1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ lá cây dời dơi ( fissistigma polyanthoides (DC ) phamh ) ở quỳ châu, nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học

83 842 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ lá cây dời dơi (Fissistigma polyanthoides (DC.) PhamH.) ở Quỳ Châu, Nghệ An
Tác giả Lê Viết Lượng
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Văn Hạc, Th.S. NCS. Trần Đăng Thạch, PGS. TS. Hoàng Văn Lựu, TS. Lê Đức Giang
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Hóa hữu cơ
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 5,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÊ VIẾT LƯỢNG NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC MỘT SỐ HỢP CHẤT TỪ LÁ CÂY DỜI DƠI Fissistigma polyanthoides DC... LÊ VIẾT LƯỢNG NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC MỘT SỐ HỢ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

………… o0o…………

LÊ VIẾT LƯỢNG

NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC MỘT SỐ HỢP CHẤT TỪ LÁ CÂY DỜI DƠI

(Fissistigma polyanthoides (DC.) PhamH.)

Ở QUỲ CHÂU, NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC

VINH , 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

………… o0o…………

LÊ VIẾT LƯỢNG

NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC MỘT SỐ HỢP CHẤT TỪ LÁ CÂY DỜI DƠI

( Fissistigma polyanthoides (DC.) PhamH.)

Ở QUỲ CHÂU, NGHỆ AN

Chuyên ngành : Hóa hữu cơ

Mã số : 60.44.27

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS LÊ VĂN HẠC

Trang 3

VINH , 2011LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới PGS TS Lê Văn

Hạc, người đã giao đề tài và tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành

luận văn này

Chúng tôi rất biết ơn Th.S NCS Trần Đăng Thạch đã tạo điều kiện giúp đỡ tận tình

trong phần thực nghiệm

PGS TS Hoàng Văn Lựu và TS Lê Đức Giang đã tận tình chỉ bảo và có

những ý kiến đóng góp quý báu cho luận văn này

Chúng tôi chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của ban chủ nhiệm, các thầy

cô trong khoa hóa, khoa sau đại học trường Đại Học Vinh và Viện hóa học – Viện Khoa học và Công nghệ Quốc gia

Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban giám hiệu, tập thể giáo viên và học sinh trường THPT Vũ Quang và THPT Lý Tự Trọng, sở GD –ĐT Hà Tĩnh đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lời cho tôi trong quá trình học tập

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn cổ vũ, động viên tôi trong suốt thời gian qua

Tác giả

Lê Viết Lượng

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2.Nhiệm vụ nghiên cứu 2

3.Đối tượng nghiên cứu 2

Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Họ Na 3

1.2 Chi Fissistigma 8

1.3 Cây dời dơi ( Fissistigma polyanthoides (DC).Merr)……… ……… 23

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM 25

2.1 Phương pháp nghiên cứu 25

2.2 Thực nghiệm 26

2.3 Nghiên cứu tách hợp chất từ lá cây dời dơi 27

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29

3.1 Phân lập và xác định cấu trúc hợp chất A 29

3.1.1 Phân lập chất A 29

3.1.2 Xác định cấu trúc chất A 29

3.2 Phân lập và xác định cấu trúc hợp chất B 49

3.2.1 Phân lập chất B 49

3.2.2 xác định cấu trúc chất B 49

KẾT LUẬN 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH

Bảng 3.1 Số liệu phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H-NMR của A

Bảng 3.2 Số liệu phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13C-NMR của A

Bảng 3.3 Số liệu phổ DEPT của chất A

Bảng 3.4 Số liệu phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H-NMR của B

Bảng 3.5 Số liệu số liệu phổ 13C -NMR của hợp chất B

Bảng 3.6 Số liệu phổ DEPT của hợp chất B

Hình 3.1 : Phổ khối lượng phun mù electron (ESI-MS) positive chất A

Hình 3.2: Phổ khối lượng phun mù electron (ESI-MS) negative chất AHình 3.3: Phổ 1H-NMR của hợp chất A

Hình 3.13: Phổ khối lượng phun mù electron (ESI-MS) positive chất B

Hình 3.14 : Phổ khối lượng phun mù electron (ESI-MS) negative chât B

Hình 3.15: Phổ 1H-NMR của hợp chất B

Hình 3.16: Phổ 1H-NMR của hợp chất B (phổ giãn).

Hình 3.17: Phổ 13C-NMR của hợp chất B.

Hình 3.18: Phổ 13C-NMR của hợp chất B (phổ dãn).

Trang 6

Hình 3.19: Phổ DEPT của hợp chất B

Hình 3.20: Phổ DEPT của hợp chất B (phổ giãn).

Hình 4.21: Phổ HSQC của chất B

Hình 3.22: Phổ HSQC của chất B(Phổ giản).Hình 3.23: Phổ HMBC của chất B

Hình 3.24: Phổ HMBC của chất B(Phổ giản).Hình 3.25: Phổ COSYGP của chất B

Hình 3.26: Phổ COSYGP của chất B (phổ giản)

Trang 7

Từ thời nguyên thủy con người đã biết sử dụng một số cây thảo mộc để chữabệnh và làm thức ăn trong đời sống hằng ngày Cùng với tiến trình phát triển củalịch sử xã hội loài người, những hiểu biết này dần được đúc rút thành những kinhnghiệm quý báu có giá trị cho tới ngày nay Tuy nhiên việc sử dụng, khai thác cóhiệu quả và đặc biệt hiểu rõ thành phần hóa học của các loại thảo mộc này thì đangcòn rất hạn chế nên việc bảo vệ, phát triển các loài cây quý hiếm chưa được chútrọng Vì vậy việc nghiên cứu thành phần hóa học, phân tách, tổng hợp hoặc bántổng hợp các hợp chất thiên nhiên từ thực vật đang là một trong những vấn đề đượcquan tâm hàng đầu hiện nay Nhằm góp phần vào việc phân loại cây theo thànhphần hóa học cũng như việc khai thác và sử dụng như thế nào có hiệu quả nhấtnguồn tài nguyên quý giá này

Trong hệ thực vật Việt Nam, cây họ Na (Annonaceae) rất phong phú và đadạng về mặt chủng loại, chiếm một phần đáng kể trong toàn bộ thảm thực vật Họ Na

(Annonaceae) là họ lớn nhất của bộ Mộc lan (Magnoliales) Chi điển hình của họ này

là Annona Một số loài được trồng làm cây cảnh, đặc biệt là Polythia

longifoliapendula (lá bó sát thân) Các loài cây thân gỗ còn dùng làm củi Một số loài

có quả lớn, nhiều thịt ăn được bao gồm các loài của chi Annona (na, na Nam Mỹ, mãng cầu xiêm) hay chi Asimina (đu đủ Mỹ) hoặc chi Rollinia.

Trang 8

Bên cạnh đó, một số loài như Hoàng lan (Cananga odorata) còn chứa tinh dầu thơm

và được sử dụng trong sản xuất nước hoa hay đồ gia vị Vỏ cây, lá và rễ của một sốloài được sử dụng trong y học dân gian chữa bệnh nhiễm trùng, bệnh ho, bệnh gan,bệnh vàng da do gan, bệnh tiêu chảy… Các nghiên cứu dược lý đã tìm thấy khả năngkháng nấm, kháng khuẩn và đặc biệt là khả năng sử dụng trong hóa học trị liệu củamột số thành phần hóa học của lá và vỏ cây

Mặc dù các cây họ Na (Annonaceae) có giá trị kinh tế cao cũng như có các hoạt tínhsinh học quý được sử dụng rộng rãi trong dân gian, song việc nghiên cứu về thànhphần hoá học của nó chưa được tiến hành nhiều ở Việt Nam

Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu phân lập và xác định

cấu trúc một số hợp chất từ lá cây dời dơi (Fissistigma polyanthoides (DC.) PhamH.) ở Quỳ Châu, Nghệ An” Từ đó góp phần vào việc xác định thành phần

cũng như cấu trúc của các hợp chất tách ra từ cây dời dơi (Fissistigma polyanthoides)

và tìm nguồn nguyên liệu cho nghành công nghiệp dược liệu và hương liệu

2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nhiệm vụ của chúng tôi trong luận văn này là:

- Lấy mẫu cây dời dơi ( Fissistigma polyanthoides) Ngâm và chiết mẫu với dung môi thích hợp để thu được các hợp chất từ cây Dời dơi ( Fissistigma polyanthoides).

- Phân lập các hợp chất bằng phương pháp sắc ký cột và sắc ký lớp mỏng

- Làm sạch các chất bằng phương pháp rửa và kết tinh phân đoạn

- Xác định cấu trúc của các hợp chất bằng phương pháp phổ

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là dịch chiết từ lá cây dời dơi ( Fissistigma polyanthoides)

thuộc họ Na (Annonaceae) ở Quỳ Châu (Nghệ An)

Trang 9

CHƯƠNG I: TÔNG QUAN

1.1 Họ Na (Annonaceae)

1.1.1 Đặc điểm thực vật

Họ Na (Annonaceae) còn được gọi là họ Mãng cầu, đây là họ lớn nhất của bộ

Mộc lan (Magnoliales), có khoảng 2.300 đến 2.500 loài trong khoảng 120-130 chi.

Đây là loài thực vật có hoa bao gồm thân gỗ, cây bụi hay cây dây leo Trong hơn 120

chi của họ Na thì chi lớn nhất là Uvaria (bù dẻ, bù quả…), ở nước ta chi này có

khoảng 16 loài Theo Leboeuf và các cộng sự, họ Na phân bố rất nhiều trên thế giớinhưng chủ yếu là ở các nước thuộc vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như châu Á, châuPhi, châu Úc, Trung và Nam Mỹ trong đó nhiều nhất là ở Châu Á

Cây Na thường cao 2- 8 m Lá đơn, nguyên, mọc cách, phiến lá hình mũi mác, dài9-13 cm, rộng 3-5 cm, màu xanh đậm mặt trên hơn mặt dưới, mặt dưới có ít lông ởgân lá và nhiều đốm vàng không rõ vách ở phần thịt lá, gân lá hình lông chim nổi rõmặt dưới, 7-9 cặp gân phụ, các cặp gân phụ mọc đối hoặc không đối nối với nhau ởbìa phiến, cuống lá hình trụ gần tròn, dài 0,8-1 cm, đáy phình to và xanh đậm hơn.Không có lá kèm Hoa màu xanh, đều, lưỡng tính, cuống hoa màu xanh, dài 0,8-1,1

cm, lá bắc dạng vẩy tam giác cao 1 mm, màu xanh, tồn tại lâu, đế hoa lồi Đài hoa: 3

lá đài đều, rời, màu xanh, mặt ngoài có nhiều lông, hình tim, dài 2 mm, rộng 3 mm.Tràng hoa: 3 cánh hoa đều, rời, màu xanh, mặt ngoài có lông, hình mác thuôn nhọndày mập dọc theo phần giữa cánh, móng lõm vào phía trong tạo hình lòng muỗng cómàu đỏ, dài 1,8-3 cm, rộng 0,6-1 cm Bộ nhị: nhiều nhị rời, đều, dài 1-2 mm, đínhxoắn ốc trên đế hoa lồi, bao phấn màu trắng, 2 ô thuôn hẹp, nứt dọc, hướng ngoài,đính gốc, chung đới kéo dài tạo phụ bộ hình đĩa quặp xuống, hạt phấn màu trắng, rời,hình bầu dục thuôn nhỏ 2 đầu, có rãnh, dài 45 µm, rộng 27,5 µm Bộ nhụy: nhiều lánoãn rời, màu trắng, dài 2-3 mm, xếp khít nhau trên đế hoa lồi, mỗi lá noãn có 1 noãnđính đáy, vòi nhụy và đầu nhụy khó phân biệt, dạng bản mỏng thẳng đầu nhọn, màutrắng, dài 1-2 mm Quả tụ, mỗi lá noãn cho ra 1 quả mọng riêng biệt và tất cả các quảnày dính vào nhau tạo thành một khối hình tim hoặc hình cầu đường kính 7-10 cm,

Trang 10

mặt ngoài màu xanh chia nhiều rãnh, thịt quả màu trắng, mềm và ngọt khi chín Hạthình bầu dục một đầu thuôn tròn, vỏ hạt màu đen nhẵn bóng, dài 2-3 cm.

Ở Việt Nam, theo Nguyễn Tiến Bân đã xác định họ Na có 29 chi, 179 loài, 3 phânloài và 20 thứ [1,2]

1.1.2 Ứng dụng của một số chi họ Na

Các cây họ Na được sử dụng trong y học để chữa một số bệnh Vỏ cây, lá và rễ củamột số loài cây họ Na (Annonaceae) được dùng để điều trị các loại bệnh như nhiễmtrùng, bệnh ho, bệnh về gan, bệnh tiêu chảy, bệnh sốt rét, bệnh viêm tuyến vú, ungthư…Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về dược lý và tìm thấy khả năng khángnấm, kháng khuẩn và đặc biệt là khả năng sử dụng trong hóa học trị liệu của một sốthành phần hóa học của lá, rễ, quả và vỏ cây họ Na (Annonaceae)

Ứng dụng một số chi Na phân bố phổ biến ở Việt Nam [1, 2]:

1.1.2.1 Chi bù dẻ (Uvaria): Bù dẻ hay còn gọi là bù quả, đây là một trong những chi

lớn nhất của họ Na, ở Việt Nam có khoảng 16 loài

- Kỳ hương (Uvaria micrantha): Vỏ làm thuốc bổ, giúp tiêu hoá.

- Bù dẻ trườn (Uvaria microcarpa ): Chứa hợp chất tonkinelin có hoạt tính chống

ung thư bạch huyết, quả chín ăn được

- Bù dẻ hoa nhỏ ( Uvaria micrantha): Rễ có mùi thơm có tác dụng thông hơi, lợi tiêu

hóa và giảm đau Vỏ cây dùng làm thuốc bổ, giúp tiêu hoá Thường dùng chữa chứngđầy bụng, khó tiêu và chữa đau lưng nhức mỏi

- Bù dẻ lá lớn (Uvaria cordata): Rễ có vị cay, đắng, có tác dụng trừ phong thấp, bổ

gân cốt Rễ thường dung chữa bệnh khó tiêu, đầy bụng, ỉa chảy Lá có thể dùng tươigiã đắp hoặc phơi khô tán bột dùng rịt Đồng bào Tây Nguyên thường dùng lá làmmen chế rượu

1.1.2.2 Chi quần đầu (Polyalthia): Chi quần đầu hay còn gọi cây huyền diệp, ở Việt

Nam có 27 loài

- Chùm rụm (Polyalthia intermedia ): Lá dùng để chữa bệnh ho ra máu.

- Ngấn chày (Polyalthia thorelie ): Vỏ đắng dùng chữa bệnh đau dạ dày.

Trang 11

- Quần đầu vỏ xốp (Polyalthia suberosa): Quả chín ăn được.

- Quần đầu bảo chánh (Polyalthia evecta): Cành và lá chứa hợp chất có hoạt tính

chống trùng sốt rét

1.1.2.3 Chi hoa dẻ (Desmos ): Ở Việt Nam có 5 loài, 2 thứ.

- Hoa dẻ lông đen (Desmos cochinchinensis): Lá sắc uống tăng sự tiết sữa.

- Hoa dẻ thơm (Desmos chinensis): Ở Hoà Bình (tên cây nối côi) nước sắc từ hoa

được dùng chữa bệnh đẻ khó Rễ phơi khô sắc uống chữa lị

- Than ả mai (Desmos pedunculosus): Lá nấu nước chữa mụn nhọt, chữa sốt.

- Cây chân chim núi (Desmos cochinchinensis var fulvescens Ban) Lá cây chân

chim núi là nguồn nguyên liệu để tách chiết các flavonoit có hoạt tính sinh học cao cókhả năng diệt khuẩn, chống ung thư, HIV,…

- Giẻ, hoa dẻ thơm, nối côi, chập chại (Desmos chinensis Lour) Rễ và lá có vị cay,

tính hơi ấm, có độc, có tác dụng khư phong, lợi tiểu, giảm đau, tiêu thực, tán ứ Hoarất thơm, có thể cất lấy tinh dầu chế nước hoa Ở Hòa Bình, đồng bào dùng nước sắccủa hoa cho phụ nữ uống chữa đẻ khó

- Ở Ấn Độ, người ta dùng rễ sắc nước uống để trị lỵ và chóng mặt

-Ở Trung Quốc, người ta dùng rễ và lá trị: Ðau dạ dày, tiêu hoá kém, trướng bụng và

ỉa chảy, đau bụng trước khi sinh và xuất huyết, thống kinh, thấp khớp đau nhứcxương, viêm thận, phù thũng Liều dùng 15-40g, dạng thuốc sắc Dùng ngoài trị đònngã tổn thương Dùng lá tươi giã nát thêm rượu và đắp vào chỗ đau

- Giẻ có cuống, nối côi, than á mai (Desmos pedunculosus) (A DC.) rễ được dùngtrong phạm vi dân gian làm thuốc chữa tê thấp, mụn nhọt và sốt như các loại giẻkhác

1.1.2.4 Chi lãnh công (Fissistigma ): Lãnh công còn có tên mật hương, cách thư, ở

Việt Nam có 23 loài

- Dời dơi, cách thư đa hùng (Fissistigma polyanthoides): Làm thuốc bổ, chữa tiêu

chảy

- Phát lãnh công (Fissistigmapeteloti): Dùng làm thuốc chữa sốt rét.

Trang 12

- Lãnh công có lông (Fissistigma bicolor (Roxb.) Merr): Thân cây dùng chữa đau dạ

dày (Thái ở Nghệ An)

- Bổ béo trắng ( Fissistigma thorelii (Pierre ex Fin and Gagnep) Merr): Rễ dùng làm

thuốc bổ, chữa bệnh tăng huyết áp

- Màn sơn hương, bài cốt linh, cách thư lá hoa (Fissistigma bracteolatum): Rễ, vỏ có

vị cay, chát, tính ấm, có tác dụng thư cân hoạt huyết, tiêu viêm chỉ huyết, giải độc,dưỡng huyết và thanh nhiệt Ở Vân Nam (Trung Quốc) người ta dùng trị ngoạithương xuất huyết, đòn ngã tổn thương và gẫy xương

1.1.2.5 Chi na (Annona ): chi na hay mãng cầu: Ở Việt Nam có 4 loài.

- Na (Annona squamosa): Quả chín ăn ngon, hạt độc làm thuốc diệt côn trùng Nhân

dân quần đảo Antilles dùng lá tươi nghiền nát trộn với muối chữa khối u, ung nhọt

- Mãng cầu xiêm (Annona muricata): Quả chín ăn ngon, lá dùng làm gia vị và có tác

dụng trấn an nhẹ, trị cúm, ho, chữa lỵ

- Lê (Annona glaba): Quả ăn ngon.

1.1.2.6 Chi ngọc lan (Cananga ): Ở Việt Nam có 2 loài.

Ngọc lan tây (Cananga odorate): Hoa thơm, hoa phơi khô chữa sốt rét, tinh dầu thơm

của gỗ pha nước uống chữa giun, sốt, ghẻ

1.1.2.7 Chi giền (Xylopia ): Ở Việt Nam có 3 loài.

- Giền đỏ (Xylopia vielana): Lá sắc uống chữa đau nhức, tê thấp.

- Giền trắng (Xylopiapierrei): Sách đỏ Việt Nam.

1.1.2.8 Chi giác đế (Goniothalamus ): Ở Việt Nam có 19 loài

- Giác đế miên (Goniothalamus tamirensis): Rễ thái mỏng sao khô sắc uống làm

thuốc bổ kích thích tiêu hoá

- Trong kết quả nghiên cứu của Wu Y C và các cộng sự đã tìm được hơn 100 hoạt

tính sinh học của các chất tách từ họ na (Annonaceae) Trong đó có nhiều chất có

độc tính, hoạt tính kháng vi trùng, ức chế sự tái tạo tế bào HIV, chống đông tụ tiểucầu

Trang 13

- Năm 1999, Viện dược học, học viên Khoa Học y dược và Trường Đại học BắcKinh – Trung Quốc đã nghiên cứu và tách được các chất có khả năng chống ubướu từ thực vật họ na

- Bên cạnh đó, một số loài như Hoàng Lan (Cananga odorata) còn chứa tinh dầu

thơm và được sử dụng trong sản xuất nước hoa hay đồ gia vị

1.1.3 Thành phần hóa học

Các cây họ Na (Annonaceae )đã được các nhà khoa học nghiên cứu khá sớm ( Đầu tiên vào năm 1855 bởi Stehous), nhưng trong vòng 2 thập kỉ các công trìnhnghiên cứu về họ Na (Annonaceae) vẫn còn rất ít, mãi tới năm 1970 cho đến nay họ

Na mới bắt đầu được nghiên cứu nhiều Các nhà khoa học đã tìm ra được rất nhiềuloại hợp chất khác nhau từ họ Na (Annonaceae) có tiềm năng ứng dụng rất lớn trongsản xuất thuốc chữa bệnh và hương liệu Trong các đề tài đã nghiên cứu loại hợp chấtđược tìm ra nhiều nhất thuộc về ankaloit, trong đó đáng chú ý như hợp chất non-alkaloidal (không phải alkaloit) có nhiều hoạt tính kháng tế bào ung thư và chữa bệnhtim mạch rất quan trọng Flavonoit và các hợp chất thơm khác cũng đã được phát hiện

từ các cây của họ Na (Annonaceae)

Trang 14

1.2 Chi Fissistigma

1.2.1 Đặc điểm thực vật và phân loại

Trong các chi của họ Na (Annonaceae) có chi Lãnh công (Fissistigma Griff) là một

chi lớn có trên 80 loài được phân bố nhiều ở các nước thuộc vùng nhiệt đới như lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Campuchia, Lào và Việt Nam Đã có nhiều công

Ma-trình trong nước và trên thế giới nghiên cứu về chi Lãnh công (Fisssistigma Griff),

phần lớn các công trình nầy đều tách ra được các ankaloit có hoạt tính sinh học cao cókhả năng diệt khuẩn, chống ung thư , ngoài ra các loài thuộc chi lãnh công

(Fissistigma Griff) cũng chứa tinh dầu và hương thơm trong đó hàm lượng của mỗi

loài là khác nhau

1.2.1.1 Lãnh công lá nhọn (Fissistigma acuminatissimum Merr)

Lãnh công lá nhọn hay Cách thư nhọn được phân bố ở: Sơn La, Lào cai, Hà Giang,Ninh thuận Còn có ở Trung Quốc Loài này có đặc điểm như dây trườn, dài khoảng15m, nhánh không lông, lá có phiến thuôn, đáy tà, chót nhọn, to vào khoảng 11x3cm,mặt trên nâu đen, mặt dưới nâu dà, gân phụ dài 16-18 cm, cuống 1cm Tán 3 hoangoài nách lá, cộng khoảng 1,3 cm, có tiền diệp ở giữa, lá đài 5mm, có lông mịn ởmặt ngoài, tiểu nhụy 2 mm, có mũi to, tâm bì, có lông vàng dài, cao 4 mm Ra hoatháng 4-6, có quả tháng 6-8

1.2.1.2 Lãnh công ba vì (Fissistigma balansae (DC.) Merr.)

Lãnh công Ba vì hay còn gọi Cách thư balansa đã được tìm thấy ở Phú Thọ, Hà tây,Lâm Đồng và ở Trung Quốc (Vân Nam) Loài này có đặc điểm dây trườn, nhánh cólông dày mịn, đen đen, lá to, bầu dục dài 29 cm, gân phụ 23-30 cặp, mặt trên khônglông, mặt dưới có lông hoe dày, cuống 1,5 cm, có lông hoe Phấn hoa như cụm dày,thường gắn ngoài lá, hoa nhỏ, dài 6 mm, phiến hoa tam giác, có lông mặt ngoài, tiểunhụy nhiều, không ngăn ngang Trái xoan, có lông nâu vàng Ra hoa tháng 3-5

1.2.1.3 Lãnh công có lông (Fissistigma bicolor (Roxb.) Merr)

Được phân bố như ở : Vĩnh Phúc, Thừa Thiên Huế, Kon Tum, Gia lai, Đắc Lắc, Lâmđồng Còn có ở Ấn Độ, Nêpal, Lào

Trang 15

Đặc điểm thực vật: Bụi trườn, dài 4-8 m, lá thuôn, mặt trên dọc theo gân chính cólông tơ mềm, mặt dưới có lông dày, gân bên 12-14 đôi, cong hình cung, cuống lá dài5-6 mm Hoa thường đơn độc, mọc đối diện với lá, nụ hoa hình thuôn hơi nhọn.Nhụy dài chừng 1 mm Lá noãn nhiều, dài 2,5 mm, bầu có lông rậm Quả hình cầu,đường kính 1,5 cm, có lông màu vàng da bò, vỏ quả dày chừng 1 mm Hạt màu nâu,nhẵn và láng Ra hoa tháng 5-8, có quả tháng 8-10.

