Từ trớc đến nay trên thế giới các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học luôn đóng một vai trò hết sức quan trọng trong đời sống của con ngời.. Vỏ cây, lá và rễ của một số loài đợc s
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trờng Đại học vinh
NGUYễN PHAN CHUNG
Các hợp chất FLAVONOIT từ lá cây Dủ dẻ
(Melodorum fruticosum Lour.) ở Việt nam
Luận Văn thạc sĩ hoá học
Vinh - 2010
Trang 2Lời cảm ơn
Luận văn đợc thực hiện tại các phòng thí nghiệm chuyên đề Hoá hữu cơ -khoa Hoá, Trung tâm Kiểm định An toàn Thực phẩm và Môi trờng, Trờng Đại học Vinh, Viện Hoá học-Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Tôi xin cảm ơn đến TS Trần Đình Thắng - Khoa Hoá, Trờng Đại học Vinh
đã giao đề tài, hớng dẫn, tạo điều kiện trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn PGS TS Hoàng Văn Lựu, PGS TS Lê Văn Hạc - Khoa Hoá - Trờng Đại học Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi, động viên tôi trong quá trình làm luận văn
ThS Đỗ Ngọc Đài đã giúp thu mẫu thực vật
TS Trần Huy Thái (Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) giúp định danh mẫu thực vật
Nhân dịp này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô, cán bộ bộ môn hoá Hữu cơ, khoa Hoá, khoa Đào tạo Sau đại học, Trờng Đại học Đồng Tháp các bạn đồng nghiệp, học viên cao học, sinh viên, gia đình và ngời thân đã động viên
và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Vinh, ngày 10 tháng 12 năm 2010
Nguyễn Phan Chung
MỤC LỤC
Trang
Trang 31 Lý do chọn đề tài 1
2.3.2 Một số dữ kiện về phổ tử ngoại, phổ khối và phổ cộng hởng từ hạt nhân của
chất đã phân lập
30
Chơng 3: Kết qủa và thảo luận 32
Trang 4Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam nằm ở vùng trung tâm Đông Nam á hàng năm có lợng ma và nhiệt độ trung bình tơng đối cao Với khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng, ẩm đã cho rừng Việt Nam một hệ thực vật đa dạng và phong phú Theo số liệu thống kê gần
đây hệ thực vật Việt Nam có trên 10.000 loài [3], [7], trong đó có khoảng 3.200 loài cây đợc sử dụng trong y học dân tộc và 600 loài cây cho tinh dầu [5] Đây là nguồn tài nguyên thiên nhiên rất quý báu của đất nớc có tác dụng lớn đối với đời sống và sức khỏe của con ngời
Từ trớc đến nay trên thế giới các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học luôn đóng một vai trò hết sức quan trọng trong đời sống của con ngời Các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học đựơc dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp dợc phẩm làm thuốc chữa bệnh, công nghiệp thực phẩm, hơng liệu và mỹ phẩm… Thảo dợc là nguồn nguyên liệu trực tiếp hoặc là những chất dẫn đờng để
Trang 560% các loại thuốc đang đợc lu hành hiện nay hoặc đang trong giai đoạn thử nghiệm có nguồn gốc từ các hợp chất thiên nhiên [5]
Họ Na (Annonaceae) là họ lớn nhất của bộ Mộc lan (Magnoliales) Chi
điển hình của họ này là Annona Một số loài đợc trồng làm cây cảnh, đặc biệt là Polythia longifoliapendula (lá bó sát thân) Các loài cây thân gỗ còn dùng làm
củi Một số loài có quả lớn, nhiều thịt ăn đợc bao gồm các loài của chi Annona
(na, na Nam Mỹ, mãng cầu xiêm) hay chi Asimina (đu đủ Mỹ) hoặc chi Rollinia
[2].
