Hóa học cáchợp chất thiên nhiên nói chung và đặc biệt là hóa học các hợp chất có hoạttính sinh học nói riêng đã và đang được thu hút bỡi sự quan tâm của các nhàkhoa học vì những ứng dụng
Trang 1bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh
==== ====
Hồ Quốc việt
Tách và xác định cấu trúc một số
hợp chất
từ cây bù tru(Uvaria grandiflora
Luận văn thạc sĩ hóa học
Vinh - 2009
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hóa học ngày nay đang bước vào thời kỳ phát triển mạnh mẽ Dựa trênnền tảng tri thức hiện đại đã đạt được nhiều thành tựu to lớn Hóa học cáchợp chất thiên nhiên nói chung và đặc biệt là hóa học các hợp chất có hoạttính sinh học nói riêng đã và đang được thu hút bỡi sự quan tâm của các nhàkhoa học vì những ứng dụng quý báu của những hợp chất này trên lĩnh vực:
Y học, công nghiệp, nông nghiệp…v.v
Họ Na (Annonaceae) là họ lớn nhất của bộ Mộc Lan (Magnoliales) cònđược gọi là họ Mãng cầu, là một họ thực vật có hoa bao gồm các loại cây thân
gỗ, cây bụi hay dây leo Với khoảng 2.300 đến 2.500 loài trong 120 - 130 chi,đây là họ lớn nhất của bộ Mộc lan (Magnoliales) Các chi điển hình của họ
này là Annona (na, mãng cầu xiêm), Goniothalamus (dẻ, lan tây) Họ này sinh
trưởng chủ yếu ở vùng nhiệt đới, và chỉ có một ít loài sinh sống ở vùng ônđới Khoảng 900 loài ở Trung và Nam Mỹ, 450 loài ở châu Phi, và các loàikhác ở châu Á
Các chiết xuất hữu cơ tinh khiết từ lâu đã trở thành 1 nguồn nguyên liệumới và rất có ích của y dược Những chiết xuất từ gốc cây của họ Na đã từngđược nói đến là có hoạt tính cytotoxic và hoạt tính chống vi trùng hiệunghiệm Những cây từ họ Na, đặc biệt là loài Uvaria đã được phát hiện ra là
có chứa các hợp chất như là acetogenins được dùng như thuốc trừ sâu, và gầnđây như các tác nhân chống ung thư Bên cạnh đó, một số loài như hoàng lan
(Cananga odorata) còn chứa tinh dầu thơm và được sử dụng trong sản xuất
nước hoa hay đồ gia vị, thuốc chữa bệnh như nhiễm trùng, bệnh gan, tiêu
Trang 3Chính vì vậy mà chúng tôi chọn đề tài: “Tách và xác định cấu trúc một
số hợp chất từ cây Bù Tru (Uvaria grandiflora Roxb & Hornem) ở Hà Tĩnh”.
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trong luận văn này, chúng tôi có nhiệm vụ sau:
Chiết chọn lọc với các loại dung môi thích hợp để thu được hỗn hợpcác hợp chất từ thân cây bù tru (Uvaria grandifora Roxb & Hornem)
Phân lập và xác định cấu trúc hợp chất từ thân cây bù tru
3 Đối tượng nghiên cứu
Dịch chiết phần thân cây bù tru (Uvaria grandifora Roxb & Hornem)thuộc họ Na (Annonaceae)
Trang 4Chương 1
TỔNG QUAN VỀ HỌ NA (ANNONACEAE)
1.1 Họ Na (Annonaceae)
Họ Na (Annonaceae) còn được gọi là họ Mãng Cầu, là một họ thực vật
có hoa bao gồm các loại cây thân gỗ, cây bụi hay dây leo Với khoảng 2.300đến 2.500 loài trong 120 - 130 chi, đây là họ lớn nhất của bộ Mộc lan
(Magnoliales) Chi điển hình của họ này là Annona (na, mãng cầu xiêm) Họ
này sinh trưởng chủ yếu ở vùng nhiệt đới, và chỉ có một ít loài sinh sống ởvùng ôn đới Khoảng 900 loài ở Trung và Nam Mỹ, 450 loài ở châu Phi, vàcác loài khác ở châu Á.Các loài thuộc họ Annonaceae có lá đơn, mọc so le
(mọc cách), có cuống lá và mép lá nhẵn Lá mọc thành hai hàng dọc theo thâncây Vết sẹo nơi đính lá thường nhìn thấy rõ các mạch dẫn Cành thường ởdạng zíc zắc Chúng không có các lá bẹ Hoa đối xứng xuyên tâm (hoa đều)
và thường là lưỡng tính Ở phần lớn các loài thì 3 đài hoa nối với nhau ở gốchoa Có 6 cánh hoa có màu nâu hay vàng, nhiều nhị hoa mọc thành hình xoắn
ốc cũng như nhiều nhụy hoa, mỗi nhụy có bầu nhụy dạng một ngăn chứa mộthoặc nhiều tiểu noãn Hoa đôi khi mọc trực tiếp trên các cành lớn hoặc trênthân cây Quả là nang, bế quả hay đa quả
Các chi trong họ Na (Annonaceae) [2]:
Afroguatteria Alphonsea Ambavia Anaxagorea Annickia Annona Anomianthus Anonidium Artabotrys Asimina Asteranthe Balonga
Bocagea Bocageopsis Boutiquea Cananga
Cardiopetalum Cleistochlamys Cleistopholis Craibella Cremastosperma Cyathocalyx Cyathostemma Cymbopetalum Dasoclema Dasymaschalon Deeringothamnus Dendrokingstonia Dennettia Desmopsis Desmos Diclinanona
Trang 5Ellipeia Ellipeiopsis Enicosanthum Ephedranthus Exellia Fissistigma Fitzalania Friesodielsia Froesiodendron Fusaea Gilbertiella Goniothalamus Greenwayodendro
n Guamia Guatteria Guatteriella Guatteriopsis Haplostichanthus Heteropetalum Hexalobus Hornschuchia Isolona Letestudoxa Lettowianthus Malmea Marsypopetalum Meiocarpidium Meiogyne Melodorum Mezzettia Mezzettiopsis Miliusa
Mischogyne Mitrella Mitrephora Mkilua
Monanthotaxis Monocarpia Monocyclanthus Monodora Neostenanthera Neo-uvaria Onychopetalum Ophrypetalum Oreomitra Orophea Oxandra Pachypodanthium Papualthia Petalolophus Phaeanthus Phoenicanthus Piptostigma Platymitra Polyalthia Polyceratocarpus Popowia Porcelia Pseudartabotrys Pseudephedranthus Pseudoxandra Pseuduvaria Pyramidanthe Raimondia Reedrollinsia Richella Rollinia Ruizodendron Sageraea Sanrafaelia Sapranthus Schefferomitra Sphaerocoryne Stelechocarpus Stenanona Tetrameranthus Toussaintia Tridimeris Trigynaea Trivalvaria Unonopsis Uvaria Uvariastrum Uvariodendron Uvariopsis Woodiellantha Xylopia
Bảng 1: Các chi trong họ Na
Trang 6Các chi khác với tên gọi thông thường:
Artabotrys - dây công chúa hay dây móng rồng
Cananga - hoàng lan hay ngọc lan hoặc ylang ylang
Deeringothamnus - giả đu đủ Mỹ
Guatteria - haya minga, haya blanca
Oxandra - blacklancewood, haya
Rollinia - na dại
Stelechocarpus - kepelk
1.2 Chi Uvaria [3]
1.2.1 Những loài thuộc chi Uvaria
Uvaria là một chi kém điển hình trong họ Na (Annonaceae), bao gồm 18
loài sau:
Uvaria aromatica Lam [Encycl 1:596 1785] (= Xylopia
aromatica (Lam.) Mart.)
Uvaria calamistrata Hance [J Bot 20:77 1882]
Uvaria cerasoides Roxb [Pl Coromandel 1:30, t 33 1795] (=
Polyalthia cerasoides (Roxb.) Bedd.)
