1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hiệu quả và đề xuất một số giải pháp phát triển trồng cam của xã hương đô huyện hương khê tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học

71 971 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hiệu quả và đề xuất một số giải pháp phát triển trồng cam của xã Hương Đô - Hương Khê - Hà Tĩnh
Tác giả Đặng Thị Cẩm
Người hướng dẫn ThS. Trần Hậu Thìn
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Khuyến Nông Và Phát Triển Nông Thôn
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá được hiệu quả kinh tế của cây cam ở Hương Đô từ đó đưa ra được cácgiải pháp phát triển cây cam nhằm nâng cao thu nhập cho người dân... Hiệu q

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

-*** -NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ VÀ ĐÈ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TRỒNG

CAM CỦA XÃ HƯƠNG ĐÔ - HƯƠNG KHÊ - HÀ TĨNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH KHUYẾN NÔNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người thực hiện: Đặng Thị Cẩm Lớp: 48K3 - KN&PTNT Người hướng dẫn: ThS Trần Hậu Thìn

VINH, 07/2011

Trang 2

LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan những số liệu và kết quả trong đề tài này là do bản thân nghiêncứu dưới sự hướng dẫn của thầy giáo hướng dẫn khoa học Các thông tin, lời trích dẫntrong đề tài của tôi là hoàn toàn chính xác và đều được ghi rõ nguồn gốc Nội dung và kếtquả nghiên cứu trong đề tài chưa được dùng để bảo vệ cho một khóa luận nào.

Tác giả khóa luậnĐặng Thị Cẩm

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin chân thành cám ơn thầy giáo, cô giáo khoa Nông - Lâm – Ngưtrường Đại học Vinh, đồng thời tôi xin cám ơn chân thành tới các thầy cô và cán bộ côngnhân viên chức trường Đại học Vinh đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong thời giantôi học tập và nghiên cứu tại trường

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Trần Hậu Thìn, trưởng bộ mônnghành Khuyến nông và phát triển nông thôn, thầy đã giành nhiều thời gian chỉ bảo tậntình và giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập

Tôi xin chân thành cám ơn cán bộ công nhân viên làm việc tại các phòng ban củahuyện Hương Khê, và cán bộp dặc biệt là bà con nông dân xã Hương Đô đã nhiệt tìnhgiúp đỡ cũng như cung cấp những số liệu thực tế phục vụ cho quá trình nghiên cứu

Cuối cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc của mình đến gia đình, bạn bè và nhữngngười thân đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại trường Đại học Vinh

Vinh, tháng 7 năm 2011Sinh viên

Đặng thị Cẩm

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BVTV : Bảo vệ thực vật

ĐKTN : Điều kiện tự nhiên

ĐVT : Đơn vị tính

HQKT : Hiệu quả kinh tế

HQSH : Hiệu quả sinh học

THCS : Trung học cơ sở

THPT : Trung học phổ thôngUBND : Ủy ban nhân dân

ƯDHKCN : Ứng dụng khoa họcXDBĐ : Xây dựng ban đầu

XDCB : Xây dựng cơ bản

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Lượng phân bón theo tuổi cây

Bảng 1.2 Sản lượng cam quýt của một số nước trên thế giới

Bảng 2.1 Các chỉ số khí hậu thời tiết năm 2010

Bảng 2.2 Tình hình sử dụng đất của xã Hương Đô qua 3 năm

Bảng 2.3 Thực trạng dân số và cơ cấu lao động của xã Hương Đô qua 3 năm

Bảng 2.4 Hệ thống cơ sở hạ tầng của xã Hương Đô đến năm 2010

Bảng 3.5 Cơ cấu diện tích và sản lượng cây ăn quả của xã Hương Đô năm 2010

Bảng 3.6 Tình hình chung của các hộ điều tra

Bảng 3.7 Thực trạng sử dụng đất của các hộ điều tra

Bảng 3.8 Tình hình sử dụng lao động của các hộ điều tra

Bảng 3.9 Cơ cấu các loại giống cam ở các hộ điều tra Bảng 3.10.Tình hình tiêu thụ camcủa các hộ điều tra

Bảng 3.10 Chi phí thời kỳ XDBĐ (tính cho 1 ha)

Bảng 3.11 Chi phí sản xuất cho thời kỳ KTCB (tính cho 1ha)

Bảng 3.12 Chi phí sản xuất thời kỳ SXKD (tính cho 1ha)

Bảng 3.13 Hiệu quả sinh học của việc SXKD cam của các hộ điều tra

Bảng 3.14 Kết quả và hiệu quả sản xuất thu được (tính cho 1ha)

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 6

Sơ đồ 3.1 Kênh tiêu thụ cam của xã Hương Đô

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài:

Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất chủ yếu của nền kinh tế quốc dân, nócung cấp lương thực, thực phẩm cho con người và gia súc, cung cấp nguyên liệu cho cácngành sản xuất khác Nông nghiệp còn là thị trường tiêu thụ cho các ngành sản xuất khác

Trong sản xuất nông nghiệp ngoài các cây lương thực phải kể đến các cây ăn quả,đặc biệt là các loại cây ăn quả có múi như cam, quýt, chanh, bưởi đã xuất hiện và tồn tạilâu đời trên nước ta và đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển của ngành nông nghiệpnói chung và của kinh tế vườn nói riêng

Sản xuất cây ăn quả nói chung và cây có múi nói riêng là hướng đi mà tỉnh HàTĩnh xác định có tầm quan trọng trong việc tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hoá lớn, tạocông ăn việc làm nhằm thu hút được lực lượng lao động dư thừa ở nông thôn, góp phầnvào công cuộc xoá đói giảm nghèo và chương trình phủ xanh đất trống, đồi núi trọc tại địaphương Ở nhiều huyện trong tỉnh phong trào trồng cam, quýt, bưởi được coi giống nhưmột nghề truyền thống Rất nhiều hộ gia đình trở nên giàu có nhờ vườn cam, quýt, bưởi.Thấy được giá trị của các loại cây trồng này - cây làm giàu nên tỉnh và huyện đã khuyếnkhích các xã, thị trấn mạnh dạn phá bỏ vườn tạp và những vườn cây có giá trị kinh tếchưa cao nhằm mở rộng diện tích trồng các loại cây có múi

Do thấy được hiệu quả kinh tế của các loại cây ăn quả có múi mà rất nhiều hộ giađình mong muốn mở rộng diện tích để trồng Chính vì thế, từ năm 2004 đến nay tỉnh HàTỉnh đã có chủ trương đưa những loại cam, quýt, bưởi có năng suất, chất lượng tốt vàsạch bệnh về trồng để nâng cao chất lượng các vườn cam, quýt, bưởi và tiến tới xây dựngthương hiệu cho các loại sản phẩm trên

Hương khê là huyện miền núi nằm ở phía tây nam của tỉnh Hà Tĩnh có điều kiện

tự nhiên và đất đai phù hợp cho loại cây ăn quả có múi như cam, bưởi, chanh, quýt vàđã phát triển thành các lọai hoa quả có thương hiệu như bưởi Phúc Trạch, cam quýt KheMây Đặc biệt trong những năm gần đây bưởi Phúc Trạch được các phương tiện thông

Trang 7

tin đại chúng đưa tin rộng rãi nên được nhiều người biết đến và được sự quan tâm củanhiều nhà khoa học cũng như chính quyền địa phương.

Trong các đặc sản của huyện còn có cam Khe Mây là loại cam được trồng ở vùngnúi xã Hương Đô huyện Hương Khê nơi có nhiều mây nên được gọi là cam Khe Mây

Do địa bàn trồng cam chỉ thu hẹp ở vùng núi Khe Mây nên sản lượng cam chỉ đủđáp ứng nhu cầu của một bộ phân dân cư trong huyện và một số nơi trong tỉnh Mặt khácgiá thành của cam lại cao hơn các loại hoa quả khác nên ít được biết đến Thậm chí trongdịp tết 2011 giá cam lên đến 100 ngàn đồng/kg trong khi các loại hoa quả nhập ngoạikhác cũng chỉ 80 ng/kg

Sở dĩ cam có chất lượng cao là nhờ vào điều kiện tự nhiên của vùng như đất đai,luợng phù sa bồi đắp và chế độ nước hàng năm , còn chi phí và kỹ thuật bỏ ra chưa cao,sản lượng phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên Mặt khác, việc mở rộng diện tích trồngcam của người dân đang diễn ra một cách tự phát và việc chăm sóc quản lý vườn cam cònhạn chế nên chưa khai thác hết được các tiềm năng hiện có

Xuất phát từ các thực tế trên tôi đã tiến hành đề tài: “Nghiên cứu hiệu quả kinh tế

và đề xuất một số giải pháp phát triển trồng cam của xã Hương Đô”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá được hiệu quả kinh tế của cây cam ở Hương Đô từ đó đưa ra được cácgiải pháp phát triển cây cam nhằm nâng cao thu nhập cho người dân

3 Ý nghĩa

3.1 Ý nghĩa khoa học

Xác định mô hình các kênh thông tin tiêu thụ sản phẩm cam

Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây cam ở xã Hương Đô và các yếu tố ảnh hưởngđến quá trình sản xuất cam

Kết quả nghiên cứu là dẫn chứng, tư liệu cho những nghiên cứu tiếp theo có liên quan

3.2 Ý nghĩa thực tế

- Xác định kết quả kinh tế của cam đối với thu nhập của người dân ở xã Hương Đô

- Giúp người dân có phương hướng để phát triển thương hiệu của loại cam đượctrồng ở xã Hương Đô

Trang 8

- Giúp người dân địa phương thay đổi phương thức canh tác lạc hậu phụ thuộc vào

tự nhiên sang hướng canh tác áp dụng KHKT

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Trang 9

Tổng quát về HQKT là so sánh giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Tuy nhiêncó rất nhiều khái niệm kinh tế của nhiều nhà kinh tế ở nhiều nước khác nhau trên nhiềulĩnh vực khác nhau Có thể chia làm ba hệ thống quan điểm như sau:

- Quan điểm một là: HQKT được đo bằng hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phíbỏ ra để đạt được kết quả đó

- Quan điểm hai là: HQKT được xác định bởi tỉ số giữa kết quả đạt được và chi phíbỏ ra để đạt được kết quả đó

- Quan điểm ba là: HQKT được xem xét trong phần biến động giữa chi phí và kếtquả sản xuất Theo quan điểm này HQKT được biểu hiện bởi quan hệ giữa phần tăngthêm của hiệu quả và phần tăng thêm của chi phí hay quan hệ tỷ lệ giữa kết quả bổ sungvà chi phí bổ sung

Ở ba quan điểm trên, HQKT đều thể hiện mối quan hệ giữa chi phí đầu vào và giátrị đầu ra, khi đó HQKT phổ biến là sử dụng lợi nhuận như là một mục tiêu gắn với đầuvào, đầu ra

Như vậy, khái niệm HQKT được tổng hợp như sau: HQKT là một phạm trù kinh tếphản ánh trình độ khai thác các yếu tố đầu tư, các nguồn lực và các phương thức quản lý

Trang 10

Nó là một đại lượng so sánh giữa đầu vào và đầu ra, so sánh giữa kết quả đạt được và cácchi phí sản xuất, bản chất của hiệu quả chính là hiệu quả xã hội, thứớc đo của hiệu quả là

sự tiết kiệm chi phí các nguồn lực, tiêu chuẩn của hiệu quả là tối đa hóa kết quả đạt đượchoặc tối thiểu hóa chi phí HQKT được thể hiện bằng hệ thống các tiêu chí phản ánh cácmục tiêu cụ thể của của cơ sở sản xuất phù hợp với yêu cầu xã hội

Bản chất của HQKT là nâng cao năng suất lao động và tiết kiệm lao động xãhội Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của HQKT gắn liền với 2 quy luậttương ứng của nền sản xuất xã hội là quy luật năng suất lao động và quy luật tiếtkiệm thời gian.Yêu cầu của việc nâng cao HQKT là tối đa kết quả đạt được với chiphí nhất định hoặc đạt được kết quả nhất định với chi phí tối thiểu là nhiệm vụ hàngđầu của mỗi chủ thể sản xuất.Chi phí ở đây đươc hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cảchi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí cơ hội

b Phân loại

- Căn cứ vào yếu tố cấu thành, HQKT chia thành:

+ Hiệu quả kỹ thuật: Là số sản phẩm đạt được trên một chi phí đầu vào hay nguồnlực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ áp dụngvào sản xuất

+ Hiệu quả phân bổ: Là chi tiêu hiệu quả trong các yếu tố giá sản phẩm và giá đầuvào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm được trên một đồng chi phí thêm vềđầu vào hay nguồn lực Như vậy hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính đến giá cảđầu vào và giá đầu ra

+ Hiệu quả kinh tế: Là phạm trù kinh tế mà ở đó sản xuất đạt cả hiệu quả kỹ thuậtvà hiệu quả phân bổ

Mối quan hệ giữa chúng thể hiện: HQKT = Hiệu quả kỹ thuật x Hiệu quả phân bổ

- Căn cứ mức độ khái quát, hiệu quả kinh tế chia ra:

+ Hiệu quả kinh tế: Là so sánh giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để đạt đượckết quả đó

Trang 11

+ Hiệu quả xã hội: Là kết quả của các hoạt động kinh tế xét trên khía cạnhcông ích, phục vụ lợi ích chung cho toàn xã hội như việc làm, xóa đói giảm nghèo,giảm tệ nạn xã hội.

+ Hiệu quả môi trường: Là thể hiện ở việc bảo vệ môi trường như bảo vệ đất,nước, không khí

- Căn cứ vào phạm vi hiệu quả kinh tế chia ra:

+ Hiệu quả kinh tế quốc dân: Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân Chỉtiêu này giúp đánh giá được một cách toàn diện tình hình kinh tế một nước

+ Hiệu quả kinh tế vùng: Dùng để tính cho từng vùng kinh tế hay vùng lãnh thổ.+ Hiệu quả kinh tế ngành: Tính cho từng ngành như trồng trọt, chăn nuôi

1.1.2 Khái niệm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

*Chi phí là toàn bộ chi phí mà người sản xuất đầu tư vào để phục vụ cho quátrình sản xuất trên một đơn vị diện tích trong một thời gian nhất định Bao gồm cácchi phí như:

- Chi phí biến đổi (TVC): Là chi phí thay đổi theo mức độ sản xuất đầu vào, trìnhđộ kỹ thuật, công nghệ biểu hiện dưới dạng hiện vật hay giá trị Chi phí đó bao gồm chiphí vật chất trực tiếp( Bao gồm các nguyên liệu đầu vào như giống, phân bón, thuốc trừsâu ) và các chi phí vật chất gián tiếp ( thủy lợi phí, phí lãi suất vay vốn )

- Chi phí cố định (TFC) là chi phí không thay đổi theo mức độ lượng

- Tổng chi phí (TC): TC = TVC + TFC (1.1)

*Tổng giá trị sản xuất: (GO): Là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ được tạo ratrong một thời kỳ nhất định( thường là 1 năm) Với sản xuất nông nghiệp thường là mộtvụ, 1 chu kỳ sản xuất, hoặc là một năm/ đơn vị sản xuất:

GO = Qi x Pi

Trong đó GO là doanh thu được /ha

Qi là sản lượng cam/ha

Pi Giá bán cam ( đồng)

* Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên và dịch vụđược sử dụng trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất dịch vụ khác trong thời kỳ sản

Trang 12

xuất Với loại cam thì đó là toàn bộ chi phí bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để mua và thuê cácyếu tố đầu vào

* Giá trị gia tăng (VA): Là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ tăng thêm trongmột chu kỳ sản xuất Nó là hiệu số giữa giá trị trung gian và giá trị sản xuất

1.1.3 Hiệu quả sinh học

Đối tượng của nông nghiệp là những sinh vật, trong quá trình phát triển của chúngluôn có các quá trình sinh học diễn ra Chính vì vậy, tuy nông nghiệp có phạm trù lớn hơnsinh học nhưng nó vẫn hoạt động dựa trên cơ sở của quá trình sinh học.[13]

Trong hệ thống nông nghiệp sơ khai, cây trồng vẫn mang đầy đủ bản chất tự nhiêncủa chúng Chúng chưa chịu điều khiển hay kiểm soát của con người, vì vậy chúng chưamang đặc tính nông nghiệp mà chỉ tồn tại như một hệ thống sinh học tự nhiên Khi trồngtrọt có sự kiểm soát của con người như làm đất, gieo trồng, bón phân, phòng chống dịchhại Lúc này hệ thống sinh học được chuyển thành hệ thống nông nghiệp Thực chất của

