Như vậy chỉ marketing có vai trò quyết định và điều phối sự kết nối các hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp với thị trường, có ý nghĩa là đảm bảo cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trang 2I.Cơ sở lý luận chung.
1.Khái niệm và vai trò của marketing và quản trị marketing.
1.1 Marketing và vai trò của marketing.
1.1.1.Khái niệm Marketing.
Marketing là tất cả những hoạt động của con người nhằm thảo mãn những nhu cầu vàmong muốn của họ thông qua trao đổi
Marketing có thể hiểu là nghệ thuật nhằm chỉ ra cho các công ty kinh doanh thậm chí là
tổ chức phi lợi nhuận cách thức đê đạt hiệu quả cao nhất trong các hoạt động của mình
1.1.2.Vai trò của marketing.
- Tạo điều kiện điều hòa và phối hợp các yếu tố sản xuất –tài chính nhân sự vàmarketing để tạo lập nên sức mạnh tổng hợp với việc thỏa mãn nhu cầu của thị trường
- Tạo điều kiện để công ty hòa nhập và hội nhập với thị trường,thỏa mãn tốt nhất nhucầu của thị trường nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động kinh doanh
Như vậy chỉ marketing có vai trò quyết định và điều phối sự kết nối các hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp với thị trường, có ý nghĩa là đảm bảo cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp hướng theo thị trường, biết lấy thị trường_ nhu cầu và ước muốn của khách hànglàm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh
1.2.Quản trị marketing và vai trò của quản trị marketing.
1.2.1.Khái niệm quản trị marketing
Quản trị marketing là quá trình phân tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra việc thihành các biện pháp nhằm thiết lập, củng cố duy trì và phát triển những cuộc trao đổi có lợi vớinhững người mua đã được lựa chọn để đạt những mục tiêu đã định của doanh nghiệp
1.2.2.Vai trò của quản trị marketing.
- Phát hiện và tìm hiểu cặn kẽ nhu cầu và ước muốn của khách hàng
- Gợi mở nhu cầu của khách hàng
- Phát hiện và giải thích nguyên nhân của những thay đổi tăng hoặc giảm mức cầu
- Phát hiện những cơ hội và thách thức từ môi trường marketing
Trang 3Như vậy quản trị marketing có nhiệm vụ tác động đến mức độ, thời điểm và cơ cấu củanhu cầu có khả năng thanh toán một cách nào đó để giúp cho doanh nghiệp chủ động đề ra cácbiện pháp và chiến lược marketing nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra.
Quản trị marketing về thực chất là quản trị nhu cầu có khả năng thanh toán
Phân tích marketing: là việc sử dụng các phương pháp thống kê và các mô hình nhằmphân tích, và sử lý thông tin nhằm cung cấp những dữ liệu cần thiết trong kế hoạch hóa thựchiện và kiểm tra marketing
2.2.Phân tích tình thế marketing sản phẩm.
2.2.1.Tình thế marketing sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp.
Đây là việc ta xác định xem doanh nghiệp đang kinh doanh trên thị trường loại sảnphẩm nào? Cụ thể là ta đi xác định 4 cấu trúc về sản phẩm:
- Chiều rộng: số nhóm sản phẩm mà doanh nghiệp chào bán trên thị trường
- Chiều sâu: Các phương án khác nhau trong cùng một loại sản phẩm để lựa chọn
- Chiều dài: Là tổng số toàn bộ tên hàng mà doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường
- Mật độ (Độ bền tương hợp): Là mối quan hệ mật thiết đến mức độ nào giữa các loạisản phẩm khác nhau theo cách sử dụng cuối cùng, thiết bị sản xuất, kênh phân phối…
Từ đó ta xác định doanh số bán sản phẩm của doanh nghiệp,tình hình kinh doanh củadoanh nghiệp
2.2.2.Tiên lượng xu thế vận động của thị trường.
Chỉ định những khả năng có thể xảy ra nếu giả định không có sự thay đổi của môitrường vĩ mô và chương trình marketing của công ty trên cơ sở phân tích hàm xu thế của dãythời gian để tiên lượng khuynh hướng tổng cầu thị trường, cầu công ty và quy cách của tậpkhách hàng tiềm năng
Trang 42.2.3 Phân tích thời cơ và đe dọa của sản phẩm trên thị trường.
Sử dụng mô thức thời cơ và đe dọa để tìm ra những điểm thuận lợi cũng như những khókhăn hay thách thức mà doanh nghiệp gặp phải
2.2.4.Phân tích điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp.
Từ cách nhìn nhận về doanh nghiệp và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp mà taxác định được những điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp Cụ thể như:
- Nhân sự của công ty
- Vị thế tài chính
- Công nghệ và khoa học công nghệ
- Tổ chức hệ thống
- Tài sản vô hình: Thương hiệu, ý tưởng kinh doanh…
2.2.5 Phân tích hậu quả và rút ra ứng xử tình thế.
Trên cơ sở phân tích điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp ta đưa ra các quyếtđịnh liên quan đến marketing mục tiêu, marketing chiến lược và các chiến thuật tác nghiệp
3.Quản trị tuyến sản phẩm
3.1 Khái niệm tuyến sản phẩm.
Tuyến sản phẩm là một nhóm sản phẩm có quan hệ chặt chẽ với nhau bởi vì chúng thựchiện một chức năng tương tự được bán cho cùng một nhóm người tiêu dùng
3.2 Quản trị tuyến sản phẩm
3.2.1 Cơ sở để quản trị tuyến sản phẩm.
Dựa vào chu kỳ sống của sản phẩm.
Doanh nghiệp phải căn cứ vào chu kỳ sống của sản phẩm xem sản phẩm đang ở giaiđoạn nào và sản phẩm đó đang kinh doanh như thế nào để đưa ra các quyết định quản trị tuyếtsản phẩm cho chính xác,hợp lý để doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả cao
Nhu cầu của thị trường.
Nhu cầu của thị trường là rất quan trọng, nó phản ánh được mức độ tiêu thụ sản phẩmtrên thị trường Nếu sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trường thì doanh nghiệp sẽ có quyếtđịnh quản trị tuyến sản phẩm khác với việc sản phẩm đang kinh doanh không đáp ứng tốt nhucầu của thị trường
Mục tiêu và khả năng nguồn lực của công ty.
Trang 5Mục tiêu phản ánh các mà doanh nghiệp muốn hướng tới, còn khả năng nguồn lực củacông ty phản ánh việc doanh nghiệp có thể đạt được mụa tiêu đã đề ra hay không? Chính từmục tiêu và khả năng nguồn lực đó mà doanh nghiệp sẽ xác định được hướng đi cho sản phẩmcủa mình.
Sự cạnh tranh trên thị trường.
Cạnh tranh là vấn đề tất yếu của việc kinh doanh, cạnh tranh sẽ tạo nên sự phát triển,tạo ra cái mới,cạnh tranh sẽ thúc đẩy các công ty hoạt động kinh doanh tốt hơn Từ việc xemxét cạnh tranh trên thị trường, nhìn nhận đối thủ cạnh tranh của mình là ai và họ đang kinhdoanh nhu thế nào mà doanh nghiệp có các hướng đi đúng đắn cho sản phẩm kinh doanh củamình
Tình hình thực tế về kinh doanh các sản phẩm trong tuyến sản phẩm của doanh nghiệp.
Dựa vào mức doanh thu và sự đóng góp lợi nhuận của các tuyến sản phẩm mà doanhnghiệp đưa ra các quyết định quản trị cho từng tuyến sản phẩm cho phù hợp
3.2.2 Các quyết định trong quản trị tuyến sản phẩm.
- Quyết định duy trì tuyến sản phẩm hiện tại của công ty
Là việc doanh nghiệp quyết định giữ nguyên các tuyến sản phẩm đang kinh doanh củamình, duy trì các mặt hàng sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệp và thúc đẩy kinh doanh cácmặt hàng này Quyết định duy trì tuyến sản phẩm kinh doanh của công ty áp dung trong cáctrường hợp sản phẩm của doanh nghiệp dang kinh doanh tốt trên thị trường
- Quyết định mở rộng tuyến sản phẩm
Là việc doanh nghiệp thực hiện việc kéo dãn sản phẩm theo 3 phương pháp:
+ Kéo dãn lên trên
+Kéo dãn xuống dưới
+Kéo dãn toàn bộ
Khi đó doanh nghiệp cần căn cứ vào một mốc cụ thể nào đó để ra quyết định kéo dãntuyến sản phẩm Thông thường hay sử dụng mốc căn cứ là chất lượng của sản phẩm
- Quyết định hiện đại hóa sản phẩm: Có 2 cách thực hiện hiện đại hóa sản phẩm
+ Hiện đại hóa toàn bộ
Là việc doanh nghiệp thiết lập chủng loại sản phẩm hoàn toàn mới,có các đặc tính kháchoàn toàn so với sản phẩm cũ.Phương pháp này có ưu điểm và nhược điểm sau:
* Ưu điểm: Có được sản phẩm mới mang tính cạnh tranh.
