-Benzoyloxy-2,4-heptadien-6-one-4-olit (melodorinon A)
Trang 27O O
O
O O
(180) (4E)-7-Benzoyloxy-2,4-heptadien-6-one-4-olit (melodorinon B)
O O
O OCH3
Những nghiên cứu trước đây đã phân lập được những hợp chất có hoạttính kháng u, có độc tính với các tế bào ung thư ở con người nhưcetylmelodorinol, tautomelodorinon và melodorinon A từ cây dủ dẻ trâu
(Medolorum fruticosum Lour.) [15, 25]
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THỰC NGHIỆM
2.1 Phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Phương pháp lấy mẫu
Mẫu thực vật được thu hái vào thời điểm thích hợp trong năm Mẫu tươisau khi lấy về được rửa sạch, để nơi thoáng mát hoặc sấy khô ở 400C Mẫu
Trang 28được xử lý tiếp bằng phương pháp chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp
để thu được hỗn hợp các hợp chất dùng cho nghiên cứu được nêu ở phần thựcnghiệm
2.1.2 Phương pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các hợp chất
Để phân tích và phân tách cũng như phân lập các hợp chất, sử dụng cácphương pháp sắc ký như:
- Sắc ký cột thường, sử dụng silicagel cỡ hạt 230-400/mesh
- Sắc ký lớp mỏng (TLC) phân tích được tiến hành trên bản mỏng kínhsilicagel Merck 60 F254 tráng sẵn, độ dày 0,2 mm
Hiện màu: hơi iot và đèn UV 254 nm
- Các phương pháp kết tinh phân đoạn
2.1.3 Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất
Cấu trúc của các hợp chất được khảo sát nhờ sự kết hợp các phương phápphổ:
2.2.2 Dụng cụ và thiết bị
Nhiệt độ nóng chảy đo trên máy Yanaco MP-S3