1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phân họ cá bỗng (barbinae) ở khu vực tây bắc nghệ an

53 655 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu phân họ cá bỗng (Barbinae) ở khu vực Tây Bắc Nghệ An
Tác giả Ngô Thị Hiền
Người hướng dẫn PGS.TS. Hoàng Xuân Quang
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Khoa Học Sinh Học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 7,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài luận văn tập trung nghiên cứu đặc điểm hình thái phân loại của tấtcả các mẫu cá thuộc phân họ cá Bỗng Barbinae thu ở các điểm khác nhau trong khu vực Tây Bắc Nghệ An, trên cơ sở đ

Trang 1

trờng đại học vinh khoa sinh học

- -ngô thị hiền

khóa luận tốt nghiệp

nghiên cứu phân họ cá bỗng (Barbinae) ở khu

vực Tây Bắc Nghệ An

ngành: khoa học sinh học

Vinh, 5/2009

Trang 2

trờng đại học vinh khoa sinh học

Trang 3

Vinh, 5/2009

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Khu vực Tây Bắc Nghệ An gồm các huyện Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, QuỳChâu, Quế Phong Đây là nơi có tính đa dạng sinh học cao và thuộc vào khu dựtrữ sinh quyển Tây Nghệ An

Đa dạng sinh học là một phần cuộc sống của con ngời, trong đó đa dạngsinh học cá là nhóm động vật cung cấp nguồn thực phẩm chủ yếu cho c dân củakhu vực này

Những nghiên cứu trớc đây đã ghi nhận khu hệ cá nớc ngọt Việt Nam cókhoảng 700 loài, 243 giống, 58 họ và 16 bộ (Mai Đình Yên (1958, 1960, 1964,

1992, 1994, 1996); Nguyễn Thái Tự (1982); Nguyễn Hữu Dực (1995-2007); VũTrung Tạng (1991); Nguyễn Văn Hảo, (1994)) Trong đó phân họ cá Bỗng(Barbinae) có 27 giống và 97 loài Theo Nguyễn Văn Hảo, Ngô Sỹ Vân (2001)

nhóm cá Bỗng (Barbinae) có 19 loài cá kinh tế chiếm gần 35.2% trong tổng số

54 loài và có 9 loài cá quý hiếm chiếm 45% trong tổng số 20 loài [2]

Riêng khu vực TBNA có các nghiên cứu của (Nguyễn Thái Tự (1982);Hoàng Xuân Quang và những ngời khác (2005); Hồ Anh Tuấn, Lê Văn Đức,Hoàng Xuân Quang (2006); Hồ Anh Tuấn, Hoàng Xuân Quang, Đinh DuyKháng (2006)…) Theo kết quả nghiên cứu của các tác giả trên, khu vực TâyBắc Nghệ An có 107 loài Trong đó phân họ cá Bỗng có 6 giống, 26 loài Nóichung là những nghiên cứu trên thờng thống kê thành phần loài và sự phân bố

địa lý của các nhóm cá

Đề tài luận văn tập trung nghiên cứu đặc điểm hình thái phân loại của tấtcả các mẫu cá thuộc phân họ cá Bỗng (Barbinae) thu ở các điểm khác nhau

trong khu vực Tây Bắc Nghệ An, trên cơ sở đó xem xét và phân tích những đặc

điểm chiều hớng biến dị quần thể loài Đồng thời đề tài cũng phân tích hớngkhai thác và phát triển bền vững nhóm cá rất có ý nghĩa kinh tế này ở địa phơng

Trang 4

nghiên cứu Vì vậy chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu phân họ cá Bỗng

(Barbinae) ở khu vực Tây Bắc Nghệ An“.

2 Mục đích nghiên cứu

Xác định các loài thuộc phân họ cá Bỗng (Barbinae) ở khu vực Tây Bắc

Nghệ An Trên cơ sở đó nắm đợc phơng pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái,phơng pháp phân loại, góp thêm sự hiểu biết đa dạng sinh học nhóm cá này, bổsung các dẫn liệu về phân loại, đồng thời mở ra khả năng ứng dụng ở địa phơng

3 Nội dung nghiên cứu

+ Thành phần loài, đặc điểm hình thái phân loại các loài trong phân họ cáBỗng (Barbinae) ở Tây Bắc Nghệ An.

+ Xây dựng khóa định loại cho các loài trong phân họ cá Bỗng(Barbinae).

+ Phân tích đặc điểm biến dị của các quần thể loài

Trang 5

Chơng 1:

Tổng quan nghiên cứu

1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Vấn đề loài và quần thể loài

1.1.1.1 Vấn đề loài

Trong tài liệu phân loại học có rất nhiều quan niệm về loài nh loài loạihình, loài duy danh, loài sinh học Chúng tôi đồng ý với quan niệm loài sinhhọc

Theo quan niệm này thì loài gồm các quần thể, là hiện thực và có một kếtcấu di truyền nội tại do tất cả các cá thể của loài đều có vốn di truyền chung đ-

ợc hình thành trong quá trình lịch sử tiến hoá, trớc hết các thành viên của loàitạo nên một quần thể sinh sản Sau đó loài là một thể thống nhất về sinh thái,mặc dù gồm các cá thể riêng biệt, loài có quan hệ tơng hỗ với các loài khácsống ở cùng môi trờng với nó Sau cùng loài là thể thống nhất về di truyền, mỗicá thể chỉ mang một phần nhỏ của vốn di truyền trong một thời gian ngắn Từquan niệm loài lý thuyết này có thể đi đến định nghĩa loài nh sau:

Loài là những nhóm quần thể tự nhiên giao phối với nhau nhng lại cách biệt về sinh sản với các nhóm khác (Mayr, 1969).