Trang 6* Nhược điểm: Để thực hiện được theo phương pháp này thì doanh nghiệp phải có một
nguồn lực lớn.Vì thế doanh nghiệp phải là doanh nghiệp mạnh về tài chính
+ Hiện đại hóa từ từ từng bước một (Từng phần)
Là việc công ty từng bước một đưa các sản phẩm mới vào trong mặt hàng kinh doanhcủa công ty và những sản phẩm mới của công ty được tạo ra làm khác đi ít nhiều về mặt hiệntại của sản phẩm như kích thước, màu sắc, trọng lượng, kiểu dáng…
- Quyết định làm nổi bật sản phẩm trong tuyến
Làm nổi bật sản phẩm trong tuyến có rất nhiều cách mà doanh nghiệp có thể áp dụng
Cụ thể như là:
+ Làm nổi bật về mặt chất lượng
Doanh nghiệp làm cho sản phẩm của mình nổi bật hơn so với sản phẩm của đối thủcạnh tranh bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm của mình để tạo ra sức cạnh tranh lớn chodoanh nghiệp
+ Làm nổi bật về mặt giá cả
Doanh nghiệp có thể đưa giá mức giá thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh về cùng mộtmặt hàng để tạo nên sự cạnh tranh nhằm thu hút khách hàng đến với doanh nghiệp
- Quyết định loại bỏ tuyến sảm phẩm
Là việc công ty loại bỏ một tuyến sản phẩm hỗn hợp hay loại bỏ những mặt hàng có lợinhuận thấp, tiêu thụ chậm ra khỏi danh mục sản phẩm mà công ty kinh doanh
II.Tình thế marketing sản phẩm của KFC
1.Giới thiệu chung về KFC.
1.1.Lịch sử hình thành KFC
- Năm 1939: Ông Sanders đưa ra món gà rán cho thực khách với một loại gia vị mớipha trộn 11 nguyên liệu khác nhau Ông nói: "Với loại gia vị thứ mười một đó, tôi đã đượcdùng miếng gà rán ngon nhất từ trước đến nay"
- Năm 1950: Sanders phải bán lại cơ nghiệp ở Corbin, tiểu bang Kentucky, với số tiềnchỉ vừa đủ để đóng thuế Tự tin vào hương vị món ăn của mình nên tuy đã vào tuổi 65, với
$105 USD tiền trợ cấp xã hội nhận được, ông lên đường bán những gói gia vị và cách chế biến
gà rán đồng nhất cho những chủ nhà hàng nằm độc lập trên toàn nước Mỹ
Trang 7Gà rán KFC và khoai tây chiênViệc kinh doanh đã phát triển, vượt quá tầm kiểm soátnên ông đã bán lại cho một nhóm người Họ lập nên Kentucky Fried Chicken Corporation vàmời ông Sanders làm "Đại sứ Thiện chí"
- Năm 1964: John Y Brown và Jack Massey mua lại nhãn hiệu "Kentucky FriedChicken" với giá 2 triệu USD Mời "Colonel" Sanders làm "Đại sứ Thiện chí" và đã có 638nhà hàng
- Năm 1969: Tham gia Thị trường chứng khoán New York, "Colonel" Sanders mua
100 cổ phần đầu tiên
- Năm 1986: Nhãn hiệu "Kentucky Fried Chicken" được Pepsi Co mua lại vào ngày 1 tháng 10
- Năm 1991: Ra mắt logo mới, thay thế "Kentucky Fried Chicken" bằng "KFC"
- Năm 1992: KFC khai trương nhà hàng thứ 1.000 tại Nhật Bản
- Năm 1994: KFC khai trương nhà hàng thứ 9.000 tại Thượng Hải (Trung Quốc)
- Năm 1997: "Tricon Global Restaurants" và "Tricon Restaurants International" (TRI) được thành lập ngày 7 tháng 10
- Năm 2002: Tricon mua lại A&W All American Food và Long John Silver's (LJS) từ Yorkshire Global Restaurants và thành lập YUM! Restaurants International (YRI)