Bên cạnh đó, một số loài nh Hoàng lan (Cananga odorata) còn chứa tinh
dầu thơm và đợc sử dụng trong sản xuất nớc hoa hay đồ gia vị Vỏ cây, lá và rễ của một số loài đợc sử dụng trong y học dân gian chữa bệnh nhiễm trùng, bệnh
ho, bệnh gan, bệnh vàng da do gan, bệnh tiêu chảy… Các nghiên cứu dợc lý đã tìm thấy khả năng kháng nấm, kháng khuẩn và đặc biệt là khả năng sử dụng trong hóa học trị liệu của một số thành phần hóa học của lá và vỏ cây [21]
Mặc dù các cây họ Na (Annonaceae) có giá trị kinh tế cao cũng nh có các hoạt tính sinh học quý đợc sử dụng rộng rãi trong dân gian, song việc nghiên cứu
về thành phần hoá học của nó cha đợc tiến hành nhiều ở Việt Nam
Chi Melodorum là một trong những chi quan trọng của họ Na
(Annonaceae), với khoảng 80 loài, phân bố rộng rãi ở châu á và Australia, đặc biệt
ở Đông Nam á nh Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Campuchia, Lào và Việt Nam Một số loài thuộc chi này dùng để làm thuốc chữa bệnh về cơ, chấn thơng, thần kinh toạ, viêm khớp, kháng viêm và khả năng chống khối u Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài: “Các hợp chất flavonoit từ lá cây dủ dẻ (Melodorum fruticosum Lour.) ở Việt nam” từ đó góp phần xác định thành phần hoá học của các hợp chất
và tìm ra nguồn nguyên liệu cho ngành hoá dợc
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 6Trong luận văn này, chúng tôi có các nhiệm vụ:
- Chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp để thu đợc hỗn hợp các hợp
chất từ lá cây dủ dẻ (Melodorum fruticosum).
- Phân lập và xác định cấu trúc hợp chất từ lá cây dủ dẻ
3 Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu là dịch chiết lá lá cây dủ dẻ (Melodorum fruticosum
Lour.) thuộc họ Na (Annonaceae) ở Việt Nam
Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về họ Na (Annnona)
1.1.1 Đặc điểm thực vật và phân bố
Rất nhiều dược phẩm được chuyển húa từ cỏc loại thực vật bậc cao một cỏch trực tiếp hoặc giỏn tiếp Một số nghiờn cứu về cỏc sản phẩm thiờn nhiờn đó tỡm ra nhiều hợp chất và được đưa vào trong thành phần của nhiều loại thuốc lưu hành trờn thị trường Ngoài những loại thuốc cú thành phần từ cỏc chất tinh khiết chuyển húa từ cỏc loài thực vật bậc cao, ngày nay cú một số lượng khổng lồ cỏc dược thảo được lưu hành rộng rói trờn thị trường [10]
Annonaceae (Họ Na) là một họ lớn, trước đõy chỳng đó từng được nghiờn cứu về những hoạt tớnh sinh học quan trọng và kết quả nghiờn cứu được cụng bố trờn cỏc tạp chớ về húa thực vật Việc nghiờn cứu cỏc dược phẩm cú nguồn gốc từ
họ này rất được quan tõm vỡ chỳng cú thể phục vụ cho nhu cầu về sử dụng thuốc của con người
Trang 7vật cú hoa, bao gồm cỏc cõy thõn gỗ, thõn bụi và một số là dạng dõy leo [6] được
tỡm thấy chủ yếu ở vựng nhiệt đới [11] Chi Dủ dẻ (Medolorum) cũng là một
trong những chị thuộc Họ Na (Annona) và gần đõy đó cú cụng trỡnh nghiờn cứu
về Dủ dẻ trõu (M siamensis) và cũng cho thấy rằng, chỳng cũng cú một số thành
phần húa học cú khả năng chống lại một số dũng ung thư trờn cơ thể người
