Trong những năm gần đây cây lạc đang đợc quan tâm ở nớc ta, do nhữnggiá trị kinh tế và những giá trị dinh dỡng của nó, tiềm năng phát triển cây lạc cònrất lớn: diện tích lạc của nớc ta c
Trang 1Mục lục
Trang
Lời cảm ơn 2
Mở đầu 3
chơng i: Tổng quan tài liệu nghiên cứu về cây lạc 5
1.1 Nguồn gốc cây lạc 5
1.2 Giá trị về cây lạc 6
1.3 Tình hình sản suất lạc trên thế giới, Viêt Nam và Nghệ An 8
1.4 Sinh trởng và phát triển của cây lạc 11
1.5 Sinh thái học của cây lạc 13
chơng II: Đối tợng-mục đích-nội dung và phơng pháp nghiên cứu 16
2.1 Đối tợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 16
2.2 Mục đích và nội dung nghiên cứu 17
2.3 Phơng pháp nghiên cứu 18
Chơng III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận 25
3.1 Kết quả xác định các yếu tố liên quan đến năng suất của hai giống lạc V79 và LVT 25
3.2 Tỉ lệ nảy mầm của hai giống lạc nghiên cứu 26
3.3 Cờng độ hô hấp của hai giống lạc ở các gia đoạn sinh trởng khác nhau 27
3.4 Cờng độ quang hợp của hai giống lạc ở các giai đoạn khác nhau 29
3.5 Hàm lợng diệp lục tố của hai giống lạc qua các giai đoạn 32
3.6 Mối tơng quan giữa cờng độ quang hợp và hàm lọng diệp lục 34
3.7 Tốc độ sinh trởng của cây lạc qua các giai đoạn 35
3.8 Kết quả định lợng hàm lợng dầu của hai giống lạc 37
Kết luận và kiến nghị 38
Tài liệu tham khảo 39
Lời cảm ơn
Trang 2Để hoàn thành đợc khoá luận tốt nghiệp này, ngoài sự nổ lực của bản thân, tôi còn nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của thâỳ giáo Nguyễn Đình Châu ngời
đã trực tiếp hớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm việc Đồng thời tôi muốn tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo trong tổ Di truyền -Phơng pháp -Vi sinh trong khoa Sinh học, các thầy cô giáo phụ trách phòng thí nghiệm cùng với
sự ủng hộ, giúp đỡ, động viên của các bạn trong lớp 41A sinh học.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các bạn đã giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn !
Vinh, tháng 5-2004
Tác giả: Vũ văn thanh.
Trang 3Mở Đầu
Cây lạc còn đợc gọi là cây đậu phộng (Arachis hypogeae L.) thuộc bộ đậu(Fabaceae), là cây công nghiệp ngắn ngày, cây lấy dầu có giá trị kinh tế cao và làcây thực phẩm cho ngời và gia súc, nó chiến một vị trí quan trọng của Nghệ Annói riêng và của Việt Nam nói chung Vì vậy việc phát triển cây lấy dầu trong đóchủ yếu là cây lạc đã đợc Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn xác định làmột trong những vấn đề trọng điểm trong chơng trình phát triển nông nghiệp vànông thôn nớc ta
Trong những năm gần đây cây lạc đang đợc quan tâm ở nớc ta, do nhữnggiá trị kinh tế và những giá trị dinh dỡng của nó, tiềm năng phát triển cây lạc cònrất lớn: diện tích lạc của nớc ta có thể lên đến 40-50 vạn ha và đặc biệt tiềm năngtăng năng suất còn nhiều, với nhiều biện pháp tiến bộ nh: cải tiến kỹ thuật, canhtác giống mới, …
