1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ hoa cây sim ( rhodomyrtus tomentosa ait hassk ) ở hà tĩnh

68 1,1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ hoa cây sim (Rhodomyrtus Tomentosa Ait. Hassk) ở Hà Tĩnh
Tác giả Nguyễn Thị Minh Thương
Người hướng dẫn PGS. TS. Hoàng Văn Lựu
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Hóa Hữu Cơ
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sim là một loài rất phổ biến ở Việt Nam, nó đợc sử dụng nhiều trong các vị thuốc dân gian nh dùng búp và lá sim sắc uống chữa bệnh tiêu chảy, kiết lị, hoặc dùng để rửa vết thơng, vết loé

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh

Trang 2

Lời cảm ơn!

Luận văn đợc thực hiện tại phòng thí nghiệm chuyên đề Hoá hữu cơ, khoa Hoá Trờng Đại học Vinh, Viện Hoá Học – Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Tôi xin chân thành cảm ơn:

PGS TS Hoàng Văn Lựu - khoa Hoá - Trờng Đại Học Vinh là ngời thầy

đã giao đề tài và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

PGS TS Lê Văn Hạc, TS Nguyễn Xuân – khoa Hoá - Trờng Đại học

Vinh đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để bản luận văn đợc hoàn thiện hơn

TS Nguyễn Xuân – khoa Hoá - Trờng Đại học Vinh đã đóng góp nhiều

ý kiến quý báu để bản luận văn đợc hoàn thiện hơn

TS Trần Đình Thắng đã tạo mọi điều kiện, chỉ bảo giúp đỡ tôi trong thời

gian làm thí nghiệm tại Phòng thí nghiệm chuyên đề Hoá hữu cơ - Trờng Đại học Vinh

Nhân dịp này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô, cán bộ

khoa Hoá, khoa Sau đại học, các bạn đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã tạo

điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Vinh, ngày tháng 12 năm 2007.

Tác giả

Nguyễn Thị Minh Thơng.

Trang 3

2.2.2.2 Ph¬ng ph¸p tiÕn hµnh s¾c ký cét cao etylaxetat 352.2.2.3 Ph¬ng ph¸p s¾c ký b¶n máng c¸c ph©n ®o¹n cao etylaxetat 36

3.1.1 Phæ khèi lîng EI- MS cña hîp chÊt A1 383.1.2 Phæ céng hëng tõ h¹t nh©n 1H- NMR cña hîp chÊt A1 39

Trang 4

3.1.3 Phæ céng hëng tõ h¹t nh©n 13C - NMR cña hîp chÊt A1 403.1.4 Phæ céng hëng tõ h¹t nh©n mét chiÒu DEPT cña hîp chÊt A1 40

3.2.1 Phæ céng hëng tõ h¹t nh©n 1H - NMR cña hîp chÊt A2 573.2.1 Phæ céng hëng tõ h¹t nh©n 13C- NMR cña hîp chÊt A2 57

Trang 5

danh mục bảng

Bảng 1.1 : Thành phần hóa học của tinh dầu lá vối ở Vinh 4

Bảng 1.3: Thành phần hóa học của tinh dầu hoa vối 9Bảng 1.4: Thành phần hóa học của tinh dầu lá gioi 10Bảng 1.5: Thành phần hóa học dịch chiết ete dầu hỏa hoa gioi 12Bảng 1.6: Thành phần hoá học của tinh dầu lá cây bạch đàn trắng 15Bảng 1.7: Thành phần hoá học của tinh dầu lá cây bạch đàn liễu ở Việt

Bảng 1.8: Thành phần hóa học của tinh dầu lá cây bạch đàn chanh 18Bảng 1.9: Thành phần chính của tinh dầu lá cây bạch đàn lá mít 20Bảng 1.10: Thành phần hóa học của tinh dầu lá tràm 21Bảng 1.11: Thành phần hoá học của tinh dầu rễ sim ở Nghệ An 26Bảng 1.12: Thành phần hóa học của tinh dầu hoa sim 27Bảng 2.1: Các phân đoạn thu đợc của quá trình sắc ký cột cao etylaxetat 36Bảng 2.2: Các phân đoạn thu đợc của quá trình sắc ký bản mỏng 37Bảng 3.1: Số liệu phổ 13C - NMR và 1H - NMR của hợp chất A1 40Bảng 3.2: Số liệu phổ 13C - NMR của hợp chất A2 57

Trang 6

Hệ thực vật Việt Nam rất phong phú và đa dạng Hiện nay có khoảng

10368 loài thực vật bậc cao, và dự đoán có thể là 12000 loài, trong đó cây làm thuốc có khoảng 600 loài Nớc ta nằm ở vùng Đông Nam á khí hậu nhiệt đới gió mùa, thảm thực vật phong phú, đặc biệt là các cây họ Sim ( Myrtaceae) nhcây sim, cây vối, cây đinh hơng, cây gioi,…

Trang 7

Sim là một loài rất phổ biến ở Việt Nam, nó đợc sử dụng nhiều trong các

vị thuốc dân gian nh dùng búp và lá sim sắc uống chữa bệnh tiêu chảy, kiết lị, hoặc dùng để rửa vết thơng, vết loét, quả sim sấy khô dùng làm thuốc…

Cho đến nay trên thế giới đã có một số công trình nghiên cứu về thành hoá học của tinh dầu rễ sim, thành phần hoá học của hoa cây sim, của tinh dầu hoa sim, Tiếp tục nghiên cứu về thành phần hoá học của hoa cây sim, chúng…

tôi chọn đề tài: Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ hoa cây sim

(Rhodomyrtus tomentosa Ait Hassk) ở Hà Tĩnh ,” nhằm điều tra cơ bản góp phần tìm ra nguồn nguyên liệu cho hoá dợc, hơng liệu, mỹ phẩm…

2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Thu thập hoa cây sim

- Ngâm hoa cây sim trong dung môi chọn lọc

- Chng cất thu hồi dung môi, thu phần cao đặc

- Chiết phần cao đặc trong dung môi thích hợp để thu đợc các hỗn hợp trong dịch chiết tơng ứng

- Sử dụng các phơng pháp sắc ký và kết tinh phân đoạn để phân lập các hợp chất từ các dịch chiết

- Sử dụng các phơng pháp phổ để xác định cấu trúc các hợp chất thu đợc

3 Đối tợng nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu là hoa cây sim (Rhodomyrtus tomentosa Ait

Hassk) thuộc họ Sim ( Myrtaceae) ở Hà Tĩnh

Trang 8

Chơng 1

Tổng quan

1.1 Họ Sim

1.1.1 Đặc điểm thực vật

Trên thế giới họ Sim gồm 90 chi, 3000 loài phân bố ở các vùng nhiệt đới

và á nhiệt đới, chủ yếu là ở châu Mỹ và châu úc [9] ở nớc ta họ Sim gồm 12 chi, 60 loài phân bố khắp ba miền Bắc, Trung, Nam Các cây thuộc họ Sim có thể là cây gỗ lớn, cây nhỡ, hay cây bụi, đợc trồng trong vờn nhà cho quả ăn, cho tinh dầu, hay mọc hoang dại ở đồng bằng trung du hay miền núi

Chi lớn nhất là Eugenia (trên thế giới có khoảng 600 loài, ở nớc ta có 26 loài nhiều loài đợc chuyển vào chi Syzygium) Những cây trong chi này phần lớn là cây gỗ trung bình và đa số là cây hoang dại Cây thuốc quý ở chi này là cây đinh hơng (E caryophyllata Thunb = Syzygium aromaticum Merr et

Trang 9

Perry), có nụ dùng làm thuốc và gia vị Một số loài thuộc chi Eugenia đã đợc tách ra và đặt vào chi mới nh cây gioi (Syzygium jambos (L.) Alston = Eugenia jambos L.), có quả ăn ngon, cây vối (Cleislocalyx operculatus (Roxb.) Merr

et Perry = E operculata Roxb) trồng lấy lá và nụ để uống nớc.

Dọc theo bờ biển miền Trung có cây tràm hay chè đồng (Melaleuca leucadendron L.) là cây to có vỏ xốp, bong từng mảng rất dễ bóc Lá hình mác

nhọn, cuống ngắn, gân hình cung, hoa có màu vàng nhạt mọc thành bông Cây mọc thành rừng thuần loại ở đất phèn ven biển, cũng có trồng ở vùng biển phía Bắc Quảng Ninh Còn gặp mọc hoang dại trên đồi cây bụi ở Bắc Thái Vỏ cây dùng để xảm thuyền, lá dùng cất tinh dầu

Trên các đồi đất laterit ở vùng trung du, thờng gặp mọc xen lẫn với sim, mua có cây chổi xuể (Baeckea frutescens L.) là cây bụi thấp, phân nhánh nhiều,

có lá hình sợi dễ rụng, cây có lá dùng để cất dầu thơm gọi là dầu chổi để xoa bóp, khi pha với rợu thì thành rợu chổi

