1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hiệu quả việc sử dụng giáo cụ trực quan gián tiếp trong quá trình giảng dạy bộ môn thể dục trường THPT tống duy tân tỉnh thanh hoá

38 590 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hiệu quả việc sử dụng giáo cụ trực quan gián tiếp trong quá trình giảng dạy bộ môn thể dục Trường THPT Tống Duy Tân – Tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Phạm Văn Tiến
Người hướng dẫn Th.S. Lê Mạnh Hồng
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Giáo dục thể chất
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 271,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ lý do trên chúng tôi đi sâu: Nghiên cứu hiệu quả việc“ sử dụng giáo cụ trực quan gián tiếp trong quá trình giảng dạy bộ môn thể dục trờng THPT Tống Duy Tân – tỉnh Thanh Hóa”

Trang 1

Trêng §¹i Häc Vinh Khoa gdtc - gdqp

Trang 2

Bác Hồ kính yêu đã từng nói: “Giữ gìn dân chủ, xây dựng nớc nhà gây

đời sống mới việc gì cũng có sức khỏe thì mới thành công” và “dân cờng thìnớc mới thịnh, tập luyện TD bồi dỡng sức khỏe là bổn phận của mỗi ngờidân yêu nớc”

Hiện nay đất nớc ta đã bớc vào thời kỳ xây dựng, phát triển và hộinhập kinh tế thế giới Cùng với sự phát triển của đất nớc, nền TDTT cũng đ-

ợc Đảng và Nhà nớc quan tâm nên đã có sự phát triển mạnh mẽ và rộngkhắp, nó xâm nhập vào mỗi tầng lớp nhân dân, mỗi tổ chức đặc biệt là tronghọc đờng Tập luyện TDTT sẽ đem lại cho con ngời sức khỏe, sức mạnh,sức mạnh, sức bền và sự khéo léo dẻo dai Trong xu hớng phát triển chungcủa xã hội, trờng THPT Tống Duy Tân – Tỉnh Thanh Hóa cũng đã ra sức

đổi mới nội dung, phơng pháp, phơng tiện giảng dạy phù hợp với yêu cầucủa xã hội Cùng với các môn khác trong nhà trờng, bộ môn thể dục cũng

đang tìm ra những phơng pháp, phơng tiện dạy học mới để nâng cao chất ợng giáo dục thể chất đáp ứng nhu cầu dạy học và học của xã hội

l-Qua thực tế cho thấy việc nâng cao các tố chất thể lực cho cấp học phổthông còn đang lệch lạc và cha đồng đều Vì vậy việc vận dụng giáo cụ trựcquan gián tiếp vào giảng dạy bộ môn TD đóng vai trò quan trọng giúp chohọc sinh tiếp thu nhanh kỹ thuật hoàn thành tốt bài tập Đây là một phơngtiện dạy học hết sức quan trọng trong giảng dạy bộ môn TD ở trờng THPTTống Duy Tân – Tỉnh Thanh Hóa nói riêng và ở các trờng THPT trên cả n-

ớc nói chung Nó đáp ứng đợc nhu cầu thực tế của cấp học phổ thông cả vềnội dung kỹ thuật và điều kiện cơ sở vật chất

Xuất phát từ lý do trên chúng tôi đi sâu: Nghiên cứu hiệu quả việc

sử dụng giáo cụ trực quan gián tiếp trong quá trình giảng dạy bộ môn thể dục trờng THPT Tống Duy Tân tỉnh Thanh Hóa”.

II Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở tìm hiểu lý luận và thực trạng giảng dạy bộ môn TD ở ờng THPT Tống Duy tân – tỉnh Thanh Hóa chúng tôi nghiên cứu nhằm:

tr-1 Đánh giá thực trạng việc sử dụng giáo cụ trực quan gián tiếp tronggiảng dạy bộ môn TD ở trờng THPT Tống Duy Tân – Tỉnh Thanh Hóa

2 Hiệu quả có đợc khi áp dụng giáo cụ trực quan gián tiếp vào quátrình giảng dạy bộ môn TD ở trờng THPT Tống Duy Tân – tỉnh ThanhHóa

Trang 4

Chơng 1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

* Khái niệm về giáo cụ trực quan gián tiếp:

Giáo cụ trực quan gián tiếp là những phơng tiện mà trong quá trìnhgiảng dạy ngời giáo viên sử dụng để tác động trực tiếp đến cơ quan cảmgiác của học sinh nhằm đạt hiệu quả và chất lợng cao của giờ dạy

1.1 Các quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta về GDTC trong ờng học

tr-Sức khoẻ là vốn quý của con ngời, quan tâm đến TDTT thực chất làquan tâm tới con ngời TDTT là biện pháp màu nhiệm để đem lại sức khoẻcho con ngời, bởi vậy trong những năm gần đây Đảng và Nhà nớc ta rất coitrọng công tác GDTC trong các cấp nhà trờng nhằm tạo điều kiện cho conngời phát triển toàn diện kế tiếp sự nghiệp xây dựng bảo vệ tổ quốc

Những quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta về giáo dục đào tạo nóichung và GDTC nói riêng đều xuất phát từ cơ sở lý luận của học thuyếtMác - Lênin về phát triển con ngời toàn diện Bên cạnh đó những nguyên lýGDTC của Mácxít và t tởng quan điểm của Hồ Chí Minh về giáo dục và

đào tạo nói chung, GDTC cho thế hệ trẻ nói riêng Đảng cũng luôn quántriệt trong đờng lối lãnh đạo Điều đó đợc cụ thể hoá trong các kỳ Đại hộicủa Đảng, các Chỉ thị, Nghị quyết:

Chỉ thị 106 CTTW ngày 02/10/1985 của Ban Bí th Trung ơng Đảng vềcông tác thể thao đã đề cập những vấn đề quan trọng về vai trò tác dụng của

công tác TDTT trong đời sống và quốc phòng: "Công tác TDTT là biện

pháp có hiệu quả để tăng cờng lực lợng lao động sản xuất và lực lợng quốc phòng của cán bộ và nhân dân ta, tăng cờng sức đề kháng của công dân chống bệnh tật Hơn nữa vận động TDTT còn là phơng pháp tốt để giáo dục nhân dân tổ chức tính kỷ luật và đoàn kết quần chúng đông đảo xung quanh Đảng và Chí phủ".

Chỉ thị 131/CT-TW Đảng ngày 13/01/1960 của Ban Bí th Trung ơng

Đảng về công tác TDTT và chỉ thị 108/CT-TW ngày 26/8/1970 của Ban bí

th Trung ơng đã nói " Cần tăng cờng công tác TDTT trong những nămtới"

Trang 5

Đảng và Nhà nớc ta đã xác định vị trí và tầm quan trọng của TDTT,coi TDTT là một nhu cầu của quần chúng, là yếu tố quan trọng trong sựnghiệp xây dựng CNXH và chủ trơng đó đã đợc phát triển rộng rãi đến cáccấp, các tổ chức và trong học đờng Đại hội Đảng lao động Việt Nam lầnthứ III tháng 9/1960 đã xác định phơng hớng và rèn luyện thể chất đối vớituổi trẻ học đờng Đến Nghị quyết VIII Ban chấp hành Trung ơng Đảng(Khoá VII) đã khẳng định: "Cần đa việc dạy Thể dục và một số môn thểthao vào một số chơng trình học tập của trờng Phổ thông, chuyên nghiệp và

Đại học" Đặc biệt Chơng III, điều 35, 36,41 hiến pháp nớc Cộng hoàXHCN Việt Nam đã ghi: "Việc học TDTT trong nhà trờng là bắt buộc"

Đảng cộng sản Việt Nam kiên định đờng lối giáo dục toàn diện trongvăn kiện Đại hội VIII đã ghi rõ : "Giáo dục đào tạo cùng với khoa học côngnghệ phải thực sự trở thành quốc sách hàng đầu chuẩn bị tốt hành trangcho thế hệ trẻ " đồng thời khẳng định rõ: "Sự cờng tráng về thể chất là nhucầu của bản thân con ngời là vốn quý để tạo ra tài sản trí tuệ và vật chất choxã hội, chăm lo cho con ngời về thể chất là trách nhiệm của toàn xã hội, củacác cấp, các ngành, các đoàn thể"

Chỉ thị 112/CT ngày 9/5/1989 của Hội đồng Bộ trởng về công tácTDTT có ghi: "Đối với học sinh sinh viên trớc hết là nhà trờng phải thựchiện nghiêm túc việc dạy và học môn TDTT Chơng trình quy định có biệnpháp hớng dẫn các hình thức tập luyện và hoạt động thể thao ngoài giờ ".Qua các văn kiện, Chỉ thị Nghị quyết của Đảng và Nhà nớc chúng tathấy các cấp lãnh đạo rất quan tâm tới công tác GDTC Nhờ sự quan tâm đó

mà phong trào thể thao trong các trờng phổ thông ngày càng phát triểnmạnh mẽ và đạt đợc nhiều thành tích cao Công tác TDTT ngày càng tiến

bộ và từng bớc mở rộng theo nhiều hình thức, nhiều môn thể thao đợc khôiphục và phát triển ở trờng học Trong những năm qua hoạt động TDTT đã

đợc tổ chức sôi động ở hầu hết các trờng trong cả nớc, góp phần tích cựcvào việc giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ phát triển toàn diện Xây dựng nếpsống vui tơi lành mạnh, cổ vũ và lôi cuốn đông đảo thanh thiếu niên thamgia rèn luyện thân thể Qua đó tạo ra những con ngời phát triển mọi mặt vềcả thể lẫn mỹ

1.2 Đặc điểm giải phẩu sinh lý lứa tuổi THPT

* Hệ cơ

Trang 6

ở giai đoạn này hệ cơ phát triển với tốc độ nhanh để đi tới hoàn thiệnnhng chậm hơn so với hệ xơng, khối lợng cơ tăng rất nhanh, đàn tính cơtăng không đều, chủ yếu nhỏ và dài Do vậy khi hoạt động cơ nhanh chóngmệt mỏi vì vậy cha có sự phát triển về bề dày của cơ Cho nên trong quátrình tập luyện giáo viên cần phải chú ý để phát triển cân đối cơ bắp chohọc sinh.

* Hệ xơng

ở thời kỳ này xơng của các em phát triển mạnh về độ dày và chiềudài, tính đàn hồi của xơng giảm Độ giảm xuống do hàm lợng magic, canxi,photpho trong xơng tăng xuất hiện sự cốt hoá ở một số bộ phận nh mặt, x-

ơng cột sống, các tổ chức sụn đợc thay thế bằng mô xơng nên cùng với sựphát triển của chiều dài xơng cột sống thì khả năng biến đổi của cột sống,không giảm mà tăng lên Nếu hoạt động không đúng t thế có thể cột sống

bị cong vẹo

* Hệ tuần hoàn

Tim mạch phát triển không đều, ở lứa tuổi 16 -17 có sự phát triểnnhanh nhất Tim lớn dần theo tuổi, cơ tim của các em phát triển mạnh cungcấp đầy đủ các nhu cầu của cơ thể Nhng ở lứa tuổi này thì sức chịu đựngcủa tim kém, nó kém bền với những tác nhân có hại nh hoạt động với khốilợng vận động lớn kéo dài, các hệ thống mao mạch của học sinh THPT lớn

do nhu cầu năng lợng nhiều

* Hệ hô hấp

ở lứa tuổi này phổi của các em phát triển mạnh nhng không đều,khung ngực còn nhỏ hẹp nên còn thở nhanh và đông, không có sự ổn địnhcủa dung tích sống, thông khí phổi tăng Vì vậy đây chính là nguyên nhânlàm cho tần số hô hấp của các em tăng cao khi hoạt động và gây hiện tợngthiếu oxy dẫn tới mệt mỏi

* Hệ thần kinh

Giai đoạn này hệ thần kinh tiếp tục phát triển mạnh mẽ và đi tới hoànthiện, khả năng t duy nhất là khả năng tổng hợp phân tích trừu tợng hoáphát triển thuận lợi tạo điều kiện cho sự hoàn thành phản xạ có điều kiện.Ngoài ra do sự hoạt động mạnh mẽ của tuyến sinh dục, tuyến giáp, tuyếnyên làm cho hng phấn của hệ thần kinh chiếm u thế Vì vậy sự ức chếkhông cân bằng ảnh hởng lớn đến TDTT

Trang 7

1.3 Đặc điểm tâm lý lứa tuổi THPT

ở lứa tuổi THPT thì các cơ quan hệ thống trong cơ thể cũng nh cácchức năng tâm lý của các em vẫn còn tiếp tục phát triển, nó biểu hiện ở cácmặt nh: Các em thờng tỏ ra mình đã trở thành ngời lớn, có hiểu biết rộng vàthích hoạt động, có nhiều ớc mơ và hoài báo trong cuộc sống ở giai đoạnnày do quá trình hng phấn chiếm u thế nên các em tiếp thu những cái mớirất nhanh nhng cũng có sự biểu hiện chóng nhàm chán, nhanh quên, dễ bịmôi trờng bên ngoài tác động vào và tạo nên sự đánh giá cao về mặt bảnthân Khi thành công thờng tỏ ra vui vẻ, thậm chí tự kiêu, tự mãn, nhng khithất bại lại tỏ ra hụt hẫng và thất vọng

Nh vậy sự phát triển tâm lý là một quá trình chuyển từ cấp độ nàysang cấp độ khác, ứng với mỗi cấp độ là ứng với từng giai đoạn lứa tuổinhất định Bởi vậy trong quá trình giảng dạy giáo viên nên đa ra những địnhhớng đúng đắn, uốn nắn, nhắc nhở động viên để các em hoàn thành nhiệm

vụ Đồng thời phải có sự biểu dơng khuyến khích cũng nh phê bình nhắcnhở kịp thời

Trang 8

Chơng 2

đối tợng và phơng pháp nghiên cứu

2.1 Đối tợng nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu là học sinh khối 11 của trờng THPT Tống DuyTấn - tỉnh Thanh Hoá

2.2.2 Phơng pháp quan sát s phạm

Phơng pháp quan sát s phạm là phơng pháp nghiên cứu khoa học màngời nghiên cứu tiếp cận trực tiếp với thực tế khách quan (Đối tợng thựcnghiệm, đối tợng nghiên cứu) để thu thập đợc các số liệu giúp cho việc

đánh giá kết quả nghiên cứu Với phơng pháp quan sát s phạm trong nghiêncứu đề tài khoa học chúng tôi chia làm hai nhóm:

- Quan sát s phạm trực tiếp: Ngời nghiên cứu tiếp cận bằng giác quancủa mình

- Quan sát s phạm gián tiếp: Nghiên cứu tiếp cận đối tợng thông quacác phơng tiện, các hệ thống đánh giá thống kê (quay phim, chụp ảnh, hệthống bảng điểm)

2.2.3 Phơng pháp thực nghiệm s phạm

Để giải quyết các nhiệm vụ của đề tài chúng tôi thực hiện theo phơngpháp so sánh song song Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đã phânthành hai nhóm, mỗi nhóm có 25 ngời cùng lứa tuổi, địa bàn, tơng đơngnhau về sức khỏe, buổi tập Nhóm đối chiếu thực hiện các bài tập theo giáo

án bình thờng, nhóm thực nghiệm tập theo giáo án riêng của chúng tôi.Thời gian tập là mỗi tuần 2 giáo án, mỗi giáo án dùng từ 10 – 15 phút củaphần phát triển thể lực chung và tiến hành trong 8 tuần với tổng cộng 18giáo án

2.2.4 Phơng pháp phỏng vấn lấy ý kiến chuyên gia

Trang 9

Để có những cơ sở thực tiễn, phơng pháp này sử dụng nhằm tìm hiểu

về thực trạng sử dụng giáo cụ trực quan gián tiếp vào quá trình giảng dạy tạitrờng THPT Tống Duy Tân – tỉnh Thanh Hóa mà đối tợng phỏng vấn làcác giáo viên và học sinh của trờng

2.3 Địa điểm nghiên cứu

Đề tài đợc tiến hành tại: Đại học Vinh và trờng THPT Tống Duy Tântỉnh Thanh Hoá

2.4 Thiết kế nghiên cứu

Với 50 học sinh trờng THPT Tống Duy Tân - tỉnh Thanh Hoá chiathành 2 nhóm:

Nhóm thực nghiệm (11B4), nhóm đối chứng (11B7)

Sau 2 tháng tiến hành nghiên cứu và thực nghiệm, thì ở tuần thứ nhấtchúng tôi tiến hành tham khảo tài liệu, quan sát phỏng vấn để lựa chọn cácgiáo cụ trực quan gián tiếp vào quá trình giảng dạy và học tập môn thể dụccho các em học sinh trờng THPT Tống Duy Tân - tỉnh Thanh Hoá

Cả 2 nhóm đợc tiến hành tập luyện từ tuần thứ nhất đến tuần thứ 8.Nhng đối với nhóm thực nghiệm (11B4) chúng tôi áp dụng giáo cụ trựcquan gián tiếp vào trong quá trình giảng dạy và học tập của học sinh Sau 8tuần chúng tôi tiến hành kiểm tra, lấy số liệu và xử lý bằng phơng pháp toánhọc thống kê đợc thể hiện theo sơ đồ sau:

Trang 10

Häc sinh khèi 11 Tr êng THPT Tèng Duy T©n - tØnh Thanh Ho¸

KiÓm tra ban ®Çu

Môc tiªu nghiªn cøu

Trang 11

Chơng 3 kết quả nghiên cứu và bàn luận

3.1 Đánh giá thực trạng việc sử dụng giáo cụ trực quan gián tiếp vào quá trình giảng dạy bộ môn TD- Trờng THPT Tống Duy Tân - tỉnh Thanh Hoá

3.1.1 Công tác GDTC ở tỉnh Thanh Hoá

Thanh Hoá là tỉnh có diện tích rộng và dân số đông Phía Đông giápbiển Đông, phía Nam giáp Nghệ An, phía Tây giáp Lào và Sơn La, phía Bắcgiáp Ninh Bình Mặt khác đời sống nhân dân khá đồng đều, lại có mộttruyền thống lịch sử anh hùng đó là những tiềm năng thuận lợi để thực hiệncác mục tiêu chiến lợc của ngành TDTT để tìm kiếm các tài năng thể thao

đặc biệt là trong lứa tuổi học đờng Thanh Hoá là tỉnh có phong trào TDTTtrong học đờng phát triển mạnh mẽ và cũng thông qua hoạt động TDTTtrong học đờng mà nhiều vận động viên xuất thân từ phong trào TDTT họcsinh đã trở thành những VĐV xuất sắc của Quốc gia nh: Nguyễn Thu Trang(Cầu lông), Hoàng Đình Quân (Điền kinh), Mai Thị Hoa (Karatedo) Theo

số liệu của Sở Giáo dục Thanh Hoá cung cấp toàn tỉnh đến nay có tới 93 ờng THPT Các trờng đã có nhiều đóng góp cho phong trào TDTT cũng nhcác thành tích đỉnh cao của tỉnh; điều đó đợc thể hiện rõ ở số VĐV trong

tr-đội tuyển của tỉnh chủ yếu là các em đang học ở các trờng phổ thông.Riêng đối với môn cờ vua, cầu mây có tới 70% số VĐV phổ thông gópphần tích cực trong các Đại hội TDTT toàn quốc Nh vậy có thể nói các tr-ờng THPT chính là cái nôi nuôi dỡng và phát triển các nhân tài Thể thaocho tỉnh nói riêng và toàn quốc nói chung

Đó là những mặt làm đợc của các trờng THPT về GDTC ở tỉnh ThanhHoá nhng bên cạnh đó còn có không ít những khó khăn tồn tại Nh hiệnnay, nhiều trờng phổ thông vẫn còn cha đủ giáo viên giảng dạy chuyêntrách về TDTT, đặc biệt là các huyện vùng cao, vùng sâu, vùng xa Số giáoviên cũ do những điều kiện hoàn cảnh cụ thể, nhiều năm không đợc đào tạo,bồi dỡng thêm nên nhiều ngời trong số họ năng lực chuyên môn không đápứng đợc nhu cầu ngày càng cao của sự nghiệp đổi mới giáo dục

Trang 12

Qua tìm hiểu sự phân bố đội ngũ giáo viên TDTT ở các vùng miền củatỉnh Thanh Hoá chúng tôi thu đợc kết quả tỷ lệ giáo viên/học sinh theo bảngsau:

Bảng 3.1. Phân bố giáo viên TDTT/ học sinh theo khu vực

tr-Bên cạnh đó đội ngũ giáo viên TDTT ở tỉnh Thanh Hoá còn đang thiếuhụt rất nhiều so với chỉ tiêu của Bộ GD&ĐT đề ra đến năm 2020 là 1 giáoviên TDTT/ 350-400 học sinh

Bảng 3.2 Trình độ giáo viên TDTT ở tỉnh Thanh Hoá

Tỷ lệ giáo viên theo trình độ ta có thể biểu diễn qua biểu đồ sau:

Trang 13

22.98

2.8 0

Biểu đồ 1: Thực trạng trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên

TDTT ở Trờng THPT tỉnh Thanh Hoá

Qua biểu đồ trên, ta thấy số giáo viên TDTT các trờng phổ thông ởtỉnh Thanh Hoá có trình độ cao đẳng chiếm tỷ lệ 22,98% Đây là lớp giáoviên lâu năm và đang từng bớc phải chuẩn hoá đại học Số giáo viên cótrình độ đại học chiếm 74,22% hầu hết là những giáo viên trẻ cha có bề dàykinh nghiệm giảng dạy, số giáo viên trình độ trung cấp vẫn còn chiếm tỷ lệ(2,80%), do đặc điểm tuổi đời đã cao nên không có khả năng nâng cao trình

độ

Nh vậy giáo viên TDTT trong trờng phổ thông ở tỉnh Thanh Hoá cha

đáp ứng đợc nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao về công tác GDTC giai đoạnhiện nay

* Cơ sở vật chất của tỉnh Thanh Hoá phục vụ hoạt động GDTC nóichung và giảng dạy các môn thể dục nói riêng ở các trờng THPT còn thiếuthốn, sân bãi thiếu hoặc cha đủ, dụng cụ tập luyện còn quá ít ỏi, kinh phí

đầu t cho giảng dạy môn thể dục và hoạt động thể thao ở các trờng cònthấp Bên cạnh đó, việc tổ chức hoạt động GDTC cha đạt kết quả nh mong

Trang 14

muốn, giờ học thể dục theo kế hoạch là 3-4 tiết trong 1 tuần không đủ chothực hiện một lợng vận động có tác dụng tăng cờng thể lực cho thế hệ trẻ.Hơn nữa, đội ngũ giáo viên còn thiếu, trang thiết bị phục vụ cho học tập vàtập luyện không đáp ứng đợc nhu cầu Vì thế, đôi khi cha dạy đợc nội dung

tự chọn có hiệu quả theo chơng trình của Bộ GD&ĐT

3.1.2 Thực trạng công tác GDTC ở trờng THPT Tống Duy Tân tỉnh Thanh Hoá

-Trờng THPT Tống Duy Tân- tỉnh Thanh Hoá là một ngôi trờng nằmtrên địa bàn của huyện Vĩnh Lộc Trong những năm qua cùng với sự pháttriển chung của đất nớc thì kinh tế, văn hoá ở nơi đây cũng có sự phát triểnmạnh mẽ Điều đó đã kéo theo sự phát triển về giáo dục ở trờng THPT TốngDuy Tân - tỉnh Thanh Hoá Và TDTT là một trong những nội dung pháttriển chung của giáo dục nhà trờng

Vì vậy mà các hoạt động TDTT trở thành phơng tiện chính để tăng ờng sức khoẻ, thúc đẩy các mặt đức - trí - thể - mỹ ở học sinh giúp các emhoàn thành tốt các mục tiêu đào tạo đa nhà trờng trở thành trờng tiên tiếntoàn diện cấp tỉnh Và tiếp tục hớng tới xây dựng trờng thành trờng chuẩnquốc gia Bên cạnh đó trong những năm qua đội ngũ giáo viên TDTT cũng

c-đã đợc bổ sung nhiều về số lợng và chất lợng Trờng THPT Tống Duy Tân

- tỉnh Thanh Hoá có 5 giáo viên giảng dạy thể dục So với tỷ lệ trung bìnhcủa tỉnh thì trờng THPT Tống Duy Tân cũng có số lợng giáo viên TDTT t-

ơng đối cao và đợc thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3.3. Thực trạng đội ngũ giáo viên của trờng THPT Tống Duy Tân - tỉnh Thanh Hoá so với các trờng THPT khác của tỉnh

viên

Tỷ lệ giáo viên/học sinh

Thông qua bảng số liệu trên, ta thấy rằng số lợng giáo viên dạy thểdục của trờng THPT Tống Duy Tân có 5 giáo viên Trong khi đó trung bìnhmỗi trờng của tỉnh cùng xấp xỉ 5 giáo viên chuyên trách thể dục Điều nàychứng tỏ nhà trờng cũng có sự quan tâm đến công tác GDTC cho học sinh

Trang 15

Cứ mỗi giáo viên của tỉnh thì thì có 547 học sinh, trong khi đó trờng THPTTống Duy Tân chỉ có 407 học sinh đã có 1 giáo viên dạy thể dục Tuy số l-ợng giáo viên còn thiếu so với chỉ tiêu của Bộ GD&ĐT đề ra từ nay đến

2020 là 350 - 400 học sinh/giáo viên TDTT nhng số lợng này còn nhiều hơn

so với nhiều trờng khác trong tỉnh

Qua phỏng vấn trực tiếp chúng tôi thu đợc số liệu về tuổi đời và giớitính của giáo viên tại trờng THPT Tống Duy Tân:

- Độ tuổi dới 30: Có 1 giáo viên (1 giáo viên nam), chiếm tỷ lệ 20%

- Độ tuổi dới 30 - 40: Có 3 giáo viên (3 giáo viên nam), chiếm tỷ lệ 60%

- Độ tuổi trên 40: Có 1 giáo viên (1 giáo viên nữ), chiếm tỷ lệ 20%Qua đây cho thấy độ tuổi giáo viên trẻ chiếm tỷ lệ cao và có trình độnhng lại thiếu kinh nghiệm giảng dạy Chính vì vậy các giờ học còn cónhững hạn chế về phơng pháp truyền thụ Xét về trình độ giáo viên GDTCtrong trờng qua phiếu điều tra và thông qua phỏng vấn đối với Ban giámhiệu và giáo viên chuyên trách giảng dạy bộ môn thể dục thì thu đợc kếtquả nh sau:

- Năm học 2006-2007 tổng số là 5: Đại học 3, Cao đẳng 2, Trung học 0

- Năm học 2007-2008 tổng số là 5: Đại học 4, Cao đẳng 1, Trung học 0

- Năm học 2008-2009 tổng số là 5: Đại học 5, Cao đẳng 0, Trung học 0

Từ đó ta thấy rằng, Sở GD&ĐT cùng với Ban lãnh đạo Nhà trờng đãrất quan tâm đến công tác GDTC Đội ngũ giáo viên nhà trờng đã từng bớc

đợc bổ sung và chuẩn hoá về trình độ chuyên môn, số giáo viên đại họctăng từ 3 - 5 giáo viên Số giáo viên cao đẳng cũng giảm dần và giáo viêntrình độ trung cấp đã không còn Tuy nhiên, so với nhiều tổ bộ môn (tổtoán, tổ hoá ) thì vẫn cha có giáo viên có trình độ Thạc sĩ

* Về cơ sở vật chất tuy đã đợc đầu t nhng vẫn còn thiếu thốn nhiều vềcác trang thiết bị giảng dạy, sân bãi và nó đợc thể hiện nh sau:

Bảng 3.4. Thực trạng sân bãi phục vụ cho giảng dạy và học tập

môn Thể dục ở trờng THPT Tống Duy Tân

Trang 16

Bảng 3.5. Thực trạng dụng cụ giảng dạy và học tập môn Thể dục

đã có ngân sách mua sắm các loại dụng cụ mới nhằm bổ sung cho các dụng

cụ đã cũ và h hỏng nhng do nhu cầu về đào tạo ngày càng lớn nên ít nhiềucha đáp ứng kịp thời

Với yêu cầu ngày càng cao về công tác GDTC ở trờng THPT, tại ờng THPT Tống Duy Tân đã có nhiều cố gắng để đáp ứng nhu cầu do BộGD&ĐT đã đề ra sao cho phù hợp với đặc điểm riêng của trờng Bên cạnh

tr-đó điều đặc biệt là trờng đã áp dụng phơng tiện trực quan gián tiếp vàogiảng dạy nhằm đa hiệu quả giờ dạy ngày càng cao

3.1.3 Thực trạng sử dụng giáo cụ trực quan gián tiếp trong quá trình giảng dạy bộ môn thể dục - trờng THPT Tống Duy Tân

Giáo cụ trực quan gián tiếp là những vật dụng sử dụng trong quá trìnhgiảng dạy và học tập, nó thể hiện kỹ thuật động tác mà con ngời đã làmnên Giáo cụ trực quan gián tiếp có thể là tranh ảnh, phim t liệu hoặc là cácmô hình trực quan Mục đích của việc sử dụng giáo cụ trực quan gián tiếp

Trang 17

nhằm nâng cao khả năng giảng dạy các kỹ thuật động tác từ việc hình thànhbiểu tợng động tác đến hoàn thiện từng chi tiết kỹ thuật động tác đó.

Để đánh giá thực trạng sử dụng giáo cụ trực quan gián tiếp tại trờngTHPT Tống Duy Tân trớc tiên ta đi tìm hiểu về số lợng giáo cụ trực quangián tiếp hiện có của trờng

* Giáo cụ trực quan gián tiếp phục vụ giảng dạy bộ môn thể dục củatrờng THPT Tống Duy Tân

Trên thực tế thông qua tìm hiểu thì chúng tôi đợc biết: Đồ dùng trựcquan gián tiếp phục vụ giảng dạy và học tập rất ít chủ yếu là một vài bứctranh mô phỏng kỹ thuật động tác và nó đợc thể hiện ở bảng sau:

Bảng 3.6 Thực trạng giáo cụ trực quan gián tiếp hiện có tại trờng

Còn các môn khác nh chạy, các môn bóng và tranh ảnh đồ hoạ củacác môn thể dục cơ bản là không có Bên cạnh đó về các mô hình trựcquan cũng nh các phim t liệu cũng cha đợc trang bị

Nh vậy, giáo cụ trực quan gián tiếp hiện có tại trờng là rất ít không đủcung cấp cho nhu cầu giảng dạy, học tập của giáo viên và học sinh ở trờngTHPT Tống Duy Tân Với thực trạng trên, để đánh giá thiết thực hơn thựctrạng sử dụng giáo cụ trực quan gián tiếp vào quá trình giảng dạy bộ mônthể dục ở trờng THPT Tống Duy Tân ta đi tìm hiểu thực trạng sử dụng giáo

cụ trực quan gián tiếp và quá trình giảng dạy, học tập nh thế nào ?

* Thực trạng sử dụng giáo cụ trực quan gián tiếp vào quá trình giảng dạy, học tập tại trờng THPT Tống Duy Tân

Qua thực tế tìm hiểu và trao đổi với giáo viên qủan lý th viện, giáoviên chuyên trách tôi đợc biết:

Trang 18

+ Đối với giáo viên quản lý th viện thông qua sổ ký mợn tôi thấy rằngtình trạng trả mợn về các loại tranh ảnh phục vụ giảng dạy là rất ít, chỉ có 7lợt mợn trên 1 học kỳ phục vụ cho cả 3 khối.

+ Đối với giáo viên chuyên trách giảng dạy bộ môn thể dục: Để thu

đ-ợc số liệu chính xác với độ tin cậy cao tôi đã dùng phiếu điều tra và gửi đicác trờng thuộc huyện Vĩnh Lộc để thu thập số liệu với tổng số giáo viên là

18 giáo viên của 4 trờng: Trờng THPT Tống Duy Tân 5 giáo viên; trờngTHPT Vĩnh Lộc 5 giáo viên; trờng THPT Bán công Trần Khát Chân 5 giáoviên và trờng bổ túc găn hoá 3 giáo viên thu đợc kết quả nh sau:

Bảng 3.7 Thực trạng sử dụng giáo cụ trực quan gián tiếp vào quá trình giảng dạy bộ môn thể dục của các giáo viên chuyên trách (n=18)

Thành phần tỷ lệ

Qua bảng số liệu, ta thấy mức độ sử dụng giáo cụ trực quan gián tiếpcòn nhiều hạn chế Số lợng giáo viên sử dụng thờng xuyên giáo cụ trựcquan gián tiếp vào quá trình giảng dạy còn thấp chiếm 16,67% Trong khi

đó số lợng giáo viên sử dụng nhng không thờng xuyên chiếm 77,78% và sốgiáo viên không sử dụng chiếm 5,55%

Để tìm hiểu chính xác hơn thực trạng sử dụng giáo cụ trực quan giántiếp vào quá trình giảng dạy tại trờng THPT Tống Duy Tân chúng tôi đãtiến hành phỏng vấn trực tiếp học sinh về vấn đề là có đợc sử dụng giáo cụtrực quan gián tiếp khi học hay không? Để thu đợc số liệu điều tra chúngtôi đã phỏng vấn cả 3 khối, mỗi khối 1 lớp và đạt đợc kết quả qua bảng sau:

Bảng 3.8. Thực trạng sử dụng giáo cụ trực quan gián tiếp trong quá trình giảng dạy, học tập cho học sinh trờng THPT Tống Duy Tân -

tỉnh Thanh Hoá

Lu ý: Khối 10 (n=49), khối 11 (n=46), khối 12 (n=43)

Trang 19

Qua bảng số liệu trên ta có thể rút ra nhận xét: Mức độ sử dụng giáo

cụ trực quan gián tiếp một cách thờng xuyên còn có nhiều hạn chế, điều đóthể hiện ở khối 10 chiếm 6,12%, khối 11 chiếm 13,04%, khối 12 chiếm18,60% Ta thấy mức độ sử dụng thờng xuyên này tăng lên từ khối 10 đếnkhối 12, trong khi đó mức độ có sử dụng nhng không thờng xuyên lạichiếm tỷ lệ lớn, cụ thể là ở khối 10 chiếm 73,46%; khối 11 chiếm 69,56%;khối 12 chiếm 69,76%

Nh thế công tác giáo dục thể chất tại trờng THPT Tống Duy Tân đã

đ-ợc quan tâm nhng cha đầy đủ về mọi phơng diện từ cơ sở vật chất, đồ dùngdạy học phục vụ giảng dạy học tập của học sinh Nếu đợc quan tâm đầu t

đúng mức về sử dụng giáo cụ trực quan gián tiếp thì sẽ mang lại hiệu quảcao trong giảng dạy cũng nh học tập các kỹ thuật động tác Để hiểu rõ vị trívai trò và ý nghĩa của giáo cụ trực quan gián tiếp trong công tác giảng dạy,

ta đi vào giải quyết nhiệm vụ 2 của đề tài:

"Hiệu quả có đợc khi sử dụng giáo cụ trực quan gián tiếp trong quátrình giảng dạy bộ môn thể dục ở trờng THPT Tống Duy Tân- tỉnh ThanhHoá "

3.2 Hiệu quả có đợc khi sử dụng giáo cụ trực quan gián tiếp trong quá trình giảng dạy bộ môn thể dục ở trờng THPT Tống Duy Tân- tỉnh Thanh Hoá

Để giải quyết nhiệm vụ này, trớc tiên chúng tôi sử dụng phiếu điều tralấy ý kiến của học sinh về hiệu quả tiếp thu kỹ thuật học đợc trong quá trìnhhọc môn thể dục có sử dụng thờng xuyên giáo cụ trực quan gián tiếp Ph-

ơng pháp phỏng vấn chúng tôi sử dụng là chọn bất kỳ 3 khối học (khối

Ngày đăng: 19/12/2013, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Phân bố giáo viên TDTT/ học sinh theo khu vực - Nghiên cứu hiệu quả việc sử dụng giáo cụ trực quan gián tiếp trong quá trình giảng dạy bộ môn thể dục trường THPT tống duy tân tỉnh thanh hoá
Bảng 3.1. Phân bố giáo viên TDTT/ học sinh theo khu vực (Trang 12)
Bảng 3.4. Thực trạng sân bãi phục vụ cho giảng dạy và học tập - Nghiên cứu hiệu quả việc sử dụng giáo cụ trực quan gián tiếp trong quá trình giảng dạy bộ môn thể dục trường THPT tống duy tân tỉnh thanh hoá
Bảng 3.4. Thực trạng sân bãi phục vụ cho giảng dạy và học tập (Trang 15)
Bảng 3.5. Thực trạng dụng cụ giảng dạy và học tập môn Thể dục - Nghiên cứu hiệu quả việc sử dụng giáo cụ trực quan gián tiếp trong quá trình giảng dạy bộ môn thể dục trường THPT tống duy tân tỉnh thanh hoá
Bảng 3.5. Thực trạng dụng cụ giảng dạy và học tập môn Thể dục (Trang 16)
Bảng 3.6. Thực trạng giáo cụ trực quan gián tiếp hiện có tại trờng - Nghiên cứu hiệu quả việc sử dụng giáo cụ trực quan gián tiếp trong quá trình giảng dạy bộ môn thể dục trường THPT tống duy tân tỉnh thanh hoá
Bảng 3.6. Thực trạng giáo cụ trực quan gián tiếp hiện có tại trờng (Trang 17)
Bảng 3.9. Kết quả phỏng vấn học sinh trong quá trình học bộ môn - Nghiên cứu hiệu quả việc sử dụng giáo cụ trực quan gián tiếp trong quá trình giảng dạy bộ môn thể dục trường THPT tống duy tân tỉnh thanh hoá
Bảng 3.9. Kết quả phỏng vấn học sinh trong quá trình học bộ môn (Trang 20)
Bảng 3.10. Kết quả kiểm tra thể lực của các nhóm học sinh (n=25) - Nghiên cứu hiệu quả việc sử dụng giáo cụ trực quan gián tiếp trong quá trình giảng dạy bộ môn thể dục trường THPT tống duy tân tỉnh thanh hoá
Bảng 3.10. Kết quả kiểm tra thể lực của các nhóm học sinh (n=25) (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w