Quan điểm phát triển bền vững - Nghiên cứu vấn đề dựa trên cơ sở tôn trọng quy luật phát triển của tựnhiên, chia sẻ quyền lợi và nghĩa vụ vấn đề bảo vệ tài nguyên cho thế hệ maisau, khai
Trang 1KHOA ĐỊA LÝ
=== ===
BÙI THỊ THỦY
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KHAI TH¸C LîI THÕ C¶NH QUAN Tù NHI£N VµO PH¸T TRIÓN LO¹I H×NH DU LÞCH SINH TH¸I
HUYÖN GIA VIÔN TØNH NINH B×NH
CHUYÊN NGÀNH ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
Trang 2KHOA ĐỊA LÝ
=== ===
BÙI THỊ THỦY
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KHAI TH¸C LîI THÕ C¶NH QUAN Tù NHI£N VµO PH¸T TRIÓN LO¹I H×NH DU LÞCH SINH TH¸I
HUYÖN GIA VIÔN TØNH NINH B×NH
CHUYÊN NGÀNH ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
Lớp 48A - Địa lý (2007 - 2011)
Giáo viên hướng dẫn: ThS NGUYỄN VĂN ĐÔNG
VINH - 2011
Trang 3Khoá luận của chúng tôi được hoàn thành với sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban chủ nhiệm, cùng các thầy giáo, cô giáo trong khoa Địa lí.
Qua đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo - Thạc sĩ Nguyễn Văn Đông đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện khoá luận.
Xin dành mọi tình cảm thân thương nhất cho gia đình và bạn bè - những người luôn bên cạnh tôi, động viên và ủng hộ tôi trong quá trình học tập và làm việc để hoàn thành khoá luận.
Do trình độ của bản thân, thời gian và phương tiện còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những khuyết điểm Rất mong được sự cảm thông và đóng góp quý báu của thầy cô giáo cùng các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Vinh, tháng 5 năm 2011
Sinh viên
Bùi Thị Thủy
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ của nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Giới hạn nghiên cứu 2
6 Đối tượng nghiên cứu 2
7 Quan điểm nghiên cứu 2
8 Phương pháp nghiên cứu 3
9 Những điểm mới của đề tài 4
10 Bố cục đề tài 5
NỘI DUNG 6
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU LOẠI HÌNH DU LỊCH SINH THÁI 6
1.1 Cơ sở lí luận 6
1.1.1 Định nghĩa về du lịch sinh thái (Ecotourism) 6
1.1.2 Vai trò của du lịch sinh thái 7
1.1.3 Các nguyên tắc cơ bản của hoạt động du lịch sinh thái 8
1.1.4 Những yêu cầu cơ bản để phát triển du lịch sinh thái 10
1.1.5 Khái niệm về tài nguyên du lịch sinh thái 10
1.1.6 Đặc điểm của tài nguyên du lịch sinh thái 11
1.2 Cơ sở thực tiễn 13
1.2.1 Khái quát về đặc điểm địa lí huyện Gia Viễn - tỉnh Ninh Bình .13
Trang 51.2.2 Tiềm năng du lịch sinh thái cảnh quan huyện Gia Viễn 25
Trang 6ĐỀ XUẤT HƯỚNG PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH DU LỊCH NÀY TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA VIỄN
-NINH BÌNH 45
2.1 Đánh giá cảnh quan du lịch sinh thái huyện Gia Viễn 45
2.1.1 Các bước đánh giá 45
2.1.2 Kết quả đánh giá cảnh quan du lịch sinh thái huyện Gia Viễn - Ninh Bình 49
2.2 Đề xuất hướng phát triển du lịch sinh thái trên địa bàn huyện Gia Viễn - Ninh Bình 51
2.2.1 Cơ sở của việc đề xuất 51
2.2.2 Đề suất hướng phát triển du lịch sinh thái tại huyện Gia Viễn - Ninh Bình 56
2.2.3 Một số phương pháp cơ bản để phát triển du lịch sinh thái 59
KẾT LUẬN 61
1 Đóng góp của đề tài 61
2 Hạn chế của đề tài 61
3 Hướng tiếp tục nghiên cứu 61
4 Đề xuất kiến nghị 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PHỤ LỤC 63
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Du lịch nói chung và du lịch sinh thái (DLST) nói riêng đã và đang pháttriển nhanh chóng trên phạm vi toàn cầu Trong 2 thập kỉ qua DLST như là mộthiện tượng là một xu thế phát triển ngày càng chiếm được sự quan tâm củanhiều người Bởi đó là loại hình du lịch tự nhiên, có trách nhiệm hỗ trợ chomục tiêu bảo tồn môi trường tự nhiên, các giá trị văn hóa bản địa Phát triểncộng đồng, đồng thời đem lại những nguồn lợi kinh tế to lớn, góp phần tích cựcvào sự phát triển du lịch nói riêng và phát triển du lịch sinh thái nói chung
Gia Viễn là một huyện của tỉnh Ninh Bình, nằm cách thủ đô Hà Nộikhông xa, có tiềm năng lớn để phát triển du lịch Có thể nói ít có địa phươngnào, trong cả nước có diện tích nhỏ, dân số không đông lại tập trung nhiềunguồn tài nguyên du lịch như Gia Viễn Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngậpnước Vân Long, suối nước nóng Kênh Gà, Động- chùa Địch Lộng, Núi ChùaBái Đính, Hang Soi
Trong những năm qua kinh tế - xã hội của huyện nói chung và du lịchnói riêng, đã có những tiến bộ đáng kể nhưng thực tế nó chưa tương xứng vớitiềm năng của vùng Hầu hết các hoạt động du lịch vẫn dừng lại ở việc khaithác các nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có mà chưa có sự đầu tư phát triểnbền vững Du lịch sinh thái bước đầu đã đi vào hoạt động nhưng vẫn mangtính tự phát, việc tổ chức các hoạt động du lịch còn yếu kém Tác động xấuđến cảnh quan môi trường, mặt khác đời sống của bà con nhân dân huyện GiaViễn trên thực tế còn gặp nhiều khó khăn Tỉ lệ hộ đói nghèo còn khá cao sovới các huyện trong Tỉnh (2009 - 7,9%)
Vậy làm thế nào để hoạt động du lịch nói chung, và đặc biệt là du lịchsinh thái nói riêng có thể phát triển mạnh và bền vững Qua đó có thể giúp bàcon Gia Viễn xóa đói giảm nghèo nâng cao đời sống
Trang 8Đây chính là lí do, Tôi chọn đề tài: “Khai thác lợi thế cảnh quan tựnhiên vào phát triển loại hình du lịch sinh thái huyện Gia Viễn - Ninh Bình”.
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu tài nguyên du lịch tự nhiên của Huyện Gia Viễn, trên cơ sởkết quả nghiên cứu được đưa ra phương hướng phát triển du lịch sinh thái
3 Nhiệm vụ của nghiên cứu
- Hệ thống hoá cơ sở lí luận về du lịch sinh thái
- Nghiên cứu đặc điểm địa lí tự nhiên Huyện Gia Viễn
- Nghiên cứu tài nguyên du lịch tự nhiên Huyện Gia Viễn
- Đề suất hướng phát triển du lịch sinh thái trên lãnh thổ
4 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu lãnh thổ huyện Gia Viễn
5 Giới hạn nghiên cứu
- Nghiên cứu 1 số đặc điểm tự nhiên và tài nguyên du lịch tự nhiên củaHuyện Gia Viễn - Ninh Binh
6 Đối tượng nghiên cứu
- Các đặc điểm về thiên nhiên và tài nguyên du lịch tự nhiên của huyệnGia Viễn - Ninh Bình
7 Quan điểm nghiên cứu
Đề tài vận dụng các quan điểm sau:
Trang 9- Cấu trúc ngang thể hiện sự phân chia lãnh thổ thành các đơn vị đó làcác điểm du lịch, các tuyến du lịch.
- Cấu trúc chức năngchính là các yếu tố làm cho quan hệ giữa các cấutrúc lãnh thổ du lịch hài hoà và hoạt động hiệu quả
7.2 Quan điểm hoạt động lãnh thổ
- Đây là quan điểm dựa trên cơ sở phân hoá không gian của tự nhiêngắn với các lãnh thổ nghiên cứu du lịch được chia ước lệ bằng ranh giớinằm ngang
7.3 Quan điểm phát triển bền vững
- Nghiên cứu vấn đề dựa trên cơ sở tôn trọng quy luật phát triển của tựnhiên, chia sẻ quyền lợi và nghĩa vụ vấn đề bảo vệ tài nguyên cho thế hệ maisau, khai thác tài nguyên du lịch có hiệu quả lâu dài gắn với việc bảo vệ môitrường (cả môi trường tự nhiên và văn hoá)
7.4 Quan điểm sinh thái - môi trường
- Sử dụng quan điểm này để đề xuất hướng phát triển du lịch sinh tháitại huyện Gia Viễn - Ninh Bình.Hoạt động du lịch sinh thái nếu phát triểnđúng hướng sẽ góp phần quan trọng vào việc giữ gìn và bảo vệ môi trường
7.5 Quan điểm thực tiễn
- Dựa trên cơ sở khai thác tài nguyên tại các điểm nghiên cứu, đề racác giải pháp, các mô hình tổ chức lãnh thổ du lịch tại huyện Gia Viễn -Ninh Bình
8 Phương pháp nghiên cứu.
8.1 Phương pháp thực địa
- Đây là phương pháp truyền thống của khoa học địa lí, vận dụngphương pháp này để tiến hành quan sát, mô tả, lập hồ sơ và mô tả đặc điểmbên ngoài của tài nguyên tại các điểm du lịch
Trang 10- Chúng tôi vận dung phương pháp này để lập hồ sơ vị trí các điểm dulịch như:Khu bảo tồn thiên nhiên ngập nước Vân Long, suối nước nóng Kênh
Gà, Động Địch Lộng
8.2 Phương pháp thu thập, xử lí, phân tích tài liệu
- Đề tài này cần tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau Vì vậy sau khi thuthập tài liệu, chúng tôi tiến hành xử lý, phân tích số liệu, tài liệu theo nhữngyêu cầu của nội dung tài liệu
8.3 Phương pháp bản đồ
- Sử dụng phương pháp bản đồ để nghiên cứu, định vị chính xác vị tríđịa lý, phân tích mối quan hệ về mặt không gian của điểm nghiên cứu với cácđiểm xung quanh Đề tài sử dụng bản đồ hành chính, bản đồ du lịch NinhBình, bản đồ du lịch tự nhiên của Gia Viễn
- Phương pháp bản đồ được sử dụng từ giai đoạn chuẩn bị nghiên cứu,
để xác định vị trí điểm du lịch cần nghiên cứu và sử dụng, trong suốt quá trìnhnghiên cứu
8.4 Phương pháp điều tra phỏng vấn
- Chúng tôi vận dụng phương pháp này để điều tra, thu thập nguồnthông tin liên quan đến đề tài qua các cán bộ quản lí nhân viên nghành du lịchNinh Bình Từ cán bộ bảo tồn thiên nhiên ngập nước Vân Long, từ nhân dânđịa phương xung quanh các khu du lịch
9 Những điểm mới của đề tài
- Xác định được cơ sở khoa học, các yếu tố đánh giá tiềm năng du lịchtại huyện Gia Viễn theo phương pháp đánh giá tổng hợp tài nguyên thiênnhiên Đưa ra bảng kết quả đánh giá khách quan dựa trên tiềm năng du lịchcủa Gia Viễn
- Đề xuất khai thác tài nguyên du lịch tự nhiên theo hướng phát triển dulịch sinh thái
Trang 11- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển có hiệu quả loại hình du lịchsinh thái tại huyện Gia Viễn.
10 Bố cục đề tài
Ngoài lời cảm ơn, phần mở đầu, phần kết luận, đề tài gồm có 3 bản đồ,
3 bảng biểu,7 bức ảnh Phần nội dung gồm có:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc nghiên cứu loại hình du
lịch sinh thái huyện Gia Viễn - Ninh Bình
Chương 2: Đánh giá cảnh quan du lịch sinh thái và đề xuất hướng
phát triển loại hình du lịch này trên địa bàn huyện GiaViễn - Ninh Bình
Trang 12NỘI DUNGChương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU
LOẠI HÌNH DU LỊCH SINH THÁI
1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Định nghĩa về du lịch sinh thái (Ecotourism)
Có rất nhiều định nghĩa về du lịch sinh thái, nhưng chúng ta chỉ đi xemxét một số định nghĩa cơ bản:
“Du lịch sinh thái là lữ hành có trách nhiệm tới các khu thiên nhiên,bảo tồn môi trường và cải thiện phúc lợi cho nhân dân địa phương” (HiệpHội Du Lịch Sinh Thái Anh Lindberg, và Diezenl hawkins -1993)
“Du lịch sinh thái là hình thức du lịch thiên nhiên có mức độ giáo dụccao về sinh thái và môi trường Có tác động tích cực đến việc bảo vệ môitrường và văn hóa, đảm bảo mang lại lợi ích về tài chính cho cộng đồng địaphương và có đóng góp cho các nỗ lực bảo tồn” (Phạm Trung Lương vàNguyễn Tài Cung 1998- Viện Nghiên Cứu và Phát Triển Du Lịch)
“Du lịch sinh thái là loại hình du lịch đề cao sự tham gia của nhân dânvào việc hoạch định và quản lí các tài nguyên du lịch Để tăng cường pháttriển cộng đồng, liên kết giữa bảo tồn thiên nhiên và phát triển du lịch Đồngthời sử dụng thu thập từ du lịch, để bảo vệ các nguồn lực mà nghành du lịchphụ thuộc vào” (Định Nghĩa Của Nêpan)
“Du lịch sinh thái là du lịch dựa vào thiên nhiên, có liên quan đến sựgiáo dục và diễn giải về môi trường thiên nhiên Được quản lí bền vững vềmặt sinh thái” (Định Nghĩa của Ôxtrâylia)
“Du lịch sinh thái là loài hình du lịch dựa vào thiên nhiên, và văn hóabản địa, gắn với giáo dục môi trường Có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát
Trang 13triển bền vững, sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương” (Định nghĩacủa Viêt Nam 1999).
“Du lịch sinh thái là du lịch tại các vùng còn chưa bị con người biếnđổi Nó phải đóng góp vào bảo tồn thiên nhiên, và phúc lợi của dân địaphương” (Hội du lịch sinh thái Hoa Kỳ, theo L.Hens 1998)
Như vậy, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về du lịch sinh thái, songnhững đặc điểm cơ bản nhất của định nghĩavề du lịch sinh thái Cũng đã được
tổ chức Du Lịch Thế Giới (WTO) tóm tắt lại như sau:
Du lịch sinh thái bao gồm tất cả những hình thức du lịch dựa vào thiênnhiên,mà ở đó mục đích chính của khách du lịch là tham quan, tìm hiểu về tựnhiên cũng như những giá trị văn hóa truyền thống ở các vùng tự nhiên đó
- Du lịch sinh thái bao gồm những hoạt động giáo dục và diễn giải vềmôi trường
- Du lịch sinh thái hạn chế đến mức thấp nhất, các hoạt động đến môitrường tự nhiên, và văn hóa xã hội
- Du lịch sinh thái có sự hỗ trợ cho hoạt động bảo tồn tự nhiên, bằngcách:
+ Tạo ra những lợi ích về kinh tế cho địa phương, các tổ chức và chủthể quản lý, với mục địch bảo tồn các khu tự nhiên đó
+ Tạo ra các cơ hội việc làm, và tăng thu nhập cho cộng đồng địaphương
+ Tăng cường nhận thức của cả khu du khách, và người dân địa phương
về sự cần thiết phải bảo tồn các giá trị tự nhiên và văn hóa
1.1.2 Vai trò của du lịch sinh thái.
a Vai trò của du lich sinh thái đối với kinh tế
Du lịch sinh thái làm nền tăng thêm nhiều cơ hội việc làm tại các khubảo tồn thiên nhiên, đời sống của người dân có thể được tăng lên đáng kể nhờ
du lịch sinh thái
Trang 14Nhờ du lịch sinh thái các khu bảo tồn thiên nhiên có thể thu hút nhiềuvốn đầu tư hơn, chất lượng các dịch vụ công cộng của khu bảo vệ có thể tốthơn, nhờ sự đầu tư từ du lịch sinh thái.
Như vậy du lịch sinh thái là một trong những lĩnh vực quan trọng hỗ trợnền kinh tế địa phương, tạo cơ hội kinh doanh cho cư dân địa phương
b Vai trò của du lịch sinh thái với văn hóa - xã hội
Du lịch sinh thái có thể cải thiện chất lượng của các sản phẩm, và dịch
vụ hạ tầng du lịch như hệ thống vận tải, đường xá, điện nước, các nhà hàng,các của hiệu và các nhà nghỉ trong khu vực Du lịch sinh thái có thể làm tănglòng tự hào của người dân về văn hóa bản địa
Du lịch sinh thái khuyến khích việc phát triển rộng rãi các hoạt độngvăn hóa, như phát triển nghề thủ công Các loại hình biểu diễn nghệ thuật và
âm nhạc tại địa phương
Du lịch sinh thái góp phần tăng cường trao đổi văn hóa giữa du khách
và nhân viên, khu bảo vệ và người dân địa phương Mặt khác nhờ phát triển
du lịch sinh thái nhân viên khu bảo vệ, và người dân địa phương có nhiều cơhội giải trí
c Vai trò của du lịch sinh thái với môi trường
Du lịch sinh thái giúp bảo tồn môi trường thiên nhiên, và bảo vệ cácloại động vật hoang dã tại các khu bảo tồn
Du lịch sinh thái giúp cải thiện môi trường sinh thái, cải thiện diện mạocủa khu bảo tồn
Du lịch sinh thái cung cấp động cơ cho việc phục hồi các công trìnhkiến trúc mang tính lịch sử
1.1.3 Các nguyên tắc cơ bản của hoạt động du lịch sinh thái
Hoạt động du lịch sinh thái cần tuần theo một số quy tắc sau:
a Có hoạt động giáo dục và diễn giải, nhằm nâng cao hiểu biết về môitrường, qua đó tạo ý thức tham gia vào các nỗ lực bảo tồn
Trang 15Đây là 1 trong những nguyên tắc cơ bản của hoạt động du lịch sinhthái, tạo ra sự khác biệt rõ ràng giữa du lịch sinh thái, với các loại hình dựavào tự nhiên khác Du khách khi rời khỏi nơi mình đến tham quan, sẽ phải cóhiểu biết cao về giá trị của môi trường tự nhiên.
Về những đặc điểm sinh thái khu vực và văn hóa bản địa Với nhữnghiểu biết đó thái độ đối xử của du khách sẽ thay đổi, được thể hiện bằngnhững nỗ lực tích cực trong hoạt động bảo tồn, và phát triển những giá trị
tự nhiên
b Bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái
Du lịch sinh thái coi đây là 1 trong những nguyên tắc cơ bản, quantrọng cần tuân thủ bởi vì:
- Việc bảo về môi trường và duy trì hệ sinh thái, chính là mục tiêu hoạtđộng du lịch sinh thái
- Sự tồn tại của du lịch sinh thái, gắn liền với môi trường tự nhiên vàcác hệ sinh thái Điển hình sự xuống cấp của môi trường, sự suy thoái các hệsinh thái, đồng nghĩa với sự đi xuống của hoạt động du lịch sinh thái
c Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng
Đây được xem là một trong những nguyên tắc quan trọng, đối với hoạtđộng du lịch sinh thái Bởi các giá trị văn hóa bản địa là một bộ phận hữu cơ,không thể tách rời các giá trị môi trường Sự xuống cấp hoặc thay đổi tập tụcsinh hoạt văn hóa truyền thống của cộng đồng địa phương, dưới tác động nào
đó sẽ làm mất đi sự cân bằng sinh thái Tự nhiên vốn có của nó, của khu vực
và như vậy sẽ làm thay đổi hệ sinh thái Hiệu quả của quá trình này sẽ tácđộng trực tiếp đến du lịch sinh thái
Chính vì vậy, việc bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng địaphương có ý nghĩa quan trọng, và là nguyên tắc hoạt động du lịch sinh thái
d Tạo cơ hội việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương
Trang 16Đây vừa là nguyên tắc, vừa là mục tiêu hướng tới của du lịch sinh thái.
Du lịch sinh thái sẽ dành một phần đáng kể lợi nhuận từ hoạt động của mình
để đóng góp nhằm cải thiện môi trường sống của cộng đồng địa phương.Ngoài ra du lịch sinh thái, luôn hướng tới việc huy động tối đa sự tham giacủa người dân địa phương Như đảm nhận vai trò hướng dẫn viên, đáp ứngchỗ nghỉ ngơi cho khách, cung ứng nhu cầu lương thực thực phẩm, hàng lưuniệm.Thông qua đó sẽ tạo việc làm, tăng thu nhập cho cộng đồng địa phương
1.1.4 Những yêu cầu cơ bản để phát triển du lịch sinh thái
- Yêu cầu đầu tiên để có thể tổ chức được du lịch sinh thái, là sự tồn tạicủa các hệ sinh thái tự nhiên, điển hình với tính đa dạng sinh thái cao
- Yêu cầu thứ hai có liên quan đến những nguyên tắc cơ bản của du lịchsinh thái, ở 2 điểm:
+ Để đảm bảo tính giáo dục, nâng cao hiểu biết cho khách du lịch sinhthái Người hướng dẫn viên ngoài kiến thức ngoại ngữ tốt, còn phải am hiểucác đặc điểm sinh thái, tự nhiên và văn hóa địa phương
+ Hoạt động du lịch sinh thái, đòi hỏi phải có được người điều hành cónguyên tắc, các nhà điều hành du lịch sinh thái, phải có được sự cộng tác vớicác nhà quản lí khu bảo tồn thiên nhiên Và văn hóa khu vực, cải thiện đờisống, nâng cao sự hiểu biết chung giữa người dân địa phương với du khách
- Yêu cầu thứ ba: Nhằm hạn chế tới mức tối đa các tác động có thể củahoạt động du lịch sinh thái, đến tự nhiên và môi trường Theo đó du lịch sinhthái cần được tổ chức với sự tuân thủ chặt chẽ các quy định về “Sức chứa”
- Yêu cầu thứ tư: Là thỏa mãn nhu cầu nâng cao hiểu biết của khách dulịch, về kinh nghiệm Hiểu biết mới đối với tự nhiên, văn hóa bản địa
1.1.5 Khái niệm về tài nguyên du lịch sinh thái
Tài nguyên du lịch sinh thái, là 1 bộ phận quan trọng của tài nguyên dulịch, bao gồm các giá trị tự nhiên thể hiện trong một hệ sinh thái Cụ thể và
Trang 17các giá trị văn hóa bản địa, tồn tại và phát triển không tách rời hệ sinh thái tựnhiên đó.
Tuy nhiên, không phải mọi giá trị tự nhiên và văn hóa bản địa đều đượccoi là tài nguyên du lịch sinh thái Mà chỉ có các thành phần và các thể tổnghợp tự nhiên, các giá trị văn hóa bản địa gắn với một hệ sinh thái cụ thể đượckhai thác, sử dụng để tạo ta các sản phẩm du lịch sinh thái Phục vụ cho mụcđích phát triển du lịch nói chung, du lịch sinh thái nói riêng, mới được xem làtài nguyên du lịch sinh thái
1.1.6 Đặc điểm của tài nguyên du lịch sinh thái
a Tài nguyên du lịch sinh thái phong phú và đa dạng Trong đó cónhiều tài nguyên đặc sắc có sức hấp dẫn lớn
Là một bộ phận quan trọng, tài nguyên du lịch chủ yếu được hình thành
từ tự nhiên Mà bản thân tự nhiên lại rất đa dạng, và phong phú vì thế tàinguyên du lịch sinh thái cũng có đặc điểm này Có nhiều hệ sinh thái đặc biệt,nơi sinh trưởng, tồn tại và phát triển nhiều loài sinh vật đặc hữu quý hiếm.Thậm chí có những loại tưởng chừng đã bị tuyệt chủng, được xem là nhữngtài nguyên du lịch sinh thái, đặc săc có sức hấp dẫn lớn đối với du khách
b Tài nguyên du lịch sinh thái thường rất nhạy cảm với các tác động sovới nhiều dạng tài nguyên du lịch khác như: Các bãi biển, thác nước, các côngtrình di tích lịch sử văn hóa tài nguyên du lịch sinh thái, thường rất nhạy cảmđối với tác động của con người Sự suy giảm hay mất đi của 1 số loài sinh vật,cấu thành nên hệ sinh thái nào đó dưới tác động của con người, sẽ là nguyênnhân làm thay đổi, thậm chí mất hệ sinh thái đó
c Tài nguyên du lịch sinh thái có thời gian khai thác khác nhau
Trong các loại tài nguyên du lịch sinh thái, có loại có thể khai thácđược quanh năm,cũng có loại mà việc khai thác chủ yếu dựa vào thời vụ Sự
lệ thuộc này chủ yếu dựa vào quy luật diễn biến của thời tiết Của mùa di cư,sinh sản của các loài vật
Trang 18Ví dụ: Du khách chỉ có thể đến thăm những vườn cây đặc sản như nhãnlồng, vải thiều, xoài cát v ào mùa hạ.
Như vậy để khai thác có hiệu quả tài nguyên du lịch sinh thái, các nhàquản lý, tổ chức điều hành cần những nghiên cứu cụ thể về tính mùa của cácloài tài nguyên
d Tài nguyên du lịch sinh thái thường nằm xa các khu dân cư và đượckhai thác tại chỗ để tạo ra các sản phẩm du lịch
Một đặc điểm có tính đặc trưng của tài nguyên du lịch sinh thái, làchúng thường nằm xa các khu dân cư, bởi chúng sẽ nhanh chóng bị suy giảm,
bị biến đổi, thậm chí không còn nữa, do tác động trực tiếp của con người.Như săn bắn, chặt cây nhằm thỏa mãm nhu cầu của mình Điều này giải thíchtại sao phần lớn tài nguyên du lịch sinh thái, nằm trong phạm vi các VườnQuốc Gia, các khu bảo tồn
Khác với nhiều loại tài nguyên khác, sau khi được khai thác có thể vậnchuyển đi nơi khác để chế biến, nhằm tạo ra sản phẩm rồi lại được đưa đếntận nơi tiêu thụ Tài nguyên du lịch sinh thái, thường được khai thác tại chỗ
để tạo ra các sản phẩm thỏa mãm nhu cầu của khách
e Tài nguyên du lịch sinh thái có khả năng tái tạo và sử dụng lâu dài Phần lớn các tài nguyên du lịch sinh thái, được xếp vào loại tàinguyên có khả năng tái tạo, sử dụng lâu dài Điều này dựa trên khả năng tựphục hồi, tái tạo của tự nhiên Tuy nhiên thực tế cho thấy có nhiều tàinguyên du lịch sinh thái, đặc sắc như các loài sinh vật đặc hữu, quý hiếm cóthể biến mất do tác động của tự nhiên, hay do chính con người Vấn đề đặt
ra là cần nắm vững quy luật của tự nhiên, tác động của con người Để cónhững định hướng, giải pháp cụ thể khai thác hợp lý, hiệu quả Đây cũng làyêu cầu sống còn của du lịch nhằm góp phần thực hiện chiến lược phát triển
du lịch bền vững
Trang 191.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Khái quát về đặc điểm địa lí huyện Gia Viễn - tỉnh Ninh Bình
1.2.1.1 Vị trí địa lí
Gia Viễn nằm ở phía bắc của tỉnh Ninh Bình, có toạ độ địa lí từ 20013'
20025' vĩ độ bắc và từ 105047'- 105057'kinh độ đông Gia Viễn gồm có thịtrấn Me và 20 xã với tổng diện tích 178,5 km2
Phía Bắc giáp với tỉnh Hoà Bình và tỉnh Hà Nam
Phía Tây giáp huyện Nho Quan
Phía Nam giáp huyện Hoa Lư
Phía Đông giáp tỉnh Nam Định
Gia Viễn là cửa ngõ quan trọngcủa tỉnh trong việc giao lưu phát triểnkinh tế -xã hội với các tỉnh vùng Tây Bắc, vùng đồng bằng Sông Hồng và thủ
đô Hà Nội Trên địa bàn huyện có nhiều tuyến đường giao thông quan trọng:Quốc lộ 1A
Chạy theo hướng bắc nam dài khoảng 4,5 km từ cầu Đoan Vĩ tới cầuGián, quốc lộ 477 nối từ Gián Khẩu chạy qua trung tâm huyện lị thị trấn Me
đi Hoà Bình Đường tỉnh lộ 491, 477B, 477C chạy qua địa bàn nhiều xã tronghuyện Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có mạng lưới sông ngòi khá dày như:Sông Đáy, Sông Hoàng Long, Sông Bôi chảy qua giúp cho GiaViễn cónhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội
- Địa hình vùng núi:
Trang 20Có hai khu núi đá tập trung ở phía bắc huyện giáp tỉnh Hoà Bình và ởphía đông nam giáp huyện Hoa Lư Ngoài ra còn có một số khu vực núi đávôi độc lập phân bố dải rác xen kẽ với đất canh tác tập trung ở các xã: GiaPhương, Gia Lạc, Gia Minh, Gia Tiến, Gia Xuân Vùng này có nhiều tiềmnăng phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, phát triển du lịch vàchăn nuôi.
Bên cạnh núi đá vôi, còn có một số đồi đất như dải đồi áp với khu núi
đá vôi ở phía bắc và phía nam huyện, dải đồi nằm độc lập trong khu tả từ liênsơn chạy theo hướng Đông- Tây đến Gia Vân Đồi đất ở đây thường trơ trọi ítmàu mỡ, vùng này rất thích hợp với việc trồng rừng và khoan nuôi tái sinh
- Địa hình vùng bán sơn địa
Nằm ở phía tây nam huyện tiếp cận với khu núi Đính, thoải dần từ chânnúi Đính về ven đê hữu sông Hoàng Long Vùng này có nhiều tiềm năng pháttriển ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, du lịch, chăn nuôi gia súc(trâu, bò, dê)
- Địa hình vùng đồng bằng
Địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình từ 1- 1,5m Đất đaivùng này chủ yếu là đất phù xa không được bồi hàng năm, diện tích này nằmgọn trong đê tả hữu sông Hoàng Long, đê Hữu Đáy và đê Đầm Cút Vùng này
có nhiều thuận lợi để phát triển nông nghiệp trồng lúa, hoa màu và cây côngnghiệp ngắn ngày
1.2.1.3 Khí hậu
Cũng như các huyện khác trong tỉnh, Gia Viễn mang những đặc điểmcủa tiểu vùng khí hậu đồng bằng sông Hồng, có mùa đông lạnh, ít mưa, mùa
hè nắng nóng mưa nhiều
- Nhiệt độ trung bình năm từ 22-270C Tổng nhiệt độ trung bình năm
từ 8500-86000C, mùa đông nhiệt độ trung bình là 200C, tháng lạnh nhất làtháng 1 và tháng 2, nhiệt độ trung bình có thể dưới 100C Mùa hạ nhiệt độ
Trang 21trung bình là 270C, tháng nóng nhất là tháng 7 và tháng 8, nhiệt độ trungbình trên 30oC.
- Tổng nhiệt độ của Gia Viễn khá dồi dào nhưng sự phân bố theo haimùa lại chênh lệch nhau khá lớn, tổng nhiệt độ vụ chiêm xuân chỉ bằng 60-70% tổng nhiệt độ vụ mùa Với tổng nhiệt độ này vẫn đảm bảo cho cây trồng
vụ đông xuân phát triển, nếu bố trí giống và thời vụ thích hợp
- Chế độ mưa: Tổng lượng mưa trung bình năm từ 1830-1970mm(Trung bình năm có 129-161 ngàymưa), lượng mưa tập trung và 6 tháng mùamưa (từ tháng 5-10) chiếm 80-85% tổng lượng mưa cả năm, lũ lụt cũngthường xuyên xảy ra trong thời gian này Vào mùa đông lượng mưa thấpkhoảng 15-20% tổng lượng mưa cả năm chủ yếu là dạng mưa nhỏ mưa phùn
- Chế độ ẩm: Do chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới,gió mùa nênhuyện Gia Viễn có độ ẩm không khí tương đối cao, bình quân cả năm từ 84-86%, chênh lệch độ ẩm với độ ẩm giữa các tháng không nhiều Tháng có độ
ẩm cao nhất là 90% (tháng 2) thấp nhất là 81% (tháng 10)
- Lượng bốc hơi: Trung bình từ 850-870 mm trong đó mùa hạ chiếm60% lượng bố hơi của cả năm tháng 7 có lượng bốc hơi lớn nhất là 105mm,tháng 2 có lượng bốc hơi nhỏ nhất là 45mm
- Gió: Hướng gió thịnh hành thay đổi theo mùa, mùa đông hướng gióthịnh hành là gió đông bắc, những tháng giữa và cuối mùa đông gió có xuhướng lệch về phía đông Mùa hè gió thịnh hành từ hướng đông hoặc đôngnam Địa bàn Gia Viễn còn chịu ảnh hưởng của gió lục địa, hướng tây hoặctây nam, gió biển theo hướng đông nam Vào các tháng 7,8,9 thường có bãolàm ảnh hưởng đến sản xuất sinh hoạt trên địa bàn
1.2.1.4 Thuỷ văn
Gia Viễn bao gồm một hệ thống sông lớn chảy qua, mật độ 0,4km/km2tổng chiều dài 42,7 km, một số sông lớn như: sông Đáy, sông Hoàng Long,sông Bôn, sông Riạ
- Sông Đáy:
Trang 22Là chi lưu của sông Hồng bắt nguồn từ Hát Môn (Phú Thọ, Hà Tây) điqua địa phận Gia Viễn từ cầu khuất đến cầu Gián dài 8,4km Dòng chảy củasông Đáy nhỏ, nhưng được bổ sung từ sông Hồng qua sông Đào - Nam Định.Mùa cạn lưu lượng của sông Đáy nhỏ, nhưng được bổ sung từ sông Hồng quasông Đào, mực nước tại Ninh Bình Hmax = 0,06-0,07, Hmin=-0,10-0,10.Mưa lũ trên đoạn sông này mực nước dâng cao từ 1,68-2,95m.
Với mực nước sông Đáy như trên, trong khi độ cao của đồng ruộngthay đổi, địa hình lại cao thấp không đều nên việc tưới tiêu tự chảy khôngthực hiện được, chủ yếu phải dùng trạm bơm và tiêu tự chảy khi nước trongđồng cao bị úng và phải gặp lúc triều thấp
- Sông Hoàng Long:
Là chi lưu của sông đáy bắt nguồn từ hồ Thường Xung (Nho Quan) đếnGián Khẩu dài 13,1 km, là trục tiêu chính của huyện, nó nhận nước mưa trongnội vùng, lượng nước Lượng nước từ vùng đồ núi Hoà Bình, Nho Quan chảy
về Hoàng Long đổ ra sông Đáy rồi đổ ra biển Ngoài nhiệm vụ tiêu nước sôngHoàng Long còn có nhiệm vụ tiêu nước cho phần lớn diện tích nằm trong khuvực và làm nhiệm vụ vận chuyển đường thuỷ cho các xã ven sông
- Sông Bôi và sông Rịa
Thuộc hệ thống sông Hoàng Long dài 21,3 km Lưu lượng của sôngnày trong mùa lũ rất cao, vào mùa khô hệ thống sông này có tác dụng cungcấp nước tưới cho vùng
Tóm lại, theo tài liệu của trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn NinhBình ta thấy: Hệ thống sông ngòi của huyện Gia viễn không đảm bảo cho việctưới tiêu chủ động, mới chủ yếu là cung cấp nguồn nước ngọt cho các trạmbơm phục vụ tưới Về vụ mùa chỉ tranh thủ tưới tiêu tự chảy tối đa 65% diệntích, còn lại phải bơm tiêu
1.2.1.5 Tài nguyên đất
Trang 23Tài nguyên đất của Gia Viễn khá phong phú và đa dạng bao gồm 17loại và gộp thành 4 nhóm đất chính sau:
- Nhóm đất phù sa:
Diện tích 10816,51 ha chiếm 60,61% diện tích đất tự nhiên, được hìnhthành do sự bồi đắp của sông Đáy và sông Hoàng Long Thành phần cơ giớichủ yếu là thịt trung bình, thịt nhẹ và một phần nhỏ là đất cát pha Nhìn trungđất có hàm lượng lân tổng số và lân đễ tiêu không cao, lân tổng số 0,1% vàlân dễ tiêu < 3 mg/100 gam đất Đất có hàm lượng kali từ trung bình đến giàu,
độ dày tầng đất > 1m, địa hình tương đối bằng phẳng độ dốc < 80
- Nhóm đất xám:
Diện tích 1159,36 ha chiếm 6,5% diện tích đất tự nhiên Đất phát triểntrên đá cát kết và phù sa cổ phân bố chủ yếu ở xã Gia Hưng, Gia Sinh, GiaHoà Nhóm đất xám được phân ra làm: đất xám feralít, đất xám feralít kết vonnông (Acfe - fel), đất xám kết von, kết xám, kết von điển hình (Acfe - h), đấtxám kết von đá lẫn nông (Acfe - ll)
-Nhóm đất glây;
Diện tích đất 486,45 ha đất có thành phần cơ giới trung bình, tầng đấtdày Diện tích đất này nằm trong khu vực địa hình thấp, thường xuyên ngậpnước Nhóm đất glây bao gồm: Đất glây trung tính ít chua, đất glây chua, đấtglây chua nóng nước tự nhiên
- Nhóm đất đen;
Diện tích 79,08 ha đất có thành phần cơ giới trung bình và nặng, hàmlượng các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng khá cao Lân tổng số và lân dễ tiêu ởmức nghèo và rất nghèo khả năng hấp phụ của đất biến động mạnh, đất cóphản ứng trung tính, độ dốc < 80, tầng đất dày > 1m Diện tích này đang được
sử dụng để trồng cây hoa màu; mía, dứa, khoai, ngô
1.2.1.6 Dân cư - lao động
Trang 24Theo số liệu thống kê năm 2009, dân số trung bình huyện Gia Viễn là:
120007 người, với mật độ dân số khoảng 672 người/km2.
- Kết cấu dân số theo giới tính (năm 2008):
+ Nam giới: 56705 người
- Giáo dục: Năm 2009, huyện Gia Viễn có:
+ 21 trường mẫu giáo với 152 lớp học và 246 giáo viên
+ 22 trường tiểu học với 280 lớp học và 343 giáo viên
+ 21 trường trung học cơ sở với 218 lớp học và 439 giáo viên
+ 3 trường phổ thông trung học với 65 lớp học và 156 giáo viên
+ 100% số xã và thị trấn ở huyện phổ cập giáo dục tiẻu học, trung học
cơ sở
- Y tế: Ở 21 cơ sở và thị trấn của huyện Gia Viễn đều có 1 trạm xá.Như vậy đến 2007, toàn huyện có 21 trạm xá với tổng giường bệnh là 105giường Số y sĩ, dược sĩ trung cấp là 61 người và số bác sĩ dược sĩ cao cấp là
Trang 25- Công nghiệp:
Năm 2009, huyện Gia Viễn có 2.394 cơ sở sản xuất công nghiệp và tiểuthủ công nghiệp với 9714 lao động Công nghiệp của huyện chủ yếu là hoạtđộng trong lĩnh vực sản xuất xi măng, khai thác đá, gạch tuy nen, vôi củ, sảnphẩm hương bia, may mặc, sản phẩm từ gỗ, sản phẩm kim loại, thêu ren, cótnan, xay xát,tấm lợp, mì ăn liền
Giá trị sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của huyện GiaViễn đạt1.497.772 triệu đồng Trong đó kinh tế nhà nước 36.931 triệu đồng,kinh tế tập thể 642 triệu đồng, kinh tế tư nhân 1.280.808 triệu đồng kinh tế cáthể 77.884 triệu đồng
- Nông lâm ngư nghiệp:
Năm 2009, giá trị sản xuất trên địa bàn huyện Gia Viễn (theo giá sosánh năm 1994) là 684.664 triệu đồng Trong đó: Trồng trọt 504.325 triệuđồng; chăn nuôi 163.650 triệu đồng; dịch vụ 16.689 triệu đồng
- Xây dựng - thương mại - dịch vụ:
Năm 2009,tổng số vốn đầu tư của huyện là: 2.096.642 triệu đồng.Trong đó:
+ Vốn ngân sách nhà nước: 410.379 triệu đồng (trung ương: 124.239triệu đồng; địa phương: 286.140 triệu đồng)
+ Vốn tín dụng: 1.139.549 triệu đồng
+ Vốn của dân cư và tư nhân: 537.705 triệu đồng
+ Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: 9.009 triệu đồng
- Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu trên địa bàn: 232.495 triệu đồng.+ Thương mại: 193.484 triệu đồng
Trang 26Trong những năm qua, hoạt động du lịch là nghành kinh tế tổng hợpmới đưa vào khai thác sử dụng.Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của huyện ủy,Hội Đồng Nhân Dân, ủy Ban Nhân Dân, công tác du lịch có nhiều khởi sắc Theo
số liệu thống kê lượt khách đến thăm quan du lịch ngày càng đông Năm 2001 có52,650 lượt, đến năm 2005 là 82,680 lượt, đến năm 2008 là 110,450 lượt.Theoquy hoạch tổng thể phát triển du lịch Ninh Bình đến năm 2010 toàn tỉnh đã quyhoạch thành 7 khu du lịch Trong đó địa bàn Gia Viễn, có khu du lịch Kênh Gà-Vân Trình, Vân Long, Chùa Địch Động, Động Hoa Lư Đặc biệt điểm du lịchsinh thái Vân Long đá được nhà nước công nhận là khu đất ngập nước lớn nhấtMiền Bắc với đa dạng sinh học của các loài động thực vật đã được đưa vào bảotồn,sử dụng cho nhu cầu tham quan của khách du lịch
Hiện nay xã hội ngày một phát triển, nhu cầu đi du lịch của đại bộ phânngười dân tăng lên Một trong những luồng khách đi du lịch tìm về với thiênnhiên, để tận hưởng sự trong lành, yên tĩnh của các vùng quê Vì thế đã tạo choGia Viễn nói riêng và Ninh Bình nói chung có một cơ hội lớn để phát triển
a Đặc điểm của du lịch Gia Viễn
Gia Viễn là huyện có diện tích 178,5km, bao gồm 20 xã, một thị trấn:dân số 116,212 người Trong đó có đất được giao cho thuê đối với các tổ chứckinh tế là 153,43ha, đất nông nghiệp là 9143,99ha, đất xây dựng là 199,36ha,đất di tích lịch sử văn hóa là 7,04ha, đất ở là 668,89ha
Theo giới hành chính huyện nằm phía nam của đồng bằng sông Hồng,nơi tiếp giáp và ngăn cách giữa các tinh Ninh Bình, Hòa Binh, Hà Nam Nơinối tiếp giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các tỉnh trong lưu vực Sông Hồng vàlưu vực Sông Mã
Gia Viễn có đường giao thông thuận lợi bao gồm: đường quốc lộ 1A,quốc lộ 21 đi qua là cầu nối giao lưu kinh tế quan trọng Địa hình Gia Viễnphân bố khá phức tạp, vừa có đồng bằng, vừa có đồi núi mang đầy đủ sắc tháicủa địa hình Việt Nam
Trang 27Trong những năm qua, hoạt động du lịch là nghành kinh tế tổng hợpmới đưa vào khai thác sử dụng.Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của huyện
ủy, Hội Đồng Nhân Dân, ủy Ban Nhân Dân, công tác du lịch có nhiều khởisắc Theo số liệu thống kê lượt khách đến thăm quan du lịch ngày càng đông.Năm 2001 có 52,650 lượt, đến năm 2005 là 82,680 lượt, đến năm 2008 là110,450 lượt.Theo quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Ninh Bình đến năm
2010 toàn tỉnh đã quy hoạch thành 7 khu du lịch Trong đó địa bàn Gia Viễn,
có khu du lịch Kênh Gà- Vân Trình, Vân Long, Chùa Địch Động, Động Hoa
Lư Đặc biệt điểm du lịch sinh thái Vân Long đá được nhà nước công nhận làkhu đất ngập nước lớn nhất Miền Bắc với đa dạng sinh học của các loài độngthực vật đã được đưa vào bảo tồn,sử dụng cho nhu cầu tham quan của khách
du lịch
b Thực trạng hoạt động quản lý khai thác nguồn tài nguyên du lịch
Hiện nay xã hội ngày một phát triển, nhu cầu đi du lịch của đại bộ phânngười dân tăng lên Một trong những luồng khách đi du lịch tìm về với thiênnhiên, để tận hưởng sự trong lành, yên tĩnh của các vùng quê Vì thế đã tạo choGia Viễn nói riêng và Ninh Bình nói chung có một cơ hội lớn để phát triển
- Kết quả kinh doanh trên địa bàn huyện:
Giá trị dịch vụ du lịch, thương mại đạt 34,8 tỷ đồng, tăng 33,8% so vớinăm 2004, chiếm 11,3% cơ cấu kinh tế của huyện (mục tiêu là 11%) so vớinăm 2004 tăng 12,3% kế hoạch
Trên địa bàn huyện đã phục vụ lượng khách du lịch là 82,680 lượtkhách Trong đó khách quốc tế là 74,175 lượt khách, chiếm 89,7% tổnglượt khách
Năm 2005 dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của huyện ủy, HDND, UBNDhuyện Các chỉ tiêu cơ bản đều đạt và vượt kế hoạch được giao Kết quả đạtđược thể hiện sự nỗ lực của toàn thể cán bộ, công nhân viên trong phòng kinh
tế và sự giúp đỡ của các phòng ban các xã trên địa bàn Huyện
Trang 28- Thực trạng các cung ứng dịch vụ cho hoạt động du lịch:
Trên địa bàn Huyện có 6 cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch, tổng số vốnđầu tư 44,985 tỷ đồng, với số phòng là 111 phòng, số giường là 119, trong đó
56 phòng đạt tiêu chuẩn quốc tê Lượng khách lưu trú năm 2005 là 9,450 lượttăng 470% so với năm 2004 Doanh thu từ hoạt động dịch vụ lưu trú là868,575 triệu đồng, tăng 344,2% so với năm 2004
Hoạt động lữ hành hiện nay còn yếu và thiếu Trên địa bàn Huyện chưa
có một công ty, trung tâm lữ hành nào phục vụ cho du lịch Trong khi hoạtđộng lữ hành là một trong những hoạt động mang tính chất chuyên nghiệp,hoạt động sương sống đáp ứng nhu cầu tham quan du lịch
Dịch vụ vận chuyển khách du lịch đã có nhiều tiến bộ trong thời gian vừaqua Về phương tiện giao thông đường thủy nội địa, tại điểm du lịch Kênh Gà -Vân Trình đã trú trọng trong công tác cơ giới hóa phương tiện vận chuyển trêntuyến sông Hoàng Long đảm bảo an toàn cho khách du lịch Điểm du lịch sinhthái Vân Long vận chuyển bằng thuyền thô sơ, xe trâu đã để lại ấn tượng tronglòng khách du lịch Đã tạo 600 công ăn việc làm trên địa bàn
Về dịch vụ ăn uống hầu hết các món ăn của nhà hàng, khách sạn chưa
có nhiều nét đặc trưng, khác biệt Thực đơn ít được cải thiện, không có nhữngsản phẩm đặc trưng thể hiện rõ văn hóa ẩm thực, đặc sản của điểm du lịch
Các sản phẩm lưu niệm trên địa bàn Huyện tại các điểm du lịch hầunhư chưa có sản phẩm đặc trưng Những sản phẩm của làng nghề có nhiềunhưng mang ra phục vu du lịch chưa nhiều Nếu trong thời gian tới chúng taphối hợp tốt cùng các làng nghề, thì sản phẩm của họ sẽ cung cấp trực tiếp tớikhách nước ngoài và đây chính là hoạt động suất khẩu tại chỗ, tăng nguồn thungoại tệ, đóng góp cho ngân sách nhà nước và địa phương
Bên cạnh đó các hoạt động kinh doanh, dịch vụ du lịch còn thể hiệnmột số bất cập, hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng tài nguyên du lịch
Đa số cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch trên địa bàn Huyện nhiều khi chưa chủ
Trang 29động được nguồn khách, không có chương trình Marketing, liên kết với cáchãng lữ hành trong nước.
- Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người lao động
Yếu tố con người luôn là một trong những yếu tố quan trọng, góp phầnrất lớn đến sự thành công của hoạt động kinh doanh nói chung và du lịch nóiriêng Số lao động tham gia trực tiếp vào du lịch ngày một tăng tính đến tháng12/2005 là 657 người, số người qua đào tạo về dịch vụ du lịch còn hạn chế,
08 người có trình độ đại học chiếm 0,37%, 99 người trình độ cao đẳng vàtrung cấp chiếm 15%, còn lại là lao động phổ thông chiếm 82,3%
Số lao động trong các cơ sở lưu trú đang sử dụng còn thiếu nhữngngười có trình độ cao Chủ yếu là những người đã qua các lớp đào tạo ngắnhoặc làm công việc phổ thông, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ
Tại các điểm tham quan trình độ chuyên môn đội ngũ hướng dẫn viên
đã được chú trọng Phần đa các hướng dẫn viên đã qua các lớp đào tạo ngắn,dài hạn tại địa phương
- Về quy hoạch du lịch:
Các dự án đầu tư trên địa bàn huyện:
Sau khi có nghị quyết số 03/TU ngày 18/12/2001 của ban Thường VụTỉnh ủy Ninh Bình về sự phát triển du lịch đến năm 2010, và chính sách ưuđãi khuyến khích đầu tư vào các khu công nghiệp và du lịch Đã có 08 dự anlớn và nhỏ đầu tư trên địa bàn Huyện, trong đó có 03 dự án hoàn thành và đãđưa vào sử dụng và khai thác
Năm 2005 có 04 dự án đầu tư mới, 02 dự an chuyển tiếp từ năm 2004với số vốn là 580,668 tỷ đồng
Trong quá trình thi công các chủ dự án đã thực hiện tốt các chế độ quản
lý, đầu tư xây dựng của nhà nước Tiến độ thi công, chất lượng kỹ thuật cáchạng mục công trình đảm bảo tốt, việc thanh toán vốn đầu tư hàng năm đảmbảo yêu cầu kế hoạch
Trang 30Tuy nhiên trong quá trình triển thai, thực hiện còn nhiều tồn tại cầnkhắc phục:
+ Một số hạng mục trong quá trình điều tra, khảo sát thiết kế chưa đượchoàn chỉnh phải chỉnh sửa cho phù hợp với cảnh quan, kiến trúc
+ Việc phối hợp với cơ quan hữu quan trong quá trình triển khai dự ánđôi khi vẫn còn thiếu đồng bộ
Dự án suất khẩu len của liên minh hợp tác xã, tại Gia Vân trên diện tích1ha với tổng số vốn là 15,743 tỷ đồng
Trang 31Năm 2005:
Dự án đầu tư khu du lịch sinh thái Vân Long của Công Ty TNHHthương mại và vận tải Hoàng Gia Hà Nội với tổng mức đầu tư là 18,4 tỷ đồng,hiện nay đang tổ chức san lấp mặt bằng
Dự án mở rộng cơ sở dịch vụ Vân Long giai đoạn II của Công TyTNHH Thảo Sơn, tổng mức đầu tư 22,25 tỷ đồng
Dự án xây dựng sân golf Gia Sinh của Công Ty Hwasung.Spa co LTDHàn Quốc, vốn đầu tư là 9,5 triệu USD
1.2.2 Tiềm năng du lịch sinh thái cảnh quan huyện Gia Viễn
1.2.2.1 Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long
a Vị trí địa lí
Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long có diện tích:2734,0
ha, thuộc địa phận 7 xã: Gia Hưng, Liên Sơn, Gia Hoà, Gia Vân, Gia Lập, GiaThanh, Gia Tân
Giới hạn địa lí từ 200 21'30" tới 20024'00" vĩ bắc và từ 105048'53" tới
105054'40" kinh đông Phía bắc khu bảo tồn Vân Long giáp huyện Lạc Thuỷ,Hoà Bình qua sông Đáy Phía nam giới hạn bởi con đê Đầm Cút, kéo dài từthôn Mai Phương, xã Gia Hưng Phía đông được giới hạn bởi chân núi ĐồngQuyến đến núi Mây xã Gia Thanh, ven sông Đáy Phía tây giới hạn với núiMột (bên tả ngạn sông Bôi) thuộc xã Gia Hưng
Trung tâm khu bảo tồn ở Gia Vân cách huyện lị Gia Viễn 5 km về phíađông bắc, cách thành phố Ninh Bình gần 14 km về phía tây bắc và cách HàNội khoảng 78 km về phía nam
b Đặc điểm
- Vân Long nằm ở phía tây nam châu thổ sông Hồng, chịu ảnh hưởngchung của đới khí hậu miền bắc: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, với sự phân hoásâu sắc giữa các mùa trong năm Nhiệt độ trung bình năm là: 23,30c -23,40c,biên độ giao động năm từ 6 - 80
Trang 32Mùa lạnh bắt đầu từ cuối tháng 11 và kết thúc đầu tháng 3 (số ngàylạnh trung bình từ 50 - 60 ngày) chủ yếu do ảnh hưởng của gió mùa đôngbắc.Mùa lạnh bắt đầu từ tháng 3, và kết thúc đầu tháng 10, nhiệt độ nóng nhấtvào tháng 7.
+ Nhiệt độ trung bình mùa đông: 120c
+ Nhiệt độ trung bình mùa hè : 290c
+ Nhiệt độ thấp nhất mùa đông : 5,20c
+ Bình quân số ngày nắng trong năm là: 201 ngày
+ Lượng mưa trung bình1800 - 1900mm, lượng mưa phân bố khôngđều giữa các mùa, mùa mưa từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 10 chiếm tới 90%tổng lượng mưa năm Mưa nhiều nhất vào cuối tháng 8 và tháng 9 hàng năm
Độ ẩm dao động từ 84 - 85%, lượng bốc hơi vượt quá 1000mm/ năm, lượngbốc hơi cao nhất thường xảy ra vào những tháng khô hanh
Trang 33Bảng chỉ tiêu khí hậu sinh học đối với con người
Hạng Ý nghĩa
Nhiệt độ trung bình năm ( 0 c)
Nhiệt độ trung bình tháng ( 0 c)
Biên độ nhiệt trung bình năm ( 0 c)
Lượng mưa trung bình năm (mm)
- Địa hình - Thuỷ văn
Vân Long là khu rừng đặc dụng đất ngập nước, có nhiều núi đá vôi, hồđầm và suối nhỏ Địa hình Vân long bằng phẳng, độ chênh lệch không quá0,5m Núi đá vôi và đồi đất chiếm diện tích toàn vùng, với khoảng 1000 hangđộng (trong đó có 32 hang động đẹp như: Hang Cá, Hang Bóng, Hang ThungRơi, Hang Rùa, Hang tranh…)
Về thuỷ văn: Trong vùng có 3 hệ thống sông lớn: sông Đáy, sông Bôi
và sông Hoàng Long với nhiều nhánh nhỏ như sông Lạng…Nước Vân Longkhông chỉ tạo ra cảnh quan hữu tình mà còn là nguòn cung cấp nước cho nhândân của 7 xã trong huyện
Trang 34- Sinh vật.
Vân long là khu vực có đa dạng sinh học cao, với 457 loài thực vật bậccao có mặt thuộc 327 chi, 127 họ.Đặc biệt có 8 loài thực vật được ghi trongsách đỏ Việt Nam (1996) là: Kiêng, Lát Hoa, Tuế lá rộng, Cốt Toái Bổi,Sắng, Bách Bộ, Mã Tiền Hoa Tán
Về động vật có 39 loài thuộc 19 họ, 7 bộ thú, có 12 loài động vật quýhiếm: Gấu ngựa, Sơn Dương, Cu Li lớn, Khỉ Mặt Đỏ, Cầy Vằn, Kỳ Đà Hoa,Báo Gấm
Về số loài chim: hiện nay Vân Long là nơi cư trú của 62 loài chim,thuộc 32 họ, 12 bộ Vân Long có khoảng 300 con cò Bợ, cò Ruồi,cò Trắngthường xuyên kiếm ăn ở bãi sình lầy và ruộng lúa Tuy vùng đất này chưađược nghiên cứu nhưng đây cũng là nơi rất quan trọng đối với các loài chim
di cư như: Sâm Cầm Một trong những ghi nhận đáng chú ý nhất là sự xuấthiện của loài đại bàng BONELLI, cho đến nay thi Vân Long là điểm duy nhất
ở Việt Nam có loài đại bàng này.Đặc biệt đây là nơi sinh sống của loài VOỌCquần đùi lớn nhất Việt Nam (khoảng 40 cá thể), đây là mọt loài linh trưởngquý hiếm đã được ghi trong sách đỏ thế giới
Về bò sát: Vân Long cũng là nơi có số lượng bò sát cư ngụ lớn, trong
đó có 9 loài bò sát được ghi vào sách đỏ Việt Nam: Rắn Hổ Chúa, Kỳ Đà,Chăn Đất, Rắn Ráo Trâu, Rắn Ráo thường, Rắn Xọc Đầu Đỏ, Rắn Cập Nong,Rắn Hổ Mang, Tắc Kè
Điều đáng chú ý là ở khu vực Vân Long có loài Cà Cuống họ Chân Bơimột loài côn trùng qúy hiếm hiện còn rất ít ở Việt Nam Cà Cuống chỉ sốngđược trong môi trường nước sạch, điều này như một sự khẳng định chắc chắn
về sự trong lành của môi trường nước ở khu bảo tồn thiên nhiên Vân Long
Cảnh quan thiên nhiên: Khu du lịch sinh thái Vân Long có cảnh quanthiên nhiên đẹp, nơi đây còn giữ được nét nguyên vẹn những đặc trưng cơ bảncủa cảnh quan thiên nhiên đất ngập nước Thiên nhiên trong vùng bao gồm
Trang 35núi đá vôi và hang động, cùng với phần ngập nước thường xuyên khiến chocảnh quan nơi đây trở nên thơ mộng, được mệnh danh là “Hạ Long trên cạn”.Ngoaì hai hệ sinh thái chủ yếu là đất và rừng trên núi đá vôi, còn có cả hệ sinhthái đồng ruộng, bãi cỏ, nương rẫy và hệ sinh thái bản làng.
Từ bến thuyền ở xã Gia Vân chiếc thuyền nan nhẹ nhang lướt sóng trênthảm rong Đuôi Chó xanh biếc, một sản phẩm của nướcn ngọt, dòng nướcxanh mát dịu dàng, du khách sẽ thấy trước mặt là dãy núi Hoàng Quyển haycòn gọi là dãy Ba Đào, vì có ba ngon núi cụm vào nhau theo thế chânkiềng.Dãy núi sừng sững cao tới 382m bắt nguồn từ vùng rừng núi hoà bình
đổ về, riêng trên đất Vân Long dài tới 20 km.Do vận động tạo sơn 200 triệunăm trước, một vệt đá đỏ in trên vách đá gọi là vách Đỏ Gần đó là hình mâmxôi khổng lồ như để tế trời đất, trên đỉnh nui có vô vàn hình thù kỳ thú: Gấu
đi xe đạp, Ông lão ngồi câu cá, Đại Bàng vỗ cánh Dưới chân núi có hangVồng, hang Bóng, hang Cá…Hang Bóng là một hang động đẹp dài hơn100m, rộng 16m nước chảy qua hang kiểu như xuyên thuỷ động Hang Cáđược du khách đánh giá là hang động độc đáo nhất trong hệ thống hang độngVân Long Hang cấu tạo nửa chìm nửa nổi, trần hang là những vòm đá cao rủxuống nhiều thạch nhũ, lấp lánh dáng hình kỳ lạ giống như những con vật ởdưới nước và trên rừng Hang dài 250m, cao 8m, rộng 10m trong hang có rấtnhiều cá trê, cá rô,cá chuối ta Hang không cao nên du khách có thể thoải máilướt nhẹ tay trên những nhũ đá nhẫn mịn, hay gồ ghề mát lạnh
Trước khi đi qua hang Cá du khách phải đi qua Kẽm Trăm đây là vùngnước đi qua hai vách núi đá cao sừng sững, trong đó một bên vách đá thẳngđứng như bị một nhát chém từ trên xuống Dưới chân vách núi, sóng nước đã
ăn mòn đá vôi tạo thành một mái che
Sang bên kia núi là những thung lũng, núi đá vôi, có 13 ngọn núi đá vôisừng sững được gọi là “Hạ Long không sóng” Chạy gần như song song vớidãy núi Hoàng Quyển là dãy Mèo Cào dài 2km cao 208m, những vết nứt của
Trang 36đá như mèo cào hoặc như những vết chém liền nhau của hàng nghìn mũigươm Trên đỉnh núi có hình Thầy đồ dạy học, núi Quản Bút, núi Nghiêng,núi Hòn Sách, núi Bánh Trưng, núi Trống, núi Chiêng…Có một số ngọn núinhô ra như đuôi của những con thuyền Rồng khổng lồ.
Thuyền lướt nhẹ về phía tây bắc du khách trông xa xa dãy núi HoàngQuyển và dãy Mèo Cào khép lại như một cái Đó khổng lồ Vân Long quả làvùng còn xót lại của đồng bằng Bắc Bộ, thuộc vùng “Hạ Long không sóng”.Non nước Vân Long là một nơi du lịch sinh thái tốt, là hiện trường nghiêncứu, học tập cho các nhà khoa học, sinh viên khi muốn nghiên cứu
- Những năm 1960 của thế kỷ trước, một tuyến đê dài hơn 30km đượcđắp bên phía tả ngạn để trị thuỷ sông đáy, tình cờ biến Vân Long thành vùngđất ngập nước, kéo những đàn chim di trú dừng chân kiếm ăn trên đườngtránh rét Biến những quả núi cô lập thành những đảo đá giữa thung lũngnước mênh mông đã “tình cờ” trở thành cứu cánh cho nhiều loài động thựcvật thoát khỏi bàn tay triệt phá của con người Như vậy từ năm 1960 đến naykhu bảo tồn Vân Long đã tồn tại trên 50 năm Hiện nay Vân Long đã đượclàm đề án tổng thể về quản lí bảo vệ, phát triển khai thác tiềm năng khu bảotồn thiên nhiên đất ngập nước để bảo vệ hệ sinh thái đa dạng, phong phú tiêubiểu Năm 1999 nơi đây trở thành khu bảo tồn thiên nhiên, được ghi trongdanh sách các khu bảo vệ đất ngập nước và danh mục hệ thống các khu rừngđặc dụng Việt Nam Hiện nay Vân Long được chính phủ Hà Lan, quỹ môitrường toàn cầu (GEF) và trung tâm cứu hộ linh trưởng quý hiếm Cúc Phương
hỗ trợ việc bảo tồn các loài thú quý hiếm
- Điểm du lịch sinh thái Vân Long không chỉ là nơi thu hút khách đếnthăm quan du lịch mà còn là một địa điểm thu hút các nhà khoa học, sinh viênđến nghiên cứu tìm hiểu về cảnh quan thiên nhiên cũng như sự quý hiếm đadạng của các sinh vật
Trang 37-Với tổng diện tích gần 3000 ha, cùng với việc hiện nay khu du lịch đấtngập nước Vân Long đang được mở rộng ra khoảng gần 20 ha tại thôn TậpNinh, Gia Viễn vì vậy khả năng sức chứa của khu vực này rất lớn, trung bình
1000 người và 250 lượt khách/ngày Với số lượng khách và người như trênVân Long vẫn luôn đảm bảo được sự phát triển bền vững và an toàn
1.2.2.2 Điểm du lịch động Địch Lộng
a Vị trí địa lí
Điểm du lịch Địch Lộng và chùa Địch Lộng cách Hà Nội 78 km, theođường quốc lộ 1A xuôi về phía nam qua cầu Đoan Vĩ, còn gọi là cầu Khuất(cách thành phố Ninh Bình 12km) Địch Lộng và chùa Địch Lộng là di tíchlịch sử - văn hoá cấp quốc gia thuộc xã Gia Thanh - Gia Viễn - Ninh Bình,nằm trong hệ thống tuyến điểm du lịch của khu du lịch sinh thái Vân Long
Theo tài liệu điạ chất thì vào kỉ Triat, cách đây khoảng 200 triệu nămmột cuộc “vận động tạo sơn” đã tạo nên Địch Lộng và toàn bộ núi nướcta.Xưa kia Địch Lộng là vùng núi rừng rậm rạp Đến thời kì Lê Cảnh Hưng(1740 - 1786) nhân dân địa phương mới lập chùa trong hang động để thờphật, về sau lại dựng đền thờ Nguyễn Minh Không một vị quốc sư thời Lí tạothành cụm kiến trúc đền chùa hang động cổ kính và huyền bí
hè mát hơn bên ngoài Khi bước chân vào đây du khach sẽ có cảm giác mát
mẻ, thoải mãi, dễ chịu