Vì vậy việc nghiên cứuthành phần hóa học, phân tích, tách, tổng hợp hoặc bán tổng hợp các hợp chấtthiên nhiên từ thực vật đang được quan tâm hàng đầu nhằm góp phần vàoviệc phân loại cây
Trang 1NGUYễN Thị thu hằng
tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ
cây dời dơi (FiSsitigma polyanthoides (dc.)
phamh.) ở quỳ châu, nghệ an
Chuyên ngành: Hóa hữu cơ
Mã số: 60.44.27
Luận văn thạc sĩ hóa học
Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.TS lê văn hạc
Vinh - 2011
Trang 2MỤC LỤC
Trang Mở đầu .
4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN……… 6
1.1 Họ Na (Annonaceae) ……… 6
1.1.1 Đặc điểm thực vật……… 6
1.1.2 Ứng dụng của một số loài thuộc họ Na……… 6
1.1.3 Thành phần hoá học……… 11
1.2 Chi Fissistigma……… … 11
1.2.1 Đặc điểm thực vật và phân loại……… 11
1.2.2 Các nghiên cứu về tính vị và dược lý của một số chi Fissistigma – Lãnh Công (Annonaceae)……… 18
1.2.3 Thành phần hóa học của một số loài thuộc chi Fissistigma – Lãnh Công (Annonaceae)……… 28
1.2.4 Sử dụng và hoạt tính sinh học……… 25
1.3 Cây Dời dơi (Fissistigma polyanthoides (DC.) PhamH.)……… 28
1.3.1 Đặc điểm thực vật và phân bố của cây dời dợi……… 28
1.3.2.Thành phần hóa học……… ….29
1.3.3 Sử dụng và hoạt tính sinh học………30
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM…… 31
2.1 Phương pháp nghiên cứu……… ….31
2.1.1 Phương pháp lấy và xử lý mẫu……… 31
2.1.2 Phương pháp phân lập các hợp chất……… 31
2.1.3 Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất……….31
2.2 Thực nghiệm……… …… 32
2.2.1 Hóa chất ……… 32
2.2.2 Dụng cụ và thiết bị……… 33
2.2.3 Nghiên cứu tách hợp chất từ lá Cây dời dơi (Fissistigma villosissimum) (DC.)PhamH.)……….33
Chương 3 : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN……….35
Trang 33.1 Kết quả phân lập và xác định cấu trúc chất A……….……35
3.1.1 Phân lập chất A……… 35
3.1.2 Xác định cấu trúc chất A………35
3.2 Kết quả phân lập và xác định cấu trúc chất B ……….46
3.2.1 Phân lập chất B……… … 46
3.2.2 Xác định cấu trúc chất B……… 46
Kết luận: 62
Tài liệu tham khảo………63
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH Trang
Hình 3.1 : Phổ khối lượng phun mù electron (ESI-MS) positive……… 36
Hình 3.2: Phổ khối lượng phun mù electron (ESI-MS) negative……… 36
Hình 3.3: Phổ 1H-NMR của hợp chất A……….37
Hình 3.4: Phổ 1H-NMR của hợp chất A (Phổ giãn)……… 38
Hình 3.5: Phổ 13C-NMR của hợp chất A……… 39
Hình 3.6: Phổ 13C-NMR của hợp chất A (phổ giãn)……… 40
Hình 3.7: Phổ DEPT của hợp chất A……… 43
Hình 3.8: Phổ DEPT của hợp chất A……… 44
Hình 3.9: Phổ HMBC của hợp chất A……… 45
Hình 3.10: Phổ khối lượng phun mù electron (ESI-MS) positive chất B…47 Hình 3.11: Phổ khối lượng phun mù electron (ESI-MS) negative chất ….47 Hình 3.12: Phổ 1H-NMR của hợp chất B (phổ giãn)………48
Hình 3.13: Phổ 1H-NMR của hợp chất B (phổ giãn)………49
Hình 3.14: Phổ 1H-NMR của hợp chất B (phổ giãn)………50
Hình 3.15: Phổ 13C-NMR của hợp chất B……….52
Hình 3.16: Phổ 13C-NMR của hợp chất B (phổ dãn)……….53
Hình 3.17: Phổ DEPT của hợp chất B……… 55
Hình 3.18: Phổ DEPT của hợp chất B (phổ giãn)……… 56
Hình 3.19: Phổ HMBC của hợp chất B……….58
Hình 3.20: Phổ HMBC của hợp chất B ( Phổ giãn)……… 59
Trang 5LỜI CẢM ƠN Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Lê Văn Hạc - người thầy đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn, và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới Th.S.NCS Trần Đăng Thạch
giảng viên Trường Đại học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Minh đã nhiệt tìnhgiúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực nghiệm
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Trần Đình Thắng, TS Lê Đức Giang đã tận tình chỉ bảo và đóng góp các ý kiến quý báu giúp tôi hoàn
thành luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo khoa Hoáhọc, Khoa Sau đại học, Trường Đại học Vinh đã nhiệt tình giảng dạy và giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn tới thư viện Trường Đại Học Vinh đãcung cấp những tài liệu quý báu, quan trọng Qua đây, tôi cũng xin gửi lờicảm ơn chân thành tới Trường Trung học phổ thông Cẩm Bình, Trường Trunghọc phổ thông Phan Đình Phùng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôitrong thời gian học Cao học
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể gia đình, bạn bè vàđồng nghiệp đã luôn cổ vũ, động viên tôi trong suốt thời gian qua
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Vinh, ngày 9 tháng 1 năm 2012 Tác giả
Nguyễn Thị Thu Hằng
Trang 6Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam là quốc gia nằm ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xíchđạo, lượng mưa nhiều, độ ẩm cao nên có nhiều điều kiện cho các sinh vật pháttriển, tạo ra sự phong phú của nhiều loài động thực vật và nhiều hệ sinh tháikhác nhau Theo thống kê "Tiếp cận các nguồn gen và chia sẻ lợi ích" (của Tổchức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới - IUCN), thì tại Việt Nam hiện có gần12.000 loài thực vật bậc cao mạch thuộc hơn 2.256 chi, 305 họ (chiếm 4%tổng số loài, 15% tổng số chi, 57% tổng số họ thực vật trên thế giới) Trong
đó có khoảng 3.200 loài cây được sử dụng trong y học dân tộc và 600 loài câycho tinh dầu Đây là nguồn tài nguyên thiên nhiên rất quý báu của đất nước cótác dụng lớn đối với đời sống và sức khỏe của con người
Từ xưa thảo dược đã được con người thu hái và sử dụng để chữa bệnhcũng như làm thực phẩm trong đời sống hàng ngày của mình, thế nhưng sựhiểu biết về thành phần hóa học của các thảo dược còn nhiều hạn chế, bêncạnh đó sự khai thác bừa bãi, không có kế hoạch trồng mới, bảo vệ và pháttriển đã và đang làm biến mất một số cây quý hiếm Vì vậy việc nghiên cứuthành phần hóa học, phân tích, tách, tổng hợp hoặc bán tổng hợp các hợp chấtthiên nhiên từ thực vật đang được quan tâm hàng đầu nhằm góp phần vàoviệc phân loại cây theo thành phần hóa học cũng như việc khai thác và sửdụng như thế nào để có hiệu quả cao nhất nguồn tài nguyên quý giá này
Trong hệ thực vật Việt Nam, cây họ Na (Annonaceae) rất phong phú
và đa dạng về mặt chủng loại, chiếm một phần đáng kể trong toàn bộ hệ thựcvật Hầu hết các loài thuộc họ Na (Annonaceae) đều có giá trị kinh tế cao và
có các hoạt tính sinh học quý đã được sử dụng rộng rãi Tuy nhiên việcnghiên cứu về thành phần hoá học của các cây họ na chưa được tiến hànhnhiều ở Việt Nam
Trang 7Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi chọn đề tài “ Tách và xác định cấu
trúc một số hợp chất từ cây dời dơi (Fissistigma polyanthoides (DC.)