1.1.2 Th nh phần hoá học à
Trong 2 thập kỉ trớc đây, 18 loài của họ Na (Chi Annona (8 loài): Annona cherimola, A glabra, A montana, A muricata, A reticulata, A squamosa, A artemoya (A cherimola x squamosa), A purpurea; chi Artabotrys (2 loài): Artabotrys hexaptalus, A uncinatus; chi Cananga (1 loài): Cananga odorata;
chi Fissistigma (2 loài): Fissistigma glaucescens, F oldhamii; chi Goniothalamus (1 loài): Goniothalamus amuyon; chi Polyalthia (2 loài): Polyalthia longifolia, P longifolia P“ endula ; ” chi Rollinia (1 loài): Rollinia mucosa và chi Uvaria (1 loài): Uvariarufa) đã đợc nghiên cứu rất kĩ lỡng Các
nhà khoa học đã xác định cấu tạo hoá học và thử tác dụng sinh học của chúng (về tim mạch, độc tính và các hoạt tính dợc lý khác) Một số hợp chất có tiềm năng ứng dụng rất lớn để sản xuất thuốc chữa bệnh [21]
Mặc dù cây họ Na (Annonaceae) đã đợc khảo sát lần đầu tiên bởi Stehous năm 1855, nhng trong 2 thập kỉ trớc đây vẫn ít đợc tiến hành nghiên cứu, đến năm
1970, họ Na (Annonaceae) bắt đầu đợc nghiên cứu kỹ Trong đó, phần lớn các
đề tài nghiên cứu về alkaloit nhng cây họ Na (Annonaceae) cũng chứa một lợng lớn non- alkaloidal (không phải alkaloit) có nhiều hoạt tính kháng tế bào ung th
và chữa bệnh tim mạch rất quan trọng Các chất không phải alkaloit của họ Na (Annonaceae) bao gồm kauran, lignan, acetogenin, steroit và các hợp chất thơm [18]
1.1.2.1 Các hợp chất diterpenoit kauran
Trang 8Bộ khung cơ bản của các hợp chất diterpenoit kauran gồm 20 cacbon Một
số hợp chất đợc tách ra gồm 19 cacbon và đợc gọi tên nor-kauran diterpenoit Trong nghiên cứu của Wu và cộng sự [18] đã tách đợc 37 hợp chất kauran từ 4 loài, khác nhau bao gồm: A cherimola, A glabra, A squamosa và R mucosa và
7 chất trong số chúng là chất mới phát hiện Cấu trúc và sự tìm thấy của các hợp chất đợc nêu ra ở bảng 1.1
Bảng 1.1: Các hợp chất diterpenoit kauran
A squamosa
A glabra
A cherimola
A squamosa
A cherimola
A glabra
A squamosa
A glabra
A squamosa
14
axit
A cherimola
A glabra
R mucosa
Trang 9ent-18 annoglabasin E * COOH H CH2OH A glabra
A cherimola
A squamosa
24
axit 19-formyl-
Trang 10
19-nor-ent-kauran-37 4α,16β,17-triol * OH CH2OH OH A squamosa
* Chất mới.
1
2
3
6 7
8 9 10
11
12 13 14 15
16
R1
R2
R3
18
19
20
(16) ent-kaur-15-en-17,19-diol
A glabra
1.1.2.2 Các hợp chất lignan
Có 9 chất lignan (38-47) của họ Na (Annonaceae) đợc Yang và cộng sự;
Wu và cộng sự công bố [23] Các lignan đợc tìm thấy ở loài A montana, A cherimola và R mucosa gồm: (+)-Syringaresinol ( 38), (+)-epi-syringaresinol
(39), (+)-diasyringaresinol (40) và liriodendrin (41) thu đợc từ loài A cherimola,
(-)-syringaresinol (42) đợc tách từ loài A montana và yangambin (43), magnolin
(44), eudesmin (45), membrin (46) đợc tách từ R mucosa Trong số chúng, 38,
39, 40 và 42 là các chất đồng phân lập thể và 39, 40 là các chất mới.
1 '
2 ' 3'
4 '
5 '
6 '
2 4
6
O
O
H H
OR OMe
OMe
8
1 ''
2 ''
3 ''
4 ''
5 ''
6 ''
O
O
CH3O
O H
OMe
H H
OH OMe
OMe
RO
CH3O
OMe
(38) R=H (39)
(42) R=Glc