Cây lạc là nguồn thực phẩm giàu dinh dỡng cho ngời, hạt lạc chiếm 56% lipít (dầu), 20-25% prôtêin, ngoài ra có nhiều vitamin và khoáng chất Dầulạc là loại lipít dễ tiêu hoá, nó là loai dầu ăn tốt, prôtêin của lạc có nhiều axitamin quý nh Lizin (loại axit amin mà trong hạt ngũ cốc không có ),… ở nớc talạc thờng đợc dùng làm nguồn bổ sung đạm và prôtêin khá quan trọng
44-Cây lạc là nguồn thức ăn tốt cho chăn nuôi: thân và lá lạc tơi chứa 0,3%prôtêin vừa là nguồn thức ăn tốt cho gia súc, vừa là nguồn phân xanh có giá trị về
số lợng và chất lợng, khô dầu lạc là nguồn thức ăn tốt cho bò sữa và lợn
Lạc sau khi thu hoạch để lai cho đất một lợng đạm khá lớn do nốt sần của
bộ rễ có chứa vi khuẩn cố định đạm Rhizobium có khả năng cố định đạm khí trời(N2), góp phần cải tạo đất và tạo sự cân bằng sinh thái nông nghiệp
Lạc còn là cây trồng dễ canh tác, dễ chăm bón, có thể trồng trên nhiều loại
đất khác nhau, đặc biệt đối với vùng đồi dốc có tác dụng hạn chế xói mòn và cảitạo đất tốt, cây lạc có thời gian sinh trởng tơng đối ngắn nên có khả năng tăng vụ
và có thể trồng luân canh, xen canh với các cây trồng khác nh: ngô, mía, …
So với tiềm năng của giống lạc thì sự tăng trởng về năng suất sản lợng lạccòn chậm, hiện nay mới chỉ đạt 1 tấn/ha và có sự chênh lệch giữa các vùng tơng
đối lớn
Cũng nh các cây trồng khác, các chỉ tiêu về sinh trởng của cây lạc có quan
hệ mật thiết với năng suất và phẩm chất của lạc, sức nảy mầm và tỷ lệ nảy mầm
có quan hệ nhiều đến năng suất
Xuất phát tứ những lý do trên đây, chúng tôi đã chọn đề tài "Nghiên cứu
một số đặc điểm về sinh trởng và năng suất của hai giống lạc V79 và lạc LVT
ở huyện Nghi Lộc - Nghệ An"
Trang 4
đợc và đợc trồng ở Ai Cập và một số vùng Địa Trung Hải [7].
Tới đầu thế kỷ XIX ngời ta mới khẳng định cây đợc gọi là Arakos vàArachidua trớc đây không là cây lạc mà là cây Ltyrus tuberosa[7]
Một dẫn chứng khách quan đầu tiên về nguồn gốc cây lạc ở châu Mĩ lànăm 1875 E.G.Squier đã tìm thấy trong các ngôi mộ cổ ở Ancon pachacamae vànhiều nơi khác thuộc Pêru, những hạt và quả giống nh những hạt và quả lạc đangtrồng lúc đó ở Pêru [7]
Năm 1576 Nicolas Monarder một nhà vật lý đã mô tả cây lạc và ghi chúgiống cây này "đợc gửi cho tôi từ Pêru"[9]
Quả lạc đợc vẽ hình đầu tiên trong cuốn sách của Jandelaet (1529) Một sốtác giả nh Maregraue đã mô tả nhầm là quả lạc đợc phát sinh từ rễ, một số tác giảkhác lại mô tả quả lạc đợc phát sinh từ hoa nh: Poitran (1806), Richard (1823)[6]
Ngày nay, căn cứ trên các tài liệu về khảo cổ học, về thực vật, về dân tộchọc, về ngôn ngữ học, về sự phân bố các kiểu giống lạc, mặc dù trên thế giới hiệnnay không tìm thấy loại Arachis hypogeae (lạc trồng) ở trạng thái hoang dại, ng-
ời ta đã khẳng định Arachis hypogeae có nguồn gốc từ Nam Mỹ [7]
Đầu thế kỷ XVIII Nisole đã trồng lạc trong vờn thực vật Montpellier vànăm 1723 đã thông báo cho viện hàn lâm Pháp Năm 1753 C.line đã mô tả cụ thể
và phân loại nó, đồng thời đặt tên khoa học là arachis hypogeae L [12]
