Xuất phát từ những lý do trên, là một ngời rất yêu mảnh đất xứ Nghệ, tôimong muốn nghiên cứu một số vấn đề về thực trạng lao động và việc làm ở Nghệ An để tìm ra giải pháp thiết thực góp
Trang 1A phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài:
Một trong những vấn đề gay gắt hiện nay của nền kinh tế – xã hội thếgiới nói chung và Việt Nam nói riêng là vấn đề lao động và việc làm Nó khôngchỉ liên quan đến trình độ tay nghề, chất lợng cuộc sống của ngời lao động màcòn kéo theo hàng loạt các vấn đề nh trật tự xã hội, an ninh chính trị, Quốcphòng Chính vì vậy, đào tạo và sử dụng hợp lý nguồn lao động là nhiệm vụtrọng tâm chiến lợc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia
Nghệ An là một tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ - là một trong những tỉnh
đang phải đối mặt với vấn đề lao động và việc làm gay gắt Là tỉnh có nhiều điềukiện tự nhiên - xã hội để phát triển kinh tế – xã hội nhng hiện nay đang còn làmột tỉnh nghèo Một trong những nguyên nhân của sự nghèo đói đó phải chăng
là do cha khai thác và phát huy mọi tiềm lực của tỉnh, nhất là tiềm năng lao độngcha đợc sử dụng hợp lý Vậy giải quyết việc làm cho ngời lao động bằng cáchnào? Đó là một vấn đề cam go buộc các nhà đứng đầu phải suy nghĩ tìm mọibiện pháp để giải quyết
Xuất phát từ những lý do trên, là một ngời rất yêu mảnh đất xứ Nghệ, tôimong muốn nghiên cứu một số vấn đề về thực trạng lao động và việc làm ở Nghệ
An để tìm ra giải pháp thiết thực góp phần nhỏ vào việc phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:
2.1 Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu thực trạng lao động, việc làm của tỉnh Nghệ An tìm ra nhữnggiải pháp thiết thực nhằm sử dụng hợp lý nguồn lao động, giải quyết việc làm,phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lợng cuộc sống của ngời lao động
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu một số vấn đề về sử dụng lao động - việc làm của tỉnh NghệAn
Nghiên cứu các nhân tố tự nhiên xã hội ảnh hởng tới vấn đề lao động việc làm của tỉnh Nghệ An
Trên cơ sở đó đa ra một số giải pháp cụ thể về việc giải quyết việc làmcủa tỉnh
3 Giới hạn đề tài:
Trang 2Do hạn chế về thời gian nghiên cứu và nguồn tài liệu thu thập đợc nên đềtài chỉ nghiên cứu về các vấn đề chính nh sau:
- Lao động phân theo nghành, theo thành phần kinh tế
- Vấn đề việc làm của tỉnh Nghệ An
- Một số giải pháp giải quyết việc làm tỉnh Nghệ An
- Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu thời kỳ 2000-2005
4 Quan điểm và phơng pháp nghiên cứu:
4.1 Quan điểm nghiên cứu:
4.1.1 Quan điểm hệ thống.
Nh chúng ta biết, lao động và việc làm chịu nhiều tác động của các điềukiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Nó cũng chi phối đến hoạt động kinh tế - xã hộicủa lãnh thổ, sự phát triển về số lợng, chất lợng lao động cũng nh quá trình phâncông lao động, việc làm của tỉnh trong mỗi thời điểm Chính vì vậy, phải nghiêncứu chúng trong sự tác động hệ thống tự nhiên, kinh tế - xã hội trong sự vận
Vấn đề lao động và việc làm đều có sự phân hoá theo không gian lãnh thổ
4.1.4 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh:
Lao động và việc làm hiện nay là kết quả của sự phát triển dân số, kinh tế
- xã hội trong quá khứ và sẽ ảnh hởng phát triển kinh tế - xã hội trong tơng lai.Vì vậy phải nghiên cứu vấn đề này trong mối quan hệ giữa quá khứ, hiện tại và t-
ơng lai
4.1.5 Quan điểm phát triển bền vững:
Những giải pháp cho sự phát triển lao động tạo nhiều việc làm cho ngờilao động phải dựa trên quan điểm bền vững Phát triển kinh tế tạo nhiều việc làmcho ngời lao động phải đi đôi với việc sử dụng hợp lý bảo vệ và tái tạo tài nguyênthiên nhiên, kết hợp hài hoà giữa phát triển kinh tế với tiến bộ và công bằng xã
Trang 34.2 Phơng pháp nghiên cứu:
4.2.1 Phơng pháp điều tra:
Đợc vận dụng để nghiên cứu các công việc của ngời lao động, thời gianlàm việc thuần nông, các xã có nghề tiểu thủ công nghiệp, ng nghiệp, di c đi tìmviệc của lao động theo thời vụ Làm cơ sở cho việc đánh giá mức độ thiếu việclàm
4.2.2 Phơng pháp phân tích tổng hợp:
Dựa vào các số liệu thu thập đợc, phân tích các nhân tố tác động tới đối ợng trên lãnh thổ để tìm ra những giải pháp mang tính tổng hợp
4.2.3 Phơng pháp thống kê, xử lý số liệu:
Nguồn số liệu dùng nghiên cứu lao động - việc làm tỉnh Nghệ An đợc lấy
từ Cục thống kê tỉnh, Sở lao động - thơng binh xã hội tỉnh Nghệ An Từ các sốliệu đó sẽ đợc biên tập lại theo mục đích sử dụng kết hợp với các số liệu điều tra
để phân tích , tổng hợp đối tợng
4.2.4 Phơng pháp bản đồ, biểu đồ:
Luận văn đợc thể hiện bằng một số bản đồ , biểu đồ về lao động-việclàm của tỉnh, huyện, thị Nghệ An
5 Lịch sử nghiên cứu của đề tài:
Vấn đề lao động - việc làm của nớc Việt Nam đợc nhiều cơ quan chuyênngành nghiên cứu nh Trung tâm Thông tin khoa học lao động và xã hội thuộc BộLao động – Thơng binh xã hội, các Viện khoa học, các nhà khoa học
ở tỉnh Nghệ An, vấn đề này còn rất ít ngời nghiên cứu sâu Chỉ có điều tratheo mẫu về lao động – việc làm của Sở Lao động – Thơng binh và xã hội,Cục thống kê tỉnh; luận văn tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Minh Nguyệt K42
Địa lý -Đại học Vinh, nghiên cứu vấn đề này ở huyện Hng Nguyên Vì thế,nghiên cứu tổng hợp vấn đề lao động – việc làm trên phạm vi toàn tỉnh là điềucần thiết cho việc phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Nghệ An
6 Cấu trúc của khoá luận:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phần chính của luận văngồm:
Chơng I: Một số vấn đề về lao động và việc làm.
Chơng II: Thực trạng sử dụng lao động - việc làm ở tỉnh Nghệ An.
Trang 4Chơng III: Các nhân tố ảnh hởng đến việc sử dụng lao động và việc làm ở
tỉnh Nghệ An
Chơng IV: Một số giải pháp cụ thể về việc làm cho lao động tỉnh Nghệ
An
Trang 5B phần nội dung
Chơng I Một số vấn đề về lao động - việc làm
1 Một số vấn đề về lao động – việc làm:
1.1 Các khái niệm về lao động, việc làm:
1.1.1 Các khái niệm về lao động:
Độ tuổi lao động là khoảng tuổi đời theo quy định của pháp luật, tuỳ thuộcvào sự quy định của mỗi quốc gia Hiện nay, ở nớc ta quy định “Độ tuổi lao
động” đối với nam từ 15-60 tuổi, đối với nữ từ 15-55 tuổi
Theo quan điểm của tổ chức thế giới về lao động (ILO) và quan điểmthống nhất của các nớc thành viên thì lực lợng lao động (hay dân số hoạt độngkinh tế) bao gồm những ngời từ 15 tuổi trở lên đang có việc làm hay không cóviệc làm nhng có nhu cầu làm việc Bởi vì thực tế ở nhiều nớc, đặc biệt ở nhữngnớc kém phát triển (ở châu Phi, châu á), số trẻ em vị thành niên và số ngời trên
độ tuổi lao động làm việc chiếm tỷ lệ cao trong dân c
Lực lợng lao động (dân số hoạt động kinh tế) bao gồm toàn bộ những
ng-ời từ đủ 15 tuổi trở lên đang có việc làm hoặc không có việc làm nhng có nhucầu làm việc
Lực lợng lao động trong độ tuổi lao động bao gồm những ngời trong độtuổi lao động (từ 15-60 tuổi đối với nam, từ 15-55 tuổi đối với nữ ) đang có việclàm hoặc không có việc làm nhng có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc
Lực lợng lao động tham gia hoạt động kinh tế thờng xuyên trong năm lànhững ngời đủ 15 tuổi trở lên có tổng số ngày làm việc thực tế và có nhu cầu làmthêm lớn hơn hoặc bằng 183 ngày Ngợc lại, nếu tổng số ngày làm việc thực tế
và số ngày có nhu cầu làm thêm bé hơn 183 ngày là những ngời không hoạt
động kinh tế thờng xuyên
Dân số không hoạt động kinh tế bao gồm toàn bộ những ngời từ đủ 15 tuổitrở lên không thuộc bộ phận có việc làm và không có việc làm Những ngời nàykhông hoạt động kinh tế vì các lý do:
- Đang đi học
- Hiện đang làm công việc nội trợ cho bản thân gia đình
- Già cả, ốm đau
- Tàn tật, không có khả năng lao động
Trang 6- Hoặc ở vào tình trạng khác (những ngời nghỉ hu không làm việc )
- Hoặc những ngời trong độ tuổi lao động không có nhu cầu làm việc
Tỷ lệ tham gia lực lợng lao động là tỷ số (%) giữa số ngời đủ từ 15 tuổi trởlên thuộc lực lợng lao động trên số ngời từ đủ 15 tuổi trở lên tại thời điểm đó
Tỷ lệ tham gia lực lợng lao động trong độ tuổi lao động là % giữa số ngờitrong độ tuổi lao động thuộc lực lợng lao động trên số ngời trong độ tuổi lao
động
1.1.2 Các khái niệm về việc làm:
Trớc 1986, trong nền kinh tế tập trung bao cấp, ngời lao động đợc xã hộithừa nhận “có việc làm ” là ngời làm việc kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể,
đợc nhà nớc bố trí công việc
Sau 1986, thực hiện nền kinh tế thị trờng nên mọi quan niệm về việc làm
cũng có sự thay đổi Theo bộ luật lao động của nớc ta quy định: Mọi hoạt động“
tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm đều đợc thừa nhận là việc làm , ” cáchoạt động đợc xác định là việc làm bao gồm:
- Làm các công việc để nhận tiền lơng, tiền công hoặc lợi nhuận bằng tiềnhay hiện vật
- Làm những công việc không đợc hởng tiền lơng hoặc tiền công trong cácviệc sản xuất kinh doanh của hộ gia đình mình
Với quan điểm việc làm nh trên, một mặt nó mở rộng quan niệm việc làmcủa ngời lao động, mặt khác nó giới hạn hoạt động theo những chế định củapháp luật ngăn ngừa hoạt động có hại cho cộng đồng và xã hội cho dù hoạt động
đó có thể đem lại lợi ích lớn cho một số ngời
Nh vậy, ngời có việc làm là những ngời từ chỉ 15 tuổi trở lên trong nhóm hoạt
động kinh tế đang làm công việc để nhận tiền lơng, tiền công hoặc lợi nhuậnbằng tiền mặt hay hiện vật, đang làm công việc không đợc hởng tiền lơng, tiềncông hay lợi nhuận trong các việc sản xuất kinh doanh của hộ gia đình mình
Căn cứ vào số giờ thực tế làm việc và nhu cầu làm thêm của ngời đợc coi
là có việc làm, ngời có việc làm đợc chia ra:
+ Ngời đủ việc làm: Những ngời có số giờ làm việc tuần lễ trớc điều tralớn hơn hoặc bằng 40giờ, hoặc những ngời có số giờ nhỏ hơn 40giờ, nhng không
có nhu cầu làm thêm; hoặc những ngời có giờ làm việc nhỏ hơn 40 giờ nhngbằng hoặc lớn hơn số giờ quy định đối với những ngời làm các công việc nặng
Trang 7+ Ngời thiếu việc làm: gồm những ngời trong tuần lễ trớc điều tra có tổng
số giờ làm việc nhỏ hơn 40 giờ (trừ những ngời có số giờ làm việc dới 8h có nhucầu làm việc mà không tìm đợc việc)
* Thất nghiệp: Là tình trạng tồn tại khi một số ng“ ời trong lực lợng lao
động muốn làm việc nhng không thể tìm đợc việc làm ở mức tiền công đang thịnh hành ” (theo tổ chức lao động quốc tế ILO)
Vậy ngời thất nghiệp là ngời từ đủ 15 tuổi trở lên trong nhóm dân số hoạt
động kinh tế mà trong tuần lễ trớc điều tra không có việc làm nhng có nhu cầulàm việc
- Có hoạt động đi tìm việc trong 4 tuần qua, hoặc không có hoạt động đitìm việc trong 4 tuần qua vì các lý do không biết tìm việc ở đâu hoặc tìm màkhông đợc
- Hoặc trong tuần lễ trớc điều tra có tổng số giờ làm việc dới 8 giờ và sẵnsàng làm thêm nhng không tìm đợc việc
* Tỷ lệ ngời thất nghiệp: Là (%) số ngời thất nghiệp so với dân số hoạt
động kinh tế
1.2 Chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng lao động:
Để biểu hiện trạng lao động, chúng ta nghiên cứu một số vấn đề: Cơ cấu
sử dụng lao động theo khu vực kinh tế, theo thành phần kinh tế
1.2.1 Cơ cấu sử dụng lao động theo khu vực kinh tế :
Là xem xét tỉ lệ tơng quan giữa số lao động của ngành so với tổng lao
động toàn bộ nền kinh tế
Số lao động của ngành
Tỷ lệ lao động của khu vực kinh tế = 100%
Tổng số lao độngCơ cấu lao động có sự khác nhau giữa các khu vực kinh tế ở các nớc pháttriển và đang phát triển ở các nớc phát triển tỷ lệ lao động trong nông nghiệpthấp khoảng dới 10% (Mỹ 2,8%, Nhật 3-5% (2003)), năng suất lao động cao.Lao động ku vực 2, khu vực 3 chiếm tỷ lệ cao trên 80-90%
Còn các nớc đang phát triển lao động trong ngành nông nghiệp chiếm tỷ lệcao nhất trên 50% ở Việt Nam lao động khu vực 1: 59,0%, lao động khu vực 2
là 16,4%, lao động khu vực 3 : 24,6% (Năm 2003)
Trang 81.2.2 Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế.