1.1.1.2 Quần thể

Là tập hợp các cá thể có khả năng giao phối đợc với nhau, sống trongcùng một vị trí xác định và vào thời điểm nhất định

Mỗi loài thờng bao gồm nhiều quần thể sống ở các địa phơng khác

nhau-quần thể địa phơng (deme), trong đó một số nhau-quần thể phân biệt khá rõ với nhau

và với quần thể địa phơng của loài Những quần thể đó nếu đủ sai khác với quầnthể địa phơng gốc của loài thì chúng đợc gọi là phân loài Loài có hai hay nhiềuphân loài đợc gọi là loài đa mẫu

1.1.2 Phân loại học và định loại

Trang 6

1.2 Lợc sử nghiên cứu cá và phân họ cá Bỗng (Barbinae) ở Việt Nam

và khu vực nghiên cứu

1.2.1 Lợc sử nghiên cứu cá ở Việt Nam

1.2.1.1 Thời kỳ trớc năm 1945

Nghề cá nớc ta có từ thời phong kiến, song đó chỉ là những hiểu biếtriêng lẻ, chủ yếu là các ghi chép đơn giản nh: “Việt Nam vô loài chí”, “Vân đàiloài ng” của Lê Quý Đôn Đến thời thuộc địa Pháp, một số tác giả nớc ngoài ởcác nớc nh Anh, Pháp, Mỹ, Trung Quốc, đã có những nghiên cứu về cá của ViệtNam nói riêng và Đông Dơng nói chung Trong thời kỳ này đã có một số côngtrình đáng kể của Pellegrin J (1906) “Cá nớc ngọt Đông Dơng”, su tập đợc 29

loài cá ở ngoại thành Hà Nội (1907) Mô tả loài Protoslanx brevirostris (1923)

và loài Discognathus bauretti (1928), lập bảng danh lục các loài cá ở Hà Nội

gồm 33 loài (1934)

Pellgrin J và Chevey P (1934) phân tích su tập cá Nghĩa Lộ gồm 10 loài.Mô tả 5 loài cá mới ở Bắc Bộ và công bố danh lục 20 loài cá ở Việt Nam(1936) Chevey P và Lemason J (1937) “Đóng góp cho khu hệ cá Bắc Bộ”gồm 98 loài Đây là công trình có giá trị cao nhất về cá nớc ngọt ở nớc ta trongthời kỳ pháp thuộc

Trong thời kỳ này một số tác giả đi sâu vào nghiên cứu giải phẫu sinh lý

và sinh thái cá Các công trình đáng chú ý là “phơng pháp tính tuổi cá” (CheveyP., 1928-1930); “sinh học sinh sản của cá trê và cá chuối ở Miền Bắc ViệtNam” (Lemason J và Nguyễn Hữu Nghị, 1939-1942); Lemason J và Benas J

Trang 7

(1934) đã nghiên cứu về cách thức nuôi cá trong tác phẩm “nuôi cá ruộng miềnnúi và Đồng Bằng Bắc Bộ”.

1.2.1.2 Thời kỳ sau năm 1945

Những năm sau hoà bình (1954) các công trình nghiên cứu về cá do cácnhà khoa học Việt Nam thực hiện Thời kỳ này việc nghiên cứu cá ở Bắc ViệtNam và Bắc Trung Bộ Việt Nam đợc phát triển rất nhanh chóng Các khu hệ cá

đợc nghiên cứu một cách khoa học và tơng đối đầy đủ Khu hệ cá sông Hồng,khu hệ cá sông suối miền núi Bắc Việt Nam, khu hệ cá sông Cả, khu hệ cá sôngThao, khu hệ cá miền Nam Trung Bộ Trong thời gian này phải kể đến các côngtrình nghiên cứu của Đào Văn Tiến, Mai Đình Yên (1958), nghiên cứu khu hệcá sông Bôi (Hoà Bình) với bảng danh lục gồm 44 loài, sơ bộ điều tra cá ở sôngNinh Cơ - Nam Định (1960), công bố 54 loài cá ngòi thia - Yên Bái (1964),

Đào Văn Tiến, Mai Đình Yên cùng với Đặng Ngọc Thanh điều tra ng loại thuỷsản ở Hồ Tây (1961)

Mai Đình Yên,1996 nghiên cứu về cá sông Hồng, đã đa ra bảng danh lụccá ở đây gồm 98 loài, thuộc 26 họ Khi nghiên cứu về các khu hệ cá ở sông suốibắc Việt Nam (bao gồm sông Bôi, sông Trung, sông Bứa, sông Thơng, sông KỳPhú), tác giả đã thống kê đợc 85 loài cá (1970) Giới thiệu các loài cá sôngThao (Nguyễn Văn Hảo, 1964), Mai Đình Yên (1964), Hồ Thế Ân (1965), TháiBá Hồ (1971) đã tiến hành nghiên cứu sinh thái cá Kuronuma (1961) đã tổnghợp một danh lục cá Việt Nam gần 139 họ Kawamoton, Nguyễn Viết Trơng,Trần Thị Tuy Hoa (1972) đa ra một danh lục cá nớc ngọt đồng bằng sông CửuLong gồm 93 loài

1.2.1.3 Sau ngày miền Nam giải phóng (1975)

Các nghiên cứu về cá có điều kiện tiến hành trên cả 2 miền của đất nớc.Trong thời kỳ này phải kể đến Mai Đình Yên (1978), định loại cá nớc ngọt BắcViệt Nam, lập danh lục, mô tả, lập khoá định loại 201 loài cá Mai Đình Yên(1992) giới thiệu “định loại cá nớc ngọt Nam Bộ” gồm 225 loài Đây là 3 côngtrình tổng hợp khá đầy đủ về thành phần các loài cá nớc ngọt Việt Nam Ngoài

ra còn có nhiều công trình nghiên cứu có giá trị ở các khu hệ cá khác nhau

Trang 8

Nguyễn Hữu Dực (1982), thống kê thành phần loài cá sông Hơng gồm 58 loài;Mai Đình Yên, Nguyễn Hữu Dực (1991), thống kê về thành phần các loài cásông Thu Bồn (85 loài), sông Trà Khúc (47 loài), sông Vệ (34 loài), sông Côn(43 loài), sông Ba (48 loài), sông Cái - Nha Trang (25 loài) và đầm Châu Trúc(27 loài) Nguyễn Văn Hảo, Nguyễn Hữu Dực (1994) thống kê thành phần loàicá nớc ngọt của Tây Nguyên gồm 82 loài, Nguyễn Hữu Dực (1995) đã nghiêncứu khu hệ cá Nam Trung Bộ, su tập đợc 134 loài và phân loài cá nớc ngọt xếptrong 8 giống, 31 họ và 10 bộ Cũng ở khu hệ này, Nguyễn Hữu Dực đã công bố

5 loài lần đầu tiên tìm thấy ở Việt Nam, trong đó có 1 loài mới cho khoa học

Vũ Thị Phơng Anh, Võ Văn Phú, Nguyễn Ngọc Hoàng Tân (2005) đa ra dẫnliệu bớc đầu về thành phần loài cá ở sông Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam với 76 loài;Cao Xuân Hiếu, Nguyễn Đình Cờng, Nguyễn Thuỳ Dơng, Nguyễn Đăng Tôn,

Lê Thị Thu Hiền, Lê Trần Bình, Nông Văn Hải, Bùi Đình Chung, Trịnh Đình

Đạt (2005) với công trình phân tích trình tự đoạn gen mã hoá 18S rRNA củamột số loài cá kinh tế biển Đông

1.2.2 Lợc sử nghiên cứu cá ở Bắc Trung Bộ và khu vực Tây Bắc Nghệ An

1.2.2.1 Tình hình nghiên cứu cá ở Bắc Trung Bộ

Bắc Trung Bộ gắn liền với dãy Bắc Trờng Sơn, với rất nhiều các con sônglớn nhỏ, thành phần loài cá trong các khu hệ cá ở đây rất đa dạng và phong phú.Tuy nhiên việc nghiên cứu cá ở đây cha đợc nhiều

Thời kỳ Pháp thuộc có công trình “Đóng góp cho khu hệ cá Bắc Bộ” củaSauvage H E (1984); Chevey P và Lemasson J (1937) “Các loài cá nớc ngọtBắc Bộ” đã thống kê đợc 98 loài cá Petit G và Tchang T.L (1933) mô tả loài

Garaa polanei su tập đợc ở Thanh Hoá Rendahl H (1944) giới thiệu những

loài trong họ Cobitidae ở Trung Bộ và Bắc Bộ.

Sau ngày hoà bình có các công trình nghiên cứu về cá ở Bắc Trung Bộnh: Mai Đình Yên (1974), điều tra cơ bản thuỷ sản nớc ngọt Hà Tĩnh đã su tập

đợc 21 loài cá; Mai Đình Yên và Nguyễn Hữu Dực công bố cá Dây (Cyprynus centralus) một loài cá mới ở Quảng Bình Đoàn Lệ Hoa, Phạm Văn Doãn

Trang 9

(1971) điều tra về khu hệ cá sông Mã gồm 114 loài; Nguyễn Hữu Dực, DơngQuang Ngọc, Tạ Thị Thủy, Nguyễn Văn Hảo (2003) điều tra thành phần loài cá

lu vực sông Mã (Thanh Hoá) gồm 102 loài; Nguyễn Hữu Dực, Dơng QuangNgọc (2005) đa ra dẫn liệu về thành phần loài cá lu vực sông Bởi thuộc địa phậntỉnh Thanh Hoá với 64 loài Từ năm 1995 đến năm 2000, Nguyễn Thái Tự vàcộng sự (1995) đã tiến hành một số công trình nghiên cứu đáng chú ý: Công bốmột loài mới thuộc giống Parazcco Chen,1982; Công bố một loài cá mới thuộc

giống Chela Haminton, 1822; Nghiên cứu cá khu BTTN Vũ Quang (1995) và

vờn QG Bến En (1994) Năm 2005, Trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môi ờng Đại Học Quốc Gia Hà Nội đã tiến hành đánh giá đa dạng sinh học vùng dự

tr-án bảo tồn huyện Hơng Sơn, tỉnh Hà Tĩnh đã thống kê đợc 81 loài cá thuộc 20

họ, 56 giống, đánh giá vai trò của khu hệ cá đối với hệ sinh thái và cộng đồngdân c vùng dự án cũng nh đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu sự suy thoáicủa khu hệ cá ở đây

1.2.2.2 Tình hình nghiên cứu cá ở khu vực Tây Bắc Nghệ An

Nghiên cứu cá đầu tiên ở Nghệ An đợc thực hiện bởi Mai Đình Yên(1960), nghiên cứu về khu hệ cá sông Cả, trong đó vùng Con Cuông, Tơng D-

ơng có 36 loài Sau đó là nghiên cứu của Trờng trung cấp Nông Lâm trung ơng

và Ty thuỷ sản Nghệ An (1962) đã thống kê đợc 129 tên địa phơng các loàitrong đó 81 loài có mẫu vật, song những mẫu vật này cha xác định tên khoa họcthì đã bị cuộc chiến tranh Mỹ phá hoại

Các nghiên cứu tiếp theo đợc biết đến bởi Nguyễn Thái Tự (1983),nghiên cứu về khu hệ cá sông Lam gồm 157 loài, trong đó khu vực sông ConTây Bắc Nghệ An có 4 loài; Ngô Sỹ Vân và Phạm Anh Tuấn điều tra hiện trạngcá tự nhiên ở một số tỉnh phía Bắc, trong đó có hệ thống Sông Cả có 180 loài

Hồ Anh Tuấn, Lê Văn Đức, Hoàng Xuân Quang (2006) phát hiện giống cá

Esomus swainson, 1893 lần đầu tiên ở khu vực Bắc Trung Bộ, khu vực TBNA

có thu đợc mẫu tại Nghĩa Đàn và Quế Phong

1.2.2.3 Tình hình nghiên cứu về phân họ cá Bỗng (Barbinae)

Trang 10

Phân họ cá Bỗng (Barbinae) đã đợc một số tác giả nghiên cứu nh Mai

Đình Yên (1978), “Định loại cá nớc ngọt các tỉnh phía Bắc Việt Nam” đã đa ra

đợc 29 loài [16] Nguyễn Văn Hảo, Ngô Sỹ Vân (2001), “Cá nớc ngọt ViệtNam” đã xác định phân họ này có 27 giống và 97 loài Hoàng Xuân Quang(2008), “Đánh giá đa dạng sinh học cá, lỡng c, bò sát khu vực TBNA và đề xuấtcác giải pháp bảo tồn” đã xác định đợc 11 loài thuộc phân họ cá Bỗng(Barbinae) ở các huyện thuộc khu vực TBNA [8] Lê Văn Đức (2006), “Điều

tra nghiên cứu đa dạng sinh học cá sông Con khu vực TBNA”, đa ra đợc phân

Trong vùng cũng thờng gặp một số dãy núi đá vôi nằm rải rác thuộc cáchuyện Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Tân Kỳ là khu vực chuyển tiếp giữa vùng núi cao

Pù Hoạt với các vùng đồi có độ cao 200 - 300m Khu vực đồi núi thấp kéo dài

từ các huyện miền núi Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn xuống các huyện đồngbằng với độ cao trên dới 200 m

1.3.1.2 Đặc điểm khí hậu

Khí hậu TBNA mang đặc điểm chung của miền khí hậu Bắc Trung Bộ,nhng có tính đặc thù riêng Khí hậu ở đây không những phân hoá theo độ cao

Trang 11

mà còn phân hoá do ảnh hởng yếu dần của gió mùa đông bắc ở phía sờn bắc củadãy núi Phu Lon - Pù Huống, còn sờn nam lại chịu ảnh hởng của vùng khô hạn

điển hình Mờng Xén - Kỳ Sơn Sự mạnh lên của gió mùa Tây Nam và sự suyyếu của gió mùa Đông Bắc khi đến đây đã tạo nên những nét khí hậu riêng chovùng Chính các nhân tố này đã tạo nên sự khác biệt ở 2 triền núi cao trên1000m thờng xuyên có mây mù bao phủ và độ ẩm cao hơn tại vùng ranh giớichân núi, điều này ảnh hởng rõ lên sự phân bố và thành phần các loài sinh vật

1.3.2 Hệ thống sông ngòi

Mạng lới sông ngòi ở đây phần lớn chảy theo hớng Tây Bắc - Đông Namvới độ dốc và sự chia cắt địa hình Sông suối ngắn và dốc Địa hình chia cắtmạnh và sâu trong khu vực đã tạo nên nhiều dòng suối dốc và hiểm trở nh cácdòng Nậm Quang, Nậm Gơm, Huổi Bô, Huổi Khi, Huổi Nây Mạng suối dày

đặc này chính là đầu nguồn của sông Cả và sông Hiếu

Sông suối trong vùng chủ yếu thuộc hệ thống sông Hiếu, là phụ lu lớnnhất của sông Cả, bắt nguồn từ vùng núi Pù Hoạt ở biên giới Việt – Lào, chảytheo hớng Tây Bắc - Đông Nam, sau đó đuổi theo hớng Đông Bắc – Tây Nam

từ khu vực Quỳ Châu và nhập vào sông Cả ở phần nam của tỉnh Nghệ An tạonên lu vực chính sông Cả Diện tích lu vực sông Hiếu khoảng 5.340km2, chiếmgần 20% diện tích lu vực của hệ thống sông Cả, độ rộng bình quân lu vựckhoảng 32,5m, độ cao bình quân lu vực 300m Mạng lới sông suối phát triểnkhông đều do điều kiện địa hình thấp và ma tơng đối ít Mật độ bình quân toàn

lu vực là 0,71km/km2, một số nơi có mật độ tơng đối dày lên đến 1km/km2, đặcbiệt là ở phần Bắc của lu vực, do ma nhiều và địa hình núi cao nên mật độ sôngsuối đạt tới 1,02 – 1,28km/km2

Trong lu vực sông Hiếu có tới 40 sông suối có chiều dài từ 10 km trở lên,trong đó có tới 27 con sông có diện tích lu vực từ 100km2 trở lên Các phụ lu lớnphát triển nhiều hơn ở bờ phải và phân bố tơng đối đều theo dọc sông Một sốphụ lu chính nh: Nậm Giang, Nậm Quang (Quế Phong và Quỳ Châu); NậmRong (Quỳ Hợp, Quỳ Châu); Nậm Thông (Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn), Nậm Hát,Nậm Choàng Sự phân bố của dòng chảy cũng không đều trong lu vực ở th-

Trang 12

ợng nguồn do ma nhiều, tổn thất bốc hơi nớc thấp nên dòng chảy lớn hơn45l/skm2 ở hạ lu, khoảng 25 – 30l/skm2.

Tổng lợng ma nhiều năm của sông Con khoảng 5,0 km3, chiếm khoảng20% tổng lợng ma của hệ thống sông Lợng ma phân phối không đều trong năm(từ dới 1500mm ở hạ lu và tăng tới hơn 2000mm ở thợng lu), chủ yếu tập trungvào thời kỳ lũ (từ tháng VI, VII đến tháng IX), chiếm 65 -75 dòng chảy củanăm Ba tháng liên tục có lợng dòng chảy nhỏ nhất thờng xảy ra vào các tháng

II – IV môđun dòng chảy 30 ngày liên tục nhỏ nhất chỉ vào khoảng 2 –3l/skm2 Lu lợng nhỏ nhất cũng xảy ra đồng thời giữa các phần của lu vực

