Các hợp chất chiết ra từ sen tanin, flavonoid, ancaloid đều có hoạt tínhsinh học mạnh, hiện đang đợc nghiên cứu rất nhiều về các tác dụng dợc lý.Sen cũng đã góp phần tạo nên các đặc sản
Trang 1Mở đầu 1
Chơng 1 Tổng quan nghiên cứu 3
1.1 Đặc điểm thực vật và hệ thống phân loại sen 3
1.1.1 Đặc điểm thực vật 3
1.1.2 Hệ thống phân loại 3
1.2 Nguồn gốc và phân bố sen trên thế giới 5
1.3 Cây sen trên thị trờng thế giới 6
1.4 Tình hình nghiên cứu về sen 7
1.4.1 Sen trong y học cổ truyền (Đông y) 8
1.4.2 Thành phần hoá học và những nghiên cứu dợc học mới về sen 9
1.5 Vài nét về điều kiện tự nhiên - xã hội tại khu vực nghiên cứu 12
Chơng 2 Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu 14
2.1 Đối tợng và nội dung nghiên cứu 14
2.2 Phơng pháp nghiên cứu 14
2.2.1 Địa điểm và phơng pháp thu mẫu 14
2.2.2 Phơng pháp xử lý mẫu 14
2.2.3 Phơng pháp nghiên cứu các đặc điểm thực vật 14
2.2.4 Phơng pháp nghiên cứu các chỉ tiêu hoá sinh 15
Chơng 3 Kết quả nghiên cứu 16
3.1 Đặc điểm thực vật 16
3.1.1 Một số đặc điểm hình thái giải phẫu của thân, lá, hoa, quả 16
3.1.2 Tỷ lệ đậu quả 24
3.2 Một số đặc điểm hoá sinh 25
3.2.1 Một số chỉ tiêu dinh dỡng trong ngó sen và hạt sen 25
3.2.2 Xác định một số thành phần hoá học trong các bộ phận của sen .26
Kết luận và kiến nghị 32
Tài liệu tham khảo 33
Phụ lục 36
Mở đầu
Trang 2Sen (Nelumbo nucifera Gaertn.) là loài cây thuỷ sinh sống trong các ao hồ,
đầm, dạng cây thân thảo, nằm sâu dới bùn đất gọi là thân rễ, còn lá và hoa lạinằm trên mặt nớc hoặc vợt lên khỏi mặt nớc nhờ các cuống dài
Sen tuy là loại cây lâu năm song sự sinh trởng phát triển của chúng mangtính chất chu kỳ trong năm Vào cuối xuân ấm áp sen bắt đầu nảy chồi ra lá từcác mấu của thân rễ và vơn lên trên mặt nớc Hoa sen nở rộ vào mùa hè đẹp và
có hơng thơm dịu mát tinh khiết Sang thu và đông sen tàn luỵ trở lại dạngtiềm sinh trong lòng bùn đất
Sen là loại cây gắn liền với cuộc sống con ngời từ xa xa Hình ảnh hoa sen
là biểu tợng cho tôn giáo, cho sự thanh cao trong sáng và thuần khiết, trongthơ ca và trong tâm linh mỗi ngời Bên cạnh ý nghĩa về mặt tinh thần đó sencòn có ý nghĩa thực tế và giá trị kinh tế cao Hiếm có một loại cây nào nh sen
mà tất cả các bộ phận đều sử dụng đợc
Về mặt y dợc, trong Đông y sen là một loại thuốc quý Các bộ phận củasen đều có tác dụng chữa bệnh Ví dụ nh tâm sen, lá sen có tác dụng an thần,thanh tâm, hạ huyết áp ; Nhị sen ích thận, chữa băng huyết, hoa sen chốngmụn nhọt; Gơng sen có tác dụng cầm máu, táo bón
Các hợp chất chiết ra từ sen ( tanin, flavonoid, ancaloid) đều có hoạt tínhsinh học mạnh, hiện đang đợc nghiên cứu rất nhiều về các tác dụng dợc lý.Sen cũng đã góp phần tạo nên các đặc sản nổi tiếng: Chè sen, cốm gói lásen, trà sen Trong lĩnh vực này sen là nguồn thực phẩm có hàm lợng dinh d-ỡng khá cao Hạt sen giàu protein, tinh bột và các loại vitamin; Ngó sen giàuchất xơ, củ sen chứa nhiều tinh bột
Ngày nay, sen đợc trồng ở nhiều nớc (đặc biệt là châu á) với diện tích lớn.Trên thị trờng thế giới sen là đối tợng đang đợc chú ý nhiều Đặc biệt là thị tr-ờng củ sen, ngó sen và hạt sen
Sen còn đem lại giá trị thẩm mỹ cho các công trình kiến trúc và trồng sen
để thởng ngoạn trong các khu du lịch cũng là mô hình hấp dẫn khách du lịch
Với ý nghĩa thực tế và giá trị kinh tế cao, nhng hiện nay các công trìnhnghiên cứu tổng thể về sen cha nhiều Mặc dù Nam Đàn - Nghệ An là nơi có
Trang 3nhiều sen song vẫn mang tính chất thời vụ, cha có sự đầu t về vốn, kỹ thuậtnên hiệu quả kinh tế thu đợc cha cao so với các nơi khác Vì những lý do trên,
chúng tôi đã tiến hành đề tài: "Nghiên cứu một số đặc điểm thực vật và hoá
sinh của cây sen (Nelumbo nucifera Gaertn.) tại xã Hùng Tiến - huyện
Nam Đàn - Nghệ An ”
Mục tiêu của đề tài:
Chúng tôi tiến hành đề tài này với mục tiêu là: Từ việc nghiên cứu một số
đặc điểm thực vật và một số chỉ tiêu hoá sinh để cung cấp một số dẫn liệu vềcây sen cho các nhà hoạch định chính sách nông nghiệp, nhằm phát triển câysen thêm một bớc mới về chất lợng cũng nh số lợng
Chơng 1
Trang 4Tổng quan nghiên cứu
1.1 Đặc điểm thực vật và hệ thống phân loại sen
1.1.1 Đặc điểm Thực vật:
Cây sen (còn gọi là liên hay quỳ, có tên khoa học là Nelumbo nucifera
Garetn.) là dạng cây thuỷ sinh sống nhiều năm mọc trong bùn, mấu có rễ Lámọc từ thân rễ vơn lên khỏi mặt nớc Cuống lá dài có gai nhỏ, phiến lá hìnhlọng to đờng kính 50 cm - 70 cm Gân lá xếp toả tròn có dạng nan hoa Hoa to
có màu trắng hay đỏ hồng, lỡng tính Lá đài từ 3 -5 có màu lục nhạt dễ rụng.Nhị nhiều, bao phấn 2 ô, mở với kẽ nứt dọc có trung đới mọc dài thành 1 phầnphụ (gạo sen) màu trắng có hơng thơm
Nhiều lá noãn (tâm bì) rời đựng trong đế hoa loe thành gơng sen xốp, hìnhnón lộn ngợc, dẹt Quả sen dạng quả bế chứa một hạt có 2 lá mầm dày, chồimầm (tâm sen) gồm 4 lá non gập vào bên trong, vỏ quả cứng, nhẵn, màu lụctía [8]
Có nhiều cách gọi tên các bộ phận khác nhau của sen: lá sen còn gọi là Hàdiệp hay liên diệp (Folium Nelumbinis); Hoa sen còn gọi là liên hoa (FlosNelumbinis); Ngó sen, củ sen còn gọi là liên ngẫu (Rhizoma Nelumbinis);Quả sen còn gọi là liên thạch (Fructus Nelumbinis); Hạt sen còn gọi là liênnhục (Semen Nelumbinis); Gơng sen sau khi bỏ hạt gọi là liên phòng(Receptaculum Nelumbinis); Nhị sen gọi là liên tu (Stamen Nelumbinis)[8]
1.1.2 Hệ thống phân loại:
Theo Takhtajan(1970) đã xếp chung Sen - Súng là 2 chi khác nhau vàocùng một họ Sen súng ( Nymphaeaceae) Nhng đến năm 1980, trong hệ thốngphân loại mới của mình, Takhtajan đã xếp Sen, Súng thành 2 chi vào hai họthuộc 2 bộ riêng biệt Cách phân loại này đợc giữ cho tới ngày nay
Chi Sen (Nelumbo) thuộc họ Sen (Nelumbonaceae), bộ Sen(Nelumbonales), lớp 2 lá mầm (Dicoty leadonea), ngành hạt kín(Angiospermatophyta)
Chi Sen có 2 loài chính là Nelumbo nucifera Gaertn và Nelumbo lutea Willd ở loài thứ nhất (Nelumbo nucifera Garetn.) cánh hoa có màu hồng, tập
trung chủ yếu tại Châu á, còn loài thứ 2 cách hoa lại có màu vàng, phần gốccánh hoa thờng vàng đậm hơn, phân bố chủ yếu tại châu Mỹ [38]
Trang 5Ngoài ra, ngày nay do sự lai ghép nhân tạo, chọn lọc các biến dị nên cóthêm một số loài sen lai ghép mới nh:
- Nelumbo Chawan Basu: Cánh trắng và viền cánh có màu hồng tối.
- Nelumbo angel Wings: Cánh trắng cuộn về phía mép, lá rộng cắt sâu và
tơi sáng
- Nelumbo Perry Super Stas: Cánh hoa có sự biển đối màu sắc từ màu
hồng tối (ngày mới nở) sang màu vàng (ngày thứ 2) và chuyển thành màu kem(vào ngày thứ 3)
- Nelumbo Pekinesis Rubra: Lúc mới nở cánh hồng tơi nhng sau ngày thứ
nhất chuyển sang màu hồng tối [30]
Tại Việt Nam, chỉ có một loài duy nhất là (Nelumbo nucifera Garetn.)
nh-ng thấy có nhiều dạnh-ng sen khác nhau Chúnh-ng phân biệt nhau bởi kích thớc,chiều cao của lá, hoa Hình thái quả sen, nhị và lá noãn, mục đích sử dụng (lấyhoa, lấy hạt hay lấy củ)
Theo kết quả điều tra của Dơng Đức Tiến và cộng sự, có thể kể một sốdạng sen nh:
- Dạng sen có hoa to, cánh màu hồng đậm, đơn và ít cánh (Thanh hồngliên)
- Dạng sen có hoa to, cánh màu trắng, đơn và ít cánh (Thanh bạch liên)
- Dạng sen có hoa to, nhiều cánh, màu hồng tối ( Đại hạ liên)
- Dạng có hoa to, đơn cánh màu trắng hồng
- Dạng có hoa to, nhiều cánh, trắng chỉ để lấy hoa (Kiến liên)
- Dạng sen hoa to cánh nhiều có màu trắng phớt hồng dùng để lấy hạt (Sentrắng điểm phấn hay thạch liên)
- Dạng sen hoa to, nhị biến đổi thành cánh, màu trắng (Sen trắng cánh hayBạch diệp liên)
- Dạng có hoa to, nhiều cánh, noãn đặc biệt ( Nguyệt Liên)
- Dạng sen lấy củ: Hoa nhỏ, nhiều cánh màu hồng (Thuỵ liên)
- Dạng Sen trắng hoa nhỏ, nhiều cảnh (Thái liên)
Ngoài ra còn có những dạng sen khác [ 30 ]
Trang 6Tại Nghệ An, chỉ thấy 2 giống sen khác nhau thuộc cùng một loài
(Nelumbo nucifera Garetn.) là giống sen hoa to nhiều cánh màu hồng và
giống sen trắng hoa to, nhiều cánh
1.2 Nguồn gốc và sự phân bố Sen trên thế giới
Sen là một loại cây nhiệt đới và á nhiệt đới phân bố trên các châu lục Âu,
á, Mỹ Ranh giới phân bố của 2 loài chính (Nelumbo nucifera Garetn.) và
Nelumbo lutea Willd khá rõ ràng.
Takhtajan (1980) đã chỉ rõ rằng: Loài Nelumbo lutea Willd phân bố tại
Châu Mỹ và tập trung tại phía Nam của Bắc Mỹ, Trung Mỹ và một phần phía
Bắc của Nam Mỹ, kéo sang đảo Haoai và đảo Jamaica Còn loài (Nelumbo nucifera Garetn.) phân bố rộng rãi ở những vùng đất thuộc mảng lục địa cổ.
Từ Đông Bắc Châu úc đến quần đảo Mailai của Philippin, từ phía Nam NhậtBản cho đến Srilanca, đến Đông Nam á, Trung Quốc, Vùng viễn Đông LiênXô, vùng biển Bantic, đến cả vùng biển Địa Trung Hải, vùng biển Caspia.Tại Caspia có 2 quan điểm đối lập: Quan điểm thứ nhất cho rằng loài sennày xuất hiện ở đây là do con ngời du nhập tới Quan điểm khác lại cho rằng
sự có mặt của sen tại đây là trớc khi có sự xuất hiện của con ngời [38]
Sen là loài thực vật có biên độ phân bố rộng, ngời ta thấy sự xuất hiện củachúng trongnhững vùng có điều kiện tơng đối khác nhau: Chẳng hạn, ở châu
úc, ấn Độ, Đông Nam á, Đông Nam Trung Quốc, đảo Srilanca, sen phân bốtại những nơi có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, nắng nhiều
Còn ở phía Bắc Trung Quốc và vùng Viễn đông Liên Xô, sen lại mọc trong
điều kiện khô, thậm chí băng tuyết vào mùa đông, nhiệt độ thấp
Tại ấn Độ và vùng Caspia ở độ cao 1000 m so với mực nớc biển vẫn thấy
sự xuất hiện của sen Đây là độ cao nhất trong sự phân bố của sen [38]
Nh vậy, sen có địa bàn và khả năng phân bố tơng đối rộng Chúng còn cóthể là một trong những loài cây xuất hiện sớm nhất Ngời ta đã tìm thấy hoáthạch của hạt sen 5.000 năm tuổi tại Vân Nam (Trung Quốc), 7.000 tuổi tạiTriết Giang (Trung Quốc ), 1.200 năm tuổi ở Chi Ba (Nhật Bản ) [32]
Vậy đâu là nơi phát sinh ra loài cây này ?
Bàn về nguồn gốc cây sen hiện vẫn cha có ý kiến thống nhất, vẫn đang
tồn tại các quan điểm khác nhau, đặc biệt là về nguồn gốc loài Nelumbo nucifera Garetn ở loài này, quan điểm thứ nhất cho rằng nguồn gốc là từ
Trang 7ấn Độ bởi lẽ Nucifera là tên của Srilanca (trớc đây thuộc lãnh thổ ấn Độ)
do đó còn có tên là Nelumbo Eeast - India Lotus (Hoa huệ Đông ấn)
Tuy nhiên, dựa vào những hoá thạch hạt sen tìm thấy và những nét văn hoátrong lịch sử Trung Quốc, các nhà thực vật học Trung Quốc lại khẳng định
rằng loài Nelumbo nucifera Garetn xuất phát từ Trung Quốc
Còn đối với loài Nelumbo lutea Willd các tác giả điều thống nhất cho
rằng loài này là loại bản địa của Mỹ, xuất phát từ miền Nam nớc Mỹ rồi di c
đến miền Trung và phía Bắc của Nam châu Mỹ, đến đảo Haoai và Jamaica[32, 38]
Ngày nay với hoạt động trồng trọt và di c của con ngời làm cho diện tíchphân bố của các loài sen ngày càng đợc mở rộng
1.3 Cây sen trên thị trờng thế giới.
Hiện nay, sen đang là loài cây nông nghiệp đợc chú trọng ở nhiều nớc do
đem lại lợi ích kinh tế cao Đặc biệt đợc trông nhiều ở ấn Độ, Trung Quốc,Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Đông Nam á, Nga và một số nớc châu Phivới mục đích sản xuất ở châu Âu, châu Mỹ, sen cũng đợc trồng nhng khôngnhiều và với mục đích trang trí hơn là sản xuất
Các sản phẩm từ các phần khác nhau của cây sen đều sử dụng và đợc tiêuthụ mạnh ở châu á Đặc biệt củ sen có thị trờng lớn nhất so với các bộ phậnkhác của cây
Thống kê số liệu năm 1998 cho thấy diện tích trồng sen và sản lợng củ thuhoạch mỗi năm ở một số nớc tiêu biểu nh sau:
Tên nớc Diện tích trồng (ha) Sản lợng củ/năm (tấn)
Trang 8Nhật Bản là thị trờng tiêu thụ củ sen chính trên thế giới ở Nhật Bản mỗinăm tiêu thụ từ 90.00 - 100.000 tấn củ sen Hàng năm phải nhập khẩu từTrung Quốc khoảng 22.000 tấn Gần đây Việt Nam cũng có hớng xuất khẩu
củ sen qua Nhật nhng với lợng không đáng kể chỉ chiếm 0,33%
Một số thị trờng khác là: Đài Loan, năm 1993 tiêu thụ 600 tấn củ sen vớigiá 2 USD/kg Một ha trồng sen đem lại lợi ích gấp 20 lần so với trồng lúa ở
úc mỗi năm chỉ sản xuất đợc 100 tấn củ nhng nhu cầu lại lên tới 1.080 tấn củphục vụ cho các nhà hàng châu á tại úc
Năm 1996, Việt Nam bắt đầu xuất khẩu 3 tấn củ sen muối sang Nhật, năm
1997 xuất đợc 50 tấn với giá là 93 yên/kg (0,8 USD/kg)
ở Việt Nam, Đồng Tháp là tỉnh trồng sen lấy hạt lớn nhất nớc với diện tích
750 ha (1997) Sau khi trồng 3 tháng bắt đầu thu hoạch gơng sen, kéo dài 2tháng Năng suất bình quân 30.000 - 45.000 gơng sen/ha với giá 250 - 450
đồng/gơng, lãi 6 - 7 triệu đồng/ha do chi phí thấp
Hiện nay với mức độ tiêu thụ củ sen mạnh, diện tích trồng sen lấy củ ngàycàng đợc mở rộng Đặc biệt là tại các tỉnh đồng bằng phía Nam nớc ta, lợidụng u thế nắng quanh năm nên việc trồng và thu hoạch củ sen không bị gián
đoạn, cứ 3 tháng lại có thể thu hoạch 1 lần, lãi 10 triệu đồng/ha [32] Những
điều trên cho thấy những tiềm năng kinh tế lớn đối với mô hình trồng sen lấyhạt và lấy củ xuất khẩu
Thị trờng trong nớc ở Việt Nam về sen không mạnh nh một số nớc kể trên,song các sản phẩm từ sen cũng góp phần cải thiện đời sống cho những ngờidân: 1 kg ngó sen giá 20.000 - 30.000 Việt Nam đồng/1kg hạt sen kho giá40.000 - 50.000 Việt Nam đồng Hàng năm nhu cầu về hạt sen cung cấp chocác nhà máy sản xuất bánh cổ truyền, cho lĩnh vực Đông y là rất lớn
Nh vậy, sen đang là một loài cây đợc quan tâm và chú ý trong nông nghiệp
và trên thị trờng tiêu thụ
1 4 Tình hình nghiên cứu về sen
Sen đợc biết đến từ xa xa và cho tới ngày nay sen vẫn là loài cây có giá trịcao trong lĩnh vực y học Tác dụng chữa bệnh của cây sen đã đợc Đông ynghiên cứu từ các kinh nghiệm cổ truyền (y học cổ truyền) Ngày nay đợc bổsung thêm bằng những nghiên cứu mới về thành phần hoá học trong sen và tácdụng dợc lý của nó
Trang 91.4.1 Sen trong y học cổ truyền (Đông y):
Tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau nghiên cứu về sen cho thấy,các bộ phận của cây sen đều có tác dụng chữa bệnh:
* Hoa sen ( Flos Nelumbinis):
Cánh hoa sen tơi đem phơi khô và sấy khô ở 30 - 40oC dùng uống nh nớcchè Có vị ngọt đắng, có tác dụng an thần, trị tê thấp, chống mụn nhọt
Tua nhị đực của hoa sen sau khi bỏ hạt gạo đem phơi khô sấy khô 30 - 40oC,
có vị chát tính ấm có tác dụng thanh tâm, cố thận, cầm máu, dùng trong chảymáu cam, băng huyết, đại diện ra máu, rong huyết, thổ huyết, di tinh, mộngtinh
Gơng sen ( Receptaculum Nelumbinis) sau khi tách hạt phơi khô rồi rangcháy, có vị đắng sáp , trong đông y sử dụng để trị xuất huyết, đại tiện ramáu, rong huyết, băng huyết, hạ thai, đẩy nhau thai
Quả sen (Fructus Nelumbinis): Dùng để chữa bệnh lị và cấm khẩu
Hạt sen (Semen Nelumbinis): Có vị ngọt tính bình có tác dụng thanh tâm,thanh hoả, chủ trị tỳ h, ỉa lỏng, mộng tinh, di tinh, băng huyết, khí h
Tâm sen (Embryo Nelumbinis) Có vị đắng, lạnh có tác dụng thanh tâm, anthần, nóng sốt ho ra máu, số cao, chữa tim đập nhanh hồi hộp, họ huyết áp.Lá sen (Folium Nelumbinis) có vị đắng sáp, tính bình có tác dụng thanhthử, thăng dơng chỉ huyết Lá sen tơi giã nát vắt lấy nớc cho uống có tác dụngchữa say nắng cảm nắng, chữa bệnh béo phì Lá sen khô có tác dụng cầmmáu, dùng chữa các bệnh cháy máu cam, băng huyết rong kinh
Thân rễ sen (Nodus Nelumbinis) khi còn non gọi là ngó sen, khi già phình
to thành củ gọi là củ sen, có vị ngọt tính mát có tác dụng cầm máu dùng để trịchảy máu cam, chảy máu chân răng, nôn ra máu, cháy máu tử cung, đại tiện
ra máu
Cuống sen có tác dụng an thai, khử máu độc, chữa lỵ ra máu
Điểm qua vài nét về công dụng chữa bệnh của các bộ phận sen từ nhữngnghiên cứu của y học cổ truyền cho thấy sen là một loài thuốc quý Thật hiếm
có loài cây nào mà tất cả các bộ phận đều có giá trị sử dụng nh sen [1, 2, 7, 8,
9, 12, 16, 17, 21, 29, 31]
Trang 101.4.2 Thành phần hoá học và những nghiên cứu dợc học mới về sen.
Thành phần hoá học trong sen có sự thay đổi tuỳ từng bộ phận
* Trong lá sen: Chứa nhiều ancaloid, nuciferin C19H21O2N, N-nornuciferin
C18H19O2N, Anonain C17H15O2N, Roemerin C18H17O2N, Armepavin C19H23O3N,N-metyl coclaurin C18H21O3N, N-metyl lizococlaurin C17H21O3N, Pronuciferin
O-nor nuciferin R = H
R1 = R2 = CH3Anonain R + R1= - CH2-
R2 = HRoemerin R + R1 = - CH2-
Trang 11Các tác giả còn chỉ ra rằng trong lá còn có các axit hữu cơ nh: gluconic,citric, sucinic, malic, vitamin C
*Tâm sen: chứa ancaloid với tỉ lệ toàn phần khoảng 0,89-1,12% Ngoài 5ancaloid chính nh liensinin, isoliensinin neferin, lotusin, metyl corypallin còn
OR1
R2OLiensinin R= CH3, R1= R2= Hiso liensinin R= R1 = H
R2 = CH3Neferin R = R2 = CH3
Theo Đỗ Tất Lợi, liensinin trong tâm sen lên tới 0,4%, ngoài ra còn cóasparagin NH2COCH2CH(NH2) - COOH, nelumbin (0,06%) [16]
Qua nghiên cứu dợc lý của một số chất chiết từ lá sen và tâm sen cho thấy.Nelumbis có tính chất độc đối với tim (theo Greschoff và Boorsma) [18],
Trang 12alcaloid toàn phần của lá sen có tác dụng hạ áp, riêng đối với chó lại làm tănghuyết áp [18, 19, 28].
Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Đàn, Vũ Xuân Quang, Ngô NgọcQuyến (2000), nuciferin chiết từ lá sen và dimetylcoclaurin chiết từ tâm sen
có tác dụng chống co thắt đối với cơ trơn Liensinin và một ancaloid khôngkết tinh chiết từ tâm sen có tác dụng hạ huyết áp Tâm sen có tác dụng an thần
đối với chuột trắng làm thí nghiệm Cao chiết và ancaloid tâm sen ức chếenzim K+Na+ATPaza và K+Na+Mg2+aza của màng TB và chẹn dẫn truyền dâythần kinh [11]
Năm 1974, xí nghiệp dợc phẩm Trung Ương II Việt Nam đã áp dụng côngtrình nghiên cứu của Phan Quốc Kinh và cộng sự (1971) về tác dụng an thầncủa các chất chiết từ lá và tâm sen để sản xuất thuốc an thần [2,17]
Về tác dụng của nuciferin đã đợc Nguyễn Thị Nhung, Phạm Thanh Kỳ,Phó Đức Thuần - Đại học Dợc Hà Nội (2000) thử nghiệm lên điện tim và diệnnão Thỏ và thấy với các liều lợng khác nhau có thể gây tăng cờng hoặc ức chế[23] Tiếp đó, năm 2001 Nguyễn Thị Nhung, Phạm Thanh Kỳ và Trịnh VănBảo đã tiến hành đánh giá khả năng gây đột biến Nhiễm sắc thể của nuciferinchiết xuất từ lá sen trên đối tợng là chuột và đi đến kết luận là nuciferin chiếtxuất từ lá sen không gây đột biến Nhiễm sắc thể [24]
Năm 2003, Bác sĩ Quan Thế Dân (Việt Nam) đã dẫn ra một công dụngmới đợc phát hiện từ lá sen là làm giảm lợng cholesterol trong máu cao, chốngbéo phì [9]
Những nghiên cứu mới nhất của Đại học y khoa Tongji - Vũ Hán - TrungQuốc, năm 2004 cho thấy neferin ức chế đáng kể tới sự kết dính tiểu cầu, ảnhhởng đến hoạt động của tim Theo Kee Chang Huang, hợp chất neferin có tácdụng làm giãn nở mạch máu, liensinin làm giảm độ có thắt cơ tim bằng cáchgây ra sự kéo dài tiềm lực hoạt động của ADP trên cơ tim [21]
* Hạt sen chứa nhiều tinh bột 60%, 10% chất đạm, 2% chất béo, 0,089%
can xi, 0,285% photpho, 0,0064% Fe Ngoài ra có ác ancaloid nh : lotusin,dimetyl claurin, liensinin, Troliensinin nhng hàm lợng không nhiều [7, 8, 16,
21, 22, 27]
Đặc biệt, Lê Văn Nhân và Phan Đức Bình, năm 2004 đã chỉ ra sự thay đổicác hàm lợng trên ở hạt tơi và hạt khô [32] Còn Nguyễn Phớc Tuyên, năm
2004 cũng đã phân tích trên hạt tơi và hạt luộc [33]
Trang 13* Theo Đỗ Tất Lợi, gơng sen chứa 4,9% chất đạm, 0,6% chất béo, 9%hydrat cacbon, 0,017% vitamin C, [18] Những công bố của tác tác giả kháccũng có kết quả tơng đơng.
* Trong tua nhị sen có nhiều tanin và các flavonoid Nghiên cứu tại Đạihọc Dợc Toyama (Nhật Bản) ghi nhận các flavonoid trong tua nhị sen có hoạttính ức chế tác dụngcủa 1,1-diphenyl-2-pioryhydrazyl (DPPH) là chất sinh ragốc tự do Đại học Quốc gia Pukyong (Hàn quốc) cũng chứng minh đợc dịchchiết bằng metanol từ tua nhị sen chứa những flavonoid có hoạt tính chốngoxy hoá rất mạnh [21]
* Ngó sen (thân sen non) là nguồn thực phẩm tốt với 20% Protein, 1% chấtbéo, 8% chất xơ, 0,045% Ca2+, 0,023 Mg2+ photfo, lu huỳnh, sinh tố B1, B2,
B3, vitamin C (44,0 mg%) Ngoài ra còn có 2% asparagin, asginin, trigonelin,tyrocin [8, 16, 21]
Trong củ sen (thân sen già) chứa tới 75% tinh bột, 8% asparagin vùng vớicác thành phần khác nh trong ngó [21]
Thời gian gần đây đã có rất nhiều nghiên cứu mới về tác dụng dợc lý của
củ sen Đại học Nông nghiệp Bănglađet dùng dịch chiết từ củ sen làm thuốctiêu chảy thử nghiệm trên chuột cho kết quả là giảm số lần đi tiêu, giảm nớctrong phân và giảm nhu động ruột
Còn những nghiên cứu tại Đại học Jadavpur (ấn độ) khi tiến hành thínghiệm trên chuột cho thấy: Dịch chiết củ sen bằng etanol có tác dụng hạnhiệt, hạ đờng huyết (bằng 73% so với tolbutamind) Dịch chiết củ sen bằngmetanol, của betulinit axit, của các tritepen steroid (cô lập từ củ sen) có hoạttính kháng viêm khá mạnh tơng đơng với phenyl butanon và dexamethason [21]
1.5 Vài nét về điều kiện tự nhiên- xã hội tại khu vực nghiên cứu.
* Xã Hùng Tiến - huyện nam Đàn - Nghệ An nằm trong đai khí hậu nhiệt đớigió mùa, có một mùa đông lạnh, không có tháng nào khô
Điều kiện khí hậu thuỷ văn nh sau :
Trang 14Bảng1 Sinh khí hậu khu vực nghiên cứu.
( Nguồn : Biểu đố sinh khí hậu Việt Nam)
T : Nhiệt độ; R : lợng ma ; t : chênh lệch nhiệt độ ngày đêm; S : giờ nắng; U : độ ẩm.
Nhiệt độ trung bình năm là 23,90C, nhiệt độ thấp nhất là 40C còn caonhất là 42,10C Tổng lợng nhiệt 89290C Bức xạ tổng cộng 106,2Kcal/cm2/năm Cân bằng bức xạ 65,9 Kcal/cm2/năm Biên độ dao động nhiẹt
độ ngày đêm trung bình là 6,10C Lợng ma trung bình đạt 1.967,7 mm Độ
ẩm trung bình năm đạt 85%, trong đó mùa hè 81%, mùa đông 88% Lợng ma
từ tháng 5 đến tháng 7 đạt mức độ trung bình nên không ảnh hởng nhiều đến
sự thụ phấn của hoa
Về mặt thổ nhỡng, các ao hồ trồng sen là dạng đất bùn hàm lợng mùncao Các chỉ tiêu về đất và nớc có giá trị trung bình nh sau:
Độ chua trao đổi 40,74 meq/100g đất, Ca2+, Mg2+ : 8,74 meq/100g đất,
đạm tổng số 18,24mg/l, lân tổng số 7,89mg/100g đất, độ kiềm của nớc 1,114meq/l, độ cứng của nớc 65,1mg CaCO3/l
* Về mặt xã hội, xã Hùng Tiến có đa số các hộ dân đều thuần nông, câynông nghiệp chính là lúa và hoa màu Việc trồng sen chỉ mang tính chất thời
vụ, tận dụng ao đầm, vừa trồng sen vào tháng 4 và tháng 8, vừa nuôi cá từtháng 8 đến tháng 3, góp phần phụ thêm cho kinh tế gia đình
Trang 15Chơng 2
đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
2.1 Đối tợng và nội dung nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là: cây sen trồng tại xã Hùng Tiến- huyện Nam Đàn- Nghệ An
Nội dung nghiên cứu:
- Các đặc điểm thực vật: Thân, lá, hoa, quả
- Các đặc điểm hoá sinh:
+ Phẩm chất của cây sen (các thành phần dinh dỡng) Hàm lợng đờng, vitamin C, hàm lợng tinh bột, hàm lợng xenlulô, hàm lợng chất khô và nớc
+ Một số hợp chất thứ cấp : tanin, flavonoid, ancaloid
2.2 Phơng pháp nghiên cứu
2.2.1 Địa điểm và phơng pháp thu mẫu:
Mẫu sen đợc thu tại xã Hùng Tiến - huyện Nam Đàn - Nghệ An, bắt
đầu từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2003
Thân, lá, hoa đợc thu vào tháng 5 - 6, lúc này lá đã phát triển rất nhiều
và hoa sen nở rộ (mùa hoa)
Gơng sen, quả sen, hạt sen thu từ tháng 7 - 8, lúc này sen đã đậu quả, cónhiều gơng già, quả và hạt già
2.2.2 Phơng pháp xử lý mẫu:
Mẫu sen (thân, lá, hoa, quả, hạt) sau khi thu hái đợc xử lý nh sau:
- Đối với những phân tích cần mẫu tơi thì để phân tích trực tiếp
- Số còn lại đem phơi hoặc sấy khô ở 40 - 50oC 8
2.2.3 Phơng pháp nghiên cứu các đặc điểm thực vật
Theo phơng pháp nghiên cứu thực vật của R.M Klêin và D.T Klêin 15
2.2.4 Phơng pháp nghiên cứu các chỉ tiêu hoá sinh
2.2.4.1 Xác định hàm lợng vitamin C theo dợc điển Việt Nam II [8].
2.2.4.2 Xác định hàm lợng đờng theo phơng pháp Bestrand 19.
2.2.4.3 Xác định hàm lợng tinh bột theo phơng pháp thuỷ phân bằng a xít [3].
Trang 162.2.4.4 Phơng pháp xác định hàm lợng Xenlulô theo tài liệu thực hành hoá
sinh học của Nguyễn Văn Mùi 19.
2.2 4.5 Xác định hàm lợng chất khô và nớc bằng phơng pháp cân 15.
2.2.4.7 Phơng pháp định tính và định lợng Ancaloid theo dợc điểm Việt Nam
Loài sen Nelumbo nucifera Gaertn tại xã Hùng Tiến huyện Nam Đàn
-Nghệ An, qua điều qua chúng tôi chỉ gặp một giống duy nhất là giống hoa tonhiều cánh, có màu hồng đậm Chúng tôi đã tiến hành khảo sát và phân tíchmột số đặc điểm thực vật sau:
n
X
n i
2 1
) (
Trang 173.1.1 Một số đặc điểm hình thái, giải phẫu của thân, lá, hoa, quả
3.1.1.1 Thân sen (Nodus Nelumbinis)
Thân sen nằm ngập sâu trong đất bùn nên đợc gọi là thân rễ Phần thântrong đất phân nhánh rất mạnh và từ đó mọc ra rất nhiều rễ Vào mùa đôngcác thân rễ ở trạng thái nghỉ, vào cuối xuân ấm áp ở các mấu sẽ hình thànhcác chồi từ đó mọc ra lá và hoa
Trên mặt cắt ngang của thân rễ thấy rất rõ các bó mạch đơn độc, xengiữa những khoảng lớn chứa không khí
ảnh 1 Giải phẩu cắt ngang thân sen
3.1.1.2 Lá sen (Folium Nelumbinis)
Chúng tôi nhận thấy lá sen thờng có hai dạng:
Dạng thứ nhất gồm một số lá nằm hẳn dới mặt nớc có bản rộng với gânlá song song, thờng bao bọc lấy chồi non của thân rễ
Dạng thứ hai là những lá đính nối cuống dài khoảng 1m, thô có gai tạitrung tâm của phiến lá ở dạng này lá có dạng hình lọng to, mép lá nguyên, l-
ợn sóng Mặt trên lá có màu xanh, mặt dới lá có màu xanh xám và nhẵn bóng.Gân lá xếp theo hình toả tròn xuất phát từ trung tâm, từ các gân chính tiếp tụcphân nhánh và cho ra nhiều gân khác (gân lá dạng nan hoa)
Kết quả khảo sát của một số chỉ tiêu về lá đợc phản ánh qua bảng 2
Bảng 2: Một số chỉ tiêu về lá sen.
Trang 18Từ bảng 2, cho thấy rằng đờng kính phiến lá sen có sự biến động khálớn: 20 - 74 (cm), đạt trung bình là 56,2 cm, tập trung dạng lá 50-70 (cm) ở
đây chúng tôi đã tiến hành đo các lá sen thuộc dạng lá bánh tẻ tức là dạng lá
đã phát triển, không quá già hoặc không quá non
Sự biến động đờng kính lá sen đợc thể hiện qua hình 1
Hình 1 Biểu đồ đờng kính phiến lá
(Xi: đờng kính lá; n i số lá lặp lại).