Đợc tính bằng tỷ lệ % giữa tổng số lao động theo từng thành phần kinh tếtrên tổng số lao động
Trang 9Chơng II Thực trạng lao động - việc làm
độ tuổi lao động của tỉnh Nghệ An phát triển qua các năm
Bảng 1: Dân số - Dân số trong độ tuổi lao động tỉnh Nghệ An.
ĐVT: Ngời
Dân số tỉnh 2.940.710 2.963.884 2.990.650 3.003.170Dân số trong độ tuổi
Vấn đề di c dân số trong độ tuổi lao động của tỉnh xảy ra từ những thậpniên 80,90 của thế kỷ trớc Thực hiện chủ trơng phân bố lại dân c và lao độngkinh tế mới ở Trung du miền núi phía Bắc và các tỉnh phía Nam Sau 1995 hìnhthức di c này giảm và không còn phổ biến nữa và một hình thức phổ biến thời kỳnày là di c ra thành thị, tới những thành phố phát triển trong nớc nh Hà Nội, TP
Hồ Chí Minh Các đô thị này có sự thu hút khá lớn lực lợng lao động của tỉnh
Họ thờng làm việc trong các xí nghiệp nhỏ, tham gia hoạt động dịch vụ, buônbán nhỏ hay đi xây dựng, xe ôm
Hớng di c tự do đi tìm việc làm ở các tỉnh phía Bắc (Hà Giang, TháiNguyên ), các tỉnh phía Nam (Kon Tum, Gia Lai ) chủ yếu là lao động giản
đơn làm nông nghiệp Còn một bộ phận không lớn nhng là lao động có trình độ
Trang 10chuyên môn, tay nghề chuyển ra Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh làm việctrong các nhà máy, xí nghiệp thu nhập trung bình lớn hơn 900.000 đ/ng-ời/tháng.
Di c từ nông thôn ra thành thị lớn có điều kiện phát huy năng lực, kiếmviệc làm phù hợp và có thu nhập khá lớn Những huyện có số lợng lao động di clớn là Quỳnh Lu, Diễn Châu, Yên Thành thời gian di c khoảng 1 năm, tết lại
về quê, sau tết lại đi kiếm việc làm
Bảng 2: Số ngời từ đủ 15 tuổi trở lên ở khu vực nông thôn ra thành thị làm
việc chia theo giới tỉnh Ngệ An năm 2004.
Trang 1145,8% số ngời từ 15 tuổi trở lên của khu vực đồng bằng, chiếm 87,6% số nữ từ
15 tuổi trở lên toàn tỉnh
Còn khu vực trung du miền núi chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ Số ngời từ15 tuổi trởlên từ nông thôn ra thành thị làm việc chỉ chiếm 11,1% trong tổng số ngời từ 15tuổi trở lên từ nông thôn ra thành thị làm việc toàn tỉnh Trong đó số nữ là 1.070ngời chiếm 51,9% số ngời từ 15 tuổi trở lên ở khu vực trung du miền núi
Trong số ngời từ đủ 15 tuổi trở lên từ nông thôn ra thành thị làm việc thì
số ngời trong độ tuổi lao động là 17.506 ngời chiếm 93,9%, trong đó nữ chiếm91,5% tổng số nữ trên 15 tuổi
Trong toàn tỉnh, huyện Quỳnh Lu có số ngời từ đủ 15 tuổi trở lên từ nôngthôn ra thành thị làm việc đông nhất 7.980 ngời chiếm 42,8% tổng toàn tỉnh sốngời từ đủ 15 tuổi trở lên Tiếp đó là huyện Hng Nguyên, Yên Thành, Nghi Lộccũng chiếm tỷ lệ cao Đây chủ yếu là huyện thuộc khu vực đồng bằng
Sở dĩ khu vực đồng bằng có số ngời từ đủ 15 tuổi trở lên trong độ tuổi lao
động từ nông thôn ra thành thị làm việc chiếm tỷ lệ cao hơn khu vực trung dumiền núi vì ở đồng bằng quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá nông thôn pháttriển mạnh hơn ở khu vực trung du miền núi Nên số ngời từ đủ 15 tuổi trở lênchuyển từ ngành nông nghiệp sang ngành tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ (buônbán ) tăng lên Mặt khác đây là vùng giáp thành phố Vinh, Cửa Lò, nơi cónhiều ngành nghề nên thu hút lao động đến c trú và làm việc
Một nét tiêng trong các luồng di c của tỉnh trong mấy năm gần đây làphong trào đi xuất khẩu, thế mạnh của từng lao động có thể đăng ký những côngviệc khác ở nớc ngoài: Công nhân trong các xí nghiệp giày da, dệt may hay làmnội trợ trong các gia đình Hớng đến là những nớc: Đài Loan, Hàn Quốc,Malayxia, Đức Một trong những huyện phổ biến tình trạng di c này là HngNguyên, Vinh, Diễn Châu
Tuy vậy, một trong những vấn đề nhức nhối hiện nay đối với những tỉnhvùng Bắc Trung Bộ nói chung và Nghệ An nói riêng là hiện tợng “Chảy máuchất xám” ngày càng trầm trọng Nghệ An đợc mệnh danh là đất học, trình độ t-
ơng đối khá cao so với các tỉnh khác trong cả nớc Hàng năm, số lợng học sinhtốt nghiệp THPT thi đỗ vào các trờng Đại học, Cao đẳng, THCN khá đông Đây
đợc xem là một tiềm lực lớn cho quá trình phát triển kinh tế-xã hội hiện nay
Nh-ng một thực tế đaNh-ng diễn ra là các sinh viên sau khi tốt Nh-nghiệp đã cố bám trụ lại
Trang 12những thành phố mặc dù họ phải làm trái nghề miễn là có một công việc với mứclơng cao.
Nguyên nhân dẫn đến các sinh viên sau khi tốt nghiệp không trở về tỉnhnhà làm việc là do kinh tế tỉnh cha phát triển, công nghiệp và dịch vụ còn yếukhông đủ tạo việc cho các sinh viên, không đủ sức hút để kéo họ về làm việc ởtỉnh nhà Chính hiện tợng này đã làm chậm quá trình cơ cấu kinh tế trong tỉnh
Nh vậy tình trạng di c trên đã ảnh hởng rất lớn đến sự phát triển nguồn lao
động của tỉnh Nó làm cho con số lao động trong tỉnh thờng biến động và khókhăn cho việc giải quyết
1.2 Sự phân bố dân c và lao động:
Nghệ An có diện tích lớn nhất trong cả nớc, dân số 2004 là 3.003.170 ngờichiếm 3,6% dân số cả nớc Mật độ dân số 2004 là 182,1ngời/km2 Nghệ Anthuộc tỉnh có mật độ dân số thấp so với mật độ dân số trung bình cả nớc (lớn hơn
231 ngời/km2), Bắc Trung Bộ lớn hơn 197,8 ngời/km2 Dân số không cao nhngdân c và lao động phân bố không đều giữa các huyện thị trong tỉnh
Dân c và lao động của tỉnh chủ yếu tập trung ở nông thôn Xét về quátrình phát triển dân số và kinh tế - xã hội của tỉnh tỷ lệ dân thành thị biến đổichậm Tỉ lệ dân số thành thị Nghệ An chiếm 10,4% tổng dân số, trong khi đó tỉ
lệ dân số cả nớc 26,32%, khu vực Bắc Trung Bộ có tỉ lệ dân số trung bình:13,5% (SL 2004)
Dân c thành thị của tỉnh Nghệ An có xu hớng tăng phù hợp với quá trình
đô thị hoá - công nghiệp hoá nông thôn Dân số thành thị tăng đồng nghĩa lao
động ở khu vực này tăng Nh vậy, sự chuyển lao động từ nông thôn ra thành thị
sẽ kéo theo sự chuyển dịch c cấu theo ngành kinh tế bởi ở thành thị bao giờ cũnggắn với các hoạt động phi nông nghiệp, lao động tham gia vào các ngành côngnghiệp và dịch vụ chiếm tỉ trọng cao Đồng thời nó cũng đòi hỏi phải có sựchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo xu hớng tăng tỉ trọng khu vực II và khu vực III,giảm tỷ trọng khu vực I
Trang 13Bảng 3: Diện tích, dân số, mật độ dân số, dân số trong độ tuổi lao động và mật
độ dân số trong độ tuổi lao động tỉnh Nghệ An
Dân số trung bình (ngời)
bố dân c không đều kéo theo sự phân bố dân số trong độ tuổi lao động không
đều Dân số trong độ tuổi lao động tập trung nhiều ở khu vực đồng bằng (410,2ngời/km2), cao hơn mật độ dân số trong độ tuổi lao động toàn tỉnh (105,4 ng-ời/km2), cao hơn rất nhiều gấp 8,6 lần khu vực trung du miền núi (47,8 ng-ời/km2)
Các huyện thị có dân số trong độ tuổi lao động đông đa số thuộc khu vực
đồng bằng Thành phố Vinh có dân số trong độ tuổi lao động tập trung nhiềunhất tỉnh: 2471,9 ngời/km2 gấp 6,1 lần khu vực đồng bằng và 3,9 lần toàn tỉnh
Trang 14Thị xã Cửa Lò có dân số trong độ tuổi lao động tập trung đông, cao hơn toàntỉnh, trung bình 1025 ngời/ km2 Các huyện khác dân số trong độ tuổi lao độngcao với mẩt đổ trên 300 ngời/km2
Còn các huyện có mật độ dân số trong độ tuổi lao động thấp đại đa số thuộctrung du miền núi, trung bình 47,8 ngời/km2 Các huyện cao chỉ 283,7 ngời / km2
nh Quỳ Châu, Thanh Chơng (111,7 ngời /km2) Dân số trong độ tuổi lao động tậptrung tha thớt nhất ở khu vực miền núi, cũng là thấp nhất toàn tỉnh là huyện T-
ơng Dơng (14,4 ngời/km2 ), Kỳ Sơn (14,5 ngời/km2), Quế Phong (17,5 ngời/km2)
Sự phân bố dân c và dân số trong độ tuổi lao động không đều giữa các huyệnthị, khu vực đồng bằng và trung du miền núi là vì: Khu vực đồng bằng có nhiều
điều kiện thuận lợi (về tự nhiên, vị trí địa lý, có hệ thống giao thông đầy đủ )
ở đây có các thành phố, thị xã - đây là trung tâm đầu não kinh tế – chính trị - xãhội của tỉnh, nơi có nhiều ngành nghề thu hút lao động: Công - nông nghiệp,dịch vụ phát triển hơn khu vực trung du miền núi Vì thế dân c và dân số trong
độ tuổi lao động tập trung phần lớn ở khu vực này
Còn các huyện ở khu vực trung du miền núi do điều kiện tự nhiên khắcnghiệt (đất đai cằn cỗi, khí hậu khô nóng ), cơ sở vật chất kỹ thuật nghèonàn kinh tế chủ yếu là nông lâm nghiệp thu nhập đầu ngời 500.000đ/ng-ời/tháng Vì thế dân số trong độ tuổi lao động tập trung tha thớt
Biểu đồ 1: Dân số trong độ tuổi của tỉnh, huyện, khu vực đồng bằng, trung
du miền núi tỉnh Nghệ An năm 2004.
Trang 15637329
158178 28823
146778 203109 125091
114497 73731
126007 166496
Toàn tỉnh KVĐB KVMN TP Vinh C.Lò D.Châu Y.Thành Q.L u N.Lộc H.NguyênNam Đàn Đ.L ơng T.Ch ơng A.Sơn N.Đàn T.Kỳ Q.Châu Q.Hợp Q.Phong C.Cuông T.D ơng K.Sơn
Nh vậy qua biểu đồ chúng ta thấy đợc dân số trong độ tuổi lao động tập
trung không đều giữa khu vực đồng bằng và trung du miền núi, giữa các huyện
thị với nhau Số ngời trong độ tuổi lao động cao sẽ cung ứng một lực lợng lao
động lớn cho huyện, tỉnh trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
Tóm lại: Sự phân bố dân c và lao động của tỉnh có sự chênh lệch khá lớn
giữa các huyện thị, giữa các khu vực Dân c và lao động tập trung chủ yếu ở khu
vực đồng bằng tạo thành một giải khá liên tục dọc quốc lộ 1A từ Quỳnh Lu vào
Vinh Ngợc lại, ở khu vực trung du miền núi dân c - lao động tập trung tha thớt
Điều này sẽ ảnh hởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội các huyện của tỉnh
1.3 Kết cấu lao động:
1.3.1 Kết cấu lao động theo độ tuổi:
Theo niên giám thống kê 2004 cho thấy số dân trong độ tuổi lao động là
1.737.401 ngời chiếm 57,8% dân số của tỉnh Tỷ lệ này cao hơn nhiều so với
năm 2002 (55,6%)
Kết cấu lao động theo độ tuổi (từ 15 tuổi trở lên ) của tỉnh thể hiện qua
bảng số liệu và biểu đồ sau:
Bảng 4: Lực lợng lao động của tỉnh chia theo nhóm tuổi năm 2002.
Nhóm tuổi Lực lợng lao động (ng-ời ) Tỉ lệ % so với tổng lựclợng lao động tỉnh.
Ng ời
Huyện
Trang 17Biểu đồ 2: Cơ cấu lao động theo nhóm tuổi
18.91
29.55 28.84
16.67
3.31
2.72
15-24 25-34 35-44 45-54 55-60
Dân số hoạt động kinh tế của tỉnh Nghệ An chiếm 45,9% so với tổng dân
số tỉnh 2002, thấp hơn so với cả nớc (47,97%) Số ngời trên độ tuổi lao độngtham gia hoạt động kinh tế chiếm 2,72% lực lợng lao động của tỉnh ở Nghệ Anlực lợng lao động trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ nhỏ vì nh chúng ta biết ở các nớc pháttriển sau 60 tuổi, nghỉ hu và có phúc lợi cao Còn ở Việt Nam do đời sống cònnghèo buộc họ phải làm việc để kiếm sống Không chỉ những ngời trên độ tuổilao động mà cả số ngời dới độ tuổi lao động cũng phải tham gia làm kinh tế
Điều đó cũng đủ để phản ánh sự phát triển kinh tế- xã hội còn thấp, phần lớn lao
động dới độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động tập trung trong ngành nông lâm - ng nghiệp
1.3.2 Kết cấu lao động theo giới tính
Trang 18Dân số trong độ tuổi lao động năm 2004 là 1.737.401 ngời, trong đó số nữchiếm 872.286 ngời, chiếm 50,2% dân số trong độ tuổi lao động của tỉnh Nhvậy, cấu trúc giới tính chung của tỉnh nữ chiếm nhiều hơn nam Sau tỷ lệ này có
sự chênh lệch giữa các nhóm tuổi phù hợp với đặc điểm chung của cả nớc:
- Dới tuổi lao động: Nam lớn hơn nữ
- Trong tuổi lao động: Nam nhỏ hơn nữ
- Trên tuổi lao động : Nam nhỏ hơn nữ
Bảng 5: Dân số và tỷ lệ dân số chia theo giới tính trong độ tuổi lao động tỉnh
Nghệ An năm 2004
Tên huyện trong độ tuởi laoTổng dân số
động (ngời) Tỉ lệ (%)
Dân số nam trong độ tuổi lao động (ng- ời)
Tỉ lệ % so với tổng dân
số trong độ tuổi lao động
Dân số nữ
trong độ tuởi lao động(ng- ời)
Tỷ lệ % so với tổng dân
số trong độ tuổi lao độngToàn tỉnh 1.737.401 100 865.115 49,8 872.286 50,2KVĐB 1.100.072 100 537.628 48,9 562.444 51,1
Diễn Châu 166.496 100 78.954 47,4 87.542 52,6Yên Thành 146.778 100 73.051 49,8 73.727 50,2Quỳnh lu 203.109 100 98.610 48,5 104.499 51,5Nghi Lộc 125.091 100 61.505 49,2 63.586 50,8
KVTDMN 637.329 100 327.487 51,4 310.242 48,6Thanh Chơng 126.007 100 63.130 50,1 62.877 49,9
Trang 19độ tuổi lao động lớn hơn tỉ lệ dân số nam trong độ tuổi lao động,cao nhất khuvực đồng bằng, và là cao nhất của tỉnh
Còn khu vực trung du miền núi, nhìn chung tỉ lệ dân số nữ trong độ tuổilao động thấp hơn tỷ lệ dân số nam trong độ tuổi lao động (48,6/51,4) Trongkhu vực trung du miền núi chỉ có Nghĩa Đàn, Quỳ Châu có tỷ lệ dân số nữ trong
độ tuổi lao động nhiều hơn tỉ lệ dân số nam trong độ tuổi lao động Chênh lệchcao nhất giữa tỉ lệ nữ và tỉ lệ nam trong độ tuổi lao động thuộc huyện Tơng Dơngvới tỉ lệ 48% nữ và 52% nam trong độ tuổi lao động
Sự chênh lệch lớn giữa khu vực đồng bằng và trung du miền núi là vì ở
đồng bằng có nhiều ngành nghề phù hợp với nữ nh ngành dệt, ngành chế biến
l-ơng thực thực phẩm, ngành buôn bán Có nhiều điều kiện thu hút lao động nữ
Ví dụ nh Thị xã Cửa Lò, thành phố Vinh - đây là những thành phố, thị xã có
điều kiện phát triển các ngành nghề phù hợp với lao động nữ nhất Nên lao độngnữ ở đây chiếm tỉ lệ nhiều hơn nam
Ngợc lại với khu vực đồng bằng, khu vực trung du miền núi là nhữnghuyện có nhiều điều kiện khó khăn, phát triển nông nghiệp là chủ yếu, đời sốngnghèo nàn, lạc hậu vì vậy không thu hút lực lợng lao động Hiện tợng di c lao
động từ miền núi xuống đồng bằng xảy ra Để phát triển kinh tế xã hội ở khu vựctrung du miền núi thì tỉnh cần có những giải pháp thu hút lực lợng lao động trongvùng
1.3.3 Kết cấu lao động theo nghề nghiệp:
Nghệ An với ngành nông nghiệp là ngành kinh tế chính, lao động tậptrung chủ yếu vào ngành này Lao động trong ngành nông nghiệp chiếm 74,02%tổng lao động của các ngành
Bên cạnh sản xuất nông nghiệp thì do Nghệ An có vị trí thuận lợi, cónhiều điều kiện thuận lợi (khoáng sản, địa hình caxtơ ) cho phép tỉnh phát triểnmột số ngành khác nh công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ Vì vậy trongnhững năm gần đây có sự chuyển dịch lao động từ ngành nông nghiệp sang côngnghiệp và dịch vụ Đó là sự chuyển dịch phù hợp theo xu hớng chung của cả nớc
Bảng 6: Cơ cấu lao động theo ngành tỉnh Nghệ An
Trang 20Biểu đồ 6: Cơ cấu lao động theo ngành tỉnh Nghệ An
Nh vậy trong 2 năm, tỷ lệ lao động trong ngành nông nghiệp giảm từ75,32% xuống 74,02% Trong khi đó tỉ lệ lao động trong khu vực công nghiệp -xây dựng, dịch vụ tăng lên
Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế có sự phân hoá theo giớitính Nhìn chung, trong ngành nông – lâm – ng lao động nữ chiếm nhiều hơnlao động nam Còn các ngành thuộc công nghiệp, dịch vụ lao động nam chiếmnhiều hơn lao động nữ Sở dĩ nh vậy vì phụ nữ thờng ít có cơ hội tìm đợc việclàm bằng nam giới, thờng phải chăm lo gia đình, lo công việc đồng áng, nhữngcông việc nhẹ nhàng còn nam giới với sức khoẻ dồi dào có khả năng đi nhiềuhơn để lao động kiếm việc làm tăng thu nhập
Trang 21Bảng 7: Lao động đang làm việc trong một số ngành kinh tế phân theo giới
Lao động nam (ngời)
Qua bảng số liệu về lao động đang làm việc ở một số ngành kinh tế chúng
ta thấy lao động nữ chiếm nhiều hơn nam Toàn tỉnh lao động nữ chiếm 51,5%tổng lao động trong các ngành kinh tế Trong đó lao động trong ngành nông lâm
tỷ lệ nữ trên tỉ lệ nam rất cao (55,3/44,7), ngành giáo dục - đào tạo lao động nữchiếm 74,2% trong tổng lao động các ngành khác nh xây dựng, công nghiệp,
tỉ lệ lao động nam nhiều hơn nữ
1.3.4 Kết cấu lao động theo thành phần kinh tế.
ở Việt Nam nói chung và Nghệ An nói riêng, hiện nay các thành phầnkinh tế bao gồm: Khu vực quốc doanh, khu vực ngoài quốc doanh và khu vực cóvốn đầu t nớc ngoài
Dân số hoạt động kinh tế tập trung chủ yếu vào khu vực ngoài quốcdoanh Khu vực này chiếm 92,61% lao động có việc làm thờng xuyên với1.213.685 ngời Khu vực kinh tế quốc doanh chiếm 7.09% lao động có việc làmthờng xuyên Kinh tế hỗn hợp chiếm tỷ lệ rất thấp 0,2% và thấp nhất là khu vựckinh tế có vốn đầu t nớc ngoài chiếm 0,05 % lao động có việc làm thờng xuyên,thu hút 675 lao động
Tỷ trọng lao động theo thành phần kinh tế phụ thuộc vào cơ cấu nghềnghiệp Nghệ An với ngành nông nghiệp là ngành kinh tế chính nên dân số hoạt
động kinh tế tập trung chủ yếu khu vực ngoài quốc doanh Khu vực này chiếm92,61% lao động có việc làm thờng xuyên với 1.213.685 ngời Khu vực kinh tếquốc doanh có 92.945 ngời chiếm 7,09% lao động có việc làm thờng xuyên.Kinh tế hỗn hợp chiếm tỷ lệ rất thấp 0,2% và thấp nhất là khu vực kinh tế có vốn
Trang 22đầu t nớc ngoài chiếm 0,05% lao động có việc làm thờng xuyên, thu hút 675 lao
động
Bảng 8: Số lao động và cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm thờng
xuyên theo thành phần kinh tế tỉnh Nghệ An năm 2002
Thành phần kinh tế
Tổng số ngới có việc làm thờng xuyên (ngời ) Tỷ lệ (%)
Khu vực ngoài quốc doanh 1.213.685 92,61
Khu vực có vốn đầu t nớc ngoài 675 0,05
(Nguồn : Thực trạng lao động - việc làm Nghệ An 2002)
Trang 23Biểu đồ 7 : Cơ cấu lao động có việc làm thờng xuyên theo
Nh vậy, ta thấy khu vực ngoài quốc doanh chiếm tỷ lệ cao nhất khu vực cóvốn đầu t nớc ngoài chiếm tỷ lệ thấp nhất và chỉ tập trung vào một số huyện nhthành phố Vinh, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp Thành phố Vinh là khu vực có thànhphần kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài chiếm tỷ lệ lao động có việc làm thờngxuyên cao nhất 73,04% với 493 ngời có việc làm thờng xuyên Đây là thành phố,
là trung tâm kinh tế – chính trị – xã hội của tỉnh , có nhiều điều kiện thuận lợi
để thu hút vốn đầu t nớc ngoài hơn các huyện khác Trong vài năm lại đây, cùngvới sự phát triển nền kinh tế thị trờng có nhiều chính sách thu hút vốn nớc ngoài
nh đầu t cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật nên các nớc bắt đầu đầu t vào Nghệ
An Huyện Nghĩa Đàn Quỳ Hợp khu vực có vốn nớc ngoài chiếm 26,97% lao
động có việc làm thờng xuyên Vì huyện Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp có nhiều thuậnlợi nh khoáng sản (thiếc) ở Quỳ Hợp, còn Nghĩa Đàn là nơi có diện tích đất đỏ
ba gian nhiều nhất tỉnh Nghệ An có khả năng khai thác để trồng cây công nghiệp, cây ăn quả thu lợi nhuận Lao động các thành phần kinh tế tập trung không đềugiữa các ngành kinh tế
Trang 24Bảng 9: Số ngời và cơ cấu số ngời từ đủ 15 tuổi trở lên có việc làm thờng xuyên
hoạt động trong các nhóm ngành theo thành phần kinh tế năm 2002
Trong ngành công nghiệp, khu vực ngoài quốc doanh cũng chiếm tỷ lệ caonhất: 85,31% lao động có việc làm thờng xuyên, khu vực quốc doanh chiếm12,81% lao động có việc làm thờng xuyên ở ngành này có vốn đầu t nớc ngoàinhng còn thấp chiếm 0,39% chủ yếu tập trung trong công nghiệp khai khoángluyện kim
Trong ngành dịch vụ, thành phần kinh tế ngoài quốc doanh chiếm 60,52%
số ngời từ 15 tuổi trở lên Vốn đầu t nớc ngoài chiếm tỉ lệ nhỏ 0,31% Thànhphần kinh tế quốc doanh chiếm 38,69%
Nh vậy, thành phần kinh tế ngoài quốc doanh chiếm tỷ lệ cao nhất trongcác nhóm ngành kinh tế sau đó đến khu vực kinh tế quốc doanh Khu vực có vốn
đầu t nớc ngoài, hỗn hợp chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ Theo xu hớng của nền kinh tế mởcửa lao động trong thành phần kinh tế quốc doanh sẽ giảm dần, và tăng dần lao
động trong thành phần kinh tế ngoài quốc doanh và vốn đầu t nớc ngoài Đây làmục tiêu nhờ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà mà các ban ngành đang tìmmọi giải pháp để thực hiện
1.4 Trình độ văn hoá, chuyên môn kỹ thuật của ngời lao động.
* Trình độ văn hoá:
Nghệ An từ lâu đời đã nổi tiếng là mảnh đất giàu truyền thống hiếu họcvới những danh nhân nổi tiếng đã đợc ghi vào sử sách nh cụ Phan Bội Châu, cụ
Trang 25trình độ học vấn tơng đối cao so với các tỉnh khác trong toàn quốc Nghệ An đãthực hiện phổ cập tiểu học từ rất sớm Vì vậy tỷ lệ ngời mù chữ trong lực lợnglao động của tỉnh nhỏ hơn 1% Có tới 95,60% lực lợng lao động cả tỉnh đã tốtnghiệp tiểu học trở lên, số cha biết chữ và cha tốt nghiệp Tiểu học chỉ chiếm tỷ
lệ nhỏ 4,40% Đây là thành công lớn của tỉnh nhờ sự nỗ lực của các cấp, các banngành trong việc quyết tâm xoá mù chữ Dựa vào bảng sau ta thấy rõ điều đó
Trang 26Bảng 10: Cơ cấu dân số từ đủ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế thờng xuyên
chia theo trình độ học vấn năm 2002
PTTH
19,03 16,95 51,83 50,35 15,16 12,97
(Nguồn: Thực trạng lao động việc làm năm 2002)
Trình độ học vấn của lực lợng lao động tỉnh Nghệ An khá cao và có sựchênh lệch về trình độ học vấn giữa thành thị và nông thôn ở khu vực nông thôn
có tỷ lệ đã tốt nghiệp PTCS cao gấp 2 lần khu vực thành thị Ngợc lại số lao động
ở khu vực thành thị đã tốt nghiệp THPT cao gấp 3,4 lần khu vực nông thôn Đây
là một điều kiện thuận lợi bởi với một đội ngũ lao động có trình độ văn hoá cao
nh vậy sẽ dễ dàng hơn trong việc tiếp thu thành tựu khoa học vào sản xuất
* Về trình độ chuyên môn kỹ thuật:
Số ngời có trình độ Đại học, Cao đẳng, THCN tăng lên đáng kể Năm
2002, lực lợng lao động của tỉnh từ sơ cấp trở lên có 283.052 ngời chiếm20,91% Lao động đã qua đào tạo CNKT có bằng trở lên là 249.420 ngời chiếm16,98% trong lực lợng lao động toàn tỉnh Các chỉ số này tăng lên nhiều so vớinăm 2001 tơng ứng là 14,45% và 10,68%
Về trình độ chuyên môn kỹ thuật của ngời lao động cũng có sự chênh lệchgiữa khu vực thành thị và nông thôn giữa khu vực đồng bằng và trung du miềnnúi ở khu vực nông thôn tỷ lệ lực lợng lao động qua đào tạo từ sơ cấp trở lênchiếm 15,25% thấp hơn so với toàn tỉnh, đã qua đào tạo từ chuyên môn kỹ thuật
có bằng cao đẳng trở lên chiếm 14,31% tổng lực lợng lao động nông thôn củatỉnh Ngợc lại khu vực thành thị tỉ lệ này rất cao tơng ứng là 69,03% và 39,61%.Khu vực thành thị có tỉ lệ lực lợng lao động có trình độ cao hơn ở nông thôn vì
Trang 27nên đầu t cho giáo dục lớn Còn vùng nông thôn trình độ lao động qua đào tạorất mỏng do cha có đầu t nhiều vào giáo dục hoặc số lợng đợc đào tạo không vềnông thôn phát triển kinh tế.
Cùng với sự chênh lệch trình độ lao động thành thị và nông thôn, chênhlệch trình độ lao động khu vực trung du miền núi và đồng bằng rất rõ ở khu vực
đồng bằng tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao trung bình trên15% Cao nhất là thành phố Vinh: 54,99% lao động có trình độ chuyên môn kỹthuật, Đô Lơng 17,55%, Yên Thành 15,80% còn khu vực trung du miền núi
tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật thấp, trung bình dới 10% Thấp nhất khuvực trung du miền núi cũng là thấp nhất tỉnh là Quế Phong: 3,15%, Tơng Dơng4,38% Điều này cho thấy mức độ phát triển kinh tế xã hội ở hai khu vực; nó sẽ
ảnh hởng rất lớn đến quá trình phát triển của tỉnh nhà
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 1187 trờng học Trong đó có 631 trờng tiểuhọc, 472 trờng THCS và 84 trờng PTTH với 22278 lớp học Có 4 trờng THCN, 6trờng dạy nghề và đặc biệt tỉnh có 1 trờng Đại học- Đại học Vinh Theo thống kê
2004, có 35.708 giáo viên và 760.965 học sinh phổ thông chiếm 25% dân số củatỉnh Đây là một trong những thuận lợi của tỉnh để đào tạo trình độ kỹ thuật chongời lao động
Dù vậy trong những năm gần đây một thực tế đang diễn ra là số học sinhtốt nghiệp cấp 3 đi học chuyên nghiệp thờng ít về huyện, tỉnh để công tác vìkinh tế tỉnh nhà cha phát triển, một phần nữa do sự hấp dẫn của các tỉnh, thànhphố do có mức sống cao hơn Đây là một bất cập cho tỉnh khi tỉnh đang trongquá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá, việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào cácngành kinh tế rất cần đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao
Một hiện tợng nữa xảy ra ở hầu nh các tỉnh Việt Nam là những ngời đợc
đào tạo trình độ cao, tốt nghiệp ra trờng nhng không tìm đợc việc làm, tình trạng
“Thừa thầy thiếu thợ” diễn ra các ngành Hoặc một số ngời ra trờng về phục vụquê hơng nhng do kinh tế cha phát triển nên không thể làm đúng chuyên ngànhcủa mình đợc Nghệ An cũng nằm trong tình trạng đó
Trang 28Bảng 11: Lao động và tỷ lệ lao động đợc đào tạo có việc làm thờng xuyên tỉnh
Nghệ An năm 2002
Tổng số lao động đ-
ợc đào tạo (ngời)
Tỷ lệ % so với lao động thiếu việc làmTổng số lao động
qua đào tạo
có việc làm thờng xuyên có trình độ qua đào tạo còn thấp 19,2% Lao động từ sơcấp, trung cấp vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất Đối với lao động thiếu việc làm, nhữngngời qua đào tạo chiếm tỷ lệ cao 51,7% Sơ cấp kỹ thuật, Trung cấp chuyênnghiệp trên 17% Cao đẳng và đại học chiếm tỷ lệ nhỏ nhng vẫn cao hơn nhữngngời có việc làm thờng xuyên qua đào tạo Từ đó ta có thể thấy rằng với số lợng
và tỷ lệ lao động qua đào tạo cha đáp ứng đợc nhu cầu phát triển cuả tỉnh và cần
bố trí việc làm hợp lý cho những ngời qua đào tạo còn thiếu việc làm
Trang 292 Thực trạng sử dụng lao động ở tỉnh Nghệ An:
2.1 Sử dụng lao động ở nông thôn:
Nông nghiệp vẫn là một ngành chính trong nền kinh tế của Nghệ An.Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông – lâm – ng, ngành nông nghiệp chiếm tỷtrọng cao nhất 82,0%, tiếp theo là lâm nghiệp 10,9% và nhỏ nhất là ng nghiệp7,1% Lao động trong khu vực nông – lâm – ng năm 2004 là 1.001.280 ngờichiếm 74,02% tổng lao động ngành Thu nhập bình quân đầu ngời ở khu vực nàydới 7,04 triệu đồng/ngời/năm
Nghệ An có diện tích lớn nhất toàn quốc Quỹ đất nông nghiệp có gần177000ha (năm 2002), chiếm 10,8% diện tích đất tự nhiên Trong đó đất trồngcây hàng năm chiếm 72,6%, đất trồng cây lâu năm chiếm 7,0%, đất đồng cỏ là1,8% và đất vờn chiếm 10,6% trong khu vực này hiện nay đã phát triển phongtrào xây dựng các cánh đồng lúa đạt giá trị trên 50.000.000 đồng/ha phổ biến ởQuỳnh Bảng (Quỳnh Lu), Diễn Châu, Đô Lơng
Do vị trí địa lý và địa hình khá đa dạng nên các loại hình sử dụng ở nôngthôn Nghệ An cũng khá đa dạng, có thể phân ra: Thuần nông, nông -lâm nghiệp,nông - ng nghiệp, nông nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nông thôn
2.1.1 Loại hình lao động thuần nông:
Là loại hình phổ biến ở các huyện, nhất là ở miền núi (Quỳ Châu, Tơng
D-ơng, Tân Kỳ, Thanh Chơng ) Đây là những huyện ít có điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội để đa dạng hoá các ngành nghề Loại hình lao động này thu hútkhoảng trên 946.732ngời
-Lao động ở những huyện này chủ yếu sản xuất nông nghiệp nhng năngsuất và sản lợng vẫn thấp Điều này do đất đai cằn cỗi, khí hậu vùng núi khônóng, kỹ thuật canh tác lạc hậu
Đối với vùng thuần nông trong cơ cấu nông nghiệp ngành trồng trọt vẫnchiếm vị trí chính, chiếm 66,5% cơ cấu giá trị sản xuất, chăn nuôi 33,3% và dịch
vụ nông nghiệp là 1,2% (nguồn NGTK 2004)
Bảng 12: Diện tích, năng suất, sản lợng một số cây trồng chủ yếu
Cây trồng Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha) Sản lợng (tấn)
Cây lơng thực
Trang 30Ngô 35.500 60.299 28,3 36,05 106.300 217.348Cây CN hàng
Cây ngô: Hầu nh có mặt khắp các huyện thị (trừ thành phố Vinh) tập trungnhiều nhất ở Nam Đàn, Diễn Châu, Thanh Chơng, Anh Sơn
* Cây công nghiệp: Chiếm 17,8% giá trị sản xuất của ngành trồng trọt bao
gồm cây công nghiệp hàng năm (mía, lạc, vừng ) và cây công nghiệp lâu năm(chủ yếu cao su, chè, cà phê, hồ tiêu )
Hiện nay, ở những vùng nông thôn mô hình kinh tế hộ gia đình đang đợckhuyến khích phát triển Trong các hộ gia đình nông nghiệp, trồng trọt thờng kếthợp với chăn nuôi nhằm giảm hộ thuần nông, thực hiện chuyển dịch kinh tếtrong nội ngành Sự đóng góp của ngành chăn nuôi vào tổng giá trị nông nghiệp
là 32% và có xu hớng tăng lên
- Về chăn nuôi:
Nghệ An là tỉnh có số lợng đàn trâu đứng đầu cả nớc (trên 283.000 con)
đàn bò có số lợng đứng đầu và trung bộ, thứ hai cả nớc sau Gia Lai với 294000con (năm 2002) Trâu và bò chủ yếu đợc nuôi ở miền núi nh Thanh Chơng, AnhSơn, Nghĩa Đàn
Đàn lợn đợc nuôi nhiều ở các huyện thị trong các hộ gia đình nh ở DiễnChâu, Quỳnh Lu với tổng đàn lợn năm 2004 là 1.215.170 con Hiện nay, Nghệ
An đang tập trung tuyển chọn, lai giống nạc hoá đàn lợn đầu t thức ăn, cơ sở chếbiến để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu
Trang 31Đàn gia cầm gồm gà, vịt, ngan đợc nuôi trong hộ gia đình nhằm đáp ứngnhu cầu tại chỗ (khoảng 6,5 triệu con)
2.1.2 Loại hình kết hợp:
* Loại hình nông - lâm:
Ngành lâm nghiệp ở Nghệ An đợc xác định là thế mạnh và là một trongnhững ngành quan trọng có vai trò lớn trong việc cung cấp lâm sản, tạo việc làm
và nâng cao đời sống cho nhân dân vùng núi (Quế Phong, Kỳ Sơn, ConCuông ) Tỷ trọng ngành lâm nghiệp cao thứ 2 chiếm 10,9% trong cơ cấu giátrị sản xuất của khu vực I Khu vực này thu hút khoảng trên 10.860 lao động
Hiện nay toàn tỉnh có 600.000ha rừng với trữ lợng gỗ trên 40 triệu m3 và
185 triệu cây tre nứa Nghệ An chiếm 6,1% trữ lợng gỗ cả nớc và 34% trữ lợng