Uvaria chamae P Beauv [Fl Oware 2:43, t 83, fig 2 1809]
Finger-root.
Uvaria grandiflora (Lesch ex DC.) Roxb [Fl ind ed 1832,
2:665 1832 (= Unona grandiflora Lesch ex DC.)
Uvaria heteroclita Roxb [Fl ind ed 1832, 2:663 1832] (=
Kadsura heteroclita (Roxb.) Craib) (= Kadsura roxburghiana Arn.)
Uvaria japonica L [Sp pl 1:536 1753] (= Kadsura japonica
(L.) Dunal)
Trang 7 Uvaria laurifolia Sw [Fl Ind occid 2:1001 1800] (= Oxandra
laurifolia (Sw.) A Rich.)
Uvaria longifolia Sonn [Voy Indes orient 2:233, t 131; [oct.
ed.] 2:260 1782] (= Polyalthia longifolia (Sonn.) Thwaites)
Uvaria lutea Roxb [Pl Coromandel 1:32, t 36 1795] (=
Alphonsea lutea (Roxb.) Hook f & Thomson)
Uvaria odorata Lam [Encycl 1:595 1785] (= Cananga odorata
(Lam.) Hook f & Thomson) (= Canangium odoratum (Lam.) Baill ex King)
Uvaria purpurea Blume [Bijdr 11 1825]
Uvaria rufa (Dunal) Blume [Fl Jav Anon 19, T 4 + 13.
1828] (= Guatteria rufa Dunal)
Uvaria scandens C B Rob [Bull Torrey Bot Club 35:69 1908]
Uvaria sorzogonensis C Presl [Reliq haenk 2:76 1835]
Uvaria suberosa Roxb [Pl Coromandel 1: t 34 1795] (=
Polyalthia suberosa (Roxb.) Thwaites).
Uvaria tomentosa Roxb [Pl Coromandel 1:31, t 35 1795] (=
Miliusa tomentosa (Roxb.) J Sinclair) (= Saccopetalum tomentosum (Roxb.) Hook f & Thomson.
Các loài trong chi Uvaria có vùng phân bố rất rộng lớn, một số loài ở Nam Mỹ (Uvaria hahinii, Uvaria cordata, Uvaria calamistrata), ở Trung Quốc (Uvaria kweichowensis) Trong đó U chamae là một loài thân leo, nhỏ
phân bố chủ yếu ở rừng nhiệt đới (phía Tây Châu Phi) đến những khu rừng
ẩm ướt Scrublands Đa số loài trong chi Uvaria thường là cây dây leo, thân gỗhay bụi Lá thường có gân bên khá rõ ở mặt dưới Hoa lưỡng tính, thường đốidiện với lá Lá mọc thành hai hàng dọc theo thân cây
1.2.2 Thành phần hóa học
Trang 8Hóa học thực vật của chi Uvaria khá đa dạng và phong phú, có rất nhiều
loại hợp chất có ứng dụng thực tiễn trong nghiên cứu và y học Hiện nay,đang được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Dưới đây là bảng các hợp
chất đã được nghiên cứu và phân lập từ chi Uvaria:
Tên khoa học
Bộphậnnghiêncứu
U accuminata Rễ
uvaricin, 1desacetyluvaricin, 2uvaretin, 76
Jolad et al.,1982,1985Jolad et al., 1985 Cole, Torrance and Wiedhopf, 1976; Okorie, 1977
U angolensis Rễ
uvagoletin, 74angoletin, 75uvaretin, 76isouvaretin, 77angoluvarin,
Hufford and Oguntimein, 1980a;
Bhardwaj et al., 1982
Hufford and Oguntimein, 1980a
U angolensis Vỏ cây
uvarindole A, 124uvarindole B, 125
Muhammad and Waterman, 1985 Muhammad and Waterman, 1985
U angolensis Vỏ cây
uvarindole C, 126uvarindole D, 127chamuvaritin, 81
Muhammad and Waterman, 1985
U.afzelii Thân
vafzelin, 132uvafzelin, 133uvafzelic acid, 134syncarpic acid, 131
Hufford andOguntimein, 1981 Hufford and
Oguntimein, 1981
Trang 9U calamistrata Rễ
calamistrins B, 13uvarigrin, 14uvarigranin, 15calamistrins C, 16calamistrins D, 17calamistrins E, 18calamistrins F, 19calamistrins G, 20
Zhou et al., 1999 Zhou et al., 1999 Zhou et al., 1999 Zhou et al., 2000 Zhou et al., 2000 Zhou et al., 2000 Zhou et al., 2000 Zhou et al., 2000
U catocarpa Quả (-)-senepoxide, 47
seneol, 46
Hollands et al., 1968
U chamae Rễ
pinostrobrin, 93chamanetin 5-methyl ether,101dichamanetin 5-methyl ether,102
Hufford andW.L.Lasswell,19771977aOkorie,
Hufford,W.L.Lasswell and El-Sohly,
1979 Hufford,W.L.Lasswell and El-Sohly,1979
Lá
asimilobine, 120glaziovine, 114isoboldine, 121pronuciferine, 115
Leboeuf et al., 1982 Leboeuf et al., 1982 Leboeuf et al., 1982 Leboeuf et al., 1982
U dulcis Dunal Lá
2´,3´-dihydroxy-4
dimethoxychalcone,85
´,6´-Chantrapromma, et al., 2000
U elliltiana Vỏ cây
dimethylallyl)-
3,6-bis-(γ,γ-Achenbach and Roffelsberger, 1979
Trang 10U hamiltonii
Lá vàthân
hamiltones A, 108hamiltones B, 109
Huang et al.,1998 Huang et al.,1998
U kirkii Rễ
uvaretin, 76diuvaretin, 79benzyl benzoate, 632-methoxybenzylbenzoate, 677-methyljuglone, 136
Nkunya et al., 1985 Nkunya et al., 1985 Nkunya et al., 1985 Nkunya et al., 1985Nkunya et al., 1985
U narum Rễ
taraxerol, 32β-sitosterol, 28uvariamicin I, 9uvariamicin II, 10uvariamicin III, 11
Hisham et al.,1990Hisham et al.,1990 Hisham et al.,1990 Hisham et al.,1990
U ovata Thân benzyl 2,3,6-tri methoxy-benzoate,
64
Leboeuf et al.,1982
U purpurea Bl Rễ
desoxypipoxide,42
(-)-1,6-Holbert et al., 1979; Schulte
et al.,1982bbenzyl benzoate, 63
benzyl hydroxybenzoate, 66
zeylenol, 51uvarigranol A, 59
Kodpinid et al., 1984
Xi-ping et al.,1995Xi-ping et al., 1995Xi-ping et al.,1995
Trang 11cyclohexane tetraol,41
(+)-pipoxide, 44β-sitosterol, 28zeylenol, 51
Pongsuphaleeporn,19 Patcharin
Pongsuphaleeporn,1982 Holbert et al., 1979Patcharin
Pongsuphaleeporn,1982
U rufa Bl Rễ
methoxyflavanone,94
Bảng 2: Các hợp chất đã được nghiên cứu và phân lập từ chi Uvaria
Cấu trúc các hợp chất thường gặp trong chi Uvaria:
1.2.2.1 Hợp chất acetogenin
Các acetogenin có cấu tạo gồm một hoặc hai vòng tetrahydrofuran, một α,β-unsaturated-γ-lacton hoặc epoxit trong mạch chính với các nhóm như –OH, =
O, C = C và diol kề trong mạch
Trang 13(10) uvariamicin II
(11) uvariamicin III
Trang 15(17) calamistrin D
R1 R2 (18) tonkinesin A : OH OH
(19) tonkinesin B : OH OH
(20) tonkinesin C : OH OAc(21) tonkinin A : =O OH
1.2.2.2 Bis (benzopyranyl) sesquiterpen
Cấu tạo gồm 3 gốc isopren
(22) lucidene (23) tanzanene (24)alloaromadrene
1.2.2.3 Monoterpen
Trang 16(25) monobenzylat (26) thymoquinol monoterpene chamanen dimethyl ether
1.2.2.4.Các Shikimat
(27) cyclohexene tetraol (28) (-)-1,6-desoxypipoxide
Trang 19(42) asimilobine
(43) uvarindole A :
(44): uvarindole C
1.2.2.6 Hợp chất miscellaneous
Trang 20(45) dimeric benzopyran
(47) o-methoxylbenzyl ether : H OMe H
R1 R2
(48) 2,7-dihydroxy-1,8-dimethoxypyrene: H H(49) 2-hydroxy-1,7-trimethoxypyrene: H Me
1.2.2.7 Hợp chất coumarin, xanthon và tetrahydroxanthen
Trang 21(50) coumarin
Xanthone: Được chia thành 6 loại chính: Xanthon đơn giản; Xanthon
lycosit; Prenylatedxanthon; Xanthonolignoi; Bis- xanthon; Xanthon hỗn tạp
(51) 1,2,3,4,6,7-hexamethoxyxanthone
(52) hamilxanthene
1.2.2.8 Flavanon và Flavon
Trang 231.2.3 Ứng dụng của các cây thuộc chi Na
• Chi Uvaria - Bù dẻ, bù quả: Đây là một trong những chi lớn nhất của
họ Na, ở Việt Nam có khoảng 16 loài
- Kỳ hương (Uvaria micrantha): vỏ làm thuốc bổ, giúp tiêu hoá.
- Bù dẻ trườn (Uvaria microcarpa ): quả ăn được.
• Chi Polyalthia – Quần đầu: ở Việt Nam có 26 loài
- Chùm rụm(Polyalthia intermedia ): Lá dùng để chửa bệnh ho ra máu.
- Ngấn chày(Polyalthia thorelie ): vỏ đắng dùng chữa bệnh đau dạ dày.
Trang 24- Quần đầu vỏ xốp(Polyalthia suberosa): quả chín ăn được.
- Quần đầu bảo chánh(Polyalthia evecta): cành và lá chứa hợp chất có
hoạt tính chống trùng sốt rét
• Chi Desmos – Hoa dẻ: ở Việt Nam có 5 loài.
- Hoa dẻ lông đen(Desmos cochinchinensis): Lá sắc uống tăng sự tiết sữa.
- Hoa dẻ thơm(Desmos chinensis): ở Hoà Bình(tên cây nối côi) dùng
nước sắc của hoa chữa đẻ khó Rễ phơi khô sắc uống chữa lị
- Than ả mai(Desmos pedunculosus): lá nấu nước rửa mụn nhọt, chữa sốt.
• Chi Fissistigma – Lãnh công, mật hương, cách thư: ở Việt Nam có 23 loài
- Dà dà(Fissistigma polyanthoides): làm thuốc bổ, chữa tiêu chảy.
- Phát lãnh công(Fissistigmapeteloti): dùng làm thuốc chữa sốt rét.
• Chi Annona – Na, mãng cầu: ở Việt Nam có 4 loài
- Na(Annona squamosa): quả chín ăn ngon Hạt độc làm thuốc diệt côn
trùng Nhân dân quần đảo Antilles dùng lá tươi nghiền nát trộn với muốichữa khối u, ung nhọt
- Mãng cầu xiêm(Annona muricata): quả chín ăn ngon Lá dùng làm gia
vị và có tác dụng trấn an nhẹ, trị cúm, ho, chữa lỵ
- Lê(Annona glaba): quả ăn ngon.
• Chi Cananga – Ngọc lan, hoàng lan: ở Việt Nam có 2 loài
- Ngọc lan tây (Cananga odorate): hoa thơm, hoa phơi khô chữa sốt rét,
tinh dầu thơm của gỗ pha nước uống chữa giun, sốt, ghẻ
• Chi Xylopia – Giền: ở Việt Nam có 3 loài
- Giền đỏ (Xylopia vielana): lá sắc uống chữa đau nhức, tê thấp.
- Giền trắng (Xylopiapierrei): sách đỏ Việt Nam.
• Chi Goniothalamus – Giác đế: ở Việt Nam có 19 loài
Trang 251.3 Uvaria grandiflora (bù tru) Lesch Ex DC., Roxb
1.3.1 Thực vật học
Uvaria grandiflora hay còn gọi là cây bù tru là một loài thực vật có hoa,với khu vực phân bố rộng lớn như ở Châu Phi, Indonesia, Malaisia TrungQuốc, Việt Nam (có nhiều ở Nghệ An và Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Quảng Bình,Đồng Nai), gồm các loại dây leo thân gỗ, dài 8 - 10m Cành non có lông tơmàu vàng nâu, lá thuôn hình trứng ngược, cỡ (11)13 - 19(24) x (3)5 - 7(10)cm,chóp lá có mũi ngắn, gốc tròn, hoặc hơi hình tim; mặt trên nhẵn, mặt dưới cólông rậm; gân bên khoảng 13 - 20 đôi, rõ ở mặt dưới; cuống lá dài 4 - 5mm.Hoa thường mọc đơn độc, cuống hoa dài 1 - 2cm, có 2 lá bắc dạng lá lớn (cỡ2,5 - 3,5 x 2 - 3cm), đài bao kín nụ hoa, lá dài mỏng, hình trái xoan hay hìnhtròn, đường kính 2cm, mặt ngoài có lông ngắn
Trang 26Ảnh cây bù tru (Uvaria grandiflora)
Cánh hoa rời, màu đỏ tía, hình trái xoan, cỡ 3 - 4 x 2cm, cả 2 mặt đều cólông Nhị dài 6 - 7mm, đôi khi có lông ở mép bao phấn; mào trung đới hìnhlưỡi, rất nhỏ Noãn 20 - 30, đế hoa lồi hình bán cầu, đôi khi hơi lõm ở đỉnh.Phân quả hình trụ, dài 4 - 6cm, rộng 1 - 1,5cm, có lông tơ màu vàng nâu;cuống phân quả dài 1 - 2cm; vỏ quả dày (tới 1 - 2mm) Hạt màu vàng hơi nâu,nhẵn
1.3.2 Thành phần hóa học
Uvaria grandiflora trước đây đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu, và
phân lập được nhiều loại hợp chất có giá trị [4]
1.3.2.1 Alkaloid
Grandiuvarone A (61); Grandiuvarin A(62); Grandiuvarin C (63):
Trang 27O O
O
O O
O
O
( 62 )
1.3.2.2.Các hợp chất Polyoxygen cyclohexen[5]
Ba hợp chất mới được phân lập từ rể và thân của U.grandiflora gồm
Uvarigranol G (64), Uvarigranol H(65), Uvarigranol I (66):
O O
63
( )
Trang 28OAc BzO
C O (67)
HO
O OMe
OAc OAc
OBz OH
O OH
OH O
HO
O
O O
Trang 30Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp lấy và xử lý mẫu
Mẫu được thu vào ngày 24/11/2008 tại Hương Sơn – Hà Tĩnh, gồm phầnthân và rễ Mẫu tươi sau khi thu về được cắt nhỏ, phơi khô tự nhiên ở nơithoáng mát
Khi mẫu đã khô, tiến hành nghiền và ngâm mẫu với dung môi metanoltinh khiết
Mẫu được xử lý tiếp bằng phương pháp chiết chọn lọc với các dung môithích hợp để thu được hỗn hợp các chất dùng cho nghiên cứu được trình bày ởphần thực ngiệm
2.2 Phương pháp phân lập các hợp chất
Trang 31 Sắc ký cột (CC)
Sắc ký lớp mỏng (TLC)
Các phương pháp kết tinh phân đoạn
2.3 Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất
Cấu trúc các hợp chất được xác định nhờ sự kết hợp các phương pháp phổ:
Phương pháp khối phổ
Phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân proton 1H - NMR
Phương pháp cọng hưởng từ hạt nhân cacbon 13C – NMR
Phương pháp DEPT
Phổ hai chiều DMSO – COSYGP
Phổ hai chiều DMSO – HSQC
Phổ hai chiều DMSO – HMBC
Chương 3 THỰC NGHIỆM
3.1 Hóa chất và thiết bị
3.1.1 Hóa chất
Các dung môi để ngâm chiết mẫu thực vật đều dùng loại tinh khiết (pure),khi dùng cho các loại sắc ký lớp mỏng, sắc ký cột nhanh sử dụng loại tinhkhiết phân tích (PA)
Dung môi ngâm chiết:
Trang 32Hiện màu: hơi iot và đèn UV 254nm
Tinh chế các hợp chất bằng kết tinh phân đoạn, rửa trong các dung môikhác nhau
Phổ 1H –NMR được đo trên máy BRUKER 500 MHz, dung môi CDCl3.