Trang 13

việc kiểm soát này là chuyển hóa quá trình sinh học từ chỗ có lợi hay có hại cho lợi íchcon người sang quá trình sinh học trực tiếp sản xuất ra sản phẩm thỏa mãn nhu cầu conngười Đây chính là hiệu quả sinh học của cây trồng được tạo ra nhờ các quá trình sinhhọc diễn ra trong bản thân chúng dưới sự tác động theo hướng có lợi cho con người.[4]

Như vậy một loại cây trồng đạt được hiệu quả sinh học khi các quá trình sinh họcdiễn ra trong chúng tạo ra những sản phẩm có năng suất và chất lượng cao, thỏa mãn nhucầu cho con người

Khi xem xét hiệu quả sinh học người ta thường diễn tả bằng tỉ số giữa đầu ra vàđầu vào được lựa chọn, là lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phí đầuvào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất Nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vàođơn vị sản xuất đem lại thêm bao nhiêu đơn vị sản phẩm

Hiệu quả sinh học phụ thuộc nhiều vào bản chất kỹ thuật và công nghệ áp dụngvào sản xuất nông nghiệp, kỹ năng của người sản xuất cũng như môi trường kinh tế xã hộikhác mà trong đó kĩ thuật được áp dụng

* Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sinh học:

- Năng suất/sào (tạ)

Rễ cam, quýt phân bố rộng hay hẹp, còn tùy thuộc vào chất đất, cách làm đất,chếđộ chăm sóc hoặc giống,… Khi nhân giống cam, quýt bằng hạt hoặc ghép lên gốc ghép

Trang 14

gieo hạt thường có bộ rễ ăn sâu hơn nhưng rễ phân bố hẹp và ít rễ hút Còn nhân giốngbằng chiết cành thì có bộ rẽ ăn nông và nhiều rễ hút.

* Thân cây

Cam, quýt là cây thân gỗ, có loại cây nửa bụi Cây trưởng thành có thể có 4 -6cành chính Tán cây cam phụ thuộc phần lớn vào giống, chế độ chăm sóc Hình thái táncây rất đa dạng: tán rộng, tán thưa, tán hình cầu, hình chổi xể và khả năng phân cànhcũng khác nhau, có loại phân cành hướng ngọn, có loại phân cành ngang và phân cànhhỗn hợp Có cây có gai, có cây lại không có gai

* Lá

Lá cam, quýt có nhiều dạng Lá các loài thuộc chi Poncius có thùy chạc ba Hìnhdạng lá rất phong phú: hình ôvan, hình trứng lộn ngược, hình thoi Đa số các loại cam,quýt có mép lá răng cưa và có thời gian sống tồn tại trên cây lâu dài

* Hoa

Hoa cam, quýt có thể phân ra làm 2 loại là hoa đủ và hoa dị hình

- Hoa dị hình là hoa phát triển không đầy đủ cuống, cánh ngắn và có số lượng hoaít, chiếm tỷ lệ khoảng từ 10 – 20% số lượng hoa có trên cây

- Hoa đủ là hoa có cánh dài, mọc thành chùm hoặc đơn lẻ Nhị hoa có phấn hoặckhông có phấn Số nhị thường gấp 4 lần số cánh hoa, xếp thành hai vòng nhị hợp Bầuthường có 10 – 14 ô ( hình thành lên múi cam về sau)

* Quả

Quả cam có từ 8 – 14 múi Mỗi múi có từ 0 – 20 hạt hoặc nhiều hơn Cam đậu quảđược là nhờ thụ phấn chéo hoặc tự thụ phấn hoặc không qua thụ phấn

Hạt cam, quýt phần lớn là đa phôi Do vậy khi gieo một hạt cam thường mọc

2 - 4 cây trong đó chỉ có một cây mọc từ phôi hữu tính, còn lại là các cây phôi tâm.Các cây phôi tâm về cơ bản mang đặc tính của cây mẹ Được biết trong một sốtrường hợp xuất hiện một số tính trạng có lợi cho sản xuất như khả năng chịu hạn,chịu lạnh, cho năng suất cao

Trang 15

Quả cam, quýt có nhiều màu, tùy thuộc vào giống và điều kiện khí hậu từng vùng.Thường có các màu đặc trưng là vàng, đỏ da cam, xanh Mặt ngoài vỏ quả có lớp tế bào sừngvà rất nhiều các túi tinh dầu Lớp giữa vỏ ngoài và vách múi là một tầng vỏ trắng xốp.

b, Sinh trưởng và phát dục

Cam, quýt thường ra nhiều cành, hình thành hai loại cành chủ yếu là cành dinhdưỡng và cành mang hoa Cành dinh dưỡng mang hoa được gọi là cành mẹ và được chialàm hai loại: nhóm hoa đơn và nhóm hoa chùm

- Nhóm hoa chùm có cành, mỗi nách lá có một hoa và trên ngọn cành cũng có mộthoa mỗi cành thường đậu 1 – 2 quả

- Nhóm hoa đơn thương chỉ ra một hoa ở đầu cành quả Cành đơn thường dày, cómột hoa Đây là những cành có tỷ lệ đậu quả cao Nhánh mang quả không có lá, có nhiềunhánh mọc trên một cành, cuống hoa thường ngắn

Cành quả của cam, quýt phát triển về mùa xuân Ở các tỉnh phía nam nước ta, câycam thường ra quả trên các cành phát triển vào đầu cuối mùa mưa (có thể cho nhiều vụquả trong một năm)

Cây cam, quýt nếu nhân giống bằng hạt thì phải từ 5 – 8 năm mới cho thuhoạch quả Còn nhân giống bằng cách ghép cành hoặc chiết cành thì chỉ sau 3 – 4năm đã cho quả

1.1.4.2 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh

a Nhiệt độ

Cây cam, quýt sinh trưởng và phát triển bình thường trong phạm vi nhiệt độ từ 12– 39oC Cây cam sinh trưởng tốt ở nhiệt độ 23 – 29oC Khi nhiệt độ xuống 5oC trong thờigian ngắn cây cam vẫn có thể chịu đựng được Còn khi nhiệt độ lên đến trên 40oC với thờigian kéo dài nhiều ngày, cam ngừng sinh trưởng, lá rụng, cành bị khô héo, tuy nhiên cógiống vẫn có khả năng chịu đựng với nhiệt độ cao hơn

b Ánh sáng

Cây cam, quýt thích hợp với ánh sáng có cường độ 10.000 – 15.000 lux Cam ưaánh sáng tán xạ, không ưa ánh sáng trực xạ Nhưng cũng không trồng chúng dưới bóng

Trang 16

các tán cây Vậy để có hiệu quả cao khi trồng nên trồng với mật độ dày và bố trí cây trồngsao cho hợp lý để đảm bảo đủ ánh sáng cho cây sinh trưởng và phát triển.

Lượng mưa thích hợp cho vùng trồng cam, quýt là 2000mm hàng năm Lượngnước tự do thích hợp trong đất cho cam là 1% độ ẩm đất ở mức 60% độ ẩm bão hòa đồngruộng Độ ẩm không khí thích hợp là 75 -80%

Thời kỳ quả đang phát triển, độ ẩm không khí cao làm qủa lớn nhanh, phẩm chấttốt, mã quả đẹp nhưng vào tháng 8 – 9, độ ẩm cao thường gây ra hiện tượng quả nứt, mộtsố quả bị rụng

d Gió

Gió cũng ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng cam, quýt những vùng có tốc độgió vừa phải có ảnh hưởng tốt đến việc lưu thông không khí, điều hòa độ ẩm trong cácvườn trồng cam, giúp cho cây sinh trưởng và phát triển tốt Hơn nữa nó còn giúp làmgiảm tác hại của sâu bệnh

Trang 17

Các loại giống quýt được trồng ở Việt nam là: Quýt vỏ vàng Lạng Sơn, quýt TíchGiang, Giống cam đường canh (quýt đường Hà Tĩnh, quýt vân Nam, quýt đường QuảngĐông ), giống cam bù Hà Tĩnh (được xếp thành 3 dạng hình theo chất lượng quả)

1.1.4.3 Phương pháp nhân giống

Để có được giống cam, quýt đòi hỏi việc chọn giống cần được tiến hành đồng thờiđối với các giống cây cành ghép cũng như giống cây gốc ghép