1.2 Tình hình kinh doanh chung của KFC
Trong những năm gần đây khách hàng của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thực phẩm
đã suy giảm mạnh do sự suy thoái của nền kinh tế toàn cầu cùng với sự giảm sút của tốc độsản xuất tổng lượng sản xuất nội địa và số lượng du khách quốc tế đến với Việt Nam Hơn nữanỗi sợ mập phì của người tiêu dùng đang hướng họ tới nguồn thực phẩm an toàn có lợi cho sứckhoẻ Nhưng những nhân tố này không tác động đến việc kinh doanh bán hàng của KFC, với
sự tăng trưởng 25% từ năm 1999 và vươn tới giá trị hàng hoá bán ra là 26.5 tỉ trong năm 2004Đơn vị số lượng khách hàng của dịch vụ này đứng ở mức 177.6 nghìn vào năm 2003, tăng6.8% so với năm 1999 Năm 2003 đã có 5.224 triệu vụ giao dịch, tăng 15.6% so với năm 1999.Thức ăn nhanh tiếp tục thể hiện sự tích cực của nó trong suốt giai đoạn vừa qua khi chiếm53.6% các giao dịch về dịch vụ thực phẩm năm 2003, vượt mức thị phần của nó 52.2% vàonăm 1999
Sản phẩm chủ yếu của KFC là Buckets, Burgers và Twisters và thịt gà Colonel CrispyStrips với những món ăn thêm mang phong cách quê hương Năm 2001, KFC đã tiến hành lập
kế hoạch phát triển sản phẩm mới cho mình và “Soul Food” chính là sản phẩm mới trong
Trang 8chiến lược đó Sản phẩm “Soul Food” đầu tiên được bán tại các cửa hàng là “Thịt gà salatấm” Sự thành công của “Soul Food” đã dẫn tới một sự thay đổi mới cho KFC Trước khi có
sự xuất hiện của “Soul Food” thì đơn giá thấp nhất trong thực đơn của KFC là 2.99$ và đây làmột chướng ngại vật trong việc làm thế nào để thu hút khách hàng Trong khi đó từ khi có sựxuất hiện của “Soul Food”, thì lúc này giá cả được xem xét theo một cách khác, giá trị của sảnphẩm mang lại cho khách hàng đúng với số tiền họ bỏ ra khiến họ cảm thay thoải mái và hàilòng đồng thời cũng trung thành hơn với sản phẩm
Trong các năm 2004 và 2005, KFC đã khởi nguồn thành công với một chiến dịch mangtên “singing soul” tiếp bước từ sự thành công của chiến dịch “Soul Food” năm 2003 và 2004.Chiến lược “Soul Food” đã giúp KFC tạo được một hệ thống nhận diện thương hiệu hoànchỉnh và xây dựng được một mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng Thừa hưởng sự thắng lợi đó,
“singing soul” hiện nay đã đưa thương hiệu KFC phát triển vượt bậc
Năm 2006 KFC đã đưa ra logo quảng cáo mới cho sản phẩm bằng chiến dịch “diễuhành” khá rầm rộ cùng với việc mở rộng thêm sản phẩm phù hợp với từng dân tộc đã thu hútthêm được lượng lớn khách hàng sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp KFC bán được nhiều
gà hơn bất cứ nhà hàng phục vụ thức ăn nhanh nào trên thế giới và chiếm lĩnh hơn 50% thịtrường Mỗi ngày, có hơn 8 triệu thực khách đến để thưởng thức hương vị đặc biệt nổi tiếngcủa món Colonel: món gà truyền thống, gà chiên dòn,Twister và nhiều món ăn theo phongcách gia đình
2.Tình thế marketing sản phẩm của KFC.
2.1.Mô tả tình thế marketing sản phẩm hiện tại của KFC.
KFC hiện đang kinh doanh trên thị trường loại sản phẩm nào? Như chúng ta đã biết, KFC là tên viết tắt của Kentucky Fried Chicken, chính vì vậy mà các sản phẩm của KFC đa số
có liên quan đến gà rán Phân tích tình thế Marketing sản phẩm hiện tại, chúng ta đi xác định
4 cấu trúc về sản phẩm:
Chiều rộng
Trên thị trường Việt Nam, KFC chào bán 9 nhóm sản phẩm, bao gồm: Gà rán truyền thống; Tiện lợi mỗi ngày; Phần ăn trẻ em; Thức ăn phụ; Thức ăn nhẹ; Tươi xanh; Nước giải khát; Sành điệu và thực đơn giao tận nơi
Chiều sâu
Ở mỗi nhóm sản phẩm, KFC đều mang đến cho khách hàng nhiều lựa chọn khác nhau
Cụ thể:
Trang 9- Gà rán truyền thống: Có 3 lựa chọn: Loại 1 miếng (19 000đ); loại 10 miếng (175 000đ); loại 15 miếng (255 000đ)
- Tiện lợi mỗi ngày: 8 lựa chọn (8 combo) Giá các Combo này dao động từ 38 000đ-
53 000đ
- Phần ăn trẻ em: 5 lựa chọn Gồm: Chicky bơgơ value; Chicky gà giòn không xương; chicky gà rán truyền thống; Chicky popcorn; Chicky nuggets có giá 45 000đ, các lựa chọn nàyđều bao gồm thức ăn và một phần đồ chơi phù hợp với đối tượng khách là trẻ em
- Thức ăn phụ: 10 lựa chọn Gồm: Bánh mì mềm; Bắp cải trộn; Bắp cải trộn lớn; Bắp cải Jumbo; Khoai tây chiên; Khoai tây nghiền vừa; Khoai tây nghiền lớn; Khoai tây Jumbo Các món này có giá dao động từ 4000đ đến 24000đ
- Thức ăn nhẹ: 8 lựa chọn Gồm: Bơgơ Philê; Bơgơ tôm; Bơgơ value, Bơgơ zingơ; Bơgơ cánh gà chiên giòn; Bơgơ gà giòn không xương; Gà popcorn; Súp gà
- Tươi xanh: 2 lựa chọn: bánh kẹp gogo và gogo caesar
- Nước giải khát: có 11 lựa chọn cho thức uống giải khát (Aquafina; Evian; Lipton icetea; Pepsi vừa; Mirinda vừa; 7up vừa; Sasi vừa; Pepsi lớn; Mirinda lớn; 7up lớn; Sasi lớn)
- Sành điệu: 2 lựa chọn Gồm: bơgơ snacker & pepsi (vừa); Cơm gà sốt gravy & súp gà ngũ sắc
- Thực đơn giao hàng tận nơi: có 4 lựa chọn với Couple 1; Couple 2; Single 1 và single 2
Ở đây, để phân tích tình thế Marketing hiện tại của doanh nghiệp, chúng tôi dựa trênviệc phân tích 3C: Company (Doanh nghiệp); Customers (khách hàng); Competitor (Đối thủcạnh tranh)
Doanh nghiệp
- Sản phẩm: Đã được đề cập ở trên Chủng loại sản phẩm cung cấp cho khách kháphong phú và đa dạng
Trang 10- Hình ảnh doanh nghiệp: Trong tâm trí khách hàng, KFC dường như vẫn hiện lên với
vị trí mang đến cửa hàng ăn nhanh đầu tiên ở Việt Nam (có mặt ở Việt Nam từ năm 2007),màu đỏ và hình ảnh của Ông già với bộ râu trắng Harland Sanders không còn xa lạ với kháchhàng Việt Nam
KFC còn gây được chú ý hơn từ cộng đồng khi là doanh nghiệp kinh doanh đồ ănnhanh duy nhất tại Việt Nam có đăng tải quảng cáo trên ti vi
Khách hàng
Khách hàng chủ yếu của KFC là đối tượng khách hàng trẻ tuổi (thanh thiếu niên), giớinhân viên văn phòng và các gia đình có con nhỏ Hiện nay, lượng khách của KFC vẫn có phầntrội hơn so với các đối thủ như lotteria, Jollibee, BBQ…
Đối thủ cạnh tranh
Hiện tại, KFC có một lượng lớn đối thủ cạnh tranh, đặc biệt kể từ sau khi Việt Nam ranhập WTO, đã có một lượng lớn các doanh nghiệp kinh doanh đồ ăn nhanh xuất hiện ở ViệtNam, có thể kể đến như pizza hut, Mc Donald, …
2.2.Tiên lượng xu thế vận động của thị trường.
Tại sao khách hàng sử dụng đồ ăn nhanh? Kết quả từ một cuộc điều tra nhỏ chỉ ranhững nguyên nhân sau:
- Khách hàng thích không khí, phong cách phục vụ tại các cửa hàng ăn nhanh Các cửahàng ăn nhanh luôn có không gian thoáng đãng, nội thất sang trọng, phong cách phục vụ củanhân viên chuyên nghiệp
- Giá cả phải chăng
- Khách hàng có thể tiết kiệm được thời gian khi sử dụng đồ ăn nhanh thay cho việc sửdụng các bữa ăn thông thường
- Sử dụng thức ăn nhanh hạn chế được hiểm hoạ ngộ độc thực phẩm An toàn thựcphẩm là vấn đề quan tâm của hầu hết thực khách, và các quán ăn vỉa hè không mang lại chothực khách cảm giác an tâm này
Theo kết quả khảo sát của Nielsen, 61% số người được hỏi cho biết sử dụng fast- foodkhi cần ăn nhanh, 26% coi fastfood là đồ ăn nhẹ để thưởng thức giữa các bữa ăn chính; 27% sốngười được hỏi là đối tượng nhân viên văn phòng cho biết sử dụng ít nhất một lần/ tuần Vàđặc biệt, 84% số người được hỏi cho biết tiếp tục sử dụng đồ ăn nhanh trong 6 tháng tới
Trang 11Nền kinh tế thị trường phát triển mang đến những phong cách sống mới, phong cáchsống này được giới trẻ Việt Nam tiếp thu rất nhanh và chắc chắn họ không thể bỏ qua đồ ănnhanh- một sản phẩm của thời công nghiệp
Với kết quả của cuộc khảo sát trên cùng với mức doanh thu 500 tỷ đồng được dự đoán
sẽ đạt được trong năm 2009 của ngành thức ăn nhanh tại Việt Nam, tăng 35%- 40% so vớinăm 2008- đây chính là một viễn cảnh tươi sáng đối với thị trường thức ăn nhanh Việt Nam
Tính đến hết năm 2009 KFC có 20 cửa hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh, 9 cửa hàng tại HàNội Trong năm nay, KFC có kế hoạch mở thêm 12 cửa hàng để đạt mức 80 cửa hàng trên toàn lãnhthổ Việt Nam Với những con số dự đoán với ngành thức ăn nhanh tại Việt Nam, KFC cần có nhữngchiến lược kinh doanh phù hợp trước tổng cầu thị trường đang ngày một tăng lên
2.3.Thời cơ và đe dọa đối với mặt hàng kinh doanh sản phẩm của KFC.
2.3.1.Thời cơ.
Trong hiện tại:
Lệnh cấm bán hàng rong ,vỉa hè của nhà nước đã mở ra nhiều cơ hội cho KFC, BBQhay Pizza
Trong tương lai:
Trong thời đại thời gian là ‘kim cương’ thì tất cả đều được tiến hành nhanh chóng kểcả…ăn.Và mô thức ăn nhanh đã nhanh chóng xâm nhập vào thị trường việt nam Có thể nóingày nay với nhịp sống đô thị hóa,con người ngày càng trở nên hối hả ,bận rộn hơn với cuộcsống thì fastfood như là 1 giải pháp hữu hiệu để tiết kiệm thời gian.Đồng thời đánh vào tâm lýchuộng phong cách tây,chuyên nghiệp của thanh niên
Đánh giá về triển vọng thị trường,KFC nhấn mạnh đến yếu tố thuận lợi là hơn 1 nửadân số việt nam có độ tuổi dưới 30,nghĩa là giới trẻ sẽ dễ chấp nhận sản phẩm của KFC
2.3.2 Đe dọa:
Trong những năm gần đây khách hang của những doanh nghiệp kinh doanh dịch vụthực phẩm đã suy giảm do sự suy thoái của nền kinh tế toàn cầu Hơn nữa nỗi sợ mập phì củangười tiêu dùng đang hướng họ đến nguồn thực phẩm an toàn có lợi cho sức khỏe.Đầu năm
2003 việc kinh doanh của KFC bị rơi vào 1 hoàn cảnh đầy thử thách,thị trường thức ăn nhanhsụt giảm,KFC phải vật lộn với sự tăng trưởng của các đối thủ cạnh tranh từ bánh pizza,siêu thịthức ăn sẵn và khối lượng lớn của hang bán lẻ bánh sanwich.Hơn nữa các phương tiện truyềnthông tập trung vào các mặt ko tốt của thức ăn nhanh.Bởi vậy những người chủ trong lĩnh vực
Trang 12thức ăn nhanh đã trải qua những sự suy sụp đáng kể Để vượt qua thử thách này KFC cần kiểmtra lại ko chỉ sản phẩm ,mà còn hình ảnh của mình
KFC còn gặp phải đe dọa lớn từ tác động của dịch viêm đường hô hấp cấp(SARS) vàdịch cúm gia cầm.Trong 2 năm 2005 -2006 khi dịch SARS và dịch cúm gia cầm hoành hành ởnhiều nước khiến thị phần của KFC giảm sút nghiêm trọng nhiều thị trường gà rán KFC cóchứa một số phẩm mầu,hàm lượng gây cholesterol và béo phì cho người sử dụng…gây tổn thất
ko nhỏ đến doanh thu,kế hoạch phát triển thị trường KFC
Mặt khác việt nam là một nước có thu nhập đầu người thấp vì vậy đây cũng là một đedọa của KFC khi xâm nhập vào thị trường việt nam.Những người có thu nhập khá thì việc sửdụng sản phẩm có thể thường xuyên song những người có thu nhập thấp cũng có thể trở thànhkhách hàng của KFC nhưng mức độ sử dụng sản phẩm ko thường xuyên
2.4 Phân tích điểm mạnh và điểm yếu sản phẩm của KFC.
2.4.1 Điểm mạnh:
+ Ngon, rẻ, tiện lợi là ba giá trị cốt lõi của sản phẩm mà KFC luôn đảm bảo
Chiến lược cạnh tranh của KFC đã được họach định cẩn thận Khi nhận thấy ba giá trịcốt lõi Ngon, Rẻ, Tiện lợi đã không đảm bảo được tại Việt Nam KFc bắt đầu thay đổi chiếnlược Phải công nhận rằng vị gà cay hay truyền thống đã đủ sức thuyết phục bất cứ khách hàngkhó tính nào Hễ bước vào KFC người ta nghĩ ngay đến gà cay hay là truyển thống Đó trởthành điểm mạnh nhất của sản phẩm KFC Tuy nhiên với một menu phong phú hơn hẳn cácđối thủ cạnh tranh, phục vụ cả cơm, bánh mì, hamburger, xalat KFC thu hút được không ít sựquan tâm từ người tiêu dùng Tính đến giá sản phẩm KFC giữ được vị trí tương đối tốt trongviệc cạnh tranh Sản phẩm mà KFC cung cấp cho người tiêu dùng một cảm giác no mắt và đầy
đủ Như vậy ta thấy sự chuyển đổi rõ rệt trong chiến lược cạnh tranh từ Ngon ,Rẻ trở thànhNgon Hơn và Rẻ Hơn
+ Rất tiện lợi vì có mạng lưới cửa hàng dày đặc:
Hiện nay KFC đã có khoảng 65 cửa hàng trên tòan quốc, trong đó thành phố Hồ ChíMinh chiếm ¾ tổng số cửa hàng và Hà Nội chỉ chiếm ½ của phần còn lại, những tỉnh thànhquan trọng của phía miền Nam đều có cửa hàng KFC ít nhất là 1 Xét riêng về thành phố HồChí Minh, sự cạnh tranh giữa các thương hiệu fastfood rất khốc liệt Vì thế vị trí cửa hàngchiếm vị thế quan trọng trong cuộc chiến này KFC cũng như các đối thủ bám vào khu dân cư,