PhamH.) ở Quì Châu, Nghệ An ”
Từ đó góp phần vào việc xác định thành phần hoá học cũng như cấu trúccủa một số hợp chất tách ra từ cây Dời dơi và tìm nguồn nguyên liệu cho ngànhcông nghiệp dược liệu và hương liệu
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ của chúng tôi trong luận văn này là:
- Lấy mẫu cây Fissistigma polyanthoides Ngâm và chiết mẫu với dung môi thích hợp để thu được các hợp chất từ cây Fissistigma polyanthoides
- Phân lập các hợp chất bằng phương pháp sắc ký cột và sắc ký lớp mỏng
- Làm sạch các chất bằng phương pháp rửa và kết tinh phân đoạn
- Xác định cấu trúc của các hợp chất bằng phương pháp phổ
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là dịch chiết từ cây Fissistigma polyanthoides (DC.) PhamH.) thuộc họ Na (Annonaceae) ở Quì Châu, Nghệ An.
Trang 8Ở Việt Nam, theo số liệu thống kê đã xác định họ Na có 29 chi, 179 loài, 3phân loài và 20 thứ [1, 2].
1.1.2 Ứng dụng của một số loài thuộc họ Na
Một số loài có quả lớn, nhiều thịt ăn được, bao gồm các loài của chi
Annona (na, na Nam Mỹ, mãng cầu xiêm) hoặc chi Rollinia Bên cạnh đó, một số loài như hoàng lan (Cananga odorata) có chứa tinh dầu thơm được sử
dụng trong sản xuất nước hoa hay đồ gia vị Các loài cây thân gỗ còn dùng
làm củi Một số loài được trồng làm cây cảnh, đặc biệt là Polyalthia longifolia pendula
Vỏ cây, lá và rễ của một số loài được sử dụng trong y học dân tộc dùng
để điều trị bệnh nhiễm trùng, bệnh ho, bệnh về gan, bệnh tiêu chảy, sốt rét Các nghiên cứu dược lý đã tìm thấy khả năng kháng nấm, kháng khuẩn vàđặc biệt là khả năng sử dụng trong hóa học trị liệu của một số thành phần hóahọc của lá và vỏ cây các cây họ Na Nghiên cứu bước đầu cho thấy các câythuốc chữa ung thư ở Việt Nam thì trong đó có lượng lớn cây họ Na
Trang 9Ứng dụng một số chi Na phân bố phổ biến ở Việt Nam [1, 2]:
1.1.2.1 Chi Uvaria (Bù dẻ, bù quả) : Đây là một trong những chi lớn nhất
của họ Na, ở Việt Nam có khoảng 17 loài
Bù dẻ trơn; Bổ quả bon (Uvaria boniana ) Lá men; Bồ quả quăn (Uvaria calamistrata) Bù dẻ lá lớn; Bồ quả lá to (Uvaria cordata) Bồ quả đác (Uvaria dac) Bù dẻ râu; Bồ quả ast (Uvaria fauveliana) Bù dẻ cong queo; Bồ quả cong quẹo (Uvaria flexuosa) Chuối con chông; Bù dẻ tía (Uvaria grandiflora) Bù dẻ hoa vàng (Uvaria hamiltonii) Bù dẻ lông dài (Uvaria hirsuta) Bù dẻ nâu xỉn; Bồ quả tái (Uvaria lurida) Kỳ hương; Bù dẻ hoa nhỏ (Uvaria micrantha) Bù dẻ trườn; Bồ quả trái nhỏ (Uvaria microcarpa) Bồ quả phiến dày (Uvaria pachychila) Bù dẻ lá lõm; Bồ quả pierre (Uvaria pierrei) Bù dẻ hoa đỏ; Bồ quả hoe; dây dù dẻ (Uvaria rufa).
Bù dẻ gai (Uvaria sphenocarpa) Bù dẻ varaigne; Bồ quả varaigne (Uvaria varaigneana)
Các loài cây này có thể sử dụng làm thuốc chữa bệnh, thuốc bổ Rễ cây
kỳ hương có mùi thơm có tác dụng dụng thông hơi, lợi tiêu hoá và giảm đau
Vỏ cây dùng làm thuốc bổ, thường chữa chứng đầy bụng, khó tiêu, đau lưng vànhức mỏi Thân cây bù dẻ trườn chứa hợp chất tonkinelin có hoạt tính chốngung thư bạch huyết, quả chín ăn được Rễ và lá có tác dụng lợi tiêu hoá, kiện tỳhành khí, trừ thấp, đau lưng, giảm đau Quả cây dù dẻ ăn được, có vị chua.Hoa rất thơm Rễ cũng được dùng nấu nước cho phụ nữ sinh đẻ uống như làthuốc bổ dưỡng để hồi phục sức khoẻ Nhánh và lá cây bồ quả quăn có thểdùng để chế biến men rượu
• Chi Polyalthia – Quần đầu: Ở Việt Nam có 26 loài.
Nhọc cánh hẹp (Polyalthia angustissima Ridl.), Nhọc ba rền (Polyalthia barenensis Ban), Nhọc nhiều lá bắc (Polyalthia bracteosa Ban), Quần đầu quả tròn (Polyalthia cerasoides (Roxb.) Bedd.), Quần đầu clemens ( Polyalthia clemensorum Ast), Nhọc sần (Polyalthia congsanguinea Merr.), Quần đầu vỏ dày (Polyalthia corticosa (Pierre) Fin & Gagnep ), Quần đầu
Trang 10bảo chánh (Polyalthia evecta), Quần đầu nhiều bông (Polyalthia floribunda Ast), Quần đầu harmand (Polyalthia harmandii (Pierre) Fin & Gagnep.), Nhọc núi đinh ( Polyalthia debilis (Pierre) Fin & Gagnep.), Chùm rụm; Quần đầu trung gian (Polyalthia intermedia (Pierre) Ban), Quần đầu jenkins (Polyalthia jenkinsii (Hook.f & Thoms.) Hook.f & Thoms.), Quần đầu hoa nhỏ (Polyalthia parviflora Ridl.), Quần đầu lau; Nhọc lá to (Polyalthia lauii Merr.), Quần đầu duyên hải (Polyalthia littoralis (Blume) Boerl.), Quần đầu sông bé; Quần đấu sông lu (Polyalthia luensis (Pierre) Fin & Gagnep.), Quần đầu cực nhỏ (Polyalthia minima Ast), Quần đầu nhỏ; Quần đầu trung (Polyalthia modesta (Pierre) Fin & Gagnep.), Nhọc đen; lèo heo; quần đầu ít tâm bì (Polyalthia nemoralis DC.), Quần đầu tà; Màu cau (Polyalthia obtusa Craib ), Quần đầu hoa nhỏ (Polyalthia parviflora Ridl.), Polyalthia simiarum
(Ham ex Hook.f & Thoms.) Hook.f & Thoms (Chưa có tên tiếng việt), Quần
đầu vỏ xốp (Polyalthia suberosa), Quần đầu hoa không cọng (Polyalthia sessiliflora (Ast) Ban), Ngấn chày (Polyalthia thorelie).
• Chi Desmos – Hoa dẻ
Hoa giẻ (Desmos) thuộc họ Na (Annonaceae) với khoảng 20 loài phân
bố ở các khu vực có khí hậu nhiệt đới thuộc Đông Nam Á, Trung Quốc, ẤnĐộ [1] Ở nước ta, chi Hoa giẻ (Desmos) có 5 loài
Hoa dẻ lông đen (Desmos cochinchinensis), Hoa dẻ thơm (Desmos chinensis), Than ả mai (Desmos pedunculosus), Dây chân chim núi (Desmos cochinchinensis var.), Hoa giẻ gân mờ (Desmos dinhensis).
Các loài cây này có thể dùng làm thuốc sắc uống Lá cây hoa dẻ lôngđen sắc uống cho phụ nữ sau khi sinh tăng lượng tiết sữa, hoa dùng hãm vớinước uống an thần Lá cây than ả mai nấu tắm chữa mụn nhọt Rễ cây hoa dẻthơm dùng chữa bệnh triết lị, chóng mặt Hoa dùng sắc uống chữa bệnh đẻkhó
• Chi Fissistigma – Lãnh công, mật hương, cách thư: Ở Việt Nam có 23 loài.
Trang 11Lãnh công lá nhọn; Cách thư nhọn (Fissistigma acuminatissimum), Lãnh công ba vì; Cách thư balansa (Fissistigma balansae), Lãnh công có lông (Fissistigma bicolor), Lãnh công nhiều lá bắc; Cách thư lá hoa (Fissistigma bracteolatum), Lãnh công hình đầu (Fissistigma capitatum ), Lãnh công tái (Fissistigma chloroneurum), Lãnh công màu hung; Cách thư chói đồng (Fissistigma cupreonitens), Lãnh công xám (Fissistigma glaucescens), Lãnh công lá lớn; Cách thư lá rộng; Dất mèo (Fissistigma latifolium), Lãnh công lông đen (Fissistigma maclurei ), Cách thư oldham (Fissistigma oldhamii), Lãnh công rợt; Cách thư tái (Fissistigma pallens), Phát lãnh công; Cách thu petelot (Fissistigma petelotii), Cách thư poilane (Fissistigma poilanei), Cây Dời dơi; cách thư đa hùng (Fissistigma polyanthoides), Lãnh công sét; Cách thư sét (Fissistigma rubiginosum), Lãnh công gân hoe (Fissistigma rufinerve ), Fissistigma scandens Griff (Chưa có tên tiếng Việt) Lãnh công quảng tây (Fissistigma shangtzeense), Lãnh công tây nguyên (Fissistigma taynguyengense), Bổ béo trắng; Cách thư thorel (Fissistigma thorelii), Lãnh công bắc; Cách thư bắc (Fissistigma tonkinense), Lãnh công lông mượt; Cách thư rất lông (Fissistigma villosissimum).
• Chi Annona – Na, mãng cầu: Chi Na (danh pháp khoa học)
Annona là một chi điển hình của họ Na (Annonaceae) Chi này có
khoảng 100-150 loài chủ yếu là các cây hoặc cây bụi tân nhiệt đới có lá đơn,
mọc so le và quả ăn được Trong họ Na, chỉ có chi Guatteria có nhiều loài
hơn chi Na Một số loài na chỉ có ở châu Phi mà không có ở châu Á
Ở Việt Nam có 4 loài : Annona chrysophylla (mãng cầu hoang), Annona montana (mãng cầu núi), Annona muricata (mãng cầu xiêm), Annona reticulat (bình bát), Annona squamosa (mãng cầu ta).
Các loài thuộc chi họ na đều có quả ăn được, Quả Na (Annona squamosa) chín ăn ngon, hạt độc làm thuốc diệt côn trùng Nhân dân quần
đảo Antilles dùng lá tươi nghiền nát trộn với muối chữa khối u, ung nhọt Quả
Mãng cầu xiêm (Annona muricata) chín ăn ngon, lá dùng làm gia vị và có tác
Trang 12dụng trấn an nhẹ, trị cúm, ho, chữa lỵ Một số loài đặc biết có giá trị trongnông nghiệp, y dược.
• Chi Cananga – Ngọc lan, hoàng lan: Ở Việt Nam có 2 loài.
- Ngọc lan tây (Cananga odorate): Hoa thơm, hoa phơi khô chữa sốt rét, tinh
dầu thơm của gỗ pha nước uống chữa giun, sốt, ghẻ
- Ngọc lan lá rộng (Cananga latifolia)
• Chi Xylopia – Giền: Ở Việt Nam có 3 loài.
- Giền đỏ (Xylopia vielana): Lá sắc uống chữa đau nhức, tê thấp.
- Giền trắng (Xylopia pierrei): Sách đỏ Việt Nam.
- Giền láng (Xylopia poilanei).
• Chi Goniothalamus – Giác đế : Ở Việt Nam có 19 loài
Giác đế hoa trắng (Goniothalamus albiflorus Ban), Giác đế giấy (Goniothalamus chartaceus P.T Li), Giác đế trung hoa (Goniothalamus chinensis Merr & Chun.), Giác đế nhung (Goniothalamus donnaiensis Fin & Gagnep.), Giác đế thanh lịch (Goniothalamus elegans Ast), Giác đế xòe (Goniothalamus expansus Craib), Giác đế sài gòn (Goniothalamus gabriacianus (Baill.) Ast), Giác đế cuống dài (Goniothalamus gracilipes Ban), Goniothalamus leiocarpus (Chưa có tên tiếng việt), giác đế đài to (Goniothalamus macrocalyx Ban), Giác đế nhiều noãn (Goniothalamus multiovulatus Ast ), Giác đế lâm đồng (Goniothalamus ninhianus Ban), Giác đế tam đảo (Goniothalamus takhtajanii Ban), Giác đế miên ( Goniothalamus tamirensis Pierre ex Fin & Gagnep.), Giác đế lá mỏng (Goniothalamus tenuifolius King), Giác đế Đà Nẵng (Goniothalamus touranensis Ast), Giác đế lượn sóng (Goniothalamus undulatus Ridl.), Giác đế Ấn Độ (Goniothalamus wightii Hook.f & Thoms.), Giác đế Vân Nam (Goniothalamus yunnanensis
W.T.Wang)
Hầu hết các loài thuộc chi Giác đế (Goniothalamus) đều có chứa tinh
dầu hoặc hương thơm Đây là nguồn tài nguyên có thể được khai thác để ứngdụng trong các ngành y dược trong tương lai
Trang 131.1.3 Thành phần hóa học
Các nhà khoa học đã xác định cấu tạo hoá học và thử hoạt tính sinh học củamột số hợp chất tách được từ một số loài trong họ Na và đã tìm thấy một số hợpchất có tiềm năng ứng dụng để sản xuất thuốc chữa bệnh
Trong kết quả nghiên cứu của Wu Y C và các cộng sự đã tìm được hơn 100
hoạt tính sinh học của các chất tách từ họ na (Annonaceae) Trong đó có nhiều
chất có độc tính và hoạt tính kháng vi trùng, ức chế sự tái tạo tế bào HIV, chốngđông tụ tiểu cầu
Năm 1999, Viên dược học, học viên Khoa Học y dược và Trường Đại họcBắc Kinh – Trung Quốc đã nghiên cứu và tách được các chất có khả năngchống u bướu từ thực vật họ na
Bên cạnh đó, một số loài như Hoàng Lan (Cananga odorata) còn chứa tinh
dầu thơm và được sử dụng trong sản xuất nước hoa hay đồ gia vị
Mặc dù cây họ Na (Annonaceae) đã được khảo sát lần đầu tiên bởiStehous năm 1855 Nhưng đến năm 1970, họ Na (Annonaceae) mới bắt đầuđược nghiên cứu kỹ Trong đó, phần lớn các đề tài nghiên cứu về hợp chấtalkaloit trong các cây họ na Nhưng các cây họ Na (Annonaceae) cũng chứamột lượng lớn non- alkaloit (không phải alkaloit) có nhiều hoạt tính kháng tếbào ung thư và chữa bệnh tim mạch rất quan trọng Các chất không phải alkaloitcủa họ Na (Annonaceae) bao gồm kauran, lignan, acetogenin, steroit và các hợpchất thơm khác
1.2 Chi Fissistigma
1.2.1 Đặc điểm thực vật và phân loại
Chi Lãnh công còn được gọi là chi cách thư (Fissistigma Griff.) là một
chi lớn của họ Na (Annonaceae), có khoảng 80 loài, phân bố ở các nước nhiệtđới Châu Á, Úc, Châu Phi, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Campuchia,Lào và Việt Nam Ở nước ta có khoảng 23 loài được phân bố trên cả nước, vàhầu hết chưa được nghiên cứu
Trang 141.2.1.1 Lãnh công lá nhọn; Cách thư nhọn (Fissistigma acuminatissimum
Merr.)
Được phân bố chủ yếu ở Sơn La, Lào cai, Hà Giang, Ninh thuận
Đặc điểm thực vật : Dây trườn, nhánh không lông, lá có phiến thuôn, đáy
tà, chót nhọn, to, mặt trên nâu đen, mặt dưới nâu dà Tán 3 hoa ngoài nách lá.Cọng có tiền diệp ở giữa, lá đài có lông mịn ở mặt ngoài, tiểu nhụy, có mũi to,tâm bì, có lông vàng dài Ra hoa tháng 4-6, có quả tháng 6-8
1.2.1.2 Lãnh công ba vì; Cách thư balansa (Fissistigma balansae (DC.) Merr.)
Được phân bố chủ yếu ở Phú Thọ, Hà tây, Lâm Đồng
Đặc điểm thực vật: Dây trườn, nhánh có lông dày mịn, đen đen Lá to,bầu dục dài, gân phụ 23-30 cặp, mặt trên không lông, mặt dưới có lông hoedày, cuống có lông hoe Phấn hoa như cụm dày, thường gắn ngoài lá; hoa nhỏ,phiến hoa tam giác, có lông mặt ngoài; tiểu nhụy nhiều, không ngăn ngang.Trái xoan, có lông nâu vàng Ra hoa tháng 3-5
1.2.1.3 Lãnh công có lông (Fissistigma bicolor (Roxb.) Merr)
Được phân bố chủ yếu ở Vĩnh Phúc, Thừa Thiên Huế, Kon Tum, Gia lai,Đắc Lắc, Lâm đồng Còn có ở Ấn Độ, Nêpal, Lào
Đặc điểm thực vật : Bụi trườn, lá thuôn, mặt trên dọc theo gân chính cólông tơ mềm, mặt dưới có lông dày, gân bên 12-14 đôi, cong hình cung Hoathường đơn độc, mọc đối diện với lá, nụ hoa hình thuôn hơi nhọn Lá đài dai,hình tam giác dài Cánh hoa ngoài hình trứng thuôn, hơi nhọn, mặt ngoài cólông màu rỉ sắt, cánh hoa trong màu đỏ tía Lá noãn nhiều, bầu có lông rậm.Quả hình cầu, có lông màu vàng da bò, hạt màu nâu, nhẵn và láng Ra hoatháng 5-8, có quả tháng 8-10
1.2.1.4 Lãnh công nhiều lá bắc; Cách thư lá hoa (Fissistigma bracteolatum
Chatt.)
Loài phân bố chủ yêu ở miền Bắc Việt Nam Ở nước ta củng chỉ gặp ởLạng Sơn, Cao Bằng, Vĩnh Phúc, Ninh Bình
Trang 15Đặc điểm thực vật : Dây leo thân gỗ, cành non có lông tơ màu đỏ Lá dai,hình trứng thuôn, hình bầu dục Cuống lá dài 1-2 cm Ra hoa tháng 3-4, cóquả tháng 6-7.
1.2.1.5 Lãnh công hình đầu (Fissistigma capitatum Merr ex P.T Li)
Được phân bố chủ yếu ở Lào cai, Hà Giang
Đặc điểm thực vật : Bụi trườn, dài 4-5m Cành non có lông màu rỉ sắt Láhình bầu dục thuôn, ở mặt dưới có lông to, gân bên khoảng 12-18 đôi, songsong và hình cung có khi ra tới mép; Hoa hợp thành khối hình cầu nhiều hoa.Cánh hoa hình trứng, mặt ngoài có lông Ra hoa tháng 8-12
1.2.1.6 Lãnh công tái (Fissistigma chloroneurum (Hand.-Mazz.) Y.Tsiang)
Được phân bố chủ yếu ở Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái ,Sơn La, Lạng Sơn,
Hà Tây, Ninh Bình
Đặc điểm thực vật : Dây leo thân gỗ, Lá thuôn, cả 2 mặt đều nhẵn; gânbên 17-21 đôi, cong hình cung Hoa hợp thành bó 3-6 chiếc, cuống chung rấtngắn, cuống hoa dài; nụ hoa hình thuôn Lá đài rời, hình trứng rộng Cánh hoangoài hình trứng nhọn, cánh hoa trong dài Quả không có lông, gần hình cầu,dài trên 1cm Ra hoa tháng 2-3, có quả tháng 4-5
1.2.1.7 Lãnh công màu hung; Cách thư chói đồng (Fissistigma cupreonitens
Merr & Chun)
Được phân bố chủ yếu ở Lạng Sơn, Thái Nguyên
Đặc điểm thực vật : Dây leo to, nhánh non có lông hoe Lá thon, đáytròn, chót nhọn, mặt trên xám chì, gân mịn khó nhận, mặt dưới màu như mặttrên, gân mịn, 15-17 cặp Tán có lông hoe; chùm có cọng, lá đài tam giác, cólông mịn Ra hoa tháng 1-3, có quả tháng 4-5
1.2.1.8 Lãnh công xám (Fissistigma glaucescens (Hance) Merr.)
Được phân bố chủ yếu ở Sơn La, Yên Bái, Quảng Ninh, Hoà Bình,Thanh Hoá, Quảng Trị, Quảng Nam, Khánh Hoà, Gia Lai
Đặc điểm thực vật : Bụi trườn Lá thuôn, mặt trên nhẵn, mặt dướikhông có lông; gân bên 10-14 đôi Hoa mọc thành chùm ít hoa, cuống chung,
Trang 16cuống hoa dài; nụ hoa hình trứng Lá noãn 8-10, bầu có lông Quả hình cầu,không có lông, vỏ quả rất mỏng Hạt 1-2, màu xám, nhẵn và hơi láng Ra hoatháng 11-1 (năm sau), có quả tháng 3-6.
1.2.1.9 Lãnh công lá lớn; Cách thư lá rộng; Dất mèo (Fissistigma latifolium
(Dun.) Merr.)
Được phân bố chủ yếu ở Quảng Ninh, Đà Nẵng
Đặc điểm thực vật : Dây leo cao, nhánh có lông dày, hoe Lá có phiếnbầu dục, đáy tròn hay hình tim, dai, mặt dưới có lông dày, hoe Chùm ở náchhay ngọn; cánh hoa tam giác tà, không lông Tâm bì có lông, cho ra trái trònhay xoan, có lông như nhung Ra hoa tháng 10-12
1.2.1.10 Lãnh công lông đen (Fissistigma maclurei Merr)
Được phân bố chủ yếu ở Hà Tây, Thanh Hóa, Quảng Bình, Kon Tum,Gia Lai, Đắc Lắc, Lâm Đồng
Đặc điểm thực vật : Bụi trườn Lá hình mác nhọn mũi, ở mặt dưới có lôngrậm, gân bên 11-14 đôi Hoa mọc đối diện với lá, thường đơn độc; nụ hoa hìnhtrứng thuôn Lá đài hình trứng gần như rời Cánh hoa ngoài hình trứng, ở mặtngoài có lông mềm màu đen Lá noãn 20, bầu có lông rậm Quả hình cầu, có lông
tơ màu đen, vỏ quả dày Ra hoa tháng 11-3 (năm sau), có quả tháng 4-6
1.2.1.11 Cách thư oldham (Fissistigma oldhamii (Hemsl.) Merr)
Được phân bố chủ yếu ở Lào cai, Hà Giang, Cao Bằng, Quảng Trị, KonTum, Gia Lai, Đồng Nai
Đặc điểm thực vật : Dây leo, nhánh mảnh, lúc non hoe đỏ Lá có phiếntròn dài, đầu hình tròn hay hình tim, mặt trên có màu sôcola hay nâu đậm, mặtdưới xám trắng lúc khô; gân phụ 9-10 cặp; có lông hoe Chùm ở ngọn đối diệnvới lá hay nách lá, cọng dài bằng hoa, lá đài dính ở đáy, cánh hoa ngoài dàibằng 4 lá đài, có lông, tâm bì nhiều, noãn 6 theo 2 hàng Trái có lông, có lôngmịn hoe, hột 1-4, láng Ra hoa tháng 2-5, có quả tháng 4-8
1.2.1.12 Lãnh công rợt; Cách thư tái (Fissistigma pallens (Fin & Gagnep.)
Merr)
Trang 17Được phân bố chủ yếu ở Lào Cai, Yên bái, Lạng Sơn, Bắc Cạn, Thanhhoá, Nghệ An, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Lâm Đồng.
Đặc điểm thực vật : Cây trườn; nhánh to không lông, đen đen Lá cóphiến to, mốc mốc và có lông nằm ở mặt dưới Hoa có độc, hay nhóm 3, đốidiện với lá, 3 cánh hoa trong ngắn; tâm bì nhiều, mang vào 30 noãn, gắn theo
2 hàng Hột láng Ra hoa tháng 2-7, có quả tháng 5-7
1.2.1.13 Phát lãnh công; Cách thu petelot (Fissistigma petelotii Merr)
Mới chỉ thấy ở miền bắc Vệt Nam: Quảng Ninh, Hoà bình
Đặc điểm thực vật : Cây nhỡ mọc trườn; nhánh không lông Lá cóphiến thon ngược, to, không lông, mặt trên nâu, mặt dưới nâu, gân phụ 10-13cặp Tán đối diện với lá, 3-4 lá; Cụm hoa ở ngọn hay nách có lá ngọn, nụ to, cólông, lá đài tam giác, dính nhau 1/3 dưới, Cánh hoa 6, không lông, nhị nhiều,tâm bì có ít lông, noãn nhiều xếp thành 2 hàng Ra hoa tháng 3-5
1.2.1.14 Cách thư poilane (Fissistigma poilanei Ast) Y Tsiang & P.T Li)
Được phân bố chủ yếu ở Lâm đồng
Đặc điểm thực vật : Dây leo; nhánh non không lông, đen đen Lá cóphiến tròn dài, dai, gần như không lông, gân phụ 14 cặp Phát hoa đối diệnvới lá, 2-8 hoa; cánh hoa có lông nhiều ở mặt trong; tâm bì 8, noãn 6-8 Tráiđen, gần như tròn, không lông, hột 2 hàng, láng Ra hoa tháng 5-8, có quảtháng 6-10
1.2.1.15 Cây Dời dơi (Fissistigma polyanthoides (DC.) PhamH.)
Được phân bố chủ yếu ở Lào Cai, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn, BắcCạn, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Phú Thọ, Hà Tây, Hoà Bình, Ninh Bình, ĐắcLắc, Lâm Đồng
Đặc điểm thực vật : Tiểu mộc trườn; nhánh có lông mịn Lá có phiếnbầu dục tròn dài, tà 2 đầu, mặt dưới có lông hoe dày Chụm đối diện với lá,cánh hoa có lông ở mặt ngoài, cánh hoa ở trong nhỏ, tâm bì 4 noãn Trái tròn,
có lông như tơ, to 2-3 cm Ra hoa tháng 2-4, có quả tháng 4-6
Trang 181.2.1.16 Lãnh công sét; Cách thư sét (Fissistigma rubiginosum (A DC.)
Merr.)
Ở Việt nam mới thấy ở Kiên Giang
Đặc điểm thực vật : Tiểu mộc trườn, nhánh có lông hoe Lá có phiếnbầu dục dài, to, có lông hoe nằm ở mặt dưới cũng như cuống Hoa thường ở 2nách lá, cánh hoa tam gác dài, có lông hoe ở mặt ngoài, tiểu nhụy nhiều, tâm
bì có nhiều lông Ra hoa tháng 5-6, có quả tháng 7-9
1.2.1.17 Lãnh công gân hoe (Fissistigma rufinerve (Hook.d & Thoms.) Merr)
Được phân bố chủ yếu ở Lào Cai, Hà giang, Cao Bằng, Quảng Ninh,Khánh Hoà, Gia Lai
Đặc điểm thực vật : Dây leo trườn Lá hình bầu dục hoặc thuôn, mặtdưới có lông sát, gân bên 12-16 đôi, cong hình cung Hoa hợp thành xim bó 4-
10 hoa; cuống chung rất ngắn, cuống hoa dài gần, nụ hoa hình thuôn Lá đài rờihình trứng Cánh hoa ngoài hình trứng nhọn; noãn khoảng 10; bầu có lông, vòinhẵn, núm nhụy nguyên, hoặc hơi xẻ thành 2 môi Quả hình trứng, không cólông, vỏ quả hơi sần sùi Ra hoa tháng 2-4, có quả tháng 6-7
1.2.1.18 Fissistigma scandens Griff (Chưa có tên tiếng Việt).
Việt Nam chưa thấy nhưng gặp ở Mianma
Đặc điểm thực vật : Dây leo trườn Lá hình mác thuôn hoặc mác rộng,mặt dưới có lông, gân bên 7-10 đôi Hoa 3-5 chiếc thành một chùm; cuốngchung Lá dài tròn, ở mặt ngoài có lông Cánh hoa ngoài hình trứng thuôn, dàichừng 9 mm, cánh hoa trong nhỏ hơn Nhụy có màu trung đới hình tam giácnhọn Bầu có lông ngắn, núm nhụy xẻ thành 2 môi Noãn 8-10 Quả hìnhtrứng, có lông tơ rậm màu vàng, ở trên cuống đài
1.2.1.19 Lãnh công quảng tây (Fissistigma shangtzeense Y Tsiang & P.T Li)
Được phân bố chủ yếu ở Lạng Sơn
Đặc điểm thực vật : Dây leo thân gỗ Cành non có lông ngắn màu nâu
đỏ hoặc màu rỉ sắt Lá khá dày, hình trứng ngược lên đến hình bầu dục hoặchình thuôn, nụ hoa hình trứng, nhị nhiều, chỉ nhị rất ngắn, mào trung đới
Trang 19nghiêng và khá nhọn ở đỉnh lá Lá noãn 10-15, bầu hình thuôn, có lông khádài, vòi dài gần bằng bầu, hơi có lông, núm nhụy nguyên Phân quả hình thuôn,
có lông rậm Ra hoa tháng 9-12, có quả tháng 1-4
1.2.1.20 Lãnh công tây nguyên (Fissistigma taynguyengense Ban)
Được phân bố chủ yếu ở Mới gặp ở Trung bộ Việt Nam: Thừa ThiênHuế , Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Lâm Đồng
Đặc điểm thực vật : Dây leo trườn Lá thuôn hoặc hình trứng ngược,không có lông, khi khô mặt trên màu sẫm, mặt dưới màu vàng nâu, gân bên 8-
14 đôi Hoa mọc đơn độc, ở ngoài nách lá, cuống hoa phình rộng ở phía đỉnh
Lá đài rời hình trứng nhọn Cánh hoa ngoài hình tam giác, nhụy nhiều Lá noãnbầu có lông mượt, núm nhụy gần hình đầu, không có lông Hạt nhẵn màu vàngnhạt hoặc hơi xám Ra hoa tháng 9-12, mang quả tháng 12-2 (năm sau)
1.2.1.21 Bổ béo trắng; Cách thư thorel (Fissistigma thorelii (Pierre ex Fin ex
Gagnep.) Merr)
Được phân bố chủ yếu ở Lào Cai, Sơn La, Hoà Bình, Thừa Thiên Huế,
Đà Nẵng, Kon Tum, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Đồng Nai
Đặc điểm thực vật : Dây leo thân gỗ Cành non có lông tơ màu vàng
Lá hình bầu dục hoặc bầu dục thuôn Chóp lá gần tròn, gốc lá tròn hoặc gầnhình tim Mặt dưới có nhiều lông tơ, gân bên khoảng 18-22 đôi, song song vàtận mép, có lông tơ Nụ hoa hình trứng thuôn Lá đài rời, hình tam giác, cả 2mặt đều có lông tơ Cánh hoa ngoài hình mác, cánh hoa trong hẹp hơn Lánoãn bầu có lông rậm, vòi có lông, núm nhụy thường xẻ thành 2 môi hoặc đôikhi nguyên Ra hoa tháng 3-7, mang quả tháng 11-3 (năm sau)
1.2.1.22 Lãnh công bắc; Cách thư bắc (Fissistigma tonkinense (Fin &
Gagnep.) Merr.)
Được phân bố chủ yếu ở Quảng Ninh (Uông Bí)
Đặc điểm thực vật : Tiểu mộc trườn; nhánh không lông Lá có phiếnxoan rộng, mặt trên không lông, mặt dưới có ít lông, gân phụ 9-12 cặp Pháthoa ở ngọn hay ở nách lá ngọn, ít hoa, nụ to, có lông, lá dài 3, nhọn, cánh hoa
Trang 206, cánh hoa trong xoan thon, tiểu nhụy nhiều; tâm bì nhiều, có lông, vòi nhụycong ra ngoài; noãn nhiều, theo 2 hàng Ra hoa tháng 10-12.
1.2.1.23 Lãnh công lông mượt; Cách thư rất lông (Fissistigma villosissimum
đỏ, tâm bì vàng Trái to 18mm, có lông vàng, hột 4-5 đen, láng 11 x 7 mm Rahoa tháng 10-1 (năm sau), có quả tháng 2-4
1.2.2 Các nghiên cứu về tính vị và dược lý của một số chi Fissistigma – Lãnh Công (Annonaceae)
Các loài trong chi lãnh công được dùng trong y học cổ truyền ở một sốnước Đông Nam Á như dùng để cầm máu vết thương hoặc gãy xương, giảmđau Ở Việt Nam một số cây của chi này được dùng kết hợp với các vị thuốckhác để chữa nhiễm trùng và tăng cường tuần hoàn máu Ngoài ra, hầu hết các
loài thuộc chi Lãnh công (Fissistigma) đều có chứa tinh dầu hoặc hương thơm,
song hàm lượng và thành phần học của tinh dầu ở mỗi loài thường khác nhau
Các loài trong chi Lãnh công (Fissistigma) là nguồn nguyên liệu để
tách chiết các hợp chất (Chủ yếu là các alkaloid) có hoạt tính sinh học cao cókhả năng diệt khuẩn, chống ung thư Các nghiên cứu trước đây cho thấy cáchợp chất aporphin, protoberberin, phenantren, alkaloid là thành phần chính củachi này Ở Việt Nam mới chỉ có một số công trình nghiên cứu về mặt hóa học ởchi này
- Lãnh công có lông (Fissistigma bicolor (Roxb.) Merr): Thân cây dùng chữa
đau dạ dày (Thái ở Nghệ An)
- Phát lãnh công ( Fissistigma petelotii Merr): Dân gian ở Quảng Ninh dùng lá
nấu nước tắm chữa sốt rét
Trang 21- Dời dơi (Fissistigma polyanthoides (DC) Merr): Làm thuốc bổ, có khi còn
dùng chữa ỉa chảy
- Bổ béo trắng (Fissistigma thorelii (Pierre ex Fin and Gagnep) Merr) : Rễ
dùng làm thuốc bổ
- Cách thư oldham (Fissistigma oldhamii (Hemsl.) Merr): Hoa dùng để chiết
tinh dầu và làm cao ngâm Rễ cây dùng để trị thương và viêm xương khớp
- Lãnh công nhiều lá bắc; Cách thư lá hoa (Fissistigma bracteolatum Chatt.)
Có tác dụng hoạt huyết, tiêu viêm, giải độc, thanh nhiệt Ở Trung Quốc người
ta dùng trị ngoại thương xuất huyết và gẫy xương
- Lãnh công xám (Fissistigma glaucescens (Hance) Merr.) Dùng rễ để trị
- Năm 1994, Jin-Bin Wu, Yih-Dih Cheng và các cộng sự từ cây Fissistigma oldhamii phân bố ở Nam Trung Quốc và Đài Loan đã tìm ra chất có bộ khung
mới và đặt tên là: fissoldhimine (1) [11]
HO
H
(1)
- Tại Đài Loan, năm 1998 Yi-Chen Chia, Fang-Rong Chang và Yang-Chang
Wu từ cành cây Fissistigma balansae đã tìm ra 2 p-quinonoid aporphine
alkaloid có tên là: fissilandione (2) và norfissilandione (3) [21]
Trang 22
NCH3
O O O
O OCH3H
NH
O O
O O
OCH3H
(2) (3)
- Tại Thái Lan, năm 1999 Vichien Jongbunprasert, Rapepol Bavovada và các
cộng sự từ vỏ cây Fissistigma polyanthoides được hái từ vườn quốc gia
Namnao, Petchaboon đã phân lập được 1 alkaloid có tên viz (-)-thaipetaline (4)
- Ở Đài Loan, năm 2000 Yi-Chen Chia, Fang-Rong Chang và các cộng sự từ
cây Fissistigma balansae và Fissistigma oldhamii đã phát hiện ra các alkaloit
là : aristolactams-stigamalactam (5), piperolactam A (6), piperolactam C (7),aristolactam AII (8), aristolactam AIIIa (9), aristolactam BII (10),aristolactam BIII (11), aristolactam FII (12), goniothalactam (13),enterocarpam I (14) và velutinam (15) và 2 dioxoaporphines, noaristolodione(16) và norcepharadione B (17) [22]
NH O
H HO
H H
H
H3CO HO
H
NH O
H H
Trang 23NH O
H H
H HO
H H
H H
H HO
OCH3H
OH H
H3CO
H3CO
(17)
- Ở Trung Quốc, Năm 2002 Yu Deng, Jin Chen và Feng E Wu đã phát hiện
ra 2 aporphine alkaloisd từ thân cây Fissistigma bracteolatum được phân bố ở
1,2-methylenedioxy-9-methoxy-N-methyoxycarbonyl-aporphine (18) và1,2-methylenedioxy-8,9-dimethoxy-N-methoxycarbonyl-aporphine (19) [24]
Trang 24NCOOCH 3
O O
OCH 3
H
O O
OCH3OCH3
(18) (19)
- Tại Lào, năm 2003 Mardiana Saaid, A Hamid A Hadi và Khalijiah Awang
từ vỏ cây Fissistigma manubriatum đã tìm ra 2 oxoaporphines là:
lanuginosine (20) và liriodenine (21); và 2 tetrahydroprotoberberines là :tetrahydropalmatine (22) và discretine (23) [12]
N O OCH3
N
O O
O
O O
OCH3OCH3
(22) (23)
- Năm 2010, tại Trung Quốc Zhu Hongping, Lu Xiaohong và các cộng sự từ
cây Fissistigma bracteolatum được trồng tại Yang Nam-Trung Quốc đã phân
lập được 5 chất mới trong đó có hai chất thuộc họ alkaloit [26]
Trang 25
O HO
O
H 3 C
(24) (25)
- Cũng trong năm 2010, tại Malaysia, Asmah Alias, Hazrina Hazni và các
cộng sự từ vỏ cây Fissistigma latifolium đã phân lập được 1 aporphine
alkaloid mới là (-)-N-methylguattescidine (26) và 8 alkaloids có tên là:liriodenine (27), oxoxylopine (28), (-)-asimilobine (29), dimethyltryptamine(30), (-)-remerine (31), (-)-anonaine (32), columbamine (33) và lysicamine(34) [10]
N O
HO
N H
N
(29) (30)
R1+R2 R3
(27) OCH2O H(28) OCH2O OCH3
Trang 26Năm 2010, tại Trung Quốc Zhu Hongping, Lu Xiaohong và các cộng
sự từ cây Fissistigma bracteolatum được trồng tại Yang Nam-Trung Quốc đã
phân lập được 5 chất mới, trong đó có 3 hợp chất alkaloid (36-38) [25]
O
H3C
(35) (36) (37)
1.2.3.2 Flavonoid
Năm 2000, Trinh Phuong Lien, Andrea Porzel và các cộng sự từ cây
Fissistigma bracteolatum đã phân lập được 2 hợp chất là
2-hydroxy-3,4,6-trimethoxychalcone (38) và 5,7,8-trimethoxyflav-3-ene (39), 5 chalconoidsmới là : 2-hydroxy-3,4,6-trimethoxychalcene (40), 2-hydroxy-3,4,6-trimethoxydihydrochalcone (41, 2’-hydroxy-3’,4’,6’-trimethoxydihydrochalcone (42) 2’-hydroxy-3’,4’,6’-trimethoxy- β’-methoxychalcane (43) và 2’-hydroxy-3’,4’,6’-trimethoxy- β’-ethoxychalcane(44) [18]
Trang 27MeO OMe
OMe OH R
Năm 2005, Ở Việt Nam Trinh thi Thuy, Tran Van Sung, Nguyen thi Hao
từ lá cây lãnh công lông rượt (Fissistigma villosissimum) thu hái từ Nghệ An
đã phân lập và xác định cấu trúc hoá học của afzelin và một vài dẫn xuất mớisesquitecpen glycozit este hoá với axit cinnamic
Tại Việt Nam, năm 2007 Nguyên Hong Van, Trinh Thi Thuy, Tran Van
Sung từ lá cây Fissistigma Acuminatissima được trồng ở Việt Nam đã phân
lập được 2 flavonoid là catechin (46) và isorhamnetin-3-o-rutinoside (47) [13]
Trang 28OH OH
HO
OH OH A
B C
O
OCH 3
OH
O--glc-(6"-I''')--L-rham OH
HO
O
(46) Catechin (47) Isorhamnetin-3-o-rutinosideTại Đài Loan, năm 2009 Tsong-Long Hwang, Guo-Long Li và các
cộng sự từ cây Fissistigma oldhamii đã phân lập được 1 flavanone có tên là
(48)
Năm 2010, tại Trung Quốc Zhu Hongping, Lu Xiaohong và các cộng
sự từ cây Fissistigma bracteolatum được trồng tại Yang Nam-Trung Quốc đã
phân lập được các chất mới trong đó có 5 hợp chất flavonoid [24]
HO OH
OH
H 3 C
CH3OCH 2 CH 3
(49) (50)
HO OH
OH
H 3 C
(51) (52)
Trang 29O OH
O OH
H3C
CH3O
H3C
(53)
1.2.3.3 Một số hợp chất khác phân lập được từ chi Fissistigma:
- Tại Trung Quốc, năm 2010 Zaichang Yang, Yule Niu và các cộng sự từ rễ
cây Fissistigma cavaleriei đã phân lập được salicylsalicylic acid (38),
beta-lactamase (39) và SB-202742 (40) Trong đó salicylsalicylic acid được dùngnhư thuốc kháng viêm [23]
O
OH O
N
H N O
(54) (55)
HO
(56)
- Tại Trung Quốc, năm 2007, Xu-Dong Hu, Xiang-Gen Zhong và các cộng sự
từ cây Fissistigma oldhamii đã phân lập được
7’-(3’,4’-dihydroxyphenyl)-N-[(4-methoxyphenyl)ethyl]propenamide (Z23) (24) [20]
N H
O
OMe
OH HO
(57)
1.2.3 Sử dụng và hoạt tính sinh học
Trang 30Các loài cây này có thể được sử dụng làm thuốc bổ, làm thuốc chữabệnh tiêu chảy, tri bệnh sốt rét, chữa đau dạ dày Dùng trị viêm xương khớp,làm cao ngâm Ngoài ra một số cây còn có tác dụng chống khối u, chống oxihóa, thuốc tăng sức khỏe cho phụ nữ sau khi sinh.
Ở Việt Nam thân cây Lãnh công (có) lông (Fissistigma bicolor) được dùng làm thuốc đau dạ dày (Dân tộc Thái); Cây Phát lãnh công (Fissistigma petelotii) được dùng làm thuốc chữa sốt rét; Cây dời dơi (Fissistigma polyanthoides) được dùng làm thuốc bổ, có khi còn dùng chữa ỉa chảy; Rễ
cây bổ béo Trắng (Fissistigma thorelii) được dùng làm thuốc bổ; Cây lãnh
công lá bắc (Fissistigma bracteolatum) được dùng kèm với chất khác chữa
được các bệnh lây nhiễm và tăng sự lưu thông máu Ngoài ra ở Trung Quốc,
Đài Loan người ta dùng cây lãnh công ba vì (Fissistigma balansae) như 1
thuốc hạn chế ung thư gan, chữa các bệnh viên, thấp khớp; Cây lãnh công
oldham (Fissistigma oldhamii) được dùng để chữa viêm khớp…
1.3 Cây Dời dơi; cách thư đa hùng (Fissistigma polyanthoides (DC.)
PhamH.)
1.3.1 Đặc điểm thực vật và phân bố của cây dời dợi
Cây Dời dơi có tên khoa học là Fissistigma polyanthoides (DC.)
Trang 31Hình 1.1: Lá và hoa cây dời dơi
Được phân bố chủ yếu ở Lào Cai, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn, BắcCạn, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Phú Thọ, Hà Tây, Hoà Bình, Ninh Bình, ĐắcLắc, Lâm Đồng, Nghệ An Còn có ở Trung Quốc (Vân Nam, Quảng Tây)
1.3.2.Thành phần hóa học
Cây Dời dơi (Fissistigma polyanthoides) mới được 1 số nhà khoa học
trên thế giới nghiên cứu về thành phần hóa học
Các nghiên cứu ở phòng dược học Đại học Chulalongcom, Banghok-TháiLan, năm 1999 Vichien Jongbunprasert, Rapepol Bavovada và các cộng sự từ
vỏ cây Fissistigma polyanthoides được hái từ vườn quốc gia Namnao,Petchaboon đã phân lập ba chất flavonoid và 1 alkaloid , cụ thể là:
(58) 5,8-dihydroxy-6,7-dimethoxy flavone
(59) 2’,5’- dihydroxy- 3’,4’,6’ – tri methoxy đihyro-chalcone
(60) (-)-6-hydroxy-5,7,8 - trimethoxy flavone
(61) viz (-)-thaipetaline [19]
Trang 33CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM
2.1 Phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Phương pháp lấy và xử lý mẫu
Mẫu được thu hồi vào tháng 2 năm 2011 tại Nghệ An, gồm phần lá Mẫuthực vật được đinh danh bởi Th.S Nguyễn Quốc Bình – Viện Khoa học vàCông Nghệ Việt Nam định danh
Mẫu tươi sau khi thu về được cắt nhỏ, phơi khô tự nhiên ở nơi thoángmát
Khi mẫu đã khô, tiến hành nghiền và ngâm mẫu trong dung môiEtOAc+4% dung dịch NH3 tinh khiết
Mẫu được xử lý tiếp bằng phương pháp chiết chọn lọc với các dung môithích hợp để thu được hỗn hợp các chất dùng cho nghiên cứu được trình bày ởphần thực ngiệm
- Các phương pháp kết tinh phân đoạn
2.1.3 Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất
Cấu trúc các hợp chất được xác định nhờ sự kết hợp các phương pháp phổ:
- Phương pháp khối phổ
- Phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân proton 1H - NMR
- Phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân cacbon 13C – NMR
- Phương pháp DEPT
- Phổ hai chiều COSYGP
- Phổ hai chiều HSQC