* Chọn giống cành ghép

Chọn cây có tốc độ sinh trưởng nhanh, tuổi thọ cao, ra nhiều quả và đều, không cóhiện tượng ra quả cách năm Kích thước tán nhỏ, gọn, cây thấp cành vững chắc, năng suấttrên một đơn vị thể tích tán cao

Phẩm chất quả tốt, đạt tiêu chuẩn của giống Quả có khối lượng trung bình, ít hạt,mọng nước, độ chua ngọt vừa phải, ít xơ bã, màu sắc vỏ thịt quả ngon và mọng

Thời gian chín của quả có ý nghĩa quan trọng đối với phẩm chất quả, nâng cao chấtlượng và giá trị của sản phẩm khi thu hoạch

Chọn cành ghép trên giống cây có khả năng chống chịu với các loại sâu bệnh hại.Đây là một đặc tính quan trọng, đảm bảo năng suất và chất lượng trên quả cam, quýt

* Chọn giống gốc ghép

Khi chọn cần phải quan tâm tới các yếu tố cơ bản sau:

Hạt phải đa phôi Giống gốc ghép phải có khả năng hòa hợp với giống cành ghép.Cây mẹ của giống gốc ghép có thể nhân giống được bằng hạt với hệ số cao, hoặc có thểgiâm cành hoặc chiết cành được

Cây gốc ghép có khả năng thích nghi với nhiều loại đất

Cây chống chịu được với những bất thuận như sâu bệnh, gió bão, nhất là bệnh thốirễ và bệnh virus Cây gốc ghép có khả năng chống chịu cao với các loại tuyến trùng vàmột số loại nấm trong đất

* Nhân giống

Có thể nhân giống cam, quýt bằng cách chiết ghép, đâm cành Để tỷ lệ nhân giốngđạt cao, cây giữ được những tiêu chuẩn của giống khi tiến hành cần chú ý:

Trang 18

Chọn cành có kích thước nhỏ, nằm ở vị trí lưng chừng tán và ở ngoiaf rìa tán.Không chiết cành ở những cây già cỗi, cây bị nhiễm sâu bệnh không chiết cành to, cànhnằm sâu trong tán, cành ở dưới thấp.

1.1.4.4 Kỹ thuật trồng chăm sóc

a Làm đất, đào hố, làm mô chuẩn bị trồng

Đất cần được cày bừa kỹ, dọn sạch tàn dư thực vật, chia lô, rạch hàng, đào hố bónphân lót

Kích thước hố đào là 40 x 40 x 40cm hoặc 60 x 60 x 60cm Ở vùng đồi núi cần đàohố sâu hơn, rộng hơn khoảng 70 x 70 x 7ocm Lớp đất đào lên được trộn với 30kg phânchuồng hoai mục + 0,2 – 0,5kg phân lân + 0,2kg sunfat kali (K2SO4) Lấp hố trước khitrồng độ 15 – 20 ngày

Với những vùng thường có nguy cơ ngập lụt và khó khăn cho việc tiêu nước thìcần phải lên liếp đắp thành mô Để đắp thành mô tốt nhất là nên dùng các loại đất ao,nương vườn cũ, đất mặt ruộng hay đất bãi bồi ven sông Thường người ta làm mô có kíchthước rộng 60 - 80cm, hố 20 - 30cm Phần giữa mô trộn với 100 - 200g phân lân + 5 -10kg phân chuồng hay rơm rác ủ mục để rễ cây phát triển mạnh trong giai đoạn đầu

b Trồng cây con

Đặt cây con vào hố đã chuẩn bị sẵn rồi lấp đất Sau đó tưới nước, đảm bảo độ ẩm70% độ ẩm bão hòa trong 10 ngày liên tục Thời gian sau có thể giảm bớt, khi tưới cầncăn cứ vào độ ẩm đất để có chế độ tưới cho hợp lý

Vào mùa khô hạn, lấy rơm rạ phủ gốc cho cam, quýt có tác dụng ngăn chặn cỏ dạivà giữ ẩm

Nên trồng các cây họ đậu giữa các hàng cam, quýt khi chưa khép tán để tận dụngđất trồng,chống cỏ dại tranh dành chất dinh dưỡng và cung cấp thêm chất hữu cơ, thêm vikhuẩn cố định đạm

Trang 19

Tuổi cây

Phân chuồng (kg/cây )

Trang 20

Thường xuyên điều tra, theo dõi mật độ rầy chổng cánh trên vườn cam, đặc biệt làgiai đoạn lộc Xuân là thời kỳ rầy có nhiều tiềm năng truyền bệnh vàng lá Tiến hànhphòng trừ rầy bằng thuốc hóa học, ngăn chặn khả năng truyền bệnh của rầy Sử dụng mộtsố loại thuốc như Trebon 0,15-0,2%, Sherpa 0,1-0,2%, Sherzol 0,1-0,2%, phun 600-800lít nước thuốc đã pha/ha trừ rầy vào thời kỳ cây phát triển lộc rộ Đối với cây mới trồngthường xuyên có lá non, nên cần theo dõi kỹ thuật trên vườn quả, tiến hành phòng trừsớm, hạn chế lây nhiễm bệnh.

b Sâu vẽ bùa

Biện pháp phòng trừ:

Theo dõi chặt chẽ các đợt lộc xuất hiện rộ trên vườn quả, nhất là các đợt lộc Xuân,đợt lộc sau khi mưa, sau khi bón phân và sau khi tưới nước Sử dụng một số loại thuốcnhư Decis 0,2%, Sumicidin 0,2%, Polytrin 0,2%, lượng phun từ 600-800 lít nước đãpha/ha, tiến hành phòng trừ sớm khi độ dài của lộc đạt 1-2cm hoặc thấy triệu chứng gâyhại đầu tiên của sâu

c Sâu bướm phượng

Biện pháp phòng trừ:

Thường xuyên kiểm tra vườn quả, nếu mật độ thấp có thể bắt bằng tay, mật độ caophòng trừ sâu non bằng các thuốc trừ sâu thông thường

d Ngài chích hút

Biện pháp phòng trừ:

- Vào mùa quả chín, ban đêm có thể soi đèn dùng vợt bắt bướm

- Sử dụng bẫy chua ngọt 15-20 bẫy/ha, thành phần bẫy gồm nước dứa ép +Dipterex 1% ban đêm đặt xung quanh vườn cây bẫy bướm gây hại

- Vệ sinh vườn quả, hạn chế nơi trú ngụ của bướm gây hại

e Rệp cam

Tên khoa học: Toxoptera citridus

Là loài côn trùng nhỏ bé, trưởng thành dài khoảng 2mm, mình căng tròn, có màunâu đen

Trang 21

Rệp có tốc độ sinh trưởng nhanh, sống tập trung thành quần thể trên các búp non,lá non Trong thời gian ngắn, số lượng quần thể đã tăng rất cao Cả trưởng thành và ấutrùng đều chích hút làm cho lá non, ngọn chồi biến dạng cong queo, sinh trưởng chậm,cây còi cọc Đặc biệt thông qua quá trình chích hút, rệp cam là môi giới truyền bệnh virut,trong đó, có bệnh Tristeza rất nguy hiểm cho các vùng trồng cam.

Biện pháp phòng trừ:

- Thường xuyên thăm đồng, khi thấy mật độ rệp cao, cần tiến hành phòng trừ bằngcác loại thuốc hóa học như Sherpa 0,2%, Trebon 0,2%, Sherzol 0,2% Lượng phun là600-800 lít nước thuốc đã pha/ha

g Các loại rệp sáp

Là những côn trùng nhỏ bé, kích thước từ 1-4mm Có nhiều hình dạng khác nhau:có loại hình tròn, có loại hình bầu dục, bán cầu, hình vảy ốc Màu sắc rất phong phú:màu xanh, xanh lục, xanh vàng, nâu, nâu đen, vàng hay vàng nâu Một đặc trưng của loàirệp này là cơ thể thường có một lớp sáp hoặc lớp bột phấn bao phủ

Các loại rệp sáp sống thành tập đoàn, từng đám, bám dính chặt trên các cành nonhoặc quả Rệp cái trưởng thành có tốc độ sinh sản khá lớn Cả ấu trùng và trưởng thànhđều di chuyển chậm chạp Chúng chích hút nhựa cây làm cây sinh trưởng kém Rệp gâyhại trên quả, làm giảm chất lượng sản phẩm Ngoài ra rệp sáp cũng là môi giới truyềnbệnh virut

Biện pháp phòng trừ:

Sử dụng một số loại thuốc như Sumicidin 0,2%, Supracide 0,15-0,2%, Decis 0,2%.Tiến hành phòng trừ khi mật độ chưa cao

Trang 22

Bệnh gây hại cành, lá non, quả non, kể cả khi quả vừa mới đậu, các vết bệnhmàu nâu 1-2mm, lá bị nặng thường biến dạng cong về một bên, cây con bị nặng sẽlùn, phát triển kém, trên quả các vết bệnh nối lại với nhau thành những mảng lớn,nhỏ làm quả sần sùi.

