1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ chiết rễ cây sài hồ nam (pluchea pteropoda hemsl) ở diễn châu nghệ an

27 579 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ chiết rễ cây sài hồ nam (Pluchea pteropoda Hemsl) ở diễn châu Nghệ An
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Chung
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2004
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 813,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra có nhiều loại cây họ Cúc đã đợc dùng trong công nghiệp dợc liệu, hơngliệu, mỹ phẩm, công nghiệp.... Xuất phát từ thực tế đó chúng tôi chọn đề tài “Tách và xác định cấu trúc một

Trang 1

Lời cảm ơn

Luận văn này đợc hoàn thành tại phòng thí nghiệm Hoá hữu cơ - Trờng

Đại học Vinh, Viện Hoá học - TTKHTN và CNQG.

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin chân thành cảm ơn:

ThS Nguyễn Thị Chung đã giao đề tài, hớng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn.

GVC Lê Quý Bảo, PGS-TS-NGƯT Lê Văn Hạc, TS Hoàng Văn Lựu và các thầy cô trong tổ Hoá hữu cơ đã có những đóng góp quý báu cho bản luận văn.

TS Lê Kim Biên, Viện sinh thái tài nguyên sinh vật - TTKHTN và CNQG

đã xác định tên khoa học cho loài thực vật thuộc đối tợng nghiên cứu.

Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn tập thể thầy cô khoa Hoá, ờng Đại học Vinh, cùng gia đình, bạn bè đã quan tâm động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành bản luận văn này

Trang 2

2.2.Thùc vËt chi Pluchea Cass 7

4.2 ChiÕt xuÊt vµ ph©n lËp c¸c chÊt 26

Trang 4

phần i: mở đầu

Là một đất nớc bớc ra từ hai cuộc chiến tranh trờng kỳ Chúng ta phải

đối mặt với biết bao khó khăn thử thách cả về tự nhiên lẫn xã hội Một côngcuộc khôi phục đang đợc tiến hành từng giờ để làm thay đổi cuộc sống, bù

đắp, hàn gắn những mất mát mà không phải lúc nào cũng có thể làm đợc

Mặc dù đợc thiên nhiên ban tặng cho một nguồn tài nguyên phong phú

“Rừng vàng, biển bạc” song sự khai thác bừa bãi không hợp lý đã làm chonguồn tài nguyên đó đang có nguy cơ cạn kiệt Đặc biệt là nguồn tài nguyênrừng, nếu chúng ta không biết bảo vệ, tái tạo, trồng mới những loại cây quýhiếm thì chúng ta đang đánh mất đi một nguồn lợi kinh tế đáng kể

Theo ớc tính của các nhà thực vật học, cho tới nay nớc ta có khoảng

10368 loại cây thuộc 2257 chi và 305 họ, trong đó có 1850 loài cây thuốcphân bố trong 244 họ thực vật Số cây tinh dầu gồm khoảng 657 loài thuộc

357 chi và 144 họ [1,7,8], nhng các loài cây cha đợc điều tra nghiên cứu mộtcách có hệ thống về thành phần hoá học cũng nh dợc lý Yêu cầu đặt ra cho sựphát triển kinh tế xã hội của đất nớc là khai thác hợp lý, bảo tồn và tái tạo tàinguyên thiên nhiên phong phú Một trong các nguồn lợi đó là nguồn các hợpchất thiên nhiên Điều này đặt ra cho các nhà hoá học phải không ngừng tìm

ra các chất mới có ứng dụng lớn trong nhiều lĩnh vực nh y học, nông nghiệp,công nghiệp, dợc liệu v.v

Trong thảm thực vật Việt Nam cây họ Cúc (Compositae) cũng rất phongphú và đa dạng Họ Cúc có tới 336 loài, trong đó có 100 loài dùng làm thuốcchữa bệnh dới dạng các chế phẩm thô sơ nh thuốc sắc, rợu thuốc, cao Ngoài

ra có nhiều loại cây họ Cúc đã đợc dùng trong công nghiệp dợc liệu, hơngliệu, mỹ phẩm, công nghiệp

