nghiên cứuBảng 3.3 Biến động chỉ số pH trong các ao thí nghiệm 29Bảng 3.4 Biến động độ kiềm trong các ao thí nghiệm 31Bảng 3.5 Biến động hàm lượng NH3 trong các ao thí nghiệm 32Bảng 3.6
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo trờng đại học vinh
Phan xuân long
“hiệu quả nuôi tôm sú (penaeus monodon) thơng phẩm
ở hai mật độ thả giống 25 con/m 2 và 40 con/m 2
tại tân lộc - thới bình - cà mau”
khoá luận tốt nghiệp ngành nuôi trồng thuỷ sản
Vinh - 2009
Bộ giáo dục và đào tạo trờng đại học vinh
“hiệu quả nuôi tôm sú (penaeus monodon) thơng phẩm
ở hai mật độ thả giống 25 con/m 2 và 40 con/m 2
tại tân lộc - thới bình - cà mau”
khoá luận tốt nghiệp
Trang 2Bản luận văn này được hoàn thành sự nỗ lực của bản thân, tôi còn được
sự giúp đỡ của nhiều cơ quan, tổ chức cá nhân
Đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS Nguyễn Thức Tuấnngười đã định hướng, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thựctập Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn tới kỹ sư Nguyễn Thức Định trung tâmNghiên cứu và chuyển giao công nghệ Sea Fish - Bạc Liêu
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo, cán bộ khoa Nông Lâm - Ngư trường Đại học Vinh đã cho tôi những kiến thức quý báu hơn 4năm qua Tôi xin gửi lời cảm ơn tới trung tâm Nghiên cứu và chuyển giaocông nghệ Sea Fish - Bạc Liêu và cán bộ công nhân viên tại trại thực nghiệm
-đã tạo điều kiện về trang thiết bị máy móc, hóa chất thí nghiệm, cơ sở vật chấtcho tôi trong suốt quá trình thực tập vừa qua
Từ trong sâu thẳm lòng mình, con xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhấttới bố mẹ người đã có công sinh thành dưỡng dục, những người thân trong giađình và bạn bè đã luôn động viên, khích lệ giúp tôi vượt qua được ngưỡngkhó khăn
Trang 3Vinh, ngày 05 tháng 10 năm 2008
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG BÁO CÁO
DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG BÁO CÁO
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Một số đặc điểm sinh học của tôm Sú (Penaeus monodon) 3
1.1.1 Phân loại 3
1.1.2 Đặc điểm hình thái 3
1.1.3 Phân bố và sinh thái 4
1.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng 4
1.1.5 Đặc điểm sinh trưởng của tôm Sú 4
1.1.6 Tập tính sinh sản 5
1.2 Tình hình nuôi tôm các nước trên Thế Giới và Việt Nam 6
1.2.1 Trên Thế Giới 6
1.2.2 Ở Việt Nam 9
1.3 Các yếu tố sinh thái ảnh hưởng tới tốc độ sinh trưởng của tôm 15
Trang 41.3.1 Độ mặn (S‰) 15
1.3.2 Độ pH 16
1.3.3 Hàm lượng Oxy hòa tan (DO) 16
1.3.4 Màu nước và độ trong của nước 17
1.3.5 Độ kiềm 17
1.3.6 Hợp chấp Nitrogen 17
1.3.7 Khí H2S 18
1.3.8 Nhiệt độ 18
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Phạm vi nghiên cứu 19
2.1.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 19
2.1.2 Nội dung nghiên cứu 19
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 19
2.1.4 Địa điểm nghiên cứu 19
2.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 19
2.2.1 Sơ đồ nghiên cứu 20
2.2.2 Quy trình nuôi 21
2.3 Phương pháp đánh giá các thông số nghiên cứu 21
2.3.1 Phương pháp đánh giá các thông số môi trường 21
2.3.2 Phương pháp đánh giá sinh trưởng và phát triển của tôm thí nghiệm 21
2.3.3 Phương pháp đánh giá kết quả sản xuất 21
2.4 Phương pháp thu thập thông tin và số liệu 21
2.4.1 Thu thập số liệu 21
2.4.2 Xác định tỷ lệ sống, tỷ lệ phân đàn, tốc độ tăng trưởng tôm nuôi 22
2.4.3 Theo dõi diễn biến hàng ngày các yếu tố môi trường trong ao 22
2.5 Phương pháp xử lý số liệu 22
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
3.1 Kết quả quản lý các yếu tố môi trường 25
3.1.1 Nhiệt độ và hàm lượng oxy hòa tan (DO) 25
3.1.2 Độ sâu, độ trong và độ mặn 27
3.1.3 Chỉ số pH 28
3.1.5 Hàm lượng NH3 32
3.2 Kết quả theo dõi sự phát triển của tôm 33
Trang 53.2.1 Sự tăng trưởng của tôm nuôi 33
3.2.1.1 Sự tăng trưởng về chỉ số chiều dài toàn thân 33
3.2.1.2 Sự tăng trưởng khối lượng tôm nuôi 36
3.2.2 Tỷ lệ sống 38
3.2.3 Tỷ lệ phân đàn 39
3.4 Hiệu quả sản xuất 41
3.4.1 Kết quả sản xuất 41
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
Kết luận 44
Kiến nghị 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO
Thứ
tự
Từ
viết tắt Ý nghĩa
Thứ tự
Từ viết tắt Ý nghĩa
1 CPSH Chế phẩm sinh học 10 SL Số lượng
6 nnc Nhóm nghiên cứu 15 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
7 NTTS Nuôi trồng thủy sản 16 TS Thủy sản
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG BÁO CÁO
Bảng 1.2 Quan hệ giữa thời gian lột xác theo tháng nuôi và khối lượng của tôm 5
Bảng 1.4 Sản lượng tôm nuôi của thế giới từ năm 1995 - 2000 6Bảng 1.5 Sản lượng các loài tôm nuôi chính trên thế giới theo FAO 7Bảng 1.6 Đặc trưng kỹ thuật của các hình thức nuôi tôm Sú 8Bảng 1.7 Sản lượng thủy sản Việt Nam năm 2002 ÷ 2006 10Bảng 1.8 Diện tích nuôi trồng thủy sản của Việt Nam năm 2001 - 2005 11Bảng 1.9 Diện tích, sản lượng tôm nuôi nước lợ Việt Nam năm 2001 - 2006 12
Bảng 1.10 Sản lượng NTTS và sản lượng tôm ở khu vực miền Bắc
Bảng 1.11 Sản lượng NTTS và sản lượng tôm khu vực miền Trung và Tây Nguyên năm 2000 - 2005 14
Bảng 1.12 Sản lượng nuôi trồng thủy sản và sản lượng tôm
Bảng 3.1 Biến động nhiệt độ và DO trong quá trình nghiên cứu 25Bảng 3.2 Biến động độ trong, độ sâu và độ mặn trong quá trình 27