Một trong những đặc điểm về chế độ dòng chảy của cả hệ thống sông Cả

là lu lợng năm xuất hiện hai đỉnh lớn nhất vào tháng IX, X và tháng V – VII,

đó là do vùng này thờng có ma tiểu mãn do gió mùa Tây Nam gây nên, làm cholợng nớc sông tăng lên Sau đó là thời kỳ ít ma, thịnh hành gió tây khô nónglàm cho nớc sông giảm Thực sự bắt đầu vào mùa lũ khi các nhiễu động thời tiết

nh bão, áp thấp nhiệt đới, dải hội tụ hoạt động Cờng suất nớc tăng lên tơng

đối lớn, đạt trên 70cm/giờ tại Nghĩa Đàn

Trang 13

Chơng 2 Phơng pháp nghiên cứu

1 Thời gian nghiên cứu

Tháng 10/ 2008 hoàn thiện và bảo vệ đề cơng

3 Phơng pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái phân loại

3.1 Phơng pháp xác định đặc điểm hình thái phân loại

+ Theo phơng pháp phân tích hình thái của Pravdin (1972), có bổ sung tàiliệu của Nguyễn Văn Hảo, Ngô Sỹ Vân (2001) [2], Kottelat (2005) [18]

+ Đo và đếm các chỉ tiêu hình thái các mẫu cá hiện có tại phòng thínghiệm ĐV cũng nh các mẫu cá thu bổ sung trong thời gian nghiên cứu của đềtài

Trang 14

Sơ đồ vị trí đo và đếm hình thái của họ cá chép

Hỡnh 1 Sơ đồ đo cỏ bộ Cỏ Chộp (Cyprinidae) ab: chiều dài toàn thõn; ac: chiều dài theo Smith; ad: chiều dài khụng cú C; od: chiều dài mỡnh; an: chiều dài mừm; np: đường kớnh mắt ; po: phần đầu

sau mắt ; ao: chiều dài đầu; lm: chiều cao đầu ở chẩm.; gh: chiều cao lớn nhất của thõn; ik: chiều cao nhỏ nhất của thõn; aq: khoảng cỏch từ mừm đến võy lưng; sd: khoảng cỏch từ võy lưng đến võy đuụi; fd: chiều dài thõn đuụi;

qs: chiều dài gốc D; tu: chiều cao lớn nhất của D; yy 1 : chiều dài gốc A; ej: chiều cao lớn nhất của A; vx: chiều dài P; zz 1 : chiều dài V; vz: khoảng cỏch giữa P và V; zy: khoảng cỏch giữa V và A; ở bờn phải hỡnh vẽ cú sơ đồ đo chiều rộng trỏn (00)

Trang 15

Các chỉ tiêu hình thái đo họ cá chép:

Dài tiêu chuẩn (Lo) Đờng kính mắt (O)

Dài toàn thân (L) Dài trớc vây lng (daD)

Dài bên đầu (T’) Dài sau vây lng (daP)

Dài lng đầu (T) Dài trớc vây hậu môn (daA)

Dài đầu sau mắt (Op) Dài trớc vây ngực

Cao đầu ở gáy (hT) Dài trớc vây bụng (daV)

Cao đầu ở mắt (hT’) Dài trớc lỗ hậu môn

Cao cơ thể ở hậu môn (Ha) Dài tia cứng vây lng

Cao cơ thể ở vây lng (H) Dài tia mềm vây lng

Rộng đầu ở gáy (wc) Dài gốc vây lng (gốc D)

Rộng đầu ở mắt (we) Dài tia mềm vây hậu môn

Rộng miệng (wm) Dài tia cứng vây hậu môn

Rộng thân ở vây lng (wd) Dài gốc vây hậu môn (gốc A)

Rộng thân ở vây bụng Dài vây ngực

Rộng thân ở vây hậu môn (wa) Dài vây bụng

Khoảng cách hai mắt (OO) Dài thuỳ dới đuôi

Khoảng cách mõm – Sau mắt Dài chẻ vây đuôi

Khoảng cách V – A Cao cán đuôi (ccd)

Đếm các đặc điểm hình thái

Số vảy trớc vây lng (D), Số vảy đờng bên, số vảy dọc cán đuôi, số vảyquanh cán đuôi, số tia vây lng (D), số tia vây hậu môn (A), số tia vây ngực (P),

số tia vây bụng (V), số tia vây đuôi (C)

Lập phiếu hình thái: Trong tổng số 101 mẫu chúng tôi đã lập đợc 73phiếu, các mẫu còn lại do bị hỏng nên chúng tôi không tiến hành đo đếm đợc

3.2 Phơng pháp phân tích và định loại mẫu

Sử dụng phơng pháp định loại của Mayr (1974)

Gồm các bớc:

• Phân chia lô mẫu thành các phenon

• Sử dụng khóa định loại để xác định taxon bậc loài

• Tra cứu địa chỉ sau khi xác định đợc tên loài

• Phân tích đặc điểm biến dị của quần thể loài

• Xem tên đồng vật (Synonym)

Trang 16

x

S m

mx: sai số trung bình của lô mẫu phân tích

M1, M2: giá tri trung bình

SD1, SD2: độ lệch toàn phơng trung bình của tính trạng nghiên cứu ở mỗiquần thể

Chơng 3:

Kết quả nghiên cứu

3.1 Thành phần loài và sự phân bố của phân họ cá Bỗng (Barbinae)

ở khu vực TBNA

Trang 17

Qua phân tích 101 mẫu thu đợc ở khu vực nghiên cứu chúng tôi đã xác

định đợc 10 loài thuộc 5 giống

Kết quả đợc trình bày ở bảng sau:

Bảng 1: Thành phần loài trong phân họ cá Bỗng (Barbinae)

mẫu Phân bố

I Giống cá cầy Paraspinibarbus Chu &

Kottelat, 1989

1.1 Cá cầy Paraspinibarbus macracanthus

Pellegrin và Chevey, 1936 1 Nghĩa Đàn

IV Giống cá sỉnh Varicorhinus Ruppell, 1836

4.5 Cá phao Varicorhinus lepturus

Quế Phong,Quỳ Châu4.6 Cá phệng Varicorhinus microstomus Hao

& Hoa, 1969 17

Quế Phong,Quỳ Hợp4.7 Cá đát đỏ Varicorhinus erythrogenys Hao

& Hoa, 1969 11 Quế Phong4.8 Cá sỉnh Varicorhinus gerlachi Peters,

Trang 18

Nhận xét thành phần phân loại học cá thuộc phân họ cá Bỗng (Barbinae)

ở khu vực Tây Bắc Nghệ An

1 Trong 10 loài thuộc phân họ cá Bỗng (Barbinae), giống Paraspinibarbus, giống Capoeta, giống Scaphiodonichthys, mỗi giống

có 1 loài (chiếm 10%), giống Puntius có 2 loài (chiếm 20%), và giống có

nhiều loài hơn cả là giống Varicorhinus có 5 loài (chiếm 50%).