Cây sài hồ nam (Pluchea pteropoda Hemsl.) thuộc họ Cúc (Compositae)

mọc một số vùng ở Trung Quốc [13] ở Việt Nam cây sài hồ mọc hoang dại ởvùng nớc lợ, nớc mặn ven biển miền Bắc, duyên hải miền Trung Tại Nghệ Ancây mọc phổ biến ở mép bờ đê chắn sóng, bờ ruộng muối, đầm nuôi tôm Nhân dân ở một số vùng vẫn thờng dùng lá của cây sài hồ để ăn gỏi cá, điềutrị các vết loét có giòi ở trâu bò

Trong Đông y ngời ta vẫn thờng dùng rễ phơi khô của cây sài hồ

(Pluchea pteropoda Hemsl.) hoặc rễ cây cúc tần (Pluchea indica (L ) Less.)

Trang 5

một loại cây giống cây sài hồ để làm vị sài hồ chữa cảm sốt, nhức đầu, đau tức

ngực, huyết áp cao thay cho cây sài hồ bắc (Bupleurum Sience DC)

Thêm vào đó trên thị trờng thuốc nam vị sài hồ sản xuất từ loại cây

Pluchea pteropoda Hemsl ở vùng Nghệ An, Hà Tĩnh đợc đánh giá là loại cây

có chất lợng tốt nhất [9] Tuy nhiên cho tới nay sự hiểu biết về thành phần hoáhọc cây sài hồ vẫn còn nhiều hạn chế

Xuất phát từ thực tế đó chúng tôi chọn đề tài “Tách và xác định cấu

trúc một số hợp chất từ dịch chiết rễ cây sài hồ nam (Pluchea pteropoda

Hemsl.) ở Diễn Châu - Nghệ An".

Với mục đích bổ sung dữ liệu về cây sài hồ nam ở Nghệ An

Nhiệm vụ của chúng tôi trong luận văn này là: Phân lập và xác định cấutrúc hoá học của hợp chất tách ra từ rễ cây sài hồ nam, trên cơ sở đó đề xuấtkhả năng ứng dụng của chúng trong thực tế

Phần ii: tổng quan2.1 Đặc điểm thực vật họ Cúc.

Họ Cúc (Compositae hay Asteraceae) là một trong những họ lớn nhấtcủa ngành thực vật hạt kín Đây là một họ quan trọng của hệ thực vật thế giớicũng nh hệ thực vật Việt Nam

Theo M E Kirpieznicơv (1981), họ Cúc có khoảng 1150 - 1300 chi vớihơn 20.000 loài, phân bố rộng rãi trên toàn thế giới nhất là ở vùng khí hậu ánhiệt đới và ôn đới [3]

ở Việt Nam, họ Cúc có 2 phân họ, 13 tông, 114 chi và 336 loài phân bốkhắp nơi trên đất nớc Trong 336 loài thì có 161 loài đã biết giá trị kinh tếchiếm gần 50% số loài: Cây thuốc gồm 96 loài, cây cảnh gồm 28 loài, cây

Trang 6

làm rau 30 loài, cây cho tinh dầu và dầu béo 12 loài, cây làm phân xanh 5loài, cây có tác dụng diệt trừ sâu, côn trùng 5 loài.

Cây họ Cúc thờng thuộc loại thảo, ít khi là cây to, lá đơn và thờng mọc so

le, ít khi mọc đối, có khi thành hình hoa thị, không có lá kèm phiến ít khinguyên thờng khía răng hay chia thuỳ Rễ cây thờng phồng lên thành củ Cụmhoa đầu gồm nhiều hoa mọc ở kẽ những vảy và bao bọc bởi một tổng bao lábắc Hoa có thể đều hình ống hay không đều Năm cánh hoa liền nhau thànhmột tràng hình ống hay hình lỡi nhỏ, năm nhị dính liền nhau bởi bao phấnthành một ống Hai lá noãn, bầu hạ 1 ô đựng 1 noãn, vòi dài, đầu nhị xẻ đôi cólông thu Quả bé có khi có mao lông hay móc hạt Một số khác có ống nhựa

mủ, số khác có ống tiết Chất dự trữ trong củ là insulin [6,7]

Các cây họ Cúc mọc phổ biến ở nhiều nơi, những chi nh Eupatorium,Erigeon, Artesia vẫn có thể phát triển mạnh ở các vùng đất hoang, đất bạcmàu ở Việt Nam các chi thờng gặp là: Blumea, Vevnonia, Latuca,Eupatorium, Ginura, Senecio Gần đây một số chi đợc nghiên cứu nhiều nh:Artemisia,Agretum, Eupatorium, Pluchea, Blumea

F Bohlman và cộng sự nghiên cứu các thực vật họ Cúc ở Châu Âu, Trung

và Nam Mỹ một số vùng ở Nam Phi Kết qủa đã phân lập từ họ Cúc trên 2500hợp chất mới và xác định cấu trúc của chúng [14]

Đặc trng của họ Cúc là các hợp chất secquitecpen, cumarin, ancaloit,secquitecpenlacton

2.2 Thực vật chi Plucheas Cass.

Các thực vật chi Pluchea Cass thuộc họ Cúc (Asteraceae) là những cây

bụi hoặc cỏ, có khoảng 80 loài mọc phổ biến ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đớithuộc châu á, Bắc và Nam Mỹ, Châu Phi và Châu úc [6]

ở trên thế giới có nhiều loài cây của chi Pluchea Cass, đợc dùng trong yhọc dân gian để chữa một số bệnh Ngời da đỏ ở Mêhicô dùng nớc sắc của lá

cây P.symphytipholia (Miller) Gillis để chữa đau bụng, ỉa chảy, ký sinh trùng

đờng ruột Cây Pluchea quitoc ở Brazin dùng làm thuốc long đờm, trung tiện, tiêu hoá và tê thấp Pluchea lanceolata có ở ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam

dùng làm thuốc lợi tiểu, giảm đau, chữa loét hành tá tràng, kháng nấm, trị rắncắn [6]

ở Việt Nam cho tới nay mới ghi nhận đợc 4 loài thuộc chi Pluchea Cass

là: Pluchea indica (L ) Less, (cây cúc tần), Pluchea pteropoda Hemsl (cây

Trang 7

sài hồ nam), Pluchea eupatoroides Kurz (cây lức), Pluchea poligonata

Gagnep (cây cúc bông) [4] Tuy phần lớn chúng đợc sử dụng trong y học dângian nhng sự hiểu biết về dợc lý và thành phần hoá học còn nhiều hạn chế

Pluchea indica (L ) Less mọc hoang dại hoặc đợc trồng hầu hết các tỉnh

ở nớc ta từ đồng bằng, miền núi cũng nh vùng biển

Pluchea pteropoda Hemsl mọc hoang dại ở miền biển miền Bắc và

duyên Hải miền Trung ở đồng bằng cây cũng mọc rất nhiều, đợc trồng làmhàng rào

Pluchea eupatoroides Kurz mới tìm thấy một số nơi ở miền Nam

Pluchea poligonata Gagnep cũng mới chỉ thấy ở Phan Rang [13]

Dới dây là một số cây thuộc chi Pluchea Cass đã đợc nghiên cứu về

Pluchea fastiginata Guiseb.

Pluchea foetda DC (P.camphorata DC).

Pluchea inldica (L ) Less.

Pluchea lanceolaca (DC) CB Clark.

Pluchea odorata Cass.

Pluchea symphytifolia (Miler) Gilli.

Pluchea pteropoda Hemsl.