Từ đầu thế kỷ XVI ngời Bồ Đào Nha đã nhập cây lạc vào bờ biển tây Phi
do các thuyền buôn bán nô lệ từ đây lạc lan sang Trung Quốc, Nhật Bản, ĐôngNam á, ấn Độ và bờ biển phía đông Austraylia [7]
Cây lạc vào nớc ta bằng con đờng nào và từ lúc nào thì cho đến nay vẫncha có ai quan tâm nghiên cứu
Năm 1961, Nguyễn Hữu Quán đã đa ra một nhận định không có dẫnchứng chứng minh là "lạc vào nớc ta từ Trung Quốc vào đầu thế kỷ XIX"
Sách "Vân đài loại ngữ " của Lê Quý Đôn cũng cha đề cập đến Nhng căn
cứ vào tên gọi mà xét đoán thì danh từ "lạc" có thể do từ hán "lạc hoa sinh " là từcủa ngời Trung Quốc thờng gọi cho cây lạc Vì vậy có thể cây lạc đến nớc ta từTrung Quốc vào khoảng thế kỷ XVIII [2]
Nếu xét về mặt địa lý thì có khả năng cây lạc truyền về Việt Nam từ
Trang 51.2 Giá trị về cây lạc:
1.2.1 Giá trị dinh dỡng:
Quả lạc gồm có vỏ quả, vỏ lụa, mầm và lá mầm Tỷ lệ phần trăm cấu tạoquả thay đổi theo giống và điều kiện ngoại cảnh:
Theo Nguyễn Danh Đông [7]:
+ Vỏ quả gồm có : Gluxit chiếm : 80-90%
Theo tác giả Lê Doãn Diên (1993) [4]
Trang 645-Lạc trên thế giới có tới 80% dùng để chế biến dầu ăn, trên 12% dùng đểchế biến bánh, mứt, bơ, kẹo, khoảng 6% dùng cho chăn nuôi
ở Việt Nam lạc dùng cho xuất khẩu khoảng 70% là cây trồng thu ngoại tệquan trọng
Khô dầu lạc là nguồn bổ sung chất béo quan trọng trong chế biến thức ăngia súc tổng hợp, thân lá lạc dùng làm thức ăn cho trâu, bò hoặc làm phân bónhữu cơ
1.2.2 Vai trò của cây lạc trong hệ sinh thái:
Theo Lê Minh Dụ (1993), trồng cây họ đậu ở một số loại đất dốc ổn định,làm tăng nguồn hữu cơ với kháng, sắt di động và khoáng di động, tăng hàm lợnglân dễ tiêu trong đất, làm cho hàm lợng phốt phát trong đất có sự biến đổi, nhómphốt phát canxi tăng lên, nhóm phốt phát sắt và nhôm giảm xuống
Vai trò quan trọng của cây lạc trong hệ sinh thái là cây lạc có khả năngtổng hợp đợc đạm từ nitơ tự nhiên trong khí trời, nhờ đó mà có khả năng cải tạo
đất, làm tăng hàm lợng đạm trong đất, do rễ lạc có các nốt sần chứa loại vi khuẩn
cố định đạm Rhizobium, nó làm tăng lợng đạm dự trữ trong đất, làm giàu thêmnguồn dinh dỡng cho đất trồng
1.3 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới, Việt Nam và Nghệ An
1.3.1.Tình hình sản xuất lạc trên thế giới
Khoảng 90% diện tích trồng lạc trên thế giới tập trung ở lục địa á Phi, ởchâu á (60%) và châu Phi (30%) Châu á bao giờ cũng đứng đầu thế giới về sảnlợng lạc (chiếm trên 70% sản lợng lạc trên thế giới trong thời gian trớc Đại hộichiến thế giới thứ hai và trên 50% trong thời gian gần đây), sau đấy là tới châuPhi và Nam Mỹ Trên 60% sản lợng lạc thuộc về 5 nớc sản xuất chính (ấn Độ,Trung Quốc, Xênigan, Nigiêria, Mỹ) [7]
Năm 1995 diện tích trồng lạc trên thế giới là 20.573 nghìn ha, trong đó 6nớc có diện tích trồng lạc lớn nhất là:
Trang 71.3.2 Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam
ở châu á, trong số 25 nớc trồng lạc,Việt Nam là nớc đứng thứ 5 về sảnxuất lạc, sau ấn Độ, Trung Quốc, Inđônêxia, Mianma [9]