Phòng trừ: Sử dụng giống sạch bệnh, phòng trừ bệnh triệt để trên vườn ươm; vệsinh đồng ruộng, cát bỏ những cành bị bệnh, hạn chế nguồn bệnh trên vườn quả; Sử dụngBoócđô 1% phun phòng vào giai đoạn cây con, trên vườn kinh doanh cần phun sau mỗiđợt lộc cũng như giai đoạn vừa đậu quả.[14]

1.1.4.6 Thu hoạch và bảo quản

1.2 Cở sở thực tế.

1.2.1 Trên thế giới

Trong nghề trồng cây ăn quả của thế giới, ngành sản xuất cam quýt đã khôngngừng phát triển về mặt số lượng cũng như chất lượng, với nhu cầu tiêu thụ quả của thịtrường ngày một cao đã thúc đẩy cây cam quýt ngày càng có vị thế trong sản xuất nôngnghiệp

Năm 2007, sản lượng cây có múi đạt 103.289,516 triệu tấn (FAO production yearBook 2007) chiếm khoảng 20% tổng sản lượng cây ăn quả trên thế giới

Trồng cam là một hình thức thương mại quan trọng và là một phần đáng kể trongnền kinh tế Hoa Kỳ (Florida và California), hầu hết các nước Địa Trung Hải, Brasil,

Trang 23

Mexico, Pakistan, Trung Quốc, Ấn Độ, Iran, Ai Cập, và Thổ Nhĩ Kỳ và đóng góp mộtphần nhỏ hơn trong nền kinh tế của Tây Ban Nha, Cộng hòa Nam Phi, và Hy Lạp

Cam nổi tiếng thế giới hiện nay được trồng phổ biến ở những vùng có khí hậu khá

ôn hòa thuộc vùng á nhiệt đới hoặc vùng khí hậu ôn đới ven biển chịu ảnh hưởng của khíhậu đại dương

Các nước trồng cam quýt nổi tiếng hiện nay

- Địa Trung Hải và Châu Âu bao gồm các nước: Tây Ban Nha, Italia, Hy Lạp, ThổNhĩ Kỳ, Ai Cập, Isaren, Tunisia, Algeria

- Vùng Bắc Mỹ bao gồm các nước: Hoa Kỳ, Mexi

- Vùng Nam Mỹ bao gồm các nước: Braxin, Venezuela, Argentina, Uruguay

- Vùng Châu Á bao gồm các nước: Trung Quốc và Nhật Bản

- Các hòn đảo Châu Mỹ bao gồm các nước: Jamaica, CuBa, Cộng hòa Dominica.Theo thống kê của FAO, năm 2007 tổng sản lượng cam quýt trên thế giới là 85triệu tấn và phần tiêu thụ khoảng 79,3 triệu tấn, tăng trưởng hàng năm 2,85% Tiêu thụ sẽtăng lên ở các nước đang phát triển và giảm ở các nước phát triển Cam là thứ quả tiêu thụnhiều nhất chiếm 73% quả có múi, tập trung ở các nước có khí hậu á nhiệt đới ở các vĩ độcao hơn 20-220 nam và bắc bán cầu, giới hạn phân bố từ 35 vĩ độ nam và bắc bán cầu, cókhi lên tới 40 vĩ độ nam và bắc bán cầu Dự báo trong những năm của thập kỷ 2000 mứctiêu thụ quả có múi của thị trường thế giới tăng khoảng 20 triệu tấn.[5]

Các nước xuất khẩu cam quýt chủ yếu đó là: Tây Ban Nha, Israel, Maroc, Italia.Các giống cam quýt trên thị trường được ưa chuộng là: Washington, Navel, Valenxia Latecủa Maroc, Samouti của Isarel, Maltaises của Tunisia, và các giống quýt Địa trung hảinhư: Clemention, quýt Đỏ Danxy và Unshiu được rất nhiều người ưa chuộng.[5]

Trang 24

Bảng 1.1. sản lượng cam quýt của một số nước trên thế giới

Quốc Gia Sản lượng (1000 tấn)

Trang 25

Ở Việt Nam đã hình thành các vùng nguyên liệu trái cây khá tập trung phục vụ chochế biến công nghiệp và tiêu dùng Như các vùng đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằngSông Hồng, Cù Lao Chàm và đã có nhiều loại cây ăn quả có thương hiệu nổi tiếng khắpcả nước và nước ngoài như vải thiều Thanh Hà, Nhãn lồng Hưng Yên, bưởi Năm Roi,bưởi Phúc Trạch, cam Xã Đoài…

Cả nước hiện có khoảng 765.000 ha cây ăn trái, sản lượng hơn 6,5 triệu tấn vớinhững loại trái cây chủ yếu như dứa, chuối, cam, quýt, bưởi, xoài, thanh long, vải thiều,nhãn, chôm chôm, sầu riêng Kim ngạch xuất khẩu trái cây trong những năm gần đây daođộng trong khoảng 150 đến 160 triệu USD/ năm Tuy nhiên các loại cây trái đang trồngđều cho năng suất không cao, chất lượng kém, giá thành cao nên khả năng cạnh tranhthấp

Do đa dạng về sinh thái nên chủng loại cây ăn quả của nước ta khá đa dạng vềchủng loại Có tới trên 30 loại cây ăn quả khác nhau, thuộc 3 nhóm là: cây ăn quả nhiệtđới (chuối, dứa, xoài…), á nhiệt đới (cam, quýt, vải, nhãn…) và ôn đới (mận, lê…).Trong đó cây ăn quả có múi chiếm sản lượng khá lớn ở nước ta

Theo đề án qui hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp, thủy sản năm

2010 mới nhất của Chính Phủ định hướng diện tích cây ăn quả đạt 1 triệu ha bố trí chủyếu ở trung du miền núi phía Bắc, đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng Sông Hồng vànhiều nơi khác có điều kiện

1.2.2.2 Tình hình phát triển và tiêu thụ các loại cam, quýt ở Việt Nam

Việt Nam là một trong những nước nằm trong trung tâm phát sinh cây có múi(Trung tâm Đông Nam Á), nên cây có múi đã được trồng rất lâu đời và phân bố rộngkhắp từ Bắc đến Nam Việt Nam Hiện nay, sản lượng và diện tích trồng cây có múi đangcó xu hướng gia tăng do mang lại hiêu quả kinh tế cao hơn so với các loại cây trồng khác.Điều này đã kích thích nhà vườn mạnh dạn đầu tư vào việc trồng cây có múi [7]

Theo niên giám thống kê của tổng cục thống kê, diện tích cây có múi của ViệtNam 2007 đạt 63.364 ha, có sản lượng 504.066 tấn/năm Diện tích và sản lương cây cómúi tập trung chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long chiếm 53,6% ( diện tích) và 70,33%

Trang 26

(sản lượng) Nếu so với diện tích cây ăn trái thì cây có múi chiếm 12% diện tích cây ăntrái cả vùng tiếp đến là vùng núi phía Bắc, vùng Khu 4 cũ [7]

Hiện trạng sản xuất cam quýt ở Viêt Nam có một số vấn đề sau: Hệ thống vườnươm không tốt dưới sự quản lý của nhà nước, vì thế cả giống tốt và xấu được bán chongười trồng Chúng ta cần lập nên một hệ thống vườn ươm đạt tiêu chuẩn để quản lý chấtlương cây giống Chứng bệnh virus và bệnh greening vẫn rất phổ biến ảnh hưởng đến cácvườn ươm cũng như vườn quả Các vườn quả hỗn hợp trong đó trồng nhiều loại quả khácnhau cùng phát triển là điều rất phổ biến ở vùng sông Me Kong Một thực trạng chung,người nông dân không muốn liên kết, hợp tác với các nông hộ khác Hộ nông dân làmviệc một cách độc lập Điều này đã làm khó cho việc mở rộng diện tích, tăng sản lượngquả phục vụ cho siêu thị và xuất khẩu

