1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống cà chua có triển vọng vụ xuân năm 2008

52 540 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống cà chua có triển vọng vụ xuân năm 2008
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Nghệ An
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2008
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 367 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ tình hình đó để góp phần vào công tác chọntạo giống của địa phương tăng thêm cơ cấu giống cà chua phục vụ cho nhu cầucủa người dân chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu kh

Trang 1

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Cây cà chua có tên khoa học là (Lycopersicon esculentum Miller) Có nguồn gốc từ Nam Mỹ, là loại rau ăn quả họ cà (Solana ceaae) Quả chứa nhiều

vitamin C nên vị có vị chua

Cây cà chua được xếp vào các loại rau cho năng suất cao, giá trị kinh tếlớn, là loại rau cao cấp được nhiều người ưa chuộng Ở nước ta việc phát triểncây cà chua được làm khá tốt diện tích lên đến hàng chục ngàn ha, trong đó chủyếu tập trung ở đồng bằng Bắc Bộ, Đồng Bằng Sông Cửu Long và Đà Lạt Đây

là ba trung tâm sản xuất cà chua lớn ở nước ta Hiện nay có một số giống cà chuachịu nhiệt đới lại tạo chọn lọc có thể trồng ở các tỉnh Miền Trung, Tây Nguyên

và Nam Bộ do đó diện tích trồng cà chua ngày càng được mở rộng

Trên địa bàn tỉnh Nghệ An cũng như là khu vực Bắc Miền Trung, việcphát triển cây cà chua còn rất hạn chế Trong đó có những yếu tố khách quan vàchủ quan Về khách quan, đây là vùng phải chịu nhiều thiệt thòi về phát triểnnông nghiệp, với một mùa hè nóng và một mùa đông lạnh, hàng năm tình trạng

lũ lụt, hạn hán xẫy ra thường xuyên Cũng do điều kiện khí hậu nên tình hình sâubệnh hại cà chua cũng rất phổ biến Về chủ quan, chúng ta chưa có cách quảnlý,quy hoặch sản xuất hợp lý, việc trồng cà chua chủ yếu là ở hộ gia đình, manhmún, chủ yếu phục vụ cho nhu cầu cá nhân thêm vào đó chúng ta chưa có được

bộ giống thích hợp và đây là một yếu tố rất quan trọng

Cà chua có tính thích ứng rộng, tuy nhiên nó có tính khu vực rất cao, một

số giống có thể thích hợp với vùng sinh thái này nhưng lại không thích hợp vớivùng sinh thái khác Vì vậy cần phải có sự kết hợp trong công tác chọn tạo, nhậpnội, khảo nghiệm giống nhằm chọn được giống thích hợp cho từng vùng TỉnhNghệ An có đủ tiềm năng về đất đai, con người, để phát triển cây cà chua Điềuquan trọng hiện nay là chúng ta phải chọn, tạo ra cho được giống có năng suất,chất lượng cao, phù hợp với điều kiện của địa phương

Trang 2

Nghi Lộc là một huyện nằm phía đông của tỉnh Nghệ An Trên chất đấtpha cát ven biển, vì vậy đất đai và khí hậu rất thích hợp cho cây cà chua sinhtrưởng và phát triển, tuy nhiên nhu cầu giống đang là vấn đề được quan tâm vàđược đặt lên hàng đầu Xuất phát từ tình hình đó để góp phần vào công tác chọntạo giống của địa phương tăng thêm cơ cấu giống cà chua phục vụ cho nhu cầu

của người dân chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống cà chua có triển vọng vụ Xuân năm

.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Gồm 4 giống cà chua

Phạm vi nghiên cứu: Trong nhà lưới của trai thực hành nông học

4 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu đặc điểm thực vật học của các giống cà chua

Nghiên cứu các đặc điểm sinh trưởng và phát triển của các giống

Nghiên cứu khả năng chống chịu sâu bệnh của các giống cà chua

Nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống cà chua Nghiên cứu các chỉ tiêu về hình thái và độ chắc quả của các giống cà chua

Nghiên cứu một số chỉ tiêu về chất lượng quả của các giống cà chua

Trang 3

5 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Sự phát triển của khoa học di truyền chọn tạo giống dẫn tới việc ngàycàng có nhiều phương pháp trong công tác giống như lai tạo, xử lý đột biến,chuyển gen, Trong số đó việc nghiên cứu, đánh giá, khảo nghiệm giống mộtcách chính xác, khách quan là rất quan trọng, có thể chọn ra được giống câytrồng mới phù hợp với từng vùng cũng như hệ thống luân canh, đồng thời đâycũng là cơ sở rất quan trọng cho các công tác giống khác

Giống tốt là yếu tố đầu tư rất quan trọng và có hiệu quả kinh tế cao củangành trồng trọt nói chung cũng như nghề trồng rau, cà chua nói riêng Tuy vậykhông phải cơ sở nghiên cứu, cơ sở sản xuất nào, người dân nào cũng có nhữngthông tin đầy đủ và chính xác về các giống mới, đặc biệt là các giống chưa đượccông nhận thì việc nghiên cứu về khả năng sinh trưởng, phát triển, cho năng suấtcũng như tính chống chịu của các giống có triển vọng có vai trò rất quan trọngtrong chọn tạo giống cây trồng Từ những nghiên cứu đó, chúng ta có thể nắmbắt được những thông tin đầy đủ và chính xác về các đặc điểm đặc trưng của cácgiống, từ đó chúng ta có thể đưa ra được giống có thể sản xuất được đại trà hoặcphục vụ cho các công tác nghiên cứu tiếp theo để đi đến mục đích cuối cùng làgiống tốt

6 Ý nghĩa thực tiển của đề tài

Cà chua là loại cây trồng rất mẫn cảm với các loại sâu bệnh, thêm vào đóchúng lại có yêu cầu khắt khe về điều kiện khí hậu thời tiết Việc sản xuất càchua để có thể đạt được hiệu quả kinh tế cao yêu cầu phải đạt năng suất cao, ổnđịnh và phẩm chất tốt phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng Thực tế hiệnnay, người dân vẩn còn sử dụng các giống địa phương ngày càng bị thái hoá vàosản xuất đả đem lại hiệu quả kinh tế thấp Các giống lai tạo nhập nội đều chốngchịu kém với điều kiện ngoại cảnh và các loại sâu bệnh phá hoại, rất khó khăn đểđưa vào sản xuất, trong khi đó diện tích đất pha cát ven biển của tỉnh Nghệ An làrất lớn một điều kiện tốt để trồng cà chua Do đó, việc khảo nghiệm đánh giá cácgiống cà chua có triển vọng nhằm chọn tạo ra các giống tốt phù hợp với điều kiện

Trang 4

thời tiết của từng địa phương và đạt được các chỉ tiêu giống tốt là rất cần thiết vàcấp bách nhất là đối với một địa phương như Nghệ An.

Trang 5

Chương I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Nguồn gốc và phân loại

1.1.1 Nguồn gốc

Nhiều công trình nghiên cứu đều khẳng định rằng, cây cà chua có nguồngốc ở vùng Trung và Nam Châu Mỹ Tomato là tên gọi của Nam Mỹ chỉ cây càchua, từ này có nguồn gốc từ những từ hoặc nhóm từ xitomate hoặc là Zitotomate

và Mexican tomati [5] Theo tài liệu nghiên cứu của Decandole(1844),Muller(1940), Luckwill(1943), Jenkin(1948) thì cà chua trồng hiện nay có nguồngốc từ Peru, Ecuado và Bolivia Ở các vùng núi ở Trung và Nam Mỹ, người tatìm thầy rất nhiều dạng cà chua dại và cà chua trồng

Decandole đã chứng minh rằng cà chua dại quả lớn rất phổ biến, dạng càchua dại quả nhỏ thì phát triển phổ biến dọc theo bờ biển của Peru, miền ĐôngPeru và tại vùng biên giới Mehico và Mỹ theo hướng lên tới Califolia Bukaxop(1930) đã tìm thấy các dạng cà chua dại tại vùng rừng núi của Mehico,Goatemala và Colombia Khả năng lớn nhất về quê hương của cà chua là cácnước Peru và Mehico Nhiều bằng chứng về khảo cổ học, thực vật học, ngôn ngữhọc và lịch sử đã thừa nhận Mehico là trung tâm thuần hoá cà chua trồng PierAndrea Mattioli cho rằng những giống cà chua đầu tiên đưa vào Châu Âu xuấtphát từ Mehico Đến thế kỷ thứ 18, cà chua đã được trồng phổ biến, sử dụng làmthực phẩm ở các nước Châu Âu và Bắc Mỹ Ở Châu Á, cà chua được đưa đếnđầu tiên là Philippin, Java và Malayxia từ Châu Âu qua các lái buôn và thực dân

Hà Lan, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha vào thế kỷ thứ 17 Sau đó mới phổ biến đếncác vùng khác của Châu Á (Kuo và cs, 1998)

Trang 6

Chi phụ Eulycopersicon (Red fruited): quả có màu đỏ hoặc vàng, hoa to làcây hàng năm Chi phụ này gồm hai loại:

L culetum Cà chua thông thường

L.pimpinelliolium Cà chua nhỏ

Chi phụ Eriopersicon (Green fruited) quả có màu xanh, có sọc tía, có lông,hạt nhỏ, gồm năm loại:

L.cheesmanii Hoang dại

L.chilensi Hoang dại

L.glandulosum Hoang dại

L.hirsutum Hoang dại

L.peruvianum Hoang dại

Tất cả các loài cà chua đều có số nhiễm sắc thể 2n = 24

1.1.3 Giá trị dinh dưỡng và kinh tế

Cây cà chua (Lycopersicon esculentum Miller) là loại rau ăn trái rất được

ưa thích vì phẩm chất ngon và chế biến được nhiều cách, cà chua còn cho năngsuất cao do đó được trồng rộng rãi và được canh tác khoảng 2 trăm năm nay đểlàm thương phẩm Cà chua là loại trái cây không thể thiếu trong thực đơn giađình cũng như các nhà hàng, là nguồn cung cấp khoáng chất và vitamin góp phầnlàm cho món ăn, nước uống trở nên bổ hơn Khi cà chua chín màu đỏ tươi của càchua tạo nên sức hấp dẫn cho mỗi món ăn Màu đỏ của cà chua cũng cho thấyhàm lượng vitamin A thiên nhiên cao, trung bình 100g cà chua chín tươi sẻ đápứng được 13% nhu cầu hàng ngày về vitamin A, vitamin B6, vitamin C Ngoài racòn có vitamin B1, B2, đạm, đường, chất béo và cung cấp ít năng lượng rất thíchhợp cho người sợ mập, các chất khoáng và vi lượng như: Ca, Fe, K, P, Mg, S,Ni, Các axit hữu cơ dưới dạng muối Citrat, Malat và tuỳ môi trường trồng mà

cà chua còn có Đồng, Molipden Chính nhờ các yếu tố ấy mà cà chua được xem

là một thực phẩm giàu chất dinh dưởng dễ tiêu hoá tăng cường sức đề kháng của

cơ thể

Trang 7

Theo y học trong quả cà chua chín có chứa 90% nước, 4% gluxit, 0,3%protid, 0,3% lipid, axitoxalic, nhiều nguyên tố vi lượng giàu vitamin A, B1, C,

B2, B6, PP Đặc biệt những năm gần đây người ta nghiên cứu phát hiện trong quả

cà chua chín có chất Lycopen, tạo nên màu đỏ quả cà chua Lycopen tác độngmạnh đến việc giảm sự phát triển nhiều loại ung thư như: ung thư tiền liệt tuyến,ung thư ruột kết, ung thư trực tràng, và nhồi máu cơ tim

Vai trò của Lycopen là ngăn chặn sự phá huỷ của các gốc tự do cùng cácphân tử và gen khi chúng tuần hoàn trong máu Sự phá huỷ này có thể làm choLesterol đang lưu thông có thể bám vào các thành mạch làm nghẽn mạch, gâynhồi máu cơ tim sự phá huỷ đó làm biến đổi gen ung thư Lycopen có nhiều nhấttrong quả cà chua chín Theo y học cổ truyền cà chua có vị ngọt chua, tính mát,

có công dụng thanh nhiệt, chỉ khát dưỡng âm và lương huyết, thường để dùngchửa các chứng bệnh như nhiệt bệnh phiền khát, môi khô họng khát do vị nhiệt,can âm bất túc hay hoa mắt chóng mặt, âm hư huyết nhiệt, chảy máu cam, chảymáu chân răng, tiêu hoá kém, loét dạ dày, huyết áp cao [25]

Năng suất cây cà chua có thể đạt 52 – 70 tấn/ha trong điều kiện thâm canhtốt, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người trồng rau Diện tích cà chua hàng nămtrên thế giới khoảng 2,7 triệu ha, trong đó 80 – 85% dùng để ăn tươi, lượng càchua chế biến khoảng 68 triệu tấn/năm Cà chua được sản xuất không nhữngngoài đồng mà còn trong nhà kính, nhà lưới ở những nơi vào những điều kiệnthời tiết không thuận lợi cho canh tác Nhu cầu người tiêu dùng cà chua là rất lớn

do đó việc nghiên cứu, phát triển cây cà chua nhất là một nước nông nghiệp nhưnước ta là rất cần thiết

1.2 Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống và sản xuất, tiêu thụ cà chua trên

thế giới

1.2.1 Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống cà chua trên thế giới

Giống tốt là tiền đề cho năng suất và chất lượng tốt, nhờ việc áp dụng cácthành tựu khoa học kỷ thuật cùng với phương pháp chọn tạo giống thích hợp nhưlai tạo, chọn lọc, sử dụng đột biến, nuôi cấy invitro,… Việc chọn tạo giống cây

Trang 8

trồng nói chung và việc chọn tạo giống cây cà chua nói riêng trở nên đơn giảnhơn và rút ngắn được thời gian tạo ra giống mới Giống cà chua trước hết tạo ra

có năng suất và chất lượng cao Giống có khả năng thích ứng với các vùng sinhthái khác nhau, trồng được nhiều vụ trong năm, chống chịu được sâu bệnh, ngắnngày

Những tiến bộ ban đầu về dòng, giống cà chua là hoàn toàn dựa vào Châu

Âu Năm 1863, có 23 giống cà chua được giới thiệu Trophy được coi là giống cóchất lượng tốt ở thời đó với giá 5 USD một gói nhỏ gồm 20 hạt giống Trongvòng hai thập kỷ, dòng, giống cà chua đã phát triển tới hàng mấy trăm năm [5].Năm 1986, chương trình thử nghiệm của Liberty Hyde Bailey ở trường nôngnghiệp Michigan (Mỹ) đã tiến hành chọn lọc và phân loại giống cà chua trồngtrọt A Livingston là người Mỹ đầu tiên nhận thức sự cần thiết phải chọn tạogiống cà chua Từ năm 1870 tới năm 1893 Ông đã giới thiệu 13 giống cà chuatrồng trọt được chọn lọc theo phương pháp chọn lọc cá thể Cuối thế kỷ 19, trênhai trăm dòng, giống cà chua được giới thiệu một cách rộng rãi

Ở Bungari người ta đã sử dụng các loại hình cà chua dại thuộc các thứVar.racemigerum – có hàm lượng chất khô cao Var.elongatum – có hàm lượngđường cao, quả hình trụ Var.pimpeneuifolium - chống bệnh sương mai(Phythophthora infestans) để lai với cà chua dạng trồng trọt Kết quả thu đượcdòng số 10 (N0 10) có kiểu quả chùm, quả hình trụ, có hàm lượng chất khô vàhàm lượng đường cao, dễ bong vỏ khi gặp hơi nước nóng, chống bệnh sươngmai, dòng này được dùng làm dùng để lai tạo ra nhiều giống cà chua ưu thế lai cónăng suất cao, phẩm chất quý, kháng bệnh sương mai phục vụ cho công nghiệp

đồ hộp xuất khẩu Nhờ thành tựu này mà sản phẩm “cà chua trắng” của Bungari

ra đời rất nổi tiếng [10]

Việc sử dụng ưu thế lai (UTL) đã tạo ra bước đột phá lớn trong công tácchọn giống cây trồng Nhờ UTL đã tạo ra những cây trồng có năng suất siêu cao.Không phải ngẫu nhiên mà nhiều nhà khoa học đã cho rằng thế kỷ XXI là thế kỷsinh vật học, trong đó các giống cây trồng vật nuôi UTL chiếm vị trí tuyệt đối

Trang 9

trong sản xuất nông nghiệp Tổ hợp lai N0 10 x Mondavi đạt 816 tạ/ha và giốngMain 12/20-4 đạt 712tạ/ha (Ksova 1978) Do vậy, kết luận về UTL viện sỉDaskalor đã nhấn mạnh:

Nghiên cứu UTL xác nhận rằng, trong một tổ hợp lai hiệu quả được biểuhiện chủ yếu là tăng sản lượng rất lớn, biến động từ 48,3- 73,8%

Một số tổ hợp lai có chất lượng tốt có thể sử dụng rộng rãi trong sản xuất.Sản xuất hạt lai ở một vùng lớn là hoàn toàn có khả năng và có giá trị kinh tế [2]

Ở các nước như Nhật, Pháp, Hà Lan, Anh,… nhờ ứng dụng UTL đã tạo ranhững con lai siêu năng suất, bình quân năng suất cà chua của Hà Lan đạt tới 425tấn/ha Trung Quốc là nước đầu tiên có công nghệ chuyển ghen có tính chấtthương mại từ những năm 1990, với những sản phẩm gen kháng virus ở cà chua[14] Cây thực phẩm chuyển gen được đưa vào sản xuất từ năm 1994 ở Mỹ làgiống cà chua (Flavr Savs) Ở các giống cà chua thông thường, một số enzimđựoc tạo ra trong quá trình chín, trong đó có Poly-galacturonaza, phân giải thành

tế bào làm mềm quả cà chua

1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà chua trên thế giới

Trong số các loại rau thì cà chua có vai trò và nhu cầu sử dụng là rất lớn.Trong những năm từ 2003-2005 tổng sản lượng cà chua trên thế giới liên tụctăng, cụ thể năm 2000 là 117.170.000 tấn, đến năm 2005 là 126.638.800 tấn, đếnnăm 2006 thì tổng sản lượng có giảm nhưng không đáng kể (124.799.400 tấn)trong số những quốc gia có sản lương cao trong năm 2006 thì Trung Quốc làquốc gia đứng đầu với 31.644.000 tấn, tiếp đó là Ấn Độ 8.585.600 (tấn), Iran4.781.000 (tấn)

Trang 10

Bảng.1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng cà chua trên thế giới trongnhững năm gần đây

Năm

Chỉ tiêu

Diện tích (1000ha)

Năng suất (Kg/ha)

Tổng sản lượng (1000tấn)

Về diện tích, cả thế giới tăng từ năm 2003 với 4.191.000 ha, đến năm

2006 là 4.598.000 ha Mặc dù vậy năng suất lại giảm từ 27958 kg/ha năm 2003xuống còn 27142kg/ha năm 2006 và đó là nguyên nhân làm cho sản lượng càchua giảm

Cũng như tổng sản lượng, Trung Quốc là quốc gia đứng đầu thế giới trongnăm 2006 về diện tích trồng cà chua Quốc gia thuộc nam Á là Iran lại là quốcgia đứng đầu về năng suất với 34448kg/ha và tiếp đến là Uzbekistan (26188kg/ha) và Trung Quốc (24247 kg/ha)

Theo Trần Khắc Thi (Viện rau quả Hà Nội) đứng đầu về tiêu thụ cà chua

là Châu Âu, sau đó là Châu Á, rồi đến Bắc Mỹ và Nam Mỹ Châu Á là châu lụcđứng đầu về sản xuất cà chua, tiếp đó là Châu Âu

Năm 2003 Châu Âu là thị trường lớn nhất thế giới về tiêu thụ cà chua, vớisản lượng nhập khẩu là 7,22 triệu tấn sau đó là Bắc Trung Mỹ (1,56 triệu tấn),Châu Á (1,69 triệu tấn) Thị trường Châu Âu vẫn là thị trường hứa hẹn nhiềutiềm năng cho những nước sản xuất cà chua Nhật Bản là nước nhập khẩu càchua lớn nhất thế giới, năm 1998 là 4.126 tấn, năm 1999 là 8.700 tấn, năm 2000

là 13.000 tấn Theo dự tính nhu cầu thị trường của Nhật Bản vẫn tiếp tục tăng[26]

Bảng.1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng cà chua của một số nước năm 2006

Quốc gia Diện tích Năng suất (kg/ha) Tổng sản lượng

Trang 11

Chú thích: F ước tính, đánh giá của FAO

1.3 Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống và sản xuất, tiêu thụ cà chua ở Việt Nam

1.3.1 Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống ở Việt Nam

Cây cà chua là đối tượng nghiên cứu chính trong nghiên cứu giống rau ởnước ta đầu thập niên 70 ở thế kỷ trước Tham gia vào công tác nghiên cứu nàybao gồm viện cây lương thực và thực phẩm, viện nghiên cứu cây rau quả, việnkhoa học kỷ thuật nông nghiệp miền nam, các Trường Đại Học Nông Nghiệp,Trung tâm kỷ thuật rau quả Hà Nội,…

Mặc dù lịch sử trồng cà chua ở nước ta chưa lâu mới khoảng hơn mộttrăm năm, nhưng số lượng giống cà chua ở nước ta đã lên tới hàng ngàn giống.Trong những năm gần đây các nhà chọn tạo đã đưa ra tập đoàn giống chịu nóng

có thể trồng nhiều vụ trong năm, tạo ra các loại giống phục vụ cho các mục đích

sử dụng khác nhau như ăn tươi, hay chế biến tạo ra giống cà chua chống chịu sâubệnh tốt

Dựa vào những thành tựu đã đạt được chúng ta có thể chia công tácnghiên cứu và chọn tạo giống cà chua nước ta thành các giai đoạn sau:

Giai đoạn từ cuối những năm 1970 - 1990: Có giống số 7 của viện câylương thực - thực phẩm chọn từ một số giống nhập nội Giống 214 do viện câylương thực - thực phẩm chọn từ tổ hợp lai CV1 x American, hạt F1 được xử lýđột biến Giống Hồng Lan được chọn từ một số giống nhập nội Giống SB2,SB3

Trang 12

do viện khoa học nông nghiệp miền nam chọn từ tổ hợp lai Start x Ba Lan Giốngxuân hè CS1 do trung tâm rau quả chọn lọc.

Giai đoạn 1990 – 1999: Tiêu biểu trong giai đoạn này là một số giốngnhư: VR2, giống cà chua nhỏ được viện nghiên cứu rau quả chọn từ nguồn nhậpnội Giống CH2 do viện nghiên cứu rau quả chọn lọc cho vụ xuân hè Giống lai

số 1 do viện cây lương thực - thực phẩm lai tạo được công nhận năm 1999 làgiống lai đầu tiên ở nước ta

Giai đoạn 2000 - hiện nay: Tiêu biểu cho giai đoạn này là giống PT18 làgiống cà chua có dạng hình sinh trưởng hửu hạn do viện nghiên cứu rau quả chọntạo từ các giống cà chua nhập nội từ trung tâm phát triển rau Châu Á (AVRDC),được Bộ NN-PTNT công nhận là giống quốc gia và cho phép đưa vào sản xuấtđại trà từ tháng 8 năm 2004 PT18 là giống có khả năng trồng rải vụ tốt, có thểtrồng và cho năng suất cao trong khoảng thời gian từ tháng 8 đến tháng 3 nămsau, cho thu hoạch từ khoảng cuối tháng 11, đầu tháng 12 và kéo dài cho tớitháng 6 năm sau Giống PT18 thích hợp cho ăn tươi và làm nguyên liệu cho chếbiến công nghiệp Mới đây, các nhà khoa học thuộc viện khoa học kỷ thuật nôngnghiệp Miền Nam, đã công bố công trình nghiên cứu và ứng dụng biện phápghép cà chua chống bệnh héo rủ vi khuẩn Đây củng là lần đầu tiên, Việt Nam đãlai ghép và ứng dụng cà chua này trên diện rộng, với diện tích hàng nghàn ha.Công trình đạt 100 tấn/ha (Đạt 150 – 200 triệu đồng) [28]

Theo kết luận hội đồng giống (Bộ NN-PTNN) trong vụ xuân 2001- 2002các giống cà chua sau đây được đưa vào trồng với quy mô 50 ha/giống tại HảiPhòng để cung cấp nguyên liệu cho nhà máy chế biến cà chua cô đặc Hải Phòng:PT18, PT48 (Viện nghiên cứu rau quả), C95, C50 (Viện cây lương thực - thựcphẩm), HT7 (Trường Đại Học Nông Nghiệp 1 Hà Nội), và một số giống câynhập nội do Các công ty Trang Nông, Hoa Sen củng được khảo nghiệm

Với những ưu thế của cây cà chua về giá trị dinh dưỡng, giá trị kinh tế,đồng thời với mục tiêu phát triển cây cà chua của Chính Phủ đề ra trong những

Trang 13

năm tới, thì chắc chắn càng ngày sẽ có càng nhiều giống được tạo ra có những ưuthế vượt trội so với các giống hiện có đáp ứng được nhu cầu của người sản xuất.

Song song với công tác nghiên cứu lai tạo giống cà chua thì công tácnghiên cứu các biện pháp kỷ thuật thâm canh cà chua cho năng suất cao, phẩmchất tốt, cũng không ngừng được đẩy mạnh nhằm phục vụ những khách hàng khótính trên thế giới củng như ở Việt Nam chúng ta

1.3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà chua ở Việt Nam

Ở nước ta cây cà chua mới được trồng rộng rãi và phổ biến trong vòng

100 năm trở lại đây Do những giá trị về dinh dưỡng và kinh tế mà cà chua manglại thì diện tích trồng cà chua ngày càng được mỡ rộng, nhưng vẫn còn thấp hơnnhiều so bình quân chung của thế giới

Tính đến năm 2005 thì diện tích trồng cà chua cả nước là 23.354 ha, năngsuất đạt 198 tạ/ha, sản lượng 462.435 tấn so với năm 2000 diện tích 13.729 ha,năng suất 151.26 tạ/ha và sản lượng 207.657 tấn [24]

Bảng.1.3.Diện tích, năng suất, sản lượng cà chua trong những năm gầnđây (2000 – 2005)

Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)

Trang 14

Diện tích cà chua nước ta phân bố chủ yếu là Đồng Bằng Sông Hồng, ĐàLạt, Hải Phòng, Lâm Đồng, An Giang, TP Hồ Chí Minh Tuy nhiên diện tíchtrồng còn nhỏ, năng suất còn thấp, các nhà máy chế biến sản phẩm còn quá thiếu.

Theo Trần Khắc Thi năm 2003, sản xuất cà chua nước ta có một số tồn tại,

và đó củng là nguyên nhân làm cho năng suất cà chua Việt Nam đang còn thấp:

- Chưa có bộ giống tốt cho vụ trồng, đặc biệt là giống cho vụ Thu – Đông,sản phẩm chủ yếu tập trung cho vụ Đông – Xuân (hơn 70%) từ tháng 12 - 04,còn hơn một nửa thời gian trong năm trong tình trạng thiếu cà chua

- Đầu tư cho sản xuất còn thấp, nhất là phân hửu cơ, thuốc bảo vệ thựcvật

- Chưa có quy trình canh tác và giống thích hợp cho mỗi vùng

- Nông dân thiếu kinh nghiệm canh tác, chưa được hướng dẫn kỷ thuậtmới

- Việc sản xuất còn manh mún, nhỏ lẽ, chưa có sản phẩm hàng hoá lớncho chế biến công nghiệp Quá trình canh tác, thu hái diễn ra hoàn toàn thủ công.Tuy nhiên so với các nước trong khu vực, sản xuất cà chua ở nước ta có nhiềuthuận lợi: Khí hậu thời tiết, đầt đai ở nước ta đặc biệt là các tỉnh phía Bắc phùhợp cho sinh trưởng, phát triển của cây cà chua, nếu đầu tư tốt thì năng suất vẩn

ổn định ở các vụ trong năm Các vùng trồng cà chua đều có nguồn lao động lớnnên giá nhân công rẽ Do đó sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao, mang lạihiệu quả kinh tế lớn

Ở nước ta, trong những năm gần đây các loại rau ăn quả được chú trọngphát triển hơn cả, bởi vì giá trị dinh dưỡng củng như khả năng chế biến cao Trong đó, cây cà chua đặc biệt được ưu tiên phát triển hơn cả

Bảng1.4 Chỉ tiêu sản xuất cà chua năm 2005 và 2010

Năm sản lượng quả

Trang 15

Chương II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học

Hạt giống là tư liệu sản xuất quan trọng trong trồng trọt Nó là yếu tố sinhhọc quyết định đến năng suất, chất lượng của sản phẩm cũng như hiệu quả kinh

tế Hạt giống tốt năng suất tăng từ 5 - 10% so với hạt giống không đạt tiêu chuẩnchất lượng

Mỗi một giống cây trồng có đặc điểm sinh trưởng, phát triển khác nhau

Do đó, nó có khả năng thích hợp với điều kiện ngoại cảnh và chế độ canh tácnhất định Một giống có thể thích nghi tốt ở vùng này, điều kiện chăm sóc nàynhưng lại khó phát triển ở vùng khác, điều kiện chăm sóc khác Nghiên cứu khảnăng sinh trưởng, phát triển của một giống cây trồng nào đó giúp ta có những tácđộng kỷ thuật phù hợp với quy luật sinh trưởng và phát triển của nó Trên cơ sở

Trang 16

nắm được các đặc điểm cơ bản của từng giống như thời gian sinh trưởng, khảnăng chống chịu Ta có thể bố trí mùa vụ và cơ cấu giống thích hợp nhằm pháthuy cao nhất tiềm năng của giống cũng như tiềm năng đất đai, khí hậu của vùng.

Ngoài ra, giống cũng có xu hướng bị thái hoá sau một thời gian dài sảnsuất Vì thế, công tác chọn tạo, so sánh, đánh giá để tìm ra những giống mới thíchhợp cho từng vùng sinh thái thực sự rất đáng quan tâm

2.3 Vật liệu nghiên cứu

Vật liệu nghiên cứu: chúng tôi sử dụng 4 giống cà chua trong đó có 3giống cà chua F1 và một giống cà chua của địa phương Nghệ An

2.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu: Đề tài được bố trí trong nhà lưới tại trại thực hànhNông Học của khoa Nông – Lâm – Ngư, cơ sở 2 Đại Học Vinh ở Xã Nghi Phong– Nghi Lộc - Nghệ An

Thời gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành vào vụ Xuân năm 2008, bắtđầu từ tháng 1/2008 – 5/2008

CTđ/c: Giống địa phương ở Nghệ An

Thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên hoàn toàn RCD 3 lần nhắc lại

Trang 17

Mỗi chậu có đường kính 45cm, khoảng cách giữa các chậu 50cm x 60cm

Sơ đồ bố trí thí nghiệm như sau:

Dải bảo vệ

Ia Đ/C Ib IIIa IIa Đ/C IIIb IIc IIIc Đ/C Ic IIb

2.5.2 Làm đất

Đất là loại đất cát pha được đưa vào ngâm nước trong các thùng cacton 7ngày, sau đó phơi khô 30 ngày cho đất nhỏ, tơi xốp, nhặt sạch cỏ dại, cho đất vàochậu theo một lượng nhất định sao cho lượng đất trong các chậu bằng nhau vàtưới nước đủ ẩm

2.5.5 Loại phân và quy trình bón phân (tính cho 1ha)

Trang 18

Phân hữu cơ (phân chuồng) 20 tấn/ha

Phân vô vơ

Bón lót toàn bộ phân chuồng, vôi, phân lân, 1/3 đạm và 1/3 kali

Bón thúc số phân đạm và kali còn lại chia 3 lần kết hợp vun xới, nhổ cỏdạí, tưới nước

2.5.6 Chăm sóc

- Giai đoạn cây con

Tưới nước ngày 2 lần vào sáng sớm và chiều tối Che tủ, tĩa cây, lúc câymới mọc và lúc cây đang còn nhỏ, nhiệt độ thấp kéo dài Phải dung nilon chechắn xung quanh và tủ gốc bằng tro bếp Khi cây mọc từ 10 – 15 ngày thì tĩa bớtcây sinh trưởng yếu hay quá dày Và giai đoạn này cần theo dõi bắt ốc sên, sâu

ăn lá

- Giai đoạn trồng ra vườn sản xuất

Khi nhổ cây con cần chú ý không được làm đứt gốc và để trơ rễ, cần phải

có bầu đất nhất định, tránh nhổ vào lúc trời nắng hay nhiệt độ xuống thấp

Khi trồng phải dí chặt gốc, lấp kỹ, tưới nước đẫm sau khi trồng và chống cây bị

đỗ

Sau trồng 7 ngày tiến hành theo dõi sâu bệnh, dắm lại cây bị chết và tiếnhành điều tra Sâu bệnh phải theo dõi thường xuyên, tiến hành bắt sâu như sâuxanh, sâu khoang, sâu xám vào buổi tối và sáng sớm

- Làm cỏ, xới xáo được tiến hành 3 lần

+ Lần 1: Sau khi cây hồi xanh (sau trồng 15 ngày) kết hợp xới xáo, làm cỏ

và bón phân đợt 1

+ Lần 2: Sau trồng 35 ngày, kết hợp làm cỏ xới xáo và bón thúc đợt 2

Trang 19

+ Lần 3: Tiến hành nhổ cỏ kết hợp bón thúc đợt 3, vun gốc.

2.5.7 Các biện pháp chăm sóc khác

- Tưới nước: Trong quá trình cà chua sinh trưởng và phát triển đòi hỏi phải giữ

ẩm liên tục, ngày tưới 1 lần hoặc 2 ngày tưới 1 lần tuỳ theo điều kiện thời tiết

- Tĩa nhánh: Để 1 thân chính và 1 – 2 thân phụ, các nhánh tĩa kịp thời để tậptrung dinh dưỡng nuôi quả, đồng thời tĩa bớt một số lá già, lá vàng

- Làm giàn: Kiểu giàn chữ A

2.6 phương pháp nghiên cứu

2.6.1 Nghiên cứu đặc điểm thực vật học của các giống

- Một số đặc trưng hình thái của các giống cà chua

Phương pháp: Theo dõi vào thời kỳ hoa nở một ngày một lần vào buổisáng

Tất cả các chỉ tiêu trên được theo dõi mỗi giống 27 cây

- Một số chỉ tiêu về cấu trúc cây của các giống

+ Chiều cao cây (cm): Mỗi giống đo 27 cây

Phương pháp: Sử dụng thước đo chính xác đến cm để đo chiều cao cây, đo

từ góc đến đỉnh sinh trưởng ngọn

+ Chiều cao từ gốc đến chùm hoa đầu tiên: Mỗi giống đo 27 cây

Trang 20

Số cây mọcTổng số hạt gieo

Phương pháp: Sử dụng thước đo chính xác đến cm đo từ góc đến vị trí ra hoa đầutiên

+ Kiểu cây: Có 3 kiểu cây

Thấp cây, phân cành

Cao cây, phân cành

Cao cây, ít phân cành chủ yếu vươn cao theo trục chính

2.6.2 Nghiên cứu các đặc điểm sinh trưởng và phát triển của các giống

- Thời gian sinh trưởng

+ Thời gian mọc mầm:

Phương pháp: Là ngày có 50% số hạt có mầm mọc

+ Tỷ lệ mọc mầm = x 100%

+ Thời gian từ trồng đến khi ra hoa:

Phương pháp: Khi có 70 – 80% số cây bắt đầu ra hoa

+ Thời gian từ trồng đến đậu quả:

Phương pháp: Khi có 70 – 80% số cây có quả đậu

+ Thời gian từ trồng tới khi bắt đầu có quả chín:

Phương pháp: Khi có 30% số cây có quả chin

+ Tổng thời gian sinh trưởng: Thời gian từ gieo hạt đến thu hoạch xong

- Khả năng sinh trưởng

+ Số cành hữu hiệu trên cây

Phương pháp: Tiến hành đếm số cành cho quả trên một cây để xác định sốcành hữu hiệu trên cây trong quá trình thu hoạch

+ Số hoa trên cây:

Phương pháp: Đếm mỗi ngày một lần vào buổi sáng vào thời kỳ cây rahoa

+ Tỷ lệ đậu quả = x 100%

Tổng số quảTổng số hoa 100%

Trang 21

2.6.3 Nghiên cứu khả năng chống chịu sâu bệnh của các giống cà chua

+ Các loại sâu bệnh hại phổ biến

2.6.4 Nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống

+ suất cá thể (NSCT) = trọng lượng trung bình quả x số quả

+ Năng suất lý thuyết (NSLT) = NSCT x Mật độ x 10.000 m2

+ Năng suất thực thu (NSTT): cân khối lượng của 3 lần nhắc lại của mổicông thức

2.6.5 Nghiên cưú các chỉ tiêu về hình thái và độ chắc quả của các giống

Trang 22

Phương pháp: Đo chổ to nhất trung bình cộng: D1, D2, D30.

+ Màu sắc quả chưa chín

Cứng: Quả chỉ móp nhẹ khi ấn tay, khi thái không mất nước hay hạt

Chắc: Quả bị móp khi ấn tay mạnh vừa, khi thái có rơi một ít hạt và nướchạt

Mềm: Quả bị móp khi bị ấn nhẹ, khi thái có chảy nước và hạt

Rất mềm: Quả dễ móp khi ấn nhẹ, khi thái chảy nhiều nước và hạt

2.6.6 Nghiên cứu một số chỉ tiêu về chất lượng quả của các giống cà chua

- Đánh giá khẩu vị nếm theo các mức: Ngọt đậm - Ngọt - Ngọt dịu - Nhạt

- Chua - Hơi chua

- Đánh giá hương vị: Có hương - Không rõ - Hăng

- Độ Brix của các giống: Mổi công thức đo 3 quả bằng máy đo độ Brix

- Hàm lượng VitaminC

+ tiến hành: Mổi giống lấy mổi mẩu 30g, giả nhỏ, thêm 250ml nước sau

đó thuỷ phân 1 giờ lọc và lấy 10ml cho vào 5ml H2SO4 sau đó cho vài giọt tinhbột, lắc nhẹ rồi đem chuẩn độ bằng I2 0,01N cho đến khi bắt đầu xuất hiện màxanh

+ Kết quả:

Trang 23

Hàm lượng axit = n(ml) x 0,88 x 1000/V(ml) (mg/l)

N: Số (ml)dung dịch I2 0,01N dùng để chuẩn độ

0,08: Số mol axit tương ứng 1ml I2 0,01N

V : Số ml dịch quả đã lấy để phân tích

2.7 Phương pháp xử lý số liệu

Xử lý bằng máy tính bỏ túi, STASTIC, EXCEL

2.7 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế và xã hội của Nghệ An

2.7.1 Đặc điểm tự nhiên Nghệ An

* vị trí địa lý:

Nghệ An là tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, toạ độ địa lý từ 18033'10" đến

19024'43" vĩ độ bắc và từ 103052'53" đến 105045'50" kinh độ đông Phía bắc giápvới tỉnh Thanh Hoá, phía nam giáp với Hà Tĩnh, phía tây giáp với Lào, phíađông giáp với Biển Đông

Diện tích tự nhiên của Nghệ An là 16.487km2

Địa hình Nghệ An có thể chia ra 3 vùng: vùng núi cao (chiếm 70% diệntích), vùng gò đồi (chiếm 13% diện tích), vùng đồng bằng Nghệ An chỉ chiếmkhoảng (10% diện tích) của tỉnh Tỉnh Nghệ An bị đồi núi chia cắt thành vùngđồng bằng phù sa và giải cát ven biển

* Đặc điểm khí hậu - thời tiết:

Nghệ An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 4 mùa rỏ rệt Từtháng 4 - 8 dương lịch hằng năm, tỉnh chịu ảnh hưởng của gió phơn tây namkhô nóng Từ tháng 11 - 3 dương lịch năm sau tỉnh chịu ảnh hưởng của gióđông bắc lạnh và ẩm ướt Lượng mưa trung bình cả năm là 1600 - 2000mm.hàng năm đất Nghệ An nhận được trung bình 120 - 140 Kcal/cm2 bức xạ mặttrời, nhiệt độ trung bình là 23 - 240C, tổng nhiệt trên 90000C Mổi năm có trên

30 ngày nhiệt độ dưới 100C và 20 - 25 ngày nhiệt độ trên 300C Độ ẩm khôngkhí bình quân là 85%

2.7.2 Đặc điểm kinh tế xã hội:

Trang 24

Tỉnh Nghệ An có một thành phố trực thuộc, hai thị xã và 17 huyện Làmột trong những tỉnh đông dân số với số dân là 3.151.521 người (2004), mật độtrung bình toàn tỉnh là 182 người/km2 Dân cư phân phân bố không đều giữa cácvùng Vùng đồng bằng chiếm 10% diện tích nhưng tập trung đến 80% dân số,vùng núi và gò đồi chiếm 90% diện tích nhưng chỉ có 20% dân số Ở mổi vùngsinh thái khác nhau người dân thường có tập quán canh tác khác nhau

Nghệ An là tĩnh thuộc vùng bắc trung bộ Tọa độ địa lý từ 18033’’ 10’’ đến

19024’44’’ vĩ độ Bắc và từ 103052’53’’ đến 105045’50’’ kinh độ Đông Phia bắc giáptỉnh Thanh Hoá, phía nam giáp Hà Tĩnh, phía tây giáp Lào, phia Đông giáp biểnĐông Diện tích tự nhiên của Nghệ An: 16.487km2

Chương III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Các đặc điểm sinh trưởng, phát triển của các giống cà chua

3.1.1 Thời gian sinh trưởng

Giống như các cây trồng khác, trong quá trình sinh trưởng, phát triển, cây

cà chua có hai thời kỳ sinh trưởng chính là sinh trưởng dinh dưởng và sinhtrưởng sinh thực Tuỳ theo đặc điểm giống, kỷ thuật chăm sóc, điều kiện ngoạicảnh tác động mà mỗi thời kỳ trên chiếm khoảng thời gian khác nhau trong chu

kỳ sống của cây Xác định được thời gian các giai đoạn sinh trưởng của cây,người trồng cà chua có thể áp dụng các kỷ thuật canh tác hợp lý như mùa vụ, bónphân, làm giàn,… một cách hợp lý, đồng thời biết xác định thời điểm cho thuhoạch quả để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất

Thời gian các giai đoạn sinh trưởng chính của các giống cà chua được tôithể hiện trên bảng 3.2

3.1.1.1 Thời gian và tỷ lệ mọc mầm của các giống cà chua

Sự nảy mầm của hạt là giai đoạn đầu tiên của quá trình sinh trưởng, pháttriển của cây cà chua Đây là quá trình chuyển hoá từ trạng thái tiềm sinh sangtrạng thái sống Trong thời kỳ này một loạt các biến đổi sinh thái sâu sắc dưới

Trang 25

ảnh hưởng của điều kiện môi trường do đó phẩm chất của hạt là yếu tố quantrọng quyết định đến tỷ lệ nảy mầm và sức nảy mầm của hạt.

Ngoài ra điều kiện ngoại cảnh củng ảnh hưởng không nhỏ của cây càchua Để cho quá trình nảy mầm của cà chua xảy ra trước hết hạt phải hút đủnước nếu hạt hút thiếu hoặc thừa nước đều ảnh hưởng đến tỷ lệ mọc mầm củahạt Bên cạnh đó đất được chọn gieo hạt phải chọn là đất phù sa sàng kỷ giàuchất dinh dưỡng giúp cho hạt nảy mầm tốt hơn Quá trình nảy mầm của cà chuatốt tạo tiền đề cho quá trình sinh trưởng sau này

Thí nghiệm được tiến hành gieo vào ngày 22/1/2008 Trước khi gieo hạtgiống đã được xử lý và thúc mầm nhằm loại bỏ những hạt lép nâng cao tỷ lệ mọcmầm

Điều kiện thời tiết khô hanh, nhiệt độ thấp, ẩm độ tương đối cao sau khigieo tôi tiến hành tủ rơm rạ nên độ ẩm đất được giữ ổn định nên thời gian mọcmầm nhanh, sức nảy mầm cao Kết quả được tiến hành theo giỏi đánh giá từ gieođến mọc mầm như ở bảng sau

Bảng.3.1 Thời gian sinh trưởng và tỷ lệ mọc mầm của các giống

3.1.1.2.Thời gian từ trồng tới ra hoa

Sau khi nhổ cây từ vườn ươm ra ruộng sản xuất, cây cà chua trải qua giaiđoạn hồi xanh, rồi bước vào giai đoạn sinh trưởng dinh dưởng Đó là sự pháttriển nhanh của thân lá Bộ rể ăn sâu và lan rộng hút nước và chất dinh dưỡngnuôi cây

Điều kiện ngoại cảnh tối ưu cho cây phát triển ở giai đoạn này là nhiệt độ

200C– 250C vào ban ngày, ban đêm 100C – 150C, thời gian chiếu sáng 14h, ẩm độ

Trang 26

đất 60% – 70%, ẩm độ không khí 50 – 60%, cường độ chiếu sáng 20.000 lux ởđiều kiện này, mầm hoa phân hoá nhiều nhất, hoa to, tỷ lệ hoa cao, hoa ít rụng.

Sự ra hoa lạ điều kiện tiên quyết để hình thành quả Nếu chậm ra hoa dẩnđến chậm ra quả việc giảm thời gian của giai đoạn sinh trưởng dinh dưởng cóthể làm ra hoa, hình thành quả sớm Song kéo dài thời gian sinh trưởng sinhdưỡng lại cho phép tạo ra một số lượng lá và diện tích lá lớn để hổ trợ cho hoa vàquả thời gian ra hoa cà chua được tính khi 60 – 705 số cây bắt đầu nở hoa Cácgiống đều có thời gian ra hoa muộn hơn giống đối chứng, giống ra hoa muộnnhất là VL - 910 đến 31 ngày còn lại các giống khác nằm trong khoảng 26 – 31ngày

3.1.1.3.Thời gian từ trồng đến đậu quả

Sau khi hoa được hình thành nó sẻ trải qua 5 bước nở hoa Bước thứ 4 hoa

nở hoàn toàn, bao phấn nứt, tiến hành tung phấn, bước thứ 5 chuyển sang thời kỳthụ phấn thụ tinh Sau khi hoa được thụ phấn, thụ tinh, hoa nở héo đi và rụng,quả được hình thành và phát triển

Theo kuo và cs (1998), sự thụ phấn có thể xẩy ra từ 2 – 3 ngày trước khihoa nở cho đến 3 – 4 ngày sau khi hoa nở Trong điều kiện thuận lợi thì sau khithụ phấn khoảng 2ngày thì xẩy ra quá trình thụ tinh và bầu noãn sẻ phát triểnthành quả non sau hoa nở 4 – 5 ngày Củng theo Kuo và cs mức độ đậu quả cao ở

180C– 200C Đậu quả kém khi nhiệt độ này tối đa trên 380C trong 5 –9 ngàytrước nở hoa hoặc sau nở hoa 1 – 3 ngày và khi nhiệt độ đêm lớn hơn 250C –

270C vài ngày trước hoặc sau khi nở hoa

Thời gian đậu quả được tính khi có 70% – 80% số cây có quả đậu kết quả

ở bảng 3.2 cho thấy giống đối chứng ra hoa sớm nhất (26 ngày) nên thời gian đậuquả củng đến sớm nhất (34 ngày) Nói chung thời gian đậu quả của các giốngchanh lạch nhau không đáng là bao, giống có số ngày đậu quả muộn nhất làVL910 (38 ngày) còn lai có hai giống VL2008 và Small có thời gian ra hoa khácnhau nhưng có thời gian đậu quả một lần (36 ngày)

3.1.1.4 Thời gian từ trồng đến bắt đầu chín

Ngày đăng: 19/12/2013, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.11. Một số chỉ tiêu về chất lượng quả - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống cà chua có triển vọng vụ xuân năm 2008
Bảng 3.11. Một số chỉ tiêu về chất lượng quả (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w