2 Các loài có giá trị kinh tế là Paraspinibarbus macracanthus, Varicohinus gerlachi, Varicohinus laticep (theo Nguyễn Văn Hảo, Ngô

Sỹ Vân, 2001) [3]

3 Các loài phân bố ở địa phơng nh sau:

Quế Phong 3 loài (chiếm 30%)Quỳ Châu 2 loài (chiếm 20%)Quỳ Hợp 4 loài (chiếm 40%)Nghĩa Đàn 3 loài (chiếm 30%)Tân Kỳ 1 loài (chiếm 10%)Anh Sơn 1 loài (chiếm 10%)Trong đó các loài có giá trị kinh tế tập trung nhiều ở Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp vàTân Kỳ

4 Đặc biệt trong 10 loài cá trên có 3 loài lần đầu tiên đợc ghi nhận tại khu vựcTBNA là Varicorhinus microstomus, Varicorhinus erythrogenys, Scaphiodonichthys microcorpus (chiếm 30%).

3.2- Đặc điểm hình thái phân loại các loài thuộc phân họ cá Bỗng

(Barbinae) ở khu vực Tây Bắc Nghệ An

3.2.1- Khoá định loại các loài trong phân họ cá Bỗng (Barbinae)

1 (4) Tia gai cứng cuối vây lng trơn láng

Khởi điểm vây lng ngang khởi điểm vây bụng

2 (3) D = III.8, P = 1.12-13, V = 1.6, A = 3.5

Cá gầm Puntius brevis

3 (2) D = III.8, P = 1.11, V = 1.8, A = III.5

Trang 19

Cá đong chấm Puntius ocellatus

4 (1) Tia gai cuối vây lng có khía răng ca

Khởi điểm vây lng sau khởi điểm vây bụng

Cá đòng đong Capoeta semifasiolata

Cá sỉnh gai Varicorhinus laticeps

9 (8) Răng ca của tia đơn cuối vây lng yếu

D = III-IV.8, P = 1.13-14, V = 2.8, A = 3.5

Cá sỉnh Varicorhinus gerlachi

10 (6) Vây lng có khởi điểm ngang khởi điểm vây bụng

D = IV.8, P = 1.18, V = 1.9, A = 3.5

Cá mọm phong thổ Scaphiodonichthys microcopus

3.2.2 Mô tả đặc điểm hình thái phân loại

I Giống cá cầy Paraspinibarbus Chu & Kottelat, 1989

1 Cá cầy Paraspinibarbus macracanthus Pellengrin & Chevey, 1936.

* Paraspinibarbus macracanthus Pellengrin & Chevey, 1936 Bull.S.Z.

France.LXI :376 fig1

- Parator macracanthus

Mai Đình Yên, 1978 [16]

Trang 20

+ Tên Việt Nam: Cá cầy, cá lình, cá lình xớc, cá lình ghin (Kinh).

Pa canh cay (Thái)

+ Số lợng mẫu: 1, kí hiệu M1

+ Đặc điểm hình thái cơ bản

L = 240,65 mm; Lo = 175,64mm; D = IV.8; P = 1.18; V = 1.9;

A = 3.5; C = 24; Số vảy trớc vây lng: 10; Số vảy dọc cán đuôi: 11; Số vảy

quanh cán đuôi: 18; Số vảy đờng bên: 39

4

6 38H/Lo = 39,78%; T/Lo = 25,64% ; O/T = 27,44%; OO/T = 47,91%

Theo Mai Đình Yên, 1978: Lo = 71 - 310mm; D = IV.9 ; P = 1.15 - 16 ;

V = 2.9 ; A = 3.5 ; Số vảy đờng bên 39

4

6 37

+ mô tả và ảnh

Hình1 : Cá cầy P macracanthus Pellengrin & Chevey, 1936

(Theo Hoàng Xuân Quang, 2008)

Trang 21

Đầu tơng đối dài, miệng dới, có 2 đôi râu Mắt vừa phải ở 2 bên đầu,khoảng cách 2 mắt lớn Môi rất dày, chất thịt trùm lên mặt ngoài của hàm trên

và hàm dới Đỉnh đầu hơi lồi, nhẵn

Thân hơi cao, ngắn, thon dần về phía sau

Vây lng có khởi điểm trớc khởi điểm của vây bụng Tia gai cuối vây lng

to cứng, hoá xơng, phía sau có răng ca Trớc vây lng có một gai mọc ẩn dới dahớng về phía đầu Vây ngực, vây bụng, vây hậu môn đều nhọn Viền của vây l-

ng hơi cong Vây đuôi phân thuỳ sâu, hai thuỳ nhọn, dài tơng đơng nhau Đờngbên hoàn toàn Gốc vây bụng có một vảy nách dài bằng 1/3 chiêù dài vây bụng.Hậu môn nằm sát gốc vây hậu môn

Lợc mang cung mang I: 11 – 17, Răng hầu 3 hàng: 1.1.5 - 5.1.1 (hình

- Khu vực nghiên cứu: Nghĩa Đàn

- Việt Nam : Cá sống phổ biến ở các sông lớn thuộc tỉnh miền núi phíaBắc nh hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình, sông Mã, sông Lam

* Nhận xét

- Cá cầy là loài đặc hữu của các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam (trong

đó có TBNA) Đây là một loài có giá trị kinh tế cao

- Giới hạn phân bố thấp nhất của cá cầy về phía Nam là sông Thu Bồn(Quảng Nam) và sông Trà Khúc (Quảng Ngãi) (Nguyễn Hữu Dực, 1997)

- So sánh với loài gần nó, loài này giống với loài Tor (Parator) zonatus

(Lin, 1935) là trớc vây lng có gai ngợc, chỉ có khác là môi dới không chia 3thuỳ

So sánh 3 khu vực cho thấy số tia vây A và số vảy đờng bên là gần nh

t-ơng đt-ơng nhau Còn các vây D, P, V có sự chênh lệch nhau giữa các vùng nhngkhông lớn lắm Tỉ lệ H/Lo và OO/T ở vùng Đông Bắc Thanh Hóa và khu BTTN

Trang 22

Pù Mát và vùng phụ cận thì có tỉ lệ tơng đơng nhau Riêng ở khu vực nghiêncứu Tây Bắc Nghệ An thì các tỉ lệ này lại lớn hơn rất nhiều Còn tỉ lệ T/Lo vàO/T có xu hớng giảm dần từ Bắc đến Nam (bảng2).

Bảng 2: So sánh một số đặc điểm các quần thể Paraspinibarbus macracanthus

Khu vực nghiên

cứu

Chỉ số so sánh

Đông Bắc Thanh Hoá

[17]

Tây Bắc Nghệ An

Khu BTTN Pù Mát vàvùng phụ cận [7]

II Giống cá đong chấm Puntius Hamilton Buchanan, 1822

1 Cá đong chấm Puntius ocellatus Yên, 1978

* Puntius ocellatus Yên, 1978 Cá nớc ngọt các tỉnh phía Bắc Việt Nam,

Kottelat, 2001 Freshwater fishes of Northern Vietnam p: 37[22]

+ Tên Việt Nam: Cá đong chấm

+ Số lợng mẫu: 9

Kí hiệu M1, M2, M3, M4, M5, M6, M7,M8, M9

+ Đặc điểm hình thái cơ bản

Trang 23

L = 61,86 – 90,04mm; Lo = 48,04 - 68,25mm; D = IV.8; P = 1.11; V

=1.8; A= III.5; C =16 - 18; Số vảy trớc vây lng: 8 - 9 ; Số vảy dọc cán đuôi: 8;

Số vảy quanh cán đuôi: 13 ; Số vảy đờng bên: 26

3

5 4

23 −

H/Lo = 36,54% ; T/Lo = 10,47% ; O/ T = 33,15% ; OO/T = 39,31%

Theo Mai Đình Yên (1978), Lo = 74 – 79mm ; D = IV.8 ; P = 1.12-14 ; V =2.8 ; A = III.5 ; Số vảy đờng bên 26 - 27 ; Số vảy dọc cán đuôi 7 - 8 ; H/Lo =31,5% ; T/Lo = 26,4% ; O/ T = 24,6% ; OO/T = 39,5%

+ Mô tả và ảnh

Hình 2: Cá đong chấm P.ocellatus Yên, 1978

(Theo Nguyễn Văn Hảo, Ngô Sỹ Vân, 2001)Mõm tù, miệng kề trên, đầu ngắn Mắt hơi to nằm 2 bên đầu Khoảngcách 2 mắt rộng Đỉnh đầu hơi lồi, nhẵn, có 1 đôi râu hàm

Thân dẹp bên, màu nâu vàng

Vây lng có khởi điểm ngang khởi điểm vây bụng Tia gai phía sau vây

l-ng cứl-ng, trơn lál-ng Vây đuôi phân thuỳ sâu Hậu môn sát gốc vây hậu môn ờng bên hoàn toàn Gốc vây đuôi có 1 chấm đen lớn

Lợc mang cung mang I: 15 – 19, Răng hầu 3 hàng 2.2.4 – 4.2.2 (hình

2 phụ lục), xơng cột sống gồm 28 đốt (hình 11 phụ lục)

+ Phân bố

- Khu vực nghiên cứu: Nghĩa Đàn

- Việt Nam: Cá sống ở một số sông miền núi các tỉnh phía Bắc

* Nhận xét

Trang 24

- Cá đong chấm là loài cá đặc hữu ở các tỉnh phía Bắc nớc ta, có kích

th-ớc nhỏ đợc Mai Đình Yên phát hiện và mô tả năm 1978 [20]

- Giới hạn phân bố thấp nhất về phía Nam tới vùng trung lu sông Lam(Nguyễn Thái Tự, 1983) [12]

- So với các loài gần nó, loài này theo Kottelat (2001) là tên đồng vật vớiloài Puntius brevis (Bleeker); nhng theo mô tả của Mai Đình Yên, 1978 và

1992 thì có sai khác vảy đờng bên 27 – 28, phân bố ở các tỉnh phía Bắc

- Khi xét các tỉ lệ hình thái nh H/Lo, T/Lo, O/T, OO/T thì chúng tôi thấyrằng tỉ lệ H/Lo và O/T là gần bằng nhau, tỉ lệ T/Lo và OO/T không khác nhaunhiều Mức độ biến dị các tỉ lệ này trong phạm vi hẹp

Bảng 3: Biến dị các tỉ lệ hình thái của loài Puntius ocellatus

2- Cá gầm Puntius brevis Bleeker, 1860

* Systomus (Capoeta) brevis Bleeker, 1860, p 355 (Java); p.354

+ Đặc điểm hình thái cơ bản

L=71,60 – 92,38mm; Lo = 52,90 – 70,56; D = III.8; P = 1.12 - 13; V =1.6; A = 3.5; C = 20 - 22; Số vảy trớc vây lng: 9 - 10 ; Số vảy dọc cán đuôi: 7 -

Trang 25

8; Số vảy quanh cán đuôi: 16 ; Số vảy đờng bên: 27

3

5 , 4 4

25 −

; H/Lo = 36,70% ;T/Lo = 26,62% ; O/T = 34,54% ; OO/T = 46,43%

+ Mô tả và ảnh

Hình 3: Cá gầm P brevis Bleeker, 1860

(Theo Nguyễn Văn Hảo, 2001)Miệng nhỏ, nằm ở mút mõm hơi hớng lên trên Có một đôi râu hàmngắn, mắt hơi to

Thân dẹp bên Màu trắng bạc

Vây lng có khởi điểm ngang khởi điểm vây bụng Tia đơn cuối vây lngtrơn láng, cứng Vây ngực ngắn Đờng bên hoàn toàn, hơi cong về phía bụng

Có một chấm đen rõ ở gốc vây đuôi Vây đuôi phân thuỳ hơi nông

Lợc mang cung mang I: 16, Răng hầu 2 hàng 1.3 – 3.1 (hình 3 phụlục), xơng cột sống gồm 29 đốt (hình 12 phụ lục)

+ Phân bố

- Khu vực nghiên cứu: Anh Sơn

- Việt Nam: Cá sống trong các vùng nớc ngọt thuộc các kênh rạch Nam

Bộ, đặc biệt là vùng đồng bằng sông Cửu Long

* Nhận xét

- Cá gầm là loài cá có kích thớc nhỏ, giá trị kinh tế kém

- Giới hạn phân bố cao nhất về phía Bắc của cá này biết đợc là sông Cáitỉnh Khánh Hòa thuộc Nam Trung Bộ (Nguyễn Hữu Dực, 1997)

Trang 26

- So với các loài gần, loài này khác với loài Puntius ocellatus về số lợng

vây P, V, A, các tỉ lệ cơ bản T/Lo, H/Lo, O/T, OO/T và răng hầu

- Khi xét các tỉ lệ hình thái nh H/Lo, T/Lo, O/T, OO/T, chúng tôi thấyrằng tỉ lệ OO/T là lớn nhất, tỉ lệ T/Lo là nhỏ nhất Còn các tỉ lệ H/Lo và O/Tkhông khác nhau nhiều Mức độ biến dị các tỉ lệ này trong phạm vi hẹp (bảng4)

Bảng 4: Biến dị các tỉ lệ hình thái của loài Puntius brevis

* Theo các tác giả Nguyễn Văn Hảo, Ngô Sỹ Vân, 2001 đã phân chia giống

Puntius làm 2 loài P.ocellatus và P.brevis.

Bảng 5: Đặc điểm khác nhau của 2 loài trong giống Puntius

Puntius ocelatus Puntius brevis

Chúng tôi tiến hành tính hệ số sai khác (CD) các chỉ tiêu hình thái cơ bảncác loài chúng tôi thấy giữa hai loài này sai khác không lớn Hai loài này theoMai Đình Yên (1978) là đồng vật của nhau, nhng theo Nguyễn Văn Hảo, Ngô

Ngày đăng: 19/12/2013, 10:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ vị trí đo và đếm hình thái của họ cá chép . - Nghiên cứu phân họ cá bỗng (barbinae) ở khu vực tây bắc nghệ an
Sơ đồ v ị trí đo và đếm hình thái của họ cá chép (Trang 14)
Bảng   2:   So   sánh   một   số   đặc   điểm   các   quần   thể  Paraspinibarbus - Nghiên cứu phân họ cá bỗng (barbinae) ở khu vực tây bắc nghệ an
ng 2: So sánh một số đặc điểm các quần thể Paraspinibarbus (Trang 22)
Hình 2: Cá đong chấm P.ocellatus  Yên, 1978 - Nghiên cứu phân họ cá bỗng (barbinae) ở khu vực tây bắc nghệ an
Hình 2 Cá đong chấm P.ocellatus Yên, 1978 (Trang 23)
Hình 3: Cá gầm P. brevis Bleeker, 1860 (Theo Nguyễn Văn Hảo, 2001) Miệng nhỏ, nằm ở mút mõm hơi hớng lên trên - Nghiên cứu phân họ cá bỗng (barbinae) ở khu vực tây bắc nghệ an
Hình 3 Cá gầm P. brevis Bleeker, 1860 (Theo Nguyễn Văn Hảo, 2001) Miệng nhỏ, nằm ở mút mõm hơi hớng lên trên (Trang 25)
Bảng 5: Đặc điểm khác nhau của 2 loài trong giống Puntius - Nghiên cứu phân họ cá bỗng (barbinae) ở khu vực tây bắc nghệ an
Bảng 5 Đặc điểm khác nhau của 2 loài trong giống Puntius (Trang 26)
Hình 4: Cá đong chấm C. semifssiolata Gunther, 1868 - Nghiên cứu phân họ cá bỗng (barbinae) ở khu vực tây bắc nghệ an
Hình 4 Cá đong chấm C. semifssiolata Gunther, 1868 (Trang 28)
Hình 6: Cá phao V. lepturus Boulenger, 1899 - Nghiên cứu phân họ cá bỗng (barbinae) ở khu vực tây bắc nghệ an
Hình 6 Cá phao V. lepturus Boulenger, 1899 (Trang 33)
Hình 7: Cá đát đỏ V. erythrogenys Hảo & Hoa, 1969            (Theo Hoàng Xuân Quang, 2008) - Nghiên cứu phân họ cá bỗng (barbinae) ở khu vực tây bắc nghệ an
Hình 7 Cá đát đỏ V. erythrogenys Hảo & Hoa, 1969 (Theo Hoàng Xuân Quang, 2008) (Trang 35)
Hình 8: Cá sỉnh V. gerlachi Peters, 1880 - Nghiên cứu phân họ cá bỗng (barbinae) ở khu vực tây bắc nghệ an
Hình 8 Cá sỉnh V. gerlachi Peters, 1880 (Trang 37)
Bảng 16 :  Hệ số sai khác các số  đo  của  2 loài V. microstomus  và  V. lepturus - Nghiên cứu phân họ cá bỗng (barbinae) ở khu vực tây bắc nghệ an
Bảng 16 Hệ số sai khác các số đo của 2 loài V. microstomus và V. lepturus (Trang 42)
Hình 10 : Cá mọm phong thổ S. microcopus Hảo & Hoa, 1969                               (Theo Hoàng Xuân Quang, 2008) - Nghiên cứu phân họ cá bỗng (barbinae) ở khu vực tây bắc nghệ an
Hình 10 Cá mọm phong thổ S. microcopus Hảo & Hoa, 1969 (Theo Hoàng Xuân Quang, 2008) (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w