Việc buôn bán quả chủ yếu thông qua thương lái điều này gây khó khăn trongviệc theo dõi buôn bán Cơ sở hạ từng ngèo nàn lạc hậu không đáp ứng cho việc sản xuấtlớn Sản xuất cam quýt theo tiêu chuẩn GAP ( Good Agricultural Practices) vẫn đang pháttriển nó rất quan trọng trên cây có múi, với sự hổ trợ về kỹ thuật của các nước nhưNewzealan, Úc, hiệp định USDA [7]

Mặc dù diện tích, sản lượng cây có múi tăng nhưng năng suất còn khá khiêm tốn.Kết quả điều tra của Nguyễn Minh Châu, Lê Thị Thu Hồng thì năng suất cam chanh là

105 tạ/ha; quýt 87 tạ/ha; chanh ta 88 tạ/ha; bưởi 74 tạ/ha Cá biệt có trang trại đạt năngsuất cam chanh 237 tạ/ha, chanh 128 tạ/ha, quýt 240 tạ/ha, bưởi 177 tạ/ha Lãi thuần đốivới 1 ha trồng cam là 82,4 triệu đồng, quýt 54,6 triệu đồng, chanh 43,7 triệu đồng, bưởi

21 triệu đồng Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng lớn nhất toàn quốc nhưng năngsuất còn quá thấp so với nhiều nước trồng cam trên thế giới (từ 20 - 40 tạ/ha) Tuy nhiênđã có năng suất điển hình như ở Phủ Quỳ tới 400 - 500 tạ/ha [7]

Tính đến năm 2009 diện tích trồng cam quýt cả nước là 87.200 ha với sản lượngđạt 606.400 tấn Biến động về diện tích, năng suất và sản lượng cam quýt ở nước ta nhữngnăm gần đây được thống kê trong bảng 1.2

Trang 27

Bảng 1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng cây ăn quả có múi của cả nước và Miền

Bắc những năm gần đây

Chỉ

tiêu

Năm

Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)

Cả nước MiềnBắc Cả nước MiềnBắc Cả nước MiềnBắc

(Nguồn: Niên giám thống kê cục thống kê năm 2009)

Phát triển cam, quýt ở nước ta phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước là chủyếu và một phần dùng cho xuất khẩu Trong những năm tới trước mắt xuất khẩu quả cómúi chủ yếu là bưởi, kế hoạch đến 2020 là 30 ngàn tấn bưởi, 15 ngàn tấn cam quả tươi và

35 ngàn tấn nước quả đồ hộp [9]

Việt Nam là một trong những nước nằm trong trung tâm phát sinh cây có múi(Trung tâm Đông Nam Á), nên cây có múi đã được trồng rất lâu đời và phân bố rộng khắp

từ Bắc đến Nam Việt Nam Hiện nay, sản lượng và diện tích trồng cây có múi đang có xuhướng gia tăng do mang lại hiêu quả kinh tế cao hơn so với các loại cây trồng khác Điềunày đã kích thích nhà vườn mạnh dạn đầu tư vào việc trồng cây có múi

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu:

Trang 28

Việc nghiên cứu được thực hiện chủ yếu trên cây cam tại địa bàn xã Hương Đô,diện tích trồng cam tại huyện Hương Khê.

Các loại cam chủ yếu được trồng tại địa bàn xã là:

a Cam sành (Citrus nobilis L.)

Quýt King mà nhân dân quen gọi là cam Sành Cam Sành trên gốc ghépVolkameriana sinh trưởng và phát triển mạnh hơn trên gốc cam Mật, chống chịu bệnhchảy mủ gốc, thích ứng với điều kiện đất khô hạn và thoáng khí Cây cho trái bói sau 16tháng trồng nếu được chăm sóc khá tốt Sâu bệnh: sâu vẽ bùa, vết dầu, nhện các loại, rầymềm, rệp sáp, bệnh đốm bồ hóng, sâu ăn lá Dạng quả hơi dẹt, trọng lượng từ 200 – 400g/quả, vỏ quả dày (4 – 6 mm), sần sùi, nước quả màu cam, khá nhiều nước, vị ngọt chua,nhiều hạt

b Cam chanh

Là cây thân gỗ nhỏ, cao tới 5-15 m tùy loại, với thân cây có gai và các láthường xanh mọc so le có mép nhẵn Hoa mọc đơn hay thành ngù hoa nhỏ, mỗi hoacó đường kính 2-4 cm với 5 (ít khi 4) cánh hoa màu trắng và rất nhiều nhị hoa Hoathông thường có mùi thơm rất mạnh Quả mọng đặc biệt, hình cầu hay cầu thuôndài, chiều dài 4-30 cm và đường kính 4-20 cm, bên trong quả khi bóc lớp vỏ và cùi

sẽ thấy lớp vỏ mỏng, dai, màu trắng bao quanh các múi bên trong chứa nhiều tépmọng nước

c Cam bù Hương Sơn: cam Bù Hương Sơn là giống quýt có thời gian chín muộn,chất lượng ngon, vỏ hơi xốp, thích hợp trồng trên đất đồi có nhiều mùn

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài được nghiên cứu và thực hiện trong phạm vi thời gian thực tập từ 21/2 đến13/5 Do điều kiện và thời gian hạn chế nên tôi chỉ tiến hành nghiên cứu trong phạm vi 60hộ điều tra Trong đó 60 hộ được chia làm 2 vùng, mỗi vùng 30 hộ điều tra:

- Vùng 1: là những hộ chỉ trồng cam ở trong vườn có trồng xen một số loại cây ănquả khác như bưởi, vải thiều, song cây cam vẫn là cây trồng chính trong vườn Ở cáchộ này, nghề nghiệp và thu nhập chính của họ là từ ngành trồng trọt lúa nước và các câymàu khác như lạc, đậu

Trang 29

- Vùng 2: Là những hộ chuyên canh sản xuất cam, thu nhập chính của họ là từ việctrồng cam với qui mô đầu tư lớn.Ngoài ra họ còn tận dụng một số diện tích đất trang trạicủa hộ để chăn nuôi lợn rừng trồng xen một số cây khác như chè, trồng rau.

2.2 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài tiến hành nghiên cứu những nội dung sau:

- Thực trạng sản xuất và kinh doanh cam tại xã Hương Đô

- Hiệu quả sản xuất kinh doanh cam của các hộ điều tra

- Tiềm năng, khó khăn, thuận lợi, cơ hội

- Giải pháp phát triển cam của xã

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.3.1.1 Kế thừa số liệu

Thừa kế các số liệu đã có từ UBND xã về ĐKTN, điều kiện lập địa, tình hình dânsinh kinh tế của địa bàn nghiên cứu và các dữ liệu từ các nguồn khác(internet, sách báo,báo cáo liên quan của các cơ quan, ban ngành)

2.3.1.2 Điều tra thực địa

- Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc trực tiếp các hộ trồng cam thông qua 2 bước:+ Khảo sát sơ bộ: Tiến hành phỏng vấn 10 hộ trồng cam nhằm phát hiên ra nhữngsai sót và bổ sung

+ Khảo sát chính thức: Tiến hành phỏng vấn hộ sau khi bảng câu hỏi đã đượcchỉnh sửa hoàn thiện từ kết quả khảo sát sơ bộ Mẫu chính thức gồm 40 hộ trồng cam

- Phương pháp phỏng vấn sâu các chuyên gia: Phỏng vấn những người am hiểunhất về những vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu Cán bộ khuyến nông xã, cán bộtrung tâm UDHK & CGCN

- Phương pháp thảo luận SWOT: Đại diện của các hộ gia đình trồng cam,chính quyền địa phương và những người có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh

Trang 30

kiến đó, tôi đã sử dụng phép phân tích SWOT và đưa ra các điểm mạnh, điểm yếu,

cơ hội và đe dọa của việc sản xuất kinh doanh cam, từ đó đề xuất các giải phápgiúp người dân có thể tận dụng những cơ hội, điểm mạnh của mình đồng thời khắcphục điểm yếu và tránh được những rủi ro

2.3.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:

- Tổng hợp số liêu thu thập được và xử lý các số liệu bằng các phép tính toán thôngthường để có những số liệu cần thiết

- Sử dụng phàn mềm xử lý số liệu, word, excell

- Dùng các phương pháp tính, so sánh thông qua các chỉ tiêu đánh giá So sánh giábán ra tại vườn của nông dân và giá bán ra của các tư thương bán lẻ

2.3 Điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu

2.3.1.Đặc điểm tự nhiên

2.3.1.1.Vị trí địa lý:

Hương Đô là một xã miền núi thuộc vùng thượng của huyện Hương Khê Códiện tích là 2122,67 ha, toàn xã có 1.560 hộ, tổng dân số là 5.480 người (2010) Xãgồm 11 xóm

- Phía Nam giáp xã Phúc Trạch

- Phía Bắc giáp xã Lộc Yên

- Phía tây giáp dãy núi Trường Sơn

- Phía đông giáp dãy núi Hoành Sơn

2.3.1.2 Địa hình

Địa hình không có sự chia cắt lớn, phía Bắc và phía nam tương đối bằng phẳng,còn phía Đông và phía Tây đồi núi nhấp nhô, bên cạnh đó là hệ thống sông ngòi gần nhưphân bố đều nên không có sự chênh lệch giữa vùng này và vùng khác

2.3.1.3 Khí hậu thời tiết

Là vùng có khí hậu gió mùa rõ rệt, có 4 mùa xuân hạ thu đông Gió mùa dông bắcthổi từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau mang theo mưa rét, gió tây nam ( hay còn gọi là gióLào) thổi vào tháng 4 đến tháng 8, có khi sớm hoặc muộn Gió Lào là một trong nhũngnhân tố tạo nên sự khắc nghiệt của khí hậu, thời tiết nơi đây Khí hậu không chỉ thay đổi

Trang 31

theo mùa mà còn theo tháng, theo tuần lượng mưa trung bình khoảng 1.400 đến3.200mm tháng bảy tháng tám thường có mưa nhiều, nước lũ dâng cao ngập ruộng đồng,hoa màu bị thiệt hại, mang theo một lượng lớn phù sa bồi đắp cho đất vườn ruộng Thángmười đến tháng Hại năm sau thường có rét đậm làm chết gia súc , gia cầm.

Bảng 2.1 Các chỉ số khí hậu thời tiết năm 2010

Tháng Nhiệt độ BQ tháng(0C) Độ ẩm BQ tháng(T%) Lượng mưa BQtháng(T/mm) Tổng giờ nắngtính đến 13 h

2.3.1.5 Địa hình, thổ nhưỡng

Là một xã thuộc huyện miền núi nhưng địa hình ở địa bàn xã lại khá bằng phẳngtrừ vùng trồng cam ở Khe Mây có địa hình dốc và hiểm trở Mùa mưa toàn xã thường bịlũ lụt lớn từ phía thượng nguồn sông Ngàn Sâu chảy về

Hương Đô có hai loại nhóm đất: nhóm đất đồi núi và nhóm đất đồng bằng và thunglũng Nhóm đất đồi núi chiếm phần lớn, đất đồi núi có đất feralit trên núi cao Nhóm đấtđồng bằng và thung lũng thường nghèo dinh dưỡng.lại thiếu nước nên mùa hạn đất khô.Lớp đất màu bề mặt rất mỏng, có màu xám, tiếp theo là lớp đất có cấu trúc nham thạch có

Trang 32

độ dính rất cao Nhìn chung đất đai của xã cũng như đất đai toàn huyện có cấu trúc phùhợp với nhiều loại cây trồng khác nhau Các lọa cây ăn quả và rau màu thích hợp hơn làcác lạo cây lương thực vì vây đây là điều kiện thích hợp để phát triển kinh tế vườn cùngvới cây ăn quả có múi.

2.3.1.6 Các loại tài nguyên khác:

- Tài nguyên rừng: Là xã miền núi nên có điều kiện để phát triển tài nguyên rừng,hiện tài nguyên rùng nguyên sinh trên địa bàn xã đã bị khai thác gần hết nhưng vẫn cònkhả năng tái sinh rất lớn Diện tích đất lâm nghiệp hiện nay của xã là 2.391ha chiếm82,46% trong cơ cấu đất sản xuất của xã

- Tài nguyên đất: Tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã là 2122,67 ha Tron đóđất nông nghiệp là 1527,92 ha Trong đó diện tích trồng cây lâu năm là 388,31 ha, đấttrồng cây hàng năm là 214,46 ha Trong khi đất trồng cây lâm nghiệp và đất chưa sử dụngđang còn một diện tích khá lớn

Qua bảng 2.2 ta thấy diện tích đất nông nghiệp của xã ngày càng tăng Việc tăngdiện tích đất này là do người dân không ngừng khai hoang từ các vùng đất đồi núi chưa sửdụng Từ năm 2008 đến 2009 diện tích trồng cây ăn quả lâu năm tăng đáng kể, tuy nhiên

từ năm 2009 đến 2010 thì lại không tăng mấy

Bảng 2.2 Tình hình sử dụng đất của xã Hương Đô qua 3 năm

Chỉ tiêu Năm 2008 năm 2009 năm 2010

Tổng diện tích đất tự nhiên (ha) 2122,67 2122,67 2122,67

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 514,53 602,77 606,77

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 165,70 214,46 214,46

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 296,83 388,31 388,31

1.2.2 Đất rừng phòng hộ

1.2.3 Đất rừng đặc dụng

1.3 Đất nuôi trồng thủy sản

3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng 442,01 188 188

Trang 33

3.3 Núi đá không có rừng cây

(Nguồn: Tài liệu địa chính xã Hương Đô)

2.3.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Dưới sự lãnh đạo của các cấp, chính quyền và nỗ lực của người dân xã Hương Đô,nhìn chung kinh tế xã được phát triển, đời sống nhân dân được ổn định, tình hình an ninhquốc phòng được giữ vững, đời sống vật chất văn hóa của nhân dân dần được nângcao.tổng giá trị thu nhập năm 2010 đạt 39,2 tỉ đồng thu nhập bình quân đầu người đạt 7triệu đồng/ năm.[2]

2.3.2.1 Đặc điểm dân số và lao động

Bảng 2.3 Thực trạng dân số và cơ cấu lao động của xã Hương Đô qua 3 năm

(Nguồn : Báo cáo phát triển kinh tế văn hóa xã hội xã Hương Đô giai đoạn 2008 – 2010)

Qua bảng 2.3 ta thấy:

- Dân số: Xã có 1.560 hộ với 5.480 nhân khẩu trong đó có 4.608 khẩu nông nghiệpchiếm 84,09% tổng nhân khẩu và 724 khẩu phi nông nghiệp chiếm 15,91 % Tỉ lệ tăngdân số qua 3 năm là 1.88%

- Lao động: Toàn xã có 2.349 lao động chiếm 42,86% tổng số dân (2010) Cơ cấulao động : Nông nghiệp có 1989 người chiếm 84,67%, lao động phi nông nghiệp 509người chiếm 15,33% ( năm 2010)

2.3.1.2.Cơ sở hạ tầng nông thôn

- Giao thông: Xã có hệ thống quốc lộ 15A song song với đường mòn Hồ Chí Mimhchạy xuyên suốt sang đến tỉnh Quảng Bình Xã Hương Đô giáp với Phúc Trạch gàn vớiđường mòn Hồ Chí minh và các đường liên thôn đã được bê tông hóa thuận lợi cho vận

Trang 34

chuyển hàng hóa Tuy nhiên đường vào các nông trại cam ở Khe Mây còn ghập ghềnhkhúc khuỷu gây khó khăn cho việc vận chuyển.

- Hệ thống điện: Xã có 3 trạm điện có tổng công suất 1250 KV, đủ cung cấp chonhu cầu sử dụng điện của toàn xã, mạng lưới đường dây được phân bổ đều đến từng xóm,từng hộ gia đình 100% hộ gia đình đều được sử dụng điện lưới quốc gia

- Hệ thống thủy lợi: Ngoài hệ thống sông suối tự nhiên, hệ thống kênh mươngđược bê tông hóa, hồ đập, trạm bơm của xã khá đầy đủ

- Hệ thống các công trình phúc lợi xã hội khác: Toàn xã có 4 trường từ cấp mẫugiáo đến THCS đều đạt chuẩn quốc gia Trạm y tế của xã cũng đạt tiêu chuẩn quốc gia.Số hộ có giếng nước và nhà vệ sinh bảo đảm đạt 89,86% số hộ trong xã (2010)

Bảng 2.4 Hệ thống cơ sở hạ tầng của xã Hương Đô đến năm 2010

2 Điện

3 Công trình thủy lợi

4 Công trình phúc lợi

(Nguồn: Báo cáo kinh tế xã hội của xã Hương Đô 2010)

2.3.1.3 Cơ cấu các nghành kinh tế chính của xã.

Cơ cấu kinh tế của xã: Nông nghiệp – Công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp – Dịchvụ Trong mỗi lĩnh vực đều phát triển hơn trước rất nhiều:

- Sản xuất nông nghiệp: Kinh tế vườn được xem là mũi nhọn, với cơ cấu cây trồng

đa dạng cộng thêm điều kiện đất đai khí hậu thuận lợi cho việc phát triển kinh tế vườn, vìvậy thu nhập từ kinh tế vườn chiếm tỉ lệ lớn trong tổng thu nhập từ nông nghiệp toàn xã

Trang 35

Các loại cây trồng chủ yếu của xã là cam, bưởi và một số cây ăn quả khác Cây cam làcây mạng lại thu nhập cao cho người dân nơi đây Hàng năm mang về cho toàn xã trên 1,2

tỷ đồng Là một xã thuần nông cây lúa và hoa màu ở đây khá phát triển, tuy nhiên dongười dân chú trọng phát triển kinh tế vườn nên trong vòng 3 năm qua việc phát triển cácloại cây ngắn ngày chậm lại.[10]

- Chăn nuôi: Tiếp tục duy trì và phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm Hiện naytoàn xã có 1.900 con trâu, bò và tổng đàn gia cầm 18.000 con, tổng đàn lợn 2.200 con.Theo kế hoạch của xã sẽ nâng tổng đàn gia súc gia cầm lên trong những năm tới nhiều hộgia đình cũng đã lập trang trại nuôi gia súc gia cầm và việc đầu tư chăm sóc cũng đượcquan tâm hơn trước

- Lâm nghiệp: Phát huy lợi thế đất đai, nhân dân xã đã phát triển mạnh trồng rừngnhư cây keo và nhiều loại cây khác Tổng diện tích rừng trồng lên đến hơn 200 ha Diệntích không ngường tăng lên qua các năm, vì thế thu nhập từ việc trồng rừng ngày càngtăng, góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân và nhiều hộ đã vươn lênlàm giàu từ việc tồng rừng

- Về sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản: Về công nghiệpnhìn chung toàn xã chưa có vì vậy nhân dân chú trọng phát triển một số mặt hàng có lợithế như sản xuất mộc dân dụng, xây dựng, chế biến lâm sản

- Về thương mại, dịch vụ: Đã bắt đầu được quan tâm hơn Nhân dân đã bắt đầuchuyển dịch cơ cầu kinh tế sản xuất từ thuần nông sang kết hợp thương nghiệp, dịch vụ.Hiện nay trong toàn xã có hơn 150 hộ tham gia thương mại dịch vụ Nhiều hộ đầu tư kinhdoanh cho lãi suất cao Nhưng nhìn chung các nghành thương mại còn mang tính thời vụ,chịu ảnh hưởng nặng của tính thời vụ trong nông nghiệp

Ngày đăng: 19/12/2013, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. sản lượng cam quýt của một số nước trên thế giới Quốc Gia Sản lượng (1000 tấn) - Nghiên cứu hiệu quả và đề xuất một số giải pháp phát triển trồng cam của xã hương đô   huyện hương khê   tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 1.1. sản lượng cam quýt của một số nước trên thế giới Quốc Gia Sản lượng (1000 tấn) (Trang 24)
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng cây ăn quả có múi của cả nước và Miền  Bắc những năm gần đây - Nghiên cứu hiệu quả và đề xuất một số giải pháp phát triển trồng cam của xã hương đô   huyện hương khê   tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng cây ăn quả có múi của cả nước và Miền Bắc những năm gần đây (Trang 26)
Bảng 2.1. Các chỉ số khí hậu thời tiết năm 2010 - Nghiên cứu hiệu quả và đề xuất một số giải pháp phát triển trồng cam của xã hương đô   huyện hương khê   tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.1. Các chỉ số khí hậu thời tiết năm 2010 (Trang 30)
Bảng 2.2. Tình hình sử dụng đất của xã Hương Đô qua 3 năm - Nghiên cứu hiệu quả và đề xuất một số giải pháp phát triển trồng cam của xã hương đô   huyện hương khê   tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.2. Tình hình sử dụng đất của xã Hương Đô qua 3 năm (Trang 32)
Bảng 2.4 Hệ thống cơ sở hạ tầng của xã Hương Đô đến năm 2010 - Nghiên cứu hiệu quả và đề xuất một số giải pháp phát triển trồng cam của xã hương đô   huyện hương khê   tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.4 Hệ thống cơ sở hạ tầng của xã Hương Đô đến năm 2010 (Trang 34)
Bảng 3.1. Cơ cấu cây ăn quả của huyện Hương Khê năm 2010 - Nghiên cứu hiệu quả và đề xuất một số giải pháp phát triển trồng cam của xã hương đô   huyện hương khê   tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.1. Cơ cấu cây ăn quả của huyện Hương Khê năm 2010 (Trang 36)
Bảng 3.2. Diện tích, năng suất qua các năm của nhóm cây có múi - Nghiên cứu hiệu quả và đề xuất một số giải pháp phát triển trồng cam của xã hương đô   huyện hương khê   tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.2. Diện tích, năng suất qua các năm của nhóm cây có múi (Trang 37)
Bảng 3.6. Tình hình chung của các hộ điều tra - Nghiên cứu hiệu quả và đề xuất một số giải pháp phát triển trồng cam của xã hương đô   huyện hương khê   tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.6. Tình hình chung của các hộ điều tra (Trang 43)
Bảng 3.7. Thực trạng sử dụng đất của các hộ điều tra - Nghiên cứu hiệu quả và đề xuất một số giải pháp phát triển trồng cam của xã hương đô   huyện hương khê   tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.7. Thực trạng sử dụng đất của các hộ điều tra (Trang 44)
Bảng 3.8. Tình hình sử dụng lao động của các hộ điều tra - Nghiên cứu hiệu quả và đề xuất một số giải pháp phát triển trồng cam của xã hương đô   huyện hương khê   tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.8. Tình hình sử dụng lao động của các hộ điều tra (Trang 45)
Bảng 3.9.Cơ cấu các loại giống cam ở các hộ điều tra: - Nghiên cứu hiệu quả và đề xuất một số giải pháp phát triển trồng cam của xã hương đô   huyện hương khê   tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.9. Cơ cấu các loại giống cam ở các hộ điều tra: (Trang 46)
Bảng 3.9 cho thấy các loại cam chủ yếu được trồng cả 2 vùng là cam chanh và cam  bù. Chứng tỏ các loại cam này cho năng suất và hiệu quả kinh tế khá cao so với cam đường  canh và quýt - Nghiên cứu hiệu quả và đề xuất một số giải pháp phát triển trồng cam của xã hương đô   huyện hương khê   tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.9 cho thấy các loại cam chủ yếu được trồng cả 2 vùng là cam chanh và cam bù. Chứng tỏ các loại cam này cho năng suất và hiệu quả kinh tế khá cao so với cam đường canh và quýt (Trang 47)
Bảng 3.10. Chi phí thời kỳ XDBĐ (tính cho 1 ha) - Nghiên cứu hiệu quả và đề xuất một số giải pháp phát triển trồng cam của xã hương đô   huyện hương khê   tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.10. Chi phí thời kỳ XDBĐ (tính cho 1 ha) (Trang 48)
Bảng 3.11. Chi phí sản xuất cho thời kỳ KTCB (tính cho 1ha) - Nghiên cứu hiệu quả và đề xuất một số giải pháp phát triển trồng cam của xã hương đô   huyện hương khê   tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.11. Chi phí sản xuất cho thời kỳ KTCB (tính cho 1ha) (Trang 49)
Bảng 3.12. Chi phí sản xuất thời kỳ SXKD (tính cho 1ha) - Nghiên cứu hiệu quả và đề xuất một số giải pháp phát triển trồng cam của xã hương đô   huyện hương khê   tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.12. Chi phí sản xuất thời kỳ SXKD (tính cho 1ha) (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w