1.2.1.4 Lãnh công nhiều lá băc, cách thư lá hoa (Fissistigma bracteolatum Chatt.)

Được phân bố ở : Lạng Sơn, Vĩnh Phúc, Ninh Bình Còn có ở Mianma, Trung Quốc.Đặc điểm thực vật : Dây leo thân gỗ,dài tới 10-20 m Cành non có lông tơ màu đỏ Ládai, hình trứng thuôn, hình bầu dục cỡ (12)15-22(25)x(4)6-10(12) cm Cuống lá dài1-2 cm.Cuống hoa dài 1-1,5 cm, nhị dài khoảng 1,5 mm Lá noãn chừng 14-16 cm,bầu có lông rậm, vòi hình trụ, hơi có lông, núm lụy hơi xẻ thành 2 thuỳ Ra hoa tháng3-4, có quả tháng 6-7

1.2.1.5 Lãnh công hình đầu (Fissistigma capitatum Merr ex P.T Li)

Được phân bố như ở: Lào Cai, Hà Giang, Còn có ở Trung Quốc

Đặc điểm thực vật: Bụi trườn, dài 4-5m Cành non có lông màu rỉ sắt Lá hình bầudục thuôn, cỡ 8-15x4-8 cm, ở mặt dưới có lông to, gân bên khoảng 12-18 đôi, songsong và hình cung có khi ra tới mép; Cuống lá dài gần 1 cm Hoa hợp thành khối hìnhcầu nhiều hoa Cánh hoa hình trứng, những chiếc ngoài cỡ 5-6x3-4 mm, mặt ngoài cólông Nhị dài chừng 1 mm Lá noãn khoảng 12-15, dài trên 2 mm, bầu và vòi đều cólông Ra hoa tháng 8-12

1.2.1.6 Lãnh công tái (Fissistigma chloroneurum (Hand.-Mazz.) Y.Tsiang)

Loài này được tìm thấy ở Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái ,Sơn La, Lạng Sơn, Hà Tây,Ninh Bình Còn có ở Trung Quốc (Vân Nam, Quảng Tây, Quảng Đông)

Đặc điểm thực vật: Dây leo thân gỗ, dài 12-15 m Lá thuôn, cả 2 mặt đều nhẵn; gânbên 17-21 đôi, cong hình cung, cuống lá dài 1,2-2 mm Hoa họp thành bó 3-6 chiếc,cuống chung rất ngắn, cuống hoa dài 1,5-3 cm; nụ hoa hình thuôn Lá đài rời, hìnhtrứng rộng Cánh hoa ngoài hình trứng nhọn đầu dài 1,5-2 cm, cánh hoa trong dài

Trang 16

1,2-1,5 cm Nhụy dài gần 1,5 mm Lá noãn 7-10, dài trên 4 mm, bầu có lông Quảkhông có lông, gần hình cầu, dài trên 1cm Ra hoa tháng 2-3, có quả tháng 4-5.

1.2.1.7 Lãnh công màu hung (Fissistigma cupreonitens Merr & Chun)

Lãnh công màu hung hay Cách thư chói đồng được phân bố ở Lạng Sơn, TháiNguyên, còn có ở Trung Quốc (Quảng Tây, Quảng Đông) Loài này có đặc điểm dâyleo to, nhánh non có lông hoe Lá thon, đáy tròn, chót nhọn, to 8-9 x 2,5-3 cm, mặttrên xám chì, gân mịn khó nhận, mặt dưới màu như mặt trên, gân mịn, 15-17 cặp,cuống 5-7 mm Tán có lông hoe; chùm có cọng 4-8 mm; cộng hoa 1-1,5 cm, có tiềndiệp, lá đài 4 mm, tam giác, có lông mịn, cánh hoa ngoài cao 2 cm, có lông trắng mặtngoài, cánh hoa trong hơi nhỏ hơn, tiểu nhụy có chung đới nhọn 2mm, tâm bì 3 mm,

có lông nâu Ra hoa tháng 1-3, có quả tháng 4-5

1.2.1.8 Lãnh công xám (Fissistigma glaucescens (Hance) Merr.)

Được phân bố như ở : Sơn La, Yên Bái, Quảng Ninh, Hoà Bình, Thanh Hoá, QuảngTrị, Quảng Nam, Khánh Hoà, Gia Lai Còn có ở Trung Quốc

Đặc điểm thực vật : Bụi trườn dài 8 m Lá thuôn, mặt trên nhẵn, mặt dưới không cólông; gân bên 10-14 đôi Hoa mọc thành chùm ít hoa, cuống chung dài 4-6 cm, cuốnghoa dài 16 cm; nụ hoa hình trứng Nhụy hoa dài gần 1mm Lá noãn 8-10, dài chừng 2

mm, bầu có lông Quả hình cầu, không có lông, vỏ quả rất mỏng Hạt 1-2, màu xám,nhẵn và hơi láng Ra hoa tháng 11-1 (năm sau), có quả tháng 3-6

1.2.1.9 Lãnh công lá lớn; Cách thư lá rộng; Dất mèo (Fissistigma latifolium (Dun.)

Được phân bố ở Quảng Ninh, Đà Nẵng Còn gặp ở Ấn Độ, Myanma, Trung Quốc,Malaixia, Inđônêxia, Philippin

Đặc điểm thực vật : Dây leo cao, nhánh có lông dày, hoe Lá có phiến bầu dục, dài 20

cm, đáy tròn hay hình tim, dai, mặt dưới có lông dày, hoe; cuống 1cm Chùm ở náchhay ngọn; cánh hoa tam giác tà, không lông; tâm bì có lông, cho ra trái tròn hay xoan,

có lông như nhung , hột 10-12, láng Ra hoa tháng 10-12

Trang 17

1.2.1.10 Lãnh công lông đen (Fissistigma maclurei Merr)

Được phân bố ở Hà Tây, Thanh Hóa, Quảng Bình, Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, LâmĐồng Còn có ở Trung Quốc

Đặc điểm thực vật: Bụi trườn, dài 4-10 m Lá hình mác nhọn mũi, ở mặt dưới có lôngrậm, gân bên 11-14 đôi, cuống lá dài 5-7 mm Hoa mọc đối diện với lá, thường đơnđộc; cuống hoa dài cở 8-15 mm; nụ hoa hình trứng thuôn Lá đài hình trứng 4x3 mmgần như rời Cánh hoa ngoài hình trứng , dài 10-13mm, ở mặt ngoài có lông mềmmàu đen, cánh hoa trong cỡ 8x4 mm Nhụy dài gần 1,5mm Lá noãn 20, bầu có lôngrậm Quả hình cầu cỡ 18x15 mm, có lông tơ màu đen, vỏ quả dày Ra hoa tháng 11-3(năm sau), có quả tháng 4-6

1.2.1.11 Cách thư oldham (Fissistigma oldhamii (Hemsl.) Merr)

Được phân bố ở Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Quảng Trị, Kon Tum, Gia Lai, ĐồngNai Còn có ở Trung Quốc

Đặc điểm thực vật: Dây leo, nhánh mảnh, lúc non hoe đỏ Lá có phiến tròn dài , đầuhình tròn hay hình tim, mặt trên có màu sôcola hay nâu đậm, mặt dưới xám trắng lúckhô; gân phụ 9-10 cặp; cuống 6-8 mm, có lông hoe Chùm ở ngọn đối diện với láhay nách lá, cọng dài bằng hoa, lá đài dính ở đáy, cánh hoa ngoài dài bằng 4 lá đài,

có lông, tâm bì nhiều, noãn 6 theo 2 hàng Trái có lông, to 1,5cm, có lông mịn hoe,hột 1-4, láng Ra hoa tháng 2-5, có quả tháng 4-8

1.2.1.12 Lãnh công rợt, cách thư tái (Fissistigma pallens (Fin & Gagnep.) Merr)

Được phân bố ở Lào Cai, Yên bái , Lạng Sơn, Bắc Cạn, Quảng Ninh, Phú Thọ, HàTây, Ninh Bình, Hoà Bình, Thanh hoá, Nghệ An, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, LâmĐồng Còn có ở Trung Quốc

Đặc điểm thực vật: Cây trườn, nhánh to không lông, đen đen Lá có phiến to, mốcmốc và có lông nằm ở mặt dưới, cuống 2 cm Hoa có độc, đối diện với lá, cọng 4 cm,

3 cánh hoa trong ngắn, tâm bì nhiều, mang vào 30 noãn, gắn theo 2 hàng Ra hoatháng 2-7, có quả tháng 5-7

Trang 18

1.2.1.13 Phát lãnh công (Fissistigma petelotii Merr)

Phát lãnh công hay Cách thư petelot được phân bố ở Quảng Ninh, Hoà bình

Đặc điểm thực vật: Dây trườn; nhánh không lông Lá có phiến thon ngược, to, dàiđến 17-18 cm, không lông, mặt trên nâu, mặt dưới nâu, gân phụ 10-13 cặp; cuống 1

cm Tán đối diện với lá, 3-4 lá; cọng 1,5 cm; nụ cao 1 cm, lá đài tam giác, dính nhau1/3 dưới, cánh hoa không lông, có mụt mịn cao 7 mm, cánh hoa trong 5 mm, tiểunhụy 1,3 mm, chung đới lồi thành đầu to; tâm bì có ít lông Ra hoa tháng 3-5

1.2.1.14 Cách thư poilane (Fissistigma poilanei (Ast) Y Tsiang & P.T Li)

Được phân bố như ở Lâm đồng Còn có ở Lào

Đặc điểm thực vật: Dây leo cao 2 m; nhánh non không lông, đen đen Lá có phiếntròn dài, dai, gần như không lông, gân phụ 14 cặp; cuống 7-9 mm Phát hoa đối diệnvới lá, 2-8 hoa; hoa đài 4-5 mm, cánh hoa có lông nhiều ở mặt trong; tâm bì 8, noãn6-8 Trái đen, gần như tròn, không lông, hột 2 hàng Ra hoa tháng 5-8, có quả tháng6-10

1.2.1.15 Cây Dời dơi (Fissistigma polyanthoides (DC.) Merr.) Cây Dời dơi còn

được gọi Quả vú dê, châu pèng mọc, cách thư đa hùng được phân bố ở Lào Cai, Sơn

La, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Phú Thọ, Hà Tây,Hoà Bình, Ninh Bình, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Nghệ An (Quỳ Châu) Còn có ở TrungQuốc Đặc điểm thực vật: Tiểu mộc trườn; nhánh có lông mịn Lá có phiến bầu dụctròn dài, tà 2 đầu, mặt dưới có lông hoe dày, cuống 12 mm Chụm đối diện với lá,cánh hoa có lông ở mặt ngoài, cánh hoa ở trong nhỏ, tâm bì 4 noãn Trái tròn, cólông như tơ, to 2-3 cm Ra hoa tháng 2-4, có quả tháng 4-6

1.2.1.16 Lãnh công sét (Fissistigma rubiginosum (A DC.) Merr.) Lãnh công sét hay

Cách thư sét được phân bố ở Kiên giang Còn có ở Ấn độ, Campuachia, Mianma,Thái Lan Loài này có đặc điểm như tiểu mộc trườn, nhánh có lông hoe, lá có phiếnbầu dục dài, to, có lông hoe nằm ở mặt dưới cũng như cuống Hoa thường ở 2 nách

lá, cánh hoa tam giác dài, có lông hoe ở mặt ngoài, tiểu nhụy nhiều, tâm bì có nhiềulông Ra hoa tháng 5-6, có quả tháng 7-9

Trang 19

1.2.1.17 Lãnh công gân hoe (Fissistigma rufinerve (Hook.d & Thoms.) Merr).

Được phân bố ở Lào Cai, Hà giang, Cao Bằng, Quảng Ninh, Khánh Hoà, Gia Lai.Còn có ở Trung Quốc (Vân Nam, Quảng Tây), Ấn Độ

Đặc điểm thực vật: Dây leo trườn, dài 10-12m Lá hình bầu dục hoặc thuôn, mặt dưới

có lông sát, gân bên 12-16 đôi, cong hình cung; cuống lá dài 1-1,5 cm Hoa hợp thànhxim bó 4-10 hoa, cuống chung rất ngắn, cuống hoa dài gần 2cm, nụ hoa hình thuôn

Lá đài rời hình trứng, dài 2 mm Cánh hoa ngoài hình trứng nhọn; noãn khoảng 10,bầu có lông, vòi nhẵn, núm nhụy nguyên hoặc hơi xẻ thành 2 môi Quả hình trứng,không có lông, vỏ quả hơi sần sùi Ra hoa tháng 2-4, có quả tháng 6-7

1.2.1.18 Fissistigma scandens Griff (Chưa có tên tiếng Việt)

Được phân bố ở Mianma

Đặc điểm thực vật là: Dây leo trườn, lá hình mác thuôn hoặc mác rông, mặt dưới cólông, gân bên 7-10 đôi, cuống lá dài 7 mm, hoa 3-5 chiếc thành một chùm; cuốngchung cỡ 3 mm, cuống hoa dài gần 5mm Lá dài tròn, ở mặt ngoài có lông Cánh hoangoài hình trứng thuôn, dài chừng 9 mm, cánh hoa trong nhỏ hơn Nhụy có màutrung đới hình tam giác nhọn Bầu có lông ngắn, núm nhụy xẻ thành 2 môi Noãn 8-

10 Quả hình trứng, có lông tơ rậm màu vàng, ở trên cuống đài

1.2.1.19 Lãnh công quảng tây (Fissistigma shangtzeense Y Tsiang & P.T Li)

Được phân bố ở Lạng Sơn, còn có ở Trung Quốc

Đặc điểm thực vật là: Dây leo thân gỗ dài chừng 8 m Cành non có lông ngắn màunâu đỏ hoặc màu rỉ sắt Lá khá dày, hình trứng ngược lên đến hình bầu dục hoặchình thuôn Cuống hoa dài 6-12 mm, nụ hoa hình trứng, nhị nhiều, dài chừng 1mm,chỉ nhị rất ngắn, mào trung đới nghiêng và khá nhọn ở đỉnh lá Lá noãn 10-15, dài cỡ

3 mm, bầu hình thuôn, có lông khá dài, vòi dài gần bằng bầu, hơi có lông, núm nhụynguyên Phân quả hình thuôn, cỡ 4 x 2 cm, có lông rậm, ở trên cuống dài chừng 15

mm Ra hoa tháng 9-12, có quả tháng 1-4

1.2.1.20 Lãnh công tây nguyên (Fissistigma taynguyengense )

Được phân bố: Thừa Thiên Huế, Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Lâm Đồng

Trang 20

Đặc điểm thực vật là: Dây leo trườn, dài 6-12 m Lá thuôn hoặc hình trứng ngược,không có lông, khi khô mặt trên màu sẫm, mặt dưới màu vàng nâu, gân bên 8-14 đôi,cuống lá dài 4-6 mm Hoa mọc đơn độc, ở ngoài nách lá, cuống hoa dài 2-6 cm,phình rộng ở phía đỉnh Lá đài rời hình trứng nhọn đầu cỡ 2-4 x 2-3 mm Cánh hoangoài hình tam giác, nhụy nhiều dài cỡ 2 mm Lá noãn chừng 20-40, dài gần 3 mm,bầu có lông mượt, núm nhụy gần hình đầu, không có lông Hạt nhẵn màu vàng nhạthoặc hơi xám Ra hoa tháng 9-12, mang quả tháng 12-2 (năm sau).

1.2.1.21 Bổ béo trắng, Cách thư thorel (Fissistigma thorelii (Pierre ex Fin ex

15, dài chừng 4 mm , bầu có lông rậm, vòi có lông, núm nhụy thường xẻ thành 2 môihoặc đôi khi nguyên Ra hoa tháng 3-7, mang quả tháng 11-3 (năm sau)

- Dược lý: Rễ dùng làm thuốc bổ

1.2.1.22 Lãnh công bắc; cách thư bắc (Fissistigma tonkinense (Fin & Gagnep.)

Được phân bố như ở : Quảng Ninh

Đặc điểm thực vật : Tiểu mộc trườn; nhánh không lông Lá có phiến xoan rộng, dài14-17 cm, mặt trên không lông, mặt dưới có ít lông, gân phụ 9-12 cặp; cuống 1-1,5

cm Phát hoa ở ngọn hay ở nách lá ngọn, ít hoa, nụ to, có lông, lá dài 3 cm, nhọn,cánh hoa 6, cánh hoa trong xoan thon, tiểu nhụy nhiều; tâm bì nhiều, có lông, vòinhụy cong ra ngoài; noãn nhiều, theo 2 hàng Ra hoa tháng 10-12

Trang 21

1.2.1.23 Lãnh công lông mượt, Cách thư rất lông (Fissistigma villosissimum Merr.)

Được phân bố như ở : Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thái Nguyên,Bắc Giang, Hoà Bình, Thanh Hoá, Nghệ An Còn có ở Lào

Đặc điểm thực vật là : Dây leo to, nhánh có lông như nhung hoe Lá có phiến xanhđậm, to, gân phụ 14-16 cặp, mặt dưới có lông mịn Hoa thòng, đối diện với lá , cánhhoa cao 2.5-3 cm, cánh hoa ngoài có lông hoe, cánh hoa trong có lông đỏ, tiểu nhụy

đỏ cao 2.2mm, tâm bì vàng Trái to 18mm, có lông vàng, hột 4-5 đen, láng 11 x 7

mm Ra hoa tháng 10-1 (năm sau), có quả tháng 2-4

1.2.2 Thành phần hóa học của một số loài thuộc chi Lãnh Công (Fissistigma)

Hiện nay trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về thành phần hóa học của một

số loài của chi lãnh công (Fissistigma), và đã phát hiện nhiều chất mới Các chất này

có thể được tổng hợp thành các loại hợp chất như sau:

1.2.2.1 Ankaloit:

- Năm 1994, Jin-Bin Wu, Yih-Dih Cheng và các cộng sự từ cây Fissistigma oldhamii

phân bố ở Nam Trung Quốc và Đài Loan đã tìm ra chất có bộ khung mới và đặt tênlà: fissoldhimine (1) [11]

N NH

H O

H

(1)

- Tại Đài Loan, năm 1998 Yi-Chen Chia, Fang-Rong Chang và Yang-Chang Wu từ

cành cây Fissistigma balansae đã tìm ra 2 p-quinonoid aporphine alkaloids có tên

là: fissilandione (2) và norfissilandione (3) [20]

Trang 22

NCH3

O O O

O OCH3H

NH

O O

O O

OCH3H

(2) (3)

- Tại Thái Lan, năm 1999 Vichien Jongbunprasert, Rapepol Bavovada và các cộng

sự từ vỏ cây Fissistigma polyanthoides được hái từ vườn quốc gia Namnao,

Petchaboon đã phân lập được 1 alkaloid có tên viz (-)-thaipetaline (4)

(4)

- Ở Đài Loan, năm 2000 Yi-Chen Chia, Fang-Rong Chang và các cộng sự từ cây

Fissistigma balansae và Fissistigma oldhamii đã phát hiện ra 11 alkaloit là:

aristolactams-stigamalactam (5), piperolactam A (6), piperolactam C (7),aristolactam AII (8), aristolactam AIIIa (9), aristolactam BII (10), aristolactam BIII(11), aristolactam FII (12), goniothalactam (13), enterocarpam I (14) và velutinam(15) [21]

NH O

H HO

H H

H

H3CO HO

H

NH O

H H

Trang 23

NH O

H H

H HO

H H

H H

H HO

OH H

H3CO

(14) (15)

- Ở Trung Quốc, Năm 2002 Yu Deng, Jin Chen và Feng E Wu đã phát hiện ra 2

aporphin alkaloit từ thân cây Fissistigma bracteolatum:

1,2-methylenedioxy-9-methoxy-N-methyoxycarbonyl-aporphine(16) và 1,2-methylenedioxy-8,9-dimethoxy-N-methoxycarbonyl-aporphine (17) [22]

Trang 24

NCOOCH3

O O

OCH3H

NCOOCH3

O O

OCH3OCH3

(16) (17)

- Tại Lào, năm 2003 Mardiana Saaid, A Hamid A Hadi và Khalijiah Awang từ vỏ

cây Fissistigma manubriatum đã tìm ra 2 oxoaporphines là: lanuginosine (18) và

liriodenine (19); và 2 tetrahydroprotoberberines là:tetrahydropalmatine (20) vàdiscretine (21) [12]

N O

OCH3

N

O O

O

O O

OCH3OCH3

(20) (21)

Trang 25

- Tại Trung Quốc, năm 2007, Xu-Dong Hu, Xiang-Gen Zhong và các cộng sự từ cây

Fissistigma oldhamii đã phân lập được

7’-(3’,4’-dihydroxyphenyl)-N-[(4-methoxyphenyl)ethylpropenamide (Z23) (22) [19]

N H

O

OMe

OH HO

(22)

- Năm 2010, tại Trung Quốc Zhu Hongping, Lu Xiaohong và các cộng sự từ cây

Fissistigma bracteolatum được trồng tại Yang Nam-Trung Quốc đã phân lập được 5

chất mới trong đó có hai chất thuộc họ alkaloid [24]:

O HO

O

H 3 C

(23) (24)

- Cũng trong năm 2010, tại Malaysia, Asmah Alias, Hazrina Hazni và các cộng sự

từ vỏ cây Fissistigma latifolium đã phân lập được 1 aporphin alkaloit mới là

(-)-N-methylguattescidine (25) và 6 alkaloids có tên là: liriodenine (26), oxoxylopine (27),(-)-asimilobine (28), dimethyltryptamine (29), (-)-remerine (28), columbamine (29)

HO

N H

N

(25) (26) (27)

Trang 26

OHC

OCH3OCH3

OH

H3C

O

O O

HO OH

OH

H3C

CH3OCH2CH3

HO OH

OH

H3C

(33) (34)

- Tại Thái Lan, năm 1999 Vichien Jongbunprasert, Rapepol Bavovada và các cộng

sự từ vỏ cây Fissistigma polyanthoides được hái từ vườn quốc gia Namnao,Petchaboon đã phân lập được 3 flavonoisd có tên là: 5,8-dihydroxy-6,7-dimethoxyflavone(35), 2’,5’-dihydroxy-3’,4’,6’-trimethoxy dihydro-chalcone (36)

và (-)-6-hydroxy-5,7,8-trimethoxy flavanoene (37) [18]

Trang 27

OCH3

OCH3O

O

O

OCH3

H3CO HO OCH3

(35) (36) (37)

-Cũng trong năm 2000, Trinh Phuong Lien, Andrea Porzel và các cộng sự , từ cây

Fissistigma bracteolatum đã phân lập được 2 hợp chất flavonoid là:

2-hydroxy-3,4,6-trimethoxychalcone (38) và 5,7,8-trimethoxyflav-3-ene (39), 3 chalconoids mới là: 2-hydroxy-3,4,6-trimethoxychalcene (40), 2-hydroxy-3,4,6-trimethoxydihydrochalcone (41), 2’-hydroxy-3’,4’,6’-trimethoxydihydrochalcone (42) [16]

OMe OH O

(40) (41) (42)

Trang 28

- Tại Việt Nam, năm 2007 Nguyên Hong Van, Trinh Thi Thuy, Tran Van Sung từ lácây Fissistigma Acuminatissima được trồng ở Việt Nam đã phân lập được 2flavonoit là catechin (43) và isorhamnetin-3-o-rutinoside (44) [13]

O OH OH

HO

OH OH

O

OCH3 OH

O-b-glc-(6"-I''')-a-L-rham OH

(45)

1.2.3 Sử dụng và hoạt tính sinh học

Các loài cây này có thể được sử dụng làm thuốc bổ, làm thuốc chữa bệnh tiêuchảy, tri bệnh sốt rét , chữa đau dạ dày Dùng trị đòn ngã và viêm xương khớp, làmcao ngâm Ngoài ra một số cây còn có tác dụng như tắm , chống khối u, chống oxihóa ,thuốc tăng sức khỏe cho phụ nữ sau khi sinh,…

Ở Việt Nam thân cây lãnh công (có) lông (Fissistigma bicolor) được dùng làm thuốc đau dạ dày (Thái Việt Nam); Cây phát lãnh công (Fissistigma petelotii) được dùng làm thuốc chữa sốt rét; Cây dời dơi (Fissistigma polyanthoides) được dùng làm thuốc bổ, có khi còn dùng chữa ỉa chảy Rễ cây bổ béo trắng (Fissistigma

Trang 29

thorelii) được dùng làm thuốc bổ Cây lãnh công nhiều là bắc (Fissistigma bracteolatum) được dùng kèm với chất khác chữa được các bệnh lây nhiễm và tăng

sự lưu thông máu Ngoài ra ở Trung Quốc, Đài Loan người ta dùng cây lãnh công ba

vì (Fissistigma balansae) như 1 thuốc hạn chế ung thư gan, chữa các bệnh viên, thấp khớp; Cây lãnh công oldham (Fissistigma oldhamii) được dùng để chữa viêm

khớp…

1.3 Cây dời dơi (Fissistigma polyanthoides (DC.) Merr.) : Cây dời dơi hay còn gọi

quả vú dê, châu pèng mọc, cách thư đa hùng

1.3.1 Đặc điểm thực vật

Cây Dời dơi có tên khoa học là Fissistigma polyanthoides (DC.) Merr, được

phân bố như ở Lào Cai (Sapa, Phố Lu, Bắc Hà), Sơn La (Sông Mã, Sốp Cộp), CaoBằng (Quảng Hoà), Lạng Sơn(Hữu Lũng), Bắc Cạn (Chợ Đồn), Thái Nguyên (LạngHít), Quảng Ninh (Tiên Yên, Hà Cối), Phú Thọ (Cầu Hai, La Phù), Hà Tây (Ba Vì,

Đá Chông), Hoà Bình, Ninh Bình (Chợ Ghềnh), Đắc Lắc (Đắc Mil), Lâm Đồng,Nghệ An (Quỳ Châu) Còn có ở Trung Quốc (Vân Nam, Quảng Tây)

Đặc điểm thực vật : Tiểu mộc trườn, nhánh có lông mịn, lá có phiến bầu dục tròn dài,

tà 2 đầu, mặt dưới có lông hoe dày, cuống 12 mm Chụm đối diện với lá, cánh hoa cólông ở mặt ngoài, cánh hoa ở trong nhỏ, tâm bì 4 noãn Trái tròn, có lông như tơ, to2-3 cm Ra hoa tháng 2-4, có quả tháng 4-6

Trang 30

Ảnh: Lá và hoa cây Fissistigma polyanthoides.

1.3.2.Thành phần hóa học

Năm 1999 Vichien Jongbunprasert, Rapepol Bavovada và các cộng sự từ vỏ cây

Fissistigma polyanthoides được hái từ vườn quốc gia Namnao, Petchaboon Thái

Lan đã phân lập được 3 flavonoit có tên là: 5,8-dihydroxy-6,7-dimethoxyflavone (1); 2’,5’-dihydroxy-3’,4’,6’-trimethoxy dihydro-chalcone (2);

(-)-6-hydroxy-5,7,8-trimethoxy flavanoene (3 ) và một ankaloit (4) có tên

(2)

Trang 31

OCH3

H3CO HO OCH3

6

5 10 O (3)

234 5 6

7 8

9 10 11 12 13

4a

14 8a 12a (4)

1.3.3 Dược lý

Hoa và rễ của cây dời dơi ( fissistigma polyanthoides) được dùng làm thuốc bổ, có

khi còn dùng chữa ỉa chảy[1,2]

Quả ngọt có vị thơm ăn được Ðồng bào dân tộc Dao dùng thân dây sắc nước làmthuốc uống bổ, có khi còn dùng chữa ỉa chảy

Ở Trung Quốc, rễ dùng trị phong thấp, đòn ngã, mụn ghẻ, lá trị háo suyễn, mụn ghẻ

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM 2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp lấy và xử lý mẫu

Mẫu được thu hồi vào tháng 2 năm 2011 tại Quỳ Châu (Nghệ An), gồm phần

lá Mẫu thực vật được định danh bởi ThS Nguyễn Quốc Bình – Viện Khoa học vàCông nghệ Việt Nam định danh

Mẫu tươi sau khi thu về được cắt nhỏ, phơi khô tự nhiên ở nơi thoáng mát Khi mẫu đã khô, tiến hành xay nhỏ và ngâm mẫu với dung môi metanol tinhkhiết Làm bay hơi dung môi rồi xử lý tiếp bằng phương pháp chiết chọn lọc với cácdung môi thích hợp để thu được hỗn hợp các chất dùng cho nghiên cứu được trìnhbày ở phần thực ngiệm

2.1.2 Phương pháp phân lập các hợp chất.

Trang 32

Các phương pháp được sử dụng để phân tích, phân lập trong quá trình nghiêncứu gồm:

- Sắc ký cột (CC)

- Sắc ký lớp mỏng (TLC)

- Các phương pháp kết tinh phân đoạn

2.1.3 Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất

Cấu trúc các hợp chất được xác định nhờ sự kết hợp các phương pháp phổ:

- Phương pháp khối phổ

- Phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân proton 1H - NMR

- Phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân cacbon 13C – NMR

Trang 33

2.2 Thực nghiệm

2.2.1 Hóa chất

Các dung môi để ngâm chiết mẫu thực vật đều dùng loại tinh khiết (pure), khidùng cho các loại sắc ký lớp mỏng, sắc ký cột nhanh sử dụng loại tinh khiết phântích (PA)

Dung môi ngâm chiết:

Hiện màu: hơi iot và đèn UV 254nm

Tinh chế các hợp chất bằng kết tinh phân đoạn, rửa trong các dung môi khác nhau

- Các phương pháp phổ:

Phổ khối lượng EI – MS (positive, negative) được ghi trên máy HP 5989B – MS.Viện Hóa học – Viện Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia Năng lượng bắnphá ở 70eV

Phổ 1H –NMR được đo trên máy BRUKER 500 MHz, dung môi CDCl3.

Phổ 13C – NMR, DEPT, COSYGP, HSQC, HMBC được đo trên máy BRUKER 125MHz dung môi CDCl3 (Viện Hóa học – Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)

Trang 34

2.3 Nghiên cứu tách hợp chất từ lá cây dời dơi (Fissistigma polyanthoides)

Mẫu lá cây dời dơi ( Fissistigma polyanthoides) được thu hái, rửa sạch, phơi

khô trong bóng râm, nghiền nhỏ thành bột (8 kg), ngâm trong 40 lít EtOAc+4%dung dịch NH3, lọc và cất loại dung môi dưới áp suất thấp thu được 980 g cao tổng.Phân bố cao tổng trong 2,5 lít dung dịch HCl 2N, rồi chiết 3 lần với EtOAc, cất loạidung môi thu được 280 g cặn chứa ancaloit (X) Dịch nước còn lại được kiềm hoábằng dung dịch Na2CO3 10% đến pH=8 rồi chiết 3 lần với dung môi CH2Cl2, cất loạidung môi được 153 g cặn CH2Cl2 chứa ancaloit (Y)

Tiến hành sắc kí cao clorofom (125 g) trên cột silicagel (63-200 μm, 3x50

cm) với hệ dung môi CH2Cl2-MeOH có 4% dung dịch NH3, gradient (0-100%) được

35 phân đoạn (F1-F35) Từ phân đoạn F8 (13 g) chạy cột sephadex LH-20 với hệ dungmôi MeOH (1/9) loại bỏ chất màu thu được 16 phân đoạn (F8.1-F8.16) Từ phân đoạn

F8.7 (235 mg) chạy cột silicagel (40-63 μm, 2x50 cm) với hệ dung môi CH2Cl2MeOH gradient (0-100%) thu được 19 phân đoạn (F8.7.1-F8.7.19) Từ phân đoạn F8.7.6

-(32 mg) dùng bản mỏng điều chế với hệ dung môi benzen-MeOH (9/1) có 4% dungdịch NH3 thu được chất A (15 mg) Từ phân đoạn F8.12 (150 mg) chạy cột silicagel(40-63 μm, 2x50 cm) với hệ dung môi CH2Cl2-MeOH gradient (0-70%) thu được

chất B (17 mg).

Sau đây là sơ đồ tách:

Trang 35

Sơ đồ tách các hợp chất A và B

L¸ kh«(8kg)

- Ng©m trong etyl axetat

- Ch ng cÊt lo¹i etyl axetat

Cao tæng (980 g)

-Ng©m trong HCl 2N -ChiÕt 3 lÇn víi etyl axetat

CÆn X (280 g)

- kiÒm hãa b»ng Na2CO3-ChiÕt 3 lÇn víi CH2Cl2

- lo¹i dung m«i

CÆn Y (153 g)

- s¾c kÝ cao clorofom

- Dung m«i CH2Cl2-MeOH

Trang 36

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Phân lập và xác định cấu trúc hợp chất A

3.1.1 Phân lập chất A

Tiến hành sắc kí cao colorofom (125 g) trên cột silicagel (63-200 μm, 3x50

cm) với hệ dung môi CH2Cl2-MeOH có 4% dung dịch NH3, gradient (0-100%) được

35 phân đoạn (F1-F35) Từ phân đoạn F8 (13 g) chạy cột sephadex LH-20 với hệ dungmôi MeOH (1/9) loại bỏ chất màu thu được 16 phân đoạn (F8.1-F8.16) Từ phân đoạn

F8.7 (235 mg) chạy cột silicagel (40-63 μm, 2x50 cm) với hệ dung môi CH2Cl2-MeOHgradient (0-100%) thu được 19 phân đoạn (F8.7.1-F8.7.19) Từ phân đoạn F8.7.6 (32 mg)dùng bản mỏng điều chế với hệ dung môi benzen-MeOH (9/1) có 4% dung dịch NH3

3.1.2.1 Phổ khối lượng (ESI-MS)

Trên phổ khối ESI-MS, pic ion phân tử proton hóa [M+H]+được quan sát tại

m/z 284 [M+H]+ và pic ion phân tử proton hóa [M+H]-được quan sát tại m/z 282

[M+H]- Từ đó cho biết hợp chất A có khối lượng phân tử là 283, tương ứng với

công thức phân tử C17H17O3N

Trang 37

Hình 3.1 : Phổ khối lượng phun mù electron (ESI-MS) positive chất A.

Trang 38

Hình 3.2: Phổ khối lượng phun mù electron (ESI-MS) negative chất A.

Trang 39

3.1.2.2 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H-NMR

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H-NMR cho thấy có tín hiệu của 4 proton vòngthơm ở H 8,14 (1H, d, J=8,0 Hz, H-11), 7,20 (1H, t, J=7,5 Hz, H-10), 7,14 (1H, d,

J=7,5 Hz, H-8), 7,09 (1H, td, J=8,0; 1,0 Hz, H-9) và 1 nhóm metoxy ở H 3,65(3H, s, OCH3-1)

Ngoài ra trên phổ 1H-NMR còn có tín hiệu của 6 proton thuộc 3 nhómmetylen cũng được quan sát thấy ở H 3,36 (1H, m, Hα-5), 2,89 (1H, m, Hβ-5), 2,77

(1H, dd, J=14,0; 5,0 Hz, Hα-7), 2,69 (2H, m, CH2-4), 2,65 (1H, t, J=13,5 Hz, Hβ7) Phổ 1H-NMR có tín hiệu của 1 proton metin dưới dạng hai doublet ở H 3,75

Trang 40

Bảng 3.1 Bảng số liệu phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H-NMR của A.

Ngày đăng: 19/12/2013, 10:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tách các hợp chất A và B - Nghiên cứu phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ lá cây dời dơi ( fissistigma polyanthoides (DC ) phamh ) ở quỳ châu, nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Sơ đồ t ách các hợp chất A và B (Trang 35)
Hình 3.2: Phổ khối lượng phun mù electron (ESI-MS) negative chất A. - Nghiên cứu phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ lá cây dời dơi ( fissistigma polyanthoides (DC ) phamh ) ở quỳ châu, nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.2 Phổ khối lượng phun mù electron (ESI-MS) negative chất A (Trang 38)
Bảng 3.1. Bảng số liệu phổ cộng hưởng từ hạt nhân  1 H-NMR của A. - Nghiên cứu phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ lá cây dời dơi ( fissistigma polyanthoides (DC ) phamh ) ở quỳ châu, nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Bảng 3.1. Bảng số liệu phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1 H-NMR của A (Trang 40)
Hình 3.3: Phổ  1 H-NMR của hợp chất A - Nghiên cứu phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ lá cây dời dơi ( fissistigma polyanthoides (DC ) phamh ) ở quỳ châu, nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.3 Phổ 1 H-NMR của hợp chất A (Trang 41)
Hình 3.4: Phổ  1 H-NMR của hợp chất A (Phổ giản) - Nghiên cứu phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ lá cây dời dơi ( fissistigma polyanthoides (DC ) phamh ) ở quỳ châu, nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.4 Phổ 1 H-NMR của hợp chất A (Phổ giản) (Trang 42)
Bảng 3.2. Bảng số liệu phổ cộng hưởng từ hạt nhân  13 C-NMR của A - Nghiên cứu phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ lá cây dời dơi ( fissistigma polyanthoides (DC ) phamh ) ở quỳ châu, nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Bảng 3.2. Bảng số liệu phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13 C-NMR của A (Trang 43)
Hình 3.5: Phổ  13 C-NMR của hợp chất A - Nghiên cứu phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ lá cây dời dơi ( fissistigma polyanthoides (DC ) phamh ) ở quỳ châu, nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.5 Phổ 13 C-NMR của hợp chất A (Trang 44)
Hình 3.6: Phổ  13 C-NMR của hợp chất A (phổ giãn). - Nghiên cứu phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ lá cây dời dơi ( fissistigma polyanthoides (DC ) phamh ) ở quỳ châu, nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.6 Phổ 13 C-NMR của hợp chất A (phổ giãn) (Trang 45)
Hình 3.7: Phổ DEPT của hợp chất A - Nghiên cứu phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ lá cây dời dơi ( fissistigma polyanthoides (DC ) phamh ) ở quỳ châu, nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.7 Phổ DEPT của hợp chất A (Trang 48)
Hình 3.8. Phổ HMBC của hợp chất A - Nghiên cứu phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ lá cây dời dơi ( fissistigma polyanthoides (DC ) phamh ) ở quỳ châu, nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.8. Phổ HMBC của hợp chất A (Trang 50)
Hình 3.9. Phổ HMBC của hợp chất A (phổ giãn) - Nghiên cứu phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ lá cây dời dơi ( fissistigma polyanthoides (DC ) phamh ) ở quỳ châu, nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.9. Phổ HMBC của hợp chất A (phổ giãn) (Trang 51)
Hình 3.11: Phổ HSQC của hợp chất A ( phổ giãn). - Nghiên cứu phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ lá cây dời dơi ( fissistigma polyanthoides (DC ) phamh ) ở quỳ châu, nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.11 Phổ HSQC của hợp chất A ( phổ giãn) (Trang 55)
Hình 3.12: Phổ COSY của hợp chất A. - Nghiên cứu phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ lá cây dời dơi ( fissistigma polyanthoides (DC ) phamh ) ở quỳ châu, nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.12 Phổ COSY của hợp chất A (Trang 56)
Hình 3.14 : Phổ khối lượng phun mù electron (ESI-MS) negative chât B. - Nghiên cứu phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ lá cây dời dơi ( fissistigma polyanthoides (DC ) phamh ) ở quỳ châu, nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.14 Phổ khối lượng phun mù electron (ESI-MS) negative chât B (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w