Trên các đồi trọc, trong các công viên, các vờn và đờng cái có trồng nhiều loài thuộc chi Eucalyptus Chúng là cây nhập nội, trên thế giới có hơn

300 loài, phân bố chủ yếu ở châu úc và Malaysia, sống trong những điều kiện sinh thái khác nhau Hầu hết là cây lớn, có thể cao tới 100m (E globulus

Labill.) Nhiều loài cho tinh dầu khác nhau Gỗ của chúng cũng tốt, cứng dùng

đợc nhiều việc ở nớc ta hiện có trồng nhiều loài nh bạch đàn trắng, long duyên, bạch đàn xanh

1.1.2 Thành phần hoá học các cây họ Sim

1.1.2.1 Cây vối

Bằng phơng pháp sắc ký khí phân giải cao, sắc ký khí- khối phổ ký liên hợp, tác giả Hoàng Văn Lựu [6] đã phân tích đợc thành phần hóa học của tinh dầu lá vối ở Vinh Kết quả thu đợc thể hiện ở bảng 1.1

Bảng 1.1 : Thành phần hóa học của tinh dầu lá vối ở Vinh

Trang 10

Tinh dầu hoa vối đợc tác giả Hoàng Văn Lựu [6] phân tích bằng phơng pháp sắc ký khí phân giải cao và kiểm tra lại bằng phơng pháp GC/MS tại Eindhoven - Hà Lan Kết quả cho thấy thành phần chính của tinh dầu hoa vối là

Trang 11

myrcen (32,3%), (Z)-β-ocimen (29,1%), (E)-β-ocimen (12%) , thành phần tơng

tự nh tinh dầu lá vối và nụ vối

Thành phần hóa học của tinh dầu nụ vối đợc thể hiện ở bảng 1.2

Bảng 1.2: Thành phần hóa học của tinh dầu nụ vối

STT Thành phần hóa học Tỷ lệ % trong tinh

dầu nụ vối non

Tỷ lệ % trong tinh dầu nụ vối già

Trang 12

(1), (2), (3) tách ra từ nụ vối bằng các phơng pháp phổ : khối phổ, 1H-NMR,

13C-NMR Trong đó (1) 2',4'- dihydroxy- 6'- metoxy- 3', 5'- dimetylchalcon, (2) 5,7- dihydroxy- 6,8- dimetyl flavanon, (3) 7- hydroxy- 5- metoxy- 6,8- dimetyl flavanon

OH

CH3HO

H3C

O

O OH

(2) 5,7- dihydroxy- 6,8- dimetyl flavanon.

Trang 13

O

CH3HO

H3C

OCH3

(3) 7- hydroxy- 5- metoxy- 6,8- dimetyl flavanon

Từ vỏ cây vối đã tách và xác định cấu tạo của (4) β-sitosterol và (5) axit oleanic

Trang 15

thành phần chính là α-pinen (16,8 –18,8%), β-pinen (5,3 –11,0%), β-ocimen (26,5 –14,0%), γ-terpinen (26,5 –14,5%) [7]

Thành phần hóa học của tinh dầu lá gioi đợc thể hiện ở bảng 1.4

Bảng 1.4: Thành phần hóa học của tinh dầu lá gioi

Từ dịch chiết ete dầu hoả của hoa gioi có hai flavonoit chiếm hàm lợng khá cao

là (6) 8-hydroxy,6-metoxy flavanon (14,5%) và (7) 5,7-dimetoxy flavanon (9,59%), phần chính còn lại là các este axit béo nh (8) 9,12-octadecadienoic

metyl este (8,31%) và (9) hexadecanoic metyl este (8,20%)

Thành phần hóa học dịch chiết ete dầu hỏa hoa gioi đợc thể hiện ở bảng 1.5

Trang 16

B¶ng 1.5: Thµnh phÇn hãa häc dÞch chiÕt ete dÇu háa hoa gioi

22 9,12-octa decadienoic metyl este 8,3

24 heptadecanoic-16-metyl metyl este 1,9

27 8-hydroxy- 6- metoxy flavanon 14,5

Thµnh phÇn chÝnh cña dÞch chiÕt metanol cña hoa gioi lµ flavonoit gåm

cã c¸c hîp chÊt (10), (11), (12), (13)

Trang 17

H3C O

O

O OH

(10) 8-hydroxy, 6-metoxy flavanon (19,84%)

Trang 18

Ngoài ra còn xác định một ancaloit (14) là xetone phenyl-2 - phenylpyaolo [1,5-a] pyridin-3-yl.