Từ biểu đồ trên nhận thấy, số lợng lá có đờng kính từ 50 -70( cm)chiếm đa số nên có diện tích khá lớn trên tổ chức đồ Theo mô tả của NguyễnVăn Đàn, Lê Quý Ngu, Trần Thị Nh Đức đờng kính phiến lá sen dao độngtrong khoảng từ 30-40 (cm) [11, 20] Tuy vậy qua thực tế kết quả khảo sát củachúng tôi đờng kính lá sen dao động trong khoảng 20 -74 cm và tập trungtrong khoảng 50 -70 cm Kết quả này cũng phù hợp với mô tả trớc đó củaTakhtajan, Đỗ Tất Lợi, Nguyễn Thiện Luân [38, 18,17]
*Trong khi đờng kính lá có khoảng dao động lớn thì số gân chính trênlá lại dao động trong một khoảng hẹp : từ 18 -23 gân chính trên lá
Số lợng gân chính trên lá của 60 lá sen đợc phản ánh qua hình 2
Trang 19ơng tự phần thân với các bó mạch xếp vòng Điều này đợc minh hoạ qua các
ảnh sau:
ảnh 2 Giải phẩu cắt ngang phiến lá
ảnh 3 Tế bào mặt dới lá ảnh 4 Tế bào mặt trên lá
3.1.1.3 Hoa sen (Flos Nelumbinis)
Nghiên cứu về mặt hình thái chúng tôi nhận thấy:
Trang 20Hoa sen rất đẹp, khi nở chúng đạt đợc kích thớc lớn, có khi đạt tới30cm Hoa sen là dạng hoa đơn độc, lỡng tính, cánh hoa xếp xoắn vòng, cánhhoa có màu hồng đậm, khi nở to cánh hoa trở nên nhạt màu hơn Số lợng cánhhoa nhiều, cánh ở ngoài to và lõm, cánh phía trong hình giải, hẹp
Hoa sen có mùi thơm dịu nhẹ, hoa vợt đến độ cao nh lá trên một cuốngdài và thẳng, có gai Cánh đài từ 3 -5, màu lục nhạt, dễ rụng Nhị nhiều cómàu vàng, xếp xoắn với chỉ nhị lớn phía trên gắn với 2 bao phấn mở phíatrong (bao phấn hớng tâm) Nhuỵ nằm trong đế hoa loe thành gơng sen vớinhiều lá noãn rời, ống nhuỵ màu vàng tơi Kết quả khảo sát một số đặc điểmcủa hoa đợc phản ánh qua bảng sau:
Bảng 3 Một số chỉ tiêu về hoa sen.
hạt phấn (m)
Biến động X Biến động X Biến động X
20- 25 22,61,5 16- 50 31,6 3,0 356-385 368 10,8 50,1 x78,2
Số liệu dẫn ra từ bảng 3 cho thấy thành phần hoa sen nhiều, cánh hoadao động từ 20 -25 (X = 22,6), nhị dao động trong khoảng 356 - 385 (
X =368), số lợng nhuỵ dao động trong khoảng từ 16 -50 nhuỵ /gơng (X
=31,6) Hoa sen không chỉ có thành phần nhiều, mà các thành phần này cònxếp xoắn ốc, điều này thể hiện mức độ tiến hoá còn thấp của chúng, còn mangnhiều đặc điểm nguyên thuỷ từ hạt trần
Bên cạnh quan sát hình thái bên ngoài, chúng tôi còn xem xét vi phẩubên trong của hoa sen Kết quả cho thấy: hạt phấn có màu vàng hình thuôndài, kích thớc từ 50,1 x 78,2( m) Hạt phấn có 3 rãnh Khi trơng nớc hạt phấn
có hình cầu, khe rãnh hạt phấn nứt ra, các chất có trong hạt phấn trơng lên và
bị đẩy ra ngoài
Một số hình ảnh minh hoạ:
Trang 21ảnh 5 Hạt phấn hoa sen ảnh 6 Hạt phấn hoa sen ở trạng thái trơng nớc
3.1.1.4 Quả sen (Fructus Nelumbinis)
Quả sen (liên thạch) thuộc dạng quả bế, hình trái xoan, thể chất cứng.Mặt ngoài có lớp phấn màu trắng tro, lau sạch phấn có màu đen tím, nhẵnbóng với nhiều đờng vân dọc rất rõ, ở đầu trên của quả có núm nhọn là vếttích của vòi nhuỵ, ở đầu dới có một chấm trắng nhỏ, ở giữa một điểm lõm làvết tích của cuống noãn Khi sen già bóc vỏ cứng ta đợc hạt sen (liên nhục).Mặt ngoài của hạt sen còn có màng mỏng màu nâu cũng thấy có nhiều đờngvân dọc ở đầu trên của hạt có núm màu nâu nhạt Sau khi bóc màng mỏng để
lộ hai lá mầm bằng nhau và xếp úp vào nhau, có màu trắng ngà, giữa hai lámầm có đờng kính rãnh dọc đối xứng nhau bao bọc lấy chồi mầm màu xanhlục còn gọi là tâm sen Tâm sen có hình dạng que nhỏ dài từ 1,0 - 1,4 cm, đ-ờng kính chồi mầm với 0,1 - 0,2 cm Tâm sen thực chất là lá non gấp vàotrong
Sau khi quan sát và mô tả, chúng tôi đã tiến hành phân tích một số chỉtiêu hình thái về quả sen, hạt sen (đã chín già) Kết quả đợc phản ánh ở bảng 4
Bảng 4: Một số chỉ tiêu về quả sen - hạt sen.
Chỉ tiêu
phân tích
Chiều dài (cm) Đờng kính (cm) Khối lợng (g)
Màu sắc Biến động X Biến động X Biến động X
Quả 1,70-2,10 1,91 0,04 1,20 -1,50 1,33 0,03 1,02 - 2,34 1,74 0,13 Đen tím Hạt 1,30- 1,70 1,47 0,04 0,90 -1,30 1,09 0,04 Màu trắngngà
Tinh bột
9,35 -17,00
(m)
12,205,92 (m)
4,25 -6,46 (m)
5,27 1,57 (m) Màu xanhtím (I 2 )
Từ bảng 4 cho thấy nhìn chung các chỉ tiêu về kích thớc, khối lợng củaquả sen và hạt sen thay đổi không đáng kể Cụ thể các chỉ tiêu đợc thể hiện
nh sau: