1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích mối quan hệ giữa năng suất lao động và nâng cao chất lượng dịch vụ trong ngành du lịch việt nam áp dụng thực tiễn tại khách sạn hà nội horison mon KTDNDVDL

32 1,5K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích mối quan hệ giữa năng suất lao động và nâng cao chất lượng dịch vụ trong ngành du lịch Việt Nam áp dụng thực tiễn tại khách sạn Hà Nội Horison Mon KTDNDVDL
Trường học Trường Đại Học Hà Nội
Chuyên ngành Du lịch và Quản trị Khách sạn
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 441 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tiếp cận trên góc độ người kinh doanh du lịch Du lịch là quá trình tổ chức các điều kiện về sản xuất và phục vụ nhằmthỏa mãn, đáp ứng các nhu cầu của người đi du lịch.. thông qua du lị

Trang 2

BIÊN BẢN HỌP NHÓM 11

Buổi 1:

Thời gian : 15h30,ngày 17/2/2009

Địa điểm : trước sân thư viện

Các thành viên có mặt:10/10

Nội dung họp nhóm: các thành viên đến gặp mặt,làm quen với nhau Sau

đó nhóm trưởng Đinh Thị Minh Trang cho các thành viên trong nhóm biếtnội dung đề tài của nhóm Các thành viên cùng nhau đưa ra ý kiến để thốngnhất một dàn ý chung cho cả nhóm Nhóm trưởng nạp dàn ý này cho côgiáo sửa và bổ sung

Trang 3

BIÊN BẢN HỌP NHÓM

Buổi 2:

Thời gian: 15h30, ngày3/3/2009

Địa điểm:trước sân thư viện

Các thành viên có mặt: 10/10

Nội dung họp nhóm: nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cụ thể cho từngthành viên trong nhóm.Thống nhất nạp bài của mỗi cá nhân cho nhómtrưởng qua mail,nhóm trưởng và một số bạn nữa sẽ tổng hợp thanh bàihoàn thiện

Trang 4

BIÊN BẢN HỌP NHÓM

Buổi 3:

Thời gian:8h30 sáng thứ 6 ngày 24/4/2009

Địa điểm:trước sân thư viện

Các thành viên có mặt: 9/10

Vắng mặt: Bùi Thị Thùy 43B6

Nội dung họp nhóm:nhóm trưởng đưa bài thảo luận của nhóm đã tổng hợpcho các thành viên xem xét,sửa đổi,thống nhất chung trong cả nhóm thànhbài hoàn thiện

BẢN ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN NHÓM 11

Trang 5

7 Đinh Thị Minh Trang 43B1

8 Hoàng Thị Thu Trang 43B1

10 Trần Thị Thu Trang 43B6

Trang 6

MỤC LỤC

Đề tài: Phân tích mối quan hệ giữa năng suất lao động và nâng cao chất lượng dịch vụ trong ngành du lịch Việt Nam Áp dụng thực tiễn tại khách sạn Hà Nội Horison

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 12

1.1 Du lịch là gì? 12

1.2 Lao động trong doanh nghiệp dịch vụ, du lịch 13

1.3 Năng suất lao động trong ngành du lịch 13

1.3.1 Khái niệm: 13

1.3.2 Các chi tiêu biểu hiện NSLĐ trong kinh doanh dịch vụ du lịch 14 1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐ 15

1.3.4 Tăng năng suất lao động 15

1.4 Chất lượng dịch vụ, du lịch 16

1.4.1 Khái niệm 16

1.4.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ du lịch 17

1.5 Mối quan hệ giữa nâng cao năng suất lao động và chất lượng phục vụ trong ngành du lịch 18

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ TẠI KHÁCH SẠN HÀ NỘI HORISON 19

2.1 Giới thiệu chung về khách sạn Hà Nội Horison 19

2.1.1 Vài nét về tình hình kinh doanh khách sạn tại Hà Nội 19

2.1.2 Khái quát chung về khách sạn Hà Nội Horison 20

2.2 Chất lượng phục vụ tại khách sạn Hà Nội Horison 21

2.2.1 Loại hình dịch vụ đa dạng 21

2.2.2 Đội ngũ lao động: (theo số liệu của khách sạn Hà Nội Horison - 2006) 23

2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Horison trong 2 năm 2006 : 25

PHẦN III: ĐÁNH GIÁ VÀ NGUYÊN NHÂN VỀ THỰC TRẠNG CỦA NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ TẠI KHÁCH SẠN HÀ NỘI HORISON 28

3.1 Ưu điểm 28

Trang 7

3.2 Hạn chế 28

3.3 Kết luận 29

3.4 Nguyên nhân 29

3.4.1 Nguyên nhân khách quan 29

3.4.2 Nguyên nhân chủ quan 30

PHẦN IV: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ TRONG KHÁCH SẠN HÀ NỘI HORISON 31

4.1 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng suất lao động và chất lượng phục vụ tại khách sạn Hà Nội Horison 31

4.1.1 Nâng cấp, hoàn thiện, đổi mới trang thiết bị cơ sở vật chất phục vụ cho khách sạn 31

4.1.2 Tăng cường đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ của cán bộ quản lý và nhân viên phục vụ 31

4.1.3 Tăng thu nhập cho người lao động 34

4.1.4 Tạo môi trường làm việc tốt cho nhân viên 34

4.1.5 Đa dạng hóa loại hình dịch vụ 35

4.2 Một số kiến nghị với nhà nước nhằm nâng cao năng suất lao động và chất lượng phục vụ cho ngành khách sạn 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

Trang 8

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Du lịch là gì?

Du lịch là hiện tượng kinh tế - xã hội phức tạp và trong quá trình phát triển,nội dung của nó không ngừng mở rộng và ngày càng phong phú Để đưa ramột định nghĩa của hiện tượng đó vừa mang tính chất bao quát, vừa mangtính chất lý luận và thực tiễn ta cần tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau

- Tiếp cận trên góc độ của người đi du lịch

Du lịch là cuộc hành trình và lưu trú tạm thời ở ngoài nơi lưu trú thườngxuyên của cá thể, nhằm thỏa mãn các nhu cầu khác nhau với mục đíchhòa bình và hữu nghị Với họ, du lịch như là một cơ hội để tìm kiếmnhững kinh nghiệm sống, sự thỏa mãn một số cá nhu cầu về vật chất vàtinh thần của mình

- Tiếp cận trên góc độ người kinh doanh du lịch

Du lịch là quá trình tổ chức các điều kiện về sản xuất và phục vụ nhằmthỏa mãn, đáp ứng các nhu cầu của người đi du lịch Các doanh nghiệp

du lịch coi du lịch như là một cơ hội để bán các sản phẩm mà họ sảnxuất ra, nhằm thỏa mãn các nhu cầu của khách du lịch, đồng thời thôngqua đó đạt được mục đích số một của mình là tối đa hóa lợi nhuận

- Tiếp cận trên góc độ của chính quyền địa phương

Trên góc độ này du lịch được hiểu là việc tổ chức các điều kiện về hànhchính, về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật để phục vụ du khách Dulịch là tổng hợp cá hoạt động kinh doanh đa dạng, được tổ chức nhằmgiúp đỡ việc hành trình và lưu trú tạm thời của cá thể Du lịch là một cơhội để bán cá sản phẩm địa phương, tăng thu ngọa tệ, tăng các nguồnthu nhập từ các khoản thuế trực tiếp và gián tiếp, đẩy mạnh cán cânthanh toán và nâng cao mức sống vật chất tinh thần cho dân địa phương

- Tiếp cận dưới góc độ cộng đồng dân cư sở tại

Du lịch là một hiện tượng kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện nay nóđược đặc trưng bởi sự tăng nhanh khối lượng và mở rộng phạm vi, cơcấu dân cư tham gia vào quá trình du lịch của mỗi nước, mỗi vùng trênthế giới với họ hoạt động du lịch tại địa phương mình, vừa đem lạinhững cơ hội để tìm hiểu về nền văn hóa và phong cách của người ngoàiđịa phương, người nước ngoài, vừa là cơ hội để tìm kiếm việc làm, đểphát sinh và phát triển các nghề cổ truyền, các nghề thủ công truyềnthống của dân tộc thông qua du lịch, một mặt có thể tăng thu nhập,nhưng mặt khác cũng gây ảnh hưởng đến đời sống người dân sở tại như:

về môi trường, trật tự an ninh xã hội, nơi ăn chốn ở…

 Quan niệm đầy đủ cả về góc độ kinh tế và kinh doanh của du lịch:

“Du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chứchướng dẫn du lịch, sản xuất, trao đổi hàng hóa và dịch vụ của nhữngdoanh nghiệp, nhằm đáp ứng các nhu cầu về đi lại lưu trú, ăn uống,tham quan, giải trí, tìm hiểu và các nhu cầu khác của khách du lịch.Các hoạt động đó phải đem lại lợi ích kinh tế - chính trị - xã hội thiếtthực cho nước làm du lịch và cho bản thân doanh nghiệp”

Trang 9

Trong pháp lệnh du lịch của Việt Nam, tại điều 10 thuật ngữ “dulịch” được hiểu như sau: “Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi

cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giảitrí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”

1.2 Lao động trong doanh nghiệp dịch vụ, du lịch

- Sự cần thiết của lao động trong kinh doanh khách sạn du lịch:

Khái niệm: Là một bộ phận lao động xã hội được phân công để thựchiện việc sản xuất và cung ứng sản phẩm hàng hóa dịch vụ chokhách du lịch

Lao động dịch vụ du lịch ra đời do sự xã hội của nhu cầu xã hội, dophân công lao động xã hội phát triển, do hệ quả từ sự phát triển nềnkinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Đặc điểm:

 Mang tính chất dịch vụ

 Lao động có tính chất phức tạp

 Tính chất thời điểm, thời vụ

 Lao động trong kinh doanh du lịch có tính đa dạng và chuyênmôn hóa cao

 Đặc điểm khác như: chủ yếu là lao động nữ, trình độ văm hóacủa người lao động không cao nhưng đòi hỏi trình độ chuyênmôn nhất định

1.3 Năng suất lao động trong ngành du lịch

đạt đươc kết quả đó

Năng suất lao động = kết quả/ chi phí lao động sống

+ Kết quả đạt được xem xét ở hai góc độ:

Trang 10

- Góc độ hiện vật:VD:trong lĩnh vực ăn uống là số khách phải phụcvụ,số bàn,số ghế….

- Góc độ chỉ tiêu giá trị: là doanh thu ,lợi nhuận…

+ Chi phí bỏ ra đo lường dưới hai góc độ:

- Góc độ hiện vật:số lao động,thời gian lam việc…

- Góc độ giá trị:chi phí tiền lương,tiền công…

1.3.2 Các chi tiêu biểu hiện NSLĐ trong kinh doanh dịch vụ du lịch

*Chỉ tiêu hiện vật:

Khái niệm: NSLĐ là sản lượng sản phẩm bình quân của một

nhân viên hay một lao động sống tạo ra,hay thực hiện được trongmột đơn vị thời gian(hay lượng lao động sống hao phí bình quântrong một đơn vị sản phẩm)

Hạn chế: 1.chỉ tiêu này không dùng đánh giá hiệu quả tổng hợp

vì:các doanh nghiệp da dạng chủng loại sản phẩm,việc đo lường hiệuquả tổng hợp khó vì không thể đồng nhất giá trị của các sản phẩm

2.không dùng chỉ tiêu này để so sánh hiệu quả sử dụnglao động sống giữa các doanh nghiệp với nhau

3.chỉ tiêu này không phù hợp vớicacs doanh nghiệpkinh doanh dịch vụ mà kết quả đầu ra là các sản phẩm vô hình

Kết luận: chỉ tiêu này không được áp dụng phổ biến,phạm vi áp

dụng chỉ phù hợp cho từng phòng, từng bộ phận kinh doanh

*Chỉ tiêu giá trị: được áp dụng rộng rãi hơn.

Khái niệm: NSLĐ là mức doanh thu bình quân của một nhân viên

kinh doanh trong một thời kỳ nhất định hoặc là lượng lao động sốnghao phí bình quân cho một đơn vị doanh thu

Trang 11

W = (1)

Trong đó: W: năng suất lao động

D: tổng doanh thu đạt được trong kỳ

: số lao động bình quân sử dụng trong kỳ

Ưu điểm:

- Được áp dụng rộng rãi hơn trong các doanh nghiệp dịch vụ du lịch vìđều xác định giá trị doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ

- Có thể sử dụng để so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau

Hạn chế: phản ánh và đo lường không hiệu quả,chính xác hiệu quả sử

dụng lao động sống, vì tổng mức doanh thu đạt được trong kỳ phụ thuộcyếu tố giá

Kết luận: chỉ tiêu NSLĐ này phản ánh:cứ một lao động sống bình quân

thì tao ra bao nhiêu đồng

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐ

*Các nhân tố chủ quan: trong doanh nghiệp, doanh nghiệp có khả năng

kiểm soát như: sức lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật; đối tượng lao động ,các yếu tố tổ chức quản lý

*Các nhân tố khách quan: giá cả thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh

nghiệp, tính thời vụ trong kinh doanh

Ý nghĩa: nghiên cứu để xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến

NSLĐ, từ đó có được giải pháp để nâng cao NSLĐ

1.3.4 Tăng năng suất lao động

*Khái niệm: là việc tăng mức doanh thu bình quân của nhân viên kinh

doanh trong một thời kỳ nhất định (hay là việc tăng năng lực sản xuất củangười lao động hay tăng hiệu quả sử dụng lao động sống)

Thực chất việc tăng NSLĐ là việc tiết kiệm lao động sống

*Quan điểm tăng NSLĐ: Từ công thức (1) ta có các cách tăng năng suấtlao động khác nhau

Trang 12

+D tăng, giữ nguyên hoặc giảm.

+D tăng nhanh, tăng chậm hơn D (các doanh nghiệp hay sử dụngquan điểm này)

+D không đổi, giảm

+D giảm, giảm nhiều hơn D

Tuy nhiên, các doanh nghiệp thường quan điểm, tăng NSLĐ nhưng gắnliền tăng doanh thu, nâng cao trình độ nhân viên,hay tăng NSLĐ gắn liềnvới mở rộng quy mô kinh doanh và nâng cao văn minh phục vụ kháchhàng, đồng thời tăng NSLĐ không đồng nghĩa việc giảm bớt hay rút bớtlao động sống, đặc biệt là lao động trực tiếp tiếp xúc với khách hàng

*Ý nghĩa: không chỉ ý nghĩa với nền kinh tế quốc dân, mà còn có ý

nghĩa với doanh nghiệp du lịch

- Với nền kinh tế quốc dân: góp phần tái sản xuất sức lao động, mởrộng, tăng thời gian nghỉ ngơi cho người lao động

- Với ngành du lịch: góp phần tái sản xuất sức lao động cho người laođộng, giảm thời gian lao động cho người lao động trong ngành, nângcao NSLĐ

- Với doanh nghiệp: góp phần cải thiện đời sống cho người lao động

1.4 Chất lượng dịch vụ, du lịch

1.4.1Khái niệm

Chất lượng dịch vụ chính là mức phù hợp của dịch vụ của các nhà cungứng du lịch thoả mãn các yêu cầu của khách du lịch thuộc thị trường mụctiêu

Chất lượng dịch vụ tốt: dịch vụ cảm nhận vượt mức trông đợi của kháchhàng

Chất lượng dịch vụ thoả mãn: dịch vụ cảm nhận phù hợp với mức trông đợicủa khách hàng

Chất lượng dịch vụ tồi: dịch vụ cảm nhận dưới mức trông đợi của kháchhàng

1.4.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ du lịch

Trang 13

Đánh giá chất lượng dịch vụ du lịch, người ta đưa vào một số tiêu tiêu thức

cơ bản sau:

- Sự đa dạng hóa của các loại hình dich vụ: là nói đến số lượng ,chủng

loại nhiều hay ít của hệ thống các dịch vụ cung cấp Sự đa dạng đảm bảomang lại cho du khách nhiều cơ hội lưa chọn.với mỗi khu vực dịch vụ thì

sự đa dạng được thể hiện theo những góc độ khác nhau.nếu như ở khu vựclưu trú đó là các thong số về số lượng phòng tối thiểu cơ cấu phòng và cácmức giá khác nhau; thì ở khu vực ăn uống đó là sự phong phú về số lượng

cơ cấu và định suất ăn linh hoạt hay khu vực lữ hành lại là số lượng tuyến,chương trình du lịch và sự đa dạng của các chương trình trên cùng mộttuyến

- Chất lượng của các điều kiện thực hiện dịch vụ:

Đây chính là yếu tố thuộc về cơ bản vật chất kỹ thuật Chất luợng của nó làmột mặt là chất lượng của chính bản than các trang thiết bị Mặt khác chính

là sự đồng bộ và tổ chức hợp lý đảm bảo sự thuận lợi cho quá trình phục vụlao động và thuận lợi cho khách hàng trong quá trình tiêu dùng

Vị trí của cơ sở cũng đựơc coi là một yếu tố tạo nên chất lượng của điềukiện thực hiện dịch vụ Tuy nhiên điều này phụ thuộc vào mỗi đối tượngkhách Có đối tượng thích ở những khu vực trung tâm, có đối tượng lạithích ở những nơi vắng vẻ yên tĩnh Nhìn chung những vị trí thuận lợi choviệc đi lại phục vụ cho mục đích của khách đều đựơc coi là tốt

Chất lượng của đội ngũ lao động đựơc đánh giá chủ yếu dựa vào trình độcủa lao động:(trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ học vấn và trình độngoại ngữ, khả năng giao tiếp) Bên cạnh đó là thái độ trong phục vụ đốivới khách hàng và tinh thần tập thể trong thực hiện công việc

Trên đây là ba chỉ tiêu cơ bản, khi đánh giá các chỉ tiêu này, được xâydựng chi tiết thành những chỉ tiêu cụ thể và đánh giá theo hình thức chođiểm và được tiến hành tổ chức đánh giá thành nhiều đợt… Việc xây dựng

hệ thống điểm chuẩn và mức điểm cụ thể khi đánh giá phải dựa trên cơ sởnghiên cứu kỹ lưỡng về nhu cầu của khách mục tiêu, vào điều kiện cụ thểcủa cơ sở

Từ kết quả điều tra đối chiếu với thang điểm, so sánh giữa haiphương pháp căn cứ vào sự thỏa mãn khách hàng và nhà cung ứng để đưa

Trang 14

1.5 Mối quan hệ giữa nâng cao năng suất lao động và chất

lượng phục vụ trong ngành du lịch

"Năng suất lao động" là quan niệm trước đây về "Năng suất", được tínhbằng hiện vật hoặc tổng giá trị sản phẩm hoặc tổng doanh thu Theo quanniệm này thì khi doanh nghiệp tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm thì

có thể ảnh hưởng tới (làm giảm) năng suất Tuy nhiên theo tiếp cận hiệnnay năng suất là thước đo hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, là điều màcác "ông chủ", người quản lý doanh nghiệp hướng tới Với tiếp cận này thìchất lượng là yếu tố góp phần nâng cao năng suất Không thể nói tới năngsuất hay hiệu quả khi sản phẩm làm ra có tỷ lệ sai hỏng cao hoặc bị kháchhàng trả lại

Doanh nghiệp có mục tiêu nâng cao năng suất có thể xem xét dưới haikhía cạnh:

Trong ngắn hạn, nếu doanh nghiệp đầu tư nâng cao năng suất lao động,doanh nghiệp phải tăng thêm mức doanh thu bình quân cho nhân viên.Trong ngắn hạn sẽ khiến khiến lợi nhuận doanh nghiệp giảm từ đó làmgiảm chất lượng phục vụ Nhưng xét về dài hạn, tổng doanh thu tăng,doanh nghiệp sẽ tập trung vào cải thiện chất lượng dịch vụ

Nếu tăng chất lượng phục vụ thì trong ngắn hạn doanh nghiệp phải đầu

tư một khoản chi phí để cải tạo cơ sở vật chất, đội ngũ lao động và pháttriển các dịch vụ đa dạng và phong phú hơn Điều này sẽ làm giảm lợinhuận của doanh nghiệp Từ đó doanh thu trung bình cho người lao độngcũng giảm sẽ khiến giảm năng suất Nhưng về dài hạn, chất lượng phục vụtốt sẽ thu hút nhiều khách hàng hơn, mang lại nguồn doanh thu dồi dào chodoanh nghiệp Do đó doanh nghiệp có thể tăng doanh thu trung bình chongười lao động Vì vậy họ nâng cao được năng suất lao động

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ TẠI KHÁCH SẠN HÀ NỘI HORISON

2.1 Giới thiệu chung về khách sạn Hà Nội Horison

2.1.1 Vài nét về tình hình kinh doanh khách sạn tại Hà Nội

Ngày nay, phát triển du lịch là xu hướng tất yếu trên toàn thế giới Đểcạnh tranh thắng lợi trong quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế, hầu hết cácquốc gia cũng như các doanh nghiệp đều phải đặt ưu tiên hàng đầu vào việccung cấp chất lượng dịch vụ cao nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăngcủa khách hàng và thực sự coi chất lượng dịch vụ như một lợi thế cạnh

Trang 15

tranh Đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn du lịch, càng cầnphải chú ý tới chất lượng dịch vụ của mình.

Đối với Việt Nam, trong những năm gần đây, ngành kinh doanh kháchsạn có những thay đổi rõ rệt, hệ thống khách sạn phát triển với tốc độnhanh Để đáp ứng nhu cầu du lịch trong và ngoài nước tăng cao, rất nhiềukhách sạn đã được xây dựng và hoạt động Một số tập đoàn khách sạn lớntrên thế giới cũng có mặt ở Việt Nam như: Melia, Deawoo, SofitelMetropole, Hilton… khiến cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt vàdiễn ra ở cấp độ cao hơn, áp lực cạnh tranh ở mọi mặt Do đó, các kháchsạn cần có chiến lược kinh doanh cụ thể sơn, sau sắc hơn, mang tínhchuyên nghiệp hơn và đem lại hiệu quả cao hơn Sự xuất hiện nhiều loại,hạng khách sạn có quy mô lớn, nhỏ khác nhau, hoạt động dưới các hìnhthức đa dạng và mới mẻ như hình thức khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, nhàtrọ… Tính đến nay, cả nước có khoảng hơn 3100 khách sạn lớn nhỏ, vớitổng số phòng khoảng 80.000 phòng Trong đó có khoảng 500 khách sạnđạt tiêu chuẩn từ một sao trở lên và chủ yếu là khách sạn một hoặc hai sao.Các khách sạn từ 3 sao trở lên chủ yếu tập trung tại các thành phố lớn như

Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Huế…

Hiện nay trên địa bàn Hà Nội có khoảng 320 khách sạn với 9422 buồngtrong đó có hơn 70 khách sạn được xếp hạng từ 1 đến 5 sao, những kháchsạn 4 – 5 sao chủ yếu là những khách sạn liên doanh hoặc những khách sạn100% vốn nước ngoài Những khách sạn 3 sao là khách sạn quốc doanh vàmột số khách sạn tư nhân có quy mô lớn và hiệu quả kinh doanh cao Sự đadạng của nhiều loại, hạng khách sạn về giá cả và chất lượng phục vụ đã đápứng được mọi nhu cầu của khách du lịch đến Hà Nội

Phần lớn các khách sạn ở Hà Nội được xây dựng trong trung tâm thànhphố Những khách sạn hạng cao đều có vị trí thuận lợi, nằm kế bên các trụcđường giao thông chính của thủ đô, gần các khu vui chơi giải trí lớn, gầncác công trình văn hóa công cộng có giá trị lớn hoặc gần các khu vực ditích lịch sử nổi tiếng…đồng thời có kiến trúc độc đáo đặc trưng cho mỗikhách sạn

Từ thực tế trên đã đặt ra cho Hà Nội trong những năm tới là sẽ xuất hiệnnhiều khách sạn lớn với xếp hạng cao, có chất lượng ổn định, phù hợp vớiquy hoạch phát triển của thành phố, đồng thời cũng xóa sổ những kháchsạn kinh doanh kém hiệu quả, chất lượng sản phẩm và trình độ phục vụkém Đây là vấn đề cần thiết đối với Hà Nội bởi Hà Nội là thủ đô của nước

ta, là trung tâm chính trị, văn hóa của cả nước, đồng thời đây cũng là nơi cómôi trường kinh doanh thuận lợi để các cá nhân, các tổ chức trong và ngoàinước đầu tư Trong đó, kinh doanh khách sạn là một thị trường có sức hấpdẫn lớn và có khả năng mang lại lợi nhuận cao trong thời gian tới

Mặt khác, cùng với mục tiêu chung của cả nước, Hà Nội đang trên conđường công nghiệp hóa, hiện đại hóa thủ đô, nên xu hướng xuất hiện nhiềukhách sạn lớn là cần thiết, nó sẽ góp phần thay đổi bộ mặt thủ đô

Ngoài ra, thị trường khách sạn Hà Nội còn có sự đa dạng hóa các loạihình lưu trú như thuê căn hộ, biệt thư, motel…giúp khách du lịch có nhiều

sự lựa chọn phù hợp với khả năng thanh toán và sở thích của họ

Trang 16

Theo phương châm của Đại hội Đảng X, nhà nước ta đã xác định du lịch

là ngành kinh tế mũi nhọn, vì vậy mục tiêu phấn đấu của ngành là từngbước đưa nước ta trở thành một trung tâm du lịch có tầm cỡ của khu vựcvào năm 2010

- Đến năm 2010, đón 5,5 – 6 triệu lượt khách quốc tế, 25- 26 triệu lượtkhách du lịch nội địa, thu nhập từ du lịch 4- 4,5 tỷ USD, tạo thêm 1,4 triệuviệc làm trực tiếp và gián tiếp

- Tỷ trọng GDP trong ngành giai đoạn 2001 – 2010 đạt 4,3 – 6%

- Số lượng phòng khách sạn năm 2005 – 2010 tăng từ 80.000 phònglên 130.000 phòng

- Với tốc độ tăng trưởng như vậy, mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam

có thể đón 12,8 triệu lượt khách quốc tế, 37 triệu lượt khách nội địa, đemlại thu nhập 26 tỷ USD và đưa Việt Nam thành một trung tâm du lịch tầm

cỡ khu vực với các sản phẩm có sức cạnh tranh cao

(Nguồn: chiến lược phát triển du lịch Việt Nam 2001 – 2010)

2.1.2 Khái quát chung về khách sạn Hà Nội Horison

- Địa chỉ: 40 Phố Cát Linh, Hà Nội

Điện thoại: (84-4)3 733 0808

Tổng quan

Khách sạn Hà Nội Horison là một thành viên trong hệ thống Belhotel quốc tế Nằm ở khu đầu mối và đang mở rộng của Hà Nội, gần vớicác khu buôn bán, đại sứ quán và Trung tâm Triển lãm Giảng Võ, khách sạn được thiết kế đảm bảo mang tới sự thuận tiện và thoải mái cho du khách khi nghỉ tại Hà Nội

Swiss-Ngoài 250 phòng nghỉ và phòng căn hộ, khách sạn còn có một bể bơi,sân ngoài trời, trung tâm thể chất và sân tennis, trung tâm thương vụ, cácphòng hội nghị cùng với rất nhiều quán bar, nhà hàng, một câu lạc bộ vàcasino

Ngày đăng: 19/12/2013, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w