1.1.2.3 Cây chổi xuể

Tác giả Phan Tống Sơn và cộng sự [10] đã nghiên cứu tinh dầu cây chổi xuể (B frutescens L.) ở Đông Triều - Quảng Ninh Hàm lợng tinh dầu (0,5%)

có thành phần hóa học chính là: 1,8-cineol (15%); α-pinen và α-thujen (35%); limonen (4%); ylangen (14%); linalool(14%)

Tinh dầu của cây chổi xuể thu ở Quảng Bình Lá tơi và cành nhỏ đợc

ch-ng cất lôi cuốn hơi nớc thu đợc tinh dầu với hàm lợch-ng 0,94% Thành phần hoá học đợc phân tích bằng phơng pháp GC, GC/ MS, IR và 1H-NMR Monoterpenoit là thành phần chủ yếu của tinh dầu Hợp chất chính của tinh dầu cây chổi xuể là: α- thujen (5,9%); (+) – limonen (11,1%); 1,8 – cineol (10,1%); ngoài ra còn có γ- terpineol (2,2%); β - caryophyllen (1,1%); α- humulen (1,5%) Ngoài các thành phần chính còn có các chất khác linalol oxit furanoit A; linalool oxit furanoit B; exo–fenchol; endo-fenchol; trans–pinocarveol; δ- terpineol; α-copaen; cyperen; γ-muurolen; δ-cadinen; β- elemol; caryophyllen oxit; humulen epoxit I; humulen epoxit II; β - eudesmol; α - eudesmol; γ - eudesmol

Tác giả Nguyễn Xuân Dũng, Lê Thanh và cộng sự [12] đã nghiên cứu tinh dầu hoa chổi xuể mọc hoang ở vùng cát Thừa Thiên Huế Bằng phơng pháp sắc ký phân giải cao, sắc ký khí- khối phổ ký liên hợp (GC/MS) đã xác định đợc thành phần chính nh sau: α-thujen (2,4%); α-pinen (3,0%);

β-pinen (5,5%); β-caryophyllen (10,0%); α-caryophyllen hoặc α-humulen (13,7%); isobackeol (10,1%)

1.1.2.4 Cây bạch đàn

Thành phần hoá học của tinh dầu lá cây bạch đàn trắng (Eucalypus

camaldulesis Petford.) ở Việt Nam [11] đợc dẫn ra ở bảng 1.6.

Bảng 1.6: Thành phần hoá học của tinh dầu lá cây bạch đàn trắng

Trang 19

STT Hîp chÊt TØ lÖ %

Trang 25

1.1.3 ứng dụng của các cây họ Sim

Các cây họ Sim thờng giàu tanin, là những chất có hoạt tính chống tiêu chảy, chứa các chất kháng khuẩn nên có rất nhiều ứng dụng trong thực tế

Bạch đàn lá liễu hay long duyên (E exserta F.v Muell.) là cây trồng làm

cảnh ở các công viên, có gỗ nâu, cứng, dùng trong xây dựng hay làm gỗ trụ mỏ, dầu dùng làm thuốc sát trùng, trị cảm, giảm ho

Bạch đàn trắng (E camaldulensis Dehahardt) có gỗ dùng làm tà vẹt, gỗ

trụ mỏ và bột giấy

Bạch đàn xanh (E globlus Labill.) trồng làm cảnh, lấy bóng mát có gỗ

tốt, màu xám, cứng, dùng để xây dựng hay làm trụ mỏ

Bạch đàn chanh (E maculata H.K var citriodora (Hoof f)) trồng làm

cảnh và gây rừng vệ sinh, có gỗ màu xám, cứng thơm dùng đóng thuyền, rễ và lá cành dùng cất tinh dầu thơm, dùng làm thuốc bổ dạ dày, giải cảm, đau đầu, giảm ho, sát trùng, chữa viêm cuống phổi

Trang 26

Bạch đàn nhựa (E resinifera Sm.) có lá nhỏ dài hẹp, dùng làm thuốc ho

long đờm

Bạch đàn đỏ hay bạch đàn lá mít (E robusta J E Smith) trồng lấy bóng

mát, có gỗ dùng làm trụ cầu, nền tầu, trụ mỏ, tà vẹt và bột giấy, còn dùng làm thuốc chữa cảm, sát trùng, giảm ho

