Thông qua thị trường tài chính và các định chế tài chính, công ty MH có thể tăng vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành cổ phiếu và tăng vốn vay bằng việc vay ngân hàng, vay của các tổ chức,
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
––––––––––––––––––––––––––––
BÀI TIỂU LUẬN CUỐI KÌ
Học Phần: THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ
TÀI CHÍNH
Họ tên SV : Phạm Thị Anh Thư
Mã SV : 050607190061
Khóa học : Đợt 2 – HK 2- NH 2020 – 2021 Giảng viên : TH.S NGÔ SỸ NAM
Trang 2PHẦN CHẤM ĐIỂM CỦA GIẢNG VIÊN
Điểm:
Giảng viên chấm 1
(Ký và ghi rõ họ tên)
Giảng viên chấm 2
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
I HUY ĐỘNG VỐN CHỦ SỞ HỮU: 4
1 Chào bán cổ phần 4
1.1 Các loại cổ phần 4
1.2 Hình thức chào bán cổ phần 4
1.3 Ưu điểm 5
1.4 Nhược điểm 5
II HUY ĐỘNG VỐN NỢ 6
1 Phát hành trái phiếu 6
1.1 Các loại trái phiếu được công ty cổ phần phát hành 6
1.2 Hình thức phát hành trái phiếu 6
1.3 Điều kiện phát hành trái phiếu của công ty cổ phần 6
1.4 Ưu điểm 6
1.5 Nhược điểm 7
2 Huy động vốn thông qua hình thức tín dụng ngân hàng 7
2.1 Ưu điểm: 8
2.2 Nhược điểm 8
3 Huy động vốn bằng tín dụng thương mại 8
3.1 Ưu điểm 9
3.2 Nhược điểm 9
4 Tín dụng cho thuê 9
4.1 Ưu điểm 9
4.2 Nhược điểm 10
KẾT LUẬN 10
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHTM Ngân hàng thương mại
CTCP Công ty cổ phần
TTTC Thị trường Tài chính
ĐCTC Định chế Tài chính
Trang 4PHẦN NỘI DUNG BÀI TIỂU LUẬN
LỜI MỞ ĐẦU
Công ty cổ phần có tính chất "đối vốn" – ưu điểm giúp các nhà đầu tư linh hoạt hơn khi lựa chọn các phương thức đầu tư huy động vốn Vốn của MH bao gồm: vốn chủ sở hữu và vốn vay (vốn tín dụng) Vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn thuộc sở hữu của công ty, được hình thành từ nguồn đóng góp của cổ đông và lợi nhuận giữ lại Vốn vay: là nguồn vốn hình thành
từ việc đi vay dưới các hình thức khác nhau Tương ứng với hai loại vốn là hai cách để huy động vốn trong công ty cổ phần: tăng vốn chủ sở hữu và tăng vốn vay Thông qua thị trường tài chính và các định chế tài chính, công ty MH có thể tăng vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành cổ phiếu và tăng vốn vay bằng việc vay ngân hàng, vay của các tổ chức, cá nhân khác, thuê mua… vay bằng cách phát hành trái phiếu
I HUY ĐỘNG VỐN CHỦ SỞ HỮU:
1 Chào bán cổ phần
Tại khoản 3 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu rõ: “Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty” để huy động vốn Cụ thể hơn, tại khoản 1 Điều 123 Luật Doanh nghiệp 2020: “Chào bán cổ phần là việc công ty tăng thêm số lượng cổ phần, loại cổ phần được quyền chào bán để tăng vốn điều lệ”
1.1 Các loại cổ phần
Theo Điều 114 Luật Doanh nghiệp 2020 có hai loại cổ phần là: cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi gồm: cổ phần ưu đãi cổ tức; cổ phần ưu đãi hoàn lại; cổ phần ưu đãi biểu quyết;
cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán Tương ứng với từng loại cổ phần là từng loại cổ đông khác nhau có quyền và nghĩa vụ theo quy định
từ Điều 115 đến 120 Luật Doanh nghiệp 2020
1.2 Hình thức chào bán cổ phần
Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu: Là trường hợp công ty tăng thêm số lượng
cổ phần được quyền chào bán và bán toàn bộ số cổ phần đó cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ cổ
phần hiện có của họ tại công ty (khoản 1 Điều 124 Luật Doanh nghiệp 2020) Đây là cách huy động nhanh chóng và dễ thực hiện, phát huy nguồn lực từ các cổ đông hiện tại Việc chào bán
cổ phần này sẽ không làm tăng số lượng cổ đông mà vẫn tăng được vốn điều lệ, do đó tránh
được rủi ro pha loãng quyền quản lí
Chào bán ra công chúng: Là việc chào bán cổ phần thông qua một trong các phương thức: thông qua phương tiện thông tin đại chúng, kể cả internet; chào bán cổ phần cho từ một
Trang 5trăm nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; chào bán cho một
số lượng nhà đầu tư không xác định (Khoản 19 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019) Đây là hình thức huy động vốn từ bên ngoài một cách rộng rãi vừa làm tăng vốn điều lệ, vừa làm tăng số lượng cổ đông của công Thủ tục, hồ sơ, điều kiện, quy định của nó được nêu tại Điều 15 đến
18 Luật Chứng khoán 2019
Chào bán cổ phần riêng lẻ: Là việc công ty cổ phần chào bán cổ phần cho dưới một trăm nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và không sử dụng phương tiện thông tin đại chúng hoặc internet (Khoản 20 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019) Hình thức này không phải chịu nhiều quy định pháp lý và công ty MH có thể kiểm soát được số cổ phần bán ra cho nhà đầu tư nào, số lượng bao nhiêu Tuy nhiên không thể huy động nhanh chóng
và rộng rãi như hình thức chào bán ra công chúng
Nếu MH không phải là công ty đại chúng thì quy định về thủ tục, hồ sơ, điều kiện ghi tại Điều 128 đến 130 Luật Doanh nghiệp 2020 Còn nếu MH là công ty đại chúng thì quy định
về thủ tục, hồ sơ, điều kiện chào bán cổ phần riêng lẻ tại Điều 31 Luật Chứng khoán 2019
1.3 Ưu điểm
Hiện nay, rất nhiều doanh nghiệp đã chuyển đổi sang mô hình CTCP, để tiếp cận kênh huy động vốn thông qua quyền phát hành cổ phiếu từ TTCK Từ đó có thể thấy đây là một kênh huy động linh hoạt, tiềm năng lớn giúp doanh nghiệp thu được lượng vốn lớn để mở rộng
và phát triển
MH sẽ không phải trả lại tiền gốc cũng như không bắt buộc phải trả cổ tức nếu như công
ty làm ăn không có lãi, hoặc có quyền giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư Đồng thời phát hành cổ phiếu giảm chi phí huy động vốn do tiếp cận trực tiếp với nhà đầu tư Đặc biệt giúp mở rộng quy mô tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh do tiếp thu được các nguồn lực mới cả về tài chính, công nghệ, thị trường, kinh nghiệm và bản lĩnh kinh doanh cũng như các tiềm lực phát triển khác từ cổ đông và các đối tác mới trong và ngoài doanh nghiệp, trong và ngoài nước
1.4 Nhược điểm
Công ty MH sẽ chịu áp lực cao từ cổ đông, nhà đầu tư về kỳ vọng, tình hình hoạt động SXKD; giá cổ phiếu bị ảnh hưởng bởi các thông tin liên quan đến công ty, quan hệ cung cầu, tình hình TTCK… Khi phát hành mới giá thị trường cổ phiếu bị điều chỉnh giảm và chi phí phát hành cao Đồng thời, việc phát hành thêm cổ phiếu gây ảnh hưởng dến quyền sở hữu của công ty MH, MH có thể bị giảm quyền kiểm soát và pha loãng quyền quản lý của công ty, thậm chí có thể bị thôn tính
Trang 6Hơn nữa, việc chi trả cổ tức dựa trên lợi nhuận sau thuế, do đó doanh nghiệp không được hưởng lá chắn thuế như những hình thức vay nợ khác Đặc biệt doanh nghiệp có khả năng mất cân đối giữa vốn chủ sở hữu và nợ nếu không có kế hoạch thu hút vốn hợp lý mà chỉ tập trung vào vốn cổ phần, khó đảm bảo cơ cấu vốn tối ưu, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp
II HUY ĐỘNG VỐN NỢ
1 Phát hành trái phiếu
Tại khoản 3 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 cho phép công ty cổ phần phát hành trái phiếu để huy động vốn Nếu MH có nhu cầu tăng vốn điều lệ nhưng không muốn tăng số lượng cổ đông thì có thể lựa chọn huy động vốn dưới hình thức phát hành trái phiếu, do nó thực chất là một hợp đồng vay để tăng vốn vay của công ty Nếu người sở hữu cổ phần sẽ là
“chủ sỡ hữu” công ty, thì người sở hữu trái phiếu sẽ trở thành "chủ nợ" của công ty
1.1 Các loại trái phiếu được công ty cổ phần phát hành
Có 3 loại: Trái phiếu (theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 153/2020/NĐ-CP quy định); Trái phiếu chuyển đổi (căn cứ khoản 3 Điều 4 Nghị định 153/2020/NĐ-CP); và Các loại trái phiếu khác theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty (tại Điều 4 Nghị định 153/2020/NĐ-CP)
1.2 Hình thức phát hành trái phiếu
Chào bán trái phiếu ra công chúng: Chào bán thông qua phương tiện thông tin đại chúng; Chào bán cho từ 100 nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp Các thủ tục và quy định về chào bán trái phiếu quy định tại Điều 16, 17, 18 Luật Chứng khoán 2019
Chào bán trái phiếu riêng lẻ: Chào bán cho dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; Chỉ chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp Theo Luật Doanh nghiệp 2020, nếu MH không phải là công ty đại chúng thì chào bán trái phiếu riêng lẻ theo quy định tại Điều 128, 129, 130 của Luật này Còn đối với công ty đại chúng thì thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán
1.3 Điều kiện phát hành trái phiếu của công ty cổ phần
Điều kiện phát hành trái phiếu công ty cổ phần tương đối chặt chẽ dưới hai hình thức là phát hành trái phiếu ra công chúng và phát hành trái phiếu riêng lẻ ra công chúng (quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Chứng khoán 2019 và khoản 1 Điều 9 Nghị định 153/2020/NĐ-CP)
1.4 Ưu điểm
Trang 7Là hình thức huy động vốn vay tiền trong công chúng do đó khả năng huy động vốn là rất lớn, thanh khoản cao, tạo thuận lợi tài chính cho công ty về nhu cầu vốn kinh doanh, khi vượt ngoài khả năng tài chính của các cổ đông Doanh nghiệp không bị pha loãng quyền quản lý hay không cần phải chia phần lợi nhuận của mình như đối với cổ đông
Những công ty cổ phần có dự án kinh doanh dài hạn thì trái phiếu là một lựa chọn tốt với một mức lãi suất thích hợp, nhỏ hơn lãi suất công ty phải đi vay ngân hàng nhưng lại cao hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm để thu hút các nhà đầu tư Điều này vừa có lợi cho công ty phát hành cũng như các nhà đầu tư do bỏ qua chi phí trung gian Được lợi về lá chắn thuế và phát huy được đòn bẩy tài chính, chủ động về thời điểm, số lượng trái phiếu phát hành
Vốn đến từ nhiều đối tượng có tiềm lực tài chính (quỹ đầu tư, Cty và tập đoàn bảo hiểm, tài chính ) và thủ tục pháp lý không quá phức tạp Với trái phiếu, MH sẽ không phải thế chấp tài sản và có thể áp dụng lãi suất linh hoạt cũng như nhiều phương án trả lãi và gốc
1.5 Nhược điểm
DN đối mặt với sức ép phải trợ gốc lãi đầy đủ khi đáo hạn, đúng theo cam kết trong hợp đồng với mức lãi suất cố định dù cho hoạt động kinh doanh có bất ổn Đồng thời, công ty sẽ đối mặt với rủi ro lạm phát và lãi suất, nếu như lãi suất thị trường giảm, thì MH sẽ chịu thiệt hại vì phải trả trái tức cao hơn so với thị trường
Bên cạnh đó, nếu việc đầu tư từ vốn do phát hành trái phiếu không đem lại hiệu quả thì trái phiếu của Công ty trên thị trường chứng khoán sẽ giảm giá Mặt khác, nếu thị trường chứng khoán không phát triển, giá trị trái phiếu sẽ bị giảm làm cho Công ty có thể sẽ phải giải quyết hoàn trả gốc và lãi với khối lượng lớn khi đến hạn và việc thanh toán khó khăn
2 Huy động vốn thông qua hình thức tín dụng ngân hàng:
Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa Ngân hàng với bên đi vay (là các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế) trong đó Ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho Ngân hàng khi đến hạn thanh toán Theo đó, điều kiện thực hiện và cơ sở pháp lý: Việc vay vốn thông qua tín dụng ngân hàng dựa trên Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN và Luật sửa đổi Luật các tổ chức tín dụng 17/2017/QH14 và Luật các
tổ chức tín dụng 2010 Có hai hình thức vay vốn ngân hàng:
Cho vay có bảo đảm là việc cho vay vốn của tổ chức tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả
nợ của công ty cổ phần được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của công ty hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba
Trang 8 Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: Công ty cổ phần cũng có thể được ngân hàng lựa chọn cho vay không có bảo đảm bằng tài sản khi cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất
2.1 Ưu điểm:
Là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất, không chỉ đối với sự phát triển của bản thân các công ty mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế nước nhà Sự hoạt động và phát triển của các doanh nghiệp gắn liền với dịch vụ tài chính do các NHTM cung cấp Theo hiệp hội ngân hàng Việt Nam (VNBA) có 40% tổng nhu cầu của các doanh nghiệp được tài trợ bởi tín dụng ngân hàng Công ty có thể huy động được khối lượng vốn lớn trong thời hạn ngắn-dài phong phú, không bị hạn chế chủ thể tham gia, số lượng tín dụng, thời gian cho vay, phương thức, phương hướng đáp ứng nhu cầu về vốn của MH cho các mục tiêu khác nhau
Thêm vào đó, chi phí lãi vay là lá chắn thuế, giúp giảm một phần thuế thu nhập doanh nghiệp, phát huy tác dụng đòn bẩy tài chính Ngoài ra, so với các nguồn vốn khác thì chi phí
sử dụng tín dụng ngân hàng được coi là rẻ nhất Ưu điểm nổi trội so với phát hành trái phiếu
là nếu đến hạn trả nợ công ty chưa có khả năng trả thì có thể xin gia hạn thời gian trả nợ
2.2 Nhược điểm
Để huy động vốn thông qua hình thức tín dụng ngân hàng, công ty phải đáp ứng được các điều kiện nhất định như có tình hình tài chính lành mạnh, có phương án sử dụng vốn khả thi
và có tài sản bảo đảm hoặc được bên thứ ba bảo lãnh, trừ trường hợp công ty được ngân hàng cho vay không có bảo đảm bằng tài sản Công ty vay vốn của ngân hàng phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận; hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Thủ tục cần thiết để ngân hàng thẩm định và cho vay rườm rà
và mất nhiều thời gian khiến MH có thể bỏ lỡ cơ hội kinh doanh nếu không kịp vay vốn Đồng thời, sự phụ thuộc rất lớn vào ngân hàng, những điều kiện tín dụng, thông tin cung cấp cho ngân hàng… ảnh hưởng đến quyền quyết định, bảo mật công ty
3 Huy động vốn bằng tín dụng thương mại
Tín dụng thương mại hay còn gọi là tín dụng của người cung cấp Nguồn vốn này được hình thành tự nhiên trong quan hệ mua bán chịu, mua bán trả chậm hay trả góp Hình thức thể hiện: Hợp đồng trả chậm; thương phiếu gồm hối phiếu và lệnh phiếu, giúp cho bên vay có hàng hóa đảm bảo tiến trình kinh doanh của mình, đồng thời bên cho vay bán được hàng hóa
Có 3 loại tín dụng thương mại:
– Tín dụng xuất khẩu: là tín dụng do người xuất khẩu cấp cho người nhập khẩu để đẩy
mạnh xuất khẩu hàng hóa Tín dụng xuất khẩu được cấp dưới hình thức chấp nhận hối phiếu
Trang 9– Tín dụng nhập khẩu: là loại tín dụng do người nhập khẩu cấp cho người xuất khẩu để
nhập hàng thuận lợi Hình thức tồn tại của loại tín dụng này là tiền ứng trước để nhập hàng
– Tín dụng nhà môi giới cấp cho người xuất khẩu và nhập khẩu: các NHTM cỡ lớn thường
không cấp tín dụng trực tiếp cho các nhà xuất nhập khẩu mà thông qua nhà môi giới
3.1 Ưu điểm
Tiện dụng, nhanh chóng và linh hoạt, trong kinh doanh do công ty có thể chủ động khi huy động vốn, chủ động về thời gian, số lượng, nhà cung ứng Giúp MH mở rộng quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền Ngoài ra, nếu công ty làm chủ nợ có thể vay ngân hàng thông qua hình thức chiết khấu thương phiếu, bán hoặc cầm cố thương phiếu
3.2 Nhược điểm
Hạn chế về quy mô tín dụng: hạn chế về số lượng mua chịu, khả năng của nhà cung ứng
Hạn chế về đối tượng vay mượn, không gian, thời gian vay mượn do chu kì sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp khác nhau, phụ thuộc vào quan hệ sản xuất kinh doanh trên thị trường Được cấp dưới hình thức hàng hoá, do đó công ty MH chỉ có thể tìm đúng doanh nghiệp bán chịu có nhu cầu bán chịu đúng thứ hàng hoá mình cần, để phục vụ sản xuất hoặc kinh doanh Đồng thời có thể gặp rủi ro khi buộc phải thay đổi nhà cung ứng và phụ thuộc nhiều vào sự đúng hạn, uy tín của nhà cung ứng và dễ gặp rủi ro dây chuyền nếu ảnh hưởng của một bên, một khâu cung cấp… có thể ảnh hưởng cả hai bên
4 Tín dụng cho thuê
Là phương thức cấp tín dụng mà đối tượng là một tài sản cụ thể Tổ chức tín dụng tiến hành cấp tín dụng bằng cách chuyển giao cho khách hàng (bên thuê) một tài sản cụ thể (máy móc, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải hoặc động sản khác) mà bên thuê yêu cầu để bên thuê sử dụng trong một thời gian nhất định Bên thuê có nghĩa vụ trả toàn bộ tiền thuê theo thoả thuận
Cho thuê tài chính là hình thức cho thuê mà hầu hết các quyền năng của chủ sở hữu được chuyển giao cho bên thuê Đặc điểm này đã được Uỷ ban về chuẩn mực kế toán quốc tế ghi nhận: “Cho thuê tài chính là loại cho thuê có khả năng dịch chuyển về cơ bản tất cả những rủi
ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản” Theo đó cơ sở pháp lý là Nghị định 39/2014/NĐ-CP quy định về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính, Quyết định số 149/QĐ-NH5 quy định về thể lệ tín dụng thuê mua
4.1 Ưu điểm
Vì người thuê có quyền chọn tài sản, thiết bị và thoả thuận trước hợp đồng thiết bị với nhà cung cấp, rút ngắn thời gian, nhanh chóng tiếp cận nguồn vốn đổi mới máy móc thiết bị,
Trang 10phương tiện, dây chuyền sản xuất…Điều này đặc biệt quan trọng nếu ngành kinh doanh của
MH phải dựa nhiều vào các công nghệ tân tiến như thế hệ máy tính mới nhất, các công cụ truyền thông, dây chuyền công nghệ mới hoặc các thiết bị khác Thuê tài chính giúp cho công
ty tiếp cận được với rất nhiều loại tài sản, từ thiết bị văn phòng, đến các phương tiện và các dây chuyền sản xuất hiện đại.Ngoài ra, công ty cho thuê tài chính thường có mạng lưới tiếp thị, đại lý rộng rãi; và có đội ngũ chuyên gia có trình độ chuyên sâu về thiết bị và công nghệ nên có thể tư vấn hiệu quả cho bên công ty đi thuê về kĩ thuật, công nghệ mà MH cần sử dụng Hạn chế được rủi ro lạm phát và giảm áp lực nguồn vốn khi sản phẩm có thể sẽ tăng giá nếu công ty chưa đủ vốn mua ngay
Thủ tục đơn giản và yêu cầu về tín dụng thấp, không cần bảo lãnh, thế chấp và việc đi thuê sẽ được chấp thuận nhanh hơn nhiều so với các khoản vay tín dụng, không cần nhiều thủ tục giấy tờ phiền hà, các yêu cầu về tín dụng cũng dễ chịu hơn Tiết kiệm từ lá chắn thuế cho công ty do chi phí trả cho người cho thuê theo phương thức khấu hao Giúp công ty thực hiện nhanh chóng dự án đầu tư, nắm bắt được thời cơ trong kinh doanh Cho thuê tài chính đặc biệt
có lợi nếu công ty MH có ý định giữ lại tài sản sau khi hết thời hạn thuê
4.2 Nhược điểm
Bên cho thuê thường chịu toàn bộ rủi ro, nếu bên đi thuê không có khả năng thực hiện hợp đồng, thì sẽ bị thu lại tài sản không thể tiếp tục kinh doanh Phạm vi hoạt động hẹp, chi phí sử dụng hình thức này cao so với các hình thức tín dụng khác do công ty không được hưởng chiết khấu như mua tài sản bằng tiền mặt.Làm gia tăng hệ số nợ của công ty Gia tăng mức độ rủi ro tài chính vì công ty có trách nhiệm phải hoàn trả
KẾT LUẬN
Công ty cổ phần MH cần phải giải quyết được mối quan hệ giữa vốn chủ sỡ hữu và vốn vay để phân tích và lựa chọn những nguồn vốn và hình thức huy động vốn đảm bảo được cơ cấu vốn tối ưu cho công ty mình Dù huy động vốn dưới hình thức nào cũng phải trả một khoản chi phí và bảo đảm những điều kiện nhất định đòi hỏi công ty phải tính toán hiệu quả, cân nhắc lãi suất, thời hạn và điều kiện Nhìn chung, vốn chủ sở của công ty cổ phần là tiền
đề hết sức quan trọng trong sự phát triển của công ty Vốn vay - nguồn tài trợ bên ngoài là cần thiết nhưng không nên quá tham vọng vào đòn bẩy tài chính và lá chắn thuế, nếu doanh nghiệp không đủ tiềm lực có thể mang lại hậu quả nặng nề hơn trước Điều quan trọng là công ty cổ phần phải xây dựng một kết cấu tối ưu cho các nguồn vốn của mình Tận dụng ưu thế của các hình thức huy động vốn, hạn chế được những nhược điểm, từ đó phân tích và lựa chọn hình thức doanh nghiệp, hình thức huy động vốn phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp