1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng ứng dụng các hoạt động marketing thương mại điện tử đối với sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Sannam

60 714 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hương Pháp Nghiên Cứu Và Các Kết Quả Phân Tích Thực Trạng Ứng Dụng Các Hoạt Động Marketing Thương Mại Điện Tử Đối Với Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm Sannam
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Hoàng Đình Phi
Trường học Trường Đại học Thương mại
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa trên những kiến thức thu được qua quá trình học tập tạitrường đại học và qua quá trình thực tập tại doanh nghiệp, tác giả quyết địnhnghiên cứu vấn đề hoạch định chiến lược marketing

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này được hoàn thành qua quá trình tích lũy kiến thức, kỹ năng,phương pháp sau bốn năm học tập và nghiên cứu trên giảng đường và thực tế tạidoanh nghiệp Đây không chỉ là thành quả công sức của một mình tác giả, màcòn có sự giúp đỡ của nhiều thầy cô, đồng nghiệp và bạn bè

Trước hết, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô ở Trường Đại họcThương mại nói chung và các thầy cô trong Khoa Thương mại điện tử nói riêng,những người đã tận tình hướng dẫn, kiểm tra và chỉ bảo phương pháp học tập,nghiên cứu, các kỹ năng cần thiết giúp tác giả thực hiện thành công luận vănnày

Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Hoàng Đình Phi, Chủ tịchHĐQT Tập đoàn Sannam, người hướng dẫn thực hiện luận văn, người thầykhông chỉ hướng dẫn, đào tạo mà còn cho tác giả và nhiều sinh viên khác cơ hộitốt nhất để ứng dụng những kiến thức, kỹ năng tiếp thu trên giảng đường vàothực tế và điều kiện tốt để phát triển, hoàn thiện bản thân và góp phần vào sựnghiệp phát triển doanh nghiệp

Bên cạnh đó, tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc và cácnhân viên Công ty Cổ phần Thực phẩm Sannam đã nhiệt tình giúp đỡ và cungcấp các số liệu, tài liệu cần thiết cho quá trình thực hiện luận văn

Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn chân thành tới những người thân trong giađình và những người bạn, những người đã hỗ trợ và khuyến khích tác giả rấtnhiều trong quá trình thực hiện luận văn

Tác giả.

Trang 2

TÓM LƯỢC

Tuy mới xuất hiện ở Việt Nam trong mấy năm gần đây nhưng thương mạiđiện tử đã chứng tỏ ưu thế vượt trội của mình, giúp giảm chi phí và nâng caohiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp Việc ứng dụng thương mại điện tử vàohoạt động kinh doanh vào các doanh nghiệp là xu thế tất yếu, nhưng cần phảicân nhắc mức độ ứng dụng phù hợp

Là những sinh viên lần đầu tiên được đào tạo một cách bài bản về quản trịthương mại điện tử, được nghiên cứu nhiều mô hình, kiến thức liên quan đếnthương mại điện tử trên thế giới và ở Việt Nam, tác giả có cơ hội vận dụngnhững kiến thức đó vào thực tế tại doanh nghiệp Phương pháp này giúp sinhviên nắm bắt, đối chiếu, so sánh để có thể hiểu vấn đề một cách sâu sắc hơn và

rõ ràng hơn

Các hoạt động marketing thương mại điện tử là một bộ phận trong chiếnlược marketing của doanh nghiệp, có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự thànhcông của doanh nghiệp trong quá trình ứng dụng thương mại điện tử Việc triểnkhai hiệu quả các hoạt động này trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ là vấn đề rấtcấp bách hiện nay Dựa trên những kiến thức thu được qua quá trình học tập tạitrường đại học và qua quá trình thực tập tại doanh nghiệp, tác giả quyết địnhnghiên cứu vấn đề hoạch định chiến lược marketing thương mại điện tử đối vớisản phẩm của Công ty Cổ phần Thực phẩm Sannam

Trang 3

MỤC LỤC

1.2 Xác định và tuyên bố vấn đề nghiên cứu 9 1.3 Các mục tiêu nghiên cứu của đề tài 10

1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp 11

2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản 13

2.1.1 Khái niệm Thương mại điện tử và marketing thương mại điện

tử

13

2.1.2 Đặc điểm của marketing thương mại điện tử 14

2.1.3 Các công cụ của marketing thương mại điện tử 16

2.1.4 Sự ảnh hưởng của marketing thương mại điện tử đến quá

trình ra quyết định mua hàng

18

2.2 Một số lý thuyết về marketing thương mại điện tử 19

2.2.2 Marketing quan hệ công chúng điện tử 20

2.2.3 Xúc tiến bán hàng điện tử 20

2.2.4 Marketing điện tử trực tiếp 21

2.2.5 Ma trận xúc tiến thương mại điện tử 212.3 Tổng quan về tình hình khách thể nghiên cứu của những đề tài

năm trước

21

2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài 23

Chương III Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực

trạng ứng dụng các hoạt động marketing thương mại điện tử đối với sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Sannam

27

3.1 Phương pháp nghiên cứu các vấn đề 27

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 27

3.1.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu 29

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi

trường đến các hoạt động marketing thương mại điện tử của

30Trang

Trang 4

công ty Sannamfood 3.2.1 Tổng quan tình hình ứng dụng marketing thương mại điện tử 30

3.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài đến việc phát triển hoạt

động marketing thương mại điện tử đối với sản phẩm của công ty

34

3.2.3 Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong đến việc phát triển ứng

dụng marketing thương mại điện tử đối với sản phẩm

37

3.3 Kết quả phân tích và xử lý dữ liệu 39

3.3.1 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm

gần đây

39

3.3.2 Phân tích kết quả phiếu điều tra phỏng vấn 41

Chương IV Các kết luận và đề xuất đối với Công ty Cổ phần Thực

phẩm Sannam về hoạch định chiến lược marketing thương mại điện tử

47

4.1 Các phát hiện và kết luận qua nghiên cứu 47

4.1.1 Những kết quả đã đạt được thông qua ứng dụng marketing

thương mại điện tử

47

4.1.2 Tồn tại trong quá trình ứng dụng các hoạt động marketing

thương mại điện tử đối với sản phẩm

48

4.1.3 Nguyên nhân của những tồn tại trong quá trình triển khai

các hoạt động marketing thương mại điện tử

4.2.1 Xu hướng tiêu dùng trong thời gian tới 52

4.2.2 Xu hướng ứng dụng thương mại điện tử trong các hoạt động

kinh doanh, tìm kiếm sản phẩm, đối tác, thị trường

52

4.2.3 Chiến lược marketing thương mại điện tử của doanh nghiệp

trong thời gian tới

53

4.2.4 Phạm vi vấn đề giải quyết 54 4.3 Các đề xuất, kiến nghị về vấn đề hoạch định chiến lược

marketing thương mại điện tử tại Công ty Cổ phần Thực

54

Trang 5

phẩm Sannam và giải pháp phát triển, hoàn thiện

4.3.1 Xây dựng chiến lược marketing truyền thống 54

4.3.2 Đào tạo nguồn nhân lực có chuyên môn về thương mại điện

tử

56

4.3.3 Ứng dụng quảng cáo qua thư điện tử 56

4.3.4 Đẩy mạnh các hoạt động marketing quan hệ công chúng 57

4.3.5 Phát triển các hoạt động marketing thương mại điện tử 58

4.3.6 Xây dựng hệ thống quy trình kiểm tra, giám sát và đánh giá

hiệu quả việc triển khai marketing thương mại điện tử

E-Marketing Marketing thương mại điện tử

Market Place Sàn giao dịch

Sannamfood Công ty Cổ phần Thực phẩm Sannam

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Doanh thu và lợi nhuận

Bảng 3.2 Ðánh giá hiệu quả của quảng cáo trực tuyến

Bảng 3.3 Ðánh giá hiệu quả của xúc tiến bán điện tử

Bảng 3.4 Ðánh giá hiệu quả của marketing điện tử trực tiếp

Bảng 3.5 Đánh giá hiệu quả các hoạt động marketing TMĐT

Bảng 3.6 Vai trò quảng bá hình ảnh doanh nghiệp

Bảng 3.7 Vai trò giảm chi phí quảng cáo

Bảng 3.8 Vai trò hiệu quả hơn các hoạt động marketing truyền

thống

Bảng 3.9 Vai trò thu hút sự quan tâm của khách hàng

Bảng 3.10 Vai trò tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 3.1 Website www.sannamfood.com

Hình 3.2 Ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài đến các

hoạt động marketing TMĐT tại Sannamfood.

Hình 3.3 Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong đến các

hoạt động marketing TMĐT tại Sannamfood.

Hình 3.4 Doanh thu thuần của Sannamfood qua 3 năm.

Hình 3.5 Lợi nhuận sau thuế của Sannamfood qua 3 năm.

Trang

Trang 8

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Kinh tế thị trường càng phát triển, cạnh tranh càng trở nên gay gắt, quyếtliệt hơn Cạnh tranh vừa là công cụ để chọn lựa vừa là công cụ đào thải cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên thị trường Các doanh nghiệp hoạt độngtrong môi trường kinh doanh luôn biến động cùng nhiều cơ hội và nguy cơ tiềm

ẩn với mức độ cạnh tranh khốc liệt nhất Vì thế để giữ vững và nâng cao vị thếcủa doanh nghiệp trên thị trường, đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn có biệnpháp tiếp cận thị trường một cách có chủ động phù hợp và sẵn sàng đối phó vớimọi nguy cơ, đe doạ cũng như áp lực cạnh tranh trên thị trường Dưới sự pháttriển của TMĐT, hoạt động marketing đã được phát triển thêm một hình thứcmới: marketing TMĐT Mặc dù đây là một hình thức mới nhưng nó tác động rấtmạnh mẽ đến các tập khách hàng trên mạng Do đó, các doanh nghiệp đang rasức sử dụng marketing TMĐT như một công cụ nhằm quảng bá, giới thiệu hìnhảnh, sản phẩm đến với khách hàng Để làm được điều này, doanh nghiệp phảithực hiện sản xuất kinh doanh theo định hướng thị trường, phải ứng dụng hoạtđộng marketing TMĐT vào hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường

Qua tìm hiểu, gặp gỡ ở công ty CP thực phẩm Sannam, tác giả thấy việchoạch định chiến lược marketing TMĐT chưa được giải quyết thấu đáo Đề nghịtác giả với tư cách là sinh viên khoa TMĐT cần tìm hiểu sâu về việc hoạch địnhchiến lược marketing TMĐT để ứng dụng trong tương lai

Đề tài nghiên cứu của tác giả với mong muốn cung cấp thêm những giảipháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng TMĐT, cụ thể là nâng cao hoạtđộng marketing TMĐT của công ty CP thực phẩm Sannam

1.2 Xác định và tuyên bố vấn đề nghiên cứu

Marketing TMĐT là một vấn đề khá mới mẻ trong các doanh nghiệp ViệtNam, tuy nhiên những hiệu quả mà nó mang lại là rất lớn Số lượng người truy

Trang 9

cập internet ngày một gia tăng, xu hướng tiêu dùng qua mạng ngày càng pháttriển Sự phát triển của mua sắm qua mạng giúp cho doanh nghiệp nhỏ cũng cóthể cạnh tranh với doanh nghiệp lớn, thông tin trở thành sức mạnh trong hoạtđộng marketing online Chính điều đó tạo cơ hội cho doanh nghiệp nào sớm nắmbắt được nhu cầu của khách hàng và có kế hoạch sản xuất, chăm sóc khách hàngtoàn diện nhất

Qua khảo sát sơ bộ và trao đổi với các nhà quản lý công ty cổ phần TMĐTSannam – Sannamfood, tác giả nhận thấy doanh nghiệp chưa xây dựng chiếnlược marketing TMĐT; các hoạt động mới chỉ dừng lại ở việc chào bán, đăng tintrên các trang rao vặt Vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Hoạch định chiến lượcmarketing TMĐT tại công ty cổ phần thực phẩm Sannam” làm đề tài nghiên cứuvới mong muốn sẽ tìm ra được giải pháp khả thi nhằm mở rộng thị trường tiêuthụ của công ty

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Như trên tác giả đã nêu rõ vấn đề nghiên cứu của luận văn là “Hoạch địnhchiến lược marketing TMĐT tại công ty cổ phần thực phẩm Sannam” với mụcđích là mở rộng thị trường tiêu thụ các sản phẩm của công ty Trên cơ sở tậptrung phân tích, đánh giá thực trạng marketing TMĐT của công ty, đề tài đưa ramột số định hướng phát triển cho giai đoạn tiếp theo, đồng thời tìm ra giải pháp

về marketing TMĐT nhằm đẩy mạnh và phát triển các sản phẩm của công ty Đểđạt được mục đích trên, về mặt lý luận, đề tài đã tổng hợp, phát triển những vấn

đề đã và đang được nghiên cứu, đồng thời xem xét trên cơ sở thực tiễn hoạt độngmarketing TMĐT của công ty Sannamfood theo quan điểm marketing mix nhằmtìm ra giải pháp khả thi trong thời gian tới

 Chỉ ra một số giải pháp marketing TMĐT

Trang 10

 Đánh giá tính khả thi của giải pháp và chỉ rõ yêu cầu cũng như cáchthức áp dụng các giải pháp này vào thực tế của công ty Sannamfood.

 Nêu rõ và phân tích vai trò và những lợi ích mà giải pháp marketingTMĐT hiệu quả mang lại đối với công ty

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài đi sâu vào nghiên cứu thực trạng marketing TMĐT của công ty cổphần thực phẩm Sannam hiện nay theo quan điểm marketing mix, đồng thời nêulên các điểm mạnh, điểm yếu theo mô hình SWOT Qua thực tiễn các hoạt độngmarketing TMĐT của công ty, đề tài đưa ra giải pháp marketing TMĐT nhằmthúc đẩy việc kinh doanh, mở rộng thị trường của công ty

1.5 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu qua 4 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài.

Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về marketing TMĐT.

Chương này tập trung vào những vấn đề lý luận cơ bản của đề tài nghiêncứu, những lý luận về TMĐT, E – marketing… và vai trò của chúng đối với hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Nội dung của phần một chủ yếu được tác giảlựa chọn và trích dẫn từ các cuốn sách chuyên ngành, các tạp chí và các thông tintrên các phương tiện truyền thông đại chúng như: Báo, đài, ti vi…

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng

hoạt động marketing TMĐT tại Công ty Sannamfood.

Thông qua quá trình phân tích điểm mạnh, điểm yếu và phân tích các dữliệu liên quan đến quá trình hoạch định chiến lược marketing TMĐT để nhận ranhững kết quả mà doanh nghiệp đã đạt được và những hạn chế còn tồn tại,

Trang 11

những vấn đề doanh nghiệp cần giải quyết Nội dung phần này dựa vào khoảngthời gian thực tập và làm việc tại doanh nghiệp, kết hợp với các mô hình phântích kinh tế, tác giả thực hiện so sánh, đối chiếu thực trạng hoạt động của doanhnghiệp trên quan điểm, phương pháp của các lý luận về quá trình hoạch địnhchiến lược marketing TMĐT.

Chương 4: Các kết luận và đề xuất đối với Công ty Cổ phần Thực phẩm

Sannam về vấn đề hoạch định chiến lược marketing TMĐT.

Đưa ra các giải pháp dựa trên lý luận cơ bản về vấn đề hoạch định chiếnlược marketing TMĐT cho Công ty Sannamfood

Trang 12

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MARKETING THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản

2.1.1 Khái niệm thương mại điện tử và marketing TMĐT

2.1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử

Hiện nay trên thế giới có rất nhiều khái niệm về TMĐT, căn cứ vào quan điểm và cách tiếp cận của mỗi ngành Tuy nhiên, khái niệm sau đây được chấp nhận rộng rãi hơn cả:

“Thương mại điện tử là việc tiến hành các giao dịch thương mại thông quamạng Internet, các mạng truyền thông và các phương tiện điện tử khác”

2.1.1.2 Khái niệm Marketing TMĐT

 Marketing truyền thống (Philip Kotler): Là một dạng hoạt động của

con người nhằm thoả mãn nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi.

 Marketing điện tử:

* Theo Philip Kotler: Marketing điện tử là quát trình lập kế hoạch về sảnphẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đápứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và Internet

* Theo nhóm tác giả Strauss, El-Ansary và Frost: Marketing điện tử là sự

ứng dụng hàng loạt những CNTT cho việc:

 Chuyển đổi chiến lược marketing nhằm gia tăng giá trị khách hàngthông qua những chiến lược phân đoạn, mục tiêu, khác biệt hoá vàđịnh vị hiệu quả hơn

Trang 13

 Lập kế hoạch và thực thi các chương trình về sản phẩm, phân phối,giá và xúc tiến thương mại hiệu quả hơn.

 Tạo ra những phương thức trao đổi mới giúp thoả mãn nhu cầu vàmục tiêu của khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng và kháchhàng là tổ chức

 Marketing nâng cao tính hiệu quả các chức năng marketing truyềnthống trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin

Kết quả: Marketing TMĐT tạo ra những mô hình kinh doanh mới tạo nên giá trịkhách hàng hoặc tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

2.1.2 Đặc điểm của marketing TMĐT

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả thấy marketing TMĐT có những đặcđiểm chính sau:

Khả năng tương tác cao, liên tục 24/7

Tiến hành hoạt động marketing TMĐT có thể loại bỏ những trở ngại nhấtđịnh về sức người Chương trình marketing truyền thống, chưa có ứng dụngInternet, dù có hiệu quả đến đâu, cũng không thể phát huy tác dụng 24/24 giờmỗi ngày Doanh nghiệp không có được mối quan hệ trực tiếp với người tiêudùng nên thông tin phản hồi thường kém chính xác và không đầy đủ Bởi vậy,phản ứng của doanh nghiệp trước những biến động của thị trường thường kémkịp thời Nhưng điều đó lại hoàn toàn có thể đối với hoạt động marketingTMĐT Marketing TMĐT có khả năng hoạt động liên tục tại mọi thời điểm, khaithác triệt để thời gian 24 giờ trong một ngày, 7 ngày trong một tuần, hoàn toànkhông có khái niệm thời gian chết (Death of Time)

Phạm vi hoạt động không giới hạn

Marketing TMĐT đã hoàn toàn vượt qua mọi trở ngại về khoảng cách địa

lý (Death of Distance) Thị trường trong marketing TMĐT không có giới hạn,

Trang 14

cho phép doanh nghiệp khai thác được triệt để thị trường toàn cầu Đặc trưngnày của marketing thưong mại điện tử bên cạnh những lợi ích đã thấy rõ còn ẩnchứa những thách thức đối với các doanh nghiệp Khi khoảng cách về địa lý giữacác khu vực thị trường đã trở nên ngày càng mờ nhạt thì việc đánh giá các yếu tốcủa môi trường cạnh tranh cũng trở nên khó khăn và phức tạp hơn nhiều Môitrường cạnh tranh vốn đã gay gắt trong phạm vi một quốc gia, nay càng trở nênkhốc liệt hơn khi nó mở rộng ra phạmvi quốc tế Chính điều này đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải luôn sáng suốt trong quá trình hoạch định chiến lượcMarketing của mình

Tốc độ giao dịch cao

Trong Marketing truyền thống, để đến được với người tiêu dùng cuốicùng, hàng hoá thường phải trải qua nhiều khâu trung gian như các nhà bánbuôn, bán lẻ, đại lý, môi giới Nhưng với Marketing TMĐT, những cản trở bởikhâu giao dịch trung gian (Death of Intermediaries) đã hoàn toàn được loại bỏ.Nhà doanh nghiệp và khách hàng có thể giao dịch trực tiếp một cách dễ dàng vànhanh chóng thông qua các website, gửi e-mail trực tiếp, các diễn đàn thảoluận

Giới thiệu sản phẩm và dịch vụ trên các cửa hàng ảo (Virtual Stores) ngàycàng hoàn hảo Chỉ cần ngồi ở nhà, trước máy vi tính kết nối Internet, khôngphải tốn công đi lại, khách hàng vẫn có thể thực hiện việc mua sắm như tại cáccửa hàng thật Các siêu thị máy tính ảo, các phòng tranh ảo, các cửa hàng trựctuyến, các nhà sách ảo đang ngày càng trở nên sống động và đầy thú vị Chúng

ta có thể kể ra rất nhiều địa chỉ (trang web bán hàng trên mạng) của các “cửahàng ảo” hoạt động kinh doanh thành công trên mạng trong rất nhiều các lĩnhvực khác nhau

Trang 15

Ví dụ: www.amazon.com - cửa hàng bán tất cả các cuốn sách cho mọikhách hàng trên thế giới, hiện nay bán rất nhiều mặt hành với mục tiêu phấn đấuthành công ty bán lẻ lớn nhất thế giới; www.dell.com - cung cấp giải phápCNTT đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng.

2.1.3 Các công cụ của Marketing TMĐT

Tối ưu hoá công cụ tìm kiếm (Search engine optimization)

Kết quả của việc thực hiện SEO là tăng thứ hạng website của doanhnghiệp lên cao nhất trên các bộ máy tìm kiếm như Google, Yahoo, MSN SEO có hai phương pháp kỹ thuật chính đó là on-page SEO và off-page SEO.Ngoài ra, SEO còn phụ thuộc vào nội dung của website, lượng truy cập website,lưu lượng truyền tải website, tốc độ load website

Website của doanh nghiệp sẽ trở thành một "Sale Staff" thầm lặng nếuđược xuất hiện trong top 10 khi tìm với các từ khóa liên quan đến ngành nghềkinh doanh hoặc dịch vụ của doanh nghiệp Khi khách hàng tìm kiếm nhà cungcấp trên Google, Yahoo, MSN thấy website của doanh nghiệp, có thể họ sẽ clickvào website của doanh nghiệp, nếu sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp thỏamãn yêu cầu của khách hàng, họ sẽ liên hệ làm đối tác với doanh nghiệp Nhưvậy, có thể nói website là một trong những phương pháp tìm kiếm khách hàngmới, khách hàng tiềm năng cho doanh nghiệp một cách hoàn hảo và nhanhchóng

Ngày càng nhiều website được thành lập, website của doanh nghiệp sẽ bịlãng quên hoặc "lu mờ" trước các đối thủ nếu doanh nghiệp không thực hiện việcquảng bá website trên các bộ máy tìm kiếm Website của doanh nghiệp không cóhiệu quả cao khi không có thứ hạng cao trên Google, Yahoo & MSN khi tìm vớicác từ khóa tương ứng với dịch vụ, ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệpcung cấp

Trang 16

Email Marketing

Marketing bằng email là một hình thức mà doanh nghiệp sử dụng email,sách điện tử hay catalogue điện tử để gửi đến cho khách hàng, thúc đẩy và đưakhách hàng đến quyết định thực hiện việc mua các sản phẩm của doanh nghiệp

Lợi ích của email marketing:

o Tiết kiệm rất nhiều thời gian

o Chi phí rất thấp - Tạo ra lợi ích lớn

o Đem lại những đơn đặt hàng bất ngờ

PR điện tử được coi là công cụ hỗ trợ đắc lực, thông minh cho các doanhnghiệp trong việc làm thương hiệu và gây ấn tượng tích cực với người sử dụngInternet, tăng độ tín nhiệm của doanh nghiệp Tất cả điều này dẫn tới kết quảcuối cùng đó là hình ảnh doanh nghiệp được biết đến một cách tốt đẹp hơn

Thực tế cho thấy doanh nghiệp làm PR không chỉ máy móc là các bảnthông cáo báo chí, mượn lời khách hàng để quảng bá hình ảnh của mình hay tổchức các sự kiện mà các hoạt động này được thực hiện một cách sáng tạo, kháchquan Và PR điện tử cũng chính là một phần sáng tạo trong nghệ thuật ấy, giúpdoanh nghiệp có thể thực hiện những ý tưởng PR mà không bị giới hạn bởi thờigian, không gian Đồng thời, hình ảnh và thông tin của doanh nghiệp được biếtđến rộng rãi thông qua dư luận và khả năng lan truyền nhanh chóng bởi sự linhhoạt của cộng đồng người sử dụng Internet và tính chất ưu việt của các công cụInternet

Cũng như các loại hình quảng cáo khác, quảng cáo trực tuyến nhằm cungcấp thông tin, đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa người mua và người bán Điểm

ưu việt của quảng cáo trực tuyến là giúp người tiêu dùng có thể tương tác vớiquảng cáo Khách hàng có thể nhấn vào quảng cáo để lấy thông tin hoặc mua sản

Trang 17

phẩm cùng mẫu mã trên quảng cáo đó, thậm chí họ còn có thể mua cả sản phẩm

từ các quảng cáo trên Website Quảng cáo trực tuyến đã tạo cơ hội cho các nhàquảng cáo nhắm chính xác vào khách hàng của mình, và giúp họ tiến hành quảngcáo theo đúng với sở thích và thị hiếu của người tiêu dùng Các phương tiệnthông tin đại chúng khác cũng có khả năng nhắm chọn, nhưng chỉ có mạngInternet mới có khả năng tuyệt vời như thế

Hỗ trợ trực tuyến

Được tích hợp trực tiếp trên website hoặc thông qua tổng đài điện thoại,liên kết với Trung tâm Hỗ trợ khách hàng của doanh nghiệp để có thể hỗ trợ vàgiải đáp những thắc mắc của khách hàng một cách đầy đủ

Website TMĐT là trang tin điện tử (website) của doanh nghiệp phục vụhoạt động thương mại và các hoạt động liên quan đến thương mại Với websiteTMĐT, doanh nghiệp chỉ cần tập trung vào nội dung về sản phẩm, dịch vụ củađơn vị mình sẽ đưa lên site

2.1.4 Sự ảnh hưởng của Marketing TMĐT đến quá trình ra quyết định mua hàng

Nếu xét đến vai trò của hoạt động marketing TMĐT trong việc tạo dựng hình ảnh sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp đối với nhận thức của người tiêu dùng thì mỗi công cụ của marketing TMĐT đều có những vai trò nhất định:

Tối ưu hoá các công cụ tìm kiếm giúp:

 Tăng thứ hạng của website trên các bộ máy tìm kiếm: Google, Yahoo,MSN… giúp khách hàng dễ dàng tìm thấy sản phẩm, dịch vụ củadoanh nghiệp

 Khách hàng tin tưởng hơn về các sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệpcung cấp

Trang 18

Email marketing:

 Giảm chi phí quảng cáo cho doanh nghiệp, chi phí gửi thư mời …

 Tăng hiệu quả với những thiết kế bắt mắt

2.2.1 Quảng cáo trực tuyến

Quảng cáo là hoạt động truyền thông thông tin phi cá nhân thông qua cácphương tiện truyền thông đại chúng khác nhau, thường mang tính thuyết phục vềsản phẩm hoặc về quan điểm và là hoạt động phải trả tiền

Bản chất của quảng cáo trực tuyến cũng tương tự như quảng cáo truyềnthông nhưng nó được thực hiện trên nền tảng internet Quảng cáo trực tuyếncũng có nhiều hình thức khác nhau như: Quảng cáo theo nội dung trên các công

cụ tìm kiếm, quảng cáo banner (biểu ngữ), quảng cáo trên các mạng cộng đồng,các mạng lưới quảng cáo, quảng cáo qua email

Quảng cáo trực tuyến hiện nay hiệu quả nhất là email marketing, chi phíthấp mang lại hiệu quả cao một số website quảng cáo bằng thư điện tử có uy tínnhư: www.emailbrain.com

Trang 19

Quảng cáo là hoạt động phải trả tiền nên việc doanh nghiệp đưa ra cácbanner tại website của mình không được coi là quảng cáo trực tuyến.

2.2.2 Marketing quan hệ công chúng điện tử

Marketing quan hệ công chúng (Marketing Public Relations – MPR) baogồm một loạt các hành động được thực hiện nhằm tạo được cái nhìn tích cực vàthiện chí về hình ảnh sản phẩm, dịch vụ và công ty với các đối tượng có liênquan đến doanh nghiệp

Các hoạt động của marketing quan hệ công chúng: Quảng bá nhãn hiệu;

Tổ chức các chương trình sự kiện nhằm tạo được sự ủng hộ tích cực từ phíakhách hàng mục tiêu

Marketing quan hệ công chúng điện tử dựa trên nền tảng internet baogồm:

* Xây dựng nội dung liên quan đến website của doanh nghiệp

Xúc tiến bán trên internet chủ yếu thực hiện 2 hoạt động: Phát coupon,khuyến khích dùng thử sản phẩm mẫu và tổ chức các chương trình khuyến mại

Khác biệt cơ bản giữa xúc tiến bán truyền thống và xúc tiến bán điện tử là:Xúc tiến bán truyền thống chủ yếu hướng trực tiếp đến các doanh nghiệp trong

hệ thống kênh phân phối, còn xúc tiến bán điện tử hướng trực tiếp đến người tiêudùng

Trang 20

2.2.4 Marketing điện tử trực tiếp

Marketing trực tiếp bao gồm tất cả các hoạt động truyền thông trực tiếpđến người nhận là khách hàng của doanh nghiệp (bao gồm người tiêu dùng vàdoanh nghiệp), được sử dụng để giúp doanh nghiệp nhận được những phản ứngđáp lại dưới hình thức đơn đặt hàng, lời yêu cầu cung cấp thêm thông tin, haymột cuộc đến thăm gian hàng của doanh nghiệp nhằm mục đích mua sản phẩm,dịch vụ đặc thù của doanh nghiệp

Các hoạt động của marketing trực tiếp: Marketing qua điện thoại, gửi thư

và catalogue qua bưu điện; Các quảng cáo qua banner và các hình thức quảngcáo và xúc tiến bán để có được phản ứng hồi đáp trực tiếp

Marketing điện tử trực tiếp được thực hiện dựa trên cơ sở nền tảng củaInternet, bao gồm các hoạt động: Email; marketing lan truyền; SMS

2.2.5 Ma trận xúc tiến TMĐT

Khi thiết lập các mục tiêu đặc thù cho chiến dịch truyền thông marketingtích hợp, nhà quản trị Marketing cần theo dõi sát sao tiến trình đạt được mục tiêubằng việc kiểm soát và thực hiện những ma trận tích hợp Các bước bao gồm:Kiểm tra thiết lập mục tiêu marketing TMĐT; kiểm tra lựa chọn công cụmarketing TMĐT; Kiểm tra quá trình thực hiện, kiểm tra tính hiệu quả củabanner quảng cáo

2.3 Tổng quan về tình hình khách thể nghiên cứu của những đề tài năm trước

Trên thế giới đã có rất nhiều đề tài, cuốn sách nghiên cứu về TMĐT đồngthời nghiên cứu về quá trình hoạch định chiến lược marketing TMĐT Có thể nóiđây là một đề tài không bao giờ cũ và thay đổi hàng ngày Vì vậy, những cuốn

Trang 21

sách mới về marketing TMĐT không ngừng được cập nhật cả về số lượng và nộidung.

Tuy nhiên, trong quá trình học tập và nghiên cứu ở Khoa Thương mạiĐiện tử, do hạn chế về thời gian cũng như khả năng nghiên cứu, tác giả chỉ đượctiếp cận với một số giáo trình nước ngoài về TMĐT và marketing TMĐT Có thể

kể ra như cuốn “E-marketing” của nhóm tác giả Judy Strauss, Adel El-Asary,Raymond Frost Cuốn sách này cung cấp một cái nhìn sâu sắc về E-marketingtrên thế giới trong những năm cuối thể kỉ 20 và đầu thế kỉ 21 Cuốn sách “E-marketing Strategy” của tác giả Chaston nghiên cứu về những nhân tố bên trong

và bên ngoài ảnh hưởng đến chiến lược và thực thi chiến lược marketing TMĐTcủa doanh nghiệp, từ đó giúp các nhà hoạch định chiến lược trong doanh nghiệpđưa ra chiến lược E-marketing phù hợp với doanh nghiệp mình Bên cạnh đó còn

có rất nhiều cuốn sách, đề tài nghiên cứu khác cùng các bài viết trên các tạp chí

về TMĐT có đề cập đế các vấn đề của E-marketing

Tại Việt Nam, tuy TMĐT mới phát triển nhưng đã có nhiều công trìnhkhoa học, đề tài nghiên cứu, bài viết về vấn đề này Trước hết, xin nhắc đếnnhững nỗ lực và công sức của những giảng viên Trường ĐH Thương mại, trường

ĐH đi đầu trong cả nước về đào tạo TMĐT Cuốn sách “Marketing thương mạiđiện tử” do GS.TS Nguyễn Bách Khoa chủ biên là một trong những cuốn sáchhữu ích, giúp các nhà khoa học, các sinh viên tiếp cận những vấn đề cơ bản củaE-marketing

Bên cạnh đó còn có nhiều cuốn sách, đề tài nghiên cứu khoa học của giảngviên, sinh viên, hội thảo về E-marketing của Bộ Công Thương, Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam (VCCI), Cục Thương mại Điện tử (Bộ Công Thương), các trường: ĐH Thương mại, ĐH Ngoại thương, ĐH Kinh tế Quốc dân, ĐH Quốc gia…

Trang 22

Cho đến nay, đã có rất nhiều bài báo về E-marketing trên các tạp chítruyền thống và tạp chí điện tử Đặc biệt là các bài nghiên cứu về email, blog,cộng đồng mạng (E-community), các bài thảo luận trên các diễn đàn Hoạtđộng marketing TMĐT được sử dụng nhiều nhất tại Việt Nam hiện nay làmarketing điện tử trực tiếp với 2 hình thức chủ yếu là email marketing và tinnhắn SMS Việc ứng dụng như trên của doanh nghiệp được đề cập nhiều trên cácphương tiện truyền thông đại chúng và là đề tài được bàn thảo nhiều trên các báođiện tử, các forum Đó là những tài liệu bổ ích cho quá trình nghiên cứu vàhoạch định chiến lược E-marketing.

Đối với Công ty Cổ phần Thực phẩm Sannam, đã có nhiều đề tài tốtnghiệp nghiên cứu về Sannamfood trong các năm trước như đề tài: “Giải phápphát triển kênh phân phối của Công ty Cổ phần Thực phẩm Sannam” của sinhviên Phan Kiều Hạnh – K38.C2 Đề tài này nghiên cứu về thực trạng kênh phânphối của Sannamfood và các giải pháp nhằm phát triển, nâng cao hiệu quả củacác kênh phân phối này Bên cạnh đó còn có những đề tài về hoạch định chiếnlược kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Sannam

Tuy nhiên, chưa có luận văn nào nghiên cứu về đề tài liên quan đến hoạchđịnh chiến lược marketing TMĐT tại công ty Sannamfood và liên quan đến việcứng dụng TMĐT tại doanh nghiệp này Do đó, đề tài nghiên cứu trong luận vănnày không bị trùng lặp hoặc giống với những đề tài trước

2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài

Như trên đã đề cập, marketing TMĐT có 6 công cụ: Tối ưu hoá các công

cụ tìm kiếm, Email marketing, PR điện tử, Quảng cáo trực tuyến, hỗ trợ trựctuyến, website TMĐT Chúng đều là những công cụ hiệu quả giúp doanh nghiệpđưa hình ảnh, thương hiệu đến gần hơn với người tiêu dùng đặc biệt trong nềnkinh tế đang dần được “số hóa” hiện nay

Trang 23

Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng có thể sử dụng hiệu quả cả

6 công cụ trên Tùy thuộc vào sản phẩm doanh nghiệp cung cấp, mô hình kinhdoanh ứng dụng và nguồn lực hiện có, mỗi doanh nghiệp nên lựa chọn cho mìnhcông cụ phù hợp, có thể tập trung sử dụng nhiều hơn một công cụ so với 5 công

cụ còn lại, hoặc cũng có thể đồng thời sử dụng cả 6 công cụ để khai thác triệt đểhiệu quả của chúng, gia tăng sức mạnh truyền thông của doanh nghiệp

Đối với những doanh nghiệp ứng dụng TMĐT ở mức độ cao, theo môhình B2C hoặc C2C thì việc sử dụng đồng loạt cả 6 công cụ trên là hết sức cầnthiết Mỗi công cụ sử dụng phù hợp với từng đối tượng khách hàng khác nhau sẽđem lại hiệu quả truyền thông cao và hỗ trợ đắc lực cho hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp

Những người sử dụng Internet không còn xa lạ với những tên tuổi nhưGoogle, Yahoo, Youtube, Facebook…Tại sao họ lại có được thành công nhưvậy? Bên cạnh những ưu thế về công nghệ, những giá trị cung cấp cho kháchhàng, không thể không nhắc đến một phần quan trọng giúp các tên tuổi đó có vịthế vững chắc trong “thế giới ảo” đó là việc hoạch định chiến lược marketingTMĐT

Tại Việt Nam, không ít website đã thành công trong việc sử dụng các công

cụ của marketing TMĐT, tạo ra hình ảnh thân thiện đối với những người dùngmạng Điển hình như các trang thông tin VnExpress, Vietnamnet, Dan tri…Tuykhông sử dụng tất cả các công cụ, nhưng với sự kết hợp một cách hợp lý, khéoléo, các website này đã đạt được những thành công không nhỏ

Bên cạnh đó, đối với những doanh nghiệp sản xuất, việc tiếp cận vớinhững thị trường mới, khách hàng mới đặc biệt là các thị trường nước ngoài trởnên vô cùng quan trọng trong điều kiện sản xuất trong nước đang tăng trưởngnhư hiện nay Tuy nhiên, nếu theo cách tiếp cận thông thường qua hội chợ, triểnlãm, quảng cáo…thì chi phí sẽ rất cao và không phải doanh nghiệp nào cũng có

Trang 24

đủ khả năng thực hiện các hoạt động đó Nhưng với sự hỗ trợ của Internet,TMĐT thì việc tiếp cận trở nên dễ dàng hơn và không tốn nhiều chi phí

Chỉ cần tham gia các sàn giao dịch, đăng ký trở thành thành viên và đưahình ảnh, thông tin về sản phẩm của doanh nghiệp trên đó, doanh nghiệp đã có

cơ hội giao thương với nhiều doanh nghiệp khác đến từ khắp mọi nơi trên thếgiới Một số website trở thành những “market place” tin cậy đối với doanhnghiệp trong và ngoài nước như: www.ecvn.com, www.gophatdat.com,www.alibaba.com…Đó là những sàn giao dịch đem lại nhiều cơ hội kinh doanhcho các doanh nghiệp

Tuy nhiên, để có được thành công và hiệu quả khi tham gia các sàn giaodịch đó không thể không đề cập đến việc sử dụng các công cụ marketing TMĐT,nhân tố giữ vị trí vô cùng quan trọng vào thành công của doanh nghiệp trên sàngiao dịch nói riêng và môi trường TMĐT nói chung Làm cách nào để doanhnghiệp trở nên nổi bật hơn trong hàng ngàn doanh nghiệp khác? Làm sao đểdoanh nghiệp có được niềm tin từ những đối tác xa lạ ở nhiều quốc gia khác? Đó

là những vấn đề quan trọng mà các công cụ của marketing TMĐT có thể giảiquyết

Hiện nay, không thể phủ nhận vai trò quan trọng của marketing truyềnthống trong việc truyền thông hình ảnh sản phẩm, doanh nghiệp tới người tiêudùng Đối với phần lớn doanh nghiệp, các hoạt động marketing truyền thống vẫn

là chủ yếu và doanh nghiệp dành khá nhiều ngân sách cho việc thực hiện cáchoạt động này Tuy nhiên, với xu thế tìm kiếm thông tin, xu thế phát triển mạnh

mẽ của Internet và TMĐT như hiện nay, phát triển ứng dụng marketing TMĐTcần phải được sự quan tâm của doanh nghiệp Điều này không chỉ giúp doanhnghiệp gia tăng hiệu quả truyền thông, mà còn tạo cơ hội tiếp cận với những thịtrường mới, khách hàng mới với quy mô nhu cầu rộng lớn hơn và đặc biệt vớichi phí thấp hơn

Trang 25

Công ty Cổ phần Thực phẩm Sannam là doanh nghiệp có nhiều sản phẩm

và dịch vụ Tính riêng trong lĩnh vực sản xuất, Sannamfood đã có 5 sản phẩmchính: Hoa quả sấy mang thương hiệu Sunsfarm; bánh ngọt mang thương hiệuEropa; thương hiệu Rau Xanh – Rau Rừng cho các loại rau rừng độc đáo; Rượu

mơ Núi Tản; loại rượu nấu từ lúa, ngô, khoai, sắn mang thương hiệu Menla.Trong lĩnh vực dịch vụ, Sannamfood có hệ thống các nhà hàng mang thươnghiệu Núi Tản tại Hà Nội, Hòa Bình Nhà đầu tư chính của khách sạn Hòa Bình,khu du lịch, biệt thự, sân golf cao cấp Sannampark tại Hòa Bình…Đây là doanhnghiệp đa dạng sản phẩm và lĩnh vực kinh doanh

Sannamfood cũng là doanh nghiệp rất chú trọng đến việc đổi mới quytrình kinh doanh, tích cực tiếp cận với TMĐT để phục vụ cho các hoạt động sảnxuất, kinh doanh, quảng bá hình ảnh sản phẩm và doanh nghiệp Công ty đã cówebsite từ năm 2004 và tích cực tham gia các sàn giao dịch điện tử, các cổngthông tin trong và ngoài nước Mặc dù vậy, các hoạt động marketing TMĐT chỉmang tính tự phát và chưa đa dạng vì vậy hiệu quả chưa cao Vì lẽ đó, tác giả đãchọn đề tài “Hoạch định chiến lược marketing thương mại điện tử” với mục đíchđưa ra những đề xuất nhằm phát triển và mở rộng thị trường các sản phẩm củaSannamfood

Trang 26

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÁC

HOẠT ĐỘNG MARKETING THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM SANNAM

3.1 Phương pháp nghiên cứu các vấn đề

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

3.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sử dụng phiếu điều tra

 Nội dung:

Thiết kế phiếu điều tra với 14 câu hỏi liên quan tới các nguồn lực củadoanh nghiệp cho việc phát triển ứng dụng các hoạt động marketing TMĐT Bêncạnh đó, phiếu điều tra còn đề cập đến những nhận định của các cán bộ và nhânviên trong công ty về tầm quan trọng của TMĐT, vai trò của marketing TMĐTtrong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua phiếu điều tra, tác giảcũng có thể xác định được điểm mạnh, điểm yếu trong nội bộ doanh nghiệp,những cơ hội và thách thức từ môi trường bên ngoài đối với doanh nghiệp

 Cách thức tiến hành:

Thiết kế, hoàn thiện nội dung cũng như hình thức phiếu điều tra Phát 20phiếu điều tra trong nội bộ doanh nghiệp Sau đó thu thập lại phiếu điều tra tổnghợp phiếu điều tra bằng bảng excel theo những yêu cầu về tên biến, thứ tự cácbiến mà phần mềm SPSS yêu cầu

 Ưu điểm của phương pháp:

 Thời gian tiến hành nhanh chóng

 Những người được điều tra dễ dàng trả lời

 Tốn ít chi phí

Trang 27

 Xác định được những vấn đề cơ bản của doanh nghiệp.

 Nhược điểm:

 Không đi sâu được vào những vấn đề cụ thể của doanh nghiệp

 Kết quả điều tra có những sai lệch nhất định đối với thực tế

 Các câu hỏi đặt ra lệ thuộc nhiều vào trình độ nhận thức còn hạn chếcủa tác giả về doanh nghiệp

 Nhận được một số câu trả lời không chính xác

3.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu bằng phỏng vấn

 Nội dung:

Phỏng vấn trực tiếp những người có vai trò quan trọng hoặc có liên quantrực tiếp đến vấn đề ứng dụng TMĐT và phát triển hoạt động marketing TMĐTtrong doanh nghiệp

 Cách thức tiến hành:

Thiết kế các câu hỏi liên quan đến vấn đề phát triển hoạt động marketingTMĐT trong doanh nghiệp Hẹn gặp, phỏng vấn trực tiếp Giám đốc marketing,người đề xuất, thực hiện và giám sát hoạt động marketing TMĐT của công ty

 Ưu điểm:

 Thông tin mang tính chính xác cao

 Có thể khai thác cụ thể một vấn đề nổi cộm liên quan đến hoạt độngứng dụng marketing TMĐT của công ty

 Nhược điểm:

Trang 28

3.1.1.3 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

 Thông qua các báo cáo doanh thu, báo cáo sản phẩm, thị trường của công ty

 Thông qua các bài viết trên các báo, tạp chí về công ty

 Thông qua các sàn giao dịch mà công ty tham gia

 Thông qua Internet

3.1.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

3.1.2.1 Phương pháp định lượng

 Sử dụng phần mềm SPSS 16.0:

Phần mềm “SPSS for Windows” (Statistical Package for Social Sciences)dùng để phân tích dữ liệu Ưu điểm của phần mềm này là tính đa năng và linhhoạt trong việc lập các bảng phân tích, sử dụng các mô hình phân tích đồng thờiloại bỏ một số công đoạn không cần thiết mà một số phần mềm khác gặp phải

SPSS được sử dụng khá phổ biến trên thế giới trong các ngành, công việcliên quan đến thống kê, phân tích dữ liệu… Tuy nhiên để hiểu và sử dụng hếttính năng cũng như phương pháp sử dụng phần mềm này không phải là điều dễdàng Để đạt được kết quả như mong muốn cần phải nắm vững mục tiêu nghiêncứu của dự án, tuân thủ những cam kết của dự án về thời gian, chi phí, nguồnnhân lực,…

Trên cơ sở xác định bảng câu hỏi và mô hình phân tích (kế hoạch phântích dữ liệu), quá trình nhập liệu và phân tích có thể thông qua một số công đoạnnhư sau:

1 Nhập liệu

Trang 29

2 Phân tích mô tả (thống kê mô tả)

3 Kiểm định tham số

4 Kiểm định chi bình phương về tính độc lập hay phụ thuộc giữa hai biến(crosstabs)

5 Kiểm định phi tham số

Sử dụng phần mềm SPSS có thể kiểm định tính chính xác của các biến(các câu trả lời) và có thể chuyển đổi linh hoạt dữ liệu sang các dạng biểu đồ, đồthị thuận lợi cho việc theo dõi, phân tích dữ liệu

 Các phương pháp xử lý dữ liệu khác

Ngoài phần mềm SPSS, tác giả còn sử dụng MS Excell để thống kê vàphân tích dữ liệu Tuy nhiên khả năng tùy biến và chuyển đổi sang các dạng đồthị của Excell rất kém và thiếu đi nhiều tính năng ưu việt khác của SPSS

3.2.1.1 Thực trạng ứng dụng marketing TMĐT ở các doanh nghiệp Việt Nam

Theo kết quả điều tra trong “Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam 2008”

của Bộ Công Thương, tỷ lệ các doanh nghiệp Việt Nam ứng dụng TMĐT ngàycàng tăng Tỷ lệ doanh nghiệp có website chiếm 45%, tăng 7% so với năm 2007.Website doanh nghiệp là công cụ hiệu quả trong việc giới thiệu hình ảnh sảnphẩm, doanh nghiệp, đó cũng là yếu tố quan trọng đầu tiên để phát triển các hoạtđộng marketing TMĐT

Trang 30

Đối với các doanh nghiệp ứng dụng TMĐT ở mức cao như các sàn giaodịch điện tử www.ecvn.com, website rao vặt www.raovat.vn, website thông tinwww.vietnamnet.vn, các website bán hàng: www.chodientu.vn,www.megabuy.vn… các hoạt động marketing TMĐT được ứng dụng rất đadạng Hầu như tất cả các hoạt động marketing TMĐT đều được sử dụng: Quảngcáo trực tuyến (đặt banner) , marketing quan hệ công chúng (xây dựng nội dungtrên website, xây dựng cộng đồng điện tử), xúc tiến bán điện tử (hạ giá, khuyếnmãi, dùng thử, tặng coupon, tặng quà….) và marketing điện tử trực tiếp (gửisms, marketing lan truyền, email marketing)

Đối với những doanh nghiệp ứng dụng TMĐT ở mức thấp hơn, cácwebsite doanh nghiệp với chức năng giới thiệu thông tin là chủ yếu, hoạt độngmarketing TMĐT lại được sử dụng khá thận trọng và hạn chế, chủ yếu là hìnhthức marketing điện tử trực tiếp (gửi sms, email marketing) Có thể lý giảinguyên nhân của vấn đề này như sau:

 Doanh nghiệp thiếu chiến lược phát triển ứng dụng TMĐT, thiếu nhân sựchuyên trách triển khai các hoạt động marketing TMĐT

 Sự hạn chế về cơ sở hạ tầng cho việc ứng dụng: băng thông, đường truyền,khả năng bảo mật thông tin, vấn đề an ninh và mã hoá…

 TMĐT đòi hỏi phải có những thay đổi căn bản trong cơ cấu tổ chức và quản

lý của doanh nghiệp

 Sản phẩm, dịch vụ cung cấp không đa dạng và không phù hợp để tiến hànhứng dụng đa dạng và linh hoạt các hoạt động marketing TMĐT

Vì các nguyên nhân trên, khả năng triển khai các hoạt động marketingTMĐT đối với phần lớn doanh nghiệp Việt Nam khá hạn chế và hiệu quả đemlại không cao

3.2.1.2 Thực trạng ứng dụng marketing thương mại điện tử đối với sản phẩm của công ty Sannamfood.

Ngày đăng: 19/12/2013, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Website www.sannamfood.com Nguồn: Website của Sannamfood .2008. - hương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng ứng dụng các hoạt động marketing thương mại điện tử đối với sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Sannam
Hình 3.1. Website www.sannamfood.com Nguồn: Website của Sannamfood .2008 (Trang 32)
Hình 3.2: Ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài đến các hoạt động marketing - hương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng ứng dụng các hoạt động marketing thương mại điện tử đối với sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Sannam
Hình 3.2 Ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài đến các hoạt động marketing (Trang 36)
Hình 3.3: Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong đến các hoạt động - hương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng ứng dụng các hoạt động marketing thương mại điện tử đối với sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Sannam
Hình 3.3 Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong đến các hoạt động (Trang 38)
Bảng 3.1. Doanh thu và lợi nhuận - hương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng ứng dụng các hoạt động marketing thương mại điện tử đối với sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Sannam
Bảng 3.1. Doanh thu và lợi nhuận (Trang 38)
Hình 3.4: Doanh thu thuần của Sannamfood qua 3 năm. - hương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng ứng dụng các hoạt động marketing thương mại điện tử đối với sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Sannam
Hình 3.4 Doanh thu thuần của Sannamfood qua 3 năm (Trang 39)
Hình 3.5: Lợi nhuận sau thuế của Sannamfood qua 3 năm. - hương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng ứng dụng các hoạt động marketing thương mại điện tử đối với sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Sannam
Hình 3.5 Lợi nhuận sau thuế của Sannamfood qua 3 năm (Trang 40)
Bảng 3.4. Ðánh giá hiệu quả của marketing điện tử trực tiếp - hương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng ứng dụng các hoạt động marketing thương mại điện tử đối với sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Sannam
Bảng 3.4. Ðánh giá hiệu quả của marketing điện tử trực tiếp (Trang 41)
Bảng 3.3. Ðánh giá hiệu quả của xúc tiến bán điện tử - hương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng ứng dụng các hoạt động marketing thương mại điện tử đối với sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Sannam
Bảng 3.3. Ðánh giá hiệu quả của xúc tiến bán điện tử (Trang 41)
Bảng 3.6. Vai trò quảng bá hình ảnh doanh nghiệp. - hương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng ứng dụng các hoạt động marketing thương mại điện tử đối với sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Sannam
Bảng 3.6. Vai trò quảng bá hình ảnh doanh nghiệp (Trang 43)
Bảng 3.7. Vai trò giảm chi phí quảng cáo. - hương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng ứng dụng các hoạt động marketing thương mại điện tử đối với sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Sannam
Bảng 3.7. Vai trò giảm chi phí quảng cáo (Trang 43)
Bảng 3.8. Vai trò hiệu quả hơn các hoạt động marketing truyền thống. - hương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng ứng dụng các hoạt động marketing thương mại điện tử đối với sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Sannam
Bảng 3.8. Vai trò hiệu quả hơn các hoạt động marketing truyền thống (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w