Trờng đại học vinh Khoa giáo dục thể chất ---đậu đức bắc nghiên cứu mức độ tác động của bài tập thể dục cơ bản và bài tập thể dụng thực dụng khi áp dụng các biện pháp dạy học mới tới thể
Trang 1Trờng đại học vinh Khoa giáo dục thể chất
-đậu đức bắc
nghiên cứu mức độ tác động của bài tập thể dục cơ bản và bài tập thể dụng thực dụng khi áp dụng các biện pháp dạy học mới tới thể chất sinh viên k47a khoa giáo dục thể chất
trờng đại học vinh
khoá luận tốt nghiệp đại học Chuyên ngành: thể dục
Lời cảm ơn
Tôi xin chân thành bày tỏ lời biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Nguyễn Đình Thành đã tận tình giúp đỡ, hớng dẫn tôi hoàn thành khoá luận này.
Qua đây tỗi xin đuợc bày tỏ sự biết ơn tới Ban chủ nhiêm Khoa, hội đồng khoa học và các thầy cô giáo trong khoa GDTC đã giúp đỡ, góp ý chân tình để tôi hoàn thành khoá luận.
-đậu đức bắc
nghiên cứu mức độ tác động của bài tập thể dục cơ bản và bài tập thể dục thực dụng khi áp dụng các biện pháp dạy học mới tới thể chất sinh viên k47a khoa giáo dục thể
chất trờng đại học vinh
khoá luận tốt nghiệp đại học Chuyên ngành: thể dục
Vinh, tháng 5 – 2007 2007
Trang 2Tôi cũng chân thành cảm ơn tới tất cả các bạn sinh viên K47A khoa GDTC Trờng Đại học Vinh, cùng các bạn đồng nghiệp đã
động viên, khích lệ giúp tôi trong quá trình thu thập và xử lý số liệu Khoá luận này sẽ không thể tránh khỏi thiếu sót, kính mong đợc
sự góp ý, giúp đỡ của các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn.
Vinh, tháng 5 năm 2007
Sinh viên làm khoá luận Đậu Đức Bắc
Trang 3Danh môc c¸c ký hiÖu viÕt t¾t
2 TDTT - ThÓ dôc thÓ thao
3 CNXH - Chñ nghÜa x· héi
Trang 5Giáo dục thể chất là một bộ phận của hệ thống Giáo dục xã hội chủ nghĩanhằm đào tạo thế hệ trẻ trở thành con người mới có Tri thức, §ạo đức, Thẩm mỹ
và Phát triển toàn diện về thể chất Ngay sau cách mạng tháng 8 thành công,
§ảng và nhà nước ta đã quan tâm phát triển GDTC, tháng 3-1946 Hồ Chí Minh
ra lời kêu gọi toàn dân tập thể dục, việc tập luyện TDTT được Bác Hồ xác định
đó là quyền lợi, trách nhiệm, bổn phận của mỗi người dân yêu nước: “Việc đókhông tốn kém, khó khăn gì, trai gái, già trẻ, ai cũng nên làm và ai cũng làmđược …Dân cường thì nước thịnh Tôi mong đồng bào ai cũng gắng sức tậpluyện thể dục, tự tôi ngày nào cũng tập”
Thấm nhuần tư tưởng của người và từ thực tiễn xây dựng nước Việt NamXHCN với mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh.Đảng và nhà nước ta đã và đang rất quan tâm đến công tác giáo dục thể chất Tạiđại hội Đảng lần thứ VIII khẳng định: “Muốn xây dựng đất nước giàu mạnh, vănminh phải có con người phát triển toàn diện về trí tuệ, đạo đức và sức khỏe,không thể xem nhẹ vai trò của giáo dục thể chất trong nhà trường”
Trong quá trình phát triển hệ thống giáo dục thể chất đã hình thành bốnphương tiện riêng biệt: Thể Dục, Thể Thao, Trò Chơi và Du lịch
Mặc dù khác nhau về sự thực hiện và phương pháp hình thành kĩ năng kĩxảo vận động, song các phương tiện của thể dục thể thao lại thống nhất, bổ trợ,
bổ sung cho nhau trong việc thực hiện quá trình GDTC Thể dục được xem như
là một bộ phận cơ bản, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong phát triển và hoànthiện thể chất
Thể dục là một hệ thống gồm những bài tập được chọn lọc và thực hiện vớinhững phương pháp khoa học, nhằm giải quyết nhiệm vụ phát triển thể chất toàndiện và hoàn thiện khả năng vận động
Những bài tập thể dục xuất hiện chính là do nhu cầu của cuộc sống conngười Có nhiều bài tập bắt nguồn từ trong lao động sản xuất, sinh hoạt và chiếnđấu như chạy, nhảy, đi, leo, trèo, thăng bằng, ném, vượt chướng ngại vật, mang
Trang 6vác… Cùng với sự phát triển của xã hội và tri thức của nhân loại về thực tiễngiáo dục, GDTC dần dần đã nảy sinh những bài tập mới như: Nhào lộn,Thể dụcdụng cụ… Bởi vậy mà nội dung thể dục vô cùng phong phú
Căn cứ vào nhiệm vụ giáo dục, nội dung của Thể dục được chia ra như sau:
Nhóm 1: Gồm những bài tập phát triển chung như Thể dục cơ bản, Thể dục
Trong đó Thể dục cơ bản và Thực dụng tuy có nội dung, hình thức khácnhau nhưng về bản chất chúng đều là cơ sở, là tiền đề cho việc hình thành các kĩnăng, kĩ xảo cho các nội dung khác của Thể dục và các môn thể thao khác Vìvậy vai trò, vị trí của Thể dục cơ bản và Thực dụng cần phải được coi trọng
Thể dục cơ bản:
Trang 7NhiÖm vụ của Thể dục cơ bản là chuẩn bị thể lực chung phát triển tố chấttoàn diện, nâng cao khả năng hoạt động cho người tập Nội dung và phươngpháp tiến hành Thể dục cơ bản được cụ thể hóa căn cứ vào các loại đối tượngnhư thể dục với trẻ em, phụ nữ, trung niên và người già.
Nội dung của Thể dục cơ bản gồm: Đội ngũ đội hình, Các bài tập phát triểnchung, Các bài tập thực dụng, Các bài tập thể dục tực do, Nhào lộn, Thể dụcdụng cụ và Thể dục nghệ thuật đơn giản, Nhẩy đơn giản, Trò chơi vận động Đểlàm cho các bài tập có hiệu quả hơn trong khi lên lớp có thể sử dụng các dụng
cụ khác nhau như: Ghế, Thang, Sào, Dây, Gậy, Bóng nhồi…
Thể dục thực dụng:
Thể dục thực dụng có nhiều ý nghĩa bổ trợ Bài tập được chọn lựa xuất phát
từ yêu cầu ứng dụng trong thực tế nhằm tạo khả năng để giải quyết nhiệm vụ vàhoàn thiện chức năng cơ thể người tập ở các ngành nghề chuyên môn mà họ lựachọn
Thể dục trong lao động là Thể dục thực dụng đưa vào trong lao động gópphần nâng cao khả năng làm việc, trên cơ sở đó nâng cao năng suất lao động Có
3 hình thức thể dục trong lao động đó là Thể dục trước giờ, Thể dục giữa giờ vàThể dục sau giờ
Thể dục nghành nghề là Thể dục thực dụng mang tính chất bổ trợ Nó cónhiệm vụ thúc đẩy sự phát triển kĩ năng kĩ xảo chuyên môn cần thiết của ngườithợ trong sản xuất công nghiệp hoặc trong những nghành nghề khác như trongnghề Lái máy bay, Thợ lặn, Chữa cháy…
Thể dục bổ trî cho các môn thể thao có nhiệm vụ hỗ trợ về kĩ thuật chuyênmôn cũng như thể lực nhằm hoàn thiện khả năng của người tập về khả năngchuyên sâu
Thể dục quân sự được áp dụng ngày càng rộng rãi căn cứ vào nội dung củabinh chủng chuyên môn để lựa chọn bài tập thích hợp Kĩ thuật quân sự hiện đạiđòi hỏi người chiến sĩ phải có tinh thần sẵn sàng chiến đấu có thể lực dồi dào và
Trang 8cú năng lục phỏt huy trỡnh độ kĩ thuật cũng như thể lực trong bất kỳ tỡnh huốngnào Nhiệm vụ cơ bản của Thể dục quõn sự là rốn luyện chiến sĩ theo những yờucầu của kĩ thật quõn sự và tỡnh thế chiến đấu hiện đại
Thể dục chữa bệnh được tiến hành với nhiệm vụ hồi phục khả năng vậnđộng và tăng cường sức khỏe cho người tập Nội dung của thể dục chữa bệnhphụ thuộc vào bệnh tật và tỡnh hỡnh sức khỏe của người bệnh, được xỏc nhậnbằng ý kiến của thầy thuốc
Như vậy Thể dục là một mụn khoa học rất phong phỳ và đa dạng, cú ýnghĩa quan trọng nhằm hoàn thiện thể chất cho con người ở mọi lĩnh vực Nhậnthức được vai trũ của Thể dục, vấn đề đặt ra là việc học tập giảng dạy Thể dụcnhư thế nào để thể dục phỏt huy hết tỏc dụng của nú ở mọi nghành nghề, mọi đốitượng Đú là điều mà Đảng và Nhà nước ta núi chung và nghành Giỏo dục núiriờng hết sức quan tõm
Vỡ vậy để gúp phần nõng cao chất lượng mụn học Thể dục cơ bản và thựcdụng, gúp phần nõng cao chất lượng đào tạo sinh viờn chuyờn ngành GDTC
Trường Đại Học Vinh Chỳng tụi tiến hành đề tài: “Nghiờn cứu mức độ tỏc động của bài tập thể dục cơ bản và bài tập thể dục thực dụng khi áp dụng các biện pháp dạy học mới tới thể chất sinh viờn K47A khoa Giỏo dục thể chất Trường Đại Học Vinh”.
Trang 9II Tổng quan những vấn đề nghiên cứu:
II.1 Các quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta về Giáo dục thể chất trờng học:
Trung thành với học thuyết Mác- Lênin về giáo dục con ngời toàn diện về
Đức, Trí, Thể, Mĩ và Lao động nghề nghiệp không chỉ là t duy lí luận mà còn làcơ sở thực tiễn, là phơng châm chỉ đạo của Đảng và Nhà nớc ta Giáo dục thểchất là một bộ phận hữu cơ không thể thiếu trong hệ thống giáo dục quốc dân.Những quan điểm của Đảng và Nhà nớc về Giáo dục thể chất đợc thể hiện
rõ qua từng giai đoạn cách mạng:
Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ VII tháng 06 năm 1991 đã khẳng định: “…Công tác TDTT cần coi trọng, nâng cao Giáo dục thể chất trờng học.”
Giáo dục thể chất là nội dung bắt buộc trong hiến pháp nớc cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam Hiến pháp năm 1992 có ghi: “ Việc dạy và học thể dục thểthao trờng học là bắt buộc”
Nghị quyết hội nghị Trung ơng Đảng lần thứ IV khoá VII về Giáo dục và
đào tạo khẳng định mục tiêu: “…Nhằm xây dựng con ngời phát triển cao về trítuệ, cờng tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức”.Chỉ thị 133 TTG ngày 07/03/1995 của Thủ tớng chính phủ về quy hoạch vàxây dựng ngành Thể dục thể thao và Giáo dục thể chất trờng học ghi rõ “…Bộgiáo dục và Đào tạo cần coi trọng việc Giáo dục thể chất trong trờng học, quy
định tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho học sinh các cấp, có quy chế bắt buộc đốivới các trờng”
Nghị quyết Đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ VIII năm 1996 đãkhẳng định “… Giáo dục - Đào tạo cùng với Khoa học và Công nghệ thực sự trởthành quốc sách hàng đầu” Và đã nhấn mạnh đến việc chăm lo Giáo dục thểchất cho con ngời: “…Muốn xây dựng đất nớc gàu mạnh, văn minh khôngnhững chỉ có phát triển trí tuệ, trong sáng về đạo đức lối sống mà còn có con ng-
ời cờng tráng về thể chất, chăm lo thể chất cho con ngời là trách nhiệm của toànxã hội và các cấp đoàn thể”
Chỉ thị 112/CT ngày 09/05/1999 của HHBT về công tác Thể dục thể thaotrong những năm trớc mắt có ghi: “…Đối với học sinh, sinh viên trớc hết phảithực hiện nghiêm túc việc dạy và học môn Thể dục thể thao”
Nghị quyết Trung ơng 2 khoá VIII có ghi: “… Gáo dục thể chất trong cácnhà trờng là một bộ phận hữu cơ của mục tiêu giáo dục, đào tạo, đồng thời làmột nội dung của giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ nhằm tạo nguồn tri thức mới
có năng lực thể thao, có sức khoẻ thích ứng với các điều kiện phức tạp và cờng
Trang 10độ lao động cao Đó là lớp ngời phát triển cao về trí tuệ, cờng tráng về thể chất,phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức Mục tiêu chiến lợc này thể hiện
rõ những yêu cầu mới bức bách về sức khoẻ và thể lực của con ngời lao độngmới trong nền kinh tế tri thức, nhằm phục vụ công cuộc CNH- HĐH đất nớc”
II.2 Cơ sở tâm lí ở lứa tuổi sinh viên.
Lứa tuổi sinh viên (từ 19 đến 24 tuổi) là giai đoạn các em đang ngồi trênghế nhà trờng chuẩn bị hành trang lập nghiệp cho tơng lai
ở lứa tuổi này sự phát triển về trí tuệ mang tính nhạy bén, t duy của họ trởnên sâu sắc và khái quát hoá cao: T duy về bản chất, ý nghĩa của sự vật tăng vànghi nhớ máy móc giảm Khả năng t duy cao gắn liền với hiện thực đó là cơ sởcho hoạt động sáng tạo của sinh viên
Sự hình thành thế giới quan ở sinh viên đợc phát triển Cơ bản họ đã hìnhthành hệ thống quan điểm về xã hội, tự nhiên, về các nguyên tắc ứng xử Nhờ sựgiáo dục của nhà trờng sinh viên hình thành thế giới quan duy vật biện chứng vànhân sinh quan cộng sản chủ nghĩa Từ đó tạo thành niềm tin, phơng hớng chocuộc sống của họ
Hớng về tơng lai là nét nổi bật của sinh viên, họ khát vọng tiến lên phía
tr-ớc, đấu tranh cho ngày mai tơi sáng và hoài bão xây dựng một xã hội tốt đẹp
Đời sống tình cảm của sinh viên phong phú và sâu sắc, rộng lớn và vững vàng Tính độc lập là nét đặc trng tiêu biểu của sinh viên Điều đó đợc thể hiện ởviệc đào sâu, tìm hiểu và giải quyết mọi vấn đề theo cách của mình, họ còn biếtkiềm chế và tự kiểm tra bản thân chặt chẽ
Tính quả cảm cũng là nét tiêu biểu của sinh viên Nó gắn liền với tính độclập, nhờ đó mà sinh viên có thái độ dứt khoát trong hành động, tăng c ờng nỗ lực
ý chí vợt qua mọi khó khăn trong bớc đờng đi lên của mình
II.3 cơ sở sinh lí của sinh viên
ở lứa tuổi sinh viên cơ thể phát triển tơng đối hoàn thiện, nhất là chiều cao
Bộ máy vận động đang phát triển ở mức độ cao cho phép hoàn thiện cơ thể bằngvận động lao động chân tay, đặc biệt là hoạt động thể dục thể thao Sự hoàn thiệnchức năng vận động trớc hết thể hiện qua đặc diểm sinh lí của lứa tuổi trong hoạt
động vận động Đặc điểm sinh lí và chức năng của các hệ cơ quan đuợc biểuhiện qua các mặt sau:
Hệ thần kinh phát triển cao trong đó sự phát triển cao về ngôn ngữ t duy vàcác kĩ xảo vận động trong hoạt động Thể dục thể thao có ý nghĩa quan trọng ởlúa tuổi này khả năng hoạt động của não rất cao thể hiện qua giao tiếp, t duyphong phú
Trang 11Qúa trình trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ nên cần nhiều đạm, mỡ, đờng,khoáng chất Tập luyện thể dục thể thao tăng cờng quá trình đồng hoá và dị hoá,giữ cho cơ thể hàm lợng mỡ và đờng ổn định.
Sự phát triển bộ máy vận động biểu hiện sự hoàn thiện của xơng, ở bề dày
và thành phần hoá học của xơng Cùng với sự phát triển của hệ xơng là sự pháttriển của hệ cơ và nó phụ thuộc vào sự phát triển của hệ xơng Quá trình hìnhthành và phát triển các tố chất thể lực: Nhanh, Mạnh, Bền và Khả năng Khéo léo
có quan hệ chặt chẽ với sự phát triển các kĩ năng kĩ xảo vận động và mức độ pháttriển của các cơ quan trong cơ thể
Đặc điểm Tâm - Sinh lí đợc xem xét một cách hữu cơ trong toàn bộ quátrình tập luỵên và huấn luyện Thể dục thể thao cho sinh viên Trong tập luyệncần chú ý đến lợng vận động phù hợp với đặc điểm tâm, sinh lí sinh viên Lợngvận động cực đại đảm bảo cho các phản ứng thích nghi cần thiết cho sự pháttriển thể chất Ngợc lại lợng vận động quá mức làm cho các cơ quan cơ thể làmviệc quá căng thẳng và kèm theo đó là năng lợng bị cạn kiệt dẫn đến những rốiloạn sinh lí Vì vây việc tập luyện thể dục thể thao phải tuân theo các nguyên tắc
và phơng pháp phù hợp và tuân theo các đặc điểm lứá tuổi, giới tính Trong tậpluyện phải phòng ngừa chấn thơng, đảm bảo khả năng dự trữ chức năng của cơthể
Trang 12III MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIấN CỨU.
III.1 Mục đớch nghiờn cứu:
Thụng qua kết quả nghiờn cứu cho chỳng tôi đánh giá đợc hiệu quả tác
động của Thể dục cơ bản và Thể dục thực dụng tới thể chất của sinh viờn k47Akhoa Giỏo dục thể chất Trường Đại Học Vinh, khi áp dụng các biện pháp dạyhọc mới
iii.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt được mục đớch nghiờn cứu chỳng tụi phải giải quyết 2 nhiệm vụ sau:
1 Xỏc định thực trạng thể chất sinh viờn K47A khoa GDTC Trường ĐạiHọc Vinh
2 Hiệu quả tỏc động của Thể dục cơ bản và Thể dục thực dụng khi áp dụngcác biện pháp dạy học mới, tới thể chất sinh viờn K47A khoa GDTC Trường ĐạiHọc Vinh
Trang 13IV PHƯƠNG PHÁP và tổ chức nghiên cứu.
Để giải quyết cỏc nhiệm vụ nghiờn cứu của đề tài chỳng tụi đó sử dụng cỏcphương phỏp sau:
1 Phương phỏp đọc, phõn tớch và tổng hợp tài liệu:
Phương phỏp này chỳng tụi sử dụng nhằm mục đớch tỡm hiểu cỏc cơ sở lýluận của cỏc phương phỏp Giỏo dục thể chất, cơ sở lý luận của phương phỏpgiảng dạy Thể dục, tìm hiểu sõu về khoa học Thể dục Thụng qua phương phỏpnày chỳng tụi nghiờn cứu cỏc Chỉ thị nghị quyết, cỏc văn bản của Đảng và Nhànước và cỏc tài liệu liờn quan đến Giỏo dục thể chất cho học sinh, sinh viờn Từ
đú chỳng tụi cú cơ sơ lý luận về viờc xõy dựng các biện phỏp dạy học mới nhằmnõng cao hiệu quả tỏc động của bài tập Thể dục cơ bản và Thể dục thực dụng tớithể chất của sinh viờn k47A khoa Giỏo dục thể chất Trường Đại Học Vinh
2 Phơng pháp quan sát s phạm:
Nghiên cứu khoa học Thể dục thể thao phải dựa vào quá trình quan sát liêntục Kết quả nghiên cứu phụ thuộc vào nhà khoa học có biết quan sát và rút ranhững kết luận phù hợp hay không Nhà khoa học quan sát hiện tợng s phạm cóthể bằng mắt thờng hoặc bằng các phơng tiện kĩ thuật khác và ghi kết quả vàobiên bản chuyên môn đã đợc chuẩn bị từ trớc
Ngời ta thờng sử dụng nhiều phơng pháp quan sát nhng thông dụng nhất làquan sát bằng mắt thờng
3 Phương phỏp thực nghiệm sư phạm:
Phương phỏp này được xử dụng trong quỏ trỡnh nghiờn cứu nhằm mục đớchkiểm tra đỏnh giỏ hiệu quả của các biện phỏp dạy học mới Thực nghiệm s phạm
có nhiều loại nhng trong nghiên cứu khoa học Thể dục thể thao ngời ta thờng sửdụng thực nghiệm so sánh trình tự và thực nghiệm so sánh song song
4 phương phỏp toỏn học thống kờ:
Để đỏnh giỏ cỏc số liệu thu được đảm bảo tớnh khoa học chỳng tụi đó sửdụng phương phỏp này với cỏc cụng thức toỏn học thống kờ sau:
Cụng thức tớnh chỉ số trung bỡnh: n
x X
n i i
1
Trang 14
2 2
n i i x
B A
n n
X X
2 2
Trang 15IV 2 tæ chøc nghiªn cøu
1 Đối tượng nghiên cứu:
Là 62 sinh viên K47A khoa GDTC Trường §ại học Vinh tuổi đời 18 đến
20 tuổi
2 Thời gian nghiên cứu:
Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ 20/10/2006 đến 19/05/2007 và chialàm 4 giai đoạn:
Từ 20/10/2006 đến 30/12/2006 đọc tài liệu và lựa chọn đề tài và xây dựng
đề cương nghiên cứu
Từ 17/02/2007 đến 15/03/2007 giải quyết nhiệm vụ 1
Từ 15/03/2007 đến 11/04/2007 giải quyêt nhiệm vụ 2
Từ 11/04/2007 dến 19/05/2007 hoàn chỉnh và báo cáo nhiệm thu đề tài
3 Địa điểm nghiên cứu:
Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Tổ bộ môn Thể dục, khoa Giáo dụcthể chất trường §ại Học Vinh
Trang 16
V KếT QUẢ NGHIấN CỨU.
V.1 Giải quyết nhiệm vụ 1:
Xác định thực trạng thể chất sinh viờn k47A khoa Giỏo dục thể chất trường
Đại Học Vinh
Để xác định thực trạng thể chất sinh viên K47A khoa GDTC trờng Đại HọcVinh, trớc khi bớc vào học nội dung Thể dục cơ bản và Thực dụng chúng tôi tiếnhành thu thập các chỉ số sau đây:
Chỉ số thể hình: Chiều cao đứng, cân nặng, vòng ngực trung bình
Số liệu thu thập đợc qua xử lý đợc trình bày ở bảng I dới đây:
Bảng I: Các chỉ số thể hình lần một của nam sinh viên khoá 47 A
khoa Giáo dục thể chất trờng Đại Học Vinh
Nhóm Thực Nghiệm
Nhóm
Đối Chứng
Nhóm Thực Nghiệm
Nhóm
Đối Chứng
Nhóm Thực Nghiệm Chiều cao đứng (cm) 170,50 168,30 6,31 3.57 3,00 2,00 Cân nặng (kg) 59.30 56.50 8.54 8,00 14,00 14,00 Vòng ngực trung
Nam nhóm Thực Nghiệm (A).
Chỉ sổ trung bình chiều cao X = 168,30 (cm); độ lệch chuẩn = 3,57; hệ
số biến sai CV = 2,00%
Chỉ số trung bình cân nặng X = 56,50 (kg) độ lệch chuẩn = 8,00 ; hệ sốbiến sai CV =14,00%
Trang 17Chỉ số trung bình vòng ngực X = 84,75 (cm); độ lệch chuẩn = 2,46; hệ
số biến sai CV = 2,00%
Từ kết quả phân tích trên đây cho phép chúng tôi đi đến nhận xét sau: Trớc khi bớc vào học Thể dục cơ bản và Thể dục thực dụng số liệu thu
đợc ở nam sinh viên hai nhóm nghiên cứu là không đồng đều.
Các chỉ số thể hình: Chiều cao đứng, cân nặng, vòng ngực trung bình giữa hai nhóm nam đối tợng nghiên cứu là tơng đơng nhau.
Các chỉ số thể hình của nữ sau khi thu thập và xử lý đợc trình bày ở bảng IIdới đây:
Nhóm
đối chứng
Nhóm thực nghiệm
Nhóm
đối chứng
Nhóm thực nghiệm Chiều cao
đứng 159,54 158,45 4,36 4,34 2,00 2,00Cân nặng 52 49,18 10,43 5,15 20,00 10,00 Vòng ngực
Trang 18Chỉ số trung bình cân nặng X = 49,18 (kg) độ lệch chuẩn = 5,15 ; hệ sốbiến sai CV = 10,00%.
Chỉ số trung bình vòng ngực X = 83,09 (cm); độ lệch chuẩn = 2,84; hệ
số biến sai CV = 3,00%
Từ kết quả phân tích trên đây cho phép chúng tôi đi đến nhận xét sau: Trớc khi bớc vào học Thể dục cơ bản và Thể dục thực dụng số liệu thu
đợc ở nữ sinh viên hai nhóm nghiên cứu là không đồng đều.
Các chỉ số thể hình: Chiều cao đứng, cân nặng, vòng ngực trung bình giữa hai nhóm nữ đối tợng nghiên cứu là tơng đơng nhau.
Đồng thời chúng tôi xác định các chỉ số thể lực qua các bài thử : Nằm sấpchống đẩy, Nằm sấp ke cơ lng, Treo ke gập duỗi trên thang dóng , Nhảy dâykhông nhịp đệm liên tục
Số liệu thu đợc sau khi xử lí đợc trình bày ở bảng III dới đây:
Bảng III : Các chỉ số thể lực lần một của nam sinh viên K45A khoa
Giáo dục thể chất trờng Đại Học Vinh.
Nhóm thực nghiệm
Nhóm đối chứng
Nhóm thực nghiệm
Nhóm đối chứng
Nhóm thực nghiệm Nằm sấp chống đẩy 36,05 32,50 5,67 5,67 15,00 17,00
Nằm sấp ke cơ lng 36,65 38,40 3,96 5,89 10,00 15,00
Treo ke gập duỗi
trên thang dóng 24,30 22,90 5,05 4,01 20,00 17,00
Trang 19Chỉ số trung bình nhảy dây không nhip đệm liên tục X = 190,65 (giây);
độ lệch chuẩn = 5,99; hệ số biến sai CV = 3,00%
Từ kết quả phân tích trên đây cho phép chúng tôi đi đến nhận xét sau: Trớc khi bớc vào học Thể dục cơ bản và Thể dục thực dụng số liệu thu
đợc ở nam sinh viên nhóm Thực Nghiệm và nhóm Đối Chứng là không
đồng đều.
Các chỉ số thể lực: Nằm sấp chống đẩy, Nằm sấp ke cơ lng, Treo ke gập duỗi trên thang dóng, Nhảy dây không nhịp đệm liên tục giữa nam nhóm
Đối chứng (B) và nhóm Thực nghiệm(A) là tơng đơng nhau.
Các chỉ số thể lực của nữ nhóm Đối Chứng (B) và nhóm Thực Nghiệm (A),
số liệu thu đợc qua xử lý đợc thể hiện ở bảng IV dới đây:
Trang 20Kết quả
Nội dung
Nhóm đối chứng
Nhóm thực nghiệm
Nhóm đối chứng
Nhóm thực nghiệm
Nhóm đối chứng
Nhóm thực nghiệm Nằm sấp chống
đẩy (lần) 25,90 19,36 4,15 1,46 16,0 7,00Nằm sấp ke cơ l-
ng (lần) 28,63 30,27 6,36 2,76 22,00 9,00Treo ke gập duỗi
thang dóng (lần) 21,09 19,63 3,53 3,58 16,00 18,00Nhẩy dây
Trang 21lệch chuẩn = 17,72; hệ số biến sai CV = 11,00%.
Từ kết quả phân tích trên đây cho phép chúng tôi đi đến nhận xét sau: Trớc khi bớc vào học Thể dục cơ bản và Thể dục thực dụng số liệu thu
đợc ở nữ sinh viên nhóm Thực Nghiệm và nhóm Đối Chứng là không đồng
đều.
Các chỉ số thể lực: Nằm sấp chống đẩy, Nằm sấp ke cơ lng, Treo ke gập duỗi trên thang dóng, Nhảy dây không nhịp đệm liên tục giữa nữ nhóm Đối chứng và nhóm Thực nghiệm là tơng đơng nhau.
V 2 Giải quyết nhiệm vụ 2:
Hiệu quả tỏc động của Thể dục cơ bản và Thể dục thực dụng khi áp dụng biện pháp dạy học mới, tới thể chất sinh viờn K47A khoa GDTC Trường Đại Học Vinh.
Để giải quyết nhiệm vụ 2 của đề tài đặt ra chúng tôi tiến hành cho
nam, nữ sinh viên nhóm Thực nghiệm (A) học theo chơng trình dạy học sửdụng các biện pháp mới mà chúng tôi đã đề ra trong suốt học kì I năm học2006-2007
Đặc biệt 5 biện pháp này đợc sinh viên ở nhóm Thực nghiệm (A) áp dụngthờng xuyên ngoài giờ học chính khoá
Năm biện pháp mới áp dụng ở nhóm Thực Nghiệm (A):
Biện pháp 1: Trang bị cho học sinh về những kiến thức lý luận và kĩ năng
thực hành bài tập Thể dục cơ bản và Thể dục thực dụng
Biện pháp 2: Xây dựng cho ngời học mối quan hệ có ý thức và sự hứng
thú bền vững đối với nhiệm vụ cụ thể của từng buổi học Thể dục cơ bản và Thểdục thực dụng
Biện pháp 3: Xây dựng cho sinh viên tính tích cực, tự giác, kiên trì, chủ
động trong học tập trên lớp cũng nh tự học ngoài giờ chính khoá
Biện pháp 4: Sử dụng biện pháp học theo nhóm, tổ dới sự hớng dẫn, điều
khiển của giáo viên
Biện pháp 5: Thờng xuyên trao đổi, thảo luận theo nhóm, tổ học tập, qua
đó ngời học tự rút ra đợc nguyên nhân của những thành công, thất bại khi thựchiện bài tập và tranh thủ kịp thời sự đóng góp giúp đỡ của giáo viên, đồng đội để
đề ra phơng pháp sửa chữa những sai sót kịp thời
Riêng nam, nữ sinh viên nhóm Đối chứng (B), chúng tôi vẫn áp dụng theochơng trình dạy học sử dụng các biện pháp dạy học truyền thống trớc đây