Trang 7nghiên cứuBảng 3.3 Biến động chỉ số pH trong các ao thí nghiệm 29Bảng 3.4 Biến động độ kiềm trong các ao thí nghiệm 31Bảng 3.5 Biến động hàm lượng NH3 trong các ao thí nghiệm 32Bảng 3.6 Tăng trưởng chỉ số chiều dài thân tôm trong quá trình nghiên cứu 34Bảng 3.7 Tăng trưởng khối lượng thân tôm trong thời gian nghiên
Bảng 3.8 Tỷ lệ sống tôm nuôi trong quá trình nghiên cứu 38Bảng 3.9 Tỷ lệ phân đàn đàn tôm nuôi trong thời gian nghiên cứu 40
Bảng 3.11 Hạch toán kinh tế của quá trình sản xuất 43
DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG BÁO CÁO
Hình 3.1 Biến động chỉ số pH trong các ao thí nghiệm 29Hình 3.2 Biến động độ kiềm trong các ao thí nghiệm 31Hình 3.3 Biến động hàm lượng Nh3 trong các ao thí nghiệm 32Hình 3.4 Tăng trưởng chỉ số chiều dài thân tôm trong quá trình nuôi 33Hình 3.5 Tăng trưởng chỉ số khối lượng thân tôm trong quá trình nuôi 35Hình 3.6 Biểu diễn tỷ lệ sống trung bình của tôm trong quá trình nuôi 37Hình 3.7 Biểu diễn tỷ lệ phân đàn của tôm nuôi trong quá trình nuôi 39
Trang 8MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây ngành thủy sản Việt Nam đã có những bướcphát triển kỳ diệu trong tất cả các lĩnh vực sả xuất như đánh bắt, nuôi trồng,chế biến, sản xuất giống, cảng cá và dịch vụ nghề cá khác
Việt Nam là quốc gia có nhiều ưu đãi của tự nhiên để phát triển ngànhnuôi trồng thủy sản Với bờ biển dài hơn 3260 km từ Bắc vào Nam, với hơn
4000 hòn đảo lớn nhỏ, vùng ven bờ hơn 100000 ha đầm phá, eo vịnh, khoảng
250000 ha rừng ngập mặn, 290000 ha bãi triều có điều kiện thuận lợi cho việcphát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn, đặc biệt là nghề nuôi tôm
Điều kiện tự nhiên thuận lợi, nguồn lao động dồi dào, giá nhân công rẻ,chế độ chính trị ổn định hứa hẹn sẽ mang lại nhiều lợi nhuận cho ngành nuôitrồng thủy sản nói chung và nuôi tôm nói riêng Từ năm 1999, diện tích nuôitôm là 255000 ha nhưng đến năm, 2006 diện tích đã tăng lên là 650307 ha.Sản lượng và giá trị xuất khẩu tôm cũng tăng mạnh
Tuy nhiên hậu quả của việc phát triển nuôi tôm tràn lan là phá vỡ cácyếu tố môi trường sinh thái của khu hệ rừng ngập mặn, mặn hóa một số diệntích nông nghiệp do đưa vào nuôi tôm, chủ yếu nuôi theo hình thức quảngcanh và quảng canh cải tiến, các công tác phòng và chữa bệnh chưa cao Từnăm 1993 – 1999 môi trường nuôi tôm có nhiều biến đổi mạnh, tôm bị chết
Trang 9hàng loạt Trong hai năm 1994 và 1995 các tỉnh Nam Trung Bộ và Nam Bộ,tôm chết gây thiệt hại lên tới 500 tỷ đồng.
Theo thống kê của Bộ Thủy Sản, năm 1999 nước ta có 210.448 ha nuôitôm nước lợ, đạt sản lượng 63.664 tấn; năm 2005 cả nước có 535.145 ha nuôitôm nước lợ (tăng gấp 2,11 lần so với năm 1999), đạt sản lượng 324.680 tấn(tăng gấp 4,1 lần so với năm 1999), đạt 90,18 % chỉ tiêu phấn đấu đến năm
2010 ( chỉ tiêu đạt 360.000 tấn tôm nước lợ)
Để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ và xuất khẩu các sản phẩm thủy sản nóichung và các sản phẩm từ tôm sú nói riêng, một trong những khó khăn lớnnhất của xuất khẩu là dư lượng của hóa chất, kháng sinh có trong các sảnphẩm thủy sản Đây là một rào cản kỹ thuật lớn mà bắt buộc chúng ta phảivượt qua nếu muốn tiếp tục xâm nhập vào các thị trường khó tính nhưng đầytiềm năng như EU, Mỹ…
Để giải quyết vấn đề nêu trên và nhằm phát triển nền kinh tế thủy sảnhàng hóa theo hướng hiệu quả kinh tế, an toàn sinh thái và môi trường thì mộttrong những giải pháp đó là ứng dụng quy trình sinh học trong nuôi tôm Sú vàtrong đó mật độ thả giống là yếu tố đầu tiên cần quan tâm nhằm hoàn thiệnquy trình nuôi và đưa lại hiệu quả cao nhất Giải pháp này đã được đưa vào ápdụng nhiều nơi ở Việt Nam, đặc biệt là các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
Cà Mau là tỉnh có nhiều điều kiện thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản vàđối tượng tôm Sú là đối tượng nuôi chủ lực của khu vực này Tính đến năm
2005 thì sản lượng nuôi tôm của Cà Mau là 81.100 tấn, chiếm 30,52% tổngsản lượng nuôi tôm toàn khu vực, đứng đầu khu vực đồng bằng sông CửuLong Vì vậy, việc nghiên cứu hoàn thiện quy trình sinh học trong nuôi tôm
Sú ở đây là rất cần thiết
Nắm bắt được tính cấp thiết của thực tiễn sản xuất đó và được sự giúp
đỡ của Ban chủ nhiệm khoa Nông Lâm Ngư trường Đại học Vinh, ban lãnhđạo Trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ Sea Fish - Bạc Liêu, đặcbiệt được sự quan tâm giúp đỡ của thầy giáo Thạc Sỹ: Nguyễn Thức Tuấn,tôi đã tìm hiểu và nghiên cứu về vấn đề này với đề tài “Hiệu quả nuôi tôm Sú
( Penaeus monodon ) thương phẩm ở hai mật độ thả giống 25 con/m2 và 40con/m2 tại Tân Lộc - Thới Bình - Cà Mau “
Mục đích của đề tài là:
Trang 10Đánh giá hiệu quả nuôi tôm Sú thương phẩm ở hai mật độ thả giống
25 con/m2 và 40 con/m2 tại xã Tân Lộc - huyện Thới Bình - tỉnh Cà Maunhằm đưa ra mật độ thả giống thích hợp nhất cho địa phương này
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số đặc điểm sinh học của tôm Sú (Penaeus monodon)
Giống: Penaeus Fabricus, 1798
Loài: Penaeus monodon Fabricus, 1798 [12]
1.1.2 Đặc điểm hình thái
Trang 11Tôm Sú khi còn sống thân có màu hơi xanh lục xám, có chín vạch trắngtrong vắt qua thân hoặc có lúc màu chuyển thành xanh nâu.
Thân tôm Sú cấu tạo bởi hai phần: Phần trước là giáp đầu ngực, cóchủy nhọn; phần sau có 6 đốt thân và 1 đốt đuôi [6]
1.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng
Tôm Sú là loài ăn tạp, đặc biệt thích ăn giáp xác, thục vật dưới nước, mảnhvun hữu cơ, giun nhiều tơ, loại hai mảnh vỏ, côn trùng Tập tính ăn, hàm lượngthức ăn thay đổi tùy thuộc vào giai đoạn phát triển của cơ thể [14]
1.1.5 Đặc điểm sinh trưởng của tôm Sú
Tôm Sú có đặc điểm sinh trưởng nhanh, trong thực tế sản xuất sau 4 thángnuôi có thể đạt kích cỡ thương phẩm, đa số tôm loại 3 đạt 30 - 40 g/con, một số
Trang 12loại 2 đạt 20 - 30g/con Ở nhưng nơi có điều kiện nuôi tốt (độ mặn thấp khoảng 10
- 15‰) tôm tăng trưởng nhanh có thể thu hoạch đạt loại 2 hoặc loại 3 sau 2,5 - 3tháng nuôi [22]
Bảng 1.1 Tăng trưởng tôm nuôi theo lí thuyết
Khối lượng cá thể (g) Tốc độ tăng trọng trong ngày (g)
(Nguồn: Bùi Quang Tề, 2006) [12]
Trong quá trình tăng trưởng, khi trọng lượng và kích thước tăng lên đếnmức độ nhất định, tôm phải lột bỏ lớp vỏ cũ để lớn lên [16]
Bảng 1.2 Quan hệ giữa thời gian lột xác theo tháng nuôi và khối lượng của tôm
Ngày Số lần
lột xác
Số lần/tháng
Khối lượng (g) Số con/kg
Trang 13Bảng 1.3 Tổng sản lượng thủy sản của thế giới
Đơn vị: 1.000 tấn
Năm
Khai thác TS 93.265 96.864 94.329 94.559 91.827 96.462
Trang 14Nuôi trồng TS 27.775 45.657 48.555 51.972 55.183 59.408Tổng sản lượng TS 121.04 142.52 142.88 146.53 147.01 155.87
(Nguồn: Thống kê của FAO) [29]
Nghề nuôi tôm trên thế giới đã trải qua nhiều thế kỉ, nhưng nghề nuôi tôm côngnghiệp mới thực sự có sự phát triển từ đầu thập kỉ 80 của thế kỉ trước và phát triển rầm rộ vàocuối thập kỉ 80 và đầu thập kỉ 90 Từ năm 1992 đến 2000, nghề nuôi tôm thế giới luôn thăngtrầm và thực tế đã dậm chân tại chỗ [29]
(Nguồn: Thống kê của FAO) [29]
Tuy nhiên, sau năm 2000 đến nay, nghề nuôi tôm của thế giới đã có sựphát triển trở lại Diện tích và sản lượng tôm nuôi liên tục tăng từ năm 2000 -
2003 Với sản lượng tôm năm 2001 là 1.348.219 tấn nhưng đến năm 2003tăng lên đến 1.801.448 tấn Trong đó sản lượng tôm Sú nuôi tăng từ 666.071tấn năm 2001 đến 676.262 tấn năm 2003 (Bảng 1.5)
Cũng theo thống kê của FAO thì hiện nay trên thế giới có rất nhiều loàitôm được đưa vào nuôi, hầu hết các quốc gia chỉ tập trung vào 3 loài chính làtôm Sú, tôm Thẻ chân trắng và tôm He Trung Quốc
Bảng 1.5 Sản lượng các loài tôm nuôi chính trên thế giới theo FAO
Đơn vị: tấn
Trang 15Tôm Sú 547.621 633.594 666.071 593.011 676.262Tôm chân trắng 186.113 145.387 280.114 430.976 723.858
Tô thẻ Ấn Độ 11.428 16.417 25.559 25736 31.560Tổng số 833.192 1.164.408 1.348.275 1.405.367 1.804.932
( Nguồn: Thống kê của FAO) [28]
Theo nhận định của Sudari Pawirro/INFOFISH trong báo cáo tổngquan về nuôi biển ở hội thảo Phát triển Nuôi biển trong khu vực châu Á Thái
Bình Dương, tại Trung Quốc vào tháng 3/2006, tôm chân trắng (P.vannamei)
và tôm Sú (P.monodon) là hai loài tôm nuôi chính đóng góp 77% tổng sản
lượng tôm nuôi của thế giới năm 2003 Trong thương mại tôm toàn cầu, ướctính hai loài tôm này đóng góp khoảng 50 - 60% khối lượng tôm thương mạitrên thị trường thế giới năm 2003 Mười năm qua, sản lượng tôm Thẻ chântrắng nuôi đã tanứg 56% hàng năm từ 109.397 tấn lên 723.858 tấn năm 2003.Trong khi đó, sản lượng tôm Sú bấp bênh vì dịch bệnh nên tốc độ tăng trưởngtrung bình hàng năm thấp hơn nhiều so với tôm Thẻ chân trắng, chỉ đạt 3.4%trong giai đoạn 1993 - 2003 [26]
Xét về trình độ quản lý, mức độ đầu tư hiện nay, nghề nuôi tôm trên thếgiới được phân chia thành các hình thức nuôi sau :
Bảng 1.6 Đặc trưng kỹ thuật của các hình thức nuôi tôm Sú
1 Vị trí ao
Trungtriềuhoặc caotriều thấp
Trung triềuhoặc cao triềuthấp
Cao triều
Cao triềuhoặc trêntriều tới +2mhải đồ2
Kích thước
ao tối đa
(ha)
Trang 163500 con tôm
Một cánhquạt cho
3000 ÷ 3500con tôm
Tự nhiên+ thức ăntươi
Tự nhiên +thức ăn tươi +cho thêm thức
ăn côngnghiệp
Thức ăn côngnghiệp
Thức ăncông nghiệpchất lượngcao
7 Cung cấpnước Nướctriều
Nước triều,khi cần cóbơm nước
Bơm nướcngọt và nướcbiển
Bơm nướcngọt và nướcbiển
8 (tấn/ha/năm)Năng suất 0,2 ÷ 0,5 0,6 ÷ 1,0 1 ÷ 5 >5
(Nguồn: Nguyễn Thức Tuấn, 2007) [16]
1.2.2 Ở Việt Nam
a Tình hình nghiên cứu
- Tôm Sú là đối tượng nuôi được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm để
phát triển nghề nuôi tôm có tính chất công nghiệp, tạo sản phẩm hàng hóaxuất khẩu Đã có những nghiên cứu về môi trường, dịch bệnh, tạo nguồngiống tốt và đặc biệt là tìm ra những quy trình nuôi tôm phù hợp cho từngvùng khác nhau
Năm 1989 liên doanh VATECH xây dựng một số ao thâm canh nhưngthực tế chưa đạt tiêu chuẩn nuôi thâm canh Năng suất thu hoạch chủ yếu 1 ÷
2 tấn/ha/vụ, chỉ có 1 ao ở Huế đạt gần 4 tấn/ha/vụ Sau đó do nhiều nguyênnhân hình thức này không được phát triển tiếp tục [4]
Trang 17Năm 1999, TS Nguyễn Văn Hảo và ctv, Viện nghiên cứu nuôi trồngthủy sản II đã xây dựng mô hình nuôi tôm Sú công nghiệp hiệu quả cao, ítthay nước ở các tỉnh ven biển đồng bằng sông Cửu Long, nhằm áp dụng vàcải tiến quy trình nuôi tôm Sú phù hợp cho những vùng sinh thái khác nhau
có ý nghĩa phục vụ kế hoạch nuôi tôm Sú thâm canh trong tương lai ở đồngbằng sông Cửu Long
- Ô nhiễm môi trường, dịch bệnh đang là mối quan tâm hàng đầu củangười nuôi và người quản lý trong nghề nuôi trồng thủy sản nói chung vànghề nuôi tôm Sú nói riêng Trước tình hình đó, đã có nhiều công trình nghiêncứu về đặc tính của các chế phẩm sinh học làm sạch nền đáy và phòng trịbệnh tôm
Năm 2005, Nguyễn Văn Nam và nnc đã công bố “Kết quả nghiên cứuthử nghiệm về đặc tính của các chế phẩm làm sạch nền đáy và phòng bệnhcho tôm công nghiệp BIO - DW” [31]
- Để góp phần đa dạng hóa các hình thức nuôi trồng thủy sản Bên cạnhnuôi tôm nước lợ và nước mặn đã có những thành công và triển vọng thì gầnđây nhiều nhà nghiên cứu đã có những bước đầu nghiên cứu về nuôi tômnước lạt và nước ngọt
Năm 2001, trung tâm SEDEC Bình Thuận đã chọn 2 hộ ở xã TânThành (Hàm Thuận Nam) tiến hành thử nghiệm mô hình nuôi tôm Sú nướclạt (nuôi tôm Sú trong vùng nước có độ mặn thấp, dước 5‰) Qua 4 vụ trìnhdiễn, dự án đã khẳng định được tính khả thi, đạt hiệu quả kinh tế [31]
Theo TS Nguyễn Văn Hảo, Viện trưởng Viện nghiên cứu nuôi trồngthủy sản II thì nuôi tôm Sú nước ngọt về nguyên tắc là được Về lâu dài nếukhông khoanh vùng, đầu tư thủy lợi đàng hoàng thì việc thất bại không phải
do công nghệ nuôi tôm Sú nước ngọt mà do môi trường bị suy thoái Việnnghiên cứu nuôi trồng thủy sản II đang chuẩn bị chọn địa điểm ở Tiền Giang
để triển khai mô hình này [31]
- Năng suất tôm nuôi có mối tương quan chặt chẽ với mật độ nuôi, vớimật độ 5 ÷ 10 con/m2 có thể đạt 1 ÷ 2 tấn/ha/vụ; mật độ nuôi 20 ÷30 con/m2đạt 3 ÷ 4 tấn/ha/vụ Đặc biệt với một số nuôi với mật độ 50 - 60 con/m2 đạtnăng suất 10 tấn/ha/vụ [4, 16]
b Tình hình nuôi tôm
Trang 18Việt Nam là nước có tiềm năng lớn về NTTS với diện tích mặt nướcnội địa khoảng 1 triệu ha, vùng triều khoảng 0.7 triệu ha và hệ thống đầm pháven biển có thể phát triển NTTS.
Từ giữa thập kỉ 90 trở lại đây, NTTS của Việt Nam phát triển rấtnhanh Theo số liệu thống kê, sản lượng thủy sản (SLTS) nuôi đã tăng từ172.900 tấn (1992) lên 1.694.200 tấn (2006), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân19%/năm, ca gấp 3 lần so với tốc độ tăng trưởng 6.3%/năm của SLTS khai
thác (Theo Bộ Thủy Sản và Viện nghiên cứu thương mại, Bộ Thương Mại).
Bảng 1.7 Sản lượng thủy sản Việt Nam năm 2002 ÷ 2006
Đơn vị: Nghìn tấn
sản lượng
Sản lượngKhai thác
Sản lượngNuôi trồng
(Nguồn: Số liệu thống kê thủy sản của cục thống kê) [29]
Quá trình tăng trưởng SLTS diễn ra đồng thời với quá trình tăng trưởngdiện tích NTTS Tuy nhiên, tốc độ tăng sản lượng nhanh hơn do năng suấtnuôi trồng tăng lên Theo thống kê mới nhất của Vụ NTTS, Bộ thủy sản, nếu
so sánh năm 2000 với năm 2005 ta có thể thấy, diện tích NTTS tăng lên 66%nhưng sản lượng tăng 168%
Bảng 1.8 Diện tích nuôi trồng thủy sản của Việt Nam năm 2001 - 2005
diện tích
Diện tích nướcmặn, lợ
Diện tíchnước ngọt
Trang 19(Nguồn: Số liệu thống kê của cục thống kê) [29]
Trong đó, tỷ trọng NTTS ở môi trường nước mặn, lợ chiếm 44,3%(510.400 tấn), còn lại phần lớn hơn là sản lượng nuôi nước ngọt 55,7%(639.700 tấn)
Trong giai đoạn năm 1995 - 2005, cơ cấu SLTS theo giống loài cũngđang có xu hướng thay đổi Bên cạnh đối tượng nuôi chủ lực để xuất khẩu làtôm, tôm Hùm, cá basa-cá tra, cá rô phi, cá lồng biển, nhuyễn thể, cua, ghẹ,rong biển… các loại cá nước ngọt khác cũng được phát triển mạnh dưới nhiềuhình thức phong phú Tuy nhiên, tôm luôn là đối tượng nuôi chủ lực của ViệtNam do giá trị xuất khẩu cao của chúng
Theo thống kê của Vụ nuôi trồng thủy sản, Bộ thủy sản về diện tích vàsản lượng nuôi như sau :
Bảng 1.9 Diện tích, sản lượng tôm nuôi nước lợ Việt Nam năm 2001 - 2006
Diện tích (ha) 454.900 509.600 574.900 598.000 604.479 Sản lượng
-(tấn) 154.911 186.216 237.880 281.816 327.194 354.600
(Nguồn: Số liệu thống kê của Cục thống kê) [22]
Trang 20Sau năm 2000, diện tích nuôi tôm Việt Nam tăng lên đáng kể Từ324.100 ha năm 2000, diện tích nuôi tôm tăng lên 574.900 ha năm 2003 vàđến năm 2005 là 604.479 ha và đưa Việt Nam trở thành một trong nhữngnước có diện tích nuôi tôm lớn nhất thế giới [23]
Dựa vào điều kiện sinh thái và khí hậu, nước ta có thể chia khu vựcnuôi tôm Sú thành 3 khu vực chính: Khu vực phía Bắc, khu vực miền Trung
và khu vực miền Nam
Khu vực phía Bắc
Vào mùa đông có thời gian lạnh kéo dài, nhiệt độ nước thấp < 20oCnằm ngoài khoảng thích nghi của tôm Sú (22 ÷35oC); biến động nhiệt độ lớngiữa các mùa đã hạn chế sự phát triển nghề nuôi tôm Sú ở các tỉnh phía Bắc.(Nguyễn Hữu Uông, 1998)
Bảng 1.10 Sản lượng NTTS và sản lượng tôm ở khu vực miền Bắc
SLTôm
SLNTTS
SLTôm
SLNTTS
SLTôm
Trang 21(Nguồn: Số liệu thống kê thủy sản của cục thống kê) [29]
Khu vực miền Trung
Bờ biển miền Trung có mực nước ven bờ sâu, nền đáy cát và có ít sônglớn so với miền Bắc và miền Nam Do đó nước biển trong và ít bị ô nhiễmhơn bởi các chất thải công nghiệp, nông nghiệp và các loại khác Đặc điểmnguồn nước miền Trung thuận lợi cho việc sản xuất giống tôm Sú nuôi
Năm 1988 - 1990, phong trào nuôi tôm mới bước vào thời kì chuyển từnuôi quảng canh cải tiến đến nuôi bán công nghiệp Miền Trung là khu vực điđầu trong phát triển công nghệ nuôi tôm ở nước ta Tuy nhiên hiện tượng bão
lũ xảy ra vào những tháng cuối năm (tháng 9 ÷12) là hạn chế lớn cho NTTStại vùng này
Bảng 1.11 Sản lượng NTTS và sản lượng tôm khu vực miền Trung và Tây
Nguyên năm 2000 - 2005
Đơn vị: 1000 tấn; 1000 ha
Nam Trung Bộ Tây Nguyên
Trang 22SLtôm
SLNTTS
SLtôm
SLNTTS
SLtôm
(Nguồn: Số liệu thống kê thủy sản của cục thống kê) [29]
Khu vực miền Nam
Đây là khu vực có vị trí địa lí, điều kiện thời tiết và khí hậu và thổnhững thuận tiện cho phát triển nông nghiệp nói chung và cho nuôi trồng,khai thác thủy sản nói riêng Hàng năm khu vực này đã đóng góp hơn 80%vào sản lượng thủy sản nói chung của ngành
Nghề nuôi tôm ở đây bắt đầu phát triển mạnh mẽ vào cuối những năm
1980 dưới sự phát triển của các hình thức nuôi tôm quảng sanh cải tiến và báncông nghiệp thay thế một phần hình thức nuôi quảng canh truyền thống
Bảng 1.12 Sản lượng nuôi trồng thủy sản và sản lượng tôm
khu vực miền Nam năm 2000 - 2005
Đơn vị: 1000 tấn; 1000 ha
Trang 23(Nguồn: Số liệu thống kê thủy sản của cục thống kê) [29]
1.3 Các yếu tố sinh thái ảnh hưởng tới tốc độ sinh trưởng của tôm
Môi trường đóng một vai trò hết sức quan trọng tới sinh trưởng và pháttriển của tôm nuôi Các yếu tố vô sinh, yếu tố hữu sinh, yếu tố con người cómối quan hệ chặt chẽ và có ảnh hưởng tương tác lẫn nhau tạo thành hệ sinhthái ao nuôi Vì thế, việc nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố môi trườngkhông nằm ngoài mục đích quản lý tốt môi trường ao nuôi nhằm đạt tốc độsinh trưởng tối đa, tăng năng suất và hiệu quả ao nuôi
Nguyễn Khắc Hường (1991) [7] đã tiến hành nuôi tôm trên ruộng muối
và nhận xét rằng: Tôm sinh trưởng chậm và năng suất thấp khi nuôi tôm với
độ mặn cao, nhưng theo nghiên cứu của Tạ Khắc Thường (1996) [3] khi phântích tương quan hồi quy giữa độ mặn và năng suất tôm nuôi cho rằng, độ mặn
và năng suất tôm nuôi có quan hệ lỏng lẻo với nhau
Trang 241.3.2 Độ pH
pH của nước ao rất quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đếntôm nuôi và phiêu sinh vật Khi pH thấp thường làm tổn thương phụ bộ mangcũng như gây trở ngại cho việc tôm lột xác và làm tôm bị mệm vỏ, đồng thời
nó làm tăng độc tính của H2S ở trong ao
Ví dụ: Mặt nước có pH = 5 thì có độ axit gấp 10 lần mặt nước có pH =
6 (Vũ Thế Trụ, 2003) [19]
Nếu pH quá cao(>9) sẽ làm cho các tế bào ở mang và các mô của tôm
bị phá hủy đồng thời làm tăng tính độc hạ của amoniac
Ví dụ: Mặt nước có pH = 9 có hàm lượng NH3 gấp 10 lần mặt nước có
pH = 8 (Tưởng Phi Lai,2003) [8]
Theo nghiên cứu của Vũ Thế Trụ (2003) [19] pH được coi là thích hợptrong ao nuôi tôm khoảng 7,2 ÷ 8,8
1.3.3 Hàm lượng Oxy hòa tan (DO)
Hàm lượng oxy thích hợp được coi là điều kiện cần thiết cho một aonuôi tốt Tác hại do hàm lượng oxy thấp tùy thuộc vào thời gian và hàm lượngoxy có trong ao, số lần mà tôm phải chịu đựng trong đó Hàm lượng xxy thấp
có thẻ chỉ xãy ra trong một thời gian ngắn trong ngày nhưng cũng có khảnăng gây ảnh hưởng kéo dài cho tôm sau khi hàm lượng oxy đã trở lại bìnhthường và hậu quả thường làm cho tôm chậm lớn (Nguyễn Tuấn Anh, 2002)[20] Hàm lượng oxy thấp làm cho tôm chậm lớn có khi chết hàng loạt
Chanratchakool et al., 1994 [31] cho rằng hàm lượng oxy nhỏ hơn 4mg/l tôm sử dụng thức ăn kém và dễ bị nhiễm bệnh Chiu (1990) đánh giáhàm lượng oxy <3,5 mg/l tôm sẽ bị chết, còn Lawreca cho biết tôm Sú bị sốc
và chết khi hàm lượng oxy <2,0 mg/l Hàm lượng oxy nhỏ hơn 2 ÷3 mg/l tôm
sẽ ngừng bắt mồi và yếu đi nhiều và có thể làm cho tôm chết ngạt (NguyễnThức Tuấn, 2007) [16]
Nguyễn Trọng Nho (2002) [11] khi nghiên cứu ở miền Trung Việt Namcho rằng, khi hàm lượng oxy ở khoảng 2 mg/l tôm nổi đầu thành đàm xungquanh bờ nhưng không thấy hiện tượng tôm bị chết
Hàm lượng oxy hòa tan thích hợp cho tôm sinh trưởng và phát triển tốttrong khoảng 5 ÷ 9 mg/l (Nguyễn Thức Tuấn, 2007 ) [16]
1.3.4 Màu nước và độ trong của nước
Trang 25Đây là chỉ tiêu tương đối đơn giản, thông qua độ tong người ta có thểđánh giá được tình trạng ao nuôi để có biện pháp xử lý thích hợp Khi độtrong thấp hơn 25 cm thì nước ao quá đục, còn khi độ trong lớn hơn 50 cm thìnước ao lại quá trong đồng nghĩa với nước ao quá nghèo dinh dưỡng (NguyễnThị Thanh, 2004) [13].
Nếu ao đục do các chất lơ lững trong nước thì năng suất ao nuôi sẽkhông cao Sự hiện diện của các vật chất lơ lững này sẽ hạn chế sự xâm nhậpcủa ánh sáng (làm giảm khả năng phát triển của tảo) tạo điều kiện cho sự pháttriển khá tốt của các nhóm vi sinh vật gây hại và tiêu thụ một lượng lớn oxy
Độ trong của nước ao nuôi được duy trì ở 30 ÷ 40 cm là tốt nhất (Nguyễn ThịThanh, 2004) [13]
1.3.5 Độ kiềm
Độ kiềm của nước là số đo tổng của carbonate và bicarbonate, chúng cótác dụng quan trọng trong nướcthông qua khả năng làm giảm sự biến độngcủa pH Độ kiềm quá cao hoặc quá thấp đều ảnh hưởng bất lợi cho tôm Nếu
độ kiềm thấp (<60 mg/l) sẽ làm cho pH biến động lớn, gây ra hiện tượng mềm
vỏ kéo dài Nếu độ kiềm quá cao (>200 mg/l) làm cho tôm khó lột vỏ,chậm lớn … Độ kiềm khoảng 80 ÷ 150 mg/l là thích hợp nhất đối với aonuôi tôm (Nguyễn Thức Tuấn,2007) [16]
1.3.6 Hợp chấp Nitrogen
Amoni – Nitrogen trong nước ở dạng tự do (NH3) rất độc hại cho tôm
cá, dạng ion NH4+ ít độc hại hơn Hàm lượng amoni – nitrogen cao nhấtthường là sau khi thực vật phù du nở hoa và tàn lụi Theo nghiên cứu của
Chen and Lee (1995) [32] thí nghiệm trên tôm Sú (P.monodon) ở các cỡ khác
nhau: 0,26 – 0,51 g, 3,35 – 4,45 cm với nồng độ tương ứng là 20 và 40 mgamonia/l cho thấy ở hàm lượng 40 mg amonia/l, tỷ lệ sống của tôm giảm73,3% và 40% sau 120 giờ
1.3.7 Khí H 2 S
H2S là sản phẩm phân hủy của quá trình phân hủy các chất hữu cơtrong môi trường yếm khí Đất có hàm lượng H2S cao, có màu đen và mùitrứng thối Hàm lượng H2S > 0,03 ppm sẽ gây độc cho tôm [1]
1.3.8 Nhiệt độ
Trang 26Nhiệt độ là một yếu tố sinh thái quan trọng ảnh hưởng tới nhiềuphương diện trong đời sống của tôm: Hô hấp, tiêu thụ thức ăn, miễn nhiễmđối với bệnh tật, sự tăng trưởng,…(Vũ Thế Trụ, 2003) [18].
Có nhiều nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ lên tốc độ sinh trưởng và
tỷ lệ sống của tôm nuôi Theo nghiên cứu của Chanratchakool et al., 1994[31] khi nhiệt độ cao hơn 32 ÷ 33oC khả năng bắt mồi của tôm giảm 20 ÷50% Tôm Sú có khả năng chịu được ngường nhiệt độ cao tới 37,5oC, khinhiệt độ thấp dưới 12oC tôm sẽ chết (Trần Văn Vỹ và ctv, 1993) [19] TạKhắc Thường (1994) [3] khi tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ đến sinh trưởngcủa tôm Sú đã kết luận: Ở nhiệt độ 35oC sinh trưởng tương đối của tôm giảm
Tôm Sú sống ở 28oC sinh trưởng tương đối chậm, trên 30oC tôm lớn
nhanh hơn nhưng rất dê mắc bệnh, nhất là bệnh MBV (Monodon baculovirus)
hiện tượng này đã được chứng minh ở Đài Loan Năm 1987 các trại nuôi tôm
ở Đài Loan đã đưa nhiệt độ nước lên 33oC để tôm lớn nhanh hơn, kết quả thuđược tốc độ sinh trưởng của tôm lớn nhanh hơn nhưng ngay sau đó tôm đã bịbênh rất trầm trọng và chết rất nhiều đến nỗi Chính phủ Đài Loan phải ra luậtcấm nuôi tôm với nhiệt độ lớn hơn 30oC (Vũ Thế Trụ, 2003) Các thí nghiệm
ở Hawaii cho thấy tôm P.vannamei sẽ chết nếu nhiệt độ môi trường nước thấp
hơn 15oC hoặc cao hơn 33oC trong 24 giừo hoặc lâu hơn nữa, tôm sẽ bị ngạtnếu nhiệt độ 15 ÷ 22oC và 30 ÷ 33oC (Vũ Thế Trụ, 2003) [18]
Khi nhiệt độ nước thấp dưới mức nhu cầu sinh lý của tôm sẽ ảnh hưởngđến quá trình chuyển hóa vật chất bên trong cơ thể, tôm ngừng bắt mồi Nếu nhiệt độ thấp kéo dài, tôm sẽ chết Khi nhiệt độ cao kéo dà tôm sẽ bị rối loạn sinh lý: Tôm ít hoạt động, ngừng ăn, tăng cường hô hấp và chết (Đại học Cần Thơ, 1994) [20] Theo nghiên cứu của Nguyễn Trọng Nho (2002) [11] nhiệt
độ nước thíc hợp cho tôm Sú ở vùng nhiệt đới là 28 ÷ 30oC
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu
a Đôi tượng nghiên cứu
Trang 27Mật độ thả giống 25 con/m2 và 40 con/m2.
b Vật liệu nghiên cứu
Tôm Sú từ giai đoạn PL15 đến 131 ngày tuổi
2.1.2 Nội dung nghiên cứu
Đánh giá tác động của mật độ thả giống 25 con/m2 và 40 con/m2 lên sựsinh trưởng và phát triển của tôm nuôi
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ ngày 05 tháng 05 năm 2008 đến 05 tháng 10năm 2008
2.1.4 Địa điểm nghiên cứu
Xã Tân Lộc - Huyện Thới Bình - Tỉnh Cà Mau
(40 com/m2)
Trang 28Thí nghiệm được bố trí lặp lại 2 lần trên 4 ao theo 2 công thức: CT1 thảgiống với mật độ 25 con/m2, bố trí trên 2 ao A1 và A2; CT2 thả giống với mật
độ 40 con/m2, bố trí trên 2 ao B1 và B2 Các chỉ tiêu theo dõi được phânthành 3 nhóm lớn đó là các thông số môi trường ao nuôi trong quá trìnhnghiên cứu, tình hình sử dụng thức ăn và sự phát triển của tôm nuôi
Trong suốt quá trình nuôi tiến hành theo dõi các sự diễn biến của cácthông số môi trường, tình hình sử dụng thức ăn, chỉ số tăng trưởng của tômnuôi, tình hình dịch bệnh, tỷ lệ sống, tỷ lệ phân đàn đàn tôm nuôi Cuối vụtổng kết lượng thức ăn sử dụng, tính chỉ số FCR, năng suất và tính hiệu quảkinh tế để so sánh giữa các CT với nhau nhằm đưa ra CT nuôi nào là thíchhợp hơn
2.2.2 Quy trình nuôi
Cơ sở áp dụng quy trình nuôi tôm Sú công nghiệp của công ty UniPresident
2.3 Phương pháp đánh giá các thông số nghiên cứu
Sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá các thông số nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp đánh giá các thông số môi trường
Hình 2.1 Sơ đồ khối của quá trình nghiên cứu
Trang 29So sánh với tiêu chuẩn ngành về môi trường nước trong ao nuôi tôm, sosánh với khoảng tối ưu cho phát triển tôm nuôi, so sánh giữa các ao nuôi.
2.3.2 Phương pháp đánh giá sinh trưởng và phát triển của tôm thí nghiệm
So sánh với các nghiên cứu khác và so sánh giữa các ao nuôi
2.3.3 Phương pháp đánh giá kết quả sản xuất
So sánh giữa các ao nuôi
2.4 Phương pháp thu thập thông tin và số liệu
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn chủ cơ sở, cán bộ công nhân viên
và người dân xung quanh
- Ghi chép: Tìm hiểu và ghi chép các thông tin từ các Website của Tỉnh
và từ các tài liệu lưu trữ của cơ sở
- Tham gia trực tiếp: Trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất và ghi chéplại các thông tin, số liệu chính xác
- Theo dõi tình hình dịch bệnh: Hàng ngày kiểm tra các thông số môitrường ao nuôi Kết hợp kiểm tra sàng ăn và kiểm tra tình hình dịch bệnh tômnuôi nhằm đưa ra biện pháp xử lý kịp thời
- Xác định tỷ lệ sống: Căn cứ vào số tôm vào sàng ăn, số tôm qua các lần chài và phương pháp ước lượng tỷ lệ sống qua thức ăn dư thừa
- Mẫu được thu 3 lần và lấy giá trị trung bình
2.4.2 Xác định tỷ lệ sống, tỷ lệ phân đàn, tốc độ tăng trưởng tôm nuôi.
- Việc lấy mẫu kiểm tra sự tăng trưởng của tôm thực hiện 7 ngày/lần
Số lượng mẫu: 30 con/lần
- Lúc nhỏ thì dùng sàng ăn để thu mẫu, khi tôm lớn thì dùng chài
- Lấy mẫu ở 5 điểm ( 4 góc và giữa ao)
2.4.3 Theo dõi diễn biến hàng ngày các yếu tố môi trường trong ao
Trang 30pH Máy đo pH điện tử (độ chính
xác đến ±0.1 đơn vị )
6h và 14 h hàngngày
Độ kiềm mg/l Tetra test (độ chính xác đến
Thu mẫu mỗi ao với 2 tầng nước là tầng mặt (0,3 - 0,5m) và tầng đáy(1 - 1,3m)
+ Wth (g/con): Khối lượng tôm lúc thu hoạch
Tính tốc độ tăng trưởng tương đối lượng tôm nuôi theo côngthức:
DWG =
Trang 31Trong đó:
+ DWG (g/ngày): Tốc độ tăng trưởng tương đối khối lượng tôm theo thời gian
+ Wtb1, Wtb2,: Trọng lượng tôm cân ở thời điểm t1 và t2
+ t1, t2: Thời điểm cân tôm
Tính tốc độ tăng trưởng tuyệt đối chiều dài thân tôm theo côngthức:
L = Lth - LtTrong đó:
+ L (cm): Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối chiều dài thân tôm + Lt (cm): Chiều dài tôm lúc thả
+ Lth (cm): Chiều dài tôm lúc thu hoạch
Tính tốc độ tăng trưởng tương đối chiều dài thân tôm theo côngthức:
DLG = Trong đó:
+ DLG (cm/ngày): Tốc độ tăng trưởng tương đối chiều dài thântôm theo thời gian
+ Ltb1, Ltb2: Chiều dài toàn thân tôm đo được ở thời điểm t1, t2 + t1, t2: Thời điểm đo tôm
Công thức ước lượng tỷ lệ sống:
Công thức tính số tôm còn lại trong ao :
T = Trong đó:
+ T (con): Số tôm còn lại trong ao + m (con): Tổng số tôm chài được + S (m2): Diện tích ao
+ T2 (con): Số tôm còn lại trong ao
Xác định tỷ lệ phân đàn đàn tôm nuôi
Trang 32Trong quá trình nuôi, đàn tôm nuôi có thể bị phân thành 2 đàn, 3 đànhoặc nhiều hơn Căn cứ theo cỡ thức ăn được quy định theo thời gian nuôi(theo quy trình) để xác định số tôm thuộc các đàn phân tán (số tôm lớn vượtđàn và số tôm nhỏ) và số tôm thuộc đàn chính (số tôm ăn được cỡ thức ăntheo quy định) Từ đó có thể xác định tỷ lệ phân đàn đàn tôm nuôi theo côngthức :
+ K (kg/ha): Năng suất ao nuôi + W (kg): Sản lượng tôm thu hoạch + S (m2): Diện tích ao nuôi
Hiệu quả kinh tế:
Lợi nhuận = Tổng thu - Tổng chi phí
Tỷ suất lợi nhuận:
Tỷ suất lợi nhuận (%) = x 100
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Kết quả quản lý các yếu tố môi trường
Các yếu tố môi trường như: nhiệt độ, oxy hòa tan, pH, DO, hàm lượngNH3… là những yếu tố tác động trực tiếp đến đời sống, sinh trưởng và pháttriển của tôm nuôi Chính vì thế, những yếu tố này cần được kiểm tra và theodõi hàng ngày để có biện pháp điều chỉnh kịp thời
3.1.1 Nhiệt độ và hàm lượng oxy hòa tan (DO)
Bảng 3.1 Biến động nhiệt độ và DO trong quá trình nghiên cứu
Yếu tố Nhiệt độ(oC) (mg/l)DO
Trang 33Ao A1 Sáng 26,0 30,5
81 , 0 1 , 28
22 , 5 41 , 4
174 , 0 81 , 4
72 , 5 51 , 4
214 , 0 89 , 4
72 , 5 56 , 4
183 , 0 87 , 4
61 , 5 41 , 4
200 , 0 84 , 4
Qua bảng 3.1 ta thấy nhiệt độ nước trong các ao nuôi thực nghiệm nhìnchung biến động không lớn Nhiệt độ thấp nhất trong thời gian nghiên cứu là
26oC và cao nhất là 32,5oC Nhiệt độ trung bình trong suốt chu kỳ nuôi daođộng từ 28,0oC ÷ 30,3oC và nhiệt độ trong suốt thời gian nghiên cứu khôngthấp hơn 26oC, sự chênh lệch nhiệt độ trong ngày giữa sáng và chiều khônglớn, nằm trong khoảng 1,0 ÷ 4,0oC
Theo nghiên cứu của Nguyễn Trọng Nho (2002) [11] nhiệt độ nướcthích hợp cho tôm Sú ở vùng nhiệt đới phát triển là 28 ÷ 30oC Như vậy, nhiệt
độ nước thể hiện trong bảng 3.1 nằm trong khoảng thích hợp của tôm Sú
Trang 34Để ổn định nhiệt độ và hạn chế nhiệt độ cao, ao tôm Sú cần có độ sâutrung bình ≥1,2 m, gây màu và luôn giữ ổn định màu nước nhằm hạn chế sựchiếu sáng của mặt trời xuống đáy.
Hàm lượng oxy hòa tan trong nước là một yếu tố quan trọng ảnh hưởngtới tỷ lệ sống và sinh trưởng của tôm.Trong quá trình nuôi hàm lượng oxy hòatan có xu hướng giảm dần theo thời gian nuôi Đây là kết quả tất yếu của quátrình nuôi do lượng chất thải của tôm nuôi tăng dần làm cho COD và nhu cầuoxy của tôm nuôi tăng lên
Qua kết quả nghiên cứu thu được ở bảng 3.1 có thể thấy hàm lượng oxyhòa tan ở các ao trong quá trình nuôi đều ở mức cho phép (trung bình 4,81 ÷6,45 mg/l), không ảnh hưởng đến sinh trưởng của tôm
Thông số này phù hợp với Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 171, 2001 [24],(hàm lượng DO trong ao nuôi công nghiệp > 5 mg/l); kết quả nghiên cứu củaNguyễn Trọng Nho (2002) [11] (DO từ 4 ÷ 7 mg/l là khoảng sống tốt cho tôm
Sú, DO > 5 mg/l là khoảng tối ưu cho tôm Sú); theo Nguyễn Thức Tuấn(2007) [16] (DO từ 5 ÷ 9 mg/l là khoảng tối ưu cho tôm Sú)
3.1.2 Độ sâu, độ trong và độ mặn
Bảng 3.2 Biến động độ trong, độ sâu và độ mặn trong quá trình nghiên cứu
Yếu tố Độ trong(cm) Độ sâu(m) Độ mặn(‰)
Ao A1 3225,,50545,029,0 11,30,2401,,05038 2319,,80228,748,0
Ao A2 3627,,20449,686,0 11,39,2101,,05038 2218,,80 328,149,0
Ao B1 3322,,40542,610,0 11,29,2201,,04838 2319,,60228,763,0
Ao B2 3425,,40444,613,0 11,30,2301,,05039 2318,,75 227,831,5
Trang 35TCN[24] 30 ÷ 40 1,2 ÷ 1,5 15 ÷ 25
Theo TCN [24], độ trong thích hợp nhất trong ao tôm Sú từ 30 ÷ 40
cm Như vậy, các ao nuôi có độ trong khá phù hợp với giới hạn cho phép củatôm nuôi
Trong quá trình nuôi để ổn định độ trong và màu nước, chúng tôi đãthực hiện như sau:
+ Định kỳ sử dụng chế phẩm sinh học MEO2, MEO3, vôi … 7 ÷ 10ngày/ lần, rải vôi quang bờ ao vào những ngày mưa lớn
+ Quản lý chặt chẽ lượng thức ăn của tôm và các yếu tố môi trường
Độ sâu tăng dần trong suốt vụ nuôi, thấp nhất là 1,22 m ở ngày thứ 13của ao A2, cao nhất là 1,39 m ở ngày thứ 121 của ao B2 Nhìn chung, sự biếnđộng đó của độ sâu mực nước ao đã phản ánh đúng bản chất thời tiết của cáctỉnh miền Tây, mưa nhiều và tăng dần vào các tháng cuối vụ
Độ mặn là yếu tố môi trường có quan hệ mật thiết với đời sống củathủy sinh vật Mỗi loài thủy sinh vật thường sống ở những giới hạn độ mặnthích hợp [9]
Trang 36độ mặn dễ dàng giảm xuống.
Đối chiếu với tiêu chuẩn ngành 28 TCN 171, 2001 [24] (Độ mặn thíchhợp cho tôm Sú là 15 ÷ 25‰ và kết luận của Vũ Thế Trụ, 2003 [18] (Độ mặn
lý tưởng cho tôm Sú phát triển là 18 ÷ 20‰) Ta thấy, nhìn chung 2 tháng đầu
vụ nuôi độ mặn trong các ao cao hơn độ mặn lý tưởng cho tôm nuôi Tuynhiên càng về cuối vụ thì độ mặn giảm dần và nằm trong khoảng lý tưởng cho
sự phát triển của tôm
3.1.3 Chỉ số pH
pH là yếu tố môi trường quan trọng trong ao nuôi tôm Sú, pH sẽ ảnhhưởng trực tiếp và gián tiếp đến tôm nuôi và phiêu sinh vật Sự biến động chỉ
số pH được trình bày quả bảng 3.3 và hình 3.1
Bảng 3.3. Biến động chỉ số pH trong các ao thí nghiệm
Trang 37Qua hình 3.1 cho thấy biến động pH trong ngày lớn (>0,5) có khi gầntới 1,0 Nhìn chung CT1 có sự biến động pH trong ngày nhỏ hơn CT2 TheoNguyễn Thức Tuấn [16], khoảng pH tối ưu cho sự sinh trưởng và phát triểncủa tôm là 7,5 ÷ 8,5 và dao dộng trong ngày không quá 0,5 Như vậy giá trị
pH trong quá trình nuôi là khá phù hợp với khoảng tối ưu cho sự sinh trưởng
và phát triển của tôm và giá trị pH ở CT1 vẫn tốt hơn ở CT2
Sự biến động pH gặp nhiều khi trời nắng to và khi mật độ tảo trong aonuôi phát triển dày đặc Tuy nhiên, dao động pH lớn còn gặp cả những hômthời tiết âm u và có mưa nhỏ Theo Nguyễn Thị Thanh [13] mật độ tảo ảnhhưởng rất lớn tới biên độ dao động pH trong ngày: Tảo phù du phát triển quámức và nhanh chóng tàn lụi là nguyên nhân làm cho pH biến động lớn Mặtkhác, nuôi tôm trong môi trường nước có độ mặn thấp (17 ÷ 9‰) làm cho hệđệm bicacbonat và cacbonat trong ao thấp cũng là nguyên nhân gây dao động
pH lớn (Bùi Quang Tề, 2006) [12]
Giá trị pH trong ao không những ảnh hưởng đến hoạt động sống, sinhtrưởng, phát triển của tôm nuôi mà cón ảnh hưởng tới cả vi khuẩn và cả độngvật đơn bào, pH còn ảnh hưởng tới quá trình trao đổi chất của tảo (Tưởng PhiLai, 2003) [8] Chính vì thế việc điều chỉnh pH phù hợp cho tôm nuôi sinh
Ngày nuôi
Hình 3.1 Biến động chỉ số pH trong các ao thí nghiệm
pH
Trang 38trưởng và phát triển là điều cần thiết Trong quá trình nuôi, để quản lý pHchúng tôi đã có những biện pháp như sau:
+ Định kỳ đánh MEO2 với lượng 20 ÷ 30l /1000m2 để hạn chế sự pháttriển của tảo và ổn định pH
+ Khi pH<7,5 dùng vôi bột với lượng 150 ÷ 250 kg/ha và khi pH>8,5dùng đường cát với lượng 1 ÷ 3 ppm + dấm ăn 20 l/ha trong 2 ÷ 3 ngày
3.1.4 Độ kiềm
Độ kiềm của nước là số đo tổng số của cacbonat và bicacbonat chúng
có tác dụng quan trọng trong nước thông qua khả năng làm giảm sự biến độngcủa pH Đặc biệt đối với ao nuôi tôm Sú độ kiềm có vai trò quan trọng trongviệc tạo vỏ tôm (Nguyễn Thị Thanh, 2004) [13]
Sự biến động độ kiềm trong các ao thí nghiệm được trình bày ở bảng3.4 và hình 3.2
Bảng 3.4. Biến động độ kiềm trong các ao thí nghiệm
Trang 39Quan sát hình 3.2 và bảng 3.4 ta thấy độ kiềm trong các ao nuôi tươngđối ổn định và diễn biến giữa các ao khá tương tự nhau, độ kiềm dao độngtrong khoảng 85 ÷ 153 mg CaCO3/lít, trung bình là 114,5 ÷ 119,2mgCaCO3/lít Nhìn chung độ kiềm của các ao nuôi đầu vụ hơi thấp nhưng sau
đó tăng dần ở các tuần tiếp theo của vụ nuôi
Theo Trần Ngọc Hùng (2004) [5], khoảng độ kiềm mà tôm có thể thíchứng được là 60 ÷ 200 ppm, khoảng tối ưu cho sự sinh trưởng và phát triển củatôm là 100 ÷ 150 ppm Như vậy khi so sánh với khoảng tối ưu thì độ kiềm ởCT1 phù hợp hơn so với CT2
Để ổn định độ kiềm thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của tôm
Sú trong suốt khoảng thời gian thí nghiệm, chúng tôi định kỳ 1 tuần/lần bónkết hợp vôi Dolomite và Supper Canxi với lượng 100 ÷ 200 kg/ha Nếu độkiềm < 80 mg/lít chúng ta cũng có thể điều chỉnh bằng phương pháp tương tự
3.1.5 Hàm lượng NH 3
NH3 là yếu tố môi trường có nhiều tác động đến sinh trưởng tôm nuôi.Trong các hệ thống nuôi công nghiệp, hàm lượng NH3 chủ yếu được tạo ra từlượng phân thải, thức ăn dư thừa và các sản phẩm của quá trình biến dưỡngcủa tôm nuôi
040 , 0 049 , 0
Trang 40Trong tháng đầu tiên, hàm lượng NH3 ở các công thức thí nghiệm chưaxuất hiện và đang nằm ở mức 0 mg/l Nhưng bước sang tháng thứ hai trở đi côngthức thí nghiệm 2 đã xuất hiện NH3 và cuối tháng thứ hai NH3 đã xuất hiện ở côngthức 1 và nó tăng cao ở cuối tháng thứ 3 cho đến hết vụ nuôi Nguyên nhân củaviệc tăng nhanh hàm lượng NH3 có thể là do điều kiện thời tiết, điều kiện môi