1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ hoa cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagnep) merr et perry) ở thanh hoá

68 442 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ hoa cây sắn thuyền (Syzygium resinosum (Gagnep) Merr et Perry) ở Thanh Hóa
Tác giả Nguyễn Chí Công
Người hướng dẫn PGS.TS. Hoàng Văn Lựu
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Hóa Hữu Cơ
Thể loại Luận văn thạc sĩ hóa học
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 5,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ở nớc ta, họ Sim có khoảng 13 chi với gần 100 loài, chủ yếu đợcdùng để làm thuốc chữa bệnh, trong đó có cây sắn thuyền syzygium resinosum Merr.et Perry đợc trồng lấy vỏ xàm thuyền, dùng

Trang 1

bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh

==== ====

Nguyễn chí công

tách và xác định cấu trúc một số hợp chất

từ hoa cây sắn thuyền (Syzygium resinosum

(Gagnep) Merr.Et Perry) ở Thanh Hóa

Chuyên ngành: hóa hữu cơ

Trang 2

Lời cảm ơn

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:

* PGS.TS Hoàng Văn Lựu - Khoa Hoá học - Trờng Đại học Vinh, ngời đãgiao đề tài và tận tình hớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiêncứu và hoàn thiện luận văn này

* PGS.TS Chu Đình Kính - Phòng cấu trúc - Viện hoá học - Viện khoahọc và Công nghệ Việt Nam, Ths Nguyễn Văn Thanh đã giúp tôi trong phầnthực nghiệm, ghi phổ và đánh giá các kết quả phổ thực nghiệm

* PGS TS NGƯT Lê Văn Hạc, TS Trần Đình Thắng đã góp ý, chỉ dẫncho tác giả để đề tài đợc hoàn thiện hơn

* Ban chủ nhiệm khoa Hoá, Ban chủ nhiệm Khoa Đào tạo Sau Đại học, Tổ

bộ môn Hoá Hữu cơ - Trờng Đại học Vinh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi chotôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin đợc gửi lời cảm ơn tới ngời thân, bạn bè và các bạn đồng nghiệp đãtạo điều kiện thuận lợi, động viên và cổ vũ tinh thần cho tôi trong suốt thời gianqua

Vinh, tháng 12 năm 2009

Tác giả

Trang 3

Mở đầu

1 Lý do chọn chọn đề tài

Ngày nay, hóa học các hợp chất thiên nhiên bùng nổ một cách mạnh mẽ

Do đặc tính thân thiện và an toàn, con ngời đang tích cực tách chế, xác định vàthử hoạt tính các chất tách đợc từ cây cỏ với mong muốn tìm ra đợc các hợpchất phục vụ cho đời sống của con ngời trong các lĩnh vực nh: dợc học, thựcphẩm, hơng liệu, mỹ phẩm

Nhân dân Việt Nam từ xa xa đến nay đã có nhiều kinh nghiệm sử dụng cácloài cây cỏ trong tự nhiên để làm thuốc chữa bệnh (chủ yếu ở dạng chế phẩmthô) Các công trình nghiên cứu, điều tra các cây thuốc ở Việt Nam cho thấy sốlợng các loài cây dùng để làm thuốc lên tới 2184 loài phân bố trong 224 họ thựcvật

Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, lợng

ma nhiều, độ ẩm cao nên có thảm thực vật rất phong phú Mặc dù cho đến nay,việc nghiên cứu hệ thực vật ở nớc ta cha đợc tiến hành đầy đủ và quy mô (cònnhiều địa phơng cha đợc nghiên cứu nh một số khu vực núi cao thuộc vùng TâyBắc, Đông Bắc, Trờng Sơn…) Nhng theo tổng hợp từ các nguồn tài liệu củanhiều tác giả thì ở Việt Nam hiện nay có trên 7.000 loài thực vật học bậc cao(con số này còn cách xa con số dự đoán của các nhà nghiên cứu về thực vậthọc) [10] Trong số đó đã có trên 2000 loài thực vật đã đợc nhân dân ta sử dụnglàm nguồn lơng thực, thực phẩm, lấy gỗ, tinh dầu, thuốc chữa bệnh…

Trang 4

Trong nhiều loài thực vật đó, họ sim (Myrtaceae) cũng là một họ lớn, gồm

khoảng 100 chi và gần 3000 loài phân bố chủ yếu ở các nớc nhiệt đới và châu

Đại Dơng ở nớc ta, họ Sim có khoảng 13 chi với gần 100 loài, chủ yếu đợcdùng để làm thuốc chữa bệnh, trong đó có cây sắn thuyền (syzygium resinosum) Merr.et Perry đợc trồng lấy vỏ xàm thuyền, dùng để chữa kiết lỵ

mãn tính, chữa tiêu chảy cho trẻ em và lá dùng để sát khuẩn, chữa vết thơng bịnhiễm trùng, chữa vết thơng chảy mủ dai dẳng

Cây sắn thuyền mọc hoang và đợc trồng khắp các tỉnh thành ở phía Bắc

n-ớc ta Cây sắn thuyền đợc sử dụng nhiều trong cuộc sống dân gian nhng cha đợcnghiên cứu nhiều về thành phần hoá học

Chính vì vậy chúng tôi đã mạnh dạn chọn đề tài “Tách và xác định cấu

trúc một số hợp chất từ hoa cây sắn thuyền (Syzygium resinosum (Gagnep)

Merr.et Perry) ở Thanh Hóa” với mục đích xác định thành phần hóa học của

cây sắn thuyền và góp phần tìm nguồn nguyên liệu cho ngành dợc liệu và hơngliệu

2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trong luận văn này chúng tôi có các nhiệm vụ:

- Lấy mẫu hoa cây sắn thuyền

- Ngâm chiết với dung môi metanol

- Phân lập các hợp chất bằng phơng pháp sắc ký cột và sắc ký lớp mỏng

- Xác định cấu trúc của các hợp chất bằng các phơng pháp phổ: EI- MS, 1H– NMR, 13C – NMR, DEPT

3 Đối tợng nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu là cây sắn thuyền, mẫu đợc lấy tại Huyện Triệu Sơn–Tỉnh Thanh Hóa

Trang 6

Chơng 1 Tổng quan1.1 Họ Sim

1.1.1 Đại cơng về thực vật học và hoá học cây họ Sim

Họ Sim (Myrtaceae) là họ lớn của bộ sim (Myrtales) thuộc phân lớp hoa

hồng – lớp hoa lá mầm của ngành thực vật hạt kín

Trên thế giới họ sim gồm 100 chi, 3000 loài phân bố ở các vùng nhiệt đới

và á nhiệt đới, chủ yếu là Châu Mỹ và Châu úc [7] ở Việt Nam họ Sim gồm 13chi gần 100 loài đợc phân bố khắp 3 miền: Bắc, Trung, Nam Các cây thuộc họSim có thể là cây gỗ lớn, cây nhỏ, hay cây bụi đợc trồng trong vờn nhà cho quả

ăn, cho tinh dầu hay mọc hoang dại ở đồng bằng trung du, miền núi Lá mọc

đối, đơn nguyên, không có lá kèm Hoa của chúng tập hợp thành cụm, hìnhchùm, đôi khi mọc đơn độc Các lá đài dính lại với nhau ở dới thành hình chén,cánh hoa rời nhau và dính trên mép ống đài Nhị rất nhiều, bất định và xếpkhông theo một trật tự nào, nhị thờng cuộn lại ở trong nụ, chỉ nhị rời hay dínhnhau ở dới thành ống ngắn Bộ nhị có số lá noãn thờng bằng số cánh hoa hoặc íthơn, dính lại với nhau thành bầu dới hoặc bầu giữa với số ô tơng ứng số lá noãn,

đính noãn trụ giữa, một vòi, một đầu nhụy Quả mọng, thịt, thờng do đế hoaphát triển thành, cũng có khi quả khô mở; Quả mang đài tồn tại ở đỉnh Hạtkhông có nội nhũ [10]

Nhiều cây thuộc họ Sim chứa tinh dầu nh cây tràm (Melaleuca leucadendron.

Linn); cây chổi xuể (Baeckia frutescens Linn); cây bạch đàn chanh (Eucalyptus citriodora Hook.F) Tinh dầu của các loại cây này đã đợc khai thác và sử dụng

trong công nghiệp hơng liệu, y học Các cây khác thuộc họ sim có nhiều côngdụng chữa bệnh nh: Cây ổi (Psidium guajava Linn.), quả khi còn xanh có vị

chát dùng để chữa tiêu chảy; quả chín có tác dụng nhuận tràng, lá non và búp ổi

Trang 7

non chữa bệnh đi ngoài; vỏ và rể đợc dùng chữa bệnh đi ngoài, chữa vết thơng,vết loét; cây sim (Rhodomyrtus tomemntosa (Ait.), Hassk.), cây sim mọc hoang

rất nhiều tại các đồi núi trọc miền trung du của nớc ta và một số nớc Châu á

nh Trung Quốc, Malaixia, philipin, các nớc vùng nhiệt đới châu á Lá và hạtlàm thuốc đau bụng lỵ, chữa vết thơng vết loét, quả đợc dùng để ăn, ngâm rợu;cây đơn tớng quân (Syzygium formosum Var.) Cây đơn tớng quân đợc trồng

nhiều ở Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Cạn và Hà Nội Lá có chứa chất kháng sinhmạnh đặc biệt là ở nụ Ngoài ra, có thể sắc uống chữa mẩn ngứa, mề đay, dịứng, viêm họng đỏ, viêm phế quản; cây sắn thuyền (Syzygium resimosum Gagnep., Merr et Perry), lá ăn gỏi, đắp các viết thơng chảy mủ lâu ngày, chữa

bỏng, làm các vết thơng chóng khô; cây vối (Cleistocalyx operculatus (Roxb).

Merr et Perry) lá và nụ nấu nớc uống thay chè vừa thơm vừa tiêu cơm, nớc látắm cho trẻ em, chữa bệnh chốc đầu, trong vỏ cây vối có chất chữa đợc bệnh

đau bụng đi ngoài [4, 7, 8, 11] Nớc sắc từ lá vối, có tác dụng lên vi khuẩn gây

ra bệnh đờng ruột, các vi khuẩn gây bệnh viêm da, có tác dụng trợ tim Nhữngnghiên cứu gần đây của các nhà khoa học Trung Quốc còn phát hiện khả năngloại gốc tự do và hoạt tính kháng khối u của một số chất trong cây vối

Trong họ Sim chi lớn nhất là eugenia (trên thế giới có 600 loài, ở nớc ta có

26 loài đợc chuyển vào chi Syzygium) Những cây trong chi này phần lớn là cây

gỗ trung bình và đa số là cây hoang dại Trong chi này có cây thuốc quí là cây

đinh hơng (E Caryophyllata Thunb = Syzygium aromaticum Merr et Perry)

những ứng dụng của nó đã có từ lâu, ngời Trung Quốc ngày xa đã dùng dinh

h-ơng làm thơm hơi thở Trong ứng dụng làm thuốc, đinh hh-ơng làm thuốc chữacác chứng đau bụng, cam răng, nôn mửa Trong y học hiện đại, đinh hơng đợcdùng chế rợu, làm thuốc kích thích sự tiêu hóa và làm chất sát trùng mạnh,trong nhiều vụ dịch, ngời ta nhai đinh hơng để phòng bệnh Công dụng lớn nhất

Trang 8

của đinh hơng là dùng để chiết lấy eugenol, từ chất này ngời ta tổng hợp ra chấtthơm vanilin, cây đinh hơng còn đợc dùng làm gia vị Một số loài thuộc chiEugenia đã đợc tách ra và đặt vào chi mới nh cây gioi (Syzygium jambos (L.)

Alston = eugenia jambos L.), có quả ăn ngon Cây tràm hay chè đồng

(Malaleuca leucadendron L.) là cây to có vỏ xốp, bong từng mảnh rát dễ bóc.

Lá hình mác nhọn, cuống ngắn, gân hình cung, hoa có màu vàng nhạt mọcthành bông Cây mọc hoang thành rừng thuần loại đất phèn ở ven biển, còn gặp

ở một số vùng biển phía Bắc, nhiều nhất là ở miền Nam Ngoài nớc ta ra, câytràm còn thấy mọc hoang ở một số nớc Đông Nam á nh Indonexia, Campuchia,Malaixia, Philipin Lá dùng cất tinh dầu, sắc để uống có lợi tiêu hóa, chữa ho,xông Tinh dầu ở dạng nguyên chất dùng để xoa bóp chữa đau nhức, tê thấp, ho,cảm Dung dịch loãng của tinh dầu (5 - 10%) dùng nhỏ mủi chống cúm, ngạtmũi Pha thật loãng tinh dầu có tác dụng tốt khi rửa các vết thơng Cây chổi xuể(Baeckea frutescens L.), thờng gặp mọc xen lẫn với các cây sim, mua Là cây

bụi thấp, phân nhánh nhiều, có lá hình sợi dễ rụng, cây có lá dùng để chng cấtdầu thơm gọi là dầu chổi để xoa bóp, khi pha với rợu thì thành rợu chổi

Trên các đồi trọc, trong các công viên, các vờn và đờng cái có trồng nhiềuloài thuộc chi Eucalyptus Chúng là cây nhập nội, trên thế giới có hơn 300 loài,

phân bố chủ yếu ở châu úc và Malaysia, sống trong những điều kiện sinh tháikhác nhau Hầu hết là cây lớn, có thể cao tới 100 m Nhiều loài cho tinh dầukhác nhau Gỗ của chúng tốt có thể dùng vào nhiều việc khác nhau ở nớc tahiện có trồng nhiều loài nh: Bạch đàn trắng (E camaldulensis Dehahardt) có

gỗ dùng làm tà vẹt, và làm bột giấy Cây bạch đàn lá liễu hay long duyên (E exserta F v Muell.) là cây trồng làm cảnh ở các công viên, có gỗ nâu, cứng

dùng trong xây dựng hay làm gỗ trụ mỏ; dầu làm thuốc sát trùng, trị cảm, giảm

ho Cây bạch đàn chanh (E maculata H.K var Citriodora (Hoof F)) trồng làm

Trang 9

cảnh và gây rừng vệ sinh, có gỗ màu xám, thơm cứng dùng đóng thuyền, rễ vàlá cành dùng cất tinh dầu thơm, dùng làm thuốc bổ dạ dày, giải cảm, giảm đau

đầu, giảm ho, sát trùng, chữa viêm cuống phổi Cây bạch đàn nhựa (E Resinifera Sm.) có lá nhỏ dài hẹp, dùng làm thuốc ho long đờm Cây bạch đàn

đỏ hay bạch đàn lá mít (E robusta J E Smith) trồng lấy bóng mát, có gỗ dùng

làm trụ cầu, nền tầu, trụ mỏ, tà vẹt, bột giấy, còn đợc dùng làm thuốc chữacảm, sát trùng, giảm ho Cây bạch đàn lá nhỏ hay khuynh diệp (E Tercticornis J E Smith) có gỗ không bị mối mọt và chiu nớc mặn, dùng làm tà

vẹt, đóng thành tàu và cũng đợc dùng làm thuốc long đờm, sát trùng và chữa ho[3, 4, 8]

1.1.2 Thành phần hóa học cây họ Sim ở Việt nam

* Cây vối (Eugenia operculata Roxb.) (Syn Cleistocalyx operculatus (Roxb.)

Merr et Perry)

Theo tác giả Hoàng Văn Lựu [6], lần đầu tiên nghiên cứu thành phần hoáhọc cây vối ở Nghệ An đã thu đợc kết quả sau:

- Khi xác định thành phần hoá học của tinh dầu lá vối lấy ở ba địa điểmkhác nhau tại Nghệ An (Quế Phong; Tân Kỳ; thành phố Vinh) thấy hàm lợngtinh dầu lá vối cao nhất ở huyện Quế Phong là 0,40%, thấp nhất là ở thành phốVinh (0,10%) còn các địa phơng khác ở Nghệ An là 0,2%, phát hiện đợc cóchín cấu tử chính trong đó có bốn thành phần chiếm tỷ lệ cao nhất (thành phầnchính): myrcen, (E)-β- ocimen, (Z)-β- ocimen và β- caryophyllen đợc dẫn ra ởbảng 1:

Bảng 1: Thành phần hoá học của các cấu tử chính trong tinh dầu

lá vối ở các địa phơng khác nhau ở Nghệ An

Thành phần hoá học Vinh Hàm lợng % trong tinh dầu Tân Kỳ Quế Phong

Trang 10

B¶ng 2: Thµnh phÇn ho¸ häc cña tinh dÇu nô vèi non vµ nô vèi giµ

Thµnh phÇn ho¸ häc Tû lÖ % trong tinh dÇu

nô vèi non

Tû lÖ % trong tinh dÇu nô vèi giµ

Trang 12

B¶ng 3: Thµnh phÇn ho¸ häc chÝnh trong tinh dÇu hoa vèi

Trang 13

Thµnh phÇn ho¸ häc Tû lÖ % trong tinh dÇu

Trang 14

B¶ng 4: Thµnh phÇn ho¸ häc cña tinh dÇu l¸ vèi

ë Qu¶ng Ch©u-Trung Quèc

Thµnh phÇn hãa häc Tû lÖ % trong tinh dÇu

Trang 15

Bảng 5: Thành phần hoá học của tinh dầu nụ hoa vối

ở Quảng Châu- Trung Quốc

Thành phần hóa học

Tỷ lệ %

tro ng tin h dầ u

Từ nụ vối ở Quảng Châu, Trung Quốc đã tách đợc các hợp chất:

+ 2’,4’ - dihydroxy – 6’ - metoxy – 3’ ,5’ – dimetyl chalcon

Trang 16

MW = 298 C

H3

O H

3 4 5 6 2'

3' 4' 5' 6'

+ 5,7 - dihydroxy – 6,8 dimetyl flavanon

C17H16O4

MW = 284 O

C

H3

O H

CH3

O

OH

12345

67

4'5'6'

Trang 17

+ 7 - dihydroxy – 5 – metoxy – 6,8 – dimetyl flavanon.

6 7 8

+ Axit xinamic

CH = CH - COOH+ Axit oleanolic

Tách đợc các chất β - sitosterol, axit oleanolic từ vỏ cây vối

Theo tác giả Hoàng Văn Lựu và Nguyễn Thị Kim Tuyến khi tiến hànhnghiên cứu thành phần hóa học của nụ vối ở thành phố Vinh-Nghệ An đã tách

đợc các chất từ nụ vối:

+ (2''E) 1’’ (2',4' dihidroxy 6' metoxy 3',5' dimetyl phenyl) 3'' phenyl - 2'' - en - 1'' - on, thuộc nhóm chalcon của flavonoit

Trang 18

H3

O

O H

1' 2' 3' 4' 5'

1'' 2'' 3''

6'

H

(I)+ axit oleanoic thuộc dẫn xuất tritecpenoit năm vòng

O H C

H3 CH3

CH3

CH3

CH3C

H3

OH

1 2

3 4 5

6 78 9 10

11 12 13 14

151617 18

19 20

21 22

3 4

5

6 7

8 9 10

11 12 13 14

151617 18

* Cây chổi xuể (Baeckea frutescens L.)

Nghiên cứu tinh dầu của cây chổi xuể (B Frutescens L.) ở Quảng Bình,

xác định thành phần chủ yếu của tinh dầu cây chổi xuể là các monoterpenoit,trong đó hợp chất chính là: α -thujen (5,9%), (+) - limonen (11,1%) ; 1,8 - cineol

(10,1%) ; γ- terpineol (2,2%) ; β- caryophyllen (1,1%) ; α - humulen (1,5%).

Ngoài các thành phần chính còn có các chất khác nh: linalool oxit, furanoit A,

Trang 19

linalool oxit, furanoit B, exo- fenchol, endo - fenchol, trans – pinocarveol, δterpineol, α - copaen, cyperen, γ- muurolon, δ- cadinen, β- elemol, caryophyllenoxit, humulen epoxit I, humulen epoxit II, γ- eudesmol, β- eudesmol, α -eudesmol.

-* Cây sim (Rhodomyrtus tomenetosa Ait Hassk (Myrtus tomentose Ait., Myrtus canescens Lour) )

Cây sim đã đợc sử dụng nhiều trong các vị thuốc dân gian, nh dùng búp vàlá non sắc uống, chữa bệnh tiêu chảy, kiết lỵ hoặc rửa vết thơng, vết loét Rễcây sim thu hái quanh năm Quả vào mùa thu và mùa hè phơi khô làm thuốc

Rễ và lá sim đợc dùng trị viêm dạ dày Quả sắc nớc uống cho bệnh nhânthiếu máu khi thai nghén Dịch chiết metanol lá sim vùng Tây Sumatra-Indonexia có hoạt tính kháng khuẩn đáng kể với escherichia coli và Staphylococcus aureus.

Theo tác giả Hoàng Văn Lựu, Trần Đình Thắng và Nguyễn Xuân Dũng đãnghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu hoa sim ở Nghệ An Kết quả đợcdẫn ra ở bảng 6

Bảng 6: Thành phần hóa học của tinh dầu hoa Sim ở Nghệ An

α -campholenol 0,8 C10H13OH, MW = 150 1,8(E)-pinocarveol 1,3 C15H14O3, MW = 236 0,1(E)-2-caren-4-ol 1,0 Caryophyllen oxit 2,3

Trang 20

Myrtenal 0,3 Cadalen 0,2

Khi nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu rễ sim (Rhodomyrtus

tomentosa Ait Hassk.) của Việt Nam, tác giả Hoàng Văn Lựu xác định thấy

trong tinh dầu rễ sim có 49 hợp chất trong đó đã nhận diện đợc 27 hợp chất đợcthể hiện ở bảng sau:

Bảng 7: Các hợp chất có trong tinh dầu rễ sim

4 Sabinen 0,5 18 3-metyl phenyl metyl

este axit butanoic 0,8

10,10-Dimetyl-2,6-undecan-5-beta-ol

0,4

Qua bảng trên nhận thấy thành phần chính từ tinh dầu rễ sim là α -pinen

(55,1%) và β- caryophylen (14,0%) So với thành phần hóa học của tinh dầu hoa

Trang 21

sim thì hàm lợng α -pinen nhỏ hơn (55,1% và 74,5%), nhng hàm lợng của βcaryophylen thì lớn hơn (14,0% so với lợng vết trong tinh dầu hóa sim).

-Wai Haan Hui và cộng sự [27] đã phân lập từ dịch chiết ete dầu hỏa của lá

và cành cây Sim các lupeol, β- amyrin, β- amyrenonol (3-β hydroxyoleanan

-12 - en -11- on), betulin, và một điol cha xác định R1, C30H50O2 và trong cành cócác chất friedelin, lupeol, α - amyrin, taraxerol, betulin-3 axetat, betulin và cóthể là hai hợp chất mới R2, C32H48O5 và R3, C32H50O5 Một hỗn hợp cácsitosterol, stigmasterol và campesterol cũng đã đợc phân lập từ dịch chiết của lá

và cành

Wai Haan Hui và cộng sự [27] đã phân lập từ dịch chiết ete dầu hỏa câysim (Rhodomyrtus tomentosa) phân lập 2 triterpenoit mới, R4 từ lá và R5 từ cành,ngoài ra các hợp chất R1, R2, R3 và các hợp chất đã biết khác cũng đã đợc phânlập R1 và R4 đựơc xác định là 21-α -H-hop 22 (29)-en-3-β-/30-diol và 3-β-hydroxy-21-α- H-hop 22 (29)-en-30-al tơng ứng, và R2, R3 và R5 là 3-β-acetoxy-

11α ; 12α -epoxyleanan-28, 13-β-olide, 3-β- acetoxy, 12-α -hydroxyoleanan-28, 13-βolide và 3-β-acetoxy-12-oxo-oleanan-28, 13-β-olide tơng ứng Dịch chiết etanolcủa lá chứa các axit betulinic, ursolic và aliphitolic và trong cành chứa các axitbetulonic, betulinic và oleanolic

(1) R = H, R1 = CH2OH (2) R = Ac, R1 = CH2Ac (3) R = H, R1 = CHO (4) R = Ac, R1 = CHO (5) R = H, R1 = CH3 (6) R = Ac, R1 = CH3

Trang 22

(7) (8) R = α -OH, β-H

(9) R = OMelvyn V Sargent và cộng sự [28] đã phân lập từ dịch chiết etyl axetat củacây sim hợp chất 1, 2, 3, 4, 5, 6 Hợp chất 5 là hợp chất mới đặt tên làrhodomyrton có hoạt tính kháng khuẩn escherichia coli và staphylococus aureus.

Trang 23

(4)

(5) (6)

Theo tác giả Phan Minh Giang và cộng sự, từ nụ hoa cây sim, đã phân lập

đợc các chất stigmasterol, β-sitosterol, apigenin, axit galic và kaempferol-3- β- sambubiozit:

Apigenin Axit galic

Kaempferol-3-o-β-sambubiozit

Trang 24

* Cây gioi (Eugenia jambos)

Theo tác giả Nguyễn Quang Tuệ khi nghiên cứu thành phần hóa học củatinh dầu cây gioi ở Nghệ An và Hà Tĩnh có hơn 30 hợp chất, trong đó xác định

đợc 18 hợp chất với thành phần chính là α -pinen (16,8-18,8%), β-pinen 11,0%), β-ocimen (26,5-14,0%), γ-terpinen (26,5-14,5%) Thành phân tinh

(6,3-dầu bột gỗ gioi là nerolidol (16,4%), caryophyllen (89,8%) và α-humulen(7,1%), tinh dầu gỗ gioi là γ-terpinen (11,8%) vàβ-caryophyllen (8,3%)

Từ dịch chiết ete dầu hỏa của hoa gioi đã xác định đợc hai flavanon chiếmhàm lợng khá cao là 8-hyđroxy, 6-metoxy flavanon (14,5%) và 5,7-dimetoxyflavanon (9,59%), phần chính còn lại là các este của axit béo nh 9,12-octadecadienoic metyl este (8,31%) và hexadecanoic metyl este (8,20%) Thànhphần chính của dịch chiết metanol của hoa gioi là flavonoit gồm có 6 hợpchất đã đợc phân lập bao gồm: 8-hydroxy, 6-metoxy flavanon (19,84%) ; 5,7-dihydroxy flavanon (16,65%) ; 6,8-dihydroxy, 5-metyl flavanon (4,45%) ; 5,7-dimetoxy flavanon (3,64%) ; 5-hydroxy,7-metoxy- 6,8- dimetyl flavanon(1,8%) Ngoài ra còn xác định đợc một ancaloit là xetone phenyl-2-phenylpyaolo [1,5-a] pyridin-3-yl

8- hydroxy -6-metoxy flavanon 5,7- đimetoxy flavanon

Trang 25

5,7- đihydroxy flavanon 6,8- đihydroxy-5- metyl flavanon

5-hydroxy-7-metoxy-6,8- đimetyl flavanon

* Cây tràm (Malaleuca leucadendron L.)

Thành phần hóa học của tinh dầu lá cây tràm (Malaleuca leucadendron)

trồng ở Việt Nam đợc trình bày ở bảng 8

Bảng 8: Thành phần hóa học của tinh dầu lá tràm Malaleuca leucadendron trồng ở Việt Nam

Trang 26

Allo aromadendren 1,5 eudesmol 0,9Thành phần chính của tinh dầu là α - pinen, β- pinen, limonen và p-cymen,trong khi đó các sesquiterpen có hàm lợng mỗi chất nhỏ hơn 2%, hoạc là vết.Cineol (chiếm 48%) là hợp chất chính chứa oxy, tiếp theo là linalool, terpinen-4-ol, α-terpineol.

Tinh dầu lá của bảy loài thuộc chi Rhodomyrtus ở Australia đã đợc nghiên

cứu Tinh dầu loài Rhodomyrtus canescens C.T While & W.D Francis có

thành phần chính là α - pinen (20-23 %), β- pinen (10 %) và aromadendren 17%) Đối với cây Reffussa Guymer thành phần chính tinh dầu của nó là

(12-globulol (11-12%), viridiflorol (8-10%), spathulenol (5-17%) Đó là cácsesquiterpenoit Trong tinh dầu của loài R.macrocarpa Benth các hợp chất chính

là các secquiterpen: β-caryophyllen (9-44%), aromadendren (6-11%), globulol(11-12%), viridiflorol (8-10%).Tinh dầu của loài R.pervagata Guymer có thành

Trong loài R.trineura (F.Muell).F.Muell.Ex Benth Subsp trineura, thành

phần chính là β-caryophyllen (16-29%), caryophyllen oxit (16-29%), globulol 10%) [17]

(7-* Cây bạch đàn chanh (Eucalypus citriodora Hook)

Tinh dầu lá cây bạch đàn chanh có thành phần hóa học đợc đa ra ở bảngsau

Bảng 9: Thành phần hóa học của tinh dầu lá cây bạch đàn chanh

Hợp chất Thành phần

Thành phần

%

Trang 27

Cam phen Vết citronellol 5,61

Thành phần có trong tinh dầu của lá cây eucalypus urophylla ở Việt Nam

đợc đa ra ở trong bảng sau đây

Bảng 10: thành phần hóa học của tinh dầu lá cây eucalypus urophylla

Trang 28

Isoamyl isovalerat 0,08 carvon 0,26(Z)-linalool oxit 0,04 (E)-piperitol 0,27(E)-linalool oxit 0,03 (E)-p-mentha-1 (7),8-

Linalool 0,04 (Z)-mentha-1,8-dien-6-ol 0,09Citronellal 0,23 (Z)-p-mentha-1 (7),8-

α -pinen 3,94 viridiflorol 0,47

β- pinen 3,16

*Eucalypus pellita

Trong tinh dầu của lá cây E pellita thành phần chủ yếu là 1,8-cienol

chiếm đến 66,36 % và borneol củng có tới 8,13%

Dới đây là bảng tóm tắt về thành phần hóa học của tinh dầu ở lá cây

Trang 29

Isoamyl isovalerat 0,04 C15H26O 0,06Campholenic an®ehyt 0,06 (E)-p-mentha-1 (7),8-dien-2-ol 0,28

Citronellal 0,05 (Z)-mentha-1,8-dien-6-ol 0,03Pinocarvon 0,67 (Z)-p-mentha-1 (7),8-dien-2-ol 0,15Fenchon 0,53 (E)-p-mentha-1,8-dien-6-ol 0,28Terpinen-4-ol 0,31 (E)-mentha-1,8-dien-6-ol 0,14Terpinen-4-yl-axetat 0,04 myrtenol 0,06

Isovaleric andehyt 0,56 (E)-p-mentha-1 (7),8-dien-2-ol 0,20Tricyden 0,05 (E)-p-mentha-1,8-dien-6-ol 0,59Camphen 0,16 (Z)-p-mentha-1,8-dien-6-ol 0,18Sabinen 0,19 (Z)-p-mentha-1 (7),8-dien-2-ol 0,29

Trang 31

Cây Sắn thuyền có tên khoa học là Syzygium resinosum Gagnep Merr Et

Perry thuộc họ sim (Myrtaceae).

1.2.2 Phân bố

Cây mọc hoang và đợc trồng hầu hết các tỉnh ở Miền Bắc nh: Hà Nội,Thái Bình, Hà Nam, Ninh Bình

1.2.3 Mô tả thực vật

Cây sắn thuyền là cây có thân thẳng đứng, hình trụ, có thể cao tới 15m.

Cành nhỏ gầy và dài, lúc đầu dẹt sau hình trụ, màu nâu nhạt, nhăn nheo Lá

Trang 32

mọc đối, hai đôi lá gần nhau mọc theo hai hớng thẳng góc với nhau Lá mọcsum suê, phiến lá hình mác thuôn nhọn ở gốc, nhọn tù ở đỉnh, dài 6 - 9 cm,rộng 2 - 4,5 cm, đen nhạt ở trên khi nhô, mặt dới có những điểm hình điểm.Hoa tự mọc ở các kẽ các lá đã rụng hay cha rụng, thành chùy dài 2 - 3 cm, thahọp thành nhóm dài 20 cm, trục gầy nhỏ, tận cùng bởi 3 hoa không có cuống.

Nụ hoa hình lê, gần hình cầu dài 3 - 4 mm, rộng 2 - 3 mm Mùa thu ra quảthành từng chùm nh chùm vối, khi chín có màu tím đỏ, có vị ngọt và hơi chát.Nhân dân ta hay dùng vỏ cây sắn thuyền xàm thuyền nên nó còn có tên gọikhác nữa là cây xàm thuyền

Hình 1 ảnh chụp hoa và cành cây sắn thuyền

Trang 33

Hình 2 ảnh chụp quả và cành cây sắn thuyền

1.2.4 Thành phần hóa học cây sắn thuyền

Đã có một số công trình trong nớc nghiên cứu về thành phần hóa học của câysắn thuyền Lá chứa tinh dầu, chất nhựa, chất nhầy, tanin Ngoài ra còn có axitoleanoic và axit betulinic [3] Quả có các hợp chất phenol, các glycosit petunidin

và malvidin Hai hợp chất này khi thuỷ phân cho petunidin và malvidin Trong hoa

có kaempferol và các hợp chất tritecpen [1]

Các tác giả Văn Ngọc Hớng, Vũ Xuân Sinh đã tách đợc axit oleanoic vàaxit betulinic từ lá cây sắn thuyền [18]

Từ cây sắn thuyền đã phân lập đợc axit asiatic còn từ hoa cây sắn thuyền

có hợp chất Kaempferol và các hợp chất tritecpen [17]

Từ rễ cây sắn thuyền đã tách và xác định đợc cấu trúc của: 2α, 3β, trihydroxy- urs- 12- en- 28- oic axit; 2α, 3β, 23- trihydroxy- olean- 12- en- 28-oic axit và stigmasta- 5, 28 (29)-đien- 3β- yl ankanoat [19]

Trang 34

OCH3

OH

OH HO

OH HO

Malvidin

Axit Betulinic Axit Oleanoic

Ngày đăng: 19/12/2013, 11:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Võ Văn Chi và Vũ Văn Chuyên (1974), Cây cỏ thờng thấy ở Việt Nam, Tập 4, NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ thờng thấy ở Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Chi và Vũ Văn Chuyên
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1974
2. Nguyễn Xuân Dũng, Đào Hữu Vinh và các cộng sự (1985), Các phơng pháp sắc ký, NXB Khoa học Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phơngpháp sắc ký
Tác giả: Nguyễn Xuân Dũng, Đào Hữu Vinh và các cộng sự
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1985
3. Hoàng Văn Lựu (1996), Nghiên cứu thành phần hoá học một số cây thuộc họ sim (Myrtaceae) ở Nghệ An, Luận án phó tiến sỹ khoa học Hoáhọc - ĐHQGHN, Trờng Đại học s phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thành phần hoá học một số câythuộc họ sim (Myrtaceae) ở Nghệ An
Tác giả: Hoàng Văn Lựu
Năm: 1996
4. Đỗ Tất Lợi (1985), Tinh dầu Việt Nam, NXB Y học, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tinh dầu Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1985
5. Đỗ Tất Lợi (1991), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Khoa học Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: NXB Khoahọc Kỹ thuật
Năm: 1991
7. Vũ Công Thuyết và Trơng Công Quyền (1972), Thực hành Dợc khoa, Tập 2, Phần Dợc liệu, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành Dợc khoa
Tác giả: Vũ Công Thuyết và Trơng Công Quyền
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1972
9. Nguyễn Hữu Đĩnh, Trần Thị Đà (1999), ứng dụng một số phơng pháp phổ nghiên cứu cấu trúc phân tử, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: ứng dụng một số phơng phápphổ nghiên cứu cấu trúc phân tử
Tác giả: Nguyễn Hữu Đĩnh, Trần Thị Đà
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
10. Trịnh Thị Thuỷ, Trần Văn Sung (1993 - 1994), Kết quả nghiên cứu hoáhọc một số cây thuốc Việt Nam, Tuyển tập các báo cáo Khoa học - Viện hoá học năm, 213 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu hoá"học một số cây thuốc Việt Nam
11. Nguyễn Thị Diễm Trang (1993), Đóng góp vào việc nghiên cứu hoá học một số cây thuốc chi Eupatorium (Họ Cúc) ở Việt Nam, Luận án PTS Khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đóng góp vào việc nghiên cứu hoá họcmột số cây thuốc chi Eupatorium (Họ Cúc) ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Diễm Trang
Năm: 1993
12. Nguyễn Xuân Dũng, Hoàng Văn Lựu, Tạ Thị Khôi and Piet A. Leclercq (1984), GC and GC/MS Analysis of the leaf oil of Cleistocalyx operculatus Roxb. Merr et Perry, Journal of Essential Oil Reseach, 6, 661-662 Sách, tạp chí
Tiêu đề: GC and GC/MS Analysis of the leaf oil of Cleistocalyxoperculatus Roxb. Merr et Perry
Tác giả: Nguyễn Xuân Dũng, Hoàng Văn Lựu, Tạ Thị Khôi and Piet A. Leclercq
Năm: 1984
14. Lê Thị Anh Đào, Nguyễn Xuân Dũng, Hoàng Văn Lựu (1997), Nghiên cứu thành phần hoá học của cây vối Việt Nam, Tạp chí hoá học T.35, số 3, trang 47 - 51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thành phần hoá học của cây vối Việt Nam
Tác giả: Lê Thị Anh Đào, Nguyễn Xuân Dũng, Hoàng Văn Lựu
Năm: 1997
15. Nguyễn Văn Đậu, Nguyễn Văn Thuận, Đổ Thị Thanh. Phân lập một số hợp chất từ lá cây vối, Tuyển tập công trình hội nghị khoa học và công nghệ hoá học Hữu Cơ toàn quốc lần thứ IV, Hà Nội, tháng 10, năm 2007, trang 311 - 315 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ph©n lËp mét sèhợp chất từ lá cây vối
16. Phan Minh Giang, Trần Thị Hà, Nguyễn Hồng Anh, Phan Tống Sơn, Nghiên cứu Hoá thực vật cây sim (Rhomyrtus Tomentosa (Ait) Hassk, Myrtaceae), Tuyển tập công rình hội nghị khoa học và công nghệ hoáhọc Hữu Cơ toàn quốc lần thứ IV, Hà Nội, tháng 10, năm 2007, trang 340 - 345 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu Hoá thực vật cây sim (Rhomyrtus Tomentosa (Ait) Hassk,Myrtaceae)
17. Nguyễn Quang Huy, Phan Tuấn Nghĩa, Ngô Văn Quang, Phan Văn Kiệm, Axit asatic phân lập từ cây sắn thuyền (Syzygium resimosum Gagnep) và có tác dụng lên vi khuẩn streptoccus mutants, Tạp chí dợc học, số 7, 2007, tr. 19-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Axit asatic phân lập từ cây sắn thuyền (Syzygium resimosumGagnep) và có tác dụng lên vi khuẩn streptoccus mutants
18. Văn Ngọc Hớng, Nguyễn Xuân Sinh (2003), Isolasion and Identification of two triterpenoids from the leaves of syzygium resinosum Gagnep. 8 th Eurasia comference on chemical sciences, Ha Noi, october 21 – 24, 2003, p.p.355 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Isolasion andIdentification of two triterpenoids from the leaves of syzygiumresinosum Gagnep
Tác giả: Văn Ngọc Hớng, Nguyễn Xuân Sinh
Năm: 2003
19. Nguyễn Văn Thanh, Hoàng Văn Lựu, Chu Đình Kính, Phạm Thị Thanh Mĩ, Xác định cấu trúc một số hợp chất từ rễ cây sắn thuyền (Syzygium resimosum Gagnep), Tạp chí Hoá học, T 4 (5A), tr. 260 - 264, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định cấu trúc một số hợp chất từ rễ cây sắn thuyền (Syzygiumresimosum Gagnep)
20. Zhu.Liang Feng, Li Young Hua, Li Baoling, Lu Biyao and Xia Nianche (1993), Aromatic Plants and Essential contstituents, Pub. Haifeng, Hong Kong, 123 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aromatic Plants and Essential contstituents
Tác giả: Zhu.Liang Feng, Li Young Hua, Li Baoling, Lu Biyao and Xia Nianche
Năm: 1993
22. Mayo P. de (1959), The systematic Identification of Flavonoids, Sppringer Verlag, Berlin, 33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The systematic Identification of Flavonoids
Tác giả: Mayo P. de
Năm: 1959
23. Mono - and sesquiterpenoids the higher terpenoids, Interscience publishers, inc, New York, Ltd London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intersciencepublishers, inc
24. Russell S. Drago (1977), Physical methods in Chemistry, Ed.by W.B Sách, tạp chí
Tiêu đề: Physical methods in Chemistry
Tác giả: Russell S. Drago
Năm: 1977

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Thành phần hoá học của tinh dầu nụ vối non và nụ vối già - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ hoa cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagnep) merr et perry) ở thanh hoá
Bảng 2 Thành phần hoá học của tinh dầu nụ vối non và nụ vối già (Trang 10)
Bảng 4: Thành phần hoá học của tinh dầu lá vối  ở Quảng Châu-Trung Quốc - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ hoa cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagnep) merr et perry) ở thanh hoá
Bảng 4 Thành phần hoá học của tinh dầu lá vối ở Quảng Châu-Trung Quốc (Trang 14)
Bảng 5: Thành phần hoá học của tinh dầu nụ hoa vối  ở Quảng Châu- Trung Quốc - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ hoa cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagnep) merr et perry) ở thanh hoá
Bảng 5 Thành phần hoá học của tinh dầu nụ hoa vối ở Quảng Châu- Trung Quốc (Trang 15)
Bảng 7: Các hợp chất có trong tinh dầu rễ sim - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ hoa cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagnep) merr et perry) ở thanh hoá
Bảng 7 Các hợp chất có trong tinh dầu rễ sim (Trang 20)
Bảng 12: Thành phần hoá học của tinh dầu lá cây eucalypus brassiana - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ hoa cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagnep) merr et perry) ở thanh hoá
Bảng 12 Thành phần hoá học của tinh dầu lá cây eucalypus brassiana (Trang 29)
Bảng 13: Thành phần hóa học của tinh dầu eucalypus allba - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ hoa cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagnep) merr et perry) ở thanh hoá
Bảng 13 Thành phần hóa học của tinh dầu eucalypus allba (Trang 30)
Bảng 14: thành phần hóa học của tinh dầu eucalypus cloeziana - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ hoa cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagnep) merr et perry) ở thanh hoá
Bảng 14 thành phần hóa học của tinh dầu eucalypus cloeziana (Trang 30)
Hình 1. ảnh chụp hoa và cành cây sắn thuyền - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ hoa cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagnep) merr et perry) ở thanh hoá
Hình 1. ảnh chụp hoa và cành cây sắn thuyền (Trang 32)
Hình 2. ảnh chụp quả và cành cây sắn thuyền - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ hoa cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagnep) merr et perry) ở thanh hoá
Hình 2. ảnh chụp quả và cành cây sắn thuyền (Trang 33)
Hình 3: Sơ đồ tách các hợp chất từ hoa cây sắn thuyền - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ hoa cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagnep) merr et perry) ở thanh hoá
Hình 3 Sơ đồ tách các hợp chất từ hoa cây sắn thuyền (Trang 40)
Bảng 15: Số liêu quá trình chạy cột cao clorofom hoa sắn thuyền - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ hoa cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagnep) merr et perry) ở thanh hoá
Bảng 15 Số liêu quá trình chạy cột cao clorofom hoa sắn thuyền (Trang 41)
Hình 4: Cấu trúc của hợp chất A. - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ hoa cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagnep) merr et perry) ở thanh hoá
Hình 4 Cấu trúc của hợp chất A (Trang 44)
Hình 5: Phổ khối lợng  của chất A - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ hoa cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagnep) merr et perry) ở thanh hoá
Hình 5 Phổ khối lợng của chất A (Trang 45)
Hình 6: Phổ  1 H- NMR  của chất A - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ hoa cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagnep) merr et perry) ở thanh hoá
Hình 6 Phổ 1 H- NMR của chất A (Trang 46)
Hình 7: Phổ giãn  1 H- NMR  của chất A - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ hoa cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagnep) merr et perry) ở thanh hoá
Hình 7 Phổ giãn 1 H- NMR của chất A (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w