1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sự tạo phức của maltol với fe3+ ứng dụng xác định dư lượng streptomycin trong thực phẩm

62 3,3K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu sự tạo phức của maltol với fe3+ ứng dụng xác định dư lượng streptomycin trong thực phẩm
Tác giả Lê Thế Tâm
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hoa Du
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Hóa Vô Cơ
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 7,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để xác định d lợng streptomycin trong các đối tợng thực phẩm, Tiêu chuẩn Việt NamTCVN sử dụng phơng pháp thủy phân streptomycin và dựa vào sự tạo phứcmàu của maltol tạo thành với ion Fe3

Trang 2

Luận văn đợc hoàn thành tại phòng thí nghiệm chuyên đề bộ môn Hoá Vôcơ - Khoa Hoá - Trờng Đại học Vinh.

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

- TS Nguyễn Hoa Du đã giao đề tài, tận tình hớng dẫn và tạo mọi điềukiện thuận lợi nhất cho việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn

- TS Phan Thị Hồng Tuyết, TS Trần Đình Thắng, TS Nguyễn QuốcThắng đã đóng góp nhiều ý kiến quí báu trong quá trình làm luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Sau đại học, khoa Hoáhọc cùng các thầy cô giáo, các cán bộ phòng thí nghiệm khoa Hoá đã giúp đỡ vàtạo mọi điều kiện thuận lợi cung cấp hoá chất, thiết bị và dụng cụ dùng cho đềtài

Xin cảm ơn tất cả những ngời thân trong gia đình và bạn bè đã động viên,giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn

Vinh, tháng 12 năm 2008.

Lê thế tâm

Trang 3

Chơng 1: Tổng Quan 2

1.1 Giới thiệu về sắt(III) 2

1.1.1 Tính chất hoá học của Fe3+ 2

1.1.2 Các phản ứng tạo phức của sắt với các thuốc khử 2

1.2 Giới thiệu về kháng sinh nhóm Aminosid 7

1.3 Giới thiệu về Maltol và khả năng tạo phức màu với các ion kim loại 14

1.4 Các phơng pháp xác định thành phần phức trong dung dịch 15

1.4.1 Phơng pháp tỷ số mol 16

1.4.2 Phơng pháp hệ đồng phân tử mol 16

1.5 Cơ chế tạo phức 18

1.6 Các phơng pháp và xác định hệ số hấp thụ phân tử của phức 22

1.6.1 Phơng pháp Kormar xác định hệ số hấp thụ phân tử của phức 22

1.6.2 Phơng pháp xử lý thống kê đờng chuẩn 24

1.7 Phơng pháp nghiên cứu 24

1.7.1 Phơng pháp phổ hồng ngoại 24

1.7.2 Phơng pháp phổ hấp thụ electron 24

1.7.2.1 Các kiểu chuyển mức electron trong phân tử phức chất 24

1.7.2.2 Phổ hấp thụ electron của phức chất Fe(III) 26

Chơng 2: Kỹ thuật thực nghiệm 29

2.1 Dụng cụ và thiết bị nghiên cứu 29

2.1.1 Dụng cụ 29

2.1.2 Thiết bị nghiên cứu 29

2.2 Pha chế hoá chất 29

2.2.1 Dung dịch gốc Fe3+(10-3M) 29

2.2.2 Dung dịch gốc streptomycin (10-3M) 30

2.2.3 Dung dịch NaOH (1M) 30

2.2.4 Dung dịch hoá chất khác 30

2.3 Cách tiến hành thí nghiệm 30

2.4 Xử lý các kết quả thực nghiệm 32

Chơng 3: Kết quả thực nghiệm và thảo luận 33

Trang 4

3.1 Nghiên cứu sự tạo phức trong hệ Fe3+ - maltol 33

3.1.1 Nghiên cứu hiệu ứng tạo phức 33

3.1.2 Nghiên cứu điều kiện ảnh hởng đến sự thuỷ phân streptomycin 35

3.1.2.1 ảnh hởng của nhiệt độ đến quá trình thuỷ phân streptomycin 35

3.1.2.2 ảnh hởng của thời gian đun nóng đến quá trình thuỷ phân streptomycin 38

3.1.2.3 ảnh hởng của NaOH đến quá trình thuỷ phân streptomycin 39

3.1.3 Nghiên cứu các điều kiện ảnh hởng đến sự tạo phức màu Fe3+-maltol 41

3.1.3.1 ảnh hởng của thời gian đến hiệu suất phản ứng tạo phức 41

3.1.3.2 ảnh hởng của pH đến hiệu suất phản ứng tạo phức 42

3.2 Khảo sát thành phần phức Fe3+-maltol 43

3.2.1 Phơng pháp tỷ số mol xác định tỷ lệ Fe3+: maltol 43

3.2.2 Phơng pháp hệ đồng phân tử mol xác định tỷ lệ Fe3+: maltol 45

3.3 Nghiên cứu cơ chế tạo phức Fe3+-maltol 47

3.3.1 Giản đồ phân bố các dạng tồn tại của Fe3+ và ligan theo pH 47

3.3.1.1 Giản đồ phân bố các dạng tồn tại của Fe3+ theo pH 47

3.3.1.2 Giản đồ phân bố các dạng tồn tại của HMal (Maltol) theo pH 50

3.3.2 Cơ chế tạo phức Fe3+- maltol 51

3.3.3 Xác định hệ số hấp thụ phân tử của phức Fe(Mal)3 theo phơng pháp Komar 53

3.3.4 Xác định các hằng số Kcb,của phức Fe(Mal)3 theo phơng pháp Komar 54

3.3.5 Khoảng nồng phức tuân theo định luật Beer 56

3.4 Qúa trình chiết tách maltol ra khỏi hỗn hợp thủy phân 57

3.5 ứng dụng kết quả nghiên cứu để xác định hàm lợng steptomycin trong thực phẩm 58

3.5.1 xây dựng đờng chuẩn biểu diễn sự phụ thuộc mật độ quang vào nồng độ của phức màu 58

3.5.2 Xác định hàm lợng streptomycin trong mẫu giả bằng phơng pháp trắc quang 60

Kết luận 62

Tài liệu tham khảo 64

Phụ lục 67

Trang 5

Mở đầu

Streptomycin có công thức chung S12H39O12N17 là chất kháng sinh tách đợc

từ xạ khuẩn streptomycyes grieus và một số xạ khuẩn khác, liên kết đặc hiệu với

phần tiểu đơn vị 30S ở ribosom có tác dụng ngăn cản quá trình sinh tổng hợp

protein ở nhiều vi khuẩn gran dơng, gran âm (Mycobacterium) streptomycin có

tác dụng tốt trên trực khuẩn lao, nhất là vi khuẩn lao ở giai đoạn sinh sản nhanh.Ngoài ra còn có tác dụng cả trên trực khuẩn gây bệnh phong, dịch hạch và trựckhuấn đờng ruột Streptomycin gây độc với thính giác mạnh nhất trong nhóm,

nh rối loạn tiền đình, gây ù tai, giảm thính lực và điếc không hồi phục Đặc biệttrong nhiều thực phẩm có chứa một lợng streptomycin, vì vậy điều đó sẽ khôngtốt cho sức khỏe khi đa vào cơ thể Uỷ ban tiêu chuẩn hóa thực phẩm Việt Nam

đã khuyến nghị mức d lợng đối với streptomycin trong thực phẩm Để xác định

d lợng streptomycin trong các đối tợng thực phẩm, Tiêu chuẩn Việt Nam(TCVN) sử dụng phơng pháp thủy phân streptomycin và dựa vào sự tạo phứcmàu của maltol tạo thành với ion Fe3+ Để làm rõ cơ sở khoa học của phơng pháp

này, chúng tôi chọn đề tài: Nghiên cứu tạo phức của maltol với ion Fe“Nghiên cứu tạo phức của maltol với ion Fe 3+ , ứng dụng xác định d lợng streptomycin trong thực phẩm” làm đề tài nghiên cứu

luận văn tốt nghiệp cao học Để thực hiện mục đích đó chúng tôi cần giải quyếtnhững nội dung chủ yếu nh sau:

1 Nghiên cứu các điều kiện ảnh hởng đến quá trình thủy phânstreptomycin tạo ra maltol

2 Nghiên cứu sự tạo phức của Fe3+ với maltol:

- Xác định các điều kiện tạo phức tối u

1.1 Giới thiệu về Fe(III) [1,2,13,22,26]

1.1.1 Tính chất hóa học của Fe(III).

Số phối trí của Fe(III) là 4, 6 ứng với các cấu trúc tứ diện và bát diện.Trong dung dịch nớc Fe(III) rất dễ thuỷ phân và tồn tại dới dạng phức hiđroxo:

Fe3+ + H2O Fe(OH)2+ + H+

Fe 3+ + 2H2O Fe (OH)2+ + 2H+

Trang 6

Trong môi trờng axit Fe3+ có tính oxi hoá và Fe2+ có tính khử, Fe3+ có thểoxi hoá đợc nhiều chất khử (H2S, I-, Sn2+, SO2, S2O32-…) và Fe) và Fe2+ có thể khử đợcnhiều chất oxi hoá (MnO4-, Cr2O72-, O2, HNO3…) và Fe) Khi có các chất tạo phức mạnhvới Fe3+, tính khử của Fe2+ tăng lên, tính oxi hoá của Fe3+ giảm xuống Ngoài rasắt còn tạo nhiều muối ít tan, muối có màu và muối không màu.

1.1.2 Các phản ứng tạo phức của sắt với các thuốc thử

1 Thuốc thử 4- (2-pyridylazo)-rezoxin PAR

Theo các tài liệu chúng tôi thông kê các tham số về phức sắt(III)-PAR đợctrình bày nh sau:

Trang 7

-cờng độ màu và độ bền màu của phức giảm đi Khi nồng độ SCN- lớn khôngnhững nó làm tăng độ nhạy của phép đo mà còn loại trừ đợc sự ảnh hởng củacác ion F-, PO43- và một số ion khác tạo phức đợc với ion Fe3+.

Trong môi trờng axit có những ion gây ảnh hởng đến việc xác định ion

Fe3+ bằng SCN- nh C2O42-, F- Ngoài ra còn có các ion tạo phức màu hay kết tủavới ion thioxianat nh Cu2+, Co2+, Fe3+, Ag+, Hg2+…) và Fe.Sự cản trở của ion Co2+ là domàu của bản thân nó,ta có thể loại trừ bằng cách chọn bớc sóng đo thích hợp.Các ion Zn2+, Cd2+, Hg2+…) và Fe tạo phức với SCN- sẽ làm giảm cờng độ màu của phức

Fe3+- SCN- Do đó muốn sử dụng phơng pháp này cần phải tách các ion gây ảnhhởng đến màu của phức [22]

Phơng pháp dùng thuốc thử SCN- có giới hạn phát hiện, độ chính xác thấpnhng đợc sử dụng rộng rãi vì phơng pháp này đơn giản, nhanh, áp dụng đợc trongcác dung dịch axit mạnh và là thuốc thử tơng đối rẻ tiền Phơng pháp này xác định

đợc hàm lợng sắt từ 1ppm-10ppm [16] ngời ta cũng đã sử dụng phức của Fe2+ vớiSCN- để chiết lên dung môi hữu cơ nhằm tăng độ chọn lọc và độ nhạy của cho phépxác định Fe2+ Trong nghiên cứu các tác giả này đã nghiên cứu thành công phépchiết Fe2+-SCN- lên dung môi hữu cơ bằng chất chiết tetrabutyl amoni sunfat(TBAS) bằng dung môi clorofom [22]

Cũng dựa trên cơ sở nghiên cứu trớc đây về sự tạo phức màu giữa Fe vàSCN-, gần đây một số tác giả đã đề xuất một số phơng pháp xác định sắt tổng vàsắt(III) trong nớc ma cỡ ppb Đây là phơng pháp xác định sắt đơn giản, có độnhạy vừa và độ chọn lọc cao Phơng pháp này dựa trên phản ứng tạo màu giữa

Fe3+ và SCN- với sự có mặt của một cation mang hoạt tính hoạt động bề mặt, ví

dụ nh cetyl pyridin clorua (CPC), trong môi trờng axit HCl đặc, sau đó chiếtphức này với N-octyl axetamin bằng dung môi toluen hoặc clorofom Hệ số hấpthụ phân tử của phức là  = 2,6.105 l.mol-1cm-1 tại bớc sóng cức đại là  max

=480nm và hệ số làm giàu là 10 Giới hạn phát hiện là 5.10-6 mg/ml Các ion ờng đi cùng với sắt không gây cản trở đến phép xác định hàm lợng sắt ở nồng độ

th-cỡ ppb trong các mẫu nớc

3 Thuốc thử o-phenantrolin [4]

Thuốc thử o-phenantrolin là một thuốc thử khá nhạy, dùng để xác định ion

Fe2+ dựa trên sự tạo phức giữa thuốc thử và Fe2+ phức tạo thành có màu đỏ dacam và có công thức [(C12H8N2)3Fe]2+

+ Fe2+

N N

N N

Fe2+

33

Trang 8

Phức này hoàn toàn bền, cờng độ màu không thay đổi trong khoảng pH từ2-9 và phức có  max = 508nm Nồng độ sắt tuân theo định luật bia là 0,4-8 ppm.

Một số nguyên tố gây ảnh hởng dến tới xác định sắt bằng thuốc thử phenantrolin nh Ag+ do tạo kết tủa,các nguyên tố Cd, Hg và Zn tạo phức khó tanvới thuốc thử đồng thời làm giảm cờng độ màu của phức sắt Có thể giảm ảnh h-ởng các nguyên tố nh Be, Sn, Cu, Mo đến mức tối thiểu bằng cách điều chỉnh pHtrong khoảng hẹp nh : Hg2+ có thể có mặt 10ppm (từ pH 3-9), Be2+ có thể có mặt50ppm (từ pH 3-5,5), Co có thể có mặt 10ppm (từ pH 2-5), Sn2+ không quá20ppm pH từ 2-3 Sn4+ nhỏ hơn 50ppm (pH=2,5) đều không cản trở đến sự tạomàu của giữa phức sắt và thuốc thử Fe3+ cũng tạo phức với o-phenantrolin, phứcnày có màu lục nhạt và có  max = 585nm tuy vậy phức này không bền theo thờigian và chuyển dần sang phức màu vàng nhạt và có cực đại hấp thụ ở  max =360nm

o-4 Thuốc thử axit sunfosalixilic [4]

Axit sunfosalixilic tạo phức với sắt(II) có màu phụ thuộc vào nồng độ axitcủa dung dịch Theo Saclo, với dung dịch có pH =1,5 thì  max=500nm, còn pH

=5 thì  max = 460nm Axit sunfosalixilic còn đợc sử dụng để xác định sắt(II)trong môi trờng axit, xác định tổng lợng Fe2+ và Fe3+ trong môi trờng kiềm

ở pH = 1,8-2,5 phức Fe3+ với axit sunfosalixilic có màu tím đỏ ứng với

max

 = 510 nm , ở pH = 4 - 8 phức Fe3+ với axit sunfosalixilic có màu đỏ da camứng với max = 490 nm và ở pH = 8-12 phức Fe3+ với axit sunfosalixilic có màuvàng da cam ứng với max = 420 - 430 nm Khi pH > 12 xảy ra sự phân huỷ phức

do sự hình thành phức hiđroxo

5 Thuốc thử mecaptoaxetat

Phản ứng của muối amoni mecaptoaxetat với sắt trong môi trờng bazơ sẽtạo ra phức tan có màu đỏ tía, cờng độ màu bị ảnh hởng bởi nồng độ thuốc thử.Trong khoảng pH = 6 – 11 phức có  = 530 – 540 nm Khi có mặt các

COOHOH

SO

3H

Trang 9

nguyên tố khác nh Co, Ni, Pb, Fe, Ag…) và Fe sẽ ảnh hởng đến màu của phức Hầu hếtcác các anion hoặc không hoặc ít ảnh hởng Khoảng tuân theo định luật bia là0,5-2 ppm

Cả hai ion Fe2+ và Fe3+ đều tạo phức với thuốc thử này Fe3+ tạo với thuốcthử cho phức màu vàng có max = 400nm còn Fe2+ tạo 2 phức khác nhau (1:1 và1:2) có màu đỏ tía, ở pH = 2 – 5 của max = 500nm còn khi pH = 5 – 10 thì

max=590 – 600nm Khoảng nồng độ tuân theo định luật Beer là 2 – 9 ppm

Thời gian cho Fe2+ tạo phức màu với thuốc thử này kéo dài tới 24 giờ Nếutiến hành ở nhiệt độ 600C thì chỉ cần 1 giờ là màu ổn định và max = 475 -510nm

Để tránh ảnh hởng của các ion lạ ngời ta chiết bằng nitrobenzen ở pH = 3,5 –4,5 khi đó max = 510 - 520nm

Phức của Fe2+ với bato – phenantrolin có thể đợc chiết bằng nhiều dungmôi hữu cơ, trong đó tốt nhất là rợu n-amylic và iso-amylic và clorofom Ngời tathờng dùng clorofom để chiết vì nó có tỷ trọng cao nên dễ chiết Phức này có thể

đợc chiết bằng hỗn hợp clorofom – rợu etylic khan với tỷ lệ 1:5 hoặc 5:1, pHthích hợp cho sự tạo phức là 4 –7 Để tránh hiện tợng thủy phân đối với các ion

ta cho thêm vào dung dịch một ít muối xitrat hay tactrat Cu2+ gây ảnh hởng choviệc xác định Fe2+ bằng thuốc thử bato – phenantrolin ngoài ra một số ion kimloại hóa trị II nh: Co, Ni, Zn, Cd, với một lợng lớn cũng gây ảnh hởng Cácanion không gây ảnh hởng cho việc xác định sắt bằng thuốc thử này

9 Thuốc thử focmyl desoxybenzoin [4]

Sắt tạo màu đỏ tía trong dung dịch rợu focmy desoxybenzoin Phản ứngnày dùng để xác định sắt cỡ 20g/1ml dung dịch Phản ứng này có thể phát hiệnmột lợng sắt nhỏ nhất là 0,03g/1ml Các nguyên tố Cu, Ni, Co không gây cảntrở sắt với thuốc thử

10 Thuốc thử 3-metoxynitro sophenol [4]

Phức có màu xanh lá cây có max = 700nm Khoảng pH thích hợp cho sựtạo phức là 5-8 và phức có thành phần Fe:R = 1:3 Phức tuân theo định luật Beer

N N

Trang 10

ở khoảng nồng độ nhỏ hơn 2mg/l Muốn xác định sắt bằng thuốc thử này thì cầnphải chuyển Fe3+ về Fe2+ bằng tác nhân thích hợp nh axit ascobic Ion Cu2+ gâycản đợc che bằng thiosunfat Phức có khả năng chiết đợc bằng clorofom.

11 Thuốc thử syn -phenyl -2- pyridin-xetoxin [4]

Thuốc thử này tạo phức màu với một vài kim loại chuyển tiếp môi trờngtrung tính hoặc kiềm Có thể phức tạo thành bằng dung môi hữu cơ Thuốc thửtạo với cả Fe2+ và Fe3+ phức có màu đỏ, nồng độ Fe2+ nhỏ nhất đợc xác định là5ppm, còn Fe3+ thì xác định đợc ở nồng độ nhỏ hơn

1.2 Giới thiệu về kháng sinh nhóm Aminosid và streptomycin [9].

1.2.1 kháng sinh nhóm aminosid.

Kháng sinh aminoglcosid, gọi tắt là aminosid, gồm các chất phân lập từmôi trờng nuôi cấy các chủng vi sinh Chất đầu tiên đợc Waksman (Mỹ) pháthiện năm 1943 là streptomycin, từ môi trờng nuôi cấy chủng streptomucesgriseus Lúc đó streptomycin rất đợc chú ý vì là chất kháng sinh kiểu mới, tácdụng trên vi khuẩn gram (-), bổ sung cho phổ tác dụng của pencillin trên vikhuẩn gram (+) Cho đến nay đã có khoảng gần 100 aminosid đợc biết tới, trong

số đó trên 10 chất đã đợc nghiên cứu đầy đủ và đa vào điều trị

Từ một số aminosid thiên nhiên không sử dụng đợc, khi tiến hành thay đổimột vài chi tiết cấu trúc đã tạo ra aminosid bán tổng hợp với nhiều u điểm, đápứng đợc yêu cầu điều trị, ví dụ netilmicin là chất bán tổng hợp từ sisomicin,amikacin từ kanamycin A…) và Fe

Trang 11

H 2N - C - H N 2

1 6 5 4 3

S t r e p t i d i n

N H | |

H 2N - C - H N

N H | |

độc tính thấp hơn nên có thể tiêm; loại thế 4,5 độc tính cao chỉ dùng ngoài

- Dẫn chất 1,4 diaminocyclitol (fortamin):

Là loại aminosid mới đợc phát hiện, số lợng chất còn rất ít, đại diện làFortimicin A sulfat (từ chủng M olivoasterospora)

Aminnosid

thiên nhiên

Thế 4,5 Thế 4,6

Spectionmuci n Streptomycin

Đihydrostreptomyci

n

NeomycinParomomycinLividomycinRibostamycin

KanamycinGentamincinTobramycinSisomicinAmikacinDibecacinNetilmincin

Trang 12

Hình 1.1 Sắp xếp các aminosid dẫn chất 1,3 - Diamincyclitol

Điều chế:

Các aminosid thiên nhiên đợc sản xuất bằng phơng pháp nuôi cấy cácchủng vi sinh streptomyces, Mincromonospora và Bacillius (Bảng 1.2)

Bảng 1.2 aminosid và chủng vi sinh tạo kháng sinh

Tên kháng sinh Chủng vi sinh sản xuất

Ghi chú: S = Streptommyces: M = Micromonospora; B = Bacillus

Phân tử aminosid có tỷ lệ phần genin nhỏ so với phần đờng cồng kềnh và anớc Vì vậy, mặc dù có nhiều nhóm amin (tính bazơ), không thể chiết xuấtaminosid theo kiểu alcaloid, thờng dùng giải pháp trao đổi ion qua cationit, sau

đó phản hấp thụ bằng acid loãng; tinh chế bằng cách cho đi qua than hoạt hoặcchất hấp phụ chọn lọc (thờng các chi tiết đợc giữ bí mật ở cơ sở sản xuất), sau đóthu hồi aminosid bazơ và tạo muối với axit

Trang 13

Hình 1.2 Quy trình chiết xuất kháng sinh aminosid

Đặc điểm lý - hoá:

- Aminosid a nớc do phần đờng, tính bazơ do các nhóm amin Dạng bazơ

trong dung môi hữu cơ, nhng cũng tan đợc trong nớc

- Tạo muối với axit, trong đó muối sulfat dễ tan trong nớc hơn cả

- Bền ở pH gần trung tính; bị thuỷ phân chậm trong pH axit, kém giảmhiệu lực kháng khuẩn

- Tạo phức màu tím với ninhydrin Phản ứng này dùng định tính aminosid

Định lợng:

Các chế phẩm dợc dụng thờng là hỗn hợp các aminosid gần nhau, do mộtchủng vi sinh tạo ra, dạng muối với xH2SO4 (x = số phân tử H2SO4) Việc định l-ợng các chế phẩm này cần xác định hai chỉ tiêu:

1 Hoạt lực kháng khuẩn: Bằng phơng pháp vi sinh hoặc HPLC

2 Giới hạn sulfat: Bằng phơng pháp complexon, dùng dung dịch BaCl2 d,chuẩn lợng d Ba2+ sau khi kết tủa BaSO4

- Streptomycin nhạy cảm với mycobacterium (lao, phong…) và Fe), kanamycincũng nhạy cảm trên các vi khuẩn này nhng yếu hơn streptomycin

- Gentamincin có hoạt tính mạnh trên cả hai gram vi khuẩn, đặc biệt nhạycảm với Ps aeruginosa; tuy nhiên hoạt lực thấp hơn tobramucin

- Parmomycin tác dụng trên ký sinh trùng: amip, sán ruột

Dịch nuôi

cấy vi sinh Dịch lọc Dịch aminosid sulf thô

+ H2SO4  pH 2+ Khuấy kỹ+ NaOH  pH 7+ Lọc

+ Qua cationit+ Phản hấp thụ+ Trung hoà bằng H2SO4+ Qua than hoạt

Dịch aminosid sulf tinh+ Qua hấp thụ

chọn lọc

+ Phản hấp thụ

+ Làm đông khô Bột aminosid

sulf tinh

Trang 14

Các aminosid gần nh không qua đợc màng nhầy niêm mạc ruột nên khônghấp thu ở đờng tiêu hoá Nh vậy, khi điều trị nhiễm khuẩn toàn thân thì phảitiêm; còn nếu chống nhiễm khuẩn ruột thì thuận lợi.

Sự kháng aminosid của vi khuẩn:

Nhìn chung kháng sinh aminosid dễ bị vi khuẩn kháng, có thể ngay từ đợt

điều trị đầu; phổ biến hiện tợng kháng chéo giữa các aminosid

Vi khuẩn kháng aminosid bằng tạo ra anzym tác động vào vị trí nào đócủa phân tử chất kháng sinh làm mất hiệu lực Thay đổi nhóm thế dễ bị enzymtác động sẽ tạo ra các aminosid bán tổng hợp có khả năng chống vi khuẩn kháng

1.2.2 Một số aminosid thiên nhiên.

1 Streptidin là dẫn chất diguanidin của mes-inosid

2 Streptose là loại đờng L có chứa nhóm aldehyd ở C3

Trang 15

3 Metyl glucosamin là loại đờng L có chứa nhóm metylamin ở C2 Hai phần sau liên kết với nhau bằng dây nối glycosid tạo ra phân tử gồm 2 loại đờng

đợc gọi là streptobiosamin

Hoạt tính kháng sinh của streptomycin khi phân tử còn nguyên vẹn Nếu cắt

bỏ phần nào đều lam fkháng sinh mất tác dụng Tuy nhiên nếu khử nhóm aldehyd bằng H2/Pd thành nhóm alcol tạo ra dihydrostreptomycin lại có tác dụng mạnh trên trực khuẩn lao, nên dùng điều trị lao

Nguồn gốc và điều chế:

Streptomycin là aminosid đầu tiên đợc phát hiện từ môi trờng nuôi cấystreptomyces griseus Hiện nay vẫn đợc sản xuất bằng phơng pháp nuôi cấychủng vi sinh này Các công đoạn tách lấy kháng sinh bao gồm:

- Lọc lấy dịch lên men, cho chảy qua cột cationit để giữ kháng sinh, sau

đó phản hấp thụ thu streptomycin bazơ

- Hoà tan streptomycin bazơ vào methannol; kết tủa dạng phức với dungdịch calci clorid trong HCl: (Strep 3HCL)2 CaCl2; lọc thu tủa

- Cho tủa phức phản ứng với trimthylsulfat trong môi trờng nớc, tạostreptomycin sulfat, lọc lại CaSO4; kết tủa streptomycin sulfat trong methanol,khi đó p hần lớn các chất đi kèm nh streptomycin B sẽ ở lại dịch, lọc thu cặn,tinh chế nhiều lần trong methanol thu streptomycin sulfat dợc dụng

- Phản ứng tạo maltol: Khi đun nóng dung dịch streptomycin với NaOH,

đờng L-streptose chuyển thành maltol, với FeCl3 cho màu tím đỏ:

Trang 16

Phản ứng này dùng trong phép thử tinh khiết: Đo độ hấp thụ 525nm, sovới streptomycin chuẩn.

- Dung dịch streptomycin sulfat trong nớc cho phản ứng của ion SO24

- Sắc ký lớp mỏng đợc sử dụng cho định tính và thử tinh khiết

+ Thử tinh khiết: Methanol không quá 0,3%; streptomycin B không quá 3%+ Định lợng: Bằng phơng pháp vi sinh Hoạt lực  720UI/1mg chât thử,

Công dụng:

Streptomycin sulfat tác dụng chủ yếu trên vi khuẩn gram (-) Trớc đâystreptomycin đợc dùng điều trị nhiễm khuẩn gram (-) Hiện nay chỉ dùng trongphác đồ phối hợp điều trị lao

Để giảm độ độc còn sử dụng dạng muối pentotenat

- Dạng bào chế: Lọc bột pha tiêm 0,5 và 1g Thuốc chỉ pha khi dùng

- Bảo quản: Tránh ẩm, để ở nhiệt độ dới 150C

1.3 giới thiệu về maltol và khả năng tạo phức màu với các ion kim loại[29].

Maltol(Methyl-3-hydroxy-7-pyron) đợc sinh ra từ quá trình thủy phânStreptomycin bằng kiềm Maltol sinh ra đợc tách khỏi hỗn hợp thủy phân bằngcách dùng clorofooc để chiết khỏi dung dịch mẫu trong môi trờng axit, sau đógiải chiết maltol bằng dung dịch kiềm trong nớc

Một số hợp chất có cấu tạo dạng của Matol:

Ethyl maltol (2-Ethyl-3-hydroxy-4-pyranone)

Isomaltol (1-(3-Hydroxy-2-furanyl)ethanone)

Trang 17

Maltol có khả năng tạo phức với các trung tâm kim loại nh: Fe3+, Ga3+,

Al3+, và VO3+ Trong các phức chất, maltol đều thể hiện dung lợng phối trí bằng

2 qua nguyên tử oxi của xeton và oxi nhóm OH kề bên, tạo ra cấu trúc vòng 5 cạnh

Tris(3-hydroxy-2-methyl-4H-pyran-4-one)gallium

1.4 Các phơng pháp xác định thành phần phức trong dung dịch [12,14].

Khi nghiên cứu các phức đơn ligan cũng nh các phức đa ligan, ngời ta ờng nghiên cứu sự phụ thuộc tính chất vào nồng độ của một trong các cấu tử, giữnguyên nồng độ của các cấu tử khác, nồng độ axit và các điều kiện thực nghiệmkhác hằng định Nếu các phơng pháp khác nhau, ở các nồng độ khác nhau cho tacùng một kết quả M:R hay M:R:R’ thì kết quả này mới đợc xem là thành phầncủa phức xác định

th-Trong phân tích có nhiều phơng pháp xác định thành phần của các phứctrong dung dịch Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng các phơng pháp sau:

- Phơng pháp tỷ số mol (phơng pháp đờng cong bão hoà)

- Phơng pháp hệ đồng phân tử mol (phơng pháp biến đổi liên tục)

1.4.1 Phơng pháp tỷ số mol (phơng pháp đờng cong bão hoà)

Cách tiến hành:

Phơng pháp này có thể tiến hành theo hai trờng hợp:

Trang 18

Trờng hợp 1: CM =const; CR biến thiên, khi đó xét sự phụ thuộc mật độquang của phức vào tỷ số CR/ CM.

Trờng hợp 2: CR =const; CM biến thiên, khi đó xét sự phụ thuộc mật độquang của phức vào tỷ số CM/ CR

1.4.2 Phơng pháp hệ đồng phân tử (phơng pháp biến đổi liên tục -

ph-ơng pháp Oxtromuxlenko)

Nguyên tắc của phơng pháp:

Dựa trên việc xác định tỷ số các nồng độ đồng phân tử của các chất tácdụng tơng ứng với hiệu suất cực đại của phức tạo thành MmRn Đờng cong phụthuộc hiệu suất của phức vào thành phần dung dịch đợc đặc trng bởi một điểm cựctrị, điểm này tơng ứng với nồng độ cực đại của phức (hình 1.3)

Cách tiến hành:

Chuẩn bị các dung dịch của hai cấu tử M và R có nồng độ bằng nhau, trộnchúng theo các tỷ lệ ngợc nhau, giữ nguyên thể tích của dung dịch không đổi(VM + VR = const  CM + CR = const) Có thể tiến hành thí nghiệm theo hai dãythí nghiệm:

Dãy 1: CM + CR = a1

Dãy 2: CM + CR = a2

Sau đó thiết lập đờng cong phụ thuộc mật độ quang của phức A(A) vào

tỷ số nồng độ hay thể tích các chất tác dụng A = f(CR/CM); A = f(VR/VM) hay A

= f(CR/(CR + CM)) tơng ứng với hiệu suất cực đại của phức tạo thành MmRn ta suy

Trang 19

cong ngời ta vẽ các đờng thẳng cho đến khi chúng cắt nhau Điểm ngoại suy cắtnhau của các đờng thẳng tơng ứng với cực đại trên đờng cong đồng phân tử.

- Nếu trên đồ thị tại các tổng nồng độ khác nhau có các vị trí cực đại khácnhau, nhng hoành độ trùng nhau thì điều đó minh chứng cho sự hằng định củathành phần phức chất Ngợc lại, ở các tổng nồng độ khác nhau mà các hoành độkhông trùng nhau thì thành phần của phức bị biến đổi, trong hệ có thể tạo ra một

số phức (có sự tạo phức từng nấc)

1.5 Cơ chế tạo phức đơn ligan [21].

Nghiên cứu cơ chế tạo phức đơn ligan là tìm dạng của ion trung tâm vàdạng của ligan tham gia trong phức Trên cơ sở nghiên cứu cơ chế tạo phức bằngthực nghiệm ta có thể:

- Xác định dạng cuối cùng của ion trung tâm và các ligan đã đi vào phức.Viết đợc phơng trình của phản ứng tạo phức

- Tính đợc hằng số cân bằng của phản ứng tạo phức và hằng số bền điềukiện của phức

- Có đợc thông báo về cấu trúc của phức

Giả sử quá trình tạo phức đơn ligan xảy ra theo phơng trình sau:

M(OH)i + qHmR M(OH)i(Hm-nR)q +qn H Kp

) (

) ( (

q m i

qn q

n m i

R H OH M

H R H OH

Theo định luật bảo toàn nồng độ ban đầu ta có:

CM = [M] + [M(OH) ] +[ M(OH)2 ] +…) và Fe [M(OH) + i ] +CP

Từ đó ta có:

Trang 20

K '.

K1 2Trong dung dịch thuốc thử hữu cơ HmR có các cân bằng sau:

q m i

qn q

n m i

M(OH)i(Hm-nR)q M(OH)i + q Hm-nR KH

Hằng số không bền KH đợc tính theo biểu thức:

Trang 21

   

 i m n q

q n m i H

) R H ( ) OH ( M (

R H ) OH ( M K

P

M OH C qC K K K C

 1

[ ( ) ].( ) ( 1 h K h K h K K K )

q

P

M OH C qC C

Lấy logarit biểu thức trên ta có: - lg B = qn pH - lg

Q

KH (3)Phơng trình (3) là phơng trình tuyến tính khi có sự tạo phức M(OH)i(Hm-

nR)q, phơng trình này có hệ số góc tg = qn của đờng biểu diễn sự phụ thuộc–lgB =f(pH) phải là một số nguyên dơng vì tích q.n là số nguyên dơng (trong đó q

là hệ số tỷ lợng của phức đã đợc xác định, n là số proton tách ra từ một phân tửthuốc thử do tạo phức) Xác định n, i ta xây dựng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc đạilợng –lgB vào pH ở khoảng tuyến tính trên đờng cong sự phụ thuộc mật độquang vào pH Giá trị B xác định đợc khi cho i= 0,1, 2, 3, 4…) và Fe ở một pH xác định

Δ

Bảng 1.3: Kết quả tính nồng độ các dạng tồn tại của ion M

Trang 22

Bảng 1.4: Kết quả tính sự phụ thuộc lgB= f(pH)

Từ bảng trên ta có các đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc –lgB =f(pH)

Từ đồ thị lập đợc tiến hành biện luận:

- Nếu đờng biểu diễn sự phụ thuộc –lgB =f(pH ) có tg < 0 và khôngphải là đờng thẳng, khi đó loại bỏ những đờng này

- Các đờng biểu diễn sự phụ thuộc –lgB =f(pH ) có tg đạt giá trị nguyêndơng, tuyến tính thì chấp nhận

Đờng M(OH)i ứng với đờng thẳng tuyến tính sẽ cho ta biết giá trị i tơngứng cùng với giá trị thích hợp, ta sẽ tìm đợc n, biết i, n, từ đó biết đợc dạng iontrung tâm, dạng thuốc thử đi vào phức

- Nếu trong trờng hợp có nhiều đờng thẳng tuyến tính của sự phụ thuộc–lgB = f(pH) thì chọn dạng M(OH)i nào có giá trị i nhỏ hơn trong các giá trị

i có tg nguyên và dơng (số nhóm OH nhỏ nhất) làm dạng tồn tại chủ yếu

Nếu trong hệ tạo ra một phức đơn ligan không tan trong nớc ứng với tích

số tan T thì xây dựng đồ thị phụ thuộc dạng:

- lg A’ = qn pH- lg

Q T

Trang 23

ở đây A= -1 -1 -n q

[ ( ) ].( ) ( 1 h K h K h K K K )

1.6.1 Phơng pháp komar xác định hệ số hấp thụ phân tử của phức.

Giả sử phản ứng tạo phức xảy ra theo phơng trình:

- Nhiệt độ, pH, lực ion, bề dày cuvet và bớc sóng không đổi

- Nồng độ ban đầu của các cấu tử tác dụng có thể thay đổi nhng luôn đảmbảo tỷ lệ: CHR = q.CM

Xét trờng hợp cả thuốc thử HR và phức MRq đều hấp thụ ở bớc sóng  và

đặt:

CM = C; CHR = qC; [MRq] = x[M] = C- x; [HR] = q(C-x); [H+] = h

HR, MRq là các hệ số hấp thụ phân tử gam của thuốc thử và của phức

áp dụng định luật tác dụng khối lợng cho cân bằng (1) ở thí nghiệm thứ i:

Kcb =

q i i i i

q i q

q q

)]

x C ( q )[

x C (

h x ]

HR ].[

M [

h ].

MR [

h

)]

x C ( q )[

x C (

(2)Theo định luật hấp thụ ánh sáng và định luật cộng tính ta có:

Ai =HR.[HR].l + MRq.[MRq].l = HR.q(C-xi).l + MRq.xi.lTrong đó: Ai là mật độ quang của dung dịch

l là bề dày cuvet

Từ đó ta có: xi =

l q l

C l q A

HR MRq

i HR i

ε ε

ε Δ

(3)Thay (3) vào (2) ta có:

l q l

C l q A

HR MRq

i HR i

ε ε

ε Δ

i MRq i cb q

l q l

A

C K h

q

(4)Nếu tiến hành ở thí nghiệm thứ k ta cũng có:

Trang 24

l q l

C l q A

HR MRq

k HR k

ε ε

ε Δ

k MRq

k cb q

l q l

A

C K h

q

(5)Chia (4) cho (5) ta đợc:

k MRq

k

i MRq

i

A

l C

A

l C

Δ ε

Δ

1

ε Δ

i HR i

C l q A

C l q

) A B A ( n

i

k i

 Δ Δ

(7)Giá trị MRq của phức tính đợc, nó là giá trị trung bình từ một số cặp thínghiệm, trong đó nồng độ Ci và Ck của ion kim loại thay đổi

i

i 2

i i

2 i

) C ( - C n

A ) C ( - A C

i

i i

i i

) C ( - C n

A C - A C n

1.7.2 Phơng pháp phổ hấp thụ electron [24]

Khi phân tử hấp thụ bức xạ tử ngoại hoặc khả kiến thì những electron hoátrị của nó bị kích thích và chuyển từ trạng thái cơ bản lên trạng thái kích thích cómức năng lợng cao hơn Đờng cong biểu diễn sự biến đổi của độ hấp thụ ánhsáng theo bớc sóng đợc gọi là phổ hấp thụ electron

1.7.2.1 Các kiểu chuyển mức electron trong phân tử phức chất

- Chuyển mức trong nội bộ phối tử: sự chuyển electron từ orbital này sangmột orbital khác trong phối tử đợc gọi là sự chuyển nội phối tử

Trang 25

Sự chuyển n  *: Các electron chuyển từ các AO không liên kết lên các

AO * phản liên kết còn trống Sự chuyển mức này thờng gặp trong các phối tử

có cặp electron không liên kết nh H2O, amin …) và Fe

Sự chuyển n  * (dải R): Các electron chuyển từ các AO không liên kếtlên các AO * phản liên kết còn trống Sự chuyển này đặc trng đối với các phối

tử có liên kết và có cặp electron tự do nh các phối tử chứa nhóm C = O =; C =

S và thờng gây ra các cực đại hấp thụ trong vùng tử ngoại gần Ví dụ: dải ở vị trí270,5; 265,8nm quy gián n  * ở thiosemicacbazon citronellal và phức chất của

nó với Cu(II); Ni(II) [24]

Sự chuyển n  (dải R): các electron chuyển từ các AO  không liên kếtlên các AO * phản liên kết còn trống Sự chuyển này đặc trng đối với các phối

có liên kết đôi và có cặp electron tự do nh các phối tử chứa nhóm C = O; C = S

và thờng gây ra các cực đại hấp thụ trong vùng tử ngoại gần Ví dụ dải ở vị trí270,5; 265,8nm qui dán n  * ở thiosemicacbazon citronellal và phức chất của

nó với Cu (II), Ni(II) [24]

Sự chuyển   (dải K): các electron chuyển từ các AO  lên các AO *

phản liên kết Sự chuyển này hấp thụ ánh sáng ở vùng trông thấy và tử ngoại gần,thờng đặc trng đối với các phối tử chứa liên kết đôi C = C nh olefin, vòng benzenhay hệ thống enon Ví dụ dải ở vị trí 201,8; 201,0; 228,3; 233,8; 234,6nm quidán   * ở thiosemicacbazon citronellal và phức chất của nó với Cu (II), Ni(II)[24]

Bớc chuyển n  * (dải R) và   * dải (K) khác biệt nhau ở cờng độhấp thụ và đặc biệt khác nhau về ảnh hởng của dung môi Khi tăng độ thấm điệnmôi (độ phân cực) của dung môi thì dải n  * chuyển dịch về phía sóng ngắn,còn dải   * chuyển dịch về phía sóng dài

- Sự chuyển điện tích:

Sự chuyển dời electron từ orbital phân tử đợc tập trung chủ yếu trên phối

tử (lk và lk) đến các obital không liên kết đợc tập trung chủ yếu trên nguyên tửtrung tâm đợc gọi là sự chuyển với sự mang điện tích từ phối tử đến kim loại (L

 M) Ví dụ dải ở vị trí 323,4nm qui dán d  * ở phức chất củathiosemicacbazon citronellal với Ni (II) [24]

Sự chuyển dời các electron kích thích từ orbitan không liên kết hoặc phảnliên kết đợc tập trung chủ yếu trên nguyên tử kim loại đến các orbital phản liênkết đợc tập trung chủ yếu trên phối tử đợc gọi là sự chuyển với mang điện tích từkim loại đến phối tử (M  L)

Trang 26

Do hấp thụ mạnh bức xạ vùng trông thấy và tử ngoại gần, các dải chuyểndiện tích từ kim loại đến phối tử (M  L).

- Sự chuyển d - d:

Sự chuyển electron giữa các mức d của nguyên tử trung tâm bị tách bởi ờng phối tử đợc gọi là sự chuyển d - d Các dải hấp thụ không kiểu chuyển nàythờng nằm trong vùng hồng ngoại gần, nhìn thấy và tự ngoại Chính sự chuyểndời e này đã gây ra màu sắc của phức chất kim loại chuyển tiếp Thực tế vùngnày phân bố từ 3.104 - 104 cm-1 Ngoài ra, cũng còn có một số sự chuyển d - dnằm ngoài khoảng này Sự phát triển các vạch cuối khá khó khăn vì tần số nhỏthờng không nhìn thấy đợc bằng thực nghiệm ở tần số cao hơn cho đến5.104cm-1 các vạch hấp thụ lại bị che phủ bởi các vạch khác mạnh hơn của sựchuyển điện tích và bởi các vạch nội phối tử Dải chuyển d- d thờng nằm trongvùng khả kiến và thờng rộng

tr-Để giải thích tốt nhất quang phổ của phức chất kim loại chuyển tiếp(không tính đến tơng tác AO - spin) và các yếu tố khác ngời ta sử dụng giản đồnăng lợng orgel hoặc Tanabe - Sugano

Đối với Fe (III) giản đồ Orgel đợc biểu diễn trên hình1.6:

Trong trờng phối trở yếu, ở trạng thái cơ bản mỗi electron sẽ chiếm mộtobitan d, số electron độc thân là cực đại và độ bội spin 2S + 1 = 2 x (5/2) + 1 =6; tơng ứng với số hạng 6A1g Dễ dàng nhận thấy rằng mọi sự thay đổi trongcách sắp xếp electron đều dẫn đến sự cặp đôi electron, do đó làm giảm độ bộispin của hệ Vì vậy tất cả các số hạng kích thích đều có độ bội spin nhỏ hơn 6,nói cách khác đối với trờng hợp này mọi sự chuyển mức đều bị cấm về spin Mặt

Trang 27

khác, trong các phức chất bát diện có tâm đối xứng, mọi sự chuyển mức lại bịcấm theo Laporte Nh vậy, trong trờng hợp này các chuyển mức bị cấm 2 lần, do

đó chúng không thể xảy ra hoặc xảy ra với xác suất bé, hệ số hấp thụ mol ε nằmtrong khoảng 10-2  10-3 (Bảng 1.5)

sự chuyển mức.

- Bị cấm về spin và bị cấm theo Laporte

- Cho phép về spin và cấm theo Laporte

- Cho phép về spin, bị cấm theo Laporte

nh-ng có tích đến sự trộn lẫn dp

- Cho phép về spin và cho phép theo Laporte

10-2  10-3

105.102

104  106

Thật vậy, hầu hết các hợp chất của Fe(III) đều có màu rất nhạt Một đặc

điểm quan trọng trên phô của Fe(III) là tuy có cờng độ bé nhng các dãi hấp thụ

đều rất gọn và sắc nét

Điều này đợc giải thích bằng độ dốc bé của các đờng biểu diễn năng lợngcủa các số hạng trên đồ thị Tanebe - Sugano (hình 4) và đồ thị orgel (hình 1).Khi độ dốc càng bé thì năng lợng của số hạng càng ít phụ thuộc vào lực trờngphối trở biến đổi một lợng  (10Dg), năng lợng của số hạng chỉ biến đổi một l-ợng ε bé, kéo theo biến thiên số sóng của các bức xạ bị hấp thụ   cũng bé,nghĩa là giải hấp thụ hẹp Quan hệ giữa các đại lợng này đợc trình bày trên hình1.7

Hình 1.7: Quan hệ giữa độ dốc của đờng biểu diễn năng lợng của số hạng và biến thiên số sóng của ánh sáng bị hấp thụ (tức là độ rộng của giải hấp thụ).

Trang 28

Chơng 2

Kỹ thuật thực nghiệm 2.1 Dụng cụ và thiết bị nghiên cứu

+ Máy chụp phổ hồng ngoại VERTEX 70 (BRUKER)

+ Tính toán và xử lý số liệu bằng chơng trình MS - Excel và phần mềm

đồ hoạ Matlab 7.2

2.2 Pha chế hoá chất.

Tất cả các hoá chất sử dụng trong luận văn đều thuộc loại tinh khiết hoáhọc hoặc tinh khiết phân tích, nớc cất hai lần

2.2.1 Dung dịch gốc Fe 3+ (10 -3 M)

Cân chính xác 0,270g FeCl3.6H2O kim loại tinh khiết trên cân phân tích,hòa tan trong HCl 0,1M, rồi sau đó pha loãng bằng dung dịch HCl 0,01M trongbình định mức một lít, lắc đều, rồi định mức đến vạch ta đợc dung dịch Fe3+ 10-

3M Các dung dịch Fe3+ có nồng độ bé hơn đợc pha từ dung dịch này Nồng độdung dịch Fe3+ đợc kiểm tra lại nồng độ bằng phơng pháp chuẩn độ complexonvới EDTA 0,1M dùng chỉ thị axit sufosalixilic

Trang 29

Cân 4g NaOH, hoà tan hết trong cốc thuỷ tinh, chuyển vào bình định mức

100 ml và định mức tới vạch bằng nớc cất hai lần, lắc kĩ ta đợc dung dịch NaOH(1M) Các dung dịch có nồng độ thấp hơn đợc pha loãng trớc khi dùng

2.2.4 Dung dịch hoá chất khác

Dung dịch NaNO3 1M sử dụng để điều chỉnh lực ion  = 0,1 đợc pha chếbằng cách cân chính xác một lợng NaNO3 theo tính toán ứng với nồng độ 1M,hoà tan và chuyển vào bình định mức, thêm nớc cất hai lần đến vạch và lắc đều

Các dung dịch sử dụng để điều chỉnh pH: NaOH và HNO3 với các nồng độkhác nhau đợc pha chế từ lợng cân và thể tích tơng ứng

2.3 Cách tiến hành thí nghiệm

2.3.1 Chuẩn bị mẫu phân tích

Mẫu thịt cần phân tích đợc thái nhỏ, nghiền mịn, trộn đều và cân 1 lợng a

= 20g cho vào máy xay sinh tố Thêm 10 ml nớc cất vào và cho máy chạy trong

5 phút Cho 5 ml axit clohydric 1 M vào và định mức đến 50 ml bằng nớc cất

Đun trong bếp cách thủy sôi trong 10 phút Để nguội ly tâm lắng cặn, lấy dungdịch nớc trong cho vào phễu chiết, thêm 10 ml clorofooc, lắc trong 10 phút sau

đó để yên trong 15 phút cho phân lớp hoàn toàn trong phễu chiết rồi tách lấy t ớng hữu cơ vào phễu chiết khác, thêm 2 ml NaOH 1M và 4ml thuốc thử sắt (III)trong axit và nớc cất đến 20 ml Lắc mạnh trong 30 phút, sau đó để yên trong 20phút rồi tách lấy phần dung dịch nớc Dung dịch này dùng để đo mật độ quang,xác định streptomycin ở bớc sóng 525 nm

-2.3.2 Pha dãy chuẩn

Dùng dung dịch gốc tiêu chuẩn của streptomycin sunfat nồng độ 1mg/ml,tính toán lợng phù hợp để pha dãy dung dịch chuẩn có nồng độ 0,1 – 0,5 – 1,0– 1,5 - 2,0 – 2,5 g/ml trong các bình định mức có thể tích 20 ml sau đó thủyphân bằng kiềm, đun cách thủy cho sôi 10 phút, để nguội rồi cho 2 ml dung dịchthuốc thử phèn sắt (III) amoni 1%, định mức bằng nớc cất đến 20 ml rồi để sau

20 phút mới tiến hành đo

2.3.3 Mẫu trắng

Trang 30

Mẫu trắng phải đợc chuẩn bị cùng một điều kiện nh mẫu phân tích nhngthay thể tích mẫu bằng thể tích nớc cất tơng ứng.

+ Nghiên cứu các điều kiện tối u cho sự thủy phân streptomycin tạo ramaltol nh : thời gian thủy phân, nhiệt độ, nồng độ NaOH

+ Nghiên cứu hiệu ứng tạo phức giữa Fe3+ với maltol

+ Nghiên cứu các điều kiện tối u cho sự tạo phức nh: thời gian tạo phức tối

u (tt), pH tối u (pHt), nồng độ thuốc thử tối u

+ Xác định thành phần, cơ chế phản ứng và các tham số định lợng củaphức (hệ số hấp thụ phân tử, hằng số bền điều kiện ), khảo sát khoảng nồng độtuân theo định luật Beer

+ áp dụng kết quả nghiên cứu vào việc xác định d lợng streptomycintrong thịt lợn

2.3.4 Tiến hành thử

+ Đặt sóng đo và bật máy chạy cho ổn định (5 phút)

+ Đo mật độ quang của mẫu chuẩn và mẫu phân tích ở bớc sóng 525 nmbằng cuvét có chiều dày 1 cm Dùng mẫu trắng ở kênh so sánh làm mẫu so sánh

và đo mỗi mẫu 3 lần

+ Lập đồ thị đờng chuẩn theo hệ tọa độ A – C Trong đó A là mật độquang của dung dịch mẫu chuẩn có nồng độ C tơng ứng

+ Xác định nồng độ Cx của chất phân tích theo đờng chuẩn đã dựng đợc

a

 Tính bằng mg/kgTrong đó:

Trang 31

Chơng 3 Kết quả thực nghiệm và thảo luận

3.1 Nghiên cứu sự tạo phứC TRONG hệ Fe 3+ - MalTOL.

3.1.1 Nghiên cứu hiệu ứng tạo phức.

Chúng tôi tiến hành khảo sát phổ hấp thụ electron của thuốc thử maltol,phức Fe3+- maltol ở các điều kiện tối u, bằng cách chuẩn bị các dung dịch trongcác bình định mức 25ml nh sau:

Chuẩn bị các dung dịch:

Dung dịch so sánh: CMaltol = 6.10-3 M, CNaCl = 0,1 M

Dung dịch phức Fe3+- maltol ở pH=0,9

CFe3+ = 3.10-3 M, CMaltol = 6.10-3 M, CNaCl = 0,1 M

Tiến hành đo phổ hấp thụ electron của phức Fe3+-maltol trên thiết bị máy

đo, kết quả đợc trình bày trong bảng 3.1 và hình 3.1:

Ngày đăng: 19/12/2013, 10:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.N.X. Acmetop (1984). Hóa học vô cơ, tập 2. Nxb ĐH &amp; THCN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học vô cơ, tập 2
Tác giả: N.X. Acmetop
Nhà XB: Nxb ĐH & THCN
Năm: 1984
2.A.K.Bako (1995). Phân tích trắc quang phần 1-2. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích trắc quang phần 1-2
Tác giả: A.K.Bako
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1995
4. Nguyễn Trọng Biểu, Từ Văn Mạc (2002) .Thuốc thữ hữu cơ. Nxb KHKT, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc thữ hữu cơ
Nhà XB: Nxb KHKT
5.F.Cotton,G, Wilicinson (1984). Cơ sở hóa vô cơ, tâp 2.NXB ĐH &amp; THCN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở hóa vô cơ, tâp 2
Tác giả: F.Cotton,G, Wilicinson
Nhà XB: NXB ĐH & THCN
Năm: 1984
6.Nguyễn Tinh Dung (2000). Hóa học phân tích, Phần III Các ph – ơng phơng pháp định lợng hóa học. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học phân tích, Phần III Các ph"– "ơng phơng pháp định lợng hóa học
Tác giả: Nguyễn Tinh Dung
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
7. Doeffel (1983). Thống kê trong hóa học phân tích.NXB ĐH &amp; THCN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê trong hóa học phân tích
Tác giả: Doeffel
Nhà XB: NXB ĐH & THCN
Năm: 1983
8.Trần Thị Đà, Nguyễn Thế Ngôn(2001). Hóa học vô cơ, tập 2. Nxb Giáo dục, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học vô cơ, tập 2
Tác giả: Trần Thị Đà, Nguyễn Thế Ngôn
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
9. Phan Đình Châu, Nguyễn Việt Hơng, Từ Minh Koóng, Đỗ Hữu Nghị. Kĩ thuật sản xuất dợc phẩm, tập 1. Trờng Đại học Dợc Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kĩ thuật sản xuất dợc phẩm, tập 1
10.Trần Tứ Hiếu (2002). Hóa học phân tích.Nxb ĐHQG,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học phân tích
Tác giả: Trần Tứ Hiếu
Nhà XB: Nxb ĐHQG
Năm: 2002
11.Từ Vọng Nghi, Huỳnh Văn Trung,Trần Tứ Hiếu(1986). Phân tích nớc. NXB KHKT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích nớc
Tác giả: Từ Vọng Nghi, Huỳnh Văn Trung,Trần Tứ Hiếu
Nhà XB: NXB KHKT
Năm: 1986
12.Hoàng Nhâm(2000). Hóa học vô cơ, tập II. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học vô cơ, tập II
Tác giả: Hoàng Nhâm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
13. Lơng Đức Phẩm (2003). Công nghệ sử lí nớc thải bằng sinh học.NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ sử lí nớc thải bằng sinh học
Tác giả: Lơng Đức Phẩm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
14. Hồ Viết Quý (1991). Các phơng pháp phân tích hóa lí. ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phơng pháp phân tích hóa lí
Tác giả: Hồ Viết Quý
Năm: 1991
16. Hồ Việt Quý (1999). Các phơng pháp phân tích quang học trong hóa học. NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phơng pháp phân tích quang học trong hóa học
Tác giả: Hồ Việt Quý
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
Năm: 1999
17. Hồ Việt Quý (2000). Phức chất trong hóa học. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phức chất trong hóa học
Tác giả: Hồ Việt Quý
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
18. Hồ Viết Quý, Đặng Trân Phách (dịch), Nguyễn Tinh Dung (hiệu đính) (1995). Hóa học phân tích quang học trong hóa học. nxb ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học phân tích quang học trong hóa học
Tác giả: Hồ Viết Quý, Đặng Trân Phách (dịch), Nguyễn Tinh Dung (hiệu đính)
Nhà XB: nxb ĐHQG
Năm: 1995
19.Hồ Việt Quý (1994). Xử lí số liệu thực nghiệm bằng phơng pháp toán học thống kê. ĐHSP Quy Nhơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lí số liệu thực nghiệm bằng phơng pháp toán học thống kê
Tác giả: Hồ Việt Quý
Năm: 1994
20.Hồ Viết Quý (1998). Các phơng pháp phân tích hiên đại và ứng dụng trong hóa học. Nxb ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phơng pháp phân tích hiên đại và ứng dụng trong hóa học
Tác giả: Hồ Viết Quý
Nhà XB: Nxb ĐHQG Hà Nội
Năm: 1998
21.Hồ Viết Quý (2005). Các phơng pháp phân tích công cụ trong hóa học hiên đại. Nxb ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phơng pháp phân tích công cụ trong hóa học hiên "đại
Tác giả: Hồ Viết Quý
Nhà XB: Nxb ĐHSP Hà Nội
Năm: 2005
23. Nguyễn Đình Triệu (2001), Các phơng pháp phân tích vật lí và hóa lí, Tập 1. NXB Khoa học và kĩ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phơng pháp phân tích vật lí và hóa lí, Tập 1
Tác giả: Nguyễn Đình Triệu
Nhà XB: NXB Khoa học và kĩ thuật
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Các tham số định lợng phức sắt(III)-PAR - Nghiên cứu sự tạo phức của maltol với fe3+ ứng dụng xác định dư lượng streptomycin trong thực phẩm
Bảng 1.1. Các tham số định lợng phức sắt(III)-PAR (Trang 8)
Hình 1.1. Sắp xếp các aminosid dẫn chất 1,3 - Diamincyclitol  Điều chế: - Nghiên cứu sự tạo phức của maltol với fe3+ ứng dụng xác định dư lượng streptomycin trong thực phẩm
Hình 1.1. Sắp xếp các aminosid dẫn chất 1,3 - Diamincyclitol Điều chế: (Trang 14)
Hình  1.2. Quy trình chiết xuất kháng sinh aminosid - Nghiên cứu sự tạo phức của maltol với fe3+ ứng dụng xác định dư lượng streptomycin trong thực phẩm
nh 1.2. Quy trình chiết xuất kháng sinh aminosid (Trang 15)
Hình 1.3. Đồ thị xác định thành phần phức theo phơng pháp hệ đồng phân tử. - Nghiên cứu sự tạo phức của maltol với fe3+ ứng dụng xác định dư lượng streptomycin trong thực phẩm
Hình 1.3. Đồ thị xác định thành phần phức theo phơng pháp hệ đồng phân tử (Trang 22)
Bảng 1.3: Kết quả tính nồng độ các dạng tồn tại của ion M - Nghiên cứu sự tạo phức của maltol với fe3+ ứng dụng xác định dư lượng streptomycin trong thực phẩm
Bảng 1.3 Kết quả tính nồng độ các dạng tồn tại của ion M (Trang 25)
Hình 1.5. đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc  lgB =f(pH) – Từ đồ thị lập đợc tiến hành biện luận: - Nghiên cứu sự tạo phức của maltol với fe3+ ứng dụng xác định dư lượng streptomycin trong thực phẩm
Hình 1.5. đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc lgB =f(pH) – Từ đồ thị lập đợc tiến hành biện luận: (Trang 26)
Hình 1.6: Giản đồ Orgel của Fe 3+ . - Nghiên cứu sự tạo phức của maltol với fe3+ ứng dụng xác định dư lượng streptomycin trong thực phẩm
Hình 1.6 Giản đồ Orgel của Fe 3+ (Trang 31)
Bảng 3.1: Số liệu phổ hấp thụ electron của phức  Fe 3+ - maltol ( l=1,001cm,  à  =0,1 pH=5,30) - Nghiên cứu sự tạo phức của maltol với fe3+ ứng dụng xác định dư lượng streptomycin trong thực phẩm
Bảng 3.1 Số liệu phổ hấp thụ electron của phức Fe 3+ - maltol ( l=1,001cm, à =0,1 pH=5,30) (Trang 37)
Hình 3.2: Phổ hấp thụ electron của Maltol. - Nghiên cứu sự tạo phức của maltol với fe3+ ứng dụng xác định dư lượng streptomycin trong thực phẩm
Hình 3.2 Phổ hấp thụ electron của Maltol (Trang 38)
Hình 3.1: Phổ hấp thụ electron của phức đơn ligan Fe (III)   Maltol. – - Nghiên cứu sự tạo phức của maltol với fe3+ ứng dụng xác định dư lượng streptomycin trong thực phẩm
Hình 3.1 Phổ hấp thụ electron của phức đơn ligan Fe (III) Maltol. – (Trang 38)
Hình 3.3: Sắc đồ của dung dịch tr- tr-ớc và sau khi thủy phân - Nghiên cứu sự tạo phức của maltol với fe3+ ứng dụng xác định dư lượng streptomycin trong thực phẩm
Hình 3.3 Sắc đồ của dung dịch tr- tr-ớc và sau khi thủy phân (Trang 40)
Hình 3.4: Sắc đồ của dung dịch  trớc và sau khi thủy phân - Nghiên cứu sự tạo phức của maltol với fe3+ ứng dụng xác định dư lượng streptomycin trong thực phẩm
Hình 3.4 Sắc đồ của dung dịch trớc và sau khi thủy phân (Trang 40)
Hình 3.5: Sắc đồ của dung dịch tr- tr-ớc và sau khi thủy phân - Nghiên cứu sự tạo phức của maltol với fe3+ ứng dụng xác định dư lượng streptomycin trong thực phẩm
Hình 3.5 Sắc đồ của dung dịch tr- tr-ớc và sau khi thủy phân (Trang 41)
Hình 3.6: ảnh hởng của nhiệt độ đến quá trình thủy phân streptomycin. - Nghiên cứu sự tạo phức của maltol với fe3+ ứng dụng xác định dư lượng streptomycin trong thực phẩm
Hình 3.6 ảnh hởng của nhiệt độ đến quá trình thủy phân streptomycin (Trang 41)
Hình 3.11: Đồ thị xác định thành phần phức theo phơng pháp tỷ số mol 3.2.1.3. Thảo luận và kết quả - Nghiên cứu sự tạo phức của maltol với fe3+ ứng dụng xác định dư lượng streptomycin trong thực phẩm
Hình 3.11 Đồ thị xác định thành phần phức theo phơng pháp tỷ số mol 3.2.1.3. Thảo luận và kết quả (Trang 48)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w