1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp đại học ứng dụng công nghệ tin học và máy RTK thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 77 tỷ lệ 11000 xã thượng hà, huyện bảo yên, tỉnh lào cai

67 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 4,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Hính 4.21: Vẽ nhã thửa tự động (63)
  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Đặt vấn đề (10)
    • 1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài (12)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (12)
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 2.1. Cơ sở khoa học (13)
      • 2.1.1. Tổng quan về bản đồ, bản đồ địa chính (13)
      • 2.1.2. Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính (16)
      • 2.1.3. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính (17)
      • 2.1.4. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính (20)
      • 2.1.5. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay (23)
      • 2.1.6. Thành lập lưới khống chế trắc địa (25)
      • 2.1.7. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ (27)
      • 2.1.8. Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy RTK (28)
      • 2.1.9. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính (29)
      • 2.1.10 Giới thiệu sơ lược về máy RTK (32)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn (37)
    • 2.3. Cơ sở pháp lý (37)
  • PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (39)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (39)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (39)
    • 3.3. Nội dung (39)
      • 3.3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Thượng Hà (39)
      • 3.3.2. Thành lập lưới khống chế đo vẽ (40)
      • 3.3.3. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết tờ số 77 tỷ lệ 1/1000 (40)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (40)
  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (42)
    • 4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội (42)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (42)
      • 4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (43)
      • 4.1.3. Những điều kiện thuận lợi và khó khăn (44)
      • 4.1.4. Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai (45)
    • 4.2. Thành lập lưới kinh vĩ (46)
      • 4.2.1. Công tác ngoại nghiệp (46)
    • 4.3. Ứng dụng phần mềm Gcadas và MicrostationV8i thành lập bản đồ địa chính (52)
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (66)
    • 5.1. Kết luận (66)
    • 5.2. Kiến nghị (66)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (67)

Nội dung

Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định t

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu Sử dụng máy RTK, và các phần mềm

Microstation V8i,Gcadas vào đo vẽ chi tiết và chỉnh lý bản đồ địa chính b Phạm vi nghiên cứu: Đo vẽ chi tiết, sử dụng phần mềm tin học chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 77 tỷ lệ 1/1000 trên địa xã Thượng Hà – huyện Bảo Yên- Tỉnh Lào Cai.

Địa điểm và thời gian tiến hành

a Địa điểm: xã Thượng Hà, huyện Bảo Yên, Tỉnh Lào Cai b Địa điểm thực tập: Công ty TNHH VIETMAP c Thời gian tiến hành: Từ 07/01/2019 đến ngày 17/05/2019

Nội dung

3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Thượng Hà

3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên a Vị trí địa lý b Địa hình tự nhiên c Khí hậu d Thủy văn

3.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội a Dân số b Lao động c Giao thông

3.3.1.3 Hiện trạng sử dụng đất a Hiện trạng quỹ đất b Tình hình quản lý đất đai

3.3.2 Thành lập lưới khống chế đo vẽ a Công tác ngoại nghiệp

- Thu thập tài liệu liên quan phục vụ cho công tác đo vẽ bản đồ

- Khảo sát thực địa khu đo

- Thiết kế sơ bộ lưới trên bản đồ nền b Công tác nội nghiệp

* Nhập số liệu đo ngoài thực địa vào máy tính

* xử lý số liệu và vẽ lưới

3.3.3 Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết tờ số 77 tỷ lệ 1/1000 a Thành lập và biên tập bản đồ bằng phần mềm MicroStation và phần mềm Gcadas b In và lưu trữ bản đồ.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

+ Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu:Thu thập số liệu từ các cơ quan chức năng như Ủy ban nhân dân xã Xuân Quang, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bảo Thắng về các điểm độ cao, địa chính hiện có, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu phục vụ cho đề tài,đồng thời tiến hành khảo sát thực địa để biết điều kiện địa hình thực tế của khu vực đo vẽ để có phương án bố trí đo vẽ thích hợp

+ Phương pháp đo đạc: ngoại nghệp sử dụng máyRTK KOLIDA K9 - T lướikhống chế đo vẽ, lưới khống chế mặt bằng sẽ được đo theo phương pháp GPS với 3 lần, sau đó lấy giá trị trung bình của kết quả đo Sau khi đo đạc và tính toán hoàn chỉnh lưới khống chế mặt bằng, tiến hành đo đạc chi tiết các yếu tố ngoài thực địa

+ Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu đo đạc lưới khống chế mặt bằng ngoài thực địa sẽ được xử lý sơ bộ và định dạng, sau đó sử dụng các phần mềm Pronet để tính toán, bình sai các dạng đường chuyền, kết quả sau mỗi bước tính toán sẽ được xem xét, đánh giá về độ chính xác, nếu đảm bảo tiêu chuẩn theo yêu cầu sẽ được tiến hành các bước tiếp theo và cho ra kết quả về tọa độ chính xác của các điểm khống chế lưới

+ Phương pháp bản đồ: Đề tài sử dụng phần mềm Microstation V8i kết hợp với phần mềm Gcadas, đây là những phần mềm chuẩn dùng trong ngành địa chính để biên tập bản đồ địa chính, tiến hành trút số liệu đo vào phần mềm theo đúng quy chuẩn, sau đó dùng các lệnh để biên tập bản đồ địa chính cho khu vực nghiên cứu Đề tài được thực hiện theo quy trình:

- Thu thập tài liệu, số liệu; khảo sát thực địa và thành lập lưới khống chế mặt bằng;

- Sau khi thành lập hoàn thiện lưới khống chế đo vẽ ta có tọa độ các điểm khống chế; tiến hành đo đạc chi tiết các yếu tố ngoài thực địa (ranh giới thửa đất, địa vật, giao thông, thủy hệ );

- Kết quả đo đạc chi tiết được trút vào máy tính và sử dụng phần mềm chuyên ngành MicroStation V8i và Gcadas để biên tập bản đồ địa chính;

- Tiến hành kiểm tra, đối soát thực địa và in bản đồ Đi kèm với những mảnh bản đồ của khu vực nghiên cứu còn có các bảng thống kê về diện tích đất theo từng chủ sử dụng

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên a Vị trí địa lý

- XãThượng Hà thuộc huyện Bảo yên, bên tả ngạn sông Chảy và chạy theo Quốc lộ 70 Xã Thượng Hà có diện tích tự nhiên 66.1 km2

+ Phía Bắc: giáp xã Điện Quan, xã Bản Cái (huyện Bắc Hà)

+ Phía Nam: giáp xã Minh Tân

+ Phía Tây: giáp xã Kim Sơn

+ Phía Đông: giáp xã Tân Dương, xã Vĩnh Yên b Địa hình tự nhiên

Xã Thượng Hà nằm trong địa hình đồi núi của huyện Bảo Yên, Tỉnh Lào Cai và thấp dần theo hướng Đông Bắc – Tây Nam Điều kiện thoát nước tương đối thuận lợi Thường được hình thành trên nền địa chất ổn định, kết cấu đất tốt c Khí hậu

Thượng Hà trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Trong năm có bốn mùa, trong đó có hai mùa thể hiện rõ rệt Mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10, mùa đông từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22 – 23 o C Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm khoảng 2 – 5 o C Nhiệt độ cao tuyệt đối là 37 o C, nhiệt độ thấp tuyệt đối là 3 o C

- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1.400 mm đến 1.600 mm tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 80% tổng

34 lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chỉ chiếm 20% tổng lượng mưa trong năm

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm bình quân cả năm là 83% Nhìn chung độ ẩm không có sự chênh lệch nhiều qua các tháng trong năm giữa vùng núi với vùng trung du và vùng đồng bằng d Thủy văn

Nhiệt độ trung bình nằm ở vùng cao từ 15°C - 20°C trung bình nằm ở vùng thấp từ 23°C – 29°C, lượng mưa trung bình từ 1.400mm - 1.700mm

Sương: Sương mù thường xuất hiện phổ biến trên toàn tỉnh, có nơi ở mức độ rất dày Trong các đợt rét đậm, ở những vùng núi cao và các thung lũng kín gió còn xuất hiện sương muối, mỗi đợt kéo dài 2 - 3 ngày

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội a Dân số

Dân số xã Thượng Hà hiện có 18 thôn bản ( Vài Siêu 1, Vài Siêu 2, Vài Siêu 3, Vài Siêu 4, Vài Siêu 5, Vài Siêu 6, Vài Siêu 7, Vài Siêu 8, Vài Siêu 9, Mai Đào 1, Mai Đào 2, Mai Đào 3, Mai Đào 4, Mai Đào 5, Mai Đào 6, Mai Đào 7, Mai Đào 8, Mai Đào 9) Tổng dân số là 4737 người, mật độ 72 người/km 2 b Giao thông

Hệ thống giao thông: Có QL70 chạy qua, ngoài ra hệ thống giao thông nông thôn được bê tông hóa theo chương trình nông thôn mới tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đo đạc

Hệ thống giao thông trên địa bàn phường gồm các đường trục chính và hệ thống đường trong các khu dân cư đã được bê tông hoá nhưng trong tương lai cần nâng cấp, mở rộng đảm bảo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Toàn xã có 1.770 người trong độ tuổi lao động, lực lượng lao động dồi dào, tuy nhiên chất lượng lao động chưa cao, tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp, tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông nghiệp còn cao, mặt khác nhiều người trong độ tuổi lao động rời quê đi xa làm ăn

Bằng các biện pháp xóa đói giảm nghèo, nâng cao học vấn và giải quyết việc làm đã khuyến khích và tạo điều kiện để các thành phần kinh tế phát triển sản xuất, kinh doanh trên mọi lĩnh vực, nhờ đó đã thu hút và tạo việc làm ổn định cho nhiều lao động, góp phần ổn định tình hình kinh tế - xã hội

4.1.3 Những điều kiện thuận lợi và khó khăn a thuận lợi

- Dưới sự tạo điều kiện thuận lợi từ lãnh đạo địa phương xã Thượng Hà và người dân trong xã, đã giúp chúng em có thêm sức mạnh, niềm tin đề hoàn thiện tốt công việc của mình

- Trong quá trình thực tập chúng em được tiếp cận với các loại phần mền, máy móc, trang thiết bị đạt tiêu chuẩn, được tập huấn sử dụng thành thạo Quá trình đó đã củng cố những kiến thức cho bản thân chúng em, vững vàng hơn, tự tin hơn b Khó khăn

- Thời gian thực tập tại xã Thượng Hà rơi vào thời gian nắng nóng, khiến công tác đo vẽ ngoài thực địa luôn gặp những khó khăn về sức khỏe

- Do địa hình chủ yếu là đồi núi cao và dốc rất khó cho việc công tác đo đạc

- Trong quá trình nhận ranh giới, mốc giới thửa đất có một số hộ gia đình, cá nhân chưa thống nhất được ranh giới, mốc giới thửa đất

- Trong quá trình thực hiện đề tài, do còn thiếu sót về kiến thức, kinh nghiện dường như chưa có, luôn làm cho chúng em lúng túng trong sử lý các vấn đề thực tế, và mất nhiều thời gian

4.1.4 Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai a Hiện trang sử dụng đất đai

Bảng 4.1: Hiện trạng quỹ đất của xã năm 2017

STT Loại đất DT (ha)

I TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN 1310.808

1.1 Đất chuyên trồng lúa nước 161,895

1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 217,93

1.3 Đất trồng cây lâu năm 89.636

1.4 Đất có rừng sản xuất 1178.292

1.5 Đất có rừng phòng hộ 790.727

1.7 Đất nuôi trồng thủy sản 19.718

2.3 Đất xậy công trình sự nghiệp 2.284

2.4 Đất sản xuất , kinh doanh phi nông nghiệp 4.087

2.5 Đất mục đích công cộng 51.976

2.6 Đất tôn giáo, tĩn ngưỡng 0

2.7 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 1.684

2.8 Đất sông suối và mặt nước 99.378

3.1 Đất bằng chưa sử dụng 15.763

3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng 320.469

3.3 Núi đá không có rừng cây 290.884

(Nguồn: Hiện trạng sử dụng đất của xã Thượng Hà được UBND xã Thượng Hà tính đến năm 2017) b Tình hình quản lý đất đai tại Xã Thượng Hà

- Tăng cường công tác kiểm soát việc thực hiện các quy trình giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, thực hiện các nội dung đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai và môi trường trên địa bàn toàn xã giai đoạn 2015-2020

Thành lập lưới kinh vĩ

4.2.1 Công tác ngoại nghiệp a Công tác chuẩn bị

+ Bản đồ Địa giới hành chính xã Thượng Hà

+ Bản trích đo đất các tổ chức theo Chỉ thị 31/CT-TTg

+ Bản đồ quy hoạch khu dân cư

- xã Thượng Hà, được đo đạc thành lập bản đồ địa chính bằng công nghệ số, trên hệ tọa độ VN2000

- Bản đồ địa chính đo vẽ mới được thành lập trên mặt phẳng chiếu hình, ở múi chiếu, kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hệ tọa độ quốc gia VN – 2000 và hệ tọa độ quốc gia hiện hành

- Kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại phụ lục số 2 của Thông tư số 25/2014/TT – BTNMT Quy định về thành lập bản đồ địa chính

- Thành lập bản đồ địa chính được Quy định theo Thông tư số 25/2014/TT – BTNMT và Thông tư 30/2013/TT – BTNMT Thông tư Quy định thực hiện lồng ghép việc đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính và

38 đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính

Sau khi thu thập được các tài liệu cần thiết cho công tác đo đạc và thành lập bản đồ địa chính, tiến hành khảo sát thực địa để xác định ranh giới khu đo Đồng thời tiến hành chọn điểm, chôn mốc địa chính

 Thiết kế lưới khống chế Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Xuân Quang Từ các điểm địa chính trong địa bàn Lưới kinh vĩ được thống nhất thiết kế như sau:

Lấy 3 điểm mốc địa chính trong khu vực đo vẽ làm điểm khởi tính Các điểm lưới kinh vĩ phải được bố trí đều nhau trong khu vực đo vẽ sao cho một trạm máy có thể đo được nhiều điểm chi tiết nhất được thể hiện theo bẳng như sau:

Bảng 4.2: Tọa độ các điểm địa chính cơ sở và lưới khống chế đo vẽ cấp 1, cấp 2

Bảng 4.3: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính STT Các yếu tố của lưới đường chuyền Chỉ tiêu kỹ thuật

1 Góc ngoặt của đường chuyền ≥ 30 0 (30 độ)

2 Số cạnh trong đường chuyền ≤ 15

- Từ điểm khởi tính đến điểm nút hoặc giữa hai điểm nút

Chiều dài cạnh đường chuyền

- Chiều dài trung bình một cạnh

5 Trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc ≤ 5 giây

Trị tuyệt đối sai số giới hạn khép góc đường chuyền hoặc vòng khép (n: là số góc trong đường chuyền hoặc vòng khép) n

7 Sai số khép giới hạn tương đối fs/[s] ≤ 1:25000

(Nguồn: TT25-2014 ngày 19.05.2014 quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường) b Công tác đo GNSS - RTK đo động

Lưới kinh vĩ xã Thượng Hà được đo bằng công nghệ GNSS - RTK đo động

Bộ máy GPS gồm 01 máy tĩnh BASE đặt tại điểm gốc (điểm mốc địa chính nhà nước hoặc đường chuyền hang IV trong công trình), được cài đặt tọa độ điểm gốc (VN- 2000) và các tham số tính chuyền từ hệ tọa độ quốc tế

WGS-84 về hệ tọa độ VN-2000, có thể một hay nhiều máy động ROVER đặt tại điểm cần xác định tọa độ

Cả hai máy động thời thu tín hiệu từ vệ tinh, riêng máy tĩnh có hệ thông Radio link liên tục phát ra tín hiệu cải chính giữa hệ tọa độ WGS-84 và hệ tọa độ VN-2000, các ROVER sẽ thu nhận tín hiệu cải chính này để cải chính tọa độ điểm cần xác định trên hệ VN-2000 Đây là phương pháp đo động sử lý tức thời trên nguyên tắc sử dụng một trạm cơ sở BASE thông qua việc thu định vị vệ tinh nhân tạo tính toán ra một số nguyên đa trị N ( có thể hiểu đơn giản là số gia cải chính)

Số gia cải chính sẽ được phát ra và mang tới vị trí đặt các máy di động ROVER nhằm mục đích hiểu chỉnh vị trí các mát di động để đạt được độ chính xác cao

Bộ phận phát mang số cải chính đi làm tín hiệu dạng sóng vô tuyến UHF (radio) công xuất 25W với 9 kênh tương ướng với các tần số khác nhau

Phạm vi hoạt động của máy ROVER so với máy BASE lên tới 12km trong điều kiện thuận lợi

Sai số của phương pháp đo nay có thể đạt được là:

+ Sai số vị trí điểm: 10mm + 1ppm Rms

+ Sai số cao độ: 20mm + 1ppm Rms

Dữ liệu đo đạc của phương pháp này là tọa độ và độ cao của điểm đo trong hệ thống tọa độ quốc gia VN-2000 hoàn toàn không phải sử lý gì thêm

Trên màn hình của số điện tử của ROVER liên tục thông báo kết quả độ chính xác, khi đạt được độ chính xác theo yêu cầu bầm OK để lưu kết quả

- Sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp,tiến hành hoàn chỉnh sổ đo vẽ chi tiết và vẽ sơ họa Bước tiếp theo là nhập số liệu vào máy tính và sử dụng phần mềm Microstation V8i và Gcadas để thành lập bản đồ địa chính

- Quá trình được tiến hành như sau

Quá trình trút số liệu từ máy RTK Kolida K5 - PLUS vào máy tính:

Sổ tay máy RTK được kết nối với máy tính thông qua cổng trút USB tim đên file job, tim ngay đo và copy file (ngày hôm đó do) vào file số liệu đo

Xử lý số liệu copy số liệu (ngay hôm đo đó) có đuôi “.dat” vào file xử lý số liệu Đưa số liệu đo vào phần mềm Excel xử lý rồi trút lên bản đồ của xã

Ứng dụng phần mềm Gcadas và MicrostationV8i thành lập bản đồ địa chính

1- Cấu trúc File dữ liệu từ máy RTK

Trong quá trình đo vẽ chi tiết đã sử dụng máy GPS KOLIDA K5 - PLUS Sau đây là cấu trúc của file dữ liệu

Cấu trúc của file có dạng như sau:

Hình 4.1: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử

Sau khi số liệu được trút từ máy RTK sang máy vi tính ta lưu vào file

“số liệu đo” tên (05042018.dat) như ví dụ trên là file số liệu có tên là 05042018( có nghĩa là số liệu đo vào ngày 05 tháng 04 năm 2018)

Sau khi đã lưu vào file “số liệu đo” , ta copy file dữ liệu có đuôi “.dat” vào file “số liệu xử lý”

Hình 4.2: File số liệu sau copy sang

Sau khi đã có file “.dat” thì ta phải tiếp tục đổi đuôi định dạng về “.txt” qua phần mềm Excel

Hình 4.3: Phần mềm đổi định dạng file số liệu

Sau khi đi đo về ta sử lý số liệu ra bảng “.txt”

Hình 4.4: file số liệu sau khi đổi

- Sau khi sử lý xong số liệu ta trút điểm đo nên bản vẽ bằng phần mềm gcadas và Microstation V8i

- Khởi động khóa Gcadas →hệ thống→kết nối cơ sở dữ liệu→tạo mới tệp dữ liệu thuộc tính cho đồ họa tương ứng→save→thiết lập

Hình 4.5: Khởi động khóa Gcadas và kết lôi có sở dữ liệu

- Tạo tệp dữ liệu thuộc tính cho đồ họa tương ứng

Hình 4.6: Tạo tệp dữ kiệu thuộc tính cho đồ họa tương ứng

Trên thanh công cụ Gcadas ta chọn:

Hệ thống → Thiết lập đơn vị hành chính → Chọn Tỉnh/ Thành phố: Lào Cai; Quận/Huyện: huyện Bảo Yên; Phường/Xã/Thị trấn: xã Thượng Hà

Hình 4.7: Thiết lập đơn vị hành chính khu đo

- Sau khi thiệt lập đơn vị hành chính ta tiến hành đặt tỷ lệ cho bản đồ

Hình 4.8: Đặt tỷ lệ bản đồ

- Nhập số liệu đo đạc: Tạo mới tệp DGN theo hệ quy chiếu VN2000, Nhập số liệu đo đạc từ Văn bản

Hình 4.9: Trút điểm lên bản vẽ

- Trút điểm lên bản vẽ xong ta tìm đường đến để lấy số liệu

Hình 4.10: Tìm đường dẫn để lấy số liệu

- Sau khi tìm đường dẫn để lấy số liệu ta tiến hành triển điểm chi tiết lên bản vẽ

Hình 4.11: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ

- Một góc tờ bản đồ chỉnh lý không khép kín

Hình 4.12: Một góc tờ bản đồ chỉnh lý không khép kín

- Sau khi đo đạc về nối ranh thửa xong để tạo topology và diện tích, tâm thửa chạy sửa lỗi bản đồ

- Topology là mô hình lưu trữ dữ liệu bản đồ ( không gian ) đã được chuẩn hóa Nó không chỉ lưu trữ các thông tin địa lý, mô tả vị trí, kích thước, hình dạng của từng đối tượng bản đồ riêng rẽ mà còn còn mô tả quan hệ không gian giữa chúng với nhau như nối nhau, kề nhau

- Chức năng này rất quan trọng trong công việc xây dựng bản đồ Sau khi đóng vùng sửa lỗi, topology là mô hình đảm bảo việc tự động tính diên tích, là đầu vào của các chức năng tạo bản đồ địa chính, tạo hồ sơ thửa đất, tạo bản đồ chủ đề, vẽ nhãn thửa

Hình 4.13: Tạo topology cho bản đồ

- Chọn lớp tham gia tính diện tích để sửa lỗi xem khi nối điểm đã bắt chính xác chưa, bắt điểm chưa tới, hay bắt điểm quá

Hình 4.14: Chọn lớp tham gia tính diện tích

- Sau khi chọn lớp tính diện tích ta tiến hành tính diện tích

- Chọn lớp tính diện tích -> chấp nhận

Hình 4.16: Chọn lớp tính diện tích

- Sau khi tạo topology xong thì ta tiến hành vẽ nhãn quy chủ từ excel

Hình 4.17: Vẽ nhãn thửa quy chủ

- Ra bảng chọn hàng và cột theo tương ứng

Hình 4.18: Chọn hàng và cột theo tương ứng

- Sau khi vẽ nhãn quy chủ xong ta tiến hành gán nhãn cho tờ bản đồ

Hình 4.19: Gán nhãn cho tờ bản đồ

Mỗi thửa đất gồm các dữ liệu: loại đất, tên chủ sử dụng đất, số hiệu thửa đất, địa chỉ, diện tích… ta tiến hành như sau:

Hồ sơ → Nhập thông tin từ nhãn → Gán thông tin từ nhãn: Mục đích sử dụng, Đối tượng sử dụng, Số hiệu thửa đất, Diện tích

Hình 4.20: Gán thông tin từ nhãn

- Sau khi gán thông tin từ nhãn =>Vẽ nhãn thửa ( tự động )

Hính 4.21: Vẽ nhã thửa tự động

- Sau khi vẽ nhãn thửa xong

Hình 4.22: Sau khi vẽ nhãn thửa

- Tờ bản đồ hoàn chỉnh

Hình 4.23: Tờ bản đồ hoàn chỉnh

4.3.2.8 Kiểm tra kết quả đo

Sau khi biên tập hoàn chỉnh, bản đồ này đã được in thử , tiến hành rà soát, kiểm tra, so sánh, mức độ chính xác của bản đồ so với thực địa Lựa chọn những thửa khả nghi là có sai số lớn, tiến hành đo khoảng cách trên bản đồ Sau đó chuyển khoảng cách đó ra thực địa đồng thời dùng thước dây đo khoảng cách ngoài thực địa và so sánh kết quả giữa chúng với nhau Những sai số đều nằm trong giới hạn cho phép Như vậy, độ chính xác của bản đồ sau khi biên tập đạt yêu cầu kỹ thuật

4.3.2.9 Hoàn thiện, in ấn bản đồ

- Biên tập các đối tượng chồng đè để tiến hành in ấn bản đồ địa chính

- Bản đồ địa chính dạng giấy được in màu trên giấy in vẽ bản đồ khổ giấy A0, có định lượng 120g/m2 trở lên, bằng máy chuyên dụng in bản đồ, chế độ in đạt độ phân giải tối thiểu 1200 x 600 dpi, mực in chất lượng cao, phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật máy

Ngày đăng: 16/07/2021, 22:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm