Để học sinh có thể đạt đợc những kỹ năng cần thiết, cơ bản về bản đồ – một kỹ năng khôngthể thiếu trong quá trình học tập, nghiên cứu ĐL, thì việc hình thành, rènluyện cho học sinh kỹ nă
Trang 1Trờng đại học vinh Khoa địa lý
-** -Vi thị xuân
Hớng dẫn học sinh sử dụng bản đồ trong dạy học địa lý lớp 10-chuyên
ban
Trang 2Khoá luận tốt nghiệp đại học
chuyên ngành: phơng pháp
giảng viên hớng dẫn: Mai Văn Quyết
sinh viên thực hiện : Vi Thị Xuân
Chơng 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc sử dụng BĐ trong DH ĐL 6
Chơng 2: Hớng dẫn HS khai thác tri thức từ BĐ nhằm phát huy tính
cực trong học tập bộ môn ĐL cho HS lớp 10 – ban cơ bản
232.1 Đặc điểm nội dung chơng trình SGK ĐL 10 – cơ bản 23
Trang 32.3 Định hớng sử dụng BĐ, LĐ trong DHĐL lớp 10 – Ban cơ bản 382.4 Định hớng thực hiện PP sử dụng LĐ và BĐ nhằm nâng cao hiệu quả
Là bớc dầu tập dợt nghiên cứu khoa học, bản thân đã
cố gắng nhng chắc chắn đề tài không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận đợc sự chỉ bảo góp ý của thầy cô và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Vinh, tháng 4 năm 2007
Tác giả
Trang 4A phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Dạy học là hoạt động thống nhất giữa hai quá trình dạy và học Theoquan điểm hệ thống cấu trúc thì quá trình dạy học là một quá trình thốngnhất giữa các nhân tố: Mục đích, nội dung, phơng pháp, phơng tiện, hoạt
động của thầy – trò, trong đó giáo viên và học sinh là hai nhân tố trungtâm của quá trình dạy học Trớc đây trong xu hớng dạy học lấy giáo viênlàm trung tâm thì giáo viên là ngời chủ động truyền đạt, cung cấp thông tinsẵn có cho học sinh tiếp thu một cách thụ động Ngày nay trớc những yêucầu mới của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại, của sự phát triểnnền kinh tế, chính trị đất nớc, để đào tạo thế hệ trẻ thành những con ngời có
đầy đủ phẩm chất và tài năng, đáp ứng đợc yêu cầu ngày càng cao về nguồnnhân lực cho quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, đòi hỏi nềngiáo dục nớc nhà phải đổi mới toàn diện cả về mục tiêu, nội dung, phơngpháp, phơng tiện… dạy học dạy học
Mỗi môn học đều có những phơng pháp và phơng tiện dạy học riêngphù hợp với đặc trng yêu cầu của môn học Cũng nh tất cả các môn họckhác, môn ĐL trong nhà trờng phổ thông phải góp phần giáo dục đào tạonhững công dân tơng lai phù hợp với yêu cầu xã hội
Vai trò quan trọng của môn đL đợc thể hiện ở chỗ nó có khả năngbồi dỡng cho học sinh một khối lợng trí thức phong phú về tự nhiên, kinh tế– xã hội và những kỹ năng, kỹ xảo hết sức cần thiết trong cuộc sống, đặcbiệt là kỹ năng về bản đồ
Trang 5Trong D- H ĐL, do đối tợng của nó là nghiên cứu các tổng hợp thểlãnh thổ tự nhiên và tổng hợp thể lãnh thổ sản xuất Vì vậy việc dạy họclàm sao cho học sinh nắm đợc các đối tợng địa lý là những gì? ở đâu? Tạisao ở đó? Và cần thay đổi những đối tợng đó nh thế nào? Là nhiệm vụ rấtquan trọng của giáo viên dạy ĐL.
Chính vì thế mà trong PPDH môn ĐL không thể tách rời phơng phápbản đồ “Bản đồ là khâu mở đầu và cũng là khâu kết thúc của khoa học
ĐL” Hệ thống bản đồ phục vụ cho việc D–H ĐL ở trong trờng phổ thôngtrong những năm gần đây đã đợc cung cấp, bổ sung mới rất nhiều Song vẫncòn thiếu so với yêu cầu của quá trình dạy – học Bản đồ hiện nay khôngchỉ là phơng tiện minh hoạ mà còn là nguồn cung cấp kiến thức phong phú,giúp cho học sinh rèn luyện đợc những KN ĐL cơ bản cần thiết Trong điềukiện trang bị bản đồ của nhà trờng còn nhiều thiếu thốn và không phải tấtcả học sinh đều có khả năng tự trang bị cho mình các loại bản đồ hoặcAtlat, thì hệ thống lợc đồ, bản đồ trong SGK ĐL có một vị thế hết sức quantrọng Bản đồ, lợc đồ không chỉ là phơng diện minh hoạ cho kiến thức màcòn là nguồn tri thức ĐL quan trọng trong bài học và đôi khi thay thế cảmột phần của bài học
Tuy nhiên, do những diều kiện khách quan và chủ quan khác nhau,trong quá trình dạy học ĐL hiện nay, cả giáo viên và học sinh cha chú trọng
đúng mức vai trò của việc sử dụng bản đồ trong dạy học Để học sinh có thể
đạt đợc những kỹ năng cần thiết, cơ bản về bản đồ – một kỹ năng khôngthể thiếu trong quá trình học tập, nghiên cứu ĐL, thì việc hình thành, rènluyện cho học sinh kỹ năng làm việc với bản đồ có ý nghĩa rất quan trọng.Rèn luyện kỹ năng làm việc với bản đồ còn góp phần hình thành cho họcsinh kỹ năng sử dụng bản đồ để khai thác trí thức ĐL một cách độc lập, cóhiệu quả hơn Từ những nhận thức trên cùng với việc tìm hiểu, phân tích
đặc điểm chơng trình địa lý lớp 10 ban cơ bản, tôi mạnh dạn chọn đề tài:
sự nghiệp giáo dục
2 Lịch sử nghiên cứu đề tài
Trang 6PPDH hớng dẫn học sinh khai thác tri thức từ bản đồ và sách giáokhoa là những phhơng pháp cơ bản trong dạy học ĐL và đã đợc nhiều tácgiả quan tâm khi viết về phơng pháp dạy học Đó là những nghiên cứu của
tác giả: Nguyễn Dợc trong Lý luận dạy học Địa“ lý” - Nhà xuất bản ĐHSP năm 2004, của Nguyễn Trọng Phú trong “Một số vấn đề trong dạy học Địa
lý ở trờng phổ thông” – NXB ĐHQGHN 2004, của Mai Xuân San trong
“Rèn luyện kỹ năng Địa lý” –NXBGD năm 1998 Nguyễn Trọng Phúc trong Ph“ ơng tiện thiết bị kỹ thuật trong dạy học Địa lý” – NXB
ĐHQGHN năm 2001 và một số tài liệu khác
Tuy nhiên tất cả các tài liệu đó chỉ đề cập đến việc hình thành kỹnăng sử dụng bản đồ là phơng pháp quan trọng trong dạy – học ĐLvà kỹnăng sử dụng bản đồ là một trong những yếu tố quan trọng để hoàn thiện kỹnăng ĐL cho mình Song việc nghiên cứu về bản đồ và kỹ năng làm việcvới bản đồ, đặc biệt là trong chơng trình dạy học ĐL lớp 10 chuyên ban đếnnay cha có tác giả nào thực sự quan tâm đến Việc hình thành kỹ năng làmviệc với bản đồ cho học sinh trong quá trình DH ĐL có vai trò hết sức quantrọng, nhằm tăng cờng tính trực quan đồng thời giúp học sinh khai thác trithức ĐL một cách độc lập, đạt hiệu quả cao Vì thế mà tôi quyết định chọn
đề tài này làm đối tợng nghiên cứu cho mình
3 Đối tợng nghiên cứu và giới hạn của đề tài
3.1 Đối tợng nghiên cứu
Việc rèn luyện kỹ năng khai thác tri thức từ bản đồ giáo khoa chohọc sinh lớp 10 – chuyên ban
3.2 Giới hạn của đề tài
Việc hớng dẫn học sinh khai thác trí thức từ bản đồ trong giảng dạy
ĐL ở trờng trung học phổ thông hiện nay là một vấn đề lớn, có thể nhìn từnhiều góc độ rộng, hẹp khác nhau: bản đồ giáo khoa treo tờng, bản đồ câm,bản đồ trống, bản đồ bài tập,các lợc đồ, bản đồ trong SGK, tập bản đồ địa lý(Atlat giáo khoa)… dạy học Mỗi loại đều có những u, nhợc điểm riêng Vì vậy tácdụng và phơng pháp sử dụng chúng trong DHĐL cũng khác nhau
Trong đề tài này tôi không có tham vọng giải quyết tất cả mọi vấn đề
về việc sử dụng BĐGK ĐL ở trờng THPT mà chỉ giới hạn trong BĐGKTT
và LĐ trong SGK Mặt khác, do nội dung BĐ, LĐ ở SGK ban nâng cao vàSGK ban cơ bản có nội dung tơng đối giống nhau Do vậy trong đề tài này
Trang 7chúng tôi chỉ dừng lại ở phạm vi sử dụng BĐGKTT và LĐGK cho một sốbài tiêu biểu trong chơng trình SGK ĐL lớp 10 – ban cơ bản.
4 Nhiệm vụ của đề tài
Để đạt đợc mục đích là nâng cao chất lợng DH và góp phần thay đổiPPDH theo xu hớng dạy học lấy học sinh làm trung tâm Với việc hớng dẫncho học sinh cách khai thác tri thức ĐL từ bản đồ trong dạy học Để đạt đợcnhững mục tiêu đề ra thì đề tài phải hoàn thành những nhiệm vụ sau:
- Tìm hiểu những đặc điểm hệ thống bản đồ treo tờng và lợc đồ giáokhoa sử dụng trong dạy học lớp 10 – chuyên ban
- Hớng dẫn cho học sinh kỹ năng làm việc với bản đồ
- Xây dựng một số giáo án cụ thể có sử dụng BĐGK trong dạy học
ĐL cho lớp 10- chuyên ban
- Đánh giá kết quả nghiên cứu
5.2 Các phơng pháp thực tiễn
Bao gồm các phơng pháo sau:
- Điều tra, tìm hiểu, quan sát
- Tiếp xúc, trao đổi với học sinh và giáo viên hớng dẫn
- Thực nghiệm s phạm
6 Kế hoạch thực hiện đề tài
Gồm các bớc sau:
- Giai đoạn 1: (Tháng 10 - 2006) chọn và nhận đề tài
- Giai đoạn 2: (Từ tháng 10 – 2006 đến 1/2007) su tầm, thu thập, xử
lý tài liệu, nghiên cứu lý thuyết, xây dựng đề cơng nghiên cứu
- Giai đoạn 3: (Tháng 2 đến 4/2007), soạn giáo án tiến hành thựcnghiệm s phạm
- Hoàn thành bảo vệ đề tài (tháng 5/2005).
7 Bố cục khoá luận
Trang 8Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, khoá luận gồm 3phần, 3 chơng gồm 86 trang.
B Phần nội dung Chơng 1
Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc sử dụng bản đồ
trong dạy học Địa lý
Mỗi môn học trong nhà trờng phổ thông, ngoài những phơng phápgiảng dạy chung còn có những phơng pháp đặc thù, do vậy mà cũng cónhững PTDH riêng, đặc thù cho môn học đó Trong môn ĐL, phơng tiện vàthiết bị dạy học gồm có: một phần cơ sở vật chất truyền thống hay hiện đạidùng để dạy học nh: Phòng bộ môn địa lý, vờn địa lý toàn bộ những đồdùng trực quan nh: Bản đồ, tranh ảnh, mô hình các thiết bị nghe nhìn và các
Trang 9tài liệu để cung cấp những tri thức cơ bản cho HS và GV nh SGK ĐL, sáchtham khảo, báo chí có nội dung địa lý.
1.1.1.2 Vai trò của PTDH:
PTDH vừa là phơng tiện trực quan, vừa là nguồn tri thức phong phú vềmặt phơng pháp, PTDH giúp HS thu nhận thông tin và sự vật, hiện tợng mộtcách sinh động, tạo điều kiện hình thành biểu tợng ĐL cho HS Mà biểu t-ợng địa lý là cơ sở để tạo khái niệm vì nó phản ánh đợc những thuộc tínhcủa khái niệm địa lý tơng ứng PTDH giúp học sinh chuyển từ t duy cụ thểcảm tính sang t duy trừu tợng – lý tính, khái quát hoá Thông qua sử dụngcác PTDH, GV còn giúp HS đào sâu những tri thức đã lĩnh hội, kích thíchhứng thú, nhận thức, năng lực quan sát phân tích, tổng hợp của các em Đốivới GV, PTDH tạo điều kiện thuận lợi để trình bày bài giảng một cách tinhgiảm, sinh động, đầy đủ, sâu sắc
Về mặt nội dung thì PTDH còn là nguồn tri thức địa lý quan trọng, là
đối tợng để HS chủ động tự lực khai thác tri thức địa lý dới sự hớng dẫn của
GV Đồng thời phát triển đợc t duy logic (phân tích, tổng hợp, so sánh)trong việc nắm tri thức và phát hiện tri thức mới
Khi làm việc với PTDH địa lý HS sẽ rèn luyện đợc kỹ năng, kỹ xảo địa
lý hình thành ở các em đức tính kiên trì, tự giác, óc thẩm mỹ Mặt khác việckhai thác triệt để các thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, bồi dỡng nănglực tự học, tự nghiên cứu
1.1.2 Vai trò của bản đồ trong dạy học địa lý
1.1.2.1 Bản đồ địa lý
Theo K.A Xaliev thì “BĐ địa lý là mô hình ký hiệu hình tợng khônggian của các đối tợng và hiện tợng tự nhiên, xã hội đợc thu nhỏ đợc tổnghợp hoá theo một cơ chế toán học nhất định nhằm phản ánh vị trí, sự phân
bố và mối tơng quan của các đối tợng và hiện tợng, cả những biến đổi củachúng theo thời gian để thoả mãn mục đích yêu cầu đã định trớc”
So với những cách thức biểu hiện bề mặt trái đất khác, BĐĐL cónhững đặc tính cơ bản phân biệt đó là cơ sở toán học của BĐ, thể hiện các
đối tợng và hiện tợng ĐL trên bề mặt trái đất bằng một hệ thống các kýhiệu quy ớc (ớc hiệu) và tổng quát hoá nội dung biểu hiện BĐ là một ph-
ơng tiện không thể thiếu đợc trong công tác nghiên cứu, khảo sát địa lý vàcả trong giảng dạy, học tập địa lý ở nhà trờng
1.1.2.2 Bản đồ giáo khoa địa lý
* Định nghĩa và tính chất của BĐGKĐL
Trong hệ thống phân loại BĐĐL, BĐGK thuộc BĐ chuyên đề, mục
đích của nó là dùng để dạy và học trong nhà trờng
Trang 10Theo U.C Bilich và A.C Vasmuc thì “BĐGK là những BĐ đợc sửdụng trong mục đích giáo dục, cần đảm bảo cho việc dạy và học trong cáccơ quan giáo dục, dới tất cả mọi hình thức, tạo nên một hệ thống giáo dụccho tất cả các tầng lớp từ HS đến đào tạo chuyên gia Những BĐ đó cũng sửdụng trong nhiều ngành khoa học, trớc hế là Địa lý và Lịch sử”.
Là một BĐ nên trớc hết BĐGK mang đặc điểm chung của một BĐ đólà: Xác định trên cơ sở toán học nhất định, đợc khái quát hoá, tổng hợp hoá
để phục vụ cho mục đích, nội dung nào đó và cũng phải dùng ngôn ngữ bản
đồ để phản ánh sự vật hiện tợng Tuy nhiên, nó đợc xây dựng nhằm sử dụngcho mục đích dạy học ĐL ở nhà trờng nên nó có những đặc điểm riêng, đó
là tính s phạm cao, tính khái quát hoá và tính trực quan cũng cao
* Vai trò của Bản đồ giáo khoa Địa lý
BĐGK Địa lý đợc xem nh là “cuốn sách giáo khoa địa lý thứ hai” chocả GV và HS trong quá trình DH ĐL Nó vừa là phơng tiện để tăng tính trựcquan, sinh động cho bài giảng, vừa là nguồn tri thức khoa học, là đối tợngkhai thác những kiến thức địa lý và cả kiến thức bản đồ Trớc đây nó chỉ đ-
ợc xem là một phơng tiện trực quan đơn thuần, nhng trong xu hớng dạy họclấy HS làm trung tâm hiện nay, BĐGK đã trở thành một nguồn khai thác trithức địa lý phong phú
Do đối tợng của khoa học địa lý là một lãnh thổ, xét cả về mặt tự nhiên
và KT-XH do đó các đối tợng địa lý đều gắn với không gian nhất định.BĐGK chính là công cụ dạy học đắc lực không thể thiếu trong quá trìnhdạy học địa lý Không có một loại phơng tiện nào lại có thể biểu hiện bềmặt trái đất một cách sinh động khoa học nh BĐ
BĐGK có nhiều loại khác nhau: BĐGKTT, BĐ trong SGK (lợc đồ);tập bản đồ địa lý (Atlat giáo khoa) Mỗi loại có những u, nhợc điểm và cótác dụng sử dụng khác nhau trong dạy học ĐL, đòi hỏi GV địa lý phải nắmvững, có phơng pháp hớng dẫn học sinh sử dụng từng loại riêng và phối hợp
sử dụng sao cho đạt hiệu quả cao nhất
1.1.3 Kênh hình trong sách giáo khoa
1.1.3.1 SGK và vai trò của nó trong dạy học địa lý
SGK Địa lý là tài liệu chính cụ thể hoá nội dung của chơng trình địa
lý, đảm bảo việc cung cấp cho học sinh hệ thống kiến thức kỹ năng địa lýphù hợp với mục đích, yêu cầu dạy học bộ môn ở nhà trờng phổ thông.Toàn bộ nội dung SGK ĐL bao gồm những tri thức địa lý đợc lựachọn, cấu tạo phù hợp với tính hệ thống của khoa học ĐL với yêu cầu của
Trang 11nhà trờng và với trình độ của HS Nội dung SGK ĐL đợc biểu hiện bằng haikênh: Kênh chữ và kênh hình Kênh chữ bao gồm toàn bộ hệ thống bài học(bài viết), bài đọc thêm một hệ thống các câu hỏi, bài tập, bài thực hành vànhững chỉ dẫn có tính s phạm (chữ in nghiêng, ghi chú ) đợc sắp xếp theothứ tự phù hợp với lý luận dạy học (đợc xác định cho từng cấp học) Kênhhình bao gồm hệ thống các bản đồ, lợc đồ, tranh ảnh, biểu đồ lát cắt địahình bổ sung cho kênh chữ.
Vai trò của sách giáo khoa địa lý:
Trớc đây vai trò của SGK ĐL (trớc cải cách giáo dục) chủ yếu là cungcấp kiến thức mới cho HS qua kênh chữ và mang rất ít tính s phạm, thì nayvai trò của SGK ĐL trở nên rất đa dạng do sự đổi mới về nội dung và phơngpháp biên soạn sách SGK ĐL ngày càng đóng vai trò hết sức quan trọng
đối với cả GV và HS
Đối với HS, trớc hết SGK ĐL là nguồn cung cấp những kiến thức địa
lý cơ bản cần thiết do chơng trình quy định đối với mỗi lớp Tiếp thu đợcnhững kiến thức đó coi nh đã đạt yêu cầu của chơng trình Đi đôi với việccung cấp kiến thức, SGK ĐL còn giúp HS rèn luyện các kỹ năng và phơngpháp học tập bộ môn
SGK ĐL còn giúp HS ôn tập, củng cố, hệ thống hoá khái quát hoánhững điều đã học thông qua hệ thống các câu hỏi, bài tập thực hành SGK
ĐL còn bồi dỡng cho HS thế giới quan khoa học và nhân sinh quan cáchmạng
Đối với GV, SGK ĐL là khâu trung gian, nó cụ thể hoá chơng trình,lựa chọn, phân phối, sắp xếp kiến thức theo đúng tinh thần và yêu cầu củachơng trình Nó là một công cụ không thể thiếu đợc giúp GV thực hiện ch-
ơng trình một cách thuận lợi nhất Trớc hết nó cung cấp cho GV lợng thôngtin khoa học cần thiết và kiến thức cơ bản để soạn giáo án giảng dạy Nộidung kiến thức ĐL cách biên soạn sách là cơ sở để GV dự kiến nội dung,phơng tiện, phơng pháp dạy học phù hợp sao cho quá trình dạy học đạt hiệuquả cao nhất Hơn thế nữa, SGK còn là công cụ không thể thiếu đợc trongquá trình dạy học trên lớp, trong quá trình kiểm tra, đánh giá kết quả họctập của học sinh
1.1.3.2 Vai trò của kênh hình trong sách giáo khoa Địa lý
Trớc đây SGK ĐL đợc biên soạn dùng cho cả GV và HS, thiên về cungcấp kiến thức mà chủ yếu là cho GV nên HS tiếp thu một cách thụ động nên
Trang 12hiệu quả không cao Trong cải cách giáo dục vừa qua, SGK đã đợc biênsoạn lại theo tinh thần khuyến khích phát triền tính tích cực, chủ động của
HS trong học tập, không phải là GV mà là HS là trung tâm của quá trìnhdaỵ học
Theo tinh thần đó, kênh chữ không còn chiếm địa vị độc tôn nữa, đốivới SGK ĐL (chuyên ban) điểm đổi mới nổi bật trớc hết là kênh hình baogồm Bản đồ, lợc đồ, sơ đồ, hình vẽ, biểu đồ, tranh ảnh không chỉ đợc coi
nh một phần minh hoạ còn là một phần quan trọng của nội dung học tập, nógắn chặt với kênh chữ, tạo nên bài học cơ bản Nội dung học tập trong SGKtrớc kia đợc thể hiện hầu hết bằng kênh chữ nay đợc chọn lọc, rút gọn vàchuyển một phần sang hình vẽ, sơ đồ, lợc đồ kèm theo
Trong xu hớng dạy học lấy HS làm trung tâm hiện nay, kênh hìnhtrong SGK ĐL ngày càng đóng vai trò quan trọng, nó phát huy đợc tính tíchcực, chủ động của HS trong lĩnh hội kiến thức và rèn luyện kỹ năng địa lýcần thiết
Việc tiếp thu kiến thức ĐL của học sinh không còn nặng nề nh trớc
đây khi phải đọc, hiểu và thuộc những đoạn văn dài trong SGK Trái lại doviệc trình bày một phần nội dung SGK bằng kênh hình kèm theo đã giúpcho quá trình lĩnh hội kiến thức của HS diễn ra một cách tự giác, say mê,kích thích hứng thú học tập của các em Nó bồi dỡng khả năng phân tích,tổng hợp liên hệ các vấn đề địa lý, bớc đầu hình thành và phát triển t duy
ĐL, t duy khoa học Khi làm việc với kênh hình trong SGK, giúp HS hìnhthành, rèn luyện những kỹ năng ĐL cần thiết, đặc biệt là kỹ năng BĐ Từ đóviệc tiếp thu, khai thác tri thức ĐL của HS sẽ trở nên tự giác, sáng tạo độclập Đồng thời kênh hình trong SGK còn giúp cho GV trong quá trình dạyhọc không chỉ đơn thuần là ngời thuyết trình, giảng giải, minh hoạ nhữngkiến thức ĐL trong SGK mà còn giúp cho GV cải tiến PPDH theo hớng lấy
HS làm trung tâm với phơng pháp nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở, phơngpháp bản đồ.vv
1.1.4 Bản đồ treo tờng và lợc đồ giáo khoa Địa lý
1.1.4.1 Bản đồ treo tờng
* Khái niệm và đặc điểm chung của bản đồ treo tờng
BĐGKTT là loại BĐ dùng để dạy học ở trên lớp Nó đợc dùng đểnghiên cứu, giảng dạy và học tập trong nhiều lĩnh vực ĐL và Lịch sử
Trang 13BĐGKTT là “cuốn sách giáo khoa” trực quan của lớp học, phục vụ choviệc dạy và học ĐL GV sử dụng BĐ treo trên tờng, trực diện với HS làmphơng tiện truyền thụ kiến thức, học sinh dùng làm phơng tiện để nhậnthức Nh vậy BĐGKTT khác nhau với các loại BĐGK khác vì chức năngcủa nó là dùng để dạy học ở trên lớp, phục vụ cho mục đích giảng dạy vàhọc tập ở một lớp hay một cấp học nhất định Mục đích đó chi phối những
đặc điểm dới đây của bản BĐGKTT, đó là:
- BĐGKTT thể hiện đợc nội dung địa lý trong các mối quan hệ và cấutrúc không gian, đảm bảo đợc tính logic khoa học của vấn đề mà GV trìnhbày
Trên BĐ lợng thông tin khoa học phải tơng xứng với tỷ lệ BĐ, các đốitợng địa lý trên bản đồ đợc khái quát hoá cao, có đối tợng phải cờng điệuhoá đến mức cần thiết Nhiều ký hiệu tợng trng tợng hình, nhiều màu sắc
đẹp, gần gũi đối tợng đã đợc sử dụng làm cho BĐ có tính trực quan cao, gâyhứng thú cho việc học tập địa lý Nội dung kiến thức và phơng pháp trìnhbày trên bản đồ phải phù hợp với tâm, sinh lý của lứa tuổi với thị lực của HStrong khoảng cách từ 5 đến 10 mét với trình độ nhận thức của từng ngời,của từng cấp học Vì vậy, bản đồ treo tờng có hệ thống kí hiệu lớn, chữ viết
to, màu sắc rực rỡ, đẹp, có độ tơng phản mạnh BĐTT đợc thầy trò cùng sửdụng ở trên lớp để dạy và học bài mới, ôn tập và kiểm tra những kiến thức
cũ Chúng thờng đợc sử dụng kết hợp với các BĐ, sơ đồ và LĐ SGK, atlat
và BĐ bài tập
- BĐGKTT bao giờ cũng có kích thớc lớn vì BĐ đợc treo trên lớp để
HS quan sát với kích thớc phải lớn để HS ngồi phía cuối lớp cách BĐ từ 8m có thể quan sát đợc với những nội dung thể hiện trên BĐ, thông thờngkích thớc chung bản đồ này thờng từ 0,8 x1,2m; 1 x 1,5m ; 1,5 x 2m Phạm
5-vi lãnh thổ thể hiện trên BĐ thờng lớn nh: toàn thế giới, một bán cầu, mộtnớc hoặc ít nhất là một khu vực lớn trong một nớc Riêng BĐ ĐL địa phơng
là thể hiện phạm vi lãnh thổ một tỉnh hay một huyện… dạy học nên thờng có tỷ lệlớn các BĐGKTT đều có tỷ lệ nhỏ (ví dụ: 1:1000000; 1:750000;1:500000 )
- Hình thức thể hiện trên các BĐGK treo tờng mang tính trực quan vàtính mỹ thuật cao
Trên BĐ thờng dùng các ký hiệu đủ lớn để cho HS ở xã cuối lớp cũng
có thể đọc đợc Vì thế chữ trên BĐ phải viết to, lực nét đậm, các ký hiệu
Trang 14lớn, trực quan, màu sắc mạnh, rõ ràng nh hài hoà, một số đối tợng cần đợccờng điệu hoá thể hiện ở dạng phi tỷ lệ cấu trúc hình vẽ ký hiệu đơn giản,dùng nhiều ký hiệu tợng hình nhất là dùng cho các cấp dới Tính trực quantrớc hết đòi hỏi phải có nội dung rõ ràng đầy đủ phản ánh đúng đặc điểm
địa phơng
- Về nội dung BĐGKTT có mức độ khái quát hoá rất cao Vì có nh vậymới cho HS thấy đợc những đặc điểm chính, chủ yếu của lãnh thổ Nộidung của BĐ phải phù hợp với chơng trình từng lớp và tâm lý lứa tuổi HS.Bản chú giải của BĐGKTT phải đợc sắp xếp một cách logic, chặt chẽ, rõràng BĐGK treo tờng cũng có các bản đồ phụ, đồ thị, biểu đồ để hỗ trợcho nội dung chính của bản đồ
* Vai trò của bản đồ giáo khoa treo tờng
BĐGKTT có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong công tác giảng dạy
và học tập địa lý Loại BĐ này dùng chủ yếu ở khâu lên lớp, nó giúp cho
GV giảng dạy đợc dễ dàng, sinh động và giúp cho HS học tập đợc cụ thể vàhứng thú hơn Chức năng chính của BĐTT là trình bày tại lớp, nhng có thểdùng nó để soạn bài kiểm tra bài cũ, giảng bài mới và làm cơ sở cho nhữngbài tập địa lý
Trong giảng dạy và học tập địa lý, BĐGKTT đợc coi nh một tài liệu
độc lập, là nội dung kiến thức địa lý Nó không chỉ là kho tàng trữ các kiếnthức địa lý, là nguồn thông tin mà còn là phơng tiện có hiệu quả để phổbiến và truyền thụ các tri thức đó
Qua sử dụng BĐTT giúp GV rèn luyện khả năng thực hành cho mìnhtốt hơn Đối với GV, BĐTT phải đợc dùng trong suốt quá trình dạy học từkhâu chuẩn bị bài lên lớp, truyền thụ kiến thức mới và ôn tập, kiến thức HS
GV phải biết sử dụng kết hợp với các loại hình BĐ trong các khâu trên, phảibiết hớng dẫn HS, yêu cầu HS học tập trên cơ sở BĐ, rèn luyện kỹ năng sửdụng BĐ cho học sinh
BĐGKTT do có mức độ khái quát cao nên nó còn giúp GV lựa chọnnội dung cần thiết cho bài giảng, chọn phơng án giảng bài có hiệu quả nhất
Sử dụng BĐTT trong giờ giảng chẳng những làm cho HS dễ tiếp thu bài,hiểu bài, nhớ lâu mà còn phát huy đợc tính tích cực của học sinh
Việc nhận thức một cách đúng đắn chức của BĐGKTT trong công tácDHĐL có giá trị quan trọng, nó ảnh hởng tới việc thực hiện nhiệm vụ củangời GV Các nhà giáo địa lý và HS sử dụng BĐ để khai thác kiến thức,
Trang 15nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập Việc phân tích và đánh giá BĐ làcơ sở để lựa chọn nội dung và phơng pháp truyền thụ trong DHĐL trongnhà trờng.
Môn địa lý có đối tợng nghiên cứu rộng, vì vậy cùng với việc sử dụngcác tài liệu địa lý khác và lời giảng của thầy, BĐ góp phần hình thànhnhững biểu tợng, khái niệm và kỹ năng địa lý cho HS Mục đích chính củaviệc giảng dạy địa lý ở phổ thông là hình thành cho học sinh những biểu t-ợng và khái niệm địa lý, những quan điểm duy vật biện chứng về sự pháttriển của tự nhiên và xã hội Ngời GV chỉ thực hiện đợc mục đích đó trên cơ
sở sử dụng BĐ BĐ từng có u thế trong việc thể hiện hình dạng, kích thức,
sự phân bố không gian và mối quan hệ của các sự vật hiện tợng địa lý Vìvậy, trong giảng dạy địa lý không thể thay thế BĐ bằng ngôn ngữ, dù làngôn ngữ giàu hình ảnh sinh động, thay thế hình tợng bằng lời mô tả dù làlời mô tả tỉ mỉ và sinh động
BĐGKTT do đặc tính khái quát hoá cao nên có khả năng giúp cho GVlựa chọn nội dung cần thiết cho bài giảng và chọn phơng pháp giảng bài cóhiệu quả cao nhất BĐGKTT bổ sung, mở rộng kiến thức cho GV và HS,cũng nh bổ sung những thiếu sót ở trong SGK và ở trong BĐ của sách giaokhoa Sử dụng BĐGKTT trong giờ giảng dạy chẳng những làm cho HS tiếpthu bài dễ, hiểu bài, nhớ lâu mà còn phát huy đợc tính tích cực của HS
- BĐGKTT là điểm gặp gỡ giữa GV và HS Cùng một lúc GV và HScùng làm việc Mỗi BĐ có thể dùng cho một chơng, một bài, một tiết haymột phần của tiết học DHĐL bao gồm cả truyền thụ kiến thức BĐ và dạy
kỹ năng, rèn luyện kỹ năng sử dụng BĐ Tất cả những điều này chỉ đợchình thành khi dạy Địa lý gắn với BĐ
1.1.4.2 Lợc đồ giáo khoa Địa lý (LĐGKĐL)
* Khái niệm, đặc điểm chung của LĐGKĐL
LĐGKĐL là những hình vẽ đơn giản có mức độ khái quát hoá cao,phù hợp với tỷ lệ kích thức của SGK ĐL, thể hiện tốt đặc không gian của sựvật hiện tợng ĐL nh vị trí, hình dạng lãnh thổ và mối quan hệ không gian
ĐL
LĐGKĐL là một bộ phận của kênh hình trong SGK ĐL LĐGKĐL cómột số đặc điểm khác với BĐTT và Atlat đó là:
- Lợc đồ phục vụ rất sát nội dung từng bài học trong SGK nó chỉ biểuhiện những đối tợng địa lý cần thiết, bỏ qua những đối tợng không liên
Trang 16quan đến bài học, nhờ thế lợc đồ rất thoáng, dễ sử dụng, HS nhận biết đợc
dễ dàng các đối tợng đợc biểu hiện trên BĐ Ví dụ: Lợc đồ trữ lợng dầu mở
và sản lợng khai thác dầu mỏ trên thế giới (thời kỳ 2000-2003) (SGKĐL10- Trang 123) Học sinh nhìn vào LĐ sẽ nhận biết ngay những nớc, nhữngkhu vực có trữ lợng dầu và sản lợng dầu khai thác lớn trên thế giới qua kýhiệu (dầu mỏ) trên LĐ… dạy học
- Nhằm phục vụ từng bài đọc trong sách nên số lợng LĐ khá lớn và
t-ơng đối đầy đủ trong SGK ĐL lớp 10-CB, hầu hết các bài đều có kèm theoLĐ (kể cả địa lý tự nhiên hay ĐL KT-XH)
LĐGK sử dụng nhiều ớc hiệu khác với các ớc hiệu trên BĐTT vàtrong các tập Atlat và hệ thống ớc hiệu đó không thống nhất, không tuântheo một nguyên tắc nhất định Tuy nhiên, hiện nay sách chuyên ban (đợccải cách) đã chuyển từ in đen trắng sang việc in màu cho nên đặc điểm trên
đã đợc khắc phục rất nhiều và có cách thể hiện các LĐ gần tơng tự với cáchthể hiện ký hiệu, ớc hiệu trên bản đồ
Ví dụ: LĐ về số ô tô bình quân trên 1000 dân, năm 2001 trang lớp 10 đợc thể hiện rõ ràng về các đối tợng đó chính là sự phân chia cácvùng có số máy nhiều nhất, trung bình, ít theo cách phân chia thay màu trênmỗi khu vực làm cho LĐ rõ nét, trực quan và học sinh dễ khai thác hơn(còn trớc đây nó đợc in đen trắng thì việc phân chia này không thể dùng cáithay màu mà dùng các kiểu ký hiệu khác nhau để thể hiện Tuy nhiên sựphân chia này đợc thể hiện với màu đen trắng nên khó khăn cho việc khaithác tri thức hơn) Đây cũng chính là u điểm lớn mà hệ thống LĐSGK Lớp
143-10 – ban cơ bản có đợc
Nhìn chung là LĐGKĐL xây dựng nhằm minh hoạ cho ý đồ định trớc
Do đó các yêu cầu không đợc chặt chẽ nh BĐ cả nội dung ĐL cũng nh lànội dung kiến thức BĐ Độ chính xác toán học của việc biểu thị thấp, kháiquát hoá rất cao và không cần tính tới tơng quan loại hình, mang đậm dấu
ấn chủ quan của ngời biên tập
* Vai trò của lợc đồ giáo khoa Địa lý
LĐGK ĐL thờng có bội dung đơn giản, đợc khái quát hoá cao Nóbiểu hiện một vài đối tợng về tự nhiên hoặc KT-XH, vì vậy khi nhìn vào th-ờng rất dễ đọc đợc nội dung nhanh chóng Do đó ta có thể nói LĐ là cụ thểhoá các BĐTT rộng lớn đến từng HS
Trang 17LĐGK ĐL là phơng tiện đợc GV sử dụng với t cách là phơng tiện điềukhiển hoạt động nhận thức của HS Nó dùng để minh hoạ nội dung bàigiảng của GV trên lớp và soạn giảng các nội dung trong SGK Qua LĐGK
ĐL nhằm làm cho học sinh dễ đọc, dễ xây dựng vị trí và nhận thấy đối tợng
ĐL ngay trong bài học, nó là công cụ minh hoạ cho kênh chữ một cáchnhanh chóng nhất và thuận lợi nhất
LĐ là những tài liệu cầm tay của HS có thể có ngay để kiểm tra lại bàihọc nh xác định vị trí địa lý của các đối tợng ĐL LĐ còn giúp cho ngời dạybớt đợc thời gian để đi vào cụ thể chỉ rõ từng loại đối tợng ĐL trên từngBĐ Trong quá trình dạy học trên lớp do điều kiện của lớp học nh phòngrộng HS đông, BĐ thể hiện một lãnh thổ rộng lớn, nhiều nội dung lên mộtkhổ giấy nên có những chỗ HS không quan sát đợc Vì vậy khi đó LĐGK
đóng vai trò quan trọng, nó là nguồn phơng tiện trực quan có tác dụng trựctiếp khi GV giảng bài trên lớp, đối chiếu ngay với bài học
Do có mức khái quát cao nên nó là tài liệu giúp cho HS thuận tiệntrong việc học và kiểm tra bài học Nó giúp cho HS nằm sâu những kiếnthức đã học, kích thích hứng thú học tập của các em, làm cho giờ học trởnên sinh động, hiệu quả và nâng cao chất lợng tự học ở nhà
Không những chỉ có tác dụng minh hoạ cho bài giảng của GV màLĐGK ĐL còn giúp cho GV và HS khai thác những kiến thức tiềm ẩn trongBĐ và SGK, đồng thời rèn luyện những kỹ năng ĐL cần thiết, đặc biệt là kỹnăng sử dụng BĐ và kỹ năng sử dụng SGK
1.1.4.3 Mối quan hệ giữa BĐGK TT và LĐGK Địa lý
Các LĐGK và BĐGKTT sẽ góp phần vào việc thực hiện việc cải tiếnphơng pháp dạy và học môn ĐL Đây là những phơng tiện nhận thức,nghiên cứu thực tế khách quan trớc hết là nhận thức quy luật phân bố và cácmối liên hệ lẫn nhau của các đối tợng và hiện tợng ĐL
Các phơng tiện này đều giúp cho GV ĐL tổ chức việc thực hiện dạy vàhọc theo đặc trng bộ môn, nhằm phát triển t duy địa lý cho HS, khai tháccác đặc trng quan trọng của địa lý là t duy gắn liền với lãnh thổ, xét đoántrên cơ sở BĐ hay LĐ Mặt khác dùng để bổ sung cho những sự vật, hiện t-ợng địa lý không đợc đề cập bằng kênh chữ trong SGK và để cải tiến phơngpháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS Đối với HS có thể dựa trêncơ sở LĐ và BĐTT để trả lời các câu hỏi do giáo viên đặt xa ở trên lớp, dựavào đó để làm bài kiểm tra ở lớp hoặc học ở nhà Vì một trong những mục
Trang 18đích của việc học tập địa lý phải là rèn luyện kỹ năng đọc BĐ, kỹ năng dựavào BĐ (hay LĐ để tìm ra những câu trả lời cần thiết ở BĐ).
Bên cạnh đó hai loại phơng tiện này đều có tác dụng giảm nhẹ việc ghinhớ máy móc các sự kiện, hiện tợng, địa danh, số liệu của ĐL
Tuy nhiên ở mỗi loại phơng tiện đều có những u, nhợc điểm của riêng
nó Vì vậy, tác dụng và phơng pháp sử dụng chúng trong dạy học Địa lýcũng có những điểm khác nhau nhất định Khi sử dụng, chúng ta cần phảibiết khai thác và phát huy những u điểm, khắc phục những nhợc điểm củamỗi loại để nâng cao chất lợng giảng dạy, muốn vậy thì chúng ta phải sửdụng các loại phơng tiện này kết hợp với nhau
BĐTT dùng để hớng dẫn tất cả các HS quan sát và khai thác các nộidung khái quát nhất, đậm nét đặc trng nhất của tất cả HS đều quan sát đ-ợc
Ví dụ: Các miền địa hình khác nhau, hình dáng của đất nớc, đặc điểmcủa bờ biển, các khu vực tự nhiên
BĐTT giữ vai trò định hớng giúp cho HS nhanh chóng tìm thấy vị trícủa các sự vật, hiện tợng địa lý thể hiện trên các lợc đồ trong SGK
Ví dụ: GV đặt vấn đề quan sát và nhận xét một con sông nào đó trênBĐ, HS ngồi giữa và cuối không thể quan sát chi tiết một cách rõ ràng đợc,
do đó GV cần chỉ vào con sông đó trên BĐTT để HS có thể nhanh chóngxác định đợc con sông cần nghiên cứu nó nằm về phía nào (Bắc, Nam,
Đông, Tây) của lợc đồ trớc mặt mình
Hay GV yêu cầu học sinh quan sát trên LĐ của mình một đầu mốigiao thông nào đó, từ đầu mối đó có những tuyến đờng nào, đi đâu GVchỉ rõ đầu mối trên BĐTT để HS nhanh chóng định hớng đầu mối giaothông và từ đó mới có thể tìm đợc các tuyến đờng
BĐTT bổ sung cho LĐ trong SGK còn thiếu, hoặc do điều kiện in ấnnên còn có những nội dung của LĐ trong SGK không rõ
LĐGK ĐL có thể dùng bổ sung cho BĐTT (vì không có) hoặc cónhững các sự vật hiện tợng ĐL có thể hiện trên BĐ quá nhỏ, đa số HS ngồi
ở xa không quan sát đợc
Các LĐ trong SGK là công cụ chính để HS quan sát, phân tích giảithích các vấn đề, nội dung GV đặt ra trong lớp học, nhất là các nơi thể hiệnchi tiết và nhỏ trên BĐ HS đứng tại chỗ, cần LĐ để trả lời các câu hỏi do
GV đặt ra có liên quan đến BĐ Mặt khác LĐ trong SGK tiện dụng rất
Trang 19nhiều cho HS trong khi học ở nhà, khi làm bài tập ở nhà hay ở lớp Hơn nữaBĐTT là phơng tiện có kích thớc rộng, giá thành khá cao do vậy HS không
có điều kiện su tập, trang bị đầy đủ các BĐTT phục vụ cho mình trong quátrình học tập (hơn nữa kích thớc BĐTT lớn cũng có khó khăn nhất định)gây bất tiện cho việc sử dụng Hạn chế này của BĐTT đã đợc lợc đồ trongsách giáo khoa khắc phục
Nh vậy, BĐGKTT và LĐGK đều có những u, nhợc điểm riêng củachúng, do vậy để khắc phục nhợc điểm này thì ta nên sử dụng kết hợp đểchúng bổ trợ cho nhau và sử dụng kết hợp với cả một số loại BĐGK khác vàmột số phơng tiện khác nữa
1.1.5 Kỹ năng Địa lý và vai trò của rèn luyện kỹ năng Địa lý nói chung
1.1.5.1 Kỹ năng Địa lý (KNĐL)
Theo tâm lý học, kỹ năng, kỹ xảo nói chung là phơng thức thực hiệnhành động nào đó thích hợp với mục đích và những điều kiện hành động.Bất kỳ một kỹ năng nào cũng có hai thuộc tính cơ bản là hoạt động thựctiễn và dựa trên cơ sở các kiến thức đã có
Theo đó kỹ năng địa lý là những hành động thực tiễn của HS hoànthành đợc một cách có ý thức trên cơ sở những kiến thức địa lý mà họ đã
có Muốn có những kỹ năng trớc hết HS phải có kiến thức và biết cách vậndụng chúng vào thực tiễn
1.1.5.2 Vai trò của rèn luyện kỹ năng Địa lý
Theo khái niệm ta thấy kỹ năng bao giờ cũng xuất phát từ kiến thứccũng dựa trên kiến thức và là kết quả của kiến thức trong hành động kỹnăng là một trong những mục tiêu dạy học cần phải đạt tới Không có kiếnthức thì không thể hình thành đợc kỹ năng Kiến thức cùng với kỹ năng, kỹxảo hợp thành hệ thống tri thức địa lý do vậy chúng có mối quan hệ chặtchẽ với nhau Không thể đọc đợc BĐ ở mức sơ đẳng khi không có kiến thức
về BĐ, cũng nh không thể vẽ đợc BĐ khi cha hiểu BĐ là gì Trong DHĐLthì việc hình thành và rèn luyện những kỹ năng Địa lý cho HS là rất cầnthiết bởi kỹ năng là một trong những phơng tiện HS sử dụng để khai thác trithức một cách có hiệu quả nhất từ các phơng tiện, tài liệu dạy học khác, từthực tế cuộc sống v.v
Nhờ có kỹ năng BĐ mà HS có thể khai thác đợc những kiến thức ĐLtàng trữ trong BĐ, các kỹ năng khảo sát các hiện tợng địa lý ngoài thực địa,
kỹ năng nghiên cứu làm việc với các tài liệu (Biểu đồ, số liệu thống kế,
Trang 20SGK) Rèn luyện kỹ năng địa lý sẽ góp phần hình thành cho các em phơngthức hành động có hiệu quả trong việc nắm vững kiến thức và vận dụngchúng vào thực tiễn, hình thành và phát triền t duy địa lý sáng tạo, độc lậpcho học sinh theo con đờng nhận thức “từ trực quan sinh động đến t duytrừu tợng, từ t duy trừu tợng đến thực tiễn” Rèn luyện kỹ năng địa lý cho
HS lại là cơ sở là điểm tựa cho HS tiến hành các thao tác t duy (tổng hợp,phân tích khái quát, so sánh ) từ đó lĩnh hội kiến thức và vận dụng chúngmột quá trình dạy học địa lý, bên cạnh việc cung cấp kiến thức cho HS, GVphải đồng thời chú ý đến việc rèn luyện kỹ năng địa lý cho các em
1.1.6 Vai trò của rèn luyện kỹ năng làm việc với BĐ, BĐGKTT và LĐGK
địa lý.
1.1.6.1 Kỹ năng bản đồ nói chung
Trong quá trình dạy học địa lý, việc hình thành kỹ năng cho HS đợctập trung vào nhiều loại khác nhau trong đó loại kỹ năng quan trọng hàng
đầu, đặc trng cho bộ môn địa lý và KNBĐ bởi vì BĐ là mô hình biểu hiện
sự phân bố không gian của tất cả các sự vật hiện tợng địa lý
Việc rèn luyện KNBĐ giúp học sinh lĩnh hội đợc kiến thức địa lý mộtcách nhệ nhàng nhanh chóng và ghi nhớ lâu bền Chẳng hạn khi học về vịtrí ĐL của một quốc gia nếu chỉ nghe một quốc gia nếu chỉ nghe một cáchthụ động GV mô tả thì HS khó mà lĩnh hội và ghi nhớ đợc trên BĐ các giớihạn phía Đông, Tây, Nam, Bắc, tìm xem giáp những quốc gia, đại dơnghoặc biển nào thì học sinh dễ nhớ và nhớ lâu hơn vì đã qua một quá trìnhsuy nghĩ, tìm tòi, đối chiếu, phân tích, so sánh Cách học tập tích cực chủ
động nh vậy chẳng những giúp các em nắm chắc kiến thức mà còn trau dồicho các em phơng pháp học tập nghiên cứu địa lý
Rèn luyện KNBĐ còn là một phơng diện đặc biệt quan trọng để pháttriển năng lực t duy nói chung và năng lực t duy DL nói riêng Trong khi sửdụng BĐ, HS phải luôn quan sát, tởng tợng, phân tích, so sánh, đối chiếu,tổng hợp, khái quát xác lập các mối liên hệ địa lý, t duy của các em luônluôn hoạt động và phát triển
Rèn luyện KNBĐ không chỉ có ý nghĩa quan trọng trong quá trình dạyhọc ĐL mà còn có ý nghĩa thực tiễn rất lớn
Rèn luyện KNBĐ cho HS là một quá trình lâu dài, phức tạp, liên tục vànhằm mục tiêu cuối cùng là biết sử dụng BĐ nh là một nguồn cung cấp kiến
Trang 21thức mới Rèn luyện KNBĐ phải trải qua nhiều bớc, từ đơn giản đến phứctạp từ chỗ hiểu đợc BĐ đế đọc hiểu và sử dụng BĐ đạt hiệu quả cao.
1.1.6.2 Vai trò của việc rèn luyện kỹ năng làm việc với BĐ treo tờng
Trong quá trình dạy học, BĐTT là nguồn tri thức và giáo cụ trực quankhông thể thiếu đợc trong một tiết học ĐL tự nhiên hay KT-XH Bởi vì tấtcả những vấn đề mà môn địa lý nghiên cứu là toàn bộ mặt trái đất của mộtnớc, một vùng, một thành phố đều là những khái niệm không gian trừu t-ợng và tri giác của chúng ta có thể tiếp thu đợc Do đó sử dụng BĐ để kiểmtra ra nội dung bài học là một phơng thức đặc thù của bộ môn địa lý Nhngvấn đề là phải sử dụng bản đồ nh thế nào để giảng dạy có hiệu quả nhất.Nhất định chúng ta phải từ bỏ phơng pháp cũ coi BĐ nh một công cụ đơnthuần để minh hoạ những kiến thức địa lý đã đợc trình bày, mà ngợc lạiphải dựa vào BĐ để tìm ra nội dung bài học Với phơng pháp phân tích BĐchúng ta có thể phát huy đợc trí lực của HS Từ BĐ HS quan sát, so sánhnhận xét và hình thành những khái niệm địa lý
Mục đích của BĐTT trớc hết chi phối cách vẽ mạng lới kinh vỹ tuyếncác yếu tố nội dung và các đặc điểm khác Lợng thông tin khoa học tơngxứng với tỷ lệ BĐ, các đối tợng địa lý trên BĐ đợc khái quát hoá cao Nhờnhững tính chất này của BĐGKTT mà khi rèn luyện các kỹ năng làm việcvới BĐ ta có thể rèn luyện cho HS hầu hết các kỹ năng làm việc với các loạiBĐGK khác Khi rèn luyện kỹ năng xác định phơng hớng trên BĐ, kỹ năngxác định toạ độ địa lý trên BĐ, kỹ năng xác định vị trí địa lý, giới hạn lãnhthổ của một khu vực (một quốc gia, một châu lục) trên BĐ, kỹ năng nhậnbiết, chỉ và đọc các đối tợng địa lý trên BĐ, kỹ năng nhận xét và mô tả các
đối tợng hiện tợng địa lý trên BĐ và cao hơn đó là kỹ năng phân tích cácmối liên hệ địa lý trên BĐ Nh vậy việc rèn luyện kỹ năng làm việc vớiBĐGKTT cho HS là rất cần thiết nó không chỉ giúp cho HS có đợc kỹ nănglàm việc với BĐTT mà nó còn rèn luyện cho HS kỹ năng làm việc với cácloại BĐGK khác (Atlat giáo khoa, BĐ trong SGK ) Khi có đợc kỹ năngBĐGKTT thì việc sử dụng BĐ cho các chi tiết học trên lớp cũng nh sử dụngcho học tập ngoài lớp sẽ mang lại hiệu quả dạy – học cao hơn Dạy và họcbằng phơng pháp BĐ HS sẽ đợc trang bị kiến thức địa lý và kiến thức BĐmột cách chắc chắn, phát huy năng lực t duy logic, tổng hợp Hạn chế ghinhớ máy móc, giảm thời gian học Địa lý ở nhà và HS sẽ hứng thú học tập
Trang 22môn địa lý hơn khi có đầy đủ kiến thức và kỹ năng về BĐ để khai thác vàlĩnh hội tri thức cũng nh là vận dụng tri thức.
1.1.6.3 Vai trò của kỹ năng làm việc với lợc đồ giáo khoa Địa lý
LĐGK ĐL là một trong những loại BĐGK đợc sử dụng trong quá trìnhdạy học địa lý ở nhà trờng phổ thông và là một bộ phận kênh hình trongSGK ĐL LĐ là sự đơn giản hoá, khái quát hoá của BĐ, do vậy muốn rènluyện kỹ năng BĐ cho HS chúng ta phải rèn luyện kỹ năng làm việc với LĐcho các em Kỹ năng làm việc với LĐ là cơ sở hình thành kỹ năng BĐ nóichung cho HS Trong điều kiện mà các loại BĐGKTT không đợc xây dựng
đầy đủ theo mục đích, yêu cầu của từng bài học và từng phần nội dung củabài, không phải HS nào cũng tự trang bị cho mình một tập Atlat giáo khoa,thì hệ thống LĐ trong SGK ĐL có ý nghĩa quan trọng Do vậy, rèn luyện kỹnăng làm việc với LĐGK ĐL cho HS trong dạy và học địa lý là cần thiết vàphải đợc chú trọng Khi có kỹ năng làm việc với LĐGK, HS sẽ tự mình sửdụng LĐ vừa nh một phơng tiện minh hoạ, đối chiếu với bài giảng trên lớp,vừa là cơ sở để khai thác những tri thức địa lý tiềm ẩn trong lợc đồ và bản
đồ
Kỹ năng làm việc với lợc đồ phải đợc hình thành ngay khi GV hớngdẫn HS sử dụng LĐ, kỹ năng sử dụng LĐ phải đợc rèn luyện kết hợp với kỹnăng sử dụng BĐGKTT và Atlat giáo khoa Đặc biệt ở chơng trình địa lýlớp 10 – cơ bản, trong SGK số lợng LĐGK tơng đối lớn và
khá đầy đủ do đó việc rèn luyện cho HS các kỹ năng làm việc với LĐ trongdạy học là việc rất quan trọng
ở lứa tuổi này về mặt tâm lý, hoạt động học tập, sự hoạt động trí tuệ
có nhiều thay đổi so với lứa tuổi thiếu niên Các em đang làm quen dần vớimôi trờng giáo dục cao hơn (THPT) và có ý thức đợc tính chất quan trọngcủa việc học tập Nội dung học tập của HS sâu, rộng hơn, hoạt động học tậpcủa HS đòi hỏi có tính năng động, tích cực, độc lập và rèn luyện ở mức caohơn Theo phơng diện tâm lý học thì HSTHPT là lứa tuổi phát triển trí tuệ
Trang 23mạnh mẽ, bên cạnh tính hiếu động ham học hỏi những kiến thức mới thì HScũng ý thức đợc rằng mình đang đứng trớc một sự thử thách lớn ở lứa tuổinày sự phát triển trí tuệ ở HS luôn có tính chủ định, đợc phát triển khá mạnh
ở tấtcả các quá trình nhận thức Sự tri giác có mục đích đã đạt tới mức cao.Năng lực quan sát, khả năng ghi nhớ, hoạt động trí tuệ của HS đã đạt ở trình
độ cao hơn Trong quá trình học tập, các em đã ý thức việc rèn luyện kỹnăng bên cạnh việc học hỏi, tìm kiếm kiến thức mới… dạy học Đây là những đặc
điểm tâm lý tạo cơ sở thuận lợi cho GV trong quá trình DH ĐL nói riêng cóthể thực hiện các phơng pháp rèn luyện kỹ năng dặc biệt là kỹ năng làmviệc với BĐGK ĐL
1.2.1.2.Cơ sở về mặt nhận thức
* Đối với giáo viên:
Qua tham khảo ý kiến của nhiều GV ở trờng THPT và thực tế chothấy rằng trong DHĐL thì việc rèn luyện cho HS các kỹ năng làm việc vớiBĐGK đặc biệt là kỹ năng khai thác tại thức từ BĐGK là hết sức cần thiết
Đối với GV, sử dụng BĐ sẽ giảm đợc thuyết trình và ghi bảng dài mà hiệuquả dạy học lại cao hơn hẳn HS sẽ nắm đợc bài học và đặc biệt là hìnhthành biểu tợng và khái niệm địa lý một cách nhanh nhất Bản đồ minh hoạcho bài học, mặt khác nó thay thế cho một phần bài học có thể thiếu ở trongkênh chữ SGK nên kiến thúc khai thác sẽ phong phú hơn
Tuy nhiên trong quá trình DHDL hiện nay việc rèn luyên, hớng dẫn
HS khai thác tri thức từ BĐGK còn nhiều hạn chế:
- Số lợng BĐGKTT không nhiều và LĐGK cha thống nhất trong cáchbiểu hiện
-Nhiều GV và HS còn xem bản đồ nh 1 phơng tiện minh hoạ và cha ýthức đúng tầm quan trọng của nó;
-Do áp lực phải hoàn thành nội dung bài giảng trong thời gian nhất
định nên các GV cha chú ý đến việc khai thác tri thức từ bản đồ
*Đối với học sinh:
Qua giảng dạy và lấy ý kiến từ HS thì phần lớn HS rất hứng thú vớibài học mà giáo viên sử dụng bản đồ và lợc đồ
Từ đó các em sẽ rèn luyện đợc kỹ năng BĐ và KNLĐ cần thiết nhquan sát, phân tích, so sánh các đối tợng địa lý biểu hiện trên LĐ và BĐ
Việc sử dụng các phơng tiện này sẽ làm cho tiết học sôi nổi, chất ợng dạy- học cao hơn
Trang 24l-Tuy nhiên trong quá trình dạy- học, HS cha đợc cung cấp đầy đủnhững kiến thức cơ bản về LĐ và BĐ do PTDH còn thiếu nên HS chỉ sửdụng BĐ, LĐ nh là một phơng tiện minh hoạ kiến thức đơn thuần Một mặtmôn ĐL có một số năm không phải là môn thi tốt nghiệp ở THPT nên chatạo động cơ lôi cuốn HS tích cực học tập, 1 số coi nhẹ rèn luyện kỹ năngkhai thác tri thức từ BĐ nói riêng và các PTDH ĐL nói chung.
1.2.2 Tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng BĐGKTT và LĐGK ĐL ở trờng PTTH.
Khi tiến hành tìm hiểu, điều tra về cơ sở vật chất kỹ thuật, đặc biệt làtranh ảnh, BĐ của nhà trờng, quan sát và dự 1 số giờ dạy của GV thì thấyhiện nay BĐ và LĐ phóng to còn rất ít, còn LĐ trong SGK thì GV sử dụngcòn cha đúng mức, cha triệt để GV HS còn xem đây là phơng tiện minhhoạ cho một phần kiến thức của bài học ở lớp 10, các BĐTT và các LĐGKthờng đợc sử dụng trong khi minh hoạ do có đặc điểm về phân bố các đối t-ợng địa lý trên bản đồ nh: phân bố lợng ma, phân bố công nghiệp, phân bốcây trồng vật nuôi
GV cha phối hợp tốt việc sử dụng LĐGK với BĐTT cũng nh là cácPTDH khác, cha có nhiều bài thực hành rèn luyện kỹ năng làm việc với BĐcho HS, do vậy chất lợng và hiệu quả dạy học còn rất nhiều hạn chế
Trang 25Chơng 2 Hớng dẫn học sinh khai thác tri thức từ bản đồ nhằm phát huy tính tích cực trong học tập bộ môn
địa lý cho học sinh lớp 10 - Ban cơ bản
2.1 Đặc điểm nội dung chơng trình giáo khoa địa lý lớp 10 cơ bản
2.1.1 Cấu trúc chung
Chơng trình địa lý ở trong trờng phổ thông đợc thiết kế theo hớng
đồng tâm; các kiến thức về địa lý đại cơng (tự nhiên và KT-XH) thế giới(khu vực và các nớc), Việt Nam đợc học thành một số bài ở bậc tiểu học(trong môn học TN và XH, môn học Lịch sử và Địa lý), rồi trở thành mộtmôn học riêng ở bậc trung học cơ sở và đợc hoàn thiện ở bậc THPT Vì vậy,chơng trình địa lý 10 một mặt có sự nối tiếp, nâng cao các kiến thức ở bậcTHCS và mặt khác, kế thừa có chọn lọc chơng trình hiện hành, nhất là ch-
ơng trình phân ban thí điểm trớc đây
Về cấu trúc, chơng trình địa lý 10 cung cấp hệ thống kiến thức địa lý
đại cơng, bao gồm 2 phần là địa lý tự nhiên và địa lý KT-XH đại cơng
- Phần địa lý tự nhiên đại cơng thực học là 22 tiết, trong đó có 3 tiếtthực hành Nội dung của phần này rất rộng, từ những kiến thức BĐ, kháiquát về vụ trụ, hệ quả vận động của trái đất, đến cấu tạo của trái đất, đếncấu tạo của trái đất và các quyển với những hiện tợng xảy ra trên bề mặt trái
đất, cuối cùng là một số quy luật cơ bản mà lớp vỏ địa lý nh quy luật thốngnhất và hoàn chỉnh quy luật địa đới và quy luật phi địa đới
Trang 26- Phần ĐL KT-XH đại cơng thực học 22 tiết, trong đó có 03 tiết thựchành Phần này cung cấp những kiến thức chung về dân c nh: Dân số phân
bố dân c và các hình thức quần c, các loại hình tổ chức sản xuất phổ biếntrên thế giới (nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, thông tin liênlạc ) cuối cùng là môi trờng và sự phát triển bền vững (đề cập tới mối quan
hệ sản xuất và môi trờng tự nhiên)
2.1.2 Đặc điểm sách giáo khoa địa lý lớp 10
Nội dung SGK ĐL lớp 10 cơ bản đảm bảo tính kế thừa và phát triểntính phổ thông cơ bản, hiện đại, cập nhật và có phần ngắn gọn hơn, khôngsâu bằng nội dung sách giáo khoa địa lý lớp 10 nâng cao, tuy vậy nó vẫn
đảm bảo mục tiêu của chơng trình môn học
Nội dung của SGK ĐL bao gồm 02 phần kiến thức về ĐL tự nhiên đạicơng và về địa lý kinh tế – xã hội đại cơng
Dù ở phần kiến thức nào, nội dung của nó cũng đều đợc thể hiện quakênh chữ, kênh hình các câu hỏi và bài tập
Số lợng “kênh hình”(tranh ảnh, bản đồ, bảng biểu, biểu đồ, đồ thị )tăng lên đáng kể so với các SGK cũ
Phần lớn “kênh hình” của sách đợc chọn lọc, nhằm tạo điều kiện để
GV dẫn dắt học sinh đến kiến thức là chính, các ảnh minh hoạ kiến thức rất
là hạn hữu
Các câu hỏi giữa bài chủ yếu là những câu hỏi dẫn dắt HS quan sátkênh hình hoặc dựa vào kiến thức đã có để trình bày hoặc giải thích kiếnthức mới Các câu này đều yêu cầu HS tự tìm đến nội dung kiến thức mới.Các câu hỏi giữa bài chủ yếu là những câu hỏi dẫn dắt HS quan sát kênhhình hoặc dựa vào kiến thức đã có để trình bày hoặc giải thích kiến thứcmới, nêu những nội dung đợc đặt ra của các câu hỏi giữa bài không chiết lại
ở kích chữ của sách Vì thế trong quá trình giảng dạy GV nên tận dụngnhững câu hỏi này để học sinh trả lời, sau đó GV hoàn thiện nội dung trả lờicho từng câu hỏi
Trang 27- Đối với BĐTT: ở phần địa lý tự nhiên đại cơng bao gồm 9 bản đồ,cần sử dụng trong các bài học, còn ở địa lý KT – XH cũng có đến 9 BĐTTcần đợc đem vào sử dụng: Tuy nhiên hiện tại ở trờng PT số lợng BĐ này ch-
a đợc bổ sung đầy đủ (mới có 8 BĐ - đợc xuất bản năm 2006)
- Về lợc đồ: Trong toàn bộ SGKĐL 10 – cơ bản có nhiều lợc đồ, ở cả
2 phần thì có đến 22 lợc đồ
Trong đó phần ĐLTNĐC (nội dung rất rộng) gồm kiến thức bản đồ,khái quát về vũ trụ, hệ quả vận động của trái đất, đến cấu tạo của trái đất vàcác quyển với những hiện tợng xảy ra trên bề mặt trái đất, cuối cùng là một
số quy luật địa đới và phi địa đới Do vậy các lợc đồ chủ yếu là lợc đồ tựnhiên, một số ít là lợc đồ kinh tế – xã hội, phần này gồm có 14 lợc đồ.Phần địa lý kinh tế – xã hội đại cơng, phần này bao gồm những kiếnthức chung về dân c, dân số, phân bố dân c và các hình thức quần c, các loạihình tổ chức sản xuất phổ biến trên thế giới (nông nghiệp, công nghiệp,giao thông vận tải, thông tin liên lạc ) cuối cùng là phần môi trờng và sựphát triển bền vững ở phần này có 13 lợc đồ kinh tế – xã hội So vớiSGKĐL 10 trớc đây thì SGKĐL 10 hiện nay (sách mới sử dụng đại trà từnăm học 2006-2007) có số lợng LĐ cao hơn rất nhiều, các yêu cầu về tínhkhoa học, trực quan, tính thẩm mỹ cũng đợc nâng lên và không còn mắcthiếu sót nhiều nh trớc đây
2.2.2.2 Về chất lợng
* Về lợc đồ trong SGK ĐL lớp 10
Nhìn chung việc biên tập LĐSGK ĐL lớp 10 đã có nhiều cố gắng vàchất lợng LĐ đã đợc nâng cao, đảm bảo đợc tính minh hoạ và thể hiện trithức địa lý
- Các LĐ thờng phục vụ nội dung kiến thức địa lý của một phần bàihọc, do vậy nội dung thể hiện tơng đối rõ ràng Ví dụ lợc đồ công nghiệp
điện Việt Nam (h2.2 trang 10- SGK) nhằm minh hoạ cho phơng pháp kýhiệu trên BĐ, nó thể hiện đợc sự phát triển, phân bố của ngành điện lực ViệtNam nên LĐ đã tập trung thể hiện những nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện,các đờng dây và trạm điện trên lợc đồ Tuy nhiên mục đích chính của LĐ làminh hoạ cho phơng pháp dùng ký hiệu thể hiện các đối tợng địa lý trên BĐnên các hiệu đợc dùng ở đây không những thể hiện đợc tên, vị trí mà cònthể hiện đợc cả chất lợng của các đối tợng trên bản đồ (quy mô công suấtcủa các nhà máy điện)
Trang 28- Lợc đồ các kiểu thảm thực vật chính trên thế giới, LĐ các nhóm đấtchính trên thế giới thể hiện sự phân bố của các đối tợng này trên bề mặt trái
đất Do vậy, khi quan sát lợc đồ này học sinh có thể nhận thấy ngay sự phân
bố của các yếu tố đó
Không chỉ đơn thuần là phơng tiện minh hoạ kiến thức, LĐGKĐL 10còn là phơng tiện khai thác tri thức địa lý hiệu quả khi thể hiện sự phân bốcác yếu tố sản xuất, qua LĐ, học sinh có thể khai thác và trả lời đợc câu hỏi
“tại sao lại có sự phân bố nh vậy? Thấy đợc mối liên hệ giữa tự nhiên và cácyếu tố kinh tế trong phạm vi lãnh thổ Ví dụ liên hệ giữa sự phân bố các tàinguyên khoáng sản và các cơ sở công nghiệp, giữa đặc điểm đất đai khí hậuvới sự phân bố các cây trồng vật nuôi
- Về hình thức: Các LĐGK lớp 10 có mức độ khái quát cao, chủ yếu
sử dụng các nét kẻ màu đen để phân biệt lãnh thổ hoặc dùng các ký hiệumàu sắc khác để phân biệt Nh vậy so với các LĐGK trớc đây thì nó cónhiều u điểm hơn hẳn Các hệ thống ký hiệu chữ viết, chú giải trình bày khá
đơn giản, tơng ứng với nội dung lợc đồ Tất cả các lợc đồ đều ghi tên địadanh, biên giới quốc gia, châu lục và đều đóng khung lợc đồ, có chú giải và
đa số có in màu dễ phân biệt Kích thớc của các lợc đồ không đầy đủ Có
l-ợc đồ có kích thớc bằng 1/2 hoặc 1/3 hoặc gần bằng chiều dài một trangsách Do đó có thể nhận thấy đây là những LĐ có tỷ lệ nhỏ
- Tên gọi của các lợc đồ thờng gọi trực tiếp nội dung thí dụ hình 2.5LĐ diện tích và sản lợng lúa Việt Nam năm 2000 thiếu chữ LĐ ở đầu
- Phơng pháp thể hiện các lợc đồ nhìn chung còn đơn giản và cha cótính thống nhất rõ nét Có LĐ có lới chiếu, hệ thống kinh, vĩ tuyến, nhngchủ yếu là các đờng chí tuyến, xích đạo, khá nhiều LĐ có thêm một số đ-ờng kinh tuyến và vĩ tuyến khác Còn một số lợc đồ (số ít) không có hệthống kinh, vĩ tuyến, không có tỷ lệ Các phơng pháp ký hiệu lợc đồ tơng
đối rõ ràng nhng không thống nhất giữa các lợc đồ Ví dụ khi thể hiện sựphân bố cây lơng thực trên thế giới thì dùng phơng pháp khoanh vùng, nềnchất lợng nhng khi thể hiện sự phân bố cây công nghiệp trên thế giới thì lạidùng phơng pháp ký hiệu
* Về hệ thống các BĐTT sử dụng cho chơng trình địa lý 10 - cơ bản:Qua nghiên cứu chơng trình toàn bộ SGKĐL 10 cần sử dụng đến 18 BĐTT.Tuy nhiên hiện tại do cơ sở vật chất ở trờng còn thiếu nhiều bản đồ ở đâycũng chỉ có một phần là đợc đáp ứng, riêng bản đồ cũ đã từng dùng trớc đây
Trang 29gồm có 11 BĐ, các BĐ này đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về chất lợng (tỷ lệ,
khổ giấy, màu sắc, hệ thống lới chiếu, bảng chú giải) các yếu tố phụ trợ
(biểu đồ, lợc đồ, lát cắt ) đợc đảm bảo đúng yêu cầu; tuy nhiên các bản đồ
này là bản đồ cũ xuất bản từ những năm 1990, 1992 do vậy việc đảm bảo
tính thẩm mỹ, trực quan, tính cập nhật thông tin có phần còn khiếm khuyết
2.2.2 Phân loại và đặc điểm các BĐTT và LĐGK địa lý
Dựa vào nội dung các LĐ, các BĐ thể hiện ở chơng trình ĐL lớp 10 có
thể phân thành 04 loại chính gồm: Nhóm lợc đồ, bản đồ tự nhiên, nhóm lợc
đồ bản đồ kinh tế, nhóm lợc đồ bản đồ chính trị - xã hội, nhóm lợc đồ bản
đồ tổng hợp (tuy nhiên sự phân loại này chỉ là tơng đối)
Phân loại cụ thể nh sau: (chỉ liệt kê các bản đồ giáo khoa treo tờng
- BĐ các mảng kiến tạo, vành đai
động đất, núi lửa trên thế giới
- BĐ nhiệt độ, khí áp tháng 1 vàtháng 7
- LĐ gió và bão ở Việt Nam
- LĐ các mảng kiến tạo lớn củathạch quyển
- LĐ các vành đai động đất, núilửa và các vùng núi trẻ
- LĐ biên độ nhiệt, năm
- LĐ các khu cáp cao, thấp trongtháng 7 và tháng 1
- LĐ phân bố lợng ma trên thếgiới
- LĐ các đới khí hậu trên thế giới
- LĐ các kiểu thảm thực vật chínhtrên thế giới
- LĐ các nhóm đất chính trên thếgiới
Kinh tế - BĐ công nghiệp thế giới
- BĐ Nông nghiệp thế giới
- LĐ phân bố cây lơng thực chínhtrên thế giới
- LĐ phân bố cây công nghiệpchủ yếu trên thế giới
- LĐ phân bố gia súc trên thếgiới
Trang 30- LĐ tỷ trọng dịch vụ trong cơcấu GDP của các nớc.
Chính trị–xã
hội
Bản đồ dân c và đô thị trên thếgiới
- LĐ tỷ suất gia tăng dân số tựnhiên thế giới
- LĐ tỷ lệ dân thành thị trên thếgiới
- LĐ phân bố dân c thế giới
khai thác dầu mỏ trên thế giới
- LĐ phân bố số lợng điện năngthế giới
2.2.3 Đặc điểm các loại LĐ - BĐGK trong chơng trình địa lý 10 - Cơ
bản.
2.2.3.1 Đặc điểm các nhóm LĐ trong SGKĐL10 - cơ bản.
Nhóm LĐ tự nhiên:
Đây là những LĐ khung, một số có ghi tên địa danh, không ghi tỷ lệ
nhng dễ nhận thấy đấy là tỷ lệ rất nhỏ do thể hiện những lãnh thổ lớn, nh
LĐ các mảng kiến tạo lớn của thạch quyển, lợc đồ vành đai động đất, núi
lửa chỉ trên trang giấy SGK khổ 17x23,5, có LĐ chỉ bằng 1/2 hoặc 1/3
trang sách các LĐ này dùng màu sắc ký hiệu rõ ràng để phân biệt ranh giới,
có nhiều LĐ không ghi tên địa danh (LĐ các khu áp cao, áp thấp tháng 7 và
LĐ các thảm thực vật chính trên thế giới do đó tính trực quan cha cao
- Các yếu tố toán học:
Hệ thống toán học không ghi tên tỷ lệ hoặc thớc km không có hệ
thống lới chiếu khá đầy đủ (ví dụ : Các dòng biển trên thế giới ở hệ thống vĩ
tuyến chỉ có vĩ tuyến 0o và 40o ; LĐ các mảng kiến tạo lớn của thạch quyển
chỉ có vĩ tuyến 0o, 23o27'B, 66o33'B, còn kinh tuyến không có lợc đồ công
Trang 31nghiệp điện Việt Nam, LĐ gió và bão ở Việt Nam, LĐ diện tích và sản lợnglúa Việt Nam, năm 2000 ) không chú ý biểu hiện các đối tợng có tính quyluật nh ranh giới các quốc gia hay Châu lục có lúc thì dùng nét đứt ( -) nh-
ng có LĐ lại dùng các đờng liền màu đỏ hoặc xanh với những đờng nétmảnh, đậm khác nhau ở đây các LĐ dùng phép chiếu phơng vị hoặc phépchiếu hình trụ
- Phơng pháp thể hiện:
Các lợc đồ đợc biên soạn trong phần này sử dụng nhiều phơng phápkhác nhau để thể hiện nội dung lợc đồ Để đảm bảo đợc tính chính xác, trựcquan, tính s phạm cao cần phải cố gắng chọn lọc chữ viết, ký hiệu sao chophù hợp Cách thể hiện các lợc đồ này khá đơn giản Dùng nét vẽ màu(xanh hoặc đỏ) dùng phơng pháp ký hiệu tuyến tính (ranh giới đờng giaothông), ký hiệu chữ (tên các lục địa, các địa danh) ký hiệu nền chất lợng(các đới khí hậu, các vành đại khí hậu, sự phân bố lợng ma ) dùng phơngpháp phân bố (nh LĐ vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ, phơngpháp phân bố vùng núi trẻ, phơng pháp ký hiệu chữ số (nh lợc đồ các mảngkiến tạo lớn của thạch quyển) phơng pháp ký hiệu (nh LĐ công nghiệp điệnViệt Nam - trong bài “Các phơng pháp biểu hiện các đối tợng địa lý trênBĐ” Các lợc đồ ở phần tự nhiên về cách biểu hiện đối tợng LĐ trên LĐ đã
có phần thống nhất hơn so với SGKtrớc đây - Tuy nhiên vẫn còn một số LĐvẫn xảy ra trờng hợp không thống nhất: ví dụ LĐ gió và bão ở Việt Nam thìranh giới quốc gia đợc dùng ký hiệu nét đứt ( -) nhng các LĐ khác lạidùng nét liền bằng các màu sắc để phân biệt ranh giới (đờng liền xanh hoặc
đờng liền đỏ)
- Nội dung cơ bản của các lợc đồ
ở chơng I, các lợc đồ tự nhiên ở đây có nội dung cơ bản là cách thểhiện các đối tợng ĐL trên BĐ; Các phép chiếu bản đồ - nội dung các lợc đồcủa chơng này chủ yếu tập trung cho việc minh hoạ và cung cấp nguồn trithức thức cho thực hiện những kiến thức về bản đồ.(gồm có LĐCN điện
VN, LĐ gió và bão ở VN, LĐ phân bố dân c Châu á, LĐ diện tích và sản ợng lúa VN)
l-Lợc đồ ở chơng II có nội dung cơ bản là hệ quả vận động tự quayquanh trục của trái đất, thể hiện ở lợc đồ các múi giờ trên trái đất, lợc đồnày biểu hiện các múi giờ, mũi giờ ở kinh tuyến gốc, sự phân chia múi giờ
Trang 32trên trái đất, các lãnh thổ thuộc khu vực giờ sớm hơn giờ GMT và muộnhơn giờ GMT.
ở chơng III và IV thì các lợc đồ thể hiện nội dung về các quyển trêntrái đất và sự phân bố của chúng và hoạt động của chúng (sự phân bố nhiệt
độ, lợng ma, đất, sinh vật )
Nhìn chung các lợc đồ này có tác dụng minh hoạ nhng chủ yếu là tácdụng cung cấp nội dung tri thức địa lý, tuy nhiên nội dung lợc đồ cha phongphú do những hạn chế về kích thớc khổ giấy, tỉ lệ
Lợc đồ các luồng vận tải hàng hoá bằng đờng biển chủ yếu trên thếgiới; lợc đồ bình quân số máy điện thoại trên 1000 dân năm 2001
- Về hình thức:
Kích thớc nhỏ chỉ 1/3 trang sách bố trí trong khung bằng đờng mảnh,
đợc thể hiện bằng nhiều màu sắc, độ chính xác và tính trực quan khá cao
- Các yếu tố toán học:
Các lợc đồ phần này cũng sử dụng lới chiếu hình trụ
- Phơng pháp thể hiện:
Các lợc đồ này ngoài sử dụng một số hình thức thể hiện giống lợc đồ
tự nhiên thì với đặc điểm chuyên đề của nó nên có sự thể hiện phong phúhơn, đối với đối tợng kinh tế đó là theo diện, theo điểm nhng rõ nhất làcách thể hiện theo diện, theo điểm, ký hiệu trực quan
- Các lợc đồ nông nghiệp
Lợc đồ phân bố cây lơng thực chính trên thế giới: Thể hiện vùng phân
bố (lúa gạo, lúa mì, ngô); LĐ phân bố cây công nghiệp chủ yếu trên thếgiới, dùng phơng pháp thể hiện là ký hiệu (mía, cà phê, cao su, chè )
LĐ phân bố đàn gia súc trên thế giới cũng dùng phơng pháp ký hiệu
- Các lợc đồ công nghiệp:
Trang 33LĐ khai thác quặng sắt và sản xuất thép trên thế giới (thời kỳ 2000 2003) dùng ký hiệu, LĐ sản xuất ô tô và máy thu hình trên thế giới (năm2000) cũng dùng phơng pháp ký hiệu.
-Các lợc đồ ở phần dịch vụ gồm các LĐ đợc thể hiện bằng phơng phápnền chất lợng (tỷ trọng dịch vụ, số ô tô bình quân/ngời; bình quân máy điệnthoại/1000 dân) LĐ các luồng vận tải hàng hoá bằng đờng biển chủ yếutrên thế giới đợc thể hiện bằng tuyến (luồng vận tải)
- Nội dung cơ bản:
+ Tất cả các LĐ nông nghiệp, công nghiệp nổi bật là các nội dung về
sự phân bố của chúng (phân bố cây trồng, vật nuôi, các ngành côngnghiệp ) gắn với đặc điểm sinh thái của các loại cây và trong công nghiệpthì gắn với trình độ phát triển kinh tế xã hội của các nớc trên thế giới
+ Các LĐ dịch vụ: LĐ giao thông vận tải thể hiện các luồng vận tảichính trên thế giới về đờng hằng hải; Số máy điện thoại /1000 dân; Số ô tô/
1000 dân LĐ tỷ trọng dịch vụ trên thế giới
- Các yếu tố phụ trợ: tơng đối đầy đủ rõ ràng, tất cả các LĐ kinh tế
đều có bảng chú giải đặt ở lợc đồ
*Nhóm các LĐ chính trị - xã hội:
- Về hình thức: Đây là các lợc đồ có ghi tên các địa danh, không ghi
tỷ lệ rất nhỏ do thể hiện ở quy mô trên toàn thế giới mà chỉ ở khổ 1/3 tranggiấy 17x23.5 các LĐ này có sử dụng màu sắc để thể hiện các quốc gia, các
đối tợng xã hội khác Các LĐ này về tính khoa học tơng đối đợc tuy nhiêncòn tính trực quan cha cao do kích thớc nhỏ và ở các ranh giới dùng các nétliền màu để phân biệt (đây là yếu tố không tuân theo quy tắc biểu hiện ranhgiới quốc gia trên bản đồ)
Các lợc đồ này đợc ngời biên soạn sử dụng phơng pháp nền chất lợng
để thể hiện nội dung lợc đồ Các lợc đồ này có ghi tên địa danh cụ thể(quốc gia, đại dơng) có sử dụng màu sắc để thể hiện nền chất lợng, phơngpháp ký hiệu tuyến (đờng ranh giới quốc gia) dùng nét liền màu đỏ hoặcxanh; tuy nhiên cho tỷ lệ nhỏ nên chỉ thể hiện đợc tên của một số quốc gia
Trang 34trên lợc đồ còn lại các quốc gia nhỏ thì không viết tên cũng nh là không chúgiải trên lợc đồ.
- Nội dung cơ bản:
Các lợc đồ này nội dung chủ yếu thể hiện tình hình gia tăng dân sốcủa các khu vực, châu lục, trên thế giới (ở lợc đồ tỉ suất gia tăng dân số tựnhiên thế giới hàng năm- thời kỳ 2000-2005) và thể hiện tình hình đô thịhoá trên thế giới, đó là tỉ lệ thị dân trên thế giới, thể hiện vị trí của các quốcgia, châu lục và tình hình dân số, đô thị hoá của họ Các lợc đồ này có tínhtrực quan khá cao và tơng đối chính xác Tuy nhiên vẫn còn hạn chế là chỉghi đợc tên của một số địa danh còn một số quốc gia nhỏ hơn thì không ghi
đợc cũng không chú thích bằng con số, các lợc đồ này có tác dụng là nguồntri thức địa lý quan trong trong bài học
mỏ và sản lợng điện theo đầu ngời, sử dụng ký hiệu cho sản lợng khai thácdầu mỏ trên thế giới và tổng sản lợng điện của các khu vực trên thế giới(thời kỳ 2000-2003); ở LĐ sản lợng dầu mỏ và trữ lợng dầu mỏ của các khuvực có một số quốc gia thì điện cao, còn sản lợng điện theo đầu ngời thểhiện bằng nền màu không chú thích địa danh
- Nội dung cơ bản
Đây là lợc đồ tổng hợp, nó vừa mang tính chất là lợc đồ kinh tế nhngcũng có tính chất là xã hội, vừa là thể hiện ranh giới hành chính của các
Trang 35quốc gia, các lãnh thổ có trữ lợng, sản lợng dầu mỏ khác nhau; các quốc gia
có sản lợng điện bình quân / ngời cao
- Các yếu tố phụ trợ
Chú giải đợc ghi ở khung riêng đặt trong lợc đồ (ở lợc đồ phân bố sảnlợng điện năng thế giới) còn ở lợc đồ trữ lợng dầu mỏ và sản lợng khai thácdầu mỏ trên thế giới thì bảng chú giải không đóng thành khung riêng màthể hiện ngay trên một phần của lợc đồ, do vậy tính trực quan, khoa học,thẩm mỹ của lợc đồ này cha đảm bảo
2.2.3.2 Đặc điểm một số bản đồ treo tờng dùng cho chơng trình địa lý lớp
10 (bản đồ mới xuất bản năm 2006).
* Nhóm bản đồ tự nhiên
Bao gồm: Bản đồ khí hậu thế giới; bản đồ tự nhiên thế giới; BĐ cácnhóm đất chính và các thảm thực vật trên thế giới; BĐ các mảng kiến tạo,các vành đai động đất, núi lửa trên thế giới; bản đồ nhiệt độ, khí áp và giótháng 7, tháng 1
- Về hình thức: Nhìn chung các bản đồ này có tính thẩm mĩ cao, màusắc rõ nét, rất trực quan, kích thớc khổ 150 x 109cm
+ Bản đồ khí hậu thế giới
Các yếu tố toán học: Tỉ lệ bản đồ là: 1:25.000.000; Lới chiếu hìnhVinken - kinh tuyến trung tâm là 100 có đầy đủ mạng lới kinh vĩ tuyến.Bản đồ dùng nhiều phơng pháp thể hiện các đối tợng địa lý trên bản
đồ: Các kiểu khí hậu và các đới khí hậu đợc thể hiện bằng phơng pháp nềnchất lợng, các đới khí hậu kí hiệu bằng chữ số la mã từ I đến VII; dòng biển
và gió dùng phơng pháp đờng chuyển động Ranh giới giữa các đới khí hậu
ký hiệu tuyến không kiên tục nét đứt (- - - ) màu nâu
Nội dung chính: Bản đồ có nội dung chính là các đới khí hậu trên trái
đất, các kiểu khí hậu chính trên trái đất; ngoài ra còn các nội dung phụ;(dòng biển, gió theo mùa)
Tên của một số địa danh (các TP lớn, thủ đô, bán đảo, hồ lớn, sông,quần đảo ) cũng đợc thể hiện trên bản đồ
Các yếu tố phụ trợ ở đây gồm: Bảng chú giải, biểu đồ về nhiệt độ và ợng ma của một số địa điểm cụ thể ở một số nớc tiêu biểu cho các kiểu khíhậu trên thế giới, trong số có biểu đồ khí hậu của Hà Nội (Việt Nam)
l-+ Bản đồ tự nhiên thế giới
Trang 36Các yếu tố toán học: Tỉ lệ BĐ là 1: 24.000.000; phép chiếu hìnhRôbinsơn, hai vĩ tuyến chuẩn 380 B và 380N, kinh tuyến trung tâm là 00.Phơng pháp thể hiện: - Địa hình dùng phơng pháp nền chất lợng đểphân tầng địa hình (độ cao, và độ sâu); ký hiệu chữ số cho các điểm độ cao(màu đen) độ sâu (xanh) các dạng địa hình thể hiện theo dạng vùng phân bốhoặc ký hiệu trực quan tợng hình, dòng chảy (thờng xuyên hoặc không th-ờng xuyên) ký hiệu tuyến liền hoặc đứt Các dòng biển, gió dùng đờngchuyển động; băng hà thể hiện bằng nền màu trắng các ranh giới bằng trôi
ký hiệu tuyến gấp khúc, các điểm dân c dùng phơng pháp chấm điểm; cácdạng địa hình còn sử dụng chữ viết Hoa ký hiệu bằng chữ cái đầu (ví dụ:Cao nguyên - ký hiệu là C.N)
* Nội dung chính:
Nội dung của bản đồ thể hiện tất cả các yếu tố tự nhiên trên thế giới,các yếu tố trội nhất chính là: Địa hình, thuỷ văn (đại dơng, sông ngòi), các
đảo, quần đảo, các dòng luôn và hoạt động của nó
Yếu tố phụ đợc thể hiện trên bản đồ nh: Các điểm dân c, thành phốlớn, thủ đô của một số nớc
động
+ BĐ các mảng kiến tạo và các vành đai động đất, núi lửa trên thế giớiCác yếu tố toán học: Tỉ lệ là 1:25.000.000
Phép chiếu Robinsown - trên vĩ tuyến 380B, 380N
Phơng pháp thể hiện: BĐ sử dụng phơng pháp nền chất lợng, ký hiệuhình học, ký hiệu điểm, và ký hiệu tuyến, kiến tạo dùng phơng pháp khoanhvùng, một số ký hiệu bằng số (Tên của một số quốc gia có S nhỏ)
Nội dung chính: Sự phân bố các mảng kiến tạo, vùng động đất núi lửatrên thế giới bên cạnh đó còn có một số nội dung phụ khác
Yếu tố phụ trợ: Bảng chú giải, các tranh ảnh về núi lửa hoạt động (trênlục địa và dới lòng đại dơng; sóng thần, ảnh tác hại của động đất)
Trang 37Còn có lợc đồ: Tâm địa chấn trận động đất ngày 26/12/2004 gần đảoXumatra - Inđônêxia
+ Bản đồ các thảm thực vật và các nhóm đất chính trên thế giới
Yếu tố toán học: Tỉ lệ là 1:25.000.000
Dùng lới chiếu phơng vị ngang cải tiến
Phơng pháp : Dùng phơng pháp nền chất lợng kết hợp với phơng phápvùng phân bố
Nội dung chính là thể hiện các kiểu thảm thực vật trên thế giới với 14kiểu thảm thực vật đợc dùng 14 màu nền khác nhau, các nhóm đất chínhtrên thế giới đợc thể hiện trên BĐ tỉ lệ 1:55.000.000 với 12 loại đất khácnhau (dùng phơng pháp nền chất lợng); còn có một số nội dung phụ khác.Các yếu tố phụ trợ gồm: Bảng chú giải, các ảnh chụp phẫu diện đất (8loại đất chính) Đây là yếu tố phụ trợ rất trực quan thuận lợi cho học sinhquan sát các đặc điểm của các loại đất qua các ảnh phẫu diện - không phảiphẫu diện vẽ nh trớc đây Đây cũng là một trong những điểm mới của bản
Nội dung chính: bản đồ thể hiện sự phân bố nhiệt độ trên trái đất, hoàn
lu khí áp và gió vào tháng 7 tháng 1 trên thế giới
Yếu tố phụ trợ:
- Bảng chú giải
- Sơ đồ minh hoạ cho hoạt động và tác động của bức chắn địa hình đếnnhiệt độ và độ ẩm (sơ đồ gió phơn); Sơ đồ về hoạt động của gió đất, gióbiển; đây là những yếu tố phụ trợ rất trực quan khoa học, tiện cho việc giảithích, chứng minh các hiện tợng về nhiệt độ, gió, khí áp
* Nhóm bản đồ kinh tế: Gồm 02 bản đồ đó là bản đồ công nghiệp thếgiới; bản đồ nông nghiệp thế giới
Trang 38- Về hình thức: Đây cùng là những bản đồ kích thớc lớn 150 x109cm,các màu sắc thể hiện trực quan và tính thẩm mỹ cao.
- Bản đồ nông nghiệp thế giới:
* Về mặt toán học: BĐ có tỉ lệ 1:20.000.000; dùng phép chiếuRobinsơn 2 vĩ tuyến chuẩn 380B và 380N, kinh tuyến trung tâm 00
Phơng pháp thể hiện:
Để thể hiện sự phân bố đất nông nghiệp trên thế giới thì trong bản đồnày sử dụng phơng pháp nền chất lợng; các cây trồng vật nuôi chính thểhiện ký hiệu tợng hình rất trực quan, ranh giới quốc gia dùng phơng pháp
ký hiệu tuyến (nét đứt)
Nội dung chính:
Bản đồ có nội dung chínhlà sự phân bố đất nông nghiệp, cây trồng, vậtnuôi chính trên thế giới, ngoài ra còn có một số nội dung phụ là các sôngchính, tên các quốc gia và các đại dơng trên thế giới
Các yếu tố phụ trợ: Bảng chú giải và các biểu đồ về:
1 Biểu đồ sản lợng lơng thực có hạt trên thế giới qua các năm từ năm
1950 đến năm 2003 (đơn vị tấn - biểu đồ cột)
2 Biểu đồ cơ cấu lơng thực năm 2003 biểu đồ tròn
3 Biểu đồ (cột) sản lợng gia súc qua các năm 1990 đến 2002 (triệucon)
4 Biểu đồ sản lợng nuôi trồng và đánh bắt thuỷ hải sản của một số nớcthời kỳ 2000-2002 (triệu tấn - biểu đồ cột) trong đó có Việt Nam
Bản đồ này cùng với các yếu tố thể hiện trên bản đồ và các yếu tố phụtrợ giúp giáo viên có thể tổ chức cho học sinh khai thác tri thức về phầnnông nghiệp
Về tình hình, quá trình phát triển, phân bổ của ngành nông nghiệp trênthế giới
Trang 39Các ngành công nghiệp khai thác khoáng sản thực hiện bằng ký hiệuhình học hoặc chữ
Các yếu tố: đờng giao thông đợc thể hiện bằng phơng pháp tuyếntính
Tổng sản phẩm công nghiệp (GDP công nghiệp) - thể hiện bằng nềnchất lợng
Nội dung: Bản đồ thể hiện sự phát triển, phân bố các trung tâm côngnghiệp các ngành công nghiệp chính trên thế giới
Còn các yếu tố phụ trợ gồm sông ngòi, đại dơng, 1 số quốc gia, thành phốlớn đợc ghi trên địa danh lên bản đồ
Các yếu tố phụ trợ gồm: Bảng chú giải và một số biểu đồ:
1 Biểu đồ các vùng công nghiệp trên thế giới - tỷ lệ 1:80.000.000
2 Biểu đồ GDP công nghiệp của thế giới qua các năm 1980 đến 2004các thông tin, số liệu trong bản đồ này đợc cập nhật về tình hình phát triểncông nghiệp của thế giới trong những năm gần đây
3.Biểu đồ tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu GDP của thế giới (năm2004)
* Nhóm BĐ chính trị -xã hội
ở lớp 10 – BĐ xã hội chỉ có 1 BĐ dân c và đô thị trên thế giới - khổgiấy 150x109cm; màu sắc và tính thẩm mỹ đợc đảm bảo
Trang 40biểu đồ: về các kiểu tháp dân số cơ bản (năm 2000) đó là tháp mở rộng (dân
số trẻ - tháp dân số của Bôt Xoa Na) tháp thu hẹp của Trung Quốc, tháp ổn
định là của Nhật Bản
Các bản đồ, biểu đồ đợc sử dụng màu trực quan
Trên đây là đặc điểm của nhóm bản đồ treo tờng dùng cho lớp 10 cơ bản mới đợc xuất bản năm 2006 - nh vậy xét về tính thẩm mỹ, trực quantính đảm bảo vệ sinh học đờng tốt; các yếu tố toán học, các nội dung phụtrợ cho bản đồ rất sinh động, phong phú và khoa học - các bản đồ mới củalớp 10 này có nhiều u việt hơn nhiều so với bản đồ cũ trớc đây Chức năngcủa các phơng tiện này vừa là minh hoạ cho kiến thức nhng chức năngchính của nó là cung cấp nguồn tri thức hệ thống BĐ này sẽ trợ giúp đắclực cho một phần kiến thức bằng kinh chữ trong sách giáo khoa - khi dạymột nội dung nào đó trong SGK nếu sử dụng LĐ để khai thác kiến thứcchắc chắn tính trực quan tính khoa học, thẩm mỹ của lợc đồ không đảm bảobằng BĐTT
-Do vậy sử dụng lợc đồ có kết hợp với BĐTT thì các nội dung cầnkhai thác đợc đầy đủ và toàn diện hơn - (bởi BĐGK khắc phục và bổ sungnhững thiếu sót mà LĐGK thờng hay thiếu hoặc cha chính xác lắm)
Ngoài bộ BĐGK mới (đợc xuất bản năm 2006) dùng cho lớp 10 thìtrong quá trình dạy học GV cần phải tìm hiểu kỹ các nội dung bài học và
đem vào sử dụng trong bài học 1 số bản đồ cần thiết nhằm phục phục vụcho việc khai thác kiến thức cũng nh là rèn luyện kỹ năng bản đồ cho HS
Ví dụ: khi dạy bài địa lý GTVT bài 36 - vai trò, đặc điểm ngànhGTVT, các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển phân bố ngành GTVT Cần
sử dụng thêm BĐ GTVT thế giới; BĐ về kinh tế Việt Nam Hay khi dạy bài
35 - vai trò, cơ cấu, các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bốngành dịch vụ - cần sử dụng thêm BĐ các quốc gia trên thế giới (BĐ hànhchính thế giới) để HS xác định các trung tâm dịch vụ lớn trên thế giới
Nh vậy thông qua việc nghiên cứu đặc điểm chơng trình địa lý 10,
đặc điểm sách giáo khoa - bộ BĐGKTT dùng cho lớp 10 - Ta thấy việc sửdụng kết hợp LĐGK với BĐTT là thực sự cần thiết nhằm đem lại hiệu quảcao hơn trong DHĐL lớp 10 – cơ bản nói riêng và trong DHĐL nói chung
Bên cạnh việc sử dụng các LĐGK, bộ BĐGK lớp 10 GV cần có sựtìm tòi, lựa chon 1 số bản đồ khác nhằm phục vụ cho việc dạy học các nội