khoá luận tốt nghiệp ngành nuôi trồng thuỷ sản Ngời thực hiện: Trần Văn Hoàn Ngời hớng dẫn: Th.S Nguyễn Thức Tuấn Vinh - 2009 Lời cảm ơn Để hoàn thành đợc khoá luận tốt nghiệp này ngoài
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo trờng đại học vinh
Trần văn hoàn
“hiệu quả của mô hình nuôi tôm sú( Penaeus monodon) và tôm thẻ chân trắng( Penaeus Vannamei ) thơng phẩm tại
khu nuôi tôm công nghiệp thuộc Công ty TNHH
Minh Phú- Kiên Giang”
khoá luận tốt nghiệp ngành nuôi trồng thuỷ sản
khu nuôi tôm công nghiệp thuộc Công ty TNHH
Minh Phú- Kiên Giang”
Trang 2khoá luận tốt nghiệp ngành nuôi trồng thuỷ sản
Ngời thực hiện: Trần Văn Hoàn Ngời hớng dẫn: Th.S Nguyễn Thức Tuấn
Vinh - 2009
Lời cảm ơn
Để hoàn thành đợc khoá luận tốt nghiệp này ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi
đã đợc sự giúp đỡ của rất nhiều ngời: Thầy cô giáo, cán bộ - công nhân tại cơ sởthực tập và các bạn tôi đã giúp tôi rất nhiều trong việc học tập cũng nh làm việc
Xin cảm ơn tất cả các thầy cô giáo trong khoa Nông – Lâm - Ng, trờng
Đại học Vinh Những bài giảng chuyên môn, những định hớng nghề nghiệp củathầy cô giáo đã thực sự giúp em rất nhiều trong việc lựa chọn và thực hiện đề tàinày
Xin cảm ơn thầy Nguyễn Thức Tuấn, ngời trực tiếp hớng dẫn trong việc làmkhoá luận Cảm ơn thầy đã tận tình hớng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong quátrình thực hiện và hoàn tất khoá luận tốt nghiệp
Xin cảm ơn ban lãnh đạo, các cán bộ kỹ thuật và tất cả các công nhân viêntrong Công ty TNHH thuỷ hải sản Minh Phú – Kiên Giang đã tạo mọi điều kiệncho tôi có môi trờng thuận lợi để triển khai nghiên cứu và thực hiện đề tài tốtnghiệp tại công ty
Cảm ơn bố mẹ, ngời thân và tất cả các bạn Mọi ngời là nguồn động lực tinhthần và là niềm tin để tôi luôn vững bớc trên con đờng học tập và rèn luyện
Chúc tất cả mọi ngời luôn có sức khỏe và thành công trong công việc
Xin chân thành cảm ơn!
Vinh, ngày 15 tháng 12 năm 2008.
Trang 3Sinh viên:
Trần Văn Hoàn
Mục lục Danh mục trang
Mở đầu 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
Chơng 1: tổng quan tài liệu 3
1.1 Một số đặc điểm của đối tợng nghiên cứu 3
1.1.1 Đặc điểm sinh học và phân bố của tôm sú ( Penaeus Monodon) 3
1.1.1.1 Hệ thống phân loại 3
1.1.1.2 Đặc điểm phân bố 3
1.1.1.3 Môi trờng sống 4
1.1.1.4 Đặc điểm dinh dỡng 4
1.1.1.5 Đặc điểm tăng trởng và phát triển 4
1.1.2 Đặc điểm sinh học của tôm thẻ chân trắng (P.vannamei) 5
1.1.2.1 Hệ thống phân loại 5
1.1.2.2 Đặc điểm phân bố 5
1.1.2.3 Môi trờng sống 6
1.1.2.4 Đặc điểm dinh dỡng 6
1.1.2.5 Đặc điểm tăng trởng và phát triển 7
1.2 Tình hình nuôi và thơng mại tôm trên thế 8
1.2.1.Tình hình nuôi và thơng mại tôm trên Thế Giới 8
1.2.2 Tình hình nuôi và thơng mại tôm ở Việt Nam 10
1.3 Một số nghiên cứu về mô hình nuôi tôm trên 12
1.3.1 Những nghiên cứu về mô hình nuôi tôm trên thế giới 12
1.3.1.1 Mô hình nuôi quảng canh 12
1.3.1.2 Mô hình nuôi bán thâm canh 13
1.3.1.3 Mô hình nuôi thâm canh 13
1.3.2 Những nghiên cứu về mô hình nuôi tôm ở việt nam 14
Trang 41.3.2.1 Mô hình nuôi quảng canh 14
1.3.2.2 Mô hình nuôi bán thâm canh 14
1.3.2.2 Mô hình nuôi thâm canh 14
Chơng 2: phơng pháp nghiên cứu 15
2.1 Phạm vi nghiên cứu 15
2.1.1 Đối tợng nghiên cứu và vật liệu nghiên cứu 15
2.1.1.1 Đối tợng nghiên cứu 15
2.1.1.2 Vật t, thiết bị nghiên cứu 15
2.1.2 Nội dung nghiên cứu 15
2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 15
2.1.3.1 Thời gian nghiên cứu 15
2.1.3.2 Địa điểm nghiên cứu 15
2.2 Phơng pháp bố trí thí nghiệm 16
2.2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 16
2.2.2 Một số thông số kỹ thuật ở 2 công thức thí nghiệm 16
2.3 Phơng pháp đánh giá các thông số thí nghiệm 18
2.3.1.Phơng pháp đánh giá các thông số môi trờng 18
2.3.2 Phơng pháp đánh giá sự sinh trởng và phát triển 18
2.4 Phơng pháp thu thập thông tin và số liệu 18
2.5 Phơng pháp xử lý số liệu 19
Chơng 3: kết quả nghiên cứu và thảo luận 21
3.1 Kết quả theo dõi các yễu tố môi trờng 21
3.1.1 Các yếu tố nhiệt độ, độ mặn, độ trong ở các ao thí nghiệm 21
3.2 Kết quả theo dõi sự tăng trởng và tỷ lệ sống 29
3.2.1 Sự tăng trởng về khối lợng của tôm ở hai công thức 29
3.2.2 Sự tăng trởng về chiều dài tôm ở hai công thức thí nghiệm 31
3.2.3 Tỷ lệ sống của tôm ở hai công thức 33
3.4 Hiệu quả hai mô hình nuôi 35
3.4.1 Hiệu quả kinh tế 35
3.4.1.1 Kết quả thu hoạch 35
3.4.1.2 Hiệu quả kinh tế 36
3.4.2 Hiệu quả về mặt xã hội 36
kết luận và Kiến nghị 38
Kết luận 38
Trang 5KiÕn nghÞ 38Tµi liÖu tham kh¶o 39
Danh môc viÕt t¾t
Trang 6Bảng 1.2 Nhu cầu Lipit của tôm thẻ chân trắng theo giai
đoạn phát triển
7
3 Bảng 1.3.Sản lợng nuôi trồng thuỷ sản theo các giai
đoạn(1994-2004) theo các châu lục(đơn vị 1.000 tấn)
7 Bảng 2.1 Một số thông số kỹ thuật của ao thí nghiệm 7
8 Bảng 2.2 Mật độ, thời gian, số lợng và cỡ giống tôm thả1 7
9 Bảng 2.3 Phơng pháp xác định các yếu tố môi trờng 18
10 Bảng 3.1 Nhiệt độ, độ mặn, độ trong trong các ao thí
13 Bảng 3.4 Tỷ lệ sống của tôm nuôi ở hai mô hình 34
14 Bảng 3.5 Kết quả thu hoạch nuôi tôm thẻ chân trắng và
nuôi tôm sú ở hai mô hình nuôi
36
15 Bảng 3.6 Hiệu quả kinh tế (Đơn vị tính: Triệu đồng) 36
Danh mục các hình
Trang 7STT Danh mục hình Trang
2 Hình 1.2 Hình thái cấu tạo ngoài của tôm thẻ chân trắng 5
3 Hình 1.3 Xuất khẩu tôm VN sang EU năm 2000 - 2005 12
5 Hình 3.1 Biến động pH trong các ao nuôi trong CT1 24
6 Hình 3.2 Biến động pH trong các ao nuôi ở CT2 24
Việt nam là đất nớc có tiềm năng rất lớn về nuôi thuỷ sản nớc lợ Theo thống
kê của Bộ thuỷ sản thì đến tháng 9 – 2008 tổng diện tích nuôi thuỷ sản nớc lợ củacả nớc đạt gần 604.497 ha, sản phẩm tôm đông lạnh đạt giá trị xuất khẩu 784,3triệu USD
Khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long ( ĐBSCL) là vùng nuôi tôm nớc lợquan trọng nhất cả nớc, tổng diện tích nuôi nớc lợ của 7 tỉnh ven biển ĐBSCL là539.607 ha, chiếm 89,3% tổng diện tích thả tôm cả nớc, với các hình thức nuôithâm canh, bán thâm canh và quảng canh cải tiến Trong đó diện tích nuôi tôm sú
là 538.800 ha, tôm thẻ chân trắng 807 ha tập trung chủ yếu ở các tỉnh Cà Mau, BạcLiêu, Kiên Giang, Sóc Trăng và Trà Vinh Sản lợng tôm đã thu hoạch của ĐBSCLchiếm 76,5% tổng sản lợng tôm thu hoạch cả nớc Năng suất nuôi tôm sú thâm
Trang 8canh trung bình đạt 3-4 tấn /ha/vụ; nuôi tôm thẻ chân trắng bình quân đạt 9-10 tấn/ha/vụ.
Tôm thẻ chân trắng là đối tợng mới đợc nuôi nhng hiện nay diện tích nuôitôm thẻ đang ngày càng phát triển cùng với tôm sú đã trở thành hai đối tợng nuôichủ yếu của vùng trong mô hình nuôi công nghiệp Huyện Kiên Lơng – KiênGiang hiện có 120 ha nuôi tôm thẻ chân trắng và hơn 2000 ha tôm sú đợc nuôitheo mô hình công nghiệp và do một số công ty nh Trung Sơn, Minh Phú, Pim( HạLong) triển khai thực hiện [15] Tuy nhiên hiệu quả của hai mô hình này mang lại
nh thế nào thì vẫn cha đợc nghiên cứu Chính vì vậy và đớc sự đồng ý của khoa
Nông – Lâm – Ng trờng Đại học Vinh đã để tôi thực hiện đề tài: “ Hiệu quả của
mô hình nuôi tôm sú ( Penaeus monodon) và tôm thẻ chân trắng ( Penaeus Vannamei ) thơng phẩm tại khu nuôi tôm công nghiệp Công ty TNHH Minh Phú- Kiên Giang ”
2 Mục tiêu của đề tài
Đánh giá hiệu quả quy trình nuôi các đối tợng tôm sú (P.monodon) và tômthẻ chân trắng (P.vannamei) theo quy trình nuôi tôm công nghiệp tại khu nuôi tômcông nghiệp thuộc công ty TNHH Minh Phú – Kiên Giang nhằm góp phần hoànthiện quy trình nuôi và đề xuất đối tợng nuôi phù hợp cho ng dân tại vùng nuôi
Trang 9Chơng 1: tổng quan tài liệu
1.1 Một số đặc điểm của đối tợng nghiên cứu.
1.1.1 đặc điểm sinh học và phân bố của tôm sú ( Penaeus Monodon)
Loài: Penaeus monodon
Tên khoa học: Penaeus monodon (Fabricius 1798) Tiếng Anh: Tiger shimp
Tiếng Việt: Tôm sú
Hình 1.1: Hình thái ngoài của tôm sú
1.1.1.2 Đặc điểm phân bố
Trang 10Trên thế giới: Tôm sú phân bố rộng ở các thuỷ vực thuộc vùng nhiệt đới, tậptrung ở ấn Độ – Tây Thái Bình Dơng, Đông và Đông Nam Châu Phi từ Pakitan
đến Nhật Bản, từ quần đảo Malaysia, Indonesia, Philippin và Việt Nam[24]
ở Việt Nam: Tôm sú phân bố ở ba miền là miền Nam, miền Trung và miềnBắc tập trung nhiều nhất là ở vùng Duyên Hải miền Trung[17]
1.1.1.3 Môi trờng sống
Nhìn chung tôm sú thuộc loại rộng muối Tuy nhiên tuỳ từng giai đoạn pháttriển của cá thể có nhu cầu và khả năng thích ứng khác nhau Với điều kiện thuầnhoá dần dần, tôm sú có khả năng tồn tại và sinh trởng ở độ mặn 1,5 - 40‰ [18]
Tốm sú có khả năng thích ứng với sự thay đổi lớn của nhiệt độ nên cũngthuộc loài rộng nhiệt Nhiệt độ thích hợp từ 22-320C Nhiệt độ dới 150C và trên
350C tôm hoạt động không bình thờng và có thể gây chết hàng loạt
Tôm sú sống chủ yếu ở vùng nớc lợ và ở vùng cửa sông ven biển, tôm có tậptính sống đáy nơi có bùn cát Thờng hoạt động vào ban đêm và có tập tính là lộtxác để trởng thành.[18]
1.1.1.4 Đặc điểm dinh dỡng
Tôm sú là loài ăn tạp, thích ăn các động vật sống và di chuyển chậm hơn làxác thối rữa hay mảnh vụn hữu cơ, đặc biệt rất a ăn giáp xác, thực vật dới nớc,mảnh vụn hữu cơ, giun nhiều tơ, loại hai mảnh vỏ và côn trùng Tôm sống ngoài tựnhiên đa phần là ăn giáp xác, cua nhỏ, động vật nhuyễn thể hai mảnh vỏ và một số
ít ăn cá, giun nhiều tơ và mảnh vụn hữu cơ Tôm hoạt động bắt mồi nhiều vào sángsớm và chiều tối, thời gian tiêu hoá trong dạ dày của tôm khoảng 4-5 giờ.[25]
1.1.1.5 Đặc điểm tăng trởng và phát triển
Tôm sú có tốc độ tăng trởng nhanh nhất trong các loại tôm nuôi và có kíchthớc tốt nhất trong họ tôm he
Nếu nuôi trong điều kiện thích hợp thì tôm sú sẽ đạt trọng lợng trung bình từ
33 – 40 con/kg trong thời gian từ 3 - 4 tháng nuôi Trong quá trình tăng trởng, khitrọng lợng và kích thớc tăng lên ở một mức độ nhất định thì tôm phải lột bỏ lớp vỏ
cũ để lớn lên, sự lột xác trong vòng đời của tôm xảy ra với tần suất cao trong giai
đoạn ấu trùng và giảm dần sau đó.[11]
1.1.2 Đặc điểm sinh học của tôm thẻ chân trắng (P.vannamei)
1.1.2.1 Hệ thống phân loại
Tôm thẻ chân trắng hay còn gọi là tôm chân trắng, tôm he chân trắng
Tên tiếng Anh là: White Leg shrimp
Trang 11Tôm chân trắng phân bố chủ yếu ở vùng nớc ven bờ phía Đông Thái Bình
D-ơng từ bờ biển phía Bắc Pêru đến biển phía Nam Mêhicô Tôm phân bố tập trung ởvùng biển ven bờ của Êquađo Sự xuất hiện của tôm chân trắng ở vùng biển
Êquađo phụ thuộc vào sự hoạt động của dòng hải lu nổi tiếng El.Nino
Hiện nay tôm chân trắng đã đợc di giống ra nhiều vùng trên thế giới
Trang 12Giai đoạn ấu trùng: ăn tảo, luân trùng vật chất hữu cơ đã phân huỷ
Giai đoạn trởng thành thức ăn là các loại giáp xác, giun nhiều tơ và ấu trùngcủa các loài sống đáy
Trong nuôi công nghiệp ngời ta cho tôm thẻ chân trắng ăn thức ăn côngnghiệp đã bổ sung đầy đủ các chất dinh dỡng cho quá trình sinh trởng và phát triểncủa chúng
Nhu cầu Protein trong thành phần dinh dỡng cho các giai đoạn phất triển nhsau:
Bảng 1.1: Nhu cầu Protein trong từng giai đoạn phát triển [15]
Kích cỡ tôm(g ) Nhu cầu Protein(%)
vỏ cứng nhng khi lớn thì cần khoảng 1-2 ngày.[21]
Kích cỡ tôm(g ) Nhu cầu Lipid(%)
Trang 131.2 tình hình nuôi và thơng mại tôm trên thế giới và ở việt nam
1.2.1.Tình hình nuôi và thơng mại tôm trên Thế Giới
Sản lợng nuôi trồng thuỷ sản của thế giới có xu hớng tăng trong suốt 50 nămqua, từ mức dới 1 triệu tấn vào đầu những năm 1950 lên 59,4 triệu tấn năm 2004.Mức sản lợng này ớc tính giá trị khoảng 70,3 tỷ USD Trong tổng sản lợng thuỷsản nuôi trồng của thế giới năm 2004, Trung Quốc chiếm 69,6%; 21,9% là củanhững nớc trong khu vực Châu á và Thái Bình Dơng Trong phần còn lại, Tây Âu
đóng góp 3,5% đạt 2,1 triệu tấn (giá trị 5,4 tỷ USD),trong khi Trung và Đông Âu
đóng góp 0,4%, đạt 250.000 tấn Châu Mỹ La Tinh và Caribe đóng góp 2,35% cònBắc Mỹ là 1,3% Khu vực Cận Đông và Bắc Phi và vùng cận sa mạc Sahara châuPhi chiếm 0,9% và 0,2% tơng ứng [22]
Bảng 1.3: Sản lợng nuôi trồng thuỷ sản theo các giai đoạn(1994-2004) theo cácchâu lục(đơn vị 1.000 tấn)
Trang 14Trong nuôi trồng thuỷ sản thì nuôi nớc lợ luôn là một ngành đóng góp mộtphần rất lớn trong sản lợng nuôi trồng thuỷ sản của thế giới Trong đó nuôi tômluôn đạt giá trị lớn nhất trong các đối tợng nuôi hiện nay
Theo nhận định của Sudari Pawirro/INFOFISH trong báo cáo Tổng quan vềnuôi biển ở hội thảo Phát triển nuôi biển trong khu vực châu á và Thái Bình Dơng,tại Trung Quốc vào tháng 3/2006, tôm chân trắng(P.vannamei) và tômsú(P.monodon) là hai loại tôm nuôi chính đóng góp 77% tổng sản lợng tôm nuôicủa thế giới năm 2003 Trong thơng mại tôm toàn cầu, ớc tính 2 loài tôm này đónggóp khoảng 50 - 60% khối lợng tôm thơng mại trên thị trờng thế giới
Bảng 1.4: Sản lợng nhập khẩu tôm của một số thị trờng chính
năm 1999-2004 (tấn)Năm
Quốc gia
USA 331,706 345,077 400,337 429,303 504,495 517,617Nhật Bản 278,10 282,800 286,128 293,461 283,325 301,608