Trang 8

2.3 Hoá học chi Pluchea Cass.

Trong số những loài cây thuộc chi Pluchea Cass đã đợc nghiên cứu về

thành phần hoá học đã phát hiện đợc nhiều lớp hợp chất khác nhau Một sốloài có chứa tinh dầu, ankylthiophen, flavonoit, lignan và gần đây là các hợpchất tritecpenoit Tuy vậy các hợp chất tritecpenoit khung eudesman đợc coi là

đặc trng cho thực vật chi này

2.3.1 Tinh dầu.

Trong số 17 loài nêu trên đã phát hiện đợc 8 loài có tinh dầu đó là:

Pluchea quitoc (DC) (P.sagittalis) có chứa 0,47% tinh dầu với thành phần

chính là các monotecpen: p - cymol, d - canphor, d - camphen [11]

Theo kết quả nghiên cứu của Gildemester E, Hopman, Fr (1961) cây

Pluchea foetida chứa 0,25% tinh dầu với thành phần chủ yếu là cineol,

Pluchea purpurescens, Plucheaa calicifolia thành phần tinh dầu có chứa

caryophylen, caryophylenoxit,  - humulen, selina - 4 (15), 7 (11) dien [9]

Từ tinh dầu cây Plucheaa dioscoridis đã xác định đợc 36 hợp chất khác

nhau Trong đó secquitecpen chiếm tới 65,86% Thành phần chính của cácdẫn xuất rợu secquitecpen là fanesol chiếm 16,5% [4]

Pluchea indica (L.) Less gần đây mới đợc nghiên cứu ở Việt Nam kết quả

cho thấy hàm lợng tinh dầu ở các bộ phận là khác nhau giao động trongkhoảng 0,04 - 0,08% với thành phần chính là  - selinen, 7 -  - H –silphiperfol - 5 - en,  - copaen phần trên mặt đất đặc trng bởi  - silinen,còn phần rễ là  - copaen [6]

Lê Văn Hạc, Nguyễn Thị Chung khi nghiên cứu thành phần hoá học câycúc tần ở Nghệ An bằng phơng pháp GC và GC / MS đã xác định thành phầnchính rễ cây cúc tần gồm : 7 -  - H - silphiperfol - 5 - en (27,9 - 34%),  -copaen (13,8 - 15,5%) còn trong tinh dầu cành lá non tại thời điểm đó là  -selinen (35,6 - 44,7%) và 7-  - H – silphiperfol - 5 - en (28,9- 29,5%) [14,15]

Trang 9

Nguyễn Thị Chung, Nguyễn Trọng Tài nghiên cứu thành phần hoá họccây sài hồ nam ở Quỳnh Lu - Nghệ An bằng phơng pháp GC và GC / MS đãxác định thành phần chính rễ cây sài hồ nam gồm 1,4 - dimetoxy - 2 - metyl -

5 - iso propyl benzen (45,12%); 6S - 2,3,8,8 - tetrameyl tricyclo [5,2,2,0 (1,6)]undec - 2 - en (11,29%); 1,2 - dietyl - 3,4 - dimetyl benzen (7,66%) Còntrong lá cây sài hồ nam phần trăm các chất tơng ứng là 25,61%; 15,15%;12,58% Ngoài ra còn có 7 -  - H - silphiperfol - 5 - en (8,85%) [12]

2.3.2 Các hợp chất secquitecpennoit.

Các hợp chất secquitecpenoit rất phổ biến trong những thực vật chi

Pluchea Cass., chủ yếu thuộc loại khung eudesman (1), ngoài ra cũng còn gặp

một số kiểu khung khác nhng không nhiều đó là guaian (2), eremophilan (3),[3,3,3]-propellan (4)

(1) (2)

Eudesman Guaian

(3) (4) Eremophilan [3,3,3] - propellan

Trang 10

(5) Eudesman – 8 - on

Các hợp chất eudesman tìm thấy trong thực vật chi này thờng có nhómchức olefin, hidroxyl, cacbonyl, cacboxylic và các dẫn xuất của chúng thờng ởdạng 7 - epi - eudesman, eudesmanoit glucozit, eudesman - 8 - on,eudesmanoic axit, eudesmanolit Hầu hết chúng tồn tại ở dạng lỏng hoặcgôm, hoạt tính kháng khuẩn của lớp chất này mới đợc phát hiện sơ bộ [6].Trong các dẫn xuất eudesman thì dẫn xuất eudesman - 8 - on (5) là phổbiến hơn cả, chúng chiếm tới 64% các hợp chất có khung eudesman đã biết,

có ở 9 trong số 17 loài thực vật chi Pluchea Cass đã đợc nghiên cứu.

Từ cây Pluchea arguta ngời ta đã xác định đợc 17 hợp chất là dẫn xuất của eudesman - 8 - on với Pluchea quitoc là 18 hợp chất [6]

2.3.3 Hợp chất ankinyl thiophen.

Trong số các thực vật chi Pluchea Cass đợc nghiên cứu về thành phần

hoá học cho tới nay đã phát hiện đợc 14 hợp chất ankylthiophen dạng (6) có

trong 6 loài cây: Pluchea odorata, Pluchea symphytifo, Pluchea dioscoridis,

Pluchea foetida, Pluchea suaveolence, Pluchea indica.

Từ cây Pluchea indica(L ) Less, Chakravaty và cộng sự đã tách và xác

định đợc cấu trúc của hai dẫn xuất ankinylthiophen mới là: 2 - (pro - 1’- inyl)

- 5 (5”,6” - dihydroxyhex - 1”,3”- diinyl) - thiophen (7); và 2 - (pro - 1’ - inyl) - 5(6” - axetoxy - 5” - hydroxyhex - 1”,3” - diinyl) - thiophen (8)

Trang 11

Từ các phân đoạn của dịch chiết n - hexan của rễ và thân lá Pluchea

pteropoda Hemsl., Đoàn Thanh Tờng đã phân lập và nhận dạng đợc:

-sitosterol, stigmasterol,  - sitosterol glucozit Chúng đều là chất rắn, dễ tantrong các dung môi hữu cơ

2.3.5 Hợp chất tritecpenoit.

Đối với thực vật chi Pluchea Cass các hợp chất tritecpenoit ít phổ biến

hơn, thờng phát hiện thấy ở dạng aglycol tự do hoặc esteaxetat, cha thấy ởdạng 0 - glucozit Các hợp chất này thờng là dẫn xuất hydrocacbon và hợpchất loại tritecpenoit pentaxyclic thờng quyết định hoạt tính chống viêmnhiễm của một số loài

Từ cây P lanceolata ngời ta đã phân lập và nhận dạng đợc 8 hợp chất

tritecpen khác nhau [6]

Ngoài các nhóm hợp chất trên từ thực vật chi Pluchea Cass ngời ta còn

phân lập đợc nhiều hợp chất có cấu trúc đa dạng với mức độ đa dạng phức tạpkhác nhau

Trang 12

Từ phần trên mặt đất của cây P symphytifolia bằng phơng pháp khối phổ

(GC), cộng hởng từ hạt nhân (NMR) và những biến đổi hoá học Scholz E,Heirich M, Hunkler D đã xác đợc cấu trúc 6 hợp chất thuộc loại axit caffeoylquinic, trong đó có hai hợp chất mới là: 1, 3, 4, 5 - 0 - tetra caffeoyl quinic;

1, 3 di 0 [ 3,4 bis (3,4 dihydroxyphenyl) cyclobutan 1,2 dicacbonyl] - 4,5 - di - 0 - caffeoyl quinic và các hợp chất flavonoid: 3, 5, 7,3’, 4’- pentahydroxyflavon, 3, 5, 7’, 4’- tetrahydroxy - 3’- metoxyflavon Khinghiên cứu hoạt tính sinh học thì nhận thấy: Phần lỏng của dịch chiết có tínhkháng khuẩn yếu, phần dễ tan trong chất béo của dịch chiết lại có hoạt tínhtẩy giun sán [17]

2.4 Cây sài hồ nam- Pluchea pteropoda Hemsl.

Cây sài hồ Việt Nam có tên là: nam sài hồ, sài hồ nam, hải sài hồ, cây lức,cây lức lan

Tên khoa học: Pluchea pteropoda Hemsl

Thuộc họ Cúc: Compositae (hay Asteraceae).