Bạch đàn lá nhỏ hay khuynh diệp (E tercticornis J.E Smith) có gỗ

không bị mối mọt và chịu đợc nớc mặn, dùng làm tà vẹt, đóng thành tàu và cũng dùng làm thuốc long đờm, sát trùng và chữa ho

Cây chổi xuể có lá dùng để cất dầu thơm gọi là dầu chổi để xoa bóp, khi pha với rợu thì thành rợu chổi

1.2 Cây sim (Rhodomyrtus tomentosa)

1.2.1 Đặc điểm thực vật

Tên thông thờng: đơng lê, sơn nhậm, nhậm tử, đào kim nơng

Tên khoa học: Rhodomyrtus tomentosa (Myrtus tomentosa Ait; Myrtus canescens lour) thuộc họ Sim (Myrtaceae).

ảnh cây sim ở Hà Tĩnh đợc dẫn ra ở hình 1.1

Trang 27

Hình 1.1: ảnh cây sim Phân bố: sim thờng mọc hoang ở rất nhiều vùng đồi trọc, bao gồm cả

miền trung du, Trung bộ và Nam bộ Ngoài ra còn mọc nhiều ở nam Trung Quốc, Philippin, Malayxia, Indonexia và các nớc vùng nhiệt đới châu á ở Việt Nam gồm 12 chi, 60 loài, phân bố khắp nơi trong nớc, ngời ta không trồng nhng

ở Philippin ngời ta trồng để lấy quả

Phân loại: Có hai loại sim

Trang 28

* Hồng sim (sim bà) Rhodomyrtus tomentosa – Họ Myrtaceae, tiểu mộc

cao đến 1,5m Lá có phiến hình xoan, bầu dục, đầu to, mặt dới lá màu trắng, có lông dày Hoa cô độc hay là tụ tán có 3 hoa, đài có lông, lá dài 4-5mm, hoa màu

đỏ tơi, có nhiều tiểu nhị, bầu noãn hạ, phì quả nâu tím, mang nhiều lông mịn, mọc ở rừng còi tha ở độ cao 10 đến 1500m

* Tiểu sim (sim ông) Rhodamnia dumetorum họ Myrtaceae - tiểu mộc, vỏ

xám, đo đỏ, nhánh hơi vuông, lá mọc đối, phiến hoa hay hình xoan, mặt dới lá mốc trắng Lá có 3 gân chính mọc thành chùm ngắn ở nách lá Hoa trắng, nhiều tiểu nhị, bầu noãn hạ, có lông, phì quả đen có lông trắng, dễ rụng, nạc ngọt, hột vàng to 2,5 – 3 mm; phân bố từ rừng Hòn Gai đến Phú Quốc

1.2.2 Thành phần hóa học của cây sim

Theo tác giả Hoàng Văn Lựu [5] thành phần hoá học của tinh dầu rễ sim gồm 49 hợp chất, trong đó đã nhận diện đợc 27 hợp chất đợc thể hiện qua bảng 1.11

Bảng 1.11: Thành phần hoá học của tinh dầu rễ sim ở Nghệ An

Trang 29

B¶ng 1.12: Thµnh phÇn hãa häc cña tinh dÇu hoa sim

Trang 30

isovalerat và đồng phân; globulol Chính những hợp chất này đã tạo nên mùi thơm đặc trng của tinh dầu hoa sim.

Wai Haan Hui và cộng sự [14] đã phân lập từ dịch chiết ete dầu hoả của lá và cành cây sim các lupeol; β-amyrin; β-amyrenonol (3β- hydroxy – oleanan -12- en – 11 - on); betulin và một diol cha xác định, R1 C30H50O2 và trong cành có các chất friedelin; lupeol; β- amyrin; taraxerol; betulin – 3 axetat; betulin và có thể là hai hợp chất mới R2 C32H48O5 và R3 C32H50O5 Một hỗn hợp các sitosterol; stigmasterol và campesterol cũng đã đợc phân lập từ dịch chiết của lá và cành

Trang 31

22 29

30 1 21

Wai Haan Hui và cộng sự [15] đã nghiên cứu dịch chiết ete dầu hoả cây sim (Rhodomyrtus tomentosa) phân lập 2 triterpenoit mới, R 4 từ lá và R 5 từ

cành, ngoài ra các hợp chất R1 , R 2 , R 3 và các hợp chất đã biết khác cũng đã đợc

phân lập Kết quả đã xác định R1 là 3β-hydroxy-2lαH – hop 22(29)-en-30-al;

R 2 3β-axetoxy-12-oxo-oleanan - 28,13β- olide; R 3 21αH –hop

22(29)-en-3β/30-diol ; R4 3β-axetoxy-11α, 12α- 28,13β-olide; R5 3β-axetoxy, 12α-

axit betulonic; axit betulinic và axit oleanolic

25 11 12

25 11 12

29 30

O

23 24 AcO

R O

26 13

Trang 32

(21) (22) R = α - OH, β - H;

(23) R=O Melvyn V Sargent và cộng sự [13] đã phân lập từ dịch chiết etyl axetat của cây sim hợp chất (24), (25), (26), (27), (28), (29) Hợp chất (28) là hợp chất mới đặt tên là rhodomyrton [6,8- dihydroxy-2,2,4,4 tetrametyl-7-(3 metyl -1- oxobutyl)-9- (2 metylpropyl) -4,9- dihydro - 1 H- xanthen - 1,3- (2H) - dion] có hoạt tính kháng khuẩn Escherichia coli và Staphylococus aureus

Trang 33

(27) (28)

OO

(29)

Từ nụ cây hoa sim, Phan Minh Giang và cộng sự đã tách và xác định đợc cấu trúc của β-sitosterol; stigmasterol; apigenin; axit gallic và kaempferol-3-O-β-sambubiozit [3]

Nụ hoa sim đợc chiết ở nhiệt độ phòng bằng metanol, phân bố giữa nớc

và dung môi hữu cơ theo độ phân cực tăng dần phần chiết n-hexan đã tách và xác định cấu tạo của β-sitosterol và stigmasterol; phần chiết etylaxetat và n-butanol đã tách và xác định cấu tạo bằng phơng pháp phổ IR, EI-MS, 1H-NMR

và 13C-NMR các hợp chất (30), (31), (32) lần lợt là apigenin, axit gallic và

kaempferol-3-O- β-sambubiozit

Trang 34

O HO

1.2.3 ứng dụng của cây sim

Tại một vài vùng ở Việt nam người ta dùng búp và lá non để sắc uống

chữa bệnh tiêu chảy, kiết lỵ hoặc để rửa vết thương, vết loét

Lá sim có thể dùng để nhuộm đen

Quả sim dùng để ăn hoặc chế rwợu vang

Rễ và lá sim có thể trị đau dạ dày, dùng cho phụ nữ sau khi sinh

Ngày đăng: 19/12/2013, 11:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Xuân Dũng, Trần Đình Thắng, Hoàng Văn Lựu (1999), Nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu hoa sim- Tạp chí dợc liệu, 4 (4)tr. 108, 109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí dợc liệu
Tác giả: Nguyễn Xuân Dũng, Trần Đình Thắng, Hoàng Văn Lựu
Năm: 1999
3. Phan Minh Giang, Trần Thị Hà, Nguyễn Thị Hồng Anh, Phan Tống Sơn (2007), Nghiên cứu Hóa thực vật cây sim (Rhodomyrtus tomentosa Ait. Hassk, Myrtaceae), Hội nghị khoa học và công nghệ Hóa học Hữu cơ toàn quốc lần thứ t, Hà Nội tháng 10/2007, tr. 340-345 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rhodomyrtus tomentosa" Ait. Hassk, Myrtaceae), "Hội nghị khoa học và công nghệ Hóa học Hữu cơ toàn quốc lần thứ t
Tác giả: Phan Minh Giang, Trần Thị Hà, Nguyễn Thị Hồng Anh, Phan Tống Sơn
Năm: 2007
5. Hoàng Văn Lựu (2003), Thành phần hóa học của tinh dầu rễ sim (Rhodomyrtus tomentosa Ait. Hassk) của Việt Nam- Tạp chí Hóa học và ứng dông, 9, tr. 29-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rhodomyrtus tomentosa" Ait. Hassk) của Việt Nam- "Tạp chí Hóa học và ứng dông
Tác giả: Hoàng Văn Lựu
Năm: 2003
7. Nguyễn Quang Tuệ, Hoàng Văn Lựu (2004), Thành phần Hóa học của cây gioi- Tạp chí phân tích Hóa, Lý và Sinh học, 9 (1), tr. 20-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí phân tích Hóa, Lý và Sinh học
Tác giả: Nguyễn Quang Tuệ, Hoàng Văn Lựu
Năm: 2004
8. Đỗ Thị Thanh (2003), Nghiên cứu thành phần hóa học của hoa cây sim (Rhodomyrtus tomentosa Wight)- Luận văn tốt nghiệp Đại học- Trờng Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rhodomyrtus tomentosa
Tác giả: Đỗ Thị Thanh
Năm: 2003
10. Phan Tống Sơn và cộng sự (1973), Thành phần hóa học của tinh dầu chổi xuể vùng Quảng Ninh, Việt Nam; Tạp chí Hóa học tr. 4, 39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Hóa học
Tác giả: Phan Tống Sơn và cộng sự
Năm: 1973
12. Nguyễn Xuân Dũng, Lê Thanh and P.A. Leclercq (1996), Volatile constituents of Baeckia frutesceus L. (Myrtaceae) from Viet Nam. Jounal of Essential Oil Research Sách, tạp chí
Tiêu đề: Baeckia frutesceus" L. (Myrtaceae) from Viet Nam
Tác giả: Nguyễn Xuân Dũng, Lê Thanh and P.A. Leclercq
Năm: 1996
13. Dachriyanus, S., Melvyn V. Sargent, Brian W.Skelton, IWang Soediro, Mumu Sutisna, Allan H. White and Elin Yulinah (2002), Rhodomyrtone, from Rhodomyrtus tomentosa an Antibiotic- Aust.j.chem. 55, pp. 229-232 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rhodomyrtus tomentosa an Antibiotic
Tác giả: Dachriyanus, S., Melvyn V. Sargent, Brian W.Skelton, IWang Soediro, Mumu Sutisna, Allan H. White and Elin Yulinah
Năm: 2002
14. Wai-HannHui and Man MoonLi (1975), Triterpenoids and steroids from Rhodomyrtus tomentosa- Phytochemistry, v. 14, pp. 833 - 834 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rhodomyrtus tomentosa- Phytochemistry
Tác giả: Wai-HannHui and Man MoonLi
Năm: 1975
15. Wai-HannHui and Man MoonLi (1976), Two new triterpenoids from Rhodomyrtus tomentosa- Phytochemistry, v. 15, pp. 1741- 1743 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rhodomyrtus tomentosa- Phytochemistry
Tác giả: Wai-HannHui and Man MoonLi
Năm: 1976
19. Hübner G, Wray V, Nahrstedt A(1999), Planta Med, 65, pp. 636-642 . 20. Lowry. J. B (1996) , Phytochemistry , 15, pp. 513- 516 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phytochemistry
Tác giả: Hübner G, Wray V, Nahrstedt A
Năm: 1999
21. Zhang Fengxia, Liu Meifang and Lu Renrong (1990), Chemical constituents from the bud of cleis to Calyx operculatus Zhwu xuebao 32 (6), pp. 469 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Calyx operculatus Zhwu xuebao
Tác giả: Zhang Fengxia, Liu Meifang and Lu Renrong
Năm: 1990
1. Võ Văn Chi (1997), Từ điển cây thuốc Việt Nam, tr. 1047- 1048, Nhà xuất bản Y học, thành phố Hồ Chí Minh Khác
6. Hoàng Văn Lựu (1996 ), Nghiên cứu thành phần hóa học của một số cây thuộc họ Sim (Myrtaceae), và họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae) ở Việt Nam- Luậnán phó Tiến sĩ Hóa học- Trờng Đại học S phạm Hà Nội Khác
9. Trần Đình Lý (Chủ biên) và các cộng sự (1994), 1900 loài cây có ích ở Việt Nam - Nhà xuất bản thế giới, Hà Nội Khác
11. Nguyễn Thị Thái Hằng (1995), Nghiên cứu tinh dầu một số loài thuộc chi Eucalyptus ở Việt Nam và khả năng sử dụng chúng trong ngành Dợc học, Luậnán Tiến sĩ Dợc học- Trờng Đại học Dợc Hà Nội.TiÕng Anh Khác
16. Markham K.R, Chari V.M, Marby T.J. (1982), The flavonoids: Advances in Research Chapman and Hall, London Khác
17.Cui B, Nakamura M, Kinjo J, Nohara T (1993), Chem. Pharm. Bull, 41, pp. 178-182 Khác
22. E. Breitmaier and W. Voelter (1986), Carbon- 13 NMR Spectroscopy (VHC, Weiheim), p. 450 (Dimethylsulfoxide) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Thành phần hóa học của tinh dầu nụ vối STT Thành phần hóa học Tỷ lệ % trong tinh - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ hoa cây sim ( rhodomyrtus tomentosa ait  hassk ) ở hà tĩnh
Bảng 1.2 Thành phần hóa học của tinh dầu nụ vối STT Thành phần hóa học Tỷ lệ % trong tinh (Trang 11)
Bảng 1.4: Thành phần hóa học của tinh dầu lá gioi - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ hoa cây sim ( rhodomyrtus tomentosa ait  hassk ) ở hà tĩnh
Bảng 1.4 Thành phần hóa học của tinh dầu lá gioi (Trang 15)
Bảng 1.5: Thành phần hóa học dịch chiết ete dầu hỏa hoa gioi - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ hoa cây sim ( rhodomyrtus tomentosa ait  hassk ) ở hà tĩnh
Bảng 1.5 Thành phần hóa học dịch chiết ete dầu hỏa hoa gioi (Trang 16)
Bảng 1.7: Thành phần hoá học của tinh dầu lá cây bạch đàn liễu  ở Việt Nam. - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ hoa cây sim ( rhodomyrtus tomentosa ait  hassk ) ở hà tĩnh
Bảng 1.7 Thành phần hoá học của tinh dầu lá cây bạch đàn liễu ở Việt Nam (Trang 21)
Bảng 1.8: Thành phần hóa học của tinh dầu lá cây bạch đàn chanh - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ hoa cây sim ( rhodomyrtus tomentosa ait  hassk ) ở hà tĩnh
Bảng 1.8 Thành phần hóa học của tinh dầu lá cây bạch đàn chanh (Trang 22)
Bảng 1.9: Thành phần chính của tinh dầu lá cây bạch đàn lá mít - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ hoa cây sim ( rhodomyrtus tomentosa ait  hassk ) ở hà tĩnh
Bảng 1.9 Thành phần chính của tinh dầu lá cây bạch đàn lá mít (Trang 23)
Bảng 1.10:  Thành phần hóa học của tinh dầu lá tràm - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ hoa cây sim ( rhodomyrtus tomentosa ait  hassk ) ở hà tĩnh
Bảng 1.10 Thành phần hóa học của tinh dầu lá tràm (Trang 24)
Hình 1.1: ảnh cây sim - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ hoa cây sim ( rhodomyrtus tomentosa ait  hassk ) ở hà tĩnh
Hình 1.1 ảnh cây sim (Trang 27)
Bảng 1.11:  Thành phần hoá học của tinh dầu rễ sim ở Nghệ An - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ hoa cây sim ( rhodomyrtus tomentosa ait  hassk ) ở hà tĩnh
Bảng 1.11 Thành phần hoá học của tinh dầu rễ sim ở Nghệ An (Trang 28)
Bảng 1.12: Thành phần hóa học của tinh dầu hoa sim - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ hoa cây sim ( rhodomyrtus tomentosa ait  hassk ) ở hà tĩnh
Bảng 1.12 Thành phần hóa học của tinh dầu hoa sim (Trang 29)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ phân lập các chất từ hoa sim 2.2.2.2.  Phơng pháp tiến hành sắc ký cột cao etylaxetat - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ hoa cây sim ( rhodomyrtus tomentosa ait  hassk ) ở hà tĩnh
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ phân lập các chất từ hoa sim 2.2.2.2. Phơng pháp tiến hành sắc ký cột cao etylaxetat (Trang 38)
Sơ đồ phân cắt phân tử C 15 H 10 O 6  theo cơ chế Retro- Diels- Alder: - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ hoa cây sim ( rhodomyrtus tomentosa ait  hassk ) ở hà tĩnh
Sơ đồ ph ân cắt phân tử C 15 H 10 O 6 theo cơ chế Retro- Diels- Alder: (Trang 41)
Bảng 3.1: Số liệu phổ  13 C - NMR và  1 H - NMR  của hợp chất A 1 - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ hoa cây sim ( rhodomyrtus tomentosa ait  hassk ) ở hà tĩnh
Bảng 3.1 Số liệu phổ 13 C - NMR và 1 H - NMR của hợp chất A 1 (Trang 43)
Hình 3.2: Phổ  1 H -NMR của hợp chất A 1 - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ hoa cây sim ( rhodomyrtus tomentosa ait  hassk ) ở hà tĩnh
Hình 3.2 Phổ 1 H -NMR của hợp chất A 1 (Trang 46)
Hình 3.3: Phổ  13  C- NMR     của hợp chất A 1 - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ hoa cây sim ( rhodomyrtus tomentosa ait  hassk ) ở hà tĩnh
Hình 3.3 Phổ 13 C- NMR của hợp chất A 1 (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w