Nhập khẩu tôm vào thi trờng Mỹ năm 2004 đã đạt 518.379 tấn, mức tăngtrung bình hằng năm 11,2% trong 5 năm qua Nhập khẩu tôm vào thị trờng EUcũng tăng lên đáng kể trong mấy năm qua, chủ yếu là tôm cung cấp từ các nớc
Đông Nam á và viễn đông Châu á đối với cả hai loại tôm sú và tôm chân trắng.[22]
1.2.2 Tình hình nuôi và thơng mại tôm ở Việt Nam
Nghề nuôi tôm có mặt tại Việt Nam cách đây hàng trăm năm, nhng thật sựphát triển là vào những năm 90 của thế kỷ trớc và đến thời điểm đó Việt Nam đãtrở thành một trong những nớc có sản lợng tôm nuôi trong khu vực và trên thế giới,với diện tích cả nớc đạt 210.448ha và sản lợng 63.664 tấn vào năm 1999 Năm
Trang 152005 cả nớc có 604.479ha nuôi tôm sú với sản lợng đạt 324.680 tấn gấp 4,1 lần sovới những năm 1999 Năm 2005 lần đầu tiên kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 1 tỷUSD, bằng khoảng 19% kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của cả nớc và chiếm 10%giá trị tôm xuất khẩu trên toàn thế giới
Bảng 1.5: Diện tích và sản lợng tôm nuôi ở Việt Nam 1999 - 2005 [22]
đạt 1,7 tỷ USD [14]
Diện tích nuôi tôm của Việt Nam không ngừng tăng trong thời gian qua.Diện tích nuôi thuỷ sản kéo dài từ Quảng Ninh đến Cà Mau, Kiên Giang Diện tíchnuôi tôm ở nớc ta chủ yếu tập trung ở các tỉnh phía Nam do khu vực này có điềukiện khí hậu và thổ nhỡng thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản Khu vực này hàngnăm đóng góp hơn 80% sản lợng thuỷ sản cả nớc
Bảng 1.6: Diện tích nuôi tôm ở các vùng ở Việt Nam năm 2003
tích(ha) Tỉnh
Diệntích(ha) Tỉnh
Diệntích(ha)Quảng Ninh
Quảng BìnhQuảng TrịTT-Huế
Đà NẵngQuảng NamQuảng NgãiBình ĐịnhPhú YênKhánh HoàNinh ThuậnBình Thuận
2.1002.1001.8721.2001.2004.5001.2001.200
-Vũng Tàu
Đồng NaiTP.HCMLong AnTiền GiangBến TreTrà VinhSóc TrăngBạc liêu
Cà MauKiên Giang
8.2841.9752.5004.0002.32835.50012.00053.00090.000202.00022.000
Trang 16Tổng diện
tích(ha) 39.429
Tổng diệntích(ha) 22.972
Tổng diệntích(ha) 432.087( Bộ thuỷ sản, 2004)
Thị trờng xuất khẩu tôm của Việt Nam chủ yếu là thị trờng các nớc EU, Mỹ,Nhật Xuất khẩu tôm của Việt Nam sang thị trờng EU tăng gấp 2,2 lần về khối l-ợng và 3 lần về giá trị, từ mức 7.279 tấn, giá trị 38,7 triệu USD năm 2002 lên16.202 tấn và giá trị 116,36 triệu USD năm 2005 Kim ngạch xuất khẩu tôm củaViệt Nam sang khối thị trờng này chiếm 9% tổng giá trị xuất khẩu tôm của ViệtNam trong năm 2005, đứng sau Nhật (39%) và Mỹ (33%)
Hình 1.3: Xuất khẩutôm VN sang EU năm 2000 - 2005
Tính trong 11 tháng đầu năm 2006, kim ngạch xuất khẩu tôm của Việt Namsang thị trờng EU đã đạt trên 137,4 triệu USD, ớc tính năm 2006 kim ngạch xuấtkhẩu qua thị trờng EU là 150 triệu USD, tăng 30% so với năm 2005 [22]
1.3 Một số nghiên cứu về mô hình nuôi tôm trên Thế Giới
và Việt Nam
1.3.1 Những nghiên cứu về mô hình nuôi tôm trên thế giới.
Nghề nuôi tôm tuy mới hình thành trong khoảng hơn 20 năm nhng đã hìnhthành nhiều công nghệ nuôi khác nhau Mỗi khu vực, mỗi nớc, mỗi vùng sinh thái
đã đợc nghiên cứu để xây dựng các quy trình công nghệ riêng Các quy trình côngnghệ khác nhau từ mức độ đầu t đến năng suất thu hoạch Tuy nhiên, có thể phân
ra các hình thức nuôi nh sau: Nuôi quảng canh, nuôi quảng canh cải tiến, nuôi bánthâm canh, thâm canh và siêu thâm canh Các hình thức trên khác nhau ở mỗi nớc
và ngay cả mỗi khu vực trong một vùng, một nớc[8]
1.3.1.1 Mô hình nuôi quảng canh
Trang 17- Fast (1988) cho rằng ao nuôi quảng canh có lịch sử từ lâu đời và ít có sự
tác động của con ngời nhất Hệ sinh thái ao nuôi rất giống với hệ sinh thái tựnhiên về nguồn dinh dỡng, nguồn giống Cho đến nay nuôi quảng canh vẫn phổbiến vì đầu t thấp và có thể nuôi liên tục nhiều năm mặc dù năng suất thấp
- Liao (1987) cho biết nuôi quảng canh ở Đài Loan đã có hơn 300 năm nay.Tôm và cá đợc nuôi chung trong 1 ao có diện tích hàng chục ha, sản lợng tuỳ thuộcvào điều kiện môi trờng và sự may rủi do thiên tai Về sau ao đợc nâng cấp, diệntích mỗi ao còn khoảng 3ha, năng suất 200kg/ha/năm [8]
- Kungrankij et al (1986) cho biết ao nuôi quảng canh ở Thái Lan chủ yếu
là nuôi ở ruộng muối hay là nuôi ruộng lúa một vụ, năng suất khoảng50kg/ha/năm Tại hai nơi này tôm sú là loại tôm nuôi phù hợp nhất [21]
- Apud (1983) xếp nuôi trồng thuỷ sản ở Philippin là nuôi ở diện tích lớn, tậndụng thức ăn thiên nhiên nhng có thể bổ sung từ 1000 – 10.000 tôm giống/ha/năm, năng suất tôm giao động từ 150-500kg/ha/năm, 200 – 800 kg/ha/nămbao gồm các loài tôm, cua, cá
- ở Thái Lan diện tích ao nuôi bán thâm canh 8 -16 ha, năng suất 500 –
1500 kg/ha/năm[8]
1.3.1.3 Mô hình nuôi thâm canh
Nuôi thâm canh phát triển trớc hết ở Đài Loan, Nhật Bản sau đó ở Thái Lan,Philippin, Inđonexia Hình thức này cũng khác nhau ở mỗi nớc
- Benard (1992) cho rằng có thể dùng bể hoặc ao có diện tích từ 0,25 – 2,5
ha để nuôi, mật độ thả 40 con/m2, năng suất 3,5 – 5 tấn /ha/vụ
- Apud (1983) cho biết năng suất nuôi thâm canh ở philippin từ 5 - 15tấn/ha/vụ ở Thái lan diện tích nuôi bán thâm canh 8 -16 ha năng suất 500 -1500kg/ha/năm.[28]
1.3.2 Những nghiên cứu về mô hình nuôi tôm ở việt nam
1.3.2.1 Mô hình nuôi quảng canh
- Bùi Đình Chung (1988) cho biết năng suất tôm nuôi quảng canh khác nhau
ở mỗi vùng: miền Bắc 50-60kg/ha/năm, miền Trung khoảng 100kg/ha/năm
Trang 18- Mai Đình Cứ (1988) cho biết diện tích nuôi quảng canh ở Việt Nam giao
động từ 5 – 100 ha, sản phẩm có tới 70% là tôm rảo, 10% tôm he và 20% là cácloài tôm khác
- Đặng Ngọc Thanh và cộng sự (1990) cho biết năng suất đầm nuôi quảngcanh ở ven biển miền Bắc bộ giao động từ 30 -100 kg/ha/năm
1.3.2.2 Mô hình nuôi bán thâm canh
ở Việt Nam nuôi bán thâm canh mới chỉ đợc bắt đầu từ sau năm 1988.Nguyễn Trọng Nho (1991) cho biết cho đến giữa năm 1990 miền Trung Việt Nam
có khoảng 300 ao nuôi tôm bán thâm canh, diện tích phổ biến nhỏ hơn 1 ha, một
số ao 1,5 – 2 ha năng suất 500 – 2100 kg/ha/vụ Hiện nay mô hình nuôi này
đang phát triển phổ biến tại Việt Nam và chiếm diện tích lớn nhất trong các môhình nuôi tôm hiện nay
1.3.2.2 Mô hình nuôi thâm canh
- ở Việt Nam, năm 1989 liên doanh VATECH xây dựng một số ao nuôithâm canh nhng thực tế cha đạt tiêu chuẩn ao nuôi thâm canh Năng suất thu hoạchchủ yếu từ 1000 – 2000 kg/ha/vụ
- Năm 1999, tại Hải phòng và Thanh Hoá, kỹ s Nguyễn Văn Quyền và ctv,viện nghiên cứu hải sản đã triển khai đề tài “ áp dụng quy trình nuôi tôm sú trong
hệ kín có hiệu qủa kinh tế vào điều kiện sinh thái Miền Bắc Việt Nam”
Chơng 2: phơng pháp nghiên cứu 2.1 Phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tợng nghiên cứu và vật liệu nghiên cứu
2.1.1.1 Đối tợng nghiên cứu
- Mô hình nuôi tôm sú (P.monodon) thơng phẩm
- Mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng (P.vanamei) thơgn phẩm
2.1.1.2 Vật t, thiết bị nghiên cứu
- Ao nuôi thí nghiệm tôm thẻ chân trắng và tôm sú với diện tích mỗi ao là
Trang 19- Kính lúp, thớc đo milimet, cân tiểu ly và một số dụng cụ khác
2.1.2 Nội dung nghiên cứu
- Phân tích các yếu tố môi trờng trong hai mô hình nuôi tôm sú và tôm thẻchân trắng trớc khi nuôi và sau khi thu hoạch
- Theo dõi tốc độ tăng trởng của tôm thẻ chân trắng và tôm sú ở hai mô hìnhnuôi
- Phân tích hiệu quả kinh tế và xã hội ở hai mô hình nuôi
2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1.3.1 Thời gian nghiên cứu
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 05/5/2008 - 05/10/2008
2.1.3.2 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài đợc thực hiện tại khu nuôi tôm công nghiệp thuộc Công ty TNHHthuỷ hải sản Minh Phú – Kiên Giang
2.2 Phơng pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm đợc bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên, một nhân tố với số lần lặp lại ở mỗi công thức là 3 lần CT1 bố trí trên 3 ao B1, B2, B3 với diện tích mỗi ao là 5500m2 và CT2 bố trí trên 3 ao C1, C2, C3 với diện tích mỗi ao là
* Phân tích môi tr ờng ao nuôi ở hai mô hình tr ớc và sau
khi thu hoạch
* Xác định sự tăng t ởng của tôm nuôi ở hai công thức thí
Trang 20Mô hình nuôi tôm sú và tôm thẻ chân trắng đợc nuôi theo mô hình nuôi tôm
5.500cnbùn cát1,7-23
5.500cnbùn cát1,8 - 23
5.500CNbùn cát1.8 - 23
5.500cnbùn cát1,8 - 23
5.500cnbùn cát1,8 –23
* Tiêu chuẩn chọn giống tốt cho thả nuôi: Tôm giống khoẻ mạnh, kích thớc
đồng đều, không bệnh tật Nguồn giống đợc lấy từ công ty sản xuất giống thuỷsản Minh Phú – Ninh Thuận
* Kỹ thuật thả giống: Giống sau khi đợc vận chuyển đến ao nuôi trớc hết đợcthả cả túi xuống ao khoảng từ 15 – 30 phút để nhiệt độ trong bao và trong ao cânbằng nhau, sau đó mở miệng bao để cho nớc trong ao vào bao từ từ và sau 5- 7phút nghiêng bao để tôm từ từ ra
* Mật độ, thời gian, và cỡ giống thả
Bảng 2.2: Mật độ, thời gian, số lợng và cỡ giống tôm thả
Ao thí nghiệm Ngày thả độ(con/mMật 2) Số lợng giốngthả (con) Cỡ giốngCT1
B1B2B3
25/04/200825/04/200825/04/2008
130128130
715.000703.950715.000
P12P12P12
C3
20/04/200820/04/200820/04/2008
454545
247.500247.500231.000
P15P15P15
2.3 Phơng pháp đánh giá các thông số thí nghiệm
2.3.1.Phơng pháp đánh giá các thông số môi trờng
Bảng 2.3: Phơng pháp xác định các yếu tố môi trờng
Yếu tố môi trờng Thời gian theo Định kỳ đo Dụng cụ đo
Trang 21dõiNhiệt độ nớc 6h và 14h Đo hàng ngày Nhiệt kế bách
phân
2.3.2 Phơng pháp đánh giá sự sinh trởng và phát triển của tôm ở các công thức thí nghiệm.
- Tôm thẻ chân trắng và tôm sú sau khi thả nuôi đợc 1 tháng tuổi ta tiếnhành chài tôm để kiểm tra và cứ sau 10 ngày tiếp theo chúng ta tiếp tục chài tôm
2.4 Phơng pháp thu thập thông tin và số liệu
- Phơng pháp thu thập số liệu qua phỏng vấn: Số liệu đợc thu thập thông quaviệc phỏng vấn các cán bộ công nhân viên trong công ty và tìm hiểu qua các tàiliệu
- Thu thập số liệu thông qua các biện pháp tham gia trực tiếp vào công việc
và việc theo dõi, bố trí thí nghiệm sau đó ghi chép, tổng hợp các số liệu thu đợc
1 2
t t
P P
Trang 22Tăng trởng chiều dài 01 ngày/ cá thể =
1 2
1 2
t t
L L
+ Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả ( triệu đồng/ha) =
+ Hiệu quả về xã hội
- Xử lý số liệu bằng phần mềm máy tính:
Các số liệu trong bài đợc xử lý bằng phần mềm xử lý số liêu Excel Microsol 2003
L ợng thức ăn tiêu thụ thực tế (kg)
L ợng thức ăn theo lý thuyết (kg)TLS (%) =
Trang 23Chơng 3: kết quả nghiên cứu và thảo luận 3.1 kết quả theo dõi các yễu tố môi trờng trong hai mô hình nuôi
3.1.1 Các yếu tố nhiệt độ, độ mặn, độ trong ở các ao thí nghiệm
Bảng 3.1 : Nhiệt độ, độ mặn, độ trong trong các ao thí nghiệm
Ao nuôi SángNhiệt độ (0C)Chiều Độ mặn (S‰) Độ trong
05 , 1 26 , 29
24 5 , 17
3 , 2 24
40 16
41 , 8 84 , 24
96 , 0 31 , 29
24 5 , 17
26 , 2 21
42 16
07 , 8 53 , 26
97 , 0 3 , 29
5 , 23 17
14 , 2 36 , 20
42 15
59 , 9 28
032 , 1 37 , 29
23 15
66 , 2 05 , 19
40 20
44 , 6 92 , 28
036 , 1 373 , 29
24 16
65 , 2 04 , 20
40 18
04 , 7 07 , 26
014 , 1 33 , 29
5 , 23 5 , 15
39 , 2 68 , 19
42 14
9 , 7 07 , 25
0C - 28,06 0C và 28,10C - 28,120C) và lúc 14 giờ là (29,30C - 29,370C và 29,330C 29,370C) Kết quả cho thấy nhiệt độ ở 2 công thức biến động không lớn trong suôt
-vụ nuôi và sự chênh lệch nhiệt độ giữa 2 công thức ở các lần thu mẫu là tơng đốinhỏ (từ 0 - 0,80C)
Theo nghiên cứu của Nguyễn Trọng Nho (2002), [18] nhiệt độ nớc thích hợpcho tôm Sú ở vùng nhiệt đới phát triển là 28 - 30oC
Với tôm thẻ chân trắng theo Wyban and Sweeney, 1991 cho biết ngỡng chịu
đựng đợc của tôm thẻ chân trắng là 15 – 330C nhng chỉ tăng trởng tốt nhất vàokhoảng 23 – 300C và nhiệt độ lý tởng nhất là khoảng 270C
Trang 24Qua đó ta thấy khoảng nhiệt độ môi trờng trong CT1 và CT2 là khá thíchhợp cho sự phát triển của tôm.
*Độ mặn (S )‰
Trong thời gian nghiên cứu thì độ mặn luôn biến động trong suốt quá trìnhnuôi và hạ dần từ đầu vụ cho đến cuối vụ nuôi Độ mặn trung bình suốt quá trìnhnuôi ở CT1 là 20,87 ‰ và khoảng giao động từ 17 - 24‰, CT2 là 19,04‰ khoảnggiao động từ 15 - 24‰
Có sự biến động độ mặn trong quá trình nuôi là do ảnh hởng của chế độ thuỷvăn của vùng, ở miền Tây Nam Bộ thời tiết đợc chia làm 2 mùa rõ rệt:
Theo Vũ Thế Trụ, 2003 thì tôm sú có thể chịu đợc sự biến thiên độ mặn từ 3
- 45‰ nhng độ mặn lý tởng cho sự phát triển của tôm sú là 18 - 20‰ Tôm thẻ chântrắng P.vannamei có thể chịu đựng đợc độ mặn biến thiên thừ 2 - 42‰, độ mặn cầncho sự phát triển là từ 15 - 25‰.[6]
Qua đó ta với độ mặn tơng đối cao và giảm dần theo quá trình nuôi là rấtphù hợp với đặc điểm phát triển của tôm he
* Độ trong
Qua bảng số liệu độ trong luôn biến động trong suốt quá trình nuôi và có xuhớng giảm dần trong quá trình nuôi Do độ trong luôn phụ thuộc vào sự phát triển,tàn lụi của tảo và các chất lơ lửng trong ao, khoảng dao động trung bình trong các
ao thí nghiệm của CT1 từ 24,84 – 28 cm; trong các ao của CT2 giao động trongkhoảng 25,07 – 28,9 cm
Theo Tởng Phi Lai, 2003,[2] Nguyễn Thức Tuấn, 2006 [14] thì giá trị độtrong tối u cho tôm sú sinh trởng và phát triển là từ 30 – 40 cm và khoảng thíchứng cho tôm sinh trởng là 20 – 60 cm
Đối với tôm thẻ chân trắng thì khoảng độ trong thích hợp cho sự phát triển là
20 – 50 cm.[9]
Trang 25Nh vậy ta thấy khoảng biến động độ trong ở các ao nuôi trong CT1 là nằmtrong khoảng thích hợp cho sự phát triển của tôm thẻ Độ trong ở CT2 là tơng đốithấp so với khoảng phát triển tối u cho tôm sú.
Trang 26So sánh với tiêu chuẩn ngành (pH = 7,5 - 8,5) thấy rằng pH trong thời giannghiên cứu nằm trong khoảng thích ứng cao cho tôm nuôi sinh trởng và phát triển Theo Đào Mạnh Sơn, Đào Tấn Hồ, Hà Đức Nguyễn Thắng, Nguyễn Chính, Nguyễn Cơ Thạch, Nguyễn Hữu Đại, Nguyễn Thị Xuân Thu và ctv., 2003 thì pH
từ 7,5 – 8,5 là thích hợp cho sự sinh trởng và phát triển của tôm, tuy nhiên tôm có thẻ thích nghi đợc trong khoảng pH từ 6,0 – 10,0 nhng sự giao động trong ngày phải nhỏ hơn 0,5 đơn vị.[9]
Do vậy chúng tôi đã dùng các biện pháp kỹ thuật để tác động làm ổn định
pH trong ao nuôi Khi pH thấp dới 7,5 dùng vôi bột CaCO3 với hàm lợng 150 - 250kg/ha và khi pH cao lớn hơn 8,5 dùng đờng cát với hàm lợng 1 - 3 ppm trong 2 đến
3 ngày
*Độ kiềm
Độ kiềm của nớc là số đo tổng của cacbonat và bicacbonat chúng có tácdụng quan trọng trong nớc thông qua khả năng làm giảm sự biến động của pH Độ
Trang 27kiềm quá cao hay quá thấp đều ảnh hởng bất lợi cho tôm (Nguyễn Trọng Nho,2002) [9]Ao hồ có độ kiềm cao có thể chế ngự đợc sự thay đổi của pH, ao hồ có
độ kiềm trong khoảng 20 – 150 mg/l thì thích hợp cho phiêu sinh vật (plankton)cũng nh tôm, cá.[6]
0 20 40 60 80 100
Độ kiềm trong các ao ở công thức 1 trung bình đạt từ 79,17 - 85,28 mg/l và
ở công thức 2 là 73,07 - 82,11 mg/l
Theo Brock & Main (1994), Chanratchakool và cộng sự, (1998), Wickins &lee (2002)[9] thì độ kiềm tối u cho sự phát triển của tôm sú là > 80mg/l và củatôm thẻ chân trắng là 50 – 150 mg/l
Qua đó ta thấy độ kiềm ở CT1 nằm trong khoảng thích hợp cho sự phát triểncủa tôm thẻ chân trắng ở CT2 độ kiềm có những lúc thấp hơn khoảng thích hợpcho tôm sú, điều này gây bất lợi cho tôm trong quá trình lột xác và sinh tr ởng củatôm
* Hàm lợng oxy hoà tan
Hàm lợng oxy hoà tan trong nớc là một trong các yếu tố quan trọng ảnh hởngtới tỷ lệ sống và sinh trởng của tôm nuôi Hàm lợng oxy hoà tan trong ao chịu ảnh
Hình 3.4: Biến động DO vào buổi
sáng trong các ao thí nghiệm Hình 3.5: Biến động DO vào buổichiều trong các ao thí nghiệm
Trang 28hởng của nhiều yếu tố nh sự quang hợp của thực vật phù du, sự khuyếch tán củakhông khí vào nớc, sự hấp thu của các động vật trong ao nuôi, sự phân huỷ cácchất hữu cơ
Hàm lợng DO trung bình lúc 14 giờ ở các ao thí nghiệm đạt 6,07 - 6,73mg/l
ở CT1 và 6,05 - 6,32 mg/l ở CT2
Nhìn chung hàm lợng oxy hoà tan ở CT1 thấp hơn so với ở CT2 và khoảngbiến động cao hơn mặc dù thời gian nuôi ngắn hơn Do ở CT1 nuôi với mật độ caohơn nên tôm trong quá trình nuôi có hiện tợng nổi đầu Mặc dù vậy theo NguyễnTrọng Nho thì hàm lợng oxy hoà tan thích hợp của tôm là 4 -7 mg/l, khoảng tối u
Hình 3.4: Biến động hàm lợng oxy hoà tann trong 2 công thức
Trang 29là > 5mg/l Nh vậy hàm lợng oxy hào tan trung bình ở 2 CT thí nghiệm vẫn nằmtrong khoảng cho phép với sự phát triển của tôm.
* Hàm lợng NH 3
NH3 trong ao nuôi xuất hiện nh một sản phẩm do sự biến dỡng của động vậttrong nớc cũng nh từ sự phân huỷ các chất hữu cơ với tác dụng của vi khuẩn [6].Hàm lợng NH3 trong ao tăng lên theo thời gian nuôi do sự bài tiết của tôm, sự phânhuỷ chất thải hữu cơ, tảo chết Hàm lợng NH3 cao nhất thờng là tiếp sau khi thựcvật phù du nở hoa và tàn lụi Nếu trong ao chứa hàm lợng NH3 là 0,45mg/l sẽ làmgiảm 50% sinh trởng của tôm [22]
Theo Bermanrt, 1992 cho rằng hàm lợng NH3 trong nớc chỉ nên ở mức 0,1ppm.[18] Hàm lợng NH3 thích hợp cho tôm sinh trởng và phát triển < 0,1mg/l( Đại học Cần Thơ, 1994)[10] Qua đó ta thấy hàm lợng NH3 trong các ao nuôi ởhai công thức nằm trong khoảng thích hợp cho tôm phát triển, tuy nhiên NH3 trong
Hình 3.6: Hàm lợng NH3 trong các ao thí nghiệm
Trang 30ao C1 ở cuối vụ nuôi vợt qua ngỡng tối u cho phép, điều này sẽ gây bất lợi cho tômnuôi.
3.2 kết quả theo dõi sự tăng trởng và tỷ lệ sống của tôm thẻ và tôm sú ở hai mô hình
3.2.1 Sự tăng trởng về khối lợng của tôm ở hai công thức
Bảng 3.2: Sự tăng trởng về khối lợng của tôm ở hai công thức thí nghiệm
3,153 0,261± 0,065 b4,443 0,245± 0,065 a5,87 0,171± 0,065 b7,376 0,123± 0,065 b9,61 0,236± 0,065 b11,726 0,472± 0,065 b14,36 0,754± 0,065 b17,573 0,975± 0,065 20,873 1,065± 0,065 23,94 1,341± 0,065 25,907 1,361± 0,065
-0,4720,7250,6890,94-
-Ghi chú: Các chữ cái a, b trong cùng một dòng trong bảng thể hiện sự khác nhau về khối lợng tôm ở 2 CT với P < 0,05; Độ lệch chuẩn đợc đặt sau dấu ( ); Dấu (-) thể hiện sự không sai khác khi phân tích Anova với P < 0,05.
Nhận xét:
Nhìn chung ta thấy sự tăng trởng về khối lợng của tôm ở hai công thức ởtừng giai đoạn khác nhau là có sự khác nhau rất rõ ở CT1 trong giai đoạn đầu từngày 30 đến ngày thứ 70 thì sự tăng trởng trởng về khối lợng tơng đối nhanh ( từ2,25 – 11,687 g/con) với tốc đô tăng trởng đạt từ 0,207 đến 0,27 g/con/ngày (phụlục), nhng ở giai đoạn sau từ ngày thứ 80 – 90 thì sự tăng trởng của tôm chậm lạichỉ đạt trung bình 0,078 – 0,133 g/con/ngày [phụ lục] Trong khi đó ở CT2 thìtôm tăng trởng kém ở giai đoạn từ ngày thứ 30 đến ngày thứ 70, khối lợng tôm ởngày thứ 70 chỉ đạt 9,61g/con với tốc độ tăng trởng trong giai đoạn này chỉ đạt0,129 đến 0,151 g/con/ngày (phụ lục) và có sự tăng trởng cao hơn vào giai đoạn từ
Trang 31ngày thứ 70 đến ngày thứ 90, tốc độ tăng trởng của tôm sú đạt cao nhất vào giai
đoạn 100 đến 120 ngày tuổi với giá trị 0,307 – 0,33 g/con/ngày (phụ lục) nhngvào giai đoạn 130 ngày tuổi thì tốc độ tăng trởng của tôm sú chậm lại chỉ đạt 0,197g/con/ngày (phụ lục)
Hình 3.7: Sự tăng trởng khối lợng của tôm ở 2 CT thí nghiệmQua biểu đồ và bảng phân tích LSD0,05 ta thấy rằng khối lợng tôm ở 2 CTtrong giai đoạn từ 30 – 90 ngày nuôi có sự phát triển khác nhau có ý nghĩa về mặtthống kê
ở ngày nuôi thứ 30 thì khối lợng tôm thẻ ở CT1 chỉ đạt trung bình 2,25g/con nhỏ hơn so với tôm sú ở CT2 là 3,153 g/con Điều này là do kích cỡ giốngtôm sú vầ tôm thẻ chân trắng lúc thả khác nhau, giống tôm sú lúc thả nuôi đạt P15trong khi đó giống tôm thẻ chân trắng chỉ là P12 mặt khác do đặc điểm của loài làcùng ngày tuổi thì giống tôm thẻ vẫn nhỏ hơn giống tôm sú, nên ở những ngày đầucủa quá trình nuôi thì tôm thẻ ở CT1 nhỏ hơn tôm sú ở CT2 Tuy nhiên từ ngàynuôi thứ 40 trở đi thì tôm nuôi ở CT1 bắt đầu có sự phát triển tốt hơn, khoảngchênh lệch về khối lợng tôm nuôi ở CT1 và CT2 lớn nhất là vào ngày nuôi thứ 70của quá trình nuôi ( khối lợng tôm CT1 là 11,687g/con và ở CT2 là 9,61 g/con),nhng từ ngày thứ 80 thì sự chênh lệch này nhỏ hơn và đến ngày thứ 90 thì khối l-ợng tôm ở CT1 nhỏ hơn s với CT2
Qua kết quả phân tích Anova và kết quả tính LSD0,05 ở ngày nuôi thứ 50 –
80 cho thấy rằng có sự sai khác có ý nghĩa về mặt thống kê về khối lợng tôm ở 2
Trang 32công thức Trong đó tôm thẻ chân trắng ở CT1 trong giai đoạn này có sự phát triểnkhối lợng tốt hơn so với tôm sú ở CT2.
3.2.2 Sự tăng trởng về chiều dài tôm ở hai công thức thí nghiệm
Bảng 3.3: Sự tăng trởng về chiều dài của tôm ở hai công thức thí nghiệm
Tuổi
tôm
LSD0,05Chiều dài tôm
(cm/con) Chiều dài tôm (cm/con)30
4,77 0,288± 0,065 a5,8 0,264± 0,065 b7,15 0,283± 0,065 b8,46 0,295± 0,065 b9,83 0,216± 0,065 b11,37 0,347± 0,065 a12,35 0,168± 0,065 a13,12 0,164± 0,065 13,8 0,257± 0,065 14,59 0,253± 0,065 15,29 0,195± 0,065
0,5230,530,5110,605
-Ghi chú: Các chữ cái a, b trong cùng một dòng trong bảng thể hiện sự khác nhau
về khối lợng tôm ở 2 CT với P < 0,05
Qua kết quả nghiên cứu ta thấy sự tăng trởng chiều dài tôm ở hai công thứctrong giai đoạn đầu của quá trình nuôi là tơng đối cao so với giai đoạn sau của quátrình nuôi Điều này phù hợp với quy luật phát triển chung của động vật là tronggiai đoạn đầu tăng trởng về chiều dài và giai đoạn sau tăng trởng về trọng lợng
Tôm thẻ chân trắng có sự phát triển mạnh vào giai đoạn đầu từ lúc thả đếnlúc đạt 60 ngày tuổi (tốc độ tăng trởng đạt 0,137 – 0,153 cm/con/ngày) và pháttriển cao nhất là vào giai đoạn 50 – 60 ngày tuổi của quá trình nuôi ( đạt 0,153cm/con/ngày), ở giai đoạn sau của quá trình nuôi thì tốc độ tăng trởng giảm dần vàchỉ đạt 0,062 – 0,082 cm/con/ngày
ở CT2 thì sự tăng trởng chều dài tôm đạt giá trị cao nhất là vào giai đoạn từ
50 – 80 ngày của quá trình nuôi với tôc độ tăng trởng giao động 0,131 – 0,154cm/con/ngày, tuy nhiên tốc độ tăng trởng bắt đàu giảm xuống ở giai đoạn tiếp theo
từ ngày thứ 90 của quá trình nuôi ( tốc độ tăng trởng của giai đoạn 90 – 130 ngàygiao động trong khoảng 0,068 – 0,097 cm/con/ngày)
Trang 33Qua biểu đồ ta thấy rằng sự phát triển về chiều dài của tôm ở CT1 và CT2
có sự khác nhau Ta thấy rằng ở CT1 thì sự phát triển về chiều dài của tôm từ ngàythứ 30 đến ngày thứ 80 của quá trình nuôi cao hơn so với ở CT2, nhng từ ngày thứ
80 đến ngày thứ 90 thì đồ thì của CT1 có hớng đi xuống Sự chêch lệch về chiềudài của 2 CT lớn nhất là vào khoảng ngày thứ 40 - 60 của quá trình nuôi
Qua kết quả phân tích Anova và kết quả tính LSD0,05 cho thấy rằng từ ngàythứ 40 đến ngày thứ 70 của quá trình nuôi là có sự khác nhau về chiều dài giữaCT1 và CT2 Trong đó tôm thẻ nuôi ở CT1 có sự phát triển về chiều dài tốt hơn sovới tôm sú ở CT2
3.2.3 Tỷ lệ sống của tôm ở hai công thức
Theo dõi và ớc lợng tỷ lệ sống của tôm nuôi tơng đối chính xác là việc làmvô cùng quan trọng, nó giúp quản lý thức ăn, qua đó giảm chi phí sản xuất, giảm ônhiễm nớc ao nuôi Trong thời gian nghiên cứu chúng tôi đã dùng chài để và kiểmtra nhá để ớc lợng tỷ lệ sống của tôm, nhng do tôm phân bố không đồng đều và
đáy ao không bằng phẳng do vậy việc xác định tỷ lệ sống của tôm qua các giai
97,91 1,32a95,28 1,2 aHình 3.8: Sự tăng trởng chiều dài tôm ở 2 CT thí nghiệm
Trang 3488,25 1,63b86,61 1,95 b83,53 2,58b81,3 2,34b76,92 3,37 b73,19 7,670,24 7,4867,56 7,965,29 8,29
2,974,265,595,616,38
0 20 40 60 80 100 120
Hình 3.9.Tỷ lệ sống của tôm ở 2 CT trong chu kỳ nuôi
Tỷ lệ sống ở công thức 2 có sự giảm mạnh vào đầu vụ nuôi, đặc biệt là giai
đoạn nuôi 40 đến 50 ngày tuổi giảm từ (95,28% - 88,25%), vào giai đoạn sau thìgiảm tơng đối đồng đều vào các thời kỳ nuôi Sự chênh lệch về tỷ lệ sống giữa các
ao thí nghiệm ở CT2 lúc thu hoạch là tơng đối lớn (55,74% - 70,6%)