Phổ 13C – NMR, DEPT, COSYGP, HSQC, HMBC được đo trên máyBRUKER 125 MHz dung môi CDCl3.(Viện Hóa học – Viện Khoa học Tựnhiên và Công nghệ Quốc gia)
3.2 Nghiên cứu tách hợp chất từ thân cây bù tru
Mẫu thân cây bù tru được lấy ở Hà Tĩnh vào ngày 24 tháng 11 năm
2008, được định danh bởi TS Nguyễn Quốc Bình – Viện Sinh học Khoa họcQuốc gia
Thân được rửa sạch, phơi khô nhẹ trong bóng râm, tán nhỏ, ngâm vớimetanol khoảng 30 ngày Cất thu hồi dung môi được cao metanol
Chiết lần lượt cao metanol với dung môi có độ phân cực tăng dần
Trang 33n- Cao n – hexan được phân tích bằng sắc ký cột:
+) Hệ dung môi rửa giải: clorofom: metanol = 65: 35 thu được 8 phânđoạn
Cao n - hexan Cao etylaxetat Cao clorofom Cao metanol DÞch n íc
MÉu bï tru kh«
Cao tæng
254g 60g
200g 310g
900g 8kg
Ng©m chiÕt trong c¸c dung m«i kh¸c
C«, thu håi dung m«i Ng©m chiÕt trong metanol
C«, thu håi dung m«i
Sơ đồ 1: Quá trình ngâm, chiết, tách hợp chất từ thân cây bù tru
(Uvaria grandiflora).
Mẫu thân (15 kg) được cắt nhỏ, phơi khô sau đó đem nghiền nhỏ (8 kg),nhâm với metanol ở nhiệt độ phòng Cất thu hồi dung môi được cao tổng (900g).Phân bố trong nước, chiết lần lượt với n- hexan, etyl axetat, clorofom,metanol cất thu hồi dung môi được các cao tương ứng là: 310g, 200g, 60g,254g
Cao etyl axetat được phân tách trên cột silicagen, với hệ dung môi rửagiải: clorofom: metanol Thu được 8 phân đoạn Phân đoạn 135 - 143 thu chấtrắn màu trắng Tinh chế và kết tinh lại nhiều lần bằng clorofom và metanolthu được các hợp chất A và B
Trang 34Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Xác định cấu trúc hợp chất A
4.1.1 Phổ khối lượng (ESI-MS)
Phổ khối lượng phun mù electron(ESI-MS) negtive [M+H]+ cho pic 297:
Trang 35Hình 1: Phổ khối lượng phun mù electron(ESI-MS) negtive của A
Phổ khối lượng phun mù electron (ESI-MS) positive cho pic [M-H]+ 295:
Trang 36Hình 2: Phổ khối lượng phun mù electron (ESI-MS) positive của A
Từ hai phổ trên, ta có phân tử lượng của B là 296, ứng với công thức phân tử
Trang 374.1.2 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1 H-NMR
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H -NMR của hợp chất A cho 3 tín hiệusinglet, trong đó 1 tín hiệu singlet ở = 2.13ppm tương ứng với 3 hiđro (H-9)của nhóm CH3, 2 tín hiệu singlet tại =6.83ppm (H-3), = 10.50ppm (-CHO).Tín hiệu doublet ở = 7.89ppm tương ứng gán cho 2 hiđro H-2’ và H-6’