ở nớc ta, họ Sim có khoảng 13 chi với gần 100 loài, chủ yếu đợcdùng để làm thuốc chữa bệnh, trong đó có cây sắn thuyền syzygium resinosum Merr.et Perry đợc trồng lấy vỏ xàm thuyền, dùng
Trang 1bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh
==== ====
Nguyễn chí công
tách và xác định cấu trúc một số hợp chất
từ hoa cây sắn thuyền (Syzygium resinosum
(Gagnep) Merr.Et Perry) ở Thanh Hóa
Chuyên ngành: hóa hữu cơ
Trang 2Lời cảm ơn
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:
* PGS.TS Hoàng Văn Lựu - Khoa Hoá học - Trờng Đại học Vinh, ngời đãgiao đề tài và tận tình hớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiêncứu và hoàn thiện luận văn này
* PGS.TS Chu Đình Kính - Phòng cấu trúc - Viện hoá học - Viện khoahọc và Công nghệ Việt Nam, Ths Nguyễn Văn Thanh đã giúp tôi trong phầnthực nghiệm, ghi phổ và đánh giá các kết quả phổ thực nghiệm
* PGS TS NGƯT Lê Văn Hạc, TS Trần Đình Thắng đã góp ý, chỉ dẫncho tác giả để đề tài đợc hoàn thiện hơn
* Ban chủ nhiệm khoa Hoá, Ban chủ nhiệm Khoa Đào tạo Sau Đại học, Tổ
bộ môn Hoá Hữu cơ - Trờng Đại học Vinh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi chotôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin đợc gửi lời cảm ơn tới ngời thân, bạn bè và các bạn đồng nghiệp đãtạo điều kiện thuận lợi, động viên và cổ vũ tinh thần cho tôi trong suốt thời gianqua
Vinh, tháng 12 năm 2009
Tác giả
Trang 3Mở đầu
1 Lý do chọn chọn đề tài
Ngày nay, hóa học các hợp chất thiên nhiên bùng nổ một cách mạnh mẽ
Do đặc tính thân thiện và an toàn, con ngời đang tích cực tách chế, xác định vàthử hoạt tính các chất tách đợc từ cây cỏ với mong muốn tìm ra đợc các hợpchất phục vụ cho đời sống của con ngời trong các lĩnh vực nh: dợc học, thựcphẩm, hơng liệu, mỹ phẩm
Nhân dân Việt Nam từ xa xa đến nay đã có nhiều kinh nghiệm sử dụng cácloài cây cỏ trong tự nhiên để làm thuốc chữa bệnh (chủ yếu ở dạng chế phẩmthô) Các công trình nghiên cứu, điều tra các cây thuốc ở Việt Nam cho thấy sốlợng các loài cây dùng để làm thuốc lên tới 2184 loài phân bố trong 224 họ thựcvật
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, lợng
ma nhiều, độ ẩm cao nên có thảm thực vật rất phong phú Mặc dù cho đến nay,việc nghiên cứu hệ thực vật ở nớc ta cha đợc tiến hành đầy đủ và quy mô (cònnhiều địa phơng cha đợc nghiên cứu nh một số khu vực núi cao thuộc vùng TâyBắc, Đông Bắc, Trờng Sơn…) Nhng theo tổng hợp từ các nguồn tài liệu củanhiều tác giả thì ở Việt Nam hiện nay có trên 7.000 loài thực vật học bậc cao(con số này còn cách xa con số dự đoán của các nhà nghiên cứu về thực vậthọc) [10] Trong số đó đã có trên 2000 loài thực vật đã đợc nhân dân ta sử dụnglàm nguồn lơng thực, thực phẩm, lấy gỗ, tinh dầu, thuốc chữa bệnh…
Trang 4Trong nhiều loài thực vật đó, họ sim (Myrtaceae) cũng là một họ lớn, gồm
khoảng 100 chi và gần 3000 loài phân bố chủ yếu ở các nớc nhiệt đới và châu
Đại Dơng ở nớc ta, họ Sim có khoảng 13 chi với gần 100 loài, chủ yếu đợcdùng để làm thuốc chữa bệnh, trong đó có cây sắn thuyền (syzygium resinosum) Merr.et Perry đợc trồng lấy vỏ xàm thuyền, dùng để chữa kiết lỵ
mãn tính, chữa tiêu chảy cho trẻ em và lá dùng để sát khuẩn, chữa vết thơng bịnhiễm trùng, chữa vết thơng chảy mủ dai dẳng
Cây sắn thuyền mọc hoang và đợc trồng khắp các tỉnh thành ở phía Bắc
n-ớc ta Cây sắn thuyền đợc sử dụng nhiều trong cuộc sống dân gian nhng cha đợcnghiên cứu nhiều về thành phần hoá học
Chính vì vậy chúng tôi đã mạnh dạn chọn đề tài “Tách và xác định cấu
trúc một số hợp chất từ hoa cây sắn thuyền (Syzygium resinosum (Gagnep)
Merr.et Perry) ở Thanh Hóa” với mục đích xác định thành phần hóa học của
cây sắn thuyền và góp phần tìm nguồn nguyên liệu cho ngành dợc liệu và hơngliệu
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trong luận văn này chúng tôi có các nhiệm vụ:
- Lấy mẫu hoa cây sắn thuyền
- Ngâm chiết với dung môi metanol
- Phân lập các hợp chất bằng phơng pháp sắc ký cột và sắc ký lớp mỏng
- Xác định cấu trúc của các hợp chất bằng các phơng pháp phổ: EI- MS, 1H– NMR, 13C – NMR, DEPT
3 Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu là cây sắn thuyền, mẫu đợc lấy tại Huyện Triệu Sơn–Tỉnh Thanh Hóa
Trang 6Chơng 1 Tổng quan1.1 Họ Sim
1.1.1 Đại cơng về thực vật học và hoá học cây họ Sim
Họ Sim (Myrtaceae) là họ lớn của bộ sim (Myrtales) thuộc phân lớp hoa
hồng – lớp hoa lá mầm của ngành thực vật hạt kín
Trên thế giới họ sim gồm 100 chi, 3000 loài phân bố ở các vùng nhiệt đới
và á nhiệt đới, chủ yếu là Châu Mỹ và Châu úc [7] ở Việt Nam họ Sim gồm 13chi gần 100 loài đợc phân bố khắp 3 miền: Bắc, Trung, Nam Các cây thuộc họSim có thể là cây gỗ lớn, cây nhỏ, hay cây bụi đợc trồng trong vờn nhà cho quả
ăn, cho tinh dầu hay mọc hoang dại ở đồng bằng trung du, miền núi Lá mọc
đối, đơn nguyên, không có lá kèm Hoa của chúng tập hợp thành cụm, hìnhchùm, đôi khi mọc đơn độc Các lá đài dính lại với nhau ở dới thành hình chén,cánh hoa rời nhau và dính trên mép ống đài Nhị rất nhiều, bất định và xếpkhông theo một trật tự nào, nhị thờng cuộn lại ở trong nụ, chỉ nhị rời hay dínhnhau ở dới thành ống ngắn Bộ nhị có số lá noãn thờng bằng số cánh hoa hoặc íthơn, dính lại với nhau thành bầu dới hoặc bầu giữa với số ô tơng ứng số lá noãn,
đính noãn trụ giữa, một vòi, một đầu nhụy Quả mọng, thịt, thờng do đế hoaphát triển thành, cũng có khi quả khô mở; Quả mang đài tồn tại ở đỉnh Hạtkhông có nội nhũ [10]
Nhiều cây thuộc họ Sim chứa tinh dầu nh cây tràm (Melaleuca leucadendron.
Linn); cây chổi xuể (Baeckia frutescens Linn); cây bạch đàn chanh (Eucalyptus citriodora Hook.F) Tinh dầu của các loại cây này đã đợc khai thác và sử dụng
trong công nghiệp hơng liệu, y học Các cây khác thuộc họ sim có nhiều côngdụng chữa bệnh nh: Cây ổi (Psidium guajava Linn.), quả khi còn xanh có vị
chát dùng để chữa tiêu chảy; quả chín có tác dụng nhuận tràng, lá non và búp ổi
Trang 7non chữa bệnh đi ngoài; vỏ và rể đợc dùng chữa bệnh đi ngoài, chữa vết thơng,vết loét; cây sim (Rhodomyrtus tomemntosa (Ait.), Hassk.), cây sim mọc hoang
rất nhiều tại các đồi núi trọc miền trung du của nớc ta và một số nớc Châu á
nh Trung Quốc, Malaixia, philipin, các nớc vùng nhiệt đới châu á Lá và hạtlàm thuốc đau bụng lỵ, chữa vết thơng vết loét, quả đợc dùng để ăn, ngâm rợu;cây đơn tớng quân (Syzygium formosum Var.) Cây đơn tớng quân đợc trồng
nhiều ở Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Cạn và Hà Nội Lá có chứa chất kháng sinhmạnh đặc biệt là ở nụ Ngoài ra, có thể sắc uống chữa mẩn ngứa, mề đay, dịứng, viêm họng đỏ, viêm phế quản; cây sắn thuyền (Syzygium resimosum Gagnep., Merr et Perry), lá ăn gỏi, đắp các viết thơng chảy mủ lâu ngày, chữa
bỏng, làm các vết thơng chóng khô; cây vối (Cleistocalyx operculatus (Roxb).
Merr et Perry) lá và nụ nấu nớc uống thay chè vừa thơm vừa tiêu cơm, nớc látắm cho trẻ em, chữa bệnh chốc đầu, trong vỏ cây vối có chất chữa đợc bệnh
đau bụng đi ngoài [4, 7, 8, 11] Nớc sắc từ lá vối, có tác dụng lên vi khuẩn gây
ra bệnh đờng ruột, các vi khuẩn gây bệnh viêm da, có tác dụng trợ tim Nhữngnghiên cứu gần đây của các nhà khoa học Trung Quốc còn phát hiện khả năngloại gốc tự do và hoạt tính kháng khối u của một số chất trong cây vối
Trong họ Sim chi lớn nhất là eugenia (trên thế giới có 600 loài, ở nớc ta có
26 loài đợc chuyển vào chi Syzygium) Những cây trong chi này phần lớn là cây
gỗ trung bình và đa số là cây hoang dại Trong chi này có cây thuốc quí là cây
đinh hơng (E Caryophyllata Thunb = Syzygium aromaticum Merr et Perry)
những ứng dụng của nó đã có từ lâu, ngời Trung Quốc ngày xa đã dùng dinh
h-ơng làm thơm hơi thở Trong ứng dụng làm thuốc, đinh hh-ơng làm thuốc chữacác chứng đau bụng, cam răng, nôn mửa Trong y học hiện đại, đinh hơng đợcdùng chế rợu, làm thuốc kích thích sự tiêu hóa và làm chất sát trùng mạnh,trong nhiều vụ dịch, ngời ta nhai đinh hơng để phòng bệnh Công dụng lớn nhất
Trang 8của đinh hơng là dùng để chiết lấy eugenol, từ chất này ngời ta tổng hợp ra chấtthơm vanilin, cây đinh hơng còn đợc dùng làm gia vị Một số loài thuộc chiEugenia đã đợc tách ra và đặt vào chi mới nh cây gioi (Syzygium jambos (L.)
Alston = eugenia jambos L.), có quả ăn ngon Cây tràm hay chè đồng
(Malaleuca leucadendron L.) là cây to có vỏ xốp, bong từng mảnh rát dễ bóc.
Lá hình mác nhọn, cuống ngắn, gân hình cung, hoa có màu vàng nhạt mọcthành bông Cây mọc hoang thành rừng thuần loại đất phèn ở ven biển, còn gặp
ở một số vùng biển phía Bắc, nhiều nhất là ở miền Nam Ngoài nớc ta ra, câytràm còn thấy mọc hoang ở một số nớc Đông Nam á nh Indonexia, Campuchia,Malaixia, Philipin Lá dùng cất tinh dầu, sắc để uống có lợi tiêu hóa, chữa ho,xông Tinh dầu ở dạng nguyên chất dùng để xoa bóp chữa đau nhức, tê thấp, ho,cảm Dung dịch loãng của tinh dầu (5 - 10%) dùng nhỏ mủi chống cúm, ngạtmũi Pha thật loãng tinh dầu có tác dụng tốt khi rửa các vết thơng Cây chổi xuể(Baeckea frutescens L.), thờng gặp mọc xen lẫn với các cây sim, mua Là cây
bụi thấp, phân nhánh nhiều, có lá hình sợi dễ rụng, cây có lá dùng để chng cấtdầu thơm gọi là dầu chổi để xoa bóp, khi pha với rợu thì thành rợu chổi
Trên các đồi trọc, trong các công viên, các vờn và đờng cái có trồng nhiềuloài thuộc chi Eucalyptus Chúng là cây nhập nội, trên thế giới có hơn 300 loài,
phân bố chủ yếu ở châu úc và Malaysia, sống trong những điều kiện sinh tháikhác nhau Hầu hết là cây lớn, có thể cao tới 100 m Nhiều loài cho tinh dầukhác nhau Gỗ của chúng tốt có thể dùng vào nhiều việc khác nhau ở nớc tahiện có trồng nhiều loài nh: Bạch đàn trắng (E camaldulensis Dehahardt) có
gỗ dùng làm tà vẹt, và làm bột giấy Cây bạch đàn lá liễu hay long duyên (E exserta F v Muell.) là cây trồng làm cảnh ở các công viên, có gỗ nâu, cứng
dùng trong xây dựng hay làm gỗ trụ mỏ; dầu làm thuốc sát trùng, trị cảm, giảm
ho Cây bạch đàn chanh (E maculata H.K var Citriodora (Hoof F)) trồng làm
Trang 9cảnh và gây rừng vệ sinh, có gỗ màu xám, thơm cứng dùng đóng thuyền, rễ vàlá cành dùng cất tinh dầu thơm, dùng làm thuốc bổ dạ dày, giải cảm, giảm đau
đầu, giảm ho, sát trùng, chữa viêm cuống phổi Cây bạch đàn nhựa (E Resinifera Sm.) có lá nhỏ dài hẹp, dùng làm thuốc ho long đờm Cây bạch đàn
đỏ hay bạch đàn lá mít (E robusta J E Smith) trồng lấy bóng mát, có gỗ dùng
làm trụ cầu, nền tầu, trụ mỏ, tà vẹt, bột giấy, còn đợc dùng làm thuốc chữacảm, sát trùng, giảm ho Cây bạch đàn lá nhỏ hay khuynh diệp (E Tercticornis J E Smith) có gỗ không bị mối mọt và chiu nớc mặn, dùng làm tà
vẹt, đóng thành tàu và cũng đợc dùng làm thuốc long đờm, sát trùng và chữa ho[3, 4, 8]
1.1.2 Thành phần hóa học cây họ Sim ở Việt nam
* Cây vối (Eugenia operculata Roxb.) (Syn Cleistocalyx operculatus (Roxb.)
Merr et Perry)
Theo tác giả Hoàng Văn Lựu [6], lần đầu tiên nghiên cứu thành phần hoáhọc cây vối ở Nghệ An đã thu đợc kết quả sau:
- Khi xác định thành phần hoá học của tinh dầu lá vối lấy ở ba địa điểmkhác nhau tại Nghệ An (Quế Phong; Tân Kỳ; thành phố Vinh) thấy hàm lợngtinh dầu lá vối cao nhất ở huyện Quế Phong là 0,40%, thấp nhất là ở thành phốVinh (0,10%) còn các địa phơng khác ở Nghệ An là 0,2%, phát hiện đợc cóchín cấu tử chính trong đó có bốn thành phần chiếm tỷ lệ cao nhất (thành phầnchính): myrcen, (E)-β- ocimen, (Z)-β- ocimen và β- caryophyllen đợc dẫn ra ởbảng 1:
Bảng 1: Thành phần hoá học của các cấu tử chính trong tinh dầu
lá vối ở các địa phơng khác nhau ở Nghệ An
Thành phần hoá học Vinh Hàm lợng % trong tinh dầu Tân Kỳ Quế Phong
Trang 10B¶ng 2: Thµnh phÇn ho¸ häc cña tinh dÇu nô vèi non vµ nô vèi giµ
Thµnh phÇn ho¸ häc Tû lÖ % trong tinh dÇu
nô vèi non
Tû lÖ % trong tinh dÇu nô vèi giµ
Trang 12B¶ng 3: Thµnh phÇn ho¸ häc chÝnh trong tinh dÇu hoa vèi
Trang 13Thµnh phÇn ho¸ häc Tû lÖ % trong tinh dÇu
Trang 14B¶ng 4: Thµnh phÇn ho¸ häc cña tinh dÇu l¸ vèi
ë Qu¶ng Ch©u-Trung Quèc
Thµnh phÇn hãa häc Tû lÖ % trong tinh dÇu
Trang 15Bảng 5: Thành phần hoá học của tinh dầu nụ hoa vối
ở Quảng Châu- Trung Quốc
Thành phần hóa học
Tỷ lệ %
tro ng tin h dầ u
Từ nụ vối ở Quảng Châu, Trung Quốc đã tách đợc các hợp chất:
+ 2’,4’ - dihydroxy – 6’ - metoxy – 3’ ,5’ – dimetyl chalcon
Trang 16MW = 298 C
H3
O H
3 4 5 6 2'
3' 4' 5' 6'
+ 5,7 - dihydroxy – 6,8 dimetyl flavanon
C17H16O4
MW = 284 O
C
H3
O H
CH3
O
OH
12345
67
4'5'6'
Trang 17+ 7 - dihydroxy – 5 – metoxy – 6,8 – dimetyl flavanon.
6 7 8
+ Axit xinamic
CH = CH - COOH+ Axit oleanolic
Tách đợc các chất β - sitosterol, axit oleanolic từ vỏ cây vối
Theo tác giả Hoàng Văn Lựu và Nguyễn Thị Kim Tuyến khi tiến hànhnghiên cứu thành phần hóa học của nụ vối ở thành phố Vinh-Nghệ An đã tách
đợc các chất từ nụ vối:
+ (2''E) 1’’ (2',4' dihidroxy 6' metoxy 3',5' dimetyl phenyl) 3'' phenyl - 2'' - en - 1'' - on, thuộc nhóm chalcon của flavonoit
Trang 18H3
O
O H
1' 2' 3' 4' 5'
1'' 2'' 3''
6'
H
(I)+ axit oleanoic thuộc dẫn xuất tritecpenoit năm vòng
O H C
H3 CH3
CH3
CH3
CH3C
H3
OH
1 2
3 4 5
6 78 9 10
11 12 13 14
151617 18
19 20
21 22
3 4
5
6 7
8 9 10
11 12 13 14
151617 18
* Cây chổi xuể (Baeckea frutescens L.)
Nghiên cứu tinh dầu của cây chổi xuể (B Frutescens L.) ở Quảng Bình,
xác định thành phần chủ yếu của tinh dầu cây chổi xuể là các monoterpenoit,trong đó hợp chất chính là: α -thujen (5,9%), (+) - limonen (11,1%) ; 1,8 - cineol
(10,1%) ; γ- terpineol (2,2%) ; β- caryophyllen (1,1%) ; α - humulen (1,5%).
Ngoài các thành phần chính còn có các chất khác nh: linalool oxit, furanoit A,
Trang 19linalool oxit, furanoit B, exo- fenchol, endo - fenchol, trans – pinocarveol, δterpineol, α - copaen, cyperen, γ- muurolon, δ- cadinen, β- elemol, caryophyllenoxit, humulen epoxit I, humulen epoxit II, γ- eudesmol, β- eudesmol, α -eudesmol.
-* Cây sim (Rhodomyrtus tomenetosa Ait Hassk (Myrtus tomentose Ait., Myrtus canescens Lour) )
Cây sim đã đợc sử dụng nhiều trong các vị thuốc dân gian, nh dùng búp vàlá non sắc uống, chữa bệnh tiêu chảy, kiết lỵ hoặc rửa vết thơng, vết loét Rễcây sim thu hái quanh năm Quả vào mùa thu và mùa hè phơi khô làm thuốc
Rễ và lá sim đợc dùng trị viêm dạ dày Quả sắc nớc uống cho bệnh nhânthiếu máu khi thai nghén Dịch chiết metanol lá sim vùng Tây Sumatra-Indonexia có hoạt tính kháng khuẩn đáng kể với escherichia coli và Staphylococcus aureus.
Theo tác giả Hoàng Văn Lựu, Trần Đình Thắng và Nguyễn Xuân Dũng đãnghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu hoa sim ở Nghệ An Kết quả đợcdẫn ra ở bảng 6
Bảng 6: Thành phần hóa học của tinh dầu hoa Sim ở Nghệ An
α -campholenol 0,8 C10H13OH, MW = 150 1,8(E)-pinocarveol 1,3 C15H14O3, MW = 236 0,1(E)-2-caren-4-ol 1,0 Caryophyllen oxit 2,3
Trang 20Myrtenal 0,3 Cadalen 0,2
Khi nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu rễ sim (Rhodomyrtus
tomentosa Ait Hassk.) của Việt Nam, tác giả Hoàng Văn Lựu xác định thấy
trong tinh dầu rễ sim có 49 hợp chất trong đó đã nhận diện đợc 27 hợp chất đợcthể hiện ở bảng sau:
Bảng 7: Các hợp chất có trong tinh dầu rễ sim
4 Sabinen 0,5 18 3-metyl phenyl metyl
este axit butanoic 0,8
10,10-Dimetyl-2,6-undecan-5-beta-ol
0,4
Qua bảng trên nhận thấy thành phần chính từ tinh dầu rễ sim là α -pinen
(55,1%) và β- caryophylen (14,0%) So với thành phần hóa học của tinh dầu hoa
Trang 21sim thì hàm lợng α -pinen nhỏ hơn (55,1% và 74,5%), nhng hàm lợng của βcaryophylen thì lớn hơn (14,0% so với lợng vết trong tinh dầu hóa sim).
-Wai Haan Hui và cộng sự [27] đã phân lập từ dịch chiết ete dầu hỏa của lá
và cành cây Sim các lupeol, β- amyrin, β- amyrenonol (3-β hydroxyoleanan
-12 - en -11- on), betulin, và một điol cha xác định R1, C30H50O2 và trong cành cócác chất friedelin, lupeol, α - amyrin, taraxerol, betulin-3 axetat, betulin và cóthể là hai hợp chất mới R2, C32H48O5 và R3, C32H50O5 Một hỗn hợp cácsitosterol, stigmasterol và campesterol cũng đã đợc phân lập từ dịch chiết của lá
và cành
Wai Haan Hui và cộng sự [27] đã phân lập từ dịch chiết ete dầu hỏa câysim (Rhodomyrtus tomentosa) phân lập 2 triterpenoit mới, R4 từ lá và R5 từ cành,ngoài ra các hợp chất R1, R2, R3 và các hợp chất đã biết khác cũng đã đợc phânlập R1 và R4 đựơc xác định là 21-α -H-hop 22 (29)-en-3-β-/30-diol và 3-β-hydroxy-21-α- H-hop 22 (29)-en-30-al tơng ứng, và R2, R3 và R5 là 3-β-acetoxy-
11α ; 12α -epoxyleanan-28, 13-β-olide, 3-β- acetoxy, 12-α -hydroxyoleanan-28, 13-βolide và 3-β-acetoxy-12-oxo-oleanan-28, 13-β-olide tơng ứng Dịch chiết etanolcủa lá chứa các axit betulinic, ursolic và aliphitolic và trong cành chứa các axitbetulonic, betulinic và oleanolic
(1) R = H, R1 = CH2OH (2) R = Ac, R1 = CH2Ac (3) R = H, R1 = CHO (4) R = Ac, R1 = CHO (5) R = H, R1 = CH3 (6) R = Ac, R1 = CH3
Trang 22(7) (8) R = α -OH, β-H
(9) R = OMelvyn V Sargent và cộng sự [28] đã phân lập từ dịch chiết etyl axetat củacây sim hợp chất 1, 2, 3, 4, 5, 6 Hợp chất 5 là hợp chất mới đặt tên làrhodomyrton có hoạt tính kháng khuẩn escherichia coli và staphylococus aureus.
Trang 23(4)
(5) (6)
Theo tác giả Phan Minh Giang và cộng sự, từ nụ hoa cây sim, đã phân lập
đợc các chất stigmasterol, β-sitosterol, apigenin, axit galic và kaempferol-3- β- sambubiozit:
Apigenin Axit galic
Kaempferol-3-o-β-sambubiozit
Trang 24* Cây gioi (Eugenia jambos)
Theo tác giả Nguyễn Quang Tuệ khi nghiên cứu thành phần hóa học củatinh dầu cây gioi ở Nghệ An và Hà Tĩnh có hơn 30 hợp chất, trong đó xác định
đợc 18 hợp chất với thành phần chính là α -pinen (16,8-18,8%), β-pinen 11,0%), β-ocimen (26,5-14,0%), γ-terpinen (26,5-14,5%) Thành phân tinh
(6,3-dầu bột gỗ gioi là nerolidol (16,4%), caryophyllen (89,8%) và α-humulen(7,1%), tinh dầu gỗ gioi là γ-terpinen (11,8%) vàβ-caryophyllen (8,3%)
Từ dịch chiết ete dầu hỏa của hoa gioi đã xác định đợc hai flavanon chiếmhàm lợng khá cao là 8-hyđroxy, 6-metoxy flavanon (14,5%) và 5,7-dimetoxyflavanon (9,59%), phần chính còn lại là các este của axit béo nh 9,12-octadecadienoic metyl este (8,31%) và hexadecanoic metyl este (8,20%) Thànhphần chính của dịch chiết metanol của hoa gioi là flavonoit gồm có 6 hợpchất đã đợc phân lập bao gồm: 8-hydroxy, 6-metoxy flavanon (19,84%) ; 5,7-dihydroxy flavanon (16,65%) ; 6,8-dihydroxy, 5-metyl flavanon (4,45%) ; 5,7-dimetoxy flavanon (3,64%) ; 5-hydroxy,7-metoxy- 6,8- dimetyl flavanon(1,8%) Ngoài ra còn xác định đợc một ancaloit là xetone phenyl-2-phenylpyaolo [1,5-a] pyridin-3-yl
8- hydroxy -6-metoxy flavanon 5,7- đimetoxy flavanon
Trang 255,7- đihydroxy flavanon 6,8- đihydroxy-5- metyl flavanon
5-hydroxy-7-metoxy-6,8- đimetyl flavanon
* Cây tràm (Malaleuca leucadendron L.)
Thành phần hóa học của tinh dầu lá cây tràm (Malaleuca leucadendron)
trồng ở Việt Nam đợc trình bày ở bảng 8
Bảng 8: Thành phần hóa học của tinh dầu lá tràm Malaleuca leucadendron trồng ở Việt Nam
Trang 26Allo aromadendren 1,5 eudesmol 0,9Thành phần chính của tinh dầu là α - pinen, β- pinen, limonen và p-cymen,trong khi đó các sesquiterpen có hàm lợng mỗi chất nhỏ hơn 2%, hoạc là vết.Cineol (chiếm 48%) là hợp chất chính chứa oxy, tiếp theo là linalool, terpinen-4-ol, α-terpineol.
Tinh dầu lá của bảy loài thuộc chi Rhodomyrtus ở Australia đã đợc nghiên
cứu Tinh dầu loài Rhodomyrtus canescens C.T While & W.D Francis có
thành phần chính là α - pinen (20-23 %), β- pinen (10 %) và aromadendren 17%) Đối với cây Reffussa Guymer thành phần chính tinh dầu của nó là
(12-globulol (11-12%), viridiflorol (8-10%), spathulenol (5-17%) Đó là cácsesquiterpenoit Trong tinh dầu của loài R.macrocarpa Benth các hợp chất chính
là các secquiterpen: β-caryophyllen (9-44%), aromadendren (6-11%), globulol(11-12%), viridiflorol (8-10%).Tinh dầu của loài R.pervagata Guymer có thành
Trong loài R.trineura (F.Muell).F.Muell.Ex Benth Subsp trineura, thành
phần chính là β-caryophyllen (16-29%), caryophyllen oxit (16-29%), globulol 10%) [17]
(7-* Cây bạch đàn chanh (Eucalypus citriodora Hook)
Tinh dầu lá cây bạch đàn chanh có thành phần hóa học đợc đa ra ở bảngsau
Bảng 9: Thành phần hóa học của tinh dầu lá cây bạch đàn chanh
Hợp chất Thành phần
Thành phần
%
Trang 27Cam phen Vết citronellol 5,61
Thành phần có trong tinh dầu của lá cây eucalypus urophylla ở Việt Nam
đợc đa ra ở trong bảng sau đây
Bảng 10: thành phần hóa học của tinh dầu lá cây eucalypus urophylla
Trang 28Isoamyl isovalerat 0,08 carvon 0,26(Z)-linalool oxit 0,04 (E)-piperitol 0,27(E)-linalool oxit 0,03 (E)-p-mentha-1 (7),8-
Linalool 0,04 (Z)-mentha-1,8-dien-6-ol 0,09Citronellal 0,23 (Z)-p-mentha-1 (7),8-
α -pinen 3,94 viridiflorol 0,47
β- pinen 3,16
*Eucalypus pellita
Trong tinh dầu của lá cây E pellita thành phần chủ yếu là 1,8-cienol
chiếm đến 66,36 % và borneol củng có tới 8,13%
Dới đây là bảng tóm tắt về thành phần hóa học của tinh dầu ở lá cây
Trang 29Isoamyl isovalerat 0,04 C15H26O 0,06Campholenic an®ehyt 0,06 (E)-p-mentha-1 (7),8-dien-2-ol 0,28
Citronellal 0,05 (Z)-mentha-1,8-dien-6-ol 0,03Pinocarvon 0,67 (Z)-p-mentha-1 (7),8-dien-2-ol 0,15Fenchon 0,53 (E)-p-mentha-1,8-dien-6-ol 0,28Terpinen-4-ol 0,31 (E)-mentha-1,8-dien-6-ol 0,14Terpinen-4-yl-axetat 0,04 myrtenol 0,06
Isovaleric andehyt 0,56 (E)-p-mentha-1 (7),8-dien-2-ol 0,20Tricyden 0,05 (E)-p-mentha-1,8-dien-6-ol 0,59Camphen 0,16 (Z)-p-mentha-1,8-dien-6-ol 0,18Sabinen 0,19 (Z)-p-mentha-1 (7),8-dien-2-ol 0,29
Trang 31Cây Sắn thuyền có tên khoa học là Syzygium resinosum Gagnep Merr Et
Perry thuộc họ sim (Myrtaceae).
1.2.2 Phân bố
Cây mọc hoang và đợc trồng hầu hết các tỉnh ở Miền Bắc nh: Hà Nội,Thái Bình, Hà Nam, Ninh Bình
1.2.3 Mô tả thực vật
Cây sắn thuyền là cây có thân thẳng đứng, hình trụ, có thể cao tới 15m.
Cành nhỏ gầy và dài, lúc đầu dẹt sau hình trụ, màu nâu nhạt, nhăn nheo Lá
Trang 32mọc đối, hai đôi lá gần nhau mọc theo hai hớng thẳng góc với nhau Lá mọcsum suê, phiến lá hình mác thuôn nhọn ở gốc, nhọn tù ở đỉnh, dài 6 - 9 cm,rộng 2 - 4,5 cm, đen nhạt ở trên khi nhô, mặt dới có những điểm hình điểm.Hoa tự mọc ở các kẽ các lá đã rụng hay cha rụng, thành chùy dài 2 - 3 cm, thahọp thành nhóm dài 20 cm, trục gầy nhỏ, tận cùng bởi 3 hoa không có cuống.
Nụ hoa hình lê, gần hình cầu dài 3 - 4 mm, rộng 2 - 3 mm Mùa thu ra quảthành từng chùm nh chùm vối, khi chín có màu tím đỏ, có vị ngọt và hơi chát.Nhân dân ta hay dùng vỏ cây sắn thuyền xàm thuyền nên nó còn có tên gọikhác nữa là cây xàm thuyền
Hình 1 ảnh chụp hoa và cành cây sắn thuyền
Trang 33Hình 2 ảnh chụp quả và cành cây sắn thuyền
1.2.4 Thành phần hóa học cây sắn thuyền
Đã có một số công trình trong nớc nghiên cứu về thành phần hóa học của câysắn thuyền Lá chứa tinh dầu, chất nhựa, chất nhầy, tanin Ngoài ra còn có axitoleanoic và axit betulinic [3] Quả có các hợp chất phenol, các glycosit petunidin
và malvidin Hai hợp chất này khi thuỷ phân cho petunidin và malvidin Trong hoa
có kaempferol và các hợp chất tritecpen [1]
Các tác giả Văn Ngọc Hớng, Vũ Xuân Sinh đã tách đợc axit oleanoic vàaxit betulinic từ lá cây sắn thuyền [18]
Từ cây sắn thuyền đã phân lập đợc axit asiatic còn từ hoa cây sắn thuyền
có hợp chất Kaempferol và các hợp chất tritecpen [17]
Từ rễ cây sắn thuyền đã tách và xác định đợc cấu trúc của: 2α, 3β, trihydroxy- urs- 12- en- 28- oic axit; 2α, 3β, 23- trihydroxy- olean- 12- en- 28-oic axit và stigmasta- 5, 28 (29)-đien- 3β- yl ankanoat [19]
Trang 34OCH3
OH
OH HO
OH HO
Malvidin
Axit Betulinic Axit Oleanoic