2.4.1 Nghiên cứu thực vật học.

2.4.1.1 Hình thái phân bố.

Sài hồ Việt Nam (sài hồ nam), là cây thảo, sống lâu năm, thân mẫm

và chắc, hình trụ, cao 30 - 40 cm, có thể cao tới 70 cm càng lên cao càngnhiều nhánh Lá mọc cách, hình thìa, phía cuống hẹp lại, có răng ca hai bên,lá dày mặt trên xanh hơn mặt dới dài khoảng 3 - 4 cm, rộng 1,5 - 2,5 cm, có 3

- 4 đôi đờng gân phụ Cụm hoa hình đầu màu đỏ nhạt, hơi tím, gần nh không

có cuống hợp thành 2 - 4 ngù, lá bắc rất nhăn phía trong hẹp hơn, quả bé có 10cạnh, có lông mao, không rụng [1,6]

Trang 13

Hình 1: ảnh cây sài hồ nam

Trên thế giới cây mọc ở Trung Quốc [4] Tại Việt Nam cây mọc hoangdại ở vùng nớc lợ ven biển miền Bắc và duyên hải miền Trung, vùng đồngbằng cây đợc trồng làm bờ rào

2.4.1.2 Tác dụng sinh học.

Sài hồ Việt Nam là cây thuốc dùng trong y học dân gian Bộ phận dùng

để chữa bệnh là thân và rễ có thể dùng ở dạng tơi hoặc ở dạng khô (từ 2,5 kg

rễ tơi có thể cho 1 kg rễ khô) Cây đợc thu hái quanh năm nhng tốt nhất là vàocuối mùa thu,đầu mùa đông [5]

Trong Đông y thân và rễ sài hồ nam đợc dùng phối hợp với các vị thuốckhác để chữa cảm sốt, nhức đầu, đau tức ngực, hạ huyết áp thay cho cây sài hồ

bắc (Bupleurum sience DC.) Nhân dân địa phơng còn dùng lá của cây này để

ăn gỏi cá, trị các vết loét có ở trâu bò

Theo kết quả nghiên cứu của Đoàn Thanh Tờng phần dịch chiết n - hexancủa cây sài hồ có tính kháng khuẩn yếu, không có tính kháng nấm

Ngày đăng: 19/12/2013, 11:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Tất Lợi - Những cây thuốc và vị thuốc Việt nam. NXB KHKT 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt nam
Nhà XB: NXB KHKT 1997
3. Nguyễn Thị Diễm Trang. Đóng góp vào việc nghiên cứu khoa học một số cây thuộc chi Eutaorium (họ Cúc) ở Việt Nam. Luận án PTS Khoa học hoá học. Hà Nội, 1973 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đóng góp vào việc nghiên cứu khoa học một sốcây thuộc chi Eutaorium
4. Nguyễn Thị Chung. Nghiên cứu thành phần hoá học của câu Cúc tần Pluchiea indica (L.) Less ở Nghệ An. Luận án ThS khoa học hoá học.Đại học SP Vinh 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thành phần hoá học của câu Cúc tầnPluchiea indica
6. Đoàn Thanh Tờng. Nghiên cứu một số thành phần hoá học cây Cúc tần (P. indica Less) và cây Sài hồ (P.pteropoda Hemsl) thuộc pluchea Cass họ Asteracaea có ở Việt Nam. Luận án TS khoa học hoá học. HN2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số thành phần hoá học cây Cúc tần (P. indica Less) và cây Sài hồ (P.pteropoda Hemsl) thuộc pluchea Cass họ Asteracaea có ở Việt Nam
Tác giả: Đoàn Thanh Tờng
Nhà XB: Luận án TS khoa học hoá học
Năm: 2001
8. Lã Đình Mỡi, Lu Đàn C, Trần Minh Thảo, Nguyễn Thị Thuỷ. Tài nguyên thực vật có tinh dầu của Việt Nam. NXB Nông nghiệp HN2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyênthực vật có tinh dầu của Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp HN2001
9. Viện Y học cổ truyền Việt Nam. 100 vị thuốc nam thờng dùng. NXB Y học HN1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 100 vị thuốc nam thờng dùng
Nhà XB: NXB Yhọc HN1996
11. Loagzea I.D Helen J.F Colin. G. Volatile constituents of the essential oil of the Pluchea fastigiata Griseb. J. Essent oil. Res4(2) 191 - 192 CA.1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Volatile constituents of the essential oilof the Pluchea fastigiata
13. Shimona F, Kondo H, Yuuyas, Suzuki T, Hagiwara H, Enantioselective total: Synthesesof (-) 7  - H - Eudesman-4  -H diol and (+)- ent 7  - H - Eudesman-4  -H diol. Nalprod 6 (1), 22, 28 (1998) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enantioselective total: Syntheses of (-) 7  - H - Eudesman-4  -H diol and (+)- ent 7  - H - Eudesman-4  -H diol
Tác giả: Shimona F, Kondo H, Yuuyas, Suzuki T, Hagiwara H
Nhà XB: Nalprod
Năm: 1998
14. Grace MH. Chemical composition and biological activity of the colatiles of the anthemis melampatina and pluchea dioscoridis. Phytother res 2002 mar 16 (2) 183 - 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chemical composition and biological activity of the colatilesof the anthemis melampatina and pluchea dioscoridis
15. Sen T, Dhaka AK, Bhattacharjee S, Pal S, Nagchandhuri AK. Antioxidant activiyy of the methanol Fraction of pluchea indica root extract.Phytother res 2002 jun: 6(4);331-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antioxidantactiviyy of the methanol Fraction of pluchea indica root extract
17. Yamaguchi K. (1970). Spestral data of Natural products. Vol.1. Elsevier publishing compary Sách, tạp chí
Tiêu đề: Spestral data of Natural products
Tác giả: Yamaguchi K
Nhà XB: Elsevier publishing compary
Năm: 1970
18. Nguyen Thi Chung, Le Van Hac, Nguyen Xuan Dung, Ho quang Trung, Piet, A. leclereq. Constituents of leaf and root Essential oil of pluchea indica (L..) Less from Viet Nam. Joumal of Essential and Bearing Plants.Vol(3), No.1, PP. 21-29. 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Constituents of leaf and root Essential oil of plucheaindica (L..) "Less" from Viet Nam
5. Vũ Văn Chuyên, Lê Trần Chất. Địa lý các họ cây Việt Nam. NXBKHKT 1987 Khác
10. Nguyễn Trọng Tài. Xác định thành phần hoá học tinh dầu cây sài hồ ở Nghệ An Khác
12. M. H. Lencomte, Gantpain. Flore generale L' Indo -chine., P.520-525 september 1924 Khác
16. Gildemrister E, Hoffmam Fr. Die A''therischen o" le. Band VII, P 593 - 594.Akedemie - verlag - Berlin 1961 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.4.1.1. Hình thái phân bố  14 - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ chiết rễ cây sài hồ nam (pluchea pteropoda hemsl) ở diễn châu   nghệ an
2.4.1.1. Hình thái phân bố 14 (Trang 2)
Hình 1: ảnh cây sài hồ nam - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ chiết rễ cây sài hồ nam (pluchea pteropoda hemsl) ở diễn châu   nghệ an
Hình 1 ảnh cây sài hồ nam (Trang 13)
Sơ đồ 3.2:  Quy trình phân lập và tinh chế một số hợp chất từ RSH 1 - Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ chiết rễ cây sài hồ nam (pluchea pteropoda hemsl) ở diễn châu   nghệ an
Sơ đồ 3.2 Quy trình phân lập và tinh chế một số hợp chất từ RSH 1 (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w