1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ lá cây dủ dẻ trâu (melodorum fruticosum lour ) ở việt nam luận văn thạc sỹ hóa học

57 1,3K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ lá cây dủ dẻ trâu (Melodorum fruticosum Lour.) ở Việt Nam
Tác giả Lê Quý Thuận
Người hướng dẫn TS. Trần Đình Thắng
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Hóa học hữu cơ
Thể loại Luận văn thạc sĩ hóa học
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nghiên cứu dược lý đãtìm thấy khả năng kháng nấm, kháng khuẩn và đặc biệt là khả năng sử dụngtrong hóa học trị liệu của một số thành phần hóa học của lá và vỏ cây [2].. Nhiệm vụ nghi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LÊ QUÝ THUẬN

TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC MỘT SỐ HỢP CHẤT

TỪ LÁ CÂY DỦ DẺ TRÂU (MELODORUM

FRUTICOSUM LOUR.) Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC

Vinh - 2011

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Trang 2

TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC MỘT SỐ HỢP CHẤT

TỪ LÁ CÂY DỦ DẺ TRÂU (MELODORUM

FRUTICOSUM LOUR.) Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành : HOÁ HỮU CƠ

Mã số: 60.44.27

LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN ĐÌNH THẮNG

Học viên cao học: LÊ QUÝ THUẬN

Vinh – 2011

Trang 3

đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình làm luận văn.

Bên cạnh đó tôi cũng nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của các thầy côgiáo:

- PGS TS Hoàng Văn Lựu đã nghiên cứu và đóng góp ý kiến giúp tôihoàn thành luận văn

- TS Lê Đức Giang đã nghiên cứu và đóng góp ý kiến giúp tôi hoànthành luận văn

Cũng nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo trongKhoa Hoá, Khoa sau đại học – Trường Đại học Vinh, cùng người thân và bạn

bè đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hợp chất thiên nhiên đang tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong chươngtrình tìm kiếm thuốc mới của ngành công nghiệp dược và những ngành nghiêncứu khác Một lý do quan trọng cho sự sử dụng các sản phẩm thiên nhiên nhưnguồn của các hợp chất dẫn dường là phong phú và rất đa dạng cấu trúc của cáchợp chất được phân lập từ thiên nhiên Hơn nữa, các hợp chất có hoạt tính sinhhọc được tìm thấy từ thiên nhiên có thể dùng trực tiếp trong y học, nhiều hợpchất khác được dùng như chất dẫn đường hoặc phân tử hiên đại (mẫu) cho tổnghợp và bán tổng hợp thuốc

Ngày nay, hợp chất thiên nhiên, dẫn xuất của chúng chiếm 50% lượngthuốc điều trị lâm sàng, trong đó các hợp chất thiên nhiên có nguồn gốc từ thựcvật bậc cao chiếm 25% Theo các nghiên cứu gần đây của Tổ chức Y tế thế giới(WHO) khoảng 80% dân số thế giới tin vào y học cổ truyền cho sự chăm sócsức khoẻ [1]

Họ Na (Annonaceae) là họ lớn nhất của bộ Mộc lan (Magnoliales) Bên cạnh đó, một số loài như Hoàng lan (Cananga odorata) còn chứa tinh dầu thơm

và được sử dụng trong sản xuất nước hoa hay đồ gia vị Vỏ cây, lá và rễ của một

số loài được sử dụng trong y học dân gian chữa bệnh nhiễm trùng, bệnh ho,bệnh gan, bệnh vàng da do gan, bệnh tiêu chảy… Các nghiên cứu dược lý đãtìm thấy khả năng kháng nấm, kháng khuẩn và đặc biệt là khả năng sử dụngtrong hóa học trị liệu của một số thành phần hóa học của lá và vỏ cây [2]

Chi Melodorum là một trong những chi quan trọng của họ Na

(Annonaceae), với khoảng 80 loài, phân bố rộng rãi ở châu Á và Australia, đặcbiệt ở Đông Nam Á như Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Campuchia, Lào vàViệt Nam Một số loài thuộc chi này dùng để làm thuốc chữa bệnh về cơ, chấnthương, thần kinh toạ, viêm khớp, kháng viêm và khả năng chống khối u `

Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài: “Tách và xác định cấu trúc một số

Trang 5

hợp chât từ lá cây dủ dẻ trâu (Melodorum fruticosum Lour.) ở Việt Nam” từ

đó góp phần xác định thành phần hoá học của các hợp chất và tìm ra nguồnnguyên liệu cho ngành hoá dược

2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trong luận văn này, chúng tôi có các nhiệm vụ:

- Chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp để thu được hỗn hợp các hợp

chất từ lá cây dủ dẻ trâu (Melodorum fruticosum Lour.).

- Phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất từ lá cây dủ dẻ trâu

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là dịch chiết lá cây dủ dẻ trâu (Melodorum fruticosum Lour.) thuộc họ Na (Annonaceae) ở Việt Nam

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về họ Na (Annonaceae)

Trang 6

1.1.1 Đặc điểm thực vật

Rất nhiều dược phẩm được chuyển hóa từ các loại thực vật bậc cao mộtcách trực tiếp hoặc gián tiếp Một số nghiên cứu về các sản phẩm thiên nhiên đãtìm ra nhiều hợp chất và được đưa vào trong thành phần của nhiều loại thuốc lưuhành trên thị trường Ngoài những loại thuốc có thành phần từ các chất tinhkhiết chuyển hóa từ các loài thực vật bậc cao, ngày nay có một số lượng khổng

lồ các dược thảo được lưu hành rộng rãi trên thị trường [4]

Họ Na (Annonaceae) còn được gọi là họ Mãng cầu Đây là họ lớn nhất

của bộ Mộc lan (Magnoliales), có khoảng 130 chi và hơn 2.300 loài Những cây

họ Na là loại thực vật có hoa, bao gồm các cây thân gỗ, thân bụi và một số làdạng dây leo [6] được tìm thấy chủ yếu ở vùng nhiệt đới [14] Chi dủ dẻ

(Medolorum) cũng là một trong những chi thuộc Họ Na (Annonaceae) và gần đây đã có công trình nghiên cứu về dủ dẻ trâu (Melodorum siamensis Scheff.) và

cũng cho thấy rằng, chúng cũng có một số thành phần hóa học có khả năngchống lại một số dạng ung thư trên cơ thể người [15]

Ở Việt Nam, theo Nguyễn Tiến Bân [1, 2] đã xác định họ Na có 26 chi,

201 loài

1.1.2 Thành phần hoá học [26]

Trong 2 thập kỉ trước đây, 18 loài của họ Na (Chi Annona (8 loài): Annona cherimola, A glabra, A montana, A muricata, A reticulata, A squamosa, A artemoya (A cherimola x squamosa), A purpurea; chi Artabotrys (2 loài): Artabotrys hexaptalus, A uncinatus; chi Cananga (1 loài): Cananga odorata; chi Fissistigma (2 loài): Fissistigma glaucescens, F oldhamii; chi Goniothalamus (1 loài): Goniothalamus amuyon; chi Polyalthia (2 loài): Polyalthia longifolia, P longifolia “Pendula”; chi Rollinia (1 loài): Rollinia mucosa và chi Uvaria (1 loài): Uvariarufa) đã được nghiên cứu rất kĩ lưỡng.

Các nhà khoa học đã xác định cấu tạo hoá học và thử tác dụng sinh học củachúng (về tim mạch, độc tính và các hoạt tính dược lý khác) Một số hợp chất cótiềm năng ứng dụng rất lớn để sản xuất thuốc chữa bệnh [24]

Trang 7

Mặc dù cây họ Na (Annonaceae) đã được khảo sát lần đầu tiên bởiStehous năm 1855, nhưng trong 2 thập kỉ trước đây vẫn ít được tiến hành nghiêncứu; đến năm 1970, họ Na (Annonaceae) bắt đầu được nghiên cứu kỹ Trong

đó, phần lớn các đề tài nghiên cứu về alkaloit nhưng cây họ Na (Annonaceae)cũng chứa một lượng lớn non- alkaloidal (không phải alkaloit) có nhiều hoạttính kháng tế bào ung thư và chữa bệnh tim mạch rất quan trọng Các chất khôngphải alkaloit của họ Na (Annonaceae) bao gồm kauran, lignan, acetogenin,steroit và các hợp chất thơm

1.1.2.1 Các hợp chất diterpenoit kauran

Bộ khung cơ bản của các hợp chất diterpenoit kauran gồm 20 cacbon Một

số hợp chất được tách ra gồm 19 cacbon và được gọi tên nor-kauran diterpenoit.Trong nghiên cứu của Wu và cộng sự [27] đã tách được 37 hợp chất kauran từ 4

loài khác nhau bao gồm: A cherimola, A glabra, A squamosa và R mucosa và

7 chất trong số chúng là chất mới phát hiện Cấu trúc và sự tìm thấy của các hợp

chất được nêu ra ở bảng 1.1 [27].

Bảng 1.1: Các hợp chất diterpenoit kauran

1 axit ent-kaur-16-en-19-oic C=C COOH A squamosa A glabra

2 ent-kaur-16-en-19-ol C=C CH2OH A squamosa

6 16α-hydro-ent-kauran-17-ol-19-al CH2OH H CHO A cherimola

7 axit 16α-hydroxy-ent-kauran-19-oic CH3 OH COOH A glabra A squamosa

10 annoglabasin C * COOCH3 Oac COOH A glabra

11 annoglabasin D * COOCH3 Oac CHO A glabra

12 annoglabasin F * COOCH3 Oac OH A glabra

este

Trang 8

16α-hydro-ent-kauran-17,19-13 dimethyl COOCH3 H COOCH3 A glabra

23 axit 16β-hydro-ent-kauran-17-oic H COOH CH3 A glabra

24 axit 19-formyl-ent-kauran-17-oic H COOH CHO A squamosa

methyl-16β,17-dihydroxy-ent-kauran-19-oat OH CH2OH COOCH3 A squamosa

33 16β,17-dihydroxy-ent-kauran-19-al OH CH2OH CHO A squamosa

16β-hydroxy-17,19-diacetoxy-ent-kauran OH CH2OAc CH2OAc A cherimola

37 19-nor-ent-kauran-4α,16β,17-triol * OH CH2OH OH A squamosa

* Chất mới.

Trang 9

8 9 10

11

12 13 14

Có 9 chất lignan (38-47) của họ Na (Annonaceae) được Yang và cộng sự;

Wu và cộng sự công bố [27] Các lignan được tìm thấy ở loài A montana , A.

cherimola và R mucosa gồm: (+)-Syringaresinol (38), (+)-epi-syringaresinol (39), (+)-diasyringaresinol (40) và liriodendrin (41) thu được từ loài A cherimola, (-)-syringaresinol (42) được tách từ loài A montana và yangambin (43), magnolin (44), eudesmin (45), membrin (46) được tách từ R mucosa.

6

O

O

H H

OR OMe

OMe

H H

OH OMe

Trang 10

40 41

O

O

H H

CH3O

O H

OMe

OH OMe

OMe O

O

H H

Một dãy các hợp chất acetogenin (47-103) đã được tách từ 2 chi của họ

Na (Annonaceae) là Annona và Rollinia, trong đó có 24 chất mới Phần lớn các

acetogenin gồm một hoặc hai vòng tetrahydrofuran, một α,

β-unsaturated-γ-lacton hoặc epoxit trong mạch chính với các nhóm chức như –OH, =O, C=C và

diol kề nhau trong mạch dài [12]

O (CH2)9

OH

O OH Me

(CH2)4

OH (CH2)5

O OH

O OH Me

2 )10

O O

R 1

Me

erythro trans threotrans threo

49, R 1 =H

54, R =OH

Trang 11

O OH

O OH Me

2 )10

O O

O OH Me

2 )8

O O

Me

51

erythro transthreo trans threo

O OH

O OH

Me Me

47 10-hydroxyasimicin R mucosa 72 artemoin A* A artemoya

48 annoglaucin R mucosa 73 artemoin B* A artemoya

49 desacetyluvaricin A artemoya R mucosa 7475 artemoin C*artemoin D* A artemoya A artemoya

50 isodesacetyluvaricin A artemoya 76 diepoxymontin* A montana

51 neoannonin A artemoya 77 epomusenin A* R mucosa

52 rollimusin* R mucosa 78 epomusenin B* R mucosa

53 rolliniastatin-1 R mucosa 79 annomonicin A reticulata

O (CH2)9

cis

cis hoÆc trans*

57, *=cis

58, *=trans

Trang 12

54 rolliniastatin-2

(bullatacin)

A reticulata 80 annonacin A montana

A artemoya 81 annonacin-10-on A montana

R mucosa 82 annoreticuin* A reticulata

55 rollitacin R mucosa 83 annoreticuin-9-on* A reticulata

56 squamocin

A cherimola 84 corossolin A muricata

A reticulata 85 corossolon A muricata

A squamosa 86 isoannonacin A montana

12,15-cis-squamostatin-D* A artemoya 92 muricatetrocin B A muricata

61 aromin-A A cherimola 93 muricin A* A muricata

62 bullatanocin A artemoya 94 muricin B* A muricata

63 bullatacinon A reticulata 95 muricin C* A muricata

64 bullatalicin

A artemoya 96 muricin D* A muricata

R mucosa 97 muricin E* A muricata

65 bullatalicinon R mucosa 98 muricin F* A muricata

66 c-12,15-cis-bulatalicin A artemoya 99 muricin G* A muricata

67 c-12,15-cis-bulatanocin A artemoya 100 murisolinon A reticulata

68

c-12,15-trans-bulatanocin

A artemoya 101 rolliacocin* R mucosa

69 Squamostatin A A artemoya 102 solamin A reticulata

70 Squamostatin D A artemoya 103 squamon A reticulata

104

AcO

OH O H

O

105

Trang 13

OH O H

O O

H

O H

106

O H

Các hợp chất benzoit tìm thấy chủ yếu trong thực vật bậc cao Hai mươi

hợp chất benzoit (112-131) được tách ra từ thân cây loài A cherimola Trong số

đó, 131 là loại hợp chất quinon và các chất khác là dẫn xuất của benzenoit chứa

1 vòng benzen với các nhóm chức khác nhau hoặc các mạch nhánh gồm:

p-hydroxybenzaldehyt (112), axit p-hydroxybenzoic (113), methylparaben (114),

axit 3-chlorobenzoic (115), vanillin (116), isovanillin (117), axit vanillic (118), axit isovanillic (119), methyl vanillat (120), methyl isovanillat (121), syringaldehyt (122), axit syringic (123), axit 3,4,5-trimethoxybenzoic (124),

trans-methyl-p-coumarat (125), axit ferulic (126), axit p- dihydrocoumaric

Trang 14

trimethoxyphenyl-β-D-glucopyranosit (129), thalictosit (130),

CH3O

CH2OH OH

H

128

O

O H O H

Trang 15

Các hợp chất steroit thường được tách ra từ cây họ Na (Annonaceae) và

các họ khác như: β-sitosterol (132), stigmasterol (133), β-sitosterol-D-glucosit (134), stigmasterol-D-glucosit (135), β-sitostenon (136), stigmasta-4,22-dien-3-

on (137), 6β-hydroxy-β- sitosteron (138), 6β-hydroxystigmasteron (139) được

tách ra từ thân cây A cherimola Trong đó, 132, 133 là các chất thường được

tách nhiều nhất và được phân bố trong hầu hết các loài của họ Na (Annonaceae).

RO

19 1 2

6 7 8 9 10

11 12 13 14 15 16 17

18

20 22 23

133, R=H; *= liên kết đôi (trans)

134, R=Glu; *= liên kết đơn

133, R=H; *= liên kết đôi (trans)

136, *= liên kết đơn

137, *= liên kết đôi (trans)

Trang 16

OH

*

1.1.2.8 Terpenoit (dạng non-kauran)

Trong cây họ Na (Annonaceae) cũng có một số dạng khác nhau của các

terpen đã được tách ra như: 16α-hydroxycleroda-3,13-dien-15,16-olit (140),

3β,5β,16α-trihydroxyhalima-13(14)-en-15,16-olit (141) (P longifolia pendula), cryptomeridiol 11-α-L-rhamnosit (143) (C odorata); trong đó 140 là chất mới.

1 2

3

4 6

7

8 10

12 13 14 15

16 OH O

140

O O

H

O H

1.1.2.9 Các hợp chất khác

138, *= liên kết đơn

139, *= liên kết đôi (trans)

Trang 17

Từ thân cây của F oldhamii các nhà khoa học đã tách được một furanon là

fissohamion (144) và hai cyclopentanon là stigmahamon I (145) và stigmahamon II (146) chúng đều là chất mới.

O O

3 4 5

Phần lớn các hợp chất alkaloit có dạng một alkaloit isoquinolin.

1.1.2.10.1 Isoquinolin đơn giản

Các tác giả đã tìm thấy một vài isoquinolin ở cây họ Na (Annonaceae) Trong đó chỉ có 3 isoquinolin đơn giản: doryphornin (147), cherianoin (148),

thalifolin (149) được tách từ thân cây loài A cherimola.

7 8

4 3 1

R

CH3

1.1.2.10.2 Benzylisoquinolin

Sáu hợp chất benzyltetrahydroisoquinolin (150 – 155) được tách từ họ Na

(Annonaceae) Chúng bao gồm: reticulin (150) là một chất thường thấy của

benzyltetrahydroisoquinolin, coclaurin (151) và N-methylcoclaurin (152) được tách từ A squamosa; (+)-Orientalin A (153), annocherin A (154) và annocherin

B (155) được tách từ thân cây A cherimola Trong đó 154, 155 là chất mới.

144, R=OCH3

145, R=OH

148, R=H

149, R=OCH3

Trang 18

N O

4 5

6

7 8

CH3O

N O

H

O H

OR H

1.1.3 Sử dụng và hoạt tính sinh học

Một số loài của họ Na (Annonaceae) được trồng làm cây cảnh, đặc biệt là

Polythia longifolia pendula (lá bó sát thân) Các loài cây thân gỗ còn dùng làm củi Một số loài có qủa lớn, nhiều thịt ăn được bao gồm các loài của chi Annona ( na, na Nam Mỹ, mãng cầu xiêm) hay chi Asimina (đu đủ Mỹ) hoặc chi Rollinia Bên cạnh đó, một số loài như Hoàng lan (Cananga odorata) còn chứa

tinh dầu thơm và được sử dụng trong sản xuất nước hoa hay đồ gia vị

Trong kết quả nghiên cứu của Wu Y C và cộng sự [27] đã tìm được hơn

100 hoạt tính sinh học của các chất tách ra từ cây họ Na (Annonaceae) Trong

đó có nhiều chất có độc tính, hoạt tính kháng vi trùng, ức chế sự tái tạo tế bàoHIV, chống đông tụ tiểu cầu …

Năm 1999, Viện dược học, Học viện Khoa học y dược và Trường Đạihọc Bắc Kinh - Trung Quốc [35] đã nghiên cứu và tách được các chất có khảnăng chống u bướu từ thực vật họ Na: có khoảng 50 acetogenin, 12 styrylpyron

và 25 polyoxygenat cyclohexen mới được tách ra từ 5 loài Uvaria, 4 loài Goniothalamus và 1 loài Annona Bước đầu kiểm tra hoạt tính sinh học, phần

lớn các chất mới tách ra có các hoạt tính chống u, bướu quan trọng

Vỏ cây, lá và rễ của một số loài cây họ Na (Annonaceae) được sử dụngtrong y học dân gian dùng để điều trị bệnh nhiễm trùng, bệnh ho, bệnh về gan,bệnh tiêu chảy và bệnh ung thư Các nghiên cứu dược lý đã tìm thấy khả năngkháng nấm, kháng khuẩn và đặc biệt là khả năng sử dụng trong hóa học trị liệucủa một số thành phần hóa học của lá và vỏ cây Nghiên cứu bước đầu các cây

Trang 19

thuốc chữa ung thư ở Việt Nam thì trong đó có lượng lớn cây họ Na

(Annonaceae) [1, 2, 4]

1.2 Tổng quan về dủ dẻ trâu (Medolorum)

Chi dủ dẻ (Melodorum) với khoảng 10 loài phân bố ở Đông Nam Á (từ Malaixia đến Niu Ghinê) [1], ở Việt Nam có 5 loài [2] bao gồm: Medolorum hahnii; Medolorum kontumense; Medolorum subglabrum; Medolorum vietnamense; Melodorum fruticosum, đa số các cây này thường là mọc hoang Ở

Campuchia, một trong các cây trên được trồng để tạo bóng mát tại những nơicông cộng

Theo chỉ số Kewensis, 93 loài của chi dủ dẻ (Melodorum) được xác định

[14] Ngày nay, chỉ tồn tại có 14 loài thuộc chi này Ở Thái Lan, ba loài của chi

Melodorum được xác định là Melodorum fruticosum Lour., Melodorum hahnii Finet & Gagnep và Melodorum siamensis Scheff [32].

1.2.1 Đặc điểm thực vật của dủ dẻ trâu

Tên khoa học: Melodorum fruticosum Lour (Syn: Melodorum schefferi Pierre ex Fin et Gagnep.; Uvaria godefroyana var nervosa Fin et Gagnep.; Rauwenhoffia siamensis auct non Scheff.).

Họ Na (Annonaceae)

Tên dân gian: que kem hình củ hành

Trang 20

Hình 1.1 Hoa dủ dẻ trâu

Thuộc loại cây bụi, có tán rộng dùng làm cây che bóng mát Cao từ 10 –

18 m, thân cây nhỏ, tròn và nhẵn, màu nâu sậm, có một đường rãnh cạn kéo dọctheo thân cây Hoa có mùi thoảng nhẹ rất dễ chịu, đặc biệt là vào ban đêm Hoa

nở suốt từ mùa xuân đến mùa thu Các nụ hoa thường nằm dưới các tán lá nênrất khó nhìn thấy Đài hoa gồm ba cánh nhỏ chụm vào gần như tạo thành vòngtròn, bên trong có 6 cánh mềm có lớp lông dày, bên ngoài có 3 cánh hoa mở xòe

ra, mỗi cánh rộng khoảng 2 – 2,5 cm Lá đơn màu xanh lục, nhẵn mịn, mặt trêncủa lá màu sậm hơn mặt dưới, lá có hình bầu dục, rộng từ 5 – 12 cm, đầu lánhọn và sắc, cuống lá dài từ 2 – 3 cm Quả chín thịt tươi ăn được, có khoảng 27múi thịt cuộn tròn hoặc hình quả trứng, mỗi múi dài khoảng 1 – 1,2cm, khi chín

vỏ quả có màu tím sẫm có các vệt trắng kéo dài, cứ 1cm thì có từ 1-2 hạt

Cây có tốc độ sinh trưởng chậm, thích hợp với những vùng đất ẩm, dễthấm nước, những nơi không khí có độ ẩm cao, cần được chiếu sáng cả ngàyhoặc nửa ngày đều được Tán rộng, xòe đẹp, có hoa thơm Nếu dùng làm câycảnh thì phải được trồng ở những nơi có độ ẩm cao để nó phát triển tốt rồi mớiđưa về làm cây cảnh Hiện nay ở Thái lan, cây này được trồng khá phổ biến

Trang 21

Hoa cũng có thể ăn được, có vị ngọt, được dùng để chữa bệnh sốt, choángváng, chóng mặt, có thể dùng để chữa các bệnh về tim mạch và ổn định huyếtáp.

Tại Việt Nam, dủ dẻ trâu (Melodorum fruticosum Lour.) phân bố ở các

vùng như: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Khánh Hòa, Kon Tum, GiaLai, Đắc Lắc, Đắc Nông, Lâm Đồng, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu Còn có ởLào, Campuchia Hoa thơm, có thể dùng cất nước hoa, quả chín ăn được, vỏ câydùng ăn trầu, lá nấu nước uống giúp tiêu hoá

1.2.2 Thành phần hóa học

Những nghiên cứu trước đây đã phân lập được những hợp chất có hoạttính kháng u, có độc tính với các tế bào ung thư ở con người nhưcetylmelodorinol, tautomelodorinon và melodorinon A từ cây dủ dẻ trâu

(Medolorum fruticosum Lour.) [15, 25]

Từ cơ sở dữ liệu SciFinder, một hợp chất hóa học được tách từ lá cây dủ

dẻ trâu (Melodorum siamensis Lour.) là: 1-(2,4-dihydroxy-6-

methoxyphenyl)-3-(4-methoxyphenyl) propan-1-one [30] Ngoài ra còn có nhiều các hợp chấteste có mùi thơm trong hoa của cây dủ dẻ trâu thuộc loại amylaxetat

Một số nghiên cứu mới được tiến hành trên cây dủ dẻ trâu (Melodorum siamensis Lour.) đã phân tách được một số hợp chất flavonoit, triterpenoit,

những hợp chất thơm và heptadien được đưa vào Bảng 1.3 [9,24, 26] Trong đó,

có chỉ rõ các bộ phận của cây được sử dụng trong các nghiên cứu

Bảng 1.3 Thành phần hóa học của Melodorum fruticosum

Trang 22

(4Z)-6-benzoyloxy-7-hydroxy-2,4-heptadien-4-olit Lá, nhánh(2E,5E)-7-benzoyloxy-1-methoxy-2,5-heptadien-1,4-dion

Trang 23

O H

O

OH

O O

Trang 24

5 6 1

O OH

H CO3

3

5 6 7 8 9

10

1 2

3 4

1' 2' 3' 4' 5' 6'

OCH3O

O OCH3

3 4

1' 2' 3' 4' 5' 6'

OH

O

O OCH3

6 7

8 9

H O

(163) 5-O-Methylnaringenin (164) Kaempferol 3-O-{b-D apiofuranosyl

glucopyranosit}

(1®2)-[-L-rhamnopyranosyl-(1®6)]-b-D-1 2

3 4 5 6

OH OH

CH3OH

O

OH O

Trang 25

O O

(168) Benzylbenoat

O O

O OH

O

(169) (4Z)-7-Benzoyloxy-6-hydroxy-2,4-heptadien-4-olit (melodorinol)

O O

OH

O O

(170) (4E)-7-Benzoyloxy-6-hydroxy-2,4-heptadien-4-olit

O O

O

(171) (4Z)-7-Benzoyloxy-6-acetoxy-2,4-heptadien-4-olit (acetylmelodorinol)

O O

OAc

O

O

(172) (4E)-7-Benzoyloxy-6-acetoxy-2,4-heptadien-4-olit

O

O O

(173) (4Z)-6-Benzoyloxy-7-hydroxy-2,4-heptadien-4-olit

Trang 26

(175) (2E,5E)-7-Benzoyloxy-1-ethoxy-2,5-heptadien-1,4-dion (homomelodienon)

O O

O

O O

H3C

(176) (2Z,5E)-7-Benzoyloxy-1-methoxy-2,5-heptadien-1,4-dion (isomelodienon)

O O

O

(179) (4Z)-7-Benzoyloxy-2,4-heptadien-6-one-4-olit (melodorinon A)

Trang 27

O O

O

O O

(180) (4E)-7-Benzoyloxy-2,4-heptadien-6-one-4-olit (melodorinon B)

O O

O OCH3

Những nghiên cứu trước đây đã phân lập được những hợp chất có hoạttính kháng u, có độc tính với các tế bào ung thư ở con người nhưcetylmelodorinol, tautomelodorinon và melodorinon A từ cây dủ dẻ trâu

(Medolorum fruticosum Lour.) [15, 25]

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THỰC NGHIỆM

2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp lấy mẫu

Mẫu thực vật được thu hái vào thời điểm thích hợp trong năm Mẫu tươisau khi lấy về được rửa sạch, để nơi thoáng mát hoặc sấy khô ở 400C Mẫu

Trang 28

được xử lý tiếp bằng phương pháp chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp

để thu được hỗn hợp các hợp chất dùng cho nghiên cứu được nêu ở phần thựcnghiệm

2.1.2 Phương pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các hợp chất

Để phân tích và phân tách cũng như phân lập các hợp chất, sử dụng cácphương pháp sắc ký như:

- Sắc ký cột thường, sử dụng silicagel cỡ hạt 230-400/mesh

- Sắc ký lớp mỏng (TLC) phân tích được tiến hành trên bản mỏng kínhsilicagel Merck 60 F254 tráng sẵn, độ dày 0,2 mm

Hiện màu: hơi iot và đèn UV 254 nm

- Các phương pháp kết tinh phân đoạn

2.1.3 Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất

Cấu trúc của các hợp chất được khảo sát nhờ sự kết hợp các phương phápphổ:

2.2.2 Dụng cụ và thiết bị

Nhiệt độ nóng chảy đo trên máy Yanaco MP-S3

Ngày đăng: 19/12/2013, 11:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Các hợp chất acetogenin - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ lá cây dủ dẻ trâu (melodorum fruticosum lour ) ở việt nam luận văn thạc sỹ hóa học
Bảng 1.2 Các hợp chất acetogenin (Trang 11)
Hình 1.1.  Hoa dủ dẻ trâu - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ lá cây dủ dẻ trâu (melodorum fruticosum lour ) ở việt nam luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 1.1. Hoa dủ dẻ trâu (Trang 20)
Sơ đồ 3.1: Chiết các hợp chất trong lá cây dủ dẻ trâu - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ lá cây dủ dẻ trâu (melodorum fruticosum lour ) ở việt nam luận văn thạc sỹ hóa học
Sơ đồ 3.1 Chiết các hợp chất trong lá cây dủ dẻ trâu (Trang 29)
Hình 3.2. Phổ  1 H-NMR của hợp chất 182 - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ lá cây dủ dẻ trâu (melodorum fruticosum lour ) ở việt nam luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.2. Phổ 1 H-NMR của hợp chất 182 (Trang 34)
Hình 3.8. Phổ khối lượng (EI-MS) của hợp chất 183 - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ lá cây dủ dẻ trâu (melodorum fruticosum lour ) ở việt nam luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.8. Phổ khối lượng (EI-MS) của hợp chất 183 (Trang 38)
Hình 3.9. Phổ  1 H-NMR của hợp chất 183 - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ lá cây dủ dẻ trâu (melodorum fruticosum lour ) ở việt nam luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.9. Phổ 1 H-NMR của hợp chất 183 (Trang 39)
Hình 3.11. Phổ  13 C-NMR của hợp chất 183 - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ lá cây dủ dẻ trâu (melodorum fruticosum lour ) ở việt nam luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.11. Phổ 13 C-NMR của hợp chất 183 (Trang 40)
Hình 3.15. Phổ DEPT dãn của hợp chất 183 - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ lá cây dủ dẻ trâu (melodorum fruticosum lour ) ở việt nam luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.15. Phổ DEPT dãn của hợp chất 183 (Trang 42)
Hình 3.16. Phổ HMBC của hợp chất 183 - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ lá cây dủ dẻ trâu (melodorum fruticosum lour ) ở việt nam luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.16. Phổ HMBC của hợp chất 183 (Trang 43)
Hình 3.17. Phổ HMBC của hợp chất 183 3.4. Hợp chất 184 - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ lá cây dủ dẻ trâu (melodorum fruticosum lour ) ở việt nam luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.17. Phổ HMBC của hợp chất 183 3.4. Hợp chất 184 (Trang 44)
Hình 3.18: Phổ IR của hợp chất 184 - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ lá cây dủ dẻ trâu (melodorum fruticosum lour ) ở việt nam luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.18 Phổ IR của hợp chất 184 (Trang 47)
Hình 3.19. Phổ EI-MS của hợp chất 184 - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ lá cây dủ dẻ trâu (melodorum fruticosum lour ) ở việt nam luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.19. Phổ EI-MS của hợp chất 184 (Trang 48)
Hình 3.21: Phổ  1 H-NMR của hợp chất 184 - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ lá cây dủ dẻ trâu (melodorum fruticosum lour ) ở việt nam luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.21 Phổ 1 H-NMR của hợp chất 184 (Trang 49)
Hình 3.24: Phổ  13 C-NMR của hợp chất 184 - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ lá cây dủ dẻ trâu (melodorum fruticosum lour ) ở việt nam luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.24 Phổ 13 C-NMR của hợp chất 184 (Trang 50)
Hình 3.27: Phổ DEPT của hợp chất 184 - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ lá cây dủ dẻ trâu (melodorum fruticosum lour ) ở việt nam luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.27 Phổ DEPT của hợp chất 184 (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w