Trong những năm 1985-1990, diện tích lạc của cả nớc đạt khoảng 212,7
đến 201,4 nghìn ha, với năng xuất bình quân đạt 9,5-10,6 tạ/ha (1990)
Sản xuất lạc ở Việt Nam có thể chia thành 5 vùng chính: vùng Bắc Bộ (50nghìn ha), khu IV cũ và Duyên Hải Trung Bộ (65 nghìn ha), Tây Nguyên (20nghìn ha) [12] ở Việt Nam theo niên giám thống kê Việt Nam thì tình hình sảnxuất lạc nh sau:
Bảng 2: Diện tích, năng suất và sản lợng lạc ở Việt Nam (1985-1998):
Năm
Diện tích
(nghìn ha) 217,7 201,4 210,9 217,3 240,0 259,9 296,4 269,14Năng suất
Sản lợng
(nghìn tấn) 202,06 213,8 234,8 226,7 239,7 322,6 356,75 385,24
Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam [14]
Năm 1998, diện tích trồng lạc của nớc ta cao nhất đạt 269,4 nghìn ha,năng suất bình quân đạt 14,3 tạ/ha
Tây Ninh là tỉnh có diện tích trồng lạc lớn nhất (40 nghìn ha) sau đó làNghệ An (26 nghìn ha), các tỉnh: Long An, Trà Vinh, Bến Tre, Hải Phòng vàThái Bình có diện tích trồng lạc đạt 18,2 nghìn ha, năng suất đạt bình quân là19,5 tạ/ha Các tỉnh có năng suất bình quân đạt 20 tạ/ha nh tỉnh Sóc Trăng, AnGiang, Hà Nam, Nam Định, tại Vĩnh Lộc (Thanh Hoá ) với diện tích 10 ha, năngsuất đạt 32,8 tạ/ha Chơng Mỹ (Hà Tây) năng suất đạt 40 tạ/ha trên diện tích 9 ha[14]
Trang 8Theo kế hoạch nhà nớc dự kiến đa sản lợng lạc cả nớc ta lên 900 nghìn tấnnăm 2010 nhằm đáp ứng nhu cầu trong nớc và xuất khẩu Muốn nh vậy chúng taphải mở rộng diện tích của cả nớc lên tới 400 nghìn ha vào năm 2005 và 2010 vớinăng suất đạt bình quân từ 15-20 tạ/ha ở vùng có điều kiện thâm canh phải đạt
Bảng 4 : Tình hình sản xuất lạc của hai huyện Nam Đàn và Hng Nguyên
Trang 91.4 Sinh trởng và phát triển của cây lạc
Sự sinh trởng của và phát triển của cây lạc đợc chia làm nhiều giai
đoạn, bắt đầu từ giai đoạn hạt nẩy mần, lạc chuyển từ giai đoạn tiềm sinhsang trạng thái sinh trỏng
1.4.1 Sự nảy mầm của hạt
Thời kỳ nảy mầm của hạt cũng trải qua ba giai đoạn:
+ Sự hút nớc của hạt: hạt lạc hút nớc để hoạt hoá các men hạt lạc có thểhút lợng nớc bằng 60-65% trọng lợng hạt, điều kiện tốt nhất cho hạt nẩy mầm là
độ ẩm 100%, nhiệt độ khoảng 300C (theo Đại học Nông Nghiệp I Hà Nội ) [7],[6]
+ Hoạt động của các men phân giải:
Sau khi hút đủ nớc thì các enzim bắt đầu hoạt động, enzim hoạt động chủyếu là Lipaza và protein, lipaza thủy phân lipit sau đó chuyển hoá thành đờngglucoza, sự phân giải chủ yếu xảy ra ở nội nhũ của hạt để tổng hợp protein cấutạo nên cây con và giải phóng năng lợng để sử dụng trong hoạt động sống
Quá trình tạo thành glucoza từ lipit đòi hỏi lợng lớn oxi, nguồn oxi ngoàilấy từ glucoza và lipit nó còn lấy từ môi trờng nhờ quá trình hô hấp của hạt [6],[7]
+ Sự nảy mầm của hạt lạc:
Nhờ có phản ứng hoá sinh mà hạt nảy mầm đợc, biểu hiện là trục phôi dài
ra đâm thủng vỏ hạt lộ ra ngoài, trong điều kiện thuận lợi chỉ khoảng 30-40 giờsau khi gieo đã có thể quan sát đợc trục phôi này Trục phôi này sau 4 ngày cóthể đạt 2-3 cm và thấy rõ phần cổ rễ, ở lạc sự nảy mầm diễn ra theo kiểu nâng hạt[7]
Sức nảy mầm và tỷ lệ nảy mầm có quan hệ nhiều đến năng suất của lạc.[6], [9]
1.4.2 Sự phát triển thân cành
Thân lạc tơng đối cao có thể đạt tới 2m, chiều cao thân phụ thuộc nhiềuvào đặc điểm di truyền của giống và điều kiện ngoại cảnh, chăm sóc
Tốc độ sinh trởng chiều cao thân của cây lạc tăng dần từ khi mọc đến khi
đâm tia rộ- hình thành quả, sau đó thì giản dần đến khi thu hoạch
Chiều cao thân có thể là chỉ tiêu để đánh giá sinh trởng và khả năng chonăng suất của lạc, cây lạc sinh trởng tốt thờng có chiều cao thích hợp, cân đối,thân không đổ và đốt thân phía dới ngắn, thân mập, cứng
Sự phân cành của lạc khá sớm, những giống lạc nh thân bò có thể đạt tới
4-7 cấp cành, với tổng số cành có thể lên tới 25-30 cành, ở nớc ta chủ yếu lạc chỉ
đạt 2 cấp cành với tổng số khoảng 6-10 cành [7]
1.4.3 Sự phát triển của bộ lá và bộ rễ
Thân chính có thể chứa 20-28 lá, tổng số lá trên cây có thể đạt 50-80 lá.Nhng số lá xanh trên cây thờng cao nhất khoảng 40-60 lá, vào thời kỳ đâm tiahình thành quả
Trang 10Theo kết quả nghiên cứu của Trờng Đại học Nông Nghiệp I, đối với giốnglạc V79 trong điều kiện vụ xuân diện tích lá cao nhất đạt vào thời kỳ hình thànhquả.
Rễ của lạc là rễ cọc, trọng lợng của rễ biến thiên theo nhịp điệu tăng diệntích lá nhng sớm hơn, số lợng của rễ phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh [7]
1.4.5 Sự ra hoa, đâm tia và hình thành quả lạc
Hoa lạc đợc mọc từ mắt của các cành, ở mỗi mắt có thể mọc đợc từ 3-5hoa, số lợng hoa có thể thay đổi từ 50-200 hoa, hoa lạc ra nhiều nhất là ở cành1;2 của cành cấp hai, chiếm 60-80% tổng số hoa, thời gian ra hoa kéo dài từ 25-
40 ngày tuỳ giống và điều kiện sinh trởng, có khi hoa ra kéo dài 15-20 ngày vàtrung bình từ 5-10 hoa/ngày/cây
Trong ngày hoa nở từ 7-9 giờ sáng sự thụ phấn đợc tiến hành trớc khi hoa
nở 7-10 giờ trớc đó, tức là khoảng nửa đêm
ở lạc chủ yếu là tự thụ phấn, trong tự nhiên tỷ lệ giao phấn chỉ khoảng 1%, sau khi thụ tinh tế bào cuống hoa phát triển thành tia, từ đó tia quả v ơn dài,
0,5-đâm xuống đất, khi xuống đất, tia phình to hình thành quả, điều kiện phù hợpnhất cho việc hình thành quả là tối và độ ẩm
Quá trình hình thành quả gồm các giai đoạn sau: sau khi đâm tia xuống
đất:
5-6 ngày: Đầu mút tia bắt đầu phình ngang
9 ngày : Quả lớn nhanh, thấy rõ hạt ở gần cuống
12 ngày: Quả tăng kích thớc gấp 2 lần khi 9 ngày
20 ngày: Quả đã định hình, vỏ quả mọng nớc, hai hạt thấy rõ
30 ngày: Vỏ quả cứng, hạt định hình
45 ngày: Vỏ quả khô, có gân rõ, vỏ hạt mỏng dần và bắt đầu mang màusắc
60 ngày: Hạt chín hoàn toàn [7]
1.5 Sinh thái học cây lạc
1.5.1 Nhiệt độ
Nhiệt độ có tơng quan chặt chẽ với các thời kỳ sinh trởng và phát triển củacây lạc [7]
Trang 11Lạc sinh trởng thích hợp với khí hậu nóng và ổn định, nhiệt độ thích hợpnhất là từ 24-33oC, nhiệt độ tối thiểu cho sự nảy mầm của hạt lạc là 12oC, cho sựthụ tinh là 17 oC [12].
Nếu nhiệt độ dới 18 oC mầm không vợt lên khỏi mặt đất, tốc độ nẩy mầmcủa hạt lạc nhanh nhất ở nhiệt độ 32-330C, nhiệt độ tối cao cho sự nảy mầm củahạt là 41- 45 oC, hạt hoàn toàn mất sức nảy mầm ở 540C [7]
Nhiệt độ tối thích cho sự sinh trởng sinh dỡng là giữa 27-30 oC [9] Nếunhiệt độ vợt quá 34-35 oC là giảm số lợng hoa có ích, thời kỳ chín yêu cầu vềnhiệt độ giảm hơn so với thời kỳ trớc, nhiệt độ thích hợp là 25-28 oC [7]
1.5.2 ánh sáng
Lạc là cây không mẫn cảm với chiều dài ngày (cây C3) nên ánh sáng ảnhhởng đến cả quang hợp và hô hấp, cây lạc phản ứng tích cực với cờng độ ánhsáng yếu đến ánh sáng toàn phần [9]
Trong thời kỳ hạt nảy mầm, ánh sáng làm giảm tốc độ hút nớc của hạt vàgiảm sự sinh trởng của rễ phôi và trục phôi Trong thời kỳ lạc kết quả thì quả thìquả chỉ phát triển trong bóng tối [7]
Lợng hoa lạc phụ thuộc nhiều vào số giờ nắng, vụ thu ở miền Bắc do sốgiờ nắng nhiều kết hợp với nhiẹt độ cao nên lạc ra hoa nhiều và cho nhiêù quảhơn hẳn vụ lạc xuân [12]
1.5.3 Lợng nớc và độ ẩm
Lạc chỉ có khả năng tơng đối chịu hạn ở một thời kỳ sinh trởng nhất định,ngoài ra thiếu nớc ở các thời kỳ khác đều có ảnh hởng xấu đến năng suất
Thời kỳ trớc ra hoa, nhu cầu về nớc của cây lạc không lớn lắm, lạc chịu
đ-ợc hạn nhất ở thời kỳ trớc ra hoa, độ ẩm đất thích hợp cho thời kỳ này là khoảng60-65%
Thời kỳ hình thành quả độ ẩm đất thích hợp khoảng 70-75%
Thời kỳ chín độ ẩm đất chỉ khoảng 65-70%, độ ẩm quá cao trong thời kỳnày (trên 90%) thờng dẫn đến lốp đổ, thối quả, nảy mầm tại ruộng [7] Nếu hạnvào lúc ra hoa làm giảm số hoa, quả và nếu hạn vào lúc hình thành quả sẽ làmgiảm đi trọng lợng quả, hạt, giảm tỷ lệ nhân [12]
1.5.4 Đất
Do quá trình hình thành quả dới đất nên thành phần cơ giới của đất quantrọng hơn độ phì của đất Đất cát ven biển, ven sông, đất đỏ bazan, đất xám đềuthích hợp cho cây lạc
Lạc là cây chịu chua giỏi có thể trồng lạc ở nơi có nồng độ Ph = 4,5, tuynhiên thích hợp nhất là nơi đất có nồng độ Ph = 6-7 [12]
Theo York và Codwell (1951) thì đất lý tởng cho việc trồng lạc là đất thoátnớc, màu sáng và tơi xốp, phù sa cát đủ canxi và một lợng chất hữu cơ [2]
1.5.5 Dinh dỡng khoáng [7], [5]
Trang 12Nhu cầu về đạm của lạc nhìn chung cao hơn nhiều so với các loại cây ngũcốc vì hàm lợng protein trong hạt lạc chiếm tới 23-25%, cao hơn 1,5 lần ở ngũcốc Yêu cầu đạm về ba phơng diện quyết định năng suất của lạc là: hình thànhcơ quan sinh trởng, hình thành cơ quan sinh sản, sản phẩm quang hợp để hìnhthành hạt.
Để cung cấp cho cây sinh trởng, cần bón 15-20 kg đạm/ha lúc gieo Lạchấp thu 10% tổng nhu cầu đạm trong thời kỳ sinh trởng sinh dỡng, 40-50% trongthời kỳ ra hoa và quả chín
Sự thiếu hụt lân sẽ làm giảm số lợng nốt sần và khả năng cố định đạm
Sự thiếu hụt phốt pho biểu hiện sau 4 tuần cây còi cọc, lá nhỏ, dầy lên, lágià đậm lại, vàng, cứng và cuối cùng là rụng
Thời kỳ tạo quả, lân sẽ thúc đẩy quả và làm giảm tỉ lệ quả lép
Ngoài ra, một số yếu tố khoáng chất khác nh: Cu, Zn, Mn, Mo,…điều có
ảnh hởng nhất định đến năng suất và chất lợng của lạc
Trang 13Chơng II
đối tợng - mục đích- nội dung- phơng pháp
nghiên cứu 2.1 Đối tợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tợng nghiên cứu
2.1.1.1 Giống lạc LVT
Nguồn gốc:
Giống lạc LVT là giống lạc nhập nội từ Trung Quốc vào Việt Nam do giáos- tiến sĩ Trần Hồng Uy, phó tiến sĩ- Đào Quang Vinh, phó tiến sĩ Chu Thị NgọcViên- Viện nghiên cứu ngô chọn lọc năm 1992
Giống LVT đợc khu vực hoá năm 1996 và công nhận là giống lạc tiến bộ
kỹ thuật năm 1998
Đặc điểm:
- Cây sinh trởng khoẻ, thân dạng đứng, thân chính không mang hoa, màuxanh nhạt, phân cành trung bình, lá xanh đậm, thân cao từ 56-63 cm
- Hoa tập trung quanh gốc
- Thời gian sinh trởng: Vụ xuân 125-132 ngày
Vụ hè thu 110-120 ngày
- Năng suất bình quân 19 tạ/ha, cao nhất từ 23-26 tạ/ha
- Quả: hình dạng không cân đối, quả to, vỏ dầy, mỏ quả lồi, gân, eo quảtrung bình
ra bằng cách dùng tia rơngen gây đột biến trên giống Bạch Sa của Trung Quốc
Giống V79 đợc hội đồng của Bộ Nông Nghiệp và Công Nghiệp ThựcPhẩm công nhận là giống lạc quốc gia năm 1995
Đặc điểm :
- Năng suất đạt 28-30 tạ/ha Vỏ quả mỏng, tỷ lệ nhân/quả cao, chịu hạn tốtnên thích nghi với vùng đất cát ven biển Dễ nảy mầm do vỏ mỏng
- Thời gian sinh trởng tơng tự nh Sen Nghệ An, S Tuyển của Trung Quốc
- Thân dạng đứng, thân chính mang hoa, màu xanh nhạt
- Quả: Vỏ quả mỏng, gân mờ, eo quả trung bình, hạt màu trắng hồng
2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm:
- Xã Nghi Liên, Nghi Lộc- Nghệ An
- Phòng thí nghiệm Di Truyền Khoa Sinh học Trờng Đại Học Vinh
Trang 14Thời gian nghiên cứu:
Từ tháng 7-2003 đến tháng 4-2004
2.2 Mục đích và nội dung nghiên cứu
2.2.1 Mục đích của đề tài
Đề tài này nhằm góp phần nghiên cứu một số đặc điểm về sinh trởng vàmột số chỉ tiêu về năng suất của hai giống lạc LVT và V79 đang trồng ở NghiLiên - Nghi Lộc, Nghệ An
Qua việc thực hiện đề tài này, rèn luyện các kỹ năng thực hành, thínghiệm Làm quen với các phơng pháp nghiên cứu khoa học
2.2.2 Nội dung nghiên cứu
Xác định các yếu tố liên quan đến năng suất của hai giống lạc LVT
và V79
Định lợng hàm lợng dầu trung bình của hai giống LVT và V79
Xác định tỷ lệ nảy mầm của hai giống lạc
Xác định cờng độ hô hấp qua các giai đoạn khác nhau của hai giốnglạc LVT và V79
Xác định cờng độ quang hợp của hai giống lạc ở các giai đoạn khácnhau
Xác định hàm lợng diệp lục của hai giống lạc ở các thời kỳ khácnhau
Xác định tốc độ sinh trởng của hai giống lạc qua các thời kỳ sinh ởng khác nhau
tr-2.3 Phơng pháp nghiên cứu
2.3.1 Phơng pháp xử lý hạt giống trớc khi gieo [9]
Chọn các hạt giống có độ đồng đều nhau, ngâm vào nớc ấm (3 sôi + 2lạnh) trong khoảng thời gian 3-4 giờ, sau đó cắt ngang hạt thấy nớc ngấm 2/3 hạt
là đợc, biện pháp xử lý tốt nhất ở 500 C Sau khi xử lý, ủ hạt vào đĩa petri có giấylọc phủ hai mặt để giữ ẩm, rồi cho vào tủ giữ ấm 300 C Khi hạt xuất hiện mầmthì đem gieo, xác định tỷ lệ nảy mầm và cờng độ hô hấp của hạt
2.3.2 Phơng pháp xác định cờng độ hô hấp của hai giống lạc
(Theo Phơng pháp Boysen-Jensen về xác định cờng độ hô hấp của thựcvật) [10], [11], [16]
Trang 15Cân nguyên liệu hô hấp (hạt lạc đang nảy mầm hay lá lạc ), cho vào túi
đ-ợc may bằng vải màn, treo vào nút cao su có móc, sau đó mở nhanh nút thờng ra,
đậy bằng nút cao su có mang nguyên liệu hô hấp (tránh chạm phải dung dịchkiềm), bình đối chứng cũng mở ra và đậy lại cùng thời điểm với bình có mẫu
Đặt cả hai bình vào trong bóng tối trong thời gian 1 giờ (30 phút)
Lấy nhanh mẫu trong bình ra, lắc trong 20 phút (lắc chuyển động tròn) để
CO2 trong bình hoà tan với Ba(OH)2:
Chuẩn độ lợng Ba(OH)2 d bằng axit H2SO4 0,1N hoặc axit HCl 0,1N, cho
đến khi mất màu hồng của dung dịch (trong thí nghiệm chúng tôi dùng HCl):
Trong đó:
CO2/gam nguyên liệu trong 1giờ
V1: Lợng ml axit HCl dùng khi chuẩn độ Ba(OH)2 d ở bình đối chứng
V2: Lợng ml axit HCl dùng khi chuẩn độ Ba(OH)2 d ở bình thí nghiệm.P: Trọng lợng nguyên liệu (gam)
t: Thời gian nguyên liệu hô hấp (tính từ khi bỏ mẫu đến khi lấy mẫu ra)60: Hệ số dẫn
2,2: Hệ số đơng lợng gam (cứ 1 ml axit HCl 0,1N chuẩn độ lợng kiềm d
Trang 16Trong đó: P: Tốc độ sinh trởng tơng đối (%)
W0: Số đo lần đầu
W1: Số đo lần sau
t: thời gian giữa hai lần đo
Trang 172.3.4 Phơng pháp xác định cờng độ quang hợp (Theo Kơtxơvic) [10], [16].
Ivanop-Lấy hai bình tam giác có dung tích (500 ml) thật sạch, đa đi đa lại trongkhông khí :
Cân a gam nguên liệu (lá lạc), cho nguyên liệu vào bình 1, bình 2 không
có mẫu, đậy kín:
Đa cả hai bình ra ngoài ánh sáng mặt trời trong 1 giờ (30 phút)
Đa hai bình vào, lấy lá lạc ra thật nhanh và đậy nút lại, bình 2 cũng mở nútcùng lúc
Cho vào mỗi bình 20 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1 lắc đều 20 phút để xảy rahoàn toàn phản ứng:
Ba(OH)2 + CO2 BaCO3 + H2O
Cho vào mỗi bình vài giọt phênolphtalêin và chuẩn độ HCl 0,1N đến lúcmất mầu hồng
Tính cờng độ quang hợp theo công thức sau:
CO2/gam nguyên liệu/1giờ)
V1: Lợng ml axit dùng khi chuẩn độ bình thí nghiệm
V2: Lợng ml axit dùng khi chuẩn độ bình đối chứng
a: Trọng lợng lá lạc tơi (gam)
t: Thời gian nguyên liệu quang hợp
60 : Hệ số dẫn 2,2: Hệ số đơng lợng gam.(cứ 1ml axit HCl 0,1N chuẩn độ lợngkiềm d tơng ứng với 2,2 mg CO2)
2.3.5 phơng pháp xác định hàm lợng diệp lục (Theo Wintermaus và Demos 1965) [8], [10], [11].
Nguyên tắc : Dùng dung môi hoà tan (axeton hoặc etanol 960 ) để chiếtrút diệp lục của lá, ở đây chúng tôi dùng dung môi etanol 960
Ph
ơng pháp:
Cân P(g) mẫu lá lạc tơi vào lúc 8 